1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bến tre

121 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp nguồn vốn tín dụng ngân hàng để phát triển loại hình du lịch này tôi chọn nghiên cứu đề tài tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HUỲNH CAO KIM THƯ

TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HUỲNH CAO KIM THƯ

TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ QUANG ĐÀO

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

TÓM TẮT

Bến Tre cũng như một số tỉnh thành tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình du lịch sinh thái nhằm tạo sinh kế cho người dân tại địa phương, góp phần tăng thu nhập cho nền kinh tế Trong nhiều năm qua, loại hình

du lịch này phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh vì nguồn vốn đầu tư chủ yếu là xuất phát từ cá nhân, hộ gia đình tại địa phương Nguời dân tại vùng du lịch chưa tiếp cận được nhiều nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại để thực hiện hoạt động đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp nguồn vốn tín dụng ngân hàng để phát triển loại hình du lịch này tôi chọn nghiên cứu đề tài tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre Mục tiêu nghiên cứu là nhằm đề xuất giải pháp để mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Chi nhánh Để thực hiện được mục tiêu trên tiến hành nghiên cứu định tính nhằm đánh giá thực trạng và tìm hiểu nhân tố tác động đến

mở rộng tín dụng Chi nhánh Sau đó đề xuất mô hình nghiên cứu để đo lường nhân tố tác động đến mở rộng tín dụng và kết quả thu được có 5 nhân tố tác động đến mở rộng tín dụng là giá cả tín dụng, chất lượng tín dụng, tiếp tục cấp tín dụng, từ chối cấp tín dụng và khó khăn giao dịch tín dụng Trong đó giá cả tín dụng ảnh hưởng lớn nhất và nghịch chiều đến mở rộng tín dụng Chất lượng tín dụng và tiếp tục cấp tín dụng tác động thuận chiều đến mở rộng Nhân tố từ chối cấp tín dụng và khó khăn giao dịch tín dụng tác động nghịch chiều đến mở rộng tín dụng Dựa vào cơ sở trên tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm giảm giá cả tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng quy mô khách hàng, dư nợ và doanh số tín dụng phát triển du lịch sinh thái

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện luận văn

Huỳnh Cao Kim Thư

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ, góp ý rất chân thành từ người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Hà Quang Đào, do đó xin gửi đến thầy lời cám ơn sâu sắc nhất

Ngoài ra, cũng xin gửi lời cám ơn đến cán bộ tín dụng tại Agribank Bến Tre, những nhà quản lý, những chủ sở hữu đầu tư kinh doanh sản phẩm phục vụ cho việc phát triển du lịch sinh thái tại Bến Tre đã cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện việc phân tích

để hoàn thành bài nghiên cứu của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện luận văn

Huỳnh Cao Kim Thư

Trang 6

MỤC LỤC TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Câu hỏi nghiên cứu 2

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5.Phương pháp nghiên cứu 3

6.Kết cấu đề tài 4

7.Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 5

1.1 Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái 5

1.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái 5

1.1.1.1 Khái niệm du lịch 5

1.1.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái 5

1.1.2 Phân loại du lịch sinh thái 6

1.1.3 Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái 7

1.1.3.1 Tính giáo dục cao về môi trường 7

1.1.3.2 Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học 8

1.1.3.3 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương 8

1.1.4 Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái 8

Trang 7

1.1.4.1 Góp phần phát triển kinh tế - xã hội 8

1.1.4.2 Góp phần bảo vệ môi trường 10

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với phát triển du lịch sinh thái 11

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái 11

1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng với phát triển du lịch sinh thái 11

1.2.2.1 Tính chất theo mùa 11

1.2.2.2 Nhu cầu vốn lớn, thời gian đầu tư dài 11

1.2.2.3 Hoàn trả vốn có thể diễn ra ngay trong quá trình đầu tư 12

1.2.2.4 Đòi hỏi kỹ thuật thẩm định cao 12

1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái 12

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực cho phát triển du lịch sinh thái 12

1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất đai và tài nguyên thiên nhiên có sẵn để phát triển du lịch sinh thái 12

1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng thỏa mãn tức thời nhu cầu vốn để đầu tư phát triển du lịch sinh thái 13

1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước 13

1.2.3.5 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao trình độ dân trí và đời sống vùng phát triển du lịch sinh thái, tác động thúc đẩy ngành nghề khác cùng phát triển 14

1.2.3.6 Tạo điều kiện mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế, cũng như góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc phục vụ cho phát triển du lịch sinh thái 15

1.2.3.7 Phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo bình ổn tỷ giá, tăng thu ngân sách nhà nước; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15

1.2.4 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái 16

Trang 8

1.3 Mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái 17

1.3.1 Khái niệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái 17

1.3.2 Ý nghĩa của việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái 17

1.3.2.1 Đối với khách hàng kinh doanh sản phẩm phục vụ du lịch sinh thái 17

1.3.2.2 Đối với ngân hàng thương mại 18

1.3.2.3 Đối với nền kinh tế 18

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái 18

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 18

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 19

1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái 23

1.3.4.1 Nhân tố bên ngoài 23

1.3.4.2 Nhân tố bên trong 26

1.4 Bài học kinh nghiệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái trên thế giới29 1.4.1 Bài học kinh nghiệm từ Nigeria 29

1.4.2 Bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ 30

Kết luận chương 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN TRE 33

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre 33

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển 33

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 33

2.1.2.1 Nguồn vốn huy động 33

2.1.2.2 Tín dụng 35

2.1.2.3 Kết quả tài chính 37

2.2 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Bến Tre 37

2.2.1 Phát triển các điểm du lịch sinh thái 37

Trang 9

2.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật 39

2.2.2.1 Về vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch 39

2.2.2.2 Về cơ sở lưu trú 40

2.2.3 Phát triển về lượng khách du lịch 40

2.2.4 Phát triển về doanh thu từ du lịch 41

2.3 Thực trạng tín dụng và mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 43

2.3.1 Các sản phẩm tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 43

2.3.2 Thực trạng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 43

2.3.2.1 Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo sản phẩm 43

2.3.2.2 Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo kỳ hạn 44

2.3.2.3 Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo đối tượng khách hàng45 2.3.2.4 Tình hình nợ xấu của hoạt động tín dụng phát triển du lịch sinh thái 45 2.3.3 Thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 46

2.3.3.1 Mở rộng số lượng khách hàng 46

2.3.3.2 Mở rộng dư nợ tín dụng 47

2.3.3.3 Mở rộng doanh số tín dụng 48

2.4 Phân tích định lượng nhân tố tác động đến việc mở rộng tín dụng phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre 49

2.4.1 Mô hình nghiên cứu 49

2.4.1.1 Cơ sở mô hình 49

2.4.1.2 Mô hình nghiên cứu 52

Trang 10

2.4.2 Thực hiện nghiên cứu 53

2.4.2.1 Thiết kế nghiên cứu 53

2.4.2.2 Xây dựng thang đo 53

2.4.2.3 Thông tin mẫu nghiên cứu 57

2.4.2.4 Điểm trung bình cho các thang đo 57

2.4.2.5 Kiểm định mô hình đo lường 58

2.4.2.6 Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu 61

2.4.3 Phân tích tác động 65

2.5 Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 67

2.5.1 Thành tựu 67

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

Kết luận chương 2 70

Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN TRE 71

3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái và mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020 71

3.1.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020 71

3.1.2 Định hướng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020 73

3.2 Giải pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre 75

3.2.1 Nhóm giải pháp giá cả tín dụng 75

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng 76

3.2.3 Nhóm giải pháp mở rộng khách hàng 77

3.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro với việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái 79

3.3 Kiến nghị 79

Trang 11

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 79

3.3.2 Đối với khách hàng cần sử dụng sản phẩm tín dụng phát triển du lịch sinh thái 79

3.3.2.1 Năng cao năng lực của người lãnh đạo/chủ đơn vị kinh doanh du lịch sinh thái 79

3.3.2.2 Chú trọng công tác kế toán 80

3.3.2.3 Tăng tính minh bạch trong báo cáo tài chính 81

3.3.2.4 Lập phương án sản xuất kinh doanh/Dự án đầu tư chuyên nghiệp 81

3.3.2.5 Tìm hiểu những hình thức đảm bảo nợ vay 82

3.3.2.6 Hoàn trả nợ vay đúng hạn cam kết 82

3.3.2.7 Chủ động tìm hiểu sản phẩm tín dụng 82

3.3.2.8 Gia tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng 83

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DLST: Du lịch sinh thái

NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM: Ngân hàng thương mại

TCTD: Tổ chức tín dụng

TDNH: Tín dụng ngân hàng

Agribank Bến Tre: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại Agribank Bến Tre từ 2010 - 2015 34

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng theo thời hạn tại Agribank Bến Tre từ 2010 - 2015 35

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 36

Bảng 2.4: Kết quả tài chính tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 37

Bảng 2.5: Số lượng điểm DLST tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 - 2015 38

Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch giai đoạn 2010 - 2015 39

Bảng 2.7: Cơ sở lưu trú du lịch ở Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 40

Bảng 2.8: Lượng du khách tới Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 40

Bảng 2.9: Doanh thu từ du lịch giai đoạn 2010 -2015 42

Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng phát triển DLST theo sản phẩm tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 43

Bảng 2.11: Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo kỳ hạn tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 44

Bảng 2.12: Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo đối tượng khách hàng tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 45

Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 45

Bảng 2.14: Bảng tính đo lường mở rộng số lượng khách hàng quan hệ tín dụng phát triển DLST tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 46

Bảng 2.15: Bảng tính đo lường mở rộng dư nợ tín dụng phát triển DLST tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 47

Bảng 2.16: Bảng tính đo lường mở rộng doanh số tín dụng phát triển DLST tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 48

Bảng 2.17: Thang đo thành phần từ chối cấp tín dụng 54

Bảng 2.18: Thang đo thành phần tiếp tục cấp tín dụng 55

Trang 14

Bảng 2.19: Thang đo thành phần khó khăn khi giao dịch tín dụng 55

Bảng 2.20: Thang đo thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng 56

Bảng 2.21: Thang đo thành phần giá cả tín dụng 56

Bảng 2.22: Thang đo mở rộng tín dụng 57

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach‟s Alpha 58

Bảng 2.24: Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach‟s Alpha sau khi loại bỏ biến quan sát 59

Bảng 2.25: Kết quả EFA các thang đo thành phần 61

Bảng 2.26: Kết quả hồi quy 63

Bảng 2.27: Các hệ số hồi quy 64

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 34

Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng theo thời hạn tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 35

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 36

Biểu đồ 2.4: Lượng du khách tới Bến Tre trong giai đoạn 2010 – 2015 41

Biểu đồ 2.5: Doanh thu từ du lịch giai đoạn 2010 – 2015 42

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị 52

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bến Tre là một trong 13 tỉnh, thành thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được hình thành từ sự bồi đắp của 4 nhánh sông: Sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên của hệ thống sông Mêkông với kênh rạch chằng chịt đổ ra biển Đông hình thành

3 vùng sinh thái tự nhiên mặn, lợ và ngọt, tạo nên những cảnh quan đa dạng, độc đáo

và hấp dẫn Tiềm năng du lịch mang đậm tính văn hóa miệt vườn Nam Bộ với rừng dừa (63 nghìn ha, cho hơn 5 triệu trái dừa/năm) bao phủ; vườn cây ăn trái xum xuê (hơn 33 nghìn ha), nhiều vườn hoa kiểng rực rỡ sắc màu, các loại cây giống nổi tiếng.Những cù lao cấu thành tỉnh Bến Tre với nhiều màu mỡ, cây trái xanh tươi quanh năm, khí hậu trong lành như cồn Phụng, cồn Ốc, cồn Quy, sân chim Vàm Hồ; hệ rừng ngập mặn có đước, mắm, chà là, bần ở các huyện ven biển như: Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại thuận lợi phát triển du lịch sinh thái (DLST) biển Kết hợp trải nghiệm chèo xuồng hay du ngoạn bằng xe ngựa, đạp xe ngắm cảnh làng quê xứ dừa và tiếp xúc với người dân địa phương thân thiện, hiếu khách; giao lưu đờn ca tài tử; homestay (cùng ăn, ở và sinh hoạt trong nhà dân)

Trong nhiều năm qua, du lịch nói chung và DLST nói riêng phát triển còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng ưu thế của tỉnh Nguyên nhân là do đầu tư phát triển DLST chủ yếu được thực hiện bởi các cá nhân, hộ gia đình nên nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp Ngoài ra để loại hình DLST phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh thì cần nguồn vốn đầu tư khá lớn để đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham quan

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển DLST trong tương lai nên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre đã thực hiện việc hỗ trợ vốn đầu tư để phát triển loại hình du lịch này Đây là sản phẩm tín dụng còn khá mới mẻ đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam Do đó, tôi chọn

nghiên cứu đề tài “Tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông

Trang 17

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre” để tìm hiểu về sản

phẩm tín dụng, thực trạng và sau đó đề xuất giải pháp nhằm mở rộng tín dụng (MRTD) phát triển DLST tại Ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Toàn bộ luận văn nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất giải pháp mở rộng quy mô tín dụng phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu đề xuất giải pháp nhằm MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre, cần:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận MRTD phát triển DLST của NHTM

- Phân tích thực trạng và đánh giá thực trạng MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

- Tìm hiểu nhân tố tác động đến MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

- Đề xuất giải pháp MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đề xuất giải pháp nhằm MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre, cần phải trả lời câu hỏi một số câu hỏi sau:

“Tiêu chí nào để đo lường và đánh giá việc MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre?”

“ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre?”

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 18

4.1 Đối tượng nghiên cứu: “Mở rộng tín dụng phát triển DLST”

4.2 Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

4.3 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến

2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Toàn bộ luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, cách thức thực hiện như sau:

+ Thu thập dữ liệu tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Bến Tre về điểm DLST, nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú, lượng du khách, doanh thu từ du lịch, nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư giai đoạn 2010 - 2015

- Phân tích dữ liệu:

Từ việc thu thập dữ liệu bên trên tiến hành tính toán tăng (giảm), so sánh, phân tích qua các năm Sau đó, đánh giá thực trạng MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre Tìm hiểu nhân tố tác động đến việc MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng

- Nghiên cứu định lượng: Mục đích thực hiện nhằm xác định nhân tố tác động đến MRTD để đề xuất giải pháp MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp

Trang 19

và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre Cách thức thực hiện được mô

tả cụ thể trong mục 2.4 của chương 2

6 Kết cấu đề tài

Luận văn được trình bày thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Những công trình đã nghiên cứu trước đây các tác giả chủ yếu đề cập đến mở rộng tín dụng hộ sản xuất, mở rộng tín dụng tiêu dùng, mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại các NHTM Trên lĩnh vực du lịch thì có tác giả Lê Thị Thanh Vân (2012) đề cập đến vấn đề mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp du lịch tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam Tác giả nghiên cứu đến việc

mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp có thực hiện việc kinh doanh các sản phẩm dịch vụ liên quan đến hoạt động du lịch nói chung tại Quảng Nam Vấn đề mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái chưa được cập nhật trong các công trình nghiên cứu trước đây Do đó, thông qua luận văn này giúp bổ sung thêm kiến thức liên quan đến

mở rộng tín dụng của ngân hàng nhằm phát triển du lịch sinh thái tại Bến Tre

Trang 20

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH SINH THÁI

1.1 Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái

1.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11 thì du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái

DLST là một khái niệm rộng, được hiểu theo nhiều cách từ những góc độ tiếp

cận khác nhau Ở góc nhìn hẹp, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của 2 từ ghép “du lịch” và

“sinh thái” Trong đó sinh thái, nghiên cứu về các mối quan hệ tương tác không chỉ

giữa các cá thể sinh vật với nhau mà còn giữa tập thể, giữa cộng đồng với các điều kiện môi trường tự nhiên bao quanh nó Tuy nhiên, DLST còn hiểu theo ý nghĩa rộng hơn,

là một loại hình du lịch thiên nhiên Như vậy, với cách tiếp cận này, mọi hoạt động của

du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi,… đều được hiểu là DLST

Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST được Hector Ceballos – Lascurain

(1987): “DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá” Khái niệm DLST tiếp tục được Lindberg và Hawkins (1993) phản ánh khá đầy đủ về nội dung và chức năng như sau:“DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”

Tổng cục Du lịch Việt Nam, Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và

Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) (1999) đã phối hợp tổ chức Hội thảo “Xây dựng chiến lược Quốc gia về phát triển DLST ở Việt Nam” Các

đại biểu đã cùng nhau trao đổi và đưa ra khái niệm cơ bản về DLST:“Đó là loại hình

Trang 21

du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” Còn theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11, định nghĩa: “DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”

Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau Dù định nghĩa thế nào chăng nữa thì phải hội đủ 2 yếu tố:

(1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng

1.1.2 Phân loại du lịch sinh thái

DLST là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên DLST rất phong phú và đa dạng gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn Do đó, DLST tồn tại với nhiều hình thức khác nhau Dựa vào tài nguyên DLST và sự hướng dụng các sản phẩm du lịch có thể chia DLST thành các loại sau:

- Du lịch biển: đó là loại hình du lịch mà du khách đến thưởng ngoạn phong cảnh hữu

tình của mặt biển; đáy biển, các phong cảnh đẹp của đảo; bán đảo, các sản phẩm do biển cung cấp như tôm; cua; sò; cá,… Mục tiêu chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên, tham gia các hoạt động du lịch biển, đảo như tắm biển, thể thao biển, lặn biển, xem chim thú các loài động thực vật trên đảo, dưới biển, câu cá, thẻ mực, du thuyền trên biển,…

- Du lịch núi và hang động: là loại hình du lịch mà du khách khám phá các đỉnh núi

cao, hang động huyền ảo, ngắm phong cảnh, chim thú lạ,… Do tính độc đáo của loại hình

du lịch này rất thích hợp cho du lịch tham quan, khám phá núi và hang động, cắm trại, mạo hiểm,… rất thích hợp cho những du khách ưa thích cảm giác mạnh

- Du lịch rừng sinh thái thiên nhiên: là loại hình du lịch mà du khách tham quan hệ thái

thiên nhiên hoang dã, ngắm phong cảnh, xem chim thú,… Hệ sinh thái thiên nhiên điển hình là vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển Đây là một khu vực thiên nhiên hoang dã có đặc điểm nổi bật về hệ sinh thái và các loài động, thực vật được bảo vệ để duy trì đảm bảo phát triển bền vững Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng nhằm ngăn

Trang 22

chặn việc khai thác quá mức đời sống hoang dã và cảnh quan môi trường Do tính độc đáo của nó, cho nên rất thuận lợi cho phát triển các loại hình du lịch như: du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí ngoài trời, tìm hiểu thiên nhiên hoang dã, giáo dục, văn hóa, du lịch khám phá, cắm trại, xem chim thú, câu cá, đi bộ trong rừng,…

-Du lịch thăm bản làng dân tộc: Đây là nguồn tài nguyên nhân văn ở các khu sinh thái

tự nhiên Ở các làng bản dân tộc, nét độc đáo thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đó

là cộng đồng dân cư với vốn văn hóa truyền thống của họ như: các món ăn đặc sản, kiến trúc nghệ thuật, lối sống, sinh hoạt lễ hội và văn hóa dân gian,… loại hình này rất hấp dẫn

du khách nước ngoài

- Du lịch thôn quê: Làng quê là nơi có không khí trong lành, cảnh vật thanh bình và

không gian thoáng đãng Tất cả các yếu tố đó lại hoàn toàn không tìm thấy được ở thành thị Như vậy, về nông thôn có thể giúp cho du khách nghỉ ngơi, thư giãn, phục hồi sức khỏe sau những chuỗi ngày làm việc căng thẳng Loại hình du lịch thôn quê được ưa thích

là tham quan phong cảnh làng quê, du thuyền trên sông nước, câu cá, thăm vườn cây ăn trái, trải nghiệm cuộc sống làng quê, ở nhà dân, du lịch về nguồn, thăm giếng người thân

- Du lịch gắn với chữa bệnh: là loại hình du lịch thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên,

yên tĩnh, môi trường trong lành gắn với chữa bệnh như suối nước, nghỉ dưỡng,… loại hình này rất thích hợp cho người lớn tuổi

1.1.3 Đặc trƣng cơ bản của du lịch sinh thái

DLST là một dạng của du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung, ngoài ra DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng, bao gồm: tính giáo dục cao về môi trường, góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương

1.1.3.1 Tính giáo dục cao về môi trường

DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm về mặt môi trường

Trang 23

Hoạt động du lịch gây ra những áp lực lớn đối với môi trường và DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường

1.1.3.2 Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học

Hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững

1.1.3.3 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương

Phát triển DLST hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao

về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng

1.1.4 Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái

1.1.4.1 Góp phần phát triển kinh tế - xã hội

- Tích lũy vốn cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp: DLST đạt hiệu quả kinh

tế cao là nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước và được xem là ngành “công nghiệp không khói”, “xuất khẩu tại chỗ” đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần tăng nhanh nguồn thu cho vùng du lịch, thông qua tiêu dùng sản phẩm du lịch và xuất khẩu hàng hóa Lượng khách đến các điểm du lịch sẽ tiêu thụ một lượng hàng hóa lớn dưới dạng các món ăn, đồ uống, hàng lưu niệm,… tạo cho ngành nông nghiệp phát triển Nông nghiệp phát triển kéo theo công nghiệp phát triển để sản xuất ra những mặt hàng phục

vụ cho nhu cầu của khách như: công nghiệp chế biến, bảo quản,…việc xuất khẩu thông qua khách du lịch sẽ có lợi hơn rất nhiều vì bán giá nội địa, giá thành thấp, tiết kiệm

Trang 24

chi phí bảo quản và vận chuyển,… từ đó làm tăng thu nhập cho vùng du lịch và tăng hiệu quả nền kinh tế Từ nguồn thu DLST sẽ có thêm nguồn vốn, khoa học kỹ thuật để đầu tư đẩy mạnh cho phát triển công nghiệp và nông nghiệp phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch Mở rộng đầu tư, trùng tu, tôn tạo, nghiên cứu bảo tồn các khu DLST

- Tăng thu nhập: Phát triển DLST thu hút một lượng lao động lớn tham gia vào

các hoạt động phục vụ khách du lịch Trong đó, thu nhập từ các hoạt động phục vụ khách du lịch như: lưu trú, ăn uống, hướng dẫn viên, các hàng hóa mỹ nghệ, Điều này làm cho đời sống của cư dân địa phương ngày càng được cải thiện và đảm bảo có

mức sống tốt hơn

- Thúc đẩy đầu tư: DLST là lĩnh vực đầu tư thu lợi nhuận cao, do đó thu hút

nhiều nhà đầu tư kinh doanh du lịch DLST góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân địa phương vào vòng chu chuyển vốn Khách du lịch mang tiền từ nơi khác đến tiêu dùng ở khu vực du lịch góp phần tăng thêm vốn đầu tư Khối lượng tiền

mà du khách mang vào tiêu thụ tại vùng du lịch và những khoản thuế, phí khác đã tạo thuận lợi cho chính quyền địa phương có thêm nguồn vốn để đầu tư phát triển như: đầu

tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới thông tin liên lạc, các dịch vụ phục vụ khách du lịch, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp, nông nghiệp,…

- Nâng cao trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao tạo ra cho mỗi người có ý thức bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, công trình văn hóa, tài nguyên du lịch, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao phong cách ứng xử lịch sự hòa nhã với khách, thể hiện rõ bản sắc dân tộc, tạo ra cho khu DLST có tính chất đặc thù thu hút khách

du lịch Ngoài ra, nhu cầu lao động trong ngành DLST và các ngành khác có liên quan là rất lớn với nhiều cấp độ chuyên môn khác nhau Có bộ phận đòi hỏi chuyên môn rất cao như: quản lý, hướng dẫn viên, quản lý tổ chức hoạt động lữ hành,… nhưng cũng có những

bộ phận trình độ chuyên môn thấp như: nhân viên khách sạn, nhà hàng, tạp vụ,… Chính

Trang 25

tính đa dạng phong phú về thành phần du khách và đông về số lượng đòi hỏi đào tạo cán

bộ, nhân viên cho ngành du lịch phải được coi trọng cả về chất lượng, cơ cấu và quy mô

- Giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc:Phong tục tập quán, truyền thống văn hóa là

một trong những yếu tố phát triển DLST Phong tục tập quán là một nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc, mỗi vùng bao gồm: cách ăn, sinh hoạt, chữ viết, cung cách ứng xử, truyền thống dân tộc, lễ hội truyền thống, công trình văn hóa, di tích lịch sử,… những yếu tố này tạo ra một nét riêng đặc thù cho vùng du lịch Khi đi du lịch, du khách muốn tìm hiểu về nền văn hóa, nghệ thuật, thủ công, tập quán các dân tộc khác, những địa phương khác DLST tạo điều kiện để mọi người xích lại gần nhau, hiểu nhau hơn, tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng Phát triển DLST là cơ hội để hiểu biết, học hỏi phong cách sống và phong tục tập quán của các dân tộc khác Thông qua đó, khuyến khích khôi phục những nét văn hóa, văn nghệ truyền thống như âm nhạc, các điệu múa, nghi lễ,… của địa phương, nâng lên sự hiểu biết về phong tục tập quán nền văn hóa của các dân tộc trên thế giới bổ sung làm cho kho tàng văn hóa dân tộc ngày càng thêm phong phú, đa dạng

1.1.4.2 Góp phần bảo vệ môi trường

Chức năng của du lịch nói chung và DLST nói riêng là mang lại sự vui chơi giải trí, phục hồi sức khỏe cho con người, giáo dục du khách ý thức bảo vệ môi trường sinh thái – yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cho thế hệ tương lai Ngày nay, việc bảo vệ môi trường sinh thái không còn nằm ở phạm vi mỗi quốc gia mà trở thành trách nhiệm của

cả cộng đồng quốc tế Bảo vệ môi trường sinh thái chính là bảo vệ cuộc sống Thông qua DLST sẽ nâng cao được ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên, tăng cường sự hiểu biết về văn hóa, lịch sử giữa các quốc gia, dân tộc DLST còn tạo ra những yếu tố phục hồi sức khỏe nhanh, chữa bệnh, nâng cao sự hiểu biết về thiên nhiên, môi trường DLST chủ yếu sử dụng lao động là người dân địa phương làm cho người dân có thêm thu nhập nâng cao cuộc sống Họ thấy rằng DLST tạo ra nguồn thu nhập chính do đó ý thức bảo vệ môi trường sinh thái được nâng lên

Trang 26

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với phát triển du lịch sinh thái

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái

Tín dụng ngân hàng (TDNH) phát triển DLST là việc ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền cho đầu tư phát triển DLST trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả (gốc và lãi) bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác của ngân hàng

1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng với phát triển du lịch sinh thái

1.2.2.1 Tính chất theo mùa

Hoạt động DLST được diễn ra thường xuyên trong năm Tuy nhiên, trên thực tế DLST vẫn mang một số đặc điểm riêng là hoạt động có tính chất theo mùa, tính chất theo mùa được thể hiện rất rõ vào các dịp lễ, tết hay mùa hè Điều đó được lý giải như sau vào các dịp lễ tết thì du khách được nghỉ không phải làm việc nên họ có thể đi du lịch để nghỉ ngơi phục hồi sức lực sau những ngày làm việc mệt mỏi Còn vào mùa hè cũng là kỳ nghỉ dài của học sinh, sinh viên đây là dịp thuận lợi để gia đình cùng nhau

đi nghỉ ngơi thư giãn sau những ngày học tập và làm việc căng thẳng Vào mùa du lịch

là một trong những thời điểm thích hợp để ngân hàng quyết định cho vay (đặc biệt là nguồn vốn lưu động) để đáp ứng nhu cầu vốn không thường xuyên cho các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư phát triển DLST Đây cũng là thời điểm thích hợp cho các ngân hàng thực hiện việc thu nợ vì thời điểm này khách hàng đầu tư phát triển DLST thường

có nguồn thu khá lớn, do đó các NHTM có thể tổ chức định kỳ thu hồi nợ vay trong khoảng thời gian này

1.2.2 Nhu cầu v n lớn, thời gian đầu tư dài

Để loại hình DLST phát triển nhanh và bền vững thì cần phải đầu tư cho hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật (khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, khách sạn, nhà hàng,…) đồng bộ và hiện đại, đây là những dự án có chi phí rất lớn, do đó cần đến nguồn vốn

Trang 27

lớn để đầu tư Trong khi nguồn thu hồi vốn từ DLST là từ tiền ăn, ở và chi phí sinh hoạt khác từ du khách nên đòi hỏi thời gian thu hồi vốn cho các dự án trên phải kéo dài Chính vì vậy khi đầu tư cho phát triển DLST đòi hỏi phải có lượng vốn lớn và thời gian cho vay dài hạn

1.2.2.3 Hoàn trả v n có thể diễn ra ngay trong quá trình đầu tư

Trong quá trình đầu tư phát triển DLST thì vẫn có thể đón khách tham quan và thu phí bán các sản phẩm dịch vụ từ du khách Khi đó, chủ đầu tư sẽ thu hồi được một lượng tiền nhất định nên có thể thực hiện việc trả nợ vay cho ngân hàng

1.2.2 4 Đòi hỏi kỹ thuật thẩm định cao

Ngành du lịch là ngành kinh tế tổng hợp rất phức tạp nên khi cho vay đòi hỏi cán

bộ thẩm định phải có trình độ cao, am hiểu nhiều ngành nghề khác nhau mới có khả năng thẩm định tốt các dự án đầu tư phát triển DLST

1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực cho phát triển du lịch sinh thái

NHTM thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh

tế đặc biệt là tiền mặt trong tay của các tầng lớp dân cư, các tổ chức để tạo nguồn vốn cấp tín dụng cho đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực, trang bị công nghệ hiện đại để đáp ứng nhu cầu của du khách ở trong và ngoài nước

1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất đai và tài nguyên thiên nhiên có sẵn để phát triển du lịch sinh thái

Để khai thác tài nguyên và đất đai cho phát triển DLST trước hết phải có nguồn vốn đầu tư nhằm cải tạo ra cảnh quan mới thích hợp cho phát triển DLST nhưng không phá vỡ hệ sinh thái đang có Đây là việc làm khó đòi hỏi phải đầu tư lớn từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nguồn vốn tín dụng của các NHTM Việc đầu tư không

đủ, không liên tục có thể gây ra nhiều hiệu quả đáng tiếc không thể sửa chữa được về

Trang 28

sau như phá vỡ hệ sinh thái hiện có, làm cho cảnh quan mới không đồng bộ để đủ sức thu hút du khách, gây ô nhiễm môi trường

1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng thỏa mãn tức thời nhu cầu v n để đầu tư phát triển du lịch sinh thái

Muốn phát triển DLST thì có thể thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như phát hành trái phiếu, cổ phiếu, đầu tư của nhà nước,… Tuy nhiên để huy động được những nguồn vốn này cần phải có thời gian, kế hoạch, sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền Vì vậy, để bắt đầu cho việc xây dựng dự án, phương án thì các nhà đầu tư phải

có một lượng vốn ban đầu để hoạt động Lượng vốn ban đầu này trước hết một phần do chủ đầu tư góp vào một phần phải vay ngân hàng Do đó để thỏa mãn nhu cầu tức thời này cần phải có sự hỗ trợ của TDNH Khi dự án đi vào hoạt động chủ đầu tư chỉ có thể

bỏ ra một lượng vốn lưu động tối thiểu để duy trì hoạt động Nếu nhu cầu vốn tăng cao các doanh nghiệp phải vay vốn bổ sung cho hoạt động của mình, còn khi nhu cầu giảm xuống họ sẽ trả nợ cho ngân hàng Ngoài ra, vào những mùa ít khách hàng nếu để ứ đọng vốn nhiều sẽ thiệt hại và vào mùa du lịch tăng lên thì phải có vốn để thỏa mãn nên việc vay vốn NHTM là điều tất yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch

1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu v n nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước

Thông qua vốn TDNH thì các tổ chức, cá nhân có thêm vốn để bổ sung đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận chuyển, chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất, thuê mướn lao động và các chi phí khác, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ

có chất lượng để đáp ứng nhu cầu của du khách Một khi sản phẩm có chất lượng tốt thì ngày càng thu hút du khách đến tham quan nhiều hơn sẽ giúp cho chủ đầu tư thu lợi nhuận nhiều hơn nhằm đẩy nhanh quá trình tích lũy vốn thực hiện tái đầu tư mở rộng

Trang 29

1.2.3.5 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao trình độ dân trí và đời s ng vùng phát triển du lịch sinh thái, tác động thúc đẩy ngành nghề khác cùng phát triển

Thông qua vốn TDNH giúp cho người dân tiếp cận được nguồn vốn đầu tư tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ hơn Người dân có thể ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào lĩnh vực DLST, làm cho chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của du khách nên có thể thu hút du khách trong và ngoài nước đến tham quan tạo

ra thu nhập cho người dân nhiều hơn Khi thu nhập của người dân tăng lên có nghĩa là

đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, hạn chế nhiều tiêu cực trong xã hội, duy trì trật tự,

an ninh nông thôn

Người dân có thể tiếp cận với nhiều du khách đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau, từ đó chọn lọc những cái hay những kiến thức bổ ích để học hỏi từ du khách, loại

bỏ những hủ tục lạc hậu đã tồn tại từ rất lâu nhưng không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày nay Mặt khác, khi thu nhập của nông dân nâng cao thì họ càng có điều kiện để học tập, bên cạnh đó con cái của họ cũng có điều kiện hơn để học hành, nâng cao kiến thức Như vậy trình độ của người dân vùng phát triển DLST cũng được nâng lên Ngoài ra, với nguyên tắc cho vay có hoàn trả vốn gốc và lãi nên cá nhân, doanh nghiệp muốn vay vốn để đầu tư cho DLST thì phải tính toán kỹ trước khi đi vay, nếu không làm ăn kém hiệu quả dễ dẫn đến tình trạng khó có khả năng trả nợ vay cho ngân hàng, chính yếu tố này đã góp phần nâng cao trình độ hạch toán của mỗi người dân muốn đầu tư cho du lịch

Như đã phân tích ở phần trên ngành du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành kinh tế khác, vì vậy khi du lịch phát triển thì sẽ kéo theo các ngành kinh tế khác cùng phát triển

Trang 30

1.2.3.6 Tạo điều kiện mở rộng giao lưu và hợp tác qu c tế, cũng như góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc phục vụ cho phát triển du lịch sinh thái

Ngày nay, có rất nhiều du khách trong và ngoài nước đi tham quan du lịch muốn tìm hiểu nền văn hóa của nhiều vùng, miền khác nhau, chẳng hạn đến Tây Nguyên du khách muốn được thưởng thức những điệu nhạc âm vang của cồng chiêng, thưởng thức những chén rượu cần, xem lễ hội đâm trâu, lễ hội mừng lúa mới,… Đến với Đồng bằng sông Cửu Long thì du khách muốn được tham quan sông nước miền Tây bằng xuồng

ba lá chèo qua những rặng dừa nước, được thưởng thức những món ăn dân dã vùng thôn quê, hòa mình trong những vườn trái cây trĩu quả, được nghe đờn ca tài tử,…Như vậy, một khi có nhu cầu của du khách thì việc đầu tư phục hồi những nét văn hóa đặc sắc của vùng, miền sẽ được đặt ra để đáp ứng nhu cầu đó, nếu địa phương muốn thu hút được nhiều du khách thì phải đầu tư để bảo tồn, phục hồi những nét văn hóa đặc sắc của mình Mặt khác, du khách đến tham quan thì người dân địa phương sẽ tiếp cận được nhiều nét văn hóa đặc trưng của họ, so sánh với thực tại mà họ đang sống, để từ

đó tiếp thu những nét văn hóa tiên tiến của du khách ngoài nước, loại bớt những hủ tục,

từ đó làm giàu thêm cho kho tàng văn hóa địa phương Để thực hiện được những việc trên thì đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư trong đó TDNH là một trong những nguồn tài trợ vốn đáp ứng cho nhu cầu của người dân

1.2.3.7 Phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo bình ổn tỷ giá, tăng thu ngân sách nhà nước; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vốn TDNH giúp cho các tổ chức, cá nhân có thêm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, đào tạo nguồn nhân lực,… tạo ra nhiều sản phẩm có sức hấp dẫn hơn cho du khách, qua đó thu hút ngày càng nhiều du khách trong và ngoài nước, khi du khách tăng lên sẽ làm tăng nguồn thu ngoại tệ và khi nguồn thu ngoại tệ càng lớn sẽ góp phần không nhỏ vào việc bình ổn tỷ giá ngoại tệ, ổn định thị trường tiền tệ quốc gia Khi DLST càng phát triển thì tổ chức, cá nhân sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách

Trang 31

nhà nước nhiều hơn, do đó thu ngân sách nhà nước cũng sẽ tăng lên Ngoài ra TDNH góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện ở các mặt sau:

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực DLST để mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút ngày càng nhiều du khách làm cho ngành du lịch ngày càng phát triển, khi du lịch phát triển có nghĩa là góp phần gia tăng

cơ cấu ngành dịch vụ trong nền kinh tế

- DLST muốn phát triển thì điều tiên quyết là phải đầu tư như đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vật chất kỹ thuật, cơ sở vật chất, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái,…Như vậy các ngành nghề cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho DLST

sẽ bán nhiều sản phẩm dịch vụ hơn, do đó khi DLST càng phát triển thì sẽ các theo các ngành nghề khác cùng phát triển

1.2.4 Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái

Cũng như nhiều ngành nghề khác, TDNH phát triển DLST được phân chia thành nhiều hình thức khác nhau, gồm: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức cấp tín dụng khác

- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng trong đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp để đầu tư phát triển DLST trong một thời hạn nhất định, gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn Cho vay ngắn hạn là ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn để cho phép khách hàng sử dụng nó trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống nhằm thỏa mãn nhu cầu chi trả như chi phí tiền lương nhân viên, điện, nước, điện thoại, phương tiên vận chuyển,… Những chi phí này sẽ được bù đắp từ những khoản thu khách hàng du lịch trong cùng một thời kỳ Cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn có thời hạn trên 12 tháng để tài trợ cho các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh DLST nhằm nâng cấp, cải tạo, sửa chữa khách sạn, nhà hàng, danh lam thắng cảnh, mua sắm máy móc, phương tiện vận chuyển,…

Trang 32

- Chiết khấu giấy tờ có giá: là một hình thức cấp tín dụng trong đó khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán nhưng do cần tiền để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh DLST nên chuyển nhượng giấy tờ có giá cho ngân hàng và ngược lại ngân hàng trao cho khách hàng một

số tiền nhất định bằng trị giá chiết khấu trừ đi hoa hồng phí và lãi chiết khấu Giấy tờ

có giá có thể chiết khấu tại các ngân hàng thương mại có thể là trái phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc,…

- Cho thuê tài chính: là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn cho khách hàng đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển phục vụ cho hoạt động kinh doanh phát triển DLST trên cơ sở hợp đồng giữa bên cho thuê với bên thuê Cho thuê tài chính là phương thức tiếp cận tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, ít tài sản thế chấp hoặc doanh nghiệp mới thành lập

- Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc NHTM sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vũ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NHTM theo thỏa thuận Các hình thức bảo lãnh theo mục đích như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, …

1.3 Mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

1.3.1 Khái niệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

MRTD ngân hàng phát triển DLST được hiểu là NHTM sử dụng nhiều giải pháp nhằm gia tăng quy mô (khối lượng) tín dụng cho các cá nhân, doanh nghiệp thực hiện kinh doanh DLST

1.3.2 Ý nghĩa của việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

1 3 1 Đ i với khách hàng kinh doanh sản phẩm phục vụ du lịch sinh thái

Để phát triển DLST thì đòi hỏi cần phải có nguồn vốn đầu tư cho cơ sở vật chất

kỹ thuật như hạ tầng giao thông, cơ sở lưu trú, địa điểm ăn uống, khu vui chơi giải trí, chi phí tuyên truyền quảng bá,… Đây là loại hình du lịch được du khách trong và ngoài

Trang 33

nước ưa thích Chính vì vậy nhà nước đã có chủ trương mở rộng việc cấp tín dụng của các NHTM cho phát triển loại hình du lịch này Do đó, các cá nhân, doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh sản phẩm phục vụ DLST có thể tiếp cận nguồn vốn từ các NHTM

để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đầu tư nhằm tạo ra nhiều sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách, gia tăng thu nhập cho người kinh doanh DLST

1 3 Đ i với ngân hàng thương mại

NHTM thực hiện việc kinh doanh tiền tệ bằng cách huy động vốn từ khách hàng như nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và ngân hàng phải tốn chi phí cho các khoản vốn huy động được Do đó, sau khi huy động vốn thì NHTM cần sử dụng vốn để

có thể tạo ra thu nhập thực hiện hoàn trả cho những người gửi tiền tại ngân hàng Một trong những nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng là cấp tín dụng cho khách hàng Hiện nay, theo chủ trương chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thì các NHTM phải gia tăng cấp tín dụng cho các cá nhân, doanh nghiệp thực hiện kinh doanh phát triển du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch xanh, thân thiện với môi trường Thông qua việc mở rộng tín dụng cho phát triển DLST giúp cho thu nhập của NHTM tăng, gia tăng lợi nhuận, tăng nguồn vốn tích lũy để tái đầu tư mở rộng trong tương lai

1 3 3 Đ i với nền kinh tế

MRTD mang lại nguồn thu cho những nhà đầu tư phát triển DLST và những đối tượng khác có liên quan như nông dân, những nhà sản xuất tiểu thủ công,… tại vùng phát triển du lịch Ngoài ra, MRTD phát triển DLST góp phần gia tăng lợi nhuận cho các NHTM Từ đó, thu nhập của nền kinh tế tăng lên, nguồn thu từ thuế của ngân sách nhà nước cũng gia tăng

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính

Việc MRTD ngân hàng đối với phát triển DLST là thỏa mãn nhiều hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng thể hiện qua các mặt sau: mở rộng phương thức cấp tín dụng ngân hàng (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự

Trang 34

án đầu tư,…); mở rộng khung thời hạn cho vay (cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn); mở rộng điều kiện đảm bảo tín dụng (có đảm bảo bằng bất động sản, đảm bảo bằng động sản, đảm bảo bằng bảo lãnh của bên thứ ba, tín chấp); mở rộng các loại sản phẩm tín dụng (cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay mua sắm máy móc thiết bị, chiết khấu giấy tờ có giá,…)

Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi về số lượng khách hàng năm t so với năm t -1

 Nếu MSL > 0 (giả định các điều kiện khác không đổi) chứng tỏ số lượng khách hàng năm t tăng hơn so với năm t -1 => Mở rộng quy mô tín dụng

 Nếu MSL < 0 (giả định các điều kiện khác không đổi) chứng tỏ số lượng khách hàng năm t giảm sút hơn năm t -1 => Quy mô tín dụng giảm sút

+ Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng phát triển DLST:

M SL TĐTT SL = x 100%

Trang 35

 Nếu TĐTTSL là âm (giả định các điều kiện khác không đổi) thì chứng tỏ mức độ suy giảm quy mô tín dụng

+ Tỷ trọng số lƣợng khách hàng có quan hệ tín dụng phát triển DLST:

S*

TTSL = x 100%

S Trong đó: S*: Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng phát triển DLST

S: số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng

Ý nghĩa: Phản ánh số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng phát triển DLST

chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng Trường hợp nếu chỉ tiêu này lớn hơn so với năm trước, chứng tỏ sự tăng trưởng của nhóm đối tượng khách hàng đó, ngược lại chứng tỏ sự thu hẹp về quy mô đối với nhóm khách hàng đó

- Mở rộng doanh s tín dụng

Chỉ tiêu đánh giá:

+ Mức tăng doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST:

M DS = DS t – DS t-1

Trong đó: MDS: Mức tăng doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST

DSt: Doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST năm t

DSt-1: Doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST năm t -1

Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST năm t

Trang 36

M DS TĐTTDS = x 100%

DS t-1

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng đối với lĩnh vực

DLST năm t so với năm t -1

 Nếu TĐTTDS là dương (giả định các điều kiện khác không đổi) thì chứng tỏ mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng

 Nếu TĐTTDS là âm (giả định các điều kiện khác không đổi) thì chứng tỏ mức độ suy giảm quy mô tín dụng

+ Tỷ trọng doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST:

DS*

TTDS = x 100%

DS Trong đó: DS*: Doanh số tín dụng đối với lĩnh vực DLST

DS: Doanh số tín dụng

Ý nghĩa: Phản ánh doanh số tín dụng lĩnh vực DLST chiếm bao nhiêu phần

trăm trong tổng doanh số tín dụng của ngân hàng Trường hợp nếu chỉ tiêu này lớn hơn

so với năm trước, chứng tỏ sự tăng trưởng của doanh số tín dụng, ngược lại chứng tỏ

sự thu hẹp về quy mô của doanh số tín dụng

- Mở rộng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu đánh giá:

+ Mức tăng dƣ nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST:

M DN = DN t – DN t-1

Trong đó: MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST

DNt: Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST năm t

DNt-1: Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST năm t -1

Trang 37

Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST năm t so

DN t-1

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST

năm t so với năm t -1

 Nếu TĐTTDN là dương (giả định các điều kiện khác không đổi) thì chứng

tỏ mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng

 Nếu TĐTTDN là âm (giả định các điều kiện khác không đổi) thì chứng tỏ mức độ suy giảm quy mô tín dụng

+ Tỷ trọng dƣ nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST:

DN*

TTDN = x 100%

DN Trong đó: DN*: Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực DLST

DN: Dư nợ tín dụng

Ý nghĩa: Phản ánh dư nợ tín dụng lĩnh vực DLST chiếm bao nhiêu phần trăm

trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng Trường hợp nếu chỉ tiêu này lớn hơn so với năm trước, chứng tỏ sự tăng trưởng của dư nợ tín dụng, ngược lại chứng tỏ sự thu hẹp

về quy mô của dư nợ tín dụng

Trang 38

1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái

1.3.4.1 Nhân t bên ngoài

Nhân t khách quan

- Điều kiện tự nhiên

Việt Nam là quốc gia có hệ sinh thái rừng, biển, đảo đa dạng và nhiều tài nguyên nhân văn thuận lợi cho đầu tư phát triển DLST Ngoài ra, vào mùa có thời tiết mát mẻ, ít bị thiên tai, ít mưa,… thì khách du lịch đến tham quan nhiều hơn nên nhu cầu vốn đầu tư phát triển DLST cũng tăng cao, do đó khả năng MRTD của NHTM cũng gia tăng

- Môi trường kinh tế

Một nền kinh tế ổn định tạo điều kiện thuận lợi hoạt động kinh doanh của NHTM, trong đó có hoạt động tín dụng Không những vậy, nền kinh tế ổn định còn giúp cho các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm phục vụ phát triển DLST diễn ra bình thường không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khủng hoảng, lạm phát,…nên

có thể thực hiện đúng cam kết tín dụng Do đó, NHTM thực hiện MRTD phát triển DLST

Chính sách lãi suất của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của NHTM Khi lãi suất tái cấp vốn tăng mà các NHTM sử dụng nguồn vốn này cho khách hàng vay thì phải điều chỉnh lãi suất cho vay tăng Nếu lãi suất cho vay tăng trong trường hợp này sẽ làm tăng chi phí hoạt động cho những doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng để thực hiện việc đầu tư phát triển DLST Từ đó, nhà đầu tư cần cân nhắc giữa lãi phải trả trên đồng vốn huy động với hiệu quả sử dụng nguồn vốn để ra quyết định có nên vay vốn tại ngân hàng thực hiện đầu tư mở rộng cho

du lịch Khả năng MRTD của ngân hàng trong trường hợp này sẽ khó thực hiện nếu như khách hàng không muốn vay tại ngân hàng mà chuyển sang tìm kiếm nguồn tài trợ khác với mức chi phí rẻ hơn Ngoài ra, lãi suất cấp tín dụng tăng sẽ kéo theo rủi ro

Trang 39

trong việc thu hồi nợ cho vay của NHTM cũng gia tăng nên ngân hàng cần cân nhắc có nên MRTD trong trường hợp này

Chính sách tỷ giá cũng ảnh hưởng đến việc MRTD cho đầu tư vào DLST, cụ thể như sau khi tỷ giá tăng được hiểu là đồng nội tệ bị giảm giá, do đó từ ngoại tệ có thể chuyển đổi thành nội tệ nhiều hơn Nếu trường hợp này xảy ra thì có thể thu hút được nhiều du khách nước ngoài đến du lịch tại Việt Nam nhiều hơn vì chi phí sinh hoạt tại Việt Nam sẽ rẻ hơn do tỷ giá tăng Từ đó, khuyến khích các nhà đầu tư mở rộng đầu tư tạo ra nhiều sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu khách hàng nước ngoài để tăng thu nhập Do đó, nhà đầu tư cần vay vốn tại ngân hàng nhiều hơn nên khả năng MRTD của ngân hàng sẽ cao hơn

- Môi trường chính trị - xã hội

Một đất nước có điều kiện tự nhiên, tài nguyên nhân văn thuận lợi cho phát triển DLST nhưng nếu nền chính trị không ổn định, nhiều tệ nạn xã hội xảy ra thì cũng không thể thu hút du khách đến du lịch Do đó, đầu tư cho việc phát triển DLST trong trường hợp này là không cần thiết nên NHTM không thể MRTD phát triển cho loại hình DLST Ngược lại, nếu đất nước đó có điều kiện tự nhiên, tài nguyên nhân văn, môi trường chính trị - xã hội ổn định thì có thể thút hút vốn đầu tư cho việc phát triển

du lịch Từ đó, khả năng MRTD để phát triển DLST của NHTM sẽ tăng

- Chính sách của nhà nước hỗ trợ phát triển DLST

Nhà nước xây dựng và phê duyệt đề án phát triển DLST cho từng vùng, từng địa phương và tạo điều kiện thuận lợi để nhằm thu hút vốn đầu tư cho lĩnh vực này như đơn giản trong hồ sơ thủ tục cấp phép cho những dự án đầu tư phát triển DLST Ngoài

ra, đầu tư cho DLST không những mang lại thu nhập cho chủ đầu tư mà còn góp phần cải tạo, nâng cấp các di tích, các công trình kiến trúc, bảo tồn thiên nhiên, động vật quý hiếm, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường,… Đây là loại hình du lịch được du khách trong và ngoài nước rất quan tâm nên cần nguồn vốn lớn là rất lớn nên khả năng MRTD của NHTM tăng

Trang 40

Nhân tố từ khách hàng

- Tài sản đảm bảo tín dụng

Tài sản đảm bảo được xem như là nguồn thu nợ cuối cùng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Tài sản đảm bảo có thể là bất động sản, động sản, bảo lãnh,… Thông thường khi thực hiện cấp tín dụng thì ngân hàng dựa trên niềm tin đối với khách hàng nhưng đối với những khách hàng chưa từng giao dịch tín dụng thì ngân hàng sẽ yêu cầu phải có tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh Nếu khách hàng không có hoặc tài sản đảm bảo không đủ thì ngân hàng sẽ từ chối cấp tín dụng từ đó ảnh hưởng đến khả năng MRTD của NHTM

- Phương án sản xuất kinh doanh/Dự án đầu tư

Khi vay vốn tại ngân hàng thì khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư Ngân hàng sẽ đánh giá hiệu quả mang lại của phương án/dự án về kinh tế - xã hội, môi trường, giải quyết tình trạng thất nghiệp,…Đánh giá về mặt lợi ích về tài chính có đảm bảo khả năng trả nợ vay cho ngân hàng Từ đó ngân hàng sẽ quyết định từ chối, đồng ý cho khách hàng vay nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng MRTD của ngân hàng

- Khả năng tài chính

Khả năng tài chính là một trong những điều kiện cơ bản để ngân hàng xem xét quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Khả năng tài chính tốt đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Nếu như ngân hàng đánh giá khả năng tài chính của khách hàng là tốt thì ngân hàng sẽ đồng ý cấp tín dụng và MRTD cho ngân hàng Năng lực tài chính thể hiện ở khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, cơ cấu tài sản, tính thanh khoản của tài sản và khả năng sinh lời

- Thông tin khách hàng cung cấp

Các thông tin tài chính từ báo cáo tài chính là nguồn dữ liệu quan trọng để cán

bộ tín dụng phân tích, làm cơ sở cho quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Báo cáo tài chính cho biết tình trạng kinh doanh của khách hàng trong quá khứ, hiện tại và

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm