1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh ninh thuận

97 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 8,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng chưa cao, mà biểu hiện là

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

-!"# -

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LÊ THỊ NGỌC LOAN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN VĨNH TƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 8.34.02.01

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN

LÊ THỊ NGỌC LOAN

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM

-!"# -

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài luận văn “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Ninh Thuận” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, chưa từng được trình nộp

để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trường đại học nào Không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn /

Lê Thị Ngọc Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Quý Thầy, Cô Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian mà tôi được học tại trường, đặt biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy TS Đoàn Vĩnh Tường

Cuối cùng, tôi xin bảy tỏ lòng cám ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, gia đình luôn khuyến khích, động viên tôi để tôi có thêm nghị lực và quyết tâm trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ

Tôi xin chân thành cám ơn /

Lê Thị Ngọc Loan

Trang 5

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN

Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng chưa cao, mà biểu hiện là lượng nợ quá hạn, nợ khó đòi còn lớn, có thể khiến ngân hàng mất khả năng thanh toán hay phá sản Vì vậy, chất lượng tín dụng luôn là vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm Trong đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Ninh Thuận (Agribank – chi nhánh Ninh Thuận) cũng không ngoại lệ Nhằm đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng, việc nâng cao chất lượng tín dụng đã và đang thành vấn đề rất được quan tâm, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh

Ninh Thuận, tác giả chọn đề tài “Chất lượng tín dụng tại Agribank – chi nhánh Ninh Thuận” làm Luận văn Thạc sỹ

Những đóng góp của luận văn Luận văn đã làm rõ các nội dung như:

Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại từ các nghiên cứu trước đây

Thứ hai, phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank – chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn 2014 – 2017, thông qua đó ghi nhận những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế tình trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh

Thứ ba, đề xuất các giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh từ đó góp phần nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN 1

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Mục tiêu của đề tài 3

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 3

1.7 Đóng góp của đề tài 4

1.8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 5

1.9 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ii

1.1 Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng 7

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 7

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 8

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 11

1.1.4 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 12

1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 12

1.1.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 12

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng 13

Trang 7

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 13

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 15

1.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn 15

1.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu 18

1.2.2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 19

1.2.2.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng 20

1.2.2.5 Chỉ tiêu thu nhập lãi cận biên (NIM – Net interest margin) 20

1.2.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 20

1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng thương mại 20

1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng 24

1.2.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía môi trường vĩ mô 25

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng và bài học cho Agribank 27

1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng 27

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Citibank 27

1.3.1.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Thái Lan 28

1.3.2 Bài học cho kinh nghiệm rút ra cho Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH NINH THUẬN 32

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận 32

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận 36

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận 40

2.2.1 Giới thiệu chính sách của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận liên quan đến hoạt động tín dụng 40

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 44

Trang 8

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 51

2.3.1 Kết quả đạt được 51

2.3.2 Những mặt hạn chế 54

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55

2.3.3.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 56

2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH NINH THUẬN 63

3.1 Chiến lược kinh doanh và nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 63

3.1.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận đến năm 2025 63

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 64

3.2 Một số giải pháp tăng cường chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận 66

3.3 Một số kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 70

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 76

3.3.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng 78

3.3.4 Kiến nghị đối với khách hàng vay vốn 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 820

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CHUYÊN GIA 842

PHỤ LỤC 2: PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA 864

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

hàng tại Agribank

NPL Non Performing Loan Nợ xấu ngân hàng

thương Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Trang

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014 – 2017 40 Bảng 2.2: Thẩm quyền cấp tín dụng của Agribank Chi nhánh Ninh Thuận năm 2017 46 Bảng 2.3: Cơ cấu thu nhập của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014 – 2017 47 Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận từ năm

2014 – 2016 49 Bảng 2.5: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014 – 2017 50 Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn theo ngành tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn

2014 – 2017 51 Bảng 2.7: Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận 51 Bảng 2.8: Nợ xấu tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014 – 2017 52 Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2014 – 2017 53 Bảng 2.10: Số liệu trích dự phòng rủi ro tín dụng giai đoạn 2014 – 2017 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập của Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận 47

Trang 12

GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Phát triển kinh tế, nâng cao và giữ vững khả năng cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới là một trong những mục tiêu hàng đầu của Việt Nam Trong bối cảnh đó, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng lớn trong điều kiện thị trường tài chính của nước ta chưa đủ mạnh thì tín dụng ngân hàng trở thành một kênh cung ứng vốn hiệu quả và là đòn bẩy rất quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Hoạt động ngân hàng cho đến thời điểm hiện nay thì tín dụng vẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh của ngân hàng, đem lại thu nhập khá lớn cho ngân hàng, quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và từ đó góp phần tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên tín dụng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Thực tế cho thấy rủi ro tín dụng quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức tín dụng, đồng thời gây tổn thất cho nền kinh tế Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng thương mại (NHTM) và các nhà quản lý kinh tế Nếu chất lượng tín dụng không tốt

dễ dẫn đến rủi ro và làm giảm lợi nhuận cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, của doanh nghiệp và nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trong thời điểm hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng chưa cao, mà biểu hiện là lượng nợ quá hạn, nợ khó đòi còn lớn, có thể khiến ngân hàng mất khả năng thanh toán hay phá sản Chất lượng tín dụng hiện nay đặc biệt là xử lý nợ xấu đang là mối quan tâm không chỉ của riêng đối với ngành ngân hàng mà còn là sự quan tâm chỉ đạo của chính phủ, quốc hội và các ngành liên quan bởi chất lượng tín dụng được ví như là vật cản của dòng chảy vốn trong nền kinh tế Điều này thể hiện rất khi Quốc hội ban hành Nghị quyết 42/2017/QH14 ngày 15/08/2017 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn việt Nam (Agribank) là một

Trang 13

Ngân hàng thương mại nhà nước với nhiều lợi thế so sánh: qui mô nguồn vốn lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp các địa bàn toàn quốc, có được mối quan hệ truyền thống với khách hàng, Agribank đang có điều kiện để khẳng định giữ vị trí then chốt tại địa bàn nông nghiệp và nông thôn; là một kênh cung cấp nguồn vốn tín dụng

và dịch vụ thanh toán chủ yếu trong tiến trình hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Việt Nam

Ninh Thuận là tỉnh nông nghiệp gắn với các sản phẩm chủ lực là trồng trọt và chế biến hàng hoá nông sản, tiềm ẩn nhiều rủi ro về thị trường và rủi ro về giá cả đầu

ra, kể cả rủi ro liên quan đến những yếu tố khách quan như mất mùa do thiên tai… dễ dẫn đến thua lỗ, ảnh hưởng xấu đến tín dụng ngân hàng Địa bàn tỉnh Ninh Thuận có

17 chi nhánh ngân hàng và 21 phòng giao dịch tại thành phố và các huyện Để có thể tồn tại và phát triển các ngân hàng cạnh tranh gay gắt với nhau về lãi suất, chính sách khách hàng, nới lỏng quy trình và thủ tục cho vay … làm giảm chất lượng tín dụng Việc nâng cao chất lượng tín dụng của Agribank Chi nhánh Ninh Thuận tuy đã được tăng cường bằng nhiều biện pháp như: Tăng cường chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ, chấn chỉnh công tác cán bộ, điều chỉnh cơ cấu tín dụng, tập trung xử lý

nợ xấu… Tuy nhiên nợ xấu đang ở mức cao và đang được Agribank chỉ đạo xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng Chính vì vậy, Agribank Chi nhánh Ninh Thuận đang đứng trước đòi hỏi cần có những giải pháp phù hợp hơn nữa để xử lý nợ xấu trong thời gian tới mà quan trọng hơn hết là xử lý nợ xấu phải luôn gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng nhằm kiểm soát và ngăn ngừa nợ xấu phát sinh trong tương lai Xuất phát từ những lý do trên, với chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), qua thực tiễn hoạt động công tác nhận thức được việc tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với sự phát triển ổn định của chính Agribank Chi nhánh Ninh Thuận và góp phần đảm bảo

an toàn hoạt động ngân hàng trên địa bàn Tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Ninh Thuận” để làm luận văn Thạc sĩ

Trang 14

1.3 Mục tiêu của đề tài

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Dựa trên việc phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Ninh Thuận, luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Ninh Thuận trong thời gian tới từ đó góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn

2014 – 2017 như thế nào? Có những tồn tại và nguyên nhân gì trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh?

Giải pháp và kiến nghị nào sẽ góp phần khắc phục hạn chế, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Ninh Thuận trong thời gian tới?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại NHTM

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Tại Agribank Chi nhánh Ninh Thuận

Về thời gian: Số liệu thứ cấp của luận văn được thu thập trong giai đoạn từ năm

2014 – 2017

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu luận văn, cụ thể:

Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp các cơ sở lý thuyết để hệ thống hóa

Trang 15

các khái niệm, nội dung liên quan đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại, thu thập dữ liệu từ các bài báo, công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài để làm cơ sở tham khảo

Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của Agribank Chi nhánh Ninh Thuận, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, báo cáo thường niên một số NHTM, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng và xử lý thông tin về thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận

Phương pháp thống kê: Số liệu được thu thập từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank – chi nhánh Ninh Thuận, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, báo cáo thường niên một số NHTM, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng và xử lý thông tin về thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank – chi nhánh Ninh Thuận

Phương pháp so sánh được sử dụng trong việc phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng tín dụng tại chi nhánh từ đó tổng hợp, rút kinh nghiệm làm tiền đề, cơ sở

để đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Phương pháp chuyên gia: Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia nhằm tìm lựa chọn những tiêu chí phù hợp cũng như những nhân tố làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của NHTM

1.7 Đóng góp của đề tài

Về lý luận: Hệ thống hóa để làm rõ cơ sở lý thuyết về nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM, trong đó tác giả cũng đã đưa ra cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng và kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM trong điều kiện hiện nay

Về thực tiễn: Luận văn đã đề xuất và hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ

và mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Ninh Thuận Đồng thời, phân tích rõ hơn các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh Vì vậy luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho Ban lãnh đạo chi nhánh Ninh Thuận

Trang 16

1.8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trong những năm gần đây, chủ đề nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nước thể hiện qua các công trình nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu chiến lược, các luận án tiến sỹ, luận văn thạc

sỹ Sau đây là một số công trình nghiên cứu có tính đặc trưng:

Nguyễn Thị Thu Đông (2012), “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Luận án

Tiến sĩ kinh tế Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB) Tác giả cũng chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại VCB Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp mang tính toàn diện để từ đó nâng cao chất lượng tín dụng tại VCB Tuy nhiên, luận án chỉ dựa vào dữ liệu thứ cấp là các báo cáo thường niên và báo cáo hoạt động tín dụng tại VCB, chứ chưa xem xét chất lượng tín dụng tại VCB bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào và mức độ tác động của các nhân tố Nguyễn Ngọc Nam (2017), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Gia Lai”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế Nội dung của luận văn đã hệ thống hoá được khung lý thuyết về chất lượng tín dụng của NHTM Trong đó, đáng chú ý là tác giả đã xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM dưới góc

độ ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, ở chương 2 tác giả lại không phân tích thực trạng chất lượng tín dụng dựa trên những tiêu chí đã xây dựng được ở chương 1 Đây cũng chính là hạn chế của luận văn Ngoài ra, khi đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tác giả cũng chưa đưa ra được giải pháp mang tính đặc thù, và các giải pháp nhìn chung còn dàn trãi

Vũ Minh Hải (2018), “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thông Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế

Đối với đề tài này, tác giả đã xây dựng được khung lý thuyết về chất lượng tín dụng của NHTM Trong đó, đáng chú ý là tác giả đã chỉ ra nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM Trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

ở chương 1, tác giả tiến hành phân tích thực trạng chất lượng tín dụng dựa trên những

Trang 17

tiêu chí này Từ những tồn tại ở chương 2, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp từ

đó góp phần gia tăng chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn Nhìn chung các giải pháp này khá toàn diện và đồng bộ Điều này tạo ra sự chặt chẽ xuyên suốt luận văn của tác giả Tuy nhiên, trong các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng, tác giả chỉ mới dừng lại ở việc phân tích các chỉ tiêu định lượng mà chưa đề cập đến chỉ tiêu định tính

Tóm lại, mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM Nhưng mỗi công trình nghiên cứu phản ánh những góc nhìn khác nhau về chất lượng tín dụng tại ngân hàng Mỗi chi nhánh ngân hàng khác nhau sẽ có cách thức, chiến lược nâng cao chất lượng tín dụng, tình hình hoạt động kinh doanh khác nhau, và các ngân hàng sẽ có những giải pháp khác nhau mang tính đặc thù để nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình Trên cơ sở tiếp cận và kế thừa những nghiên cứu trước, tác giả đi sâu tìm hiểu, phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận gắn liền với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh và đời sống kinh tế

xã hội của địa phương Quan trọng hơn cả là việc nghiên cứu của học viên trong điều kiện cả hệ thống chính trị đang tập trung thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” ban hành kèm theo Quyết định 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Đề

án 1058) và Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD (Nghị Quyết 42)

1.9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các chương sau:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế Tín dụng bắt nguồn từ Credit – Creditum – hay hiểu đơn giản là một “quan hệ sử dụng sự tín nhiệm”

Theo Bùi Diệu Anh 2013, Khái niệm tín dụng có thể được xem xét ở nhiều góc

độ khác nhau Trên thị trường tài chính, tín dụng ngân hàng được hiểu là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Qua khái niệm trên, có thể rút ra các nội dụng sau:

Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền, tài sản thực

và chữ ký

Trong hoạt động tín dụng của NHTM thì rủi ro có tính tất yếu và không thể loại trừ hoàn toàn Rủi ro tín dụng (RRTD) sẽ phát sinh nếu xuất hiện một trong hai yếu tố: khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không được thực hiện đầy đủ Thiện chí trả nợ là yếu tố mang tính chất định tính, ngân hàng khó có thể định lượng được Bên cạnh đó, khi khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng có rất nhiều biến cố khách quan ngoài tầm kiểm soát của cả ngân hàng và khách hàng, làm cho khả năng trả nợ không được thực hiện đầy đủ, chính vì vậy rủi ro trong quan hệ tín dụng là khá cao, các ngân hàng chỉ có thể kiểm soát, giảm thiểu, hạn chế tín dụng đến mức thấp nhất

Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng Không giống các giao dịch khác, trong tín dụng ngân hàng sự hoàn trả có ý nghĩa rất quan trọng (do bản chất hoạt động ngân hàng là kinh doanh chênh lệch lãi suất) Để đảm bảo khả năng hoàn trả của khách hàng đối với các khoản tín dụng được cấp, thì trong hoạt động tín dụng cần phải:

Xác định thời hạn và kỳ hạn tín dụng phải hợp lý: Ngân hàng phải căn cứ vào

Trang 19

thời gian luân chuyển của đối tượng cấp tín dụng và khả năng tài chính/thu nhập của khách hàng

Chính sách lãi suất tín dụng cần phải đảm bảo một cách hài hoà giữa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và được nền kinh tế chấp nhận Mức lãi suất ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng phải bù đắp đầy đủ các chi phí ngân hàng bỏ ra cho việc huy động nguồn tiền cho vay, các chi phí thực hiện khoản tín dụng, rủi ro tín dụng… và tạo lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng, tín dụng không chỉ tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng mà phải đảm bảo lợi ích tổng thể của các đối tượng khác, lãi suất ngân hàng áp dụng phải nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện: Quá trình cấp tín dụng

diễn ra trên cơ sở pháp lý như hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, khế ước nhận nợ… đều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi khoản nợ đến hạn Đây chính là ràng buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng

Giá trị được trả thông thường lớn hơn giá trị cho vay: Khi kết thúc vòng tuần

hoàn của tín dụng, chủ thể đi vay có nghĩa vụ thanh toán cho chủ thể cho vay toàn bộ vốn tín dụng cho vay và phần giá trị tăng thêm còn gọi là lợi tức tín dụng Sự chênh lệch này là “cái giá” phải trả cho việc sử dụng lượng giá trị nhàn rỗi trong một thời gian nhất định Điều này hoàn toàn là phù hợp vì nếu không cho vay, bên cho vay hoàn toàn có thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư sinh lời

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại tín dụng ngân hàng, cụ thể:

$ Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:

Tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn đến một năm, thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và những khoản vay tiêu dùng có thời hạn ngắn

Tín dụng trung hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn sử dụng tín dụng có

thời hạn trên 12 tháng cho đến 60 tháng (5 năm) Mục đích của những khoản tín dụng này mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các

Trang 20

công trình, bổ sung vốn lưu động thường xuyên…

Tín dụng dài hạn: Là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm Cũng là

những khoản tín dụng tài trợ với mục đích tương tự như tín dụng trung hạn Loại tín dụng này thường được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn và các khoản cho vay cá nhân nhằm mục đích mua nhà…

$ Căn cứ vào mục đích sử dụng tín dụng

Tín dụng cho sản xuất kinh doanh: bao gồm các khoản tín dụng tài trợ cho lĩnh

vực sản xuất kinh doanh Ngân hàng có thể cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh cá thể… với mục đích bổ sung vốn lưu động, vay đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị…

Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm xe cộ, chi tiêu…

Tín dụng đối với các tổ chức tài chính khác: Đây là hình thức cấp tín dụng giữa

các ngân hàng với nhau trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng để đáp ứng một phần nhu cầu vốn mang tính chất ngắn hạn như thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

$ Căn cứ vào chủ thể sử dụng vốn tín dụng

Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện

dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình

Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các TCTD khác với

các doanh nghiệp và cá nhân Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật

tư, hàng hoá, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần nhu cầu tín dụng cá nhân

Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là

người đi vay Mục đích thực hiện tín dụng nhà nước của Nhà nước là huy động vốn

để bù đắp thiếu hụt ngân sách hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước

Trang 21

$ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở của các biện pháp đảm

bảo được pháp luật quy định trong bộ luật dân sự chẳng hạn như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…

Tín dụng không có đảm bảo: Là loại tín dụng chỉ dựa trên uy tín của người vay,

hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư Đối tượng khách hàng được cấp tín dụng không có đảm bảo thường là những khách hàng có uy tín, giao dịch lâu dài với ngân hàng, có phương án kinh doanh hiệu quả và dòng tiền trả nợ chắc chắn và khách hàng cam kết phải thực hiện đảm bảo tiền vay khi được các TCTD yêu cầu

$ Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng

Theo luật các TCTD Việt Nam (2010), có các hình thức cấp tín dụng sau:

Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay thường là ngân hàng

hay các TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Các loại hình cho vay chủ yếu của NHTM là: Cho vay từng lần, cho vay hạn mức, cho vay thời vụ, cho vay hợp vốn, cho vay thấu chi và cho vay tuần hoàn

Chiết khấu: Là việc NHTM mua có bảo lưu hoặc không có bảo lưu quyền truy

đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết

thanh toán với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thoả thuận

Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua

hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán theo hợp đồng mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

Trang 22

Cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín dụng trong đó bên cho thuê chuyển giao

cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác định Trong thời hạn sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền cho bên cho thuê Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản cho bên cho thuê

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các NHTM, quyết định sự tồn tại

và phát triển của một NHTM và đây cũng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập đáng

kể cho ngân hàng Hoạt động tín dụng góp phần tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại mở rộng được các hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng

$ Thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển

Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với chính ngân hàng mà còn với cả nền kinh tế Có thể kể đến là tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển Đối với những chủ thể thiết hụt vốn cụng nhờ vốn tín dụng ngân hàng mà được bổ sung kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phân nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Thông qua việc ngân hàng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức phát triển sản xuất kinh doanh Ngân hàng cấp vốn tạo điều kiện cho cá nhân phục vụ các nhu cầu của đời sống

$ Tín dụng huy động, tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế cũng cần phải có nguồn vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm Nhưng để có lượng vốn đầu tư lớn như vậy chỉ có quan hệ tín dụng mới đáp ứng được điều đó bởi quan hệ tín dụng sẽ tập trung huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu đó

$ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao mức sống của dân cư

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hoá dịch vụ ngàng càng gia tăng Vốn tín dụng tạo điều kiện khai thác các tiềm năng sẵn có trong

Trang 23

xã hội và tài nguyên thiên nhiên, thu hút lực lượng lao động, phát triển xã hội, ổn định đời sống

$ Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trọng việc thúc đẩy quá trình

mở rộng mối quan hệ giao lưu quốc tế

Ngày nay, mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới và khu vục đang phát triển đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, cả về bề rộng lẫn chiều sâu Qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ là trợ thủ đắc lực cung cấp vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Do vậy tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện để nối liền nền kinh tế các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trong việc mở rộng sản xuất hàng hoá

1.1.4 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.4.1

Theo Ủy ban Basel (2000), thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay

hoặc bên đối tác của Ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận” Theo

khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác như đầu tư, sử dụng công cụ phái sinh mà ngân hàng thực hiện Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay hay còn gọi là hoạt động cấp tín dụng của NHTM Vì vậy rủi ro tín dụng có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay

Tại các NHTM Việt Nam hiện nay thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.4.2

Quản trị rủi ro là một quá trình mang tính chủ động, chiến lược, và tích hợp bao gồm cả đo lường và giảm thiểu rủi ro, với mục tiêu cơ bản là tối đa hóa giá trị của một ngân hàng, đồng thời giảm thiểu nguy cơ phá sản (Schroeck, 2002)

Quản trị RRTD là quá trình các nhà quản trị ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức, triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm

Trang 24

mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Đối với các ngân hàng thương mại, do hoạt động trong môi trường quá nhạy cảm, nên quản trị rủi ro được đặc biệt nhấn mạnh Thêm nữa tín dụng lại là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng, vì vậy quản trị rủi ro tín dụng lại càng

có ý nghĩa hết sức quan trọng Quản trị rủi ro tín dụng là một nội dung đặc thù của hoạt động quản trị kinh doanh nói chung trong các ngân hàng Vì vậy tiến trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung công việc mà bất kỳ ngân hàng nào cũng phải thực hiện trong họat động quản trị kinh doanh của mình Nội dung quản trị rủi ro tín dụng được mô tả khái quát trong khung quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm: Hoạch định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng; Xác định “khẩu vị rủi ro” của ngân hàng; Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng thích hợp; Tổ chức bộ máy quản trị rủi

ro tín dụng; Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng; Giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện và Điều chỉnh sau giám sát

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Có nhiều quan niệm và cách nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng, cụ thể: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): "Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu hiện ra bên ngoài thông qua các thuộc tính Chất lượng của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lượng càng cao thì trình độ phát triển của sự vật càng cao

Theo Philip.B.Crosby (1979): “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015 về hệ thống quản lý chất

lượng – cơ sở và từ vựng đã đưa ra định nghĩa sau:“Chất lượng là mức độ tập hợp

các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu"

Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO), chất lượng được định nghĩa như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Trang 25

Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho sự thoả mãn nhu cầu khách hàng và các bên có liên quan là phải có cả phía nhà sản xuất tức là phải đáp ứng yêu cầu chủ yếu

về lợi nhuận cho nhà sản xuất

Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, nhưng cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng đã dùng tới hơn 50% số tiền ngoài vốn chủ sở hữu để cho vay, cho nên ngân hàng phải thận trọng khi quyết định cho vay nhằm tránh hiện tượng “mất khả năng thanh toán”, đó cũng chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư khi đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận mang lại, vì theo nguyên tắc của nền kinh tế thị trường, lĩnh vực đầu tư nào có lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại Vì vậy, vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, mang ý nghĩa sống còn đối với tất cả các ngân hàng

Như vậy, chúng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng Đảm bảo an toàn và hiệu quả hoặc hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Như vậy khi xem xét chất lượng tín dụng cần xem xét từ ba phía: Ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

$ Chất lượng tín dụng dưới góc độ khách hàng

Được thể hiện ở chỗ số tiền mà ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thái độ nhiệt tình của cán bộ NHTM, tư vấn cho khách hàng vay làm sao kinh doanh có hiệu quả, thuận lợi nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc cấp tín dụng của ngân hàng Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là khoản tín dụng được cho vay phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

$ Chất lượng tín dụng dưới góc độ NHTM

Một khoản vay được đánh giá là có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng đúng mục đích, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi vay đúng hạn cho ngân hàng như cam kết, đồng thời bù đắp được chi phí và có lợi nhuận Vì vậy chất lượng tín dụng đòi hỏi ngân hàng cần tiến hành kiểm

Trang 26

tra, kiểm soát, đánh giá khả năng trả nợ, mức độ tín nhiệm của khách hàng, kiểm soát rủi ro nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn phát sinh

$ Chất lượng tín dụng dưới góc độ tổng thể nền kinh tế

Chất lượng tín dụng được thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô

Như vậy, quan điểm về chất lượng tín dụng được nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau nhưng trong luận văn này, tác giả tập trung đánh giá chất lượng tín dụng dưới góc độ của NHTM thực hiện hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo mang lại lợi ích cao nhất cho ngân hàng, nên hướng tiếp cận của tác giả là tập trung phân tích hoàn toàn trên quan điểm của NHTM Chính vì vậy, theo tác giả có thể hiểu lượng tín

dụng như sau: Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt

động cấp tín dụng của NHTM nhằm đảm bảo khả năng sinh lời, an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một giải

pháp hữu hiệu giúp cho ngân hàng đảm bảo được sự an toàn trong hoạt động, gia tăng lợi nhuận và khẳng định được vị thế của ngân hàng trên thị trường

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Cho đến nay vẫn chưa có một hệ thống chỉ tiêu mang tính chuẩn mực nào được đưa ra để đánh giá chất lượng tín dụng, do vậy tác giả đưa ra một vài chỉ tiêu thông dụng được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong công tác đánh giá

Trang 27

Theo Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng”, TCTD thực hiện phân loại nợ như sau:

Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ các gốc và lãi đúng hạn

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ gia hạn lần đầu;

- Các khoản nợ được phân vào nhóm 2,

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên

Trang 28

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

Chúng ta có thể chi tiết cơ cấu nợ quá hạn theo các tiêu thức sau:

- Nợ quá hạn theo ngành nghề = !ợ !"á !ạ! !"à!! !ô!" !"!!ệ!/!ô!" !"!!ệ!…!ổ!" !ư !ợ !"á !ạ! 𝑥 100%

- Nợ quá hạn theo thời gian = !ợ !"á !ạ! !"ắ! !ạ!/!ợ !"á !ạ! !"#$%,!à! !ạ!!ổ!" !ư !ợ !"á !ạ! 𝑥 100%

- Nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng

+ Nợ quá hạn của doanh nghiệp Nhà nước = !ợ !"á !ạ! !"""

!ổ!" !ư !ợ !"á !ạ!𝑥 100 % + Nợ quá hạn của DN ngoài quốc doanh = !ợ !"á !ạ! !" !"#à! !"ố! !"#$!!ổ!" !ư !ợ !"á !ạ! 𝑥100 % + Nợ quá hạn khách hàng cá nhân = !ợ !"á !ạ! !ủ! !!á!! !à!" !á !!â!!ổ!" !ư !ợ !"á !ạ! 𝑥 100 %

- Nợ quá hạn theo hình thức đảm bảo

Trang 29

Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo = !ợ !"á !ạ! !!ô!" !ó !"#Đ !ổ!" !ư !ợ !"á !ạ! x 100%

Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo = !ợ !"á !ạ! !ó !"#Đ !ổ!" !ư !ợ !"á !ạ!x 100%

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

1.2.2.2

Định nghĩa nợ xấu của Chuẩn mực kế toán (ISA) đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới: “Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày và khả năng trả nợ đang lo ngại

Khái niệm của Ủy ban Basel giám sát ngân hàng (BCBS 1998): BCBS tuy chỉ dùng khái niệm “nợ quá hạn” (“past due loans”) để chỉ các khoản nợ đến hạn không được thanh toán nhưng cách tiếp cận của BCBS cũng có nét tương đồng với IMF ở khía cạnh cũng chọn mốc 90 ngày quá hạn để chỉ ra các biện pháp cần thiết để xử lý khoản nợ, cụ thể, BCBS cho rằng: “Một khoản nợ không trả được xảy ra với một bên

có nghĩa vụ liên quan khi xuất hiện một trong hai tình huống: Ngân hàng cân nhắc rằng người vay nợ không có khả năng trả nợ tín dụng đầy đủ; Người vay nợ bị quá hạn hơn 90 ngày với bất kỳ nghĩa vụ tín dụng nào tại ngân hàng”

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn) nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)” Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, đồng thời tại Điều 10 của Thông tư nói trên cũng quy định các NHTM căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Nợ xấu phát sinh trong quá trình hoạt động của NHTM vừa có thể do nguyên nhân vĩ mô đến từ tác động của nền kinh tế (tăng trưởng kinh tế, chính sách tài khóa ), vừa có nguyên nhân vi mô đặc thù đến từ hoạt động của chính NHTM (quản

lý yếu kém, rủi ro đạo đức ) Nợ xấu mang các đặc trưng như sau:

Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng khi các cam kết trong hợp đồng tín dụng đã đến hạn

Tình hình tài chính của khách hàng có chiều hướng xấu dẫn đến ngân hàng khó

có khả năng thu hồi vốn

Trang 30

Tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá khi phát mãi không

đủ thu hồi vốn gốc và lãi Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu được thể hiện qua công thức:

Tỷ lệ nợ xấu = 𝑵ợ 𝒙ấ𝒖

Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ

này càng cao chứng tỏ ngân hàng gặp rủi ro tín dụng và khả năng mất vốn càng cao Tuy nhiên, xem xét tỷ lệ nợ xấu của một ngân hàng cần phải xem xét đến quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng đó, tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có của ngân hàng càng lớn thì rủi ro tín dụng đối với ngân hàng đó càng cao

Vòng quay vốn tín dụng = 𝑫ư 𝒏ợ 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒔ố 𝒕𝒉𝒖 𝒏ợ 𝒙 𝟏𝟎𝟎

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấy lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn, có chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng khả năng thu hồi nợ tốt Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng, mặt khác ngân hàng tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Vì vậy, hệ số vòng quay vốn tín dụng càng tăng phản ảnh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao

Trang 31

Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

1.2.2.4

Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng vào toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng Tỷ lệ này cho thấy tầm quan trọng của việc thu lãi cho vay trong tổng thu nhập của ngân hàng Hiện nay, tỷ lệ này ở các NHTM Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn, khác với các ngân hàng trên thế giới có xu hướng phát triển các loại hình dịch vụ trung gian tài chính nhiều hơn việc cung cấp tín dụng

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng = 𝑳ã𝒊 𝒕ừ 𝒉𝒐ạ𝒕 độ𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 x 100%

Chỉ tiêu thu nhập lãi cận biên (NIM – Net interest margin)

1.2.2.5

Chỉ số NIM là chỉ số đặc trưng đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng Thực

tế là khi hoạt động chính của một ngân hàng thương mại là cho vay, sau sẽ phát sinh thêm một số hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh chứng khoán, công cụ phái sinh, dịch vụ bảo lãnh, giao dịch ngoại hối… để tăng khả năng sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên hoạt động tiền gửi và cho vay vẫn chiếm phần lớn doanh thu của các ngân hàng

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) = !ổ!" !!! !!ậ! !ừ !ã! !!! !"#! !!! !!í !ã!

!ổ!" !à! !ả! !"#! !ờ! x 100% Đối với chỉ tiêu NIM, một ngân hàng có khả năng phân bố tài sản vào các tài sản sinh lãi tốt nhất, cho thu nhập lãi vay trong kỳ tốt nhất do hoạt động huy động và cho vay hiệu quả, phân bổ nguồn vốn hiệu quả sẽ có chỉ số NIM cao Tùy thuộc vào chu kỳ tín dụng và các chính sách điều tiết của Ngân hàng nhà nước hoặc do chính sách cho vay của từng ngân hàng sẽ có các chỉ số NIM ở các thời kỳ khác nhau giữa các thời kỳ và giữa các ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Để quản lý chất lượng tín dụng phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, bao gồm:

Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng thương mại

1.2.3.1

$ Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, mà

Trang 32

nó còn là cơ sở để các cấp quản trị kiểm tra, điều chỉnh, từ đó giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng của NHTM luôn hướng đến các mục tiêu lợi nhuận, an toàn và lành mạnh ở góc độ từng giao dịch cũng như tổng thể danh mục tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước Điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của một ngân hàng phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng có phù hợp, đúng đắn hay không Chính vì vậy, một ngân hàng muốn có chất lượng tín dụng thì phải có chính sách tín dụng rõ ràng, cụ thể, phù hợp với ngân hàng mình Chính sách tín dụng thường được công bố rộng rãi cho toàn thể nhân viên dưới hình thức sổ tay tín dụng

$ Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra trong và sau cho vay cho đến khi thu hồi được nợ

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khi tiếp nhận đơn, thẩm định cho vay, giải ngân vốn vay đến khi thu hồi được nợ Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quá trình hoạt động tín dụng diễn ra sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển theo đúng kế hoạch đã định từ đó đảm bảo được chất lượng tín dụng Một quy trình tín dụng chặt chẽ, khoa học sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc tiết kiệm thời gian và chi phí cho hai bên, giảm thiểu rủi ro, nâng cao thu nhập cho ngân hàng Đây chính là điều kiện để ngân hàng mở rộng tín dụng mà vẫn hạn chế và kiểm soát được chất lượng tín dụng Nếu quy trình tín dụng không chặt chẽ sẽ dẫn đến không đánh giá kiểm soát được khoản vay, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

$ Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là các thông tin liên quan đến khách hàng, môi trường kinh doanh của khách hàng, rủi ro mà khách hàng có thể gặp phải… Thông tin tín dụng

Trang 33

có vai trò rất quan trọng trong quyết định cho vay, trong hạn chế và kiểm soát rủi ro của ngân hàng Thông tin tín dụng có thể được khai thác trực tiếp từ khách hàng, từ các cơ quan truyền thông tin tín dụng trong và ngoài nước Số lượng và chất lượng của thông tin tín dụng thu thập được có liên quan đến mức độ chính xác trong phân tích tín dụng, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì càng tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro, do đó chất lượng tín dụng được nâng cao

$ Công tác thẩm định khách hàng, thẩm định phương án và dự án

Một khoản cấp tín dụng được coi là có chất lượng tốt khi khách hàng vay hoàn trả cho ngân hàng vốn gốc và lãi vay đúng thời hạn Điều này sẽ khó có thể xảy ra nếu việc thực hiện phương án sản xuất, dự án đầu tư không đạt hiệu quả như mong muốn, hoặc khách hàng không có thiện chí trả nợ Để hạn chế nguy cơ này, ngân hàng phải thực hiện tốt công tác thẩm định tư cách khách hàng, năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản đảm bảo của khách hàng Trong các bước của quy trình tín dụng, thẩm định và ra quyết định cấp tín dụng có vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Thông qua việc thẩm định khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng tránh được hai sai lầm trong việc lựa chọn khách hàng là, bỏ sót khách hàng tốt và cho vay những khách hàng xấu Chính vì tầm quan trọng của công tác thẩm định nên các NHTM cần phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện các nội dung thẩm định đối với khách hàng

$ Công tác tổ chức của ngân hàng

Tổ chức của ngân hàng nếu được bố trí sắp xếp một cách hợp lý, có khoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa cán bộ và các phòng ban, là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý hiệu quả vốn tín dụng Trên

cơ sở đó nó có tác dụng đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng Tổ chức của ngân hàng còn bao gồm mạng lưới và tổ chức hoạt động cho vay, mở rộng đối tượng khách hàng hay không Tổ chức bộ máy ngân hàng theo nguyên tắc tập trung và có phân cấp giúp cho ngân hàng quản lý chất lượng tín dụng đồng bộ, thống nhất, cung cấp các khoản tín dụng linh hoạt, nhanh chóng

$ Chất lượng nguồn nhân lực

Trang 34

Con người bao giờ cũng là yếu tố then chốt quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và quản trị chất lượng tín dụng nói riêng Lý do là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Chính vì vậy, cán bộ tín dụng nếu không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật ngay lập tức ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trong công tác tín dụng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn tốt, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá tính khả thi về tình hình tài chính của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh, xác định tính chân thực của báo cáo tài chính, phát hiện những hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng Ngoài ra, cán bộ tín dụng cũng phải có hiểu biết sâu rộng về các vấn đề kinh tế vĩ mô như luật pháp, môi trường kinh tế xã hội… và có khả năng dự báo những biến động có thể xảy

ra để tư vấn cho khách hàng trong việc kiểm soát và phòng ngừa rủi ro

$ Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Đây là một trong các bước của quy trình quản trị trong hoạt động của NHTM và được thực hiện mang tính bắt buộc và thường xuyên Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ càng độc lập và thường xuyên làm cho hoạt động tín dụng càng an toàn thông qua việc thực hiện đúng các nguyên tắc trong quy trình tín dụng Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các sai phạm phát sinh và sự khắc phục sai sót có nghiêm túc và kịp thời không Kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm giúp Ban lãnh đạo có được thông tin về tình hình kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh đang được triển khai có phù hợp với chính sách, mục tiêu kế hoạch đã đề ra hay không, từ đó kịp thời có những biện pháp phòng ngừa, phát hiện hay xử lý kịp thời rủi ro Trong hoạt động tín dụng, hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm: Kiểm soát các cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, trong đó bao gồm các thủ tục hồ sơ có liên quan đến khoản vay Thông qua kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và tính tuân thủ trong quy trình tín dụng, từ đó góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động tín

$ Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng và mức độ hiện đại hóa

công nghệ ngân hàng

Trang 35

Để phục vụ các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, Ngân hàng cần có đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và quy mô hoạt động của ngân hàng Qua đó ngân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của khách hàng và giúp các cấp quản lý có các thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác để ra quyết định kịp thời Việc hỗ trợ của công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng mang lại những giá trị to lớn Một hệ thống công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn quốc

tế sẽ giúp ngân hàng thực hiện nghiệp vụ, nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, quản lý các khoản tín dụng một cách dễ dàng, tiết kiệm thời gian của cán bộ tín dụng, hạn chế sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng do đó chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao

$ Cạnh tranh giữa các ngân hàng

Do mỗi ngân hành hay chi nhánh ngân hàng đều bị áp lực về lợi nhuận, gia tăng doanh số cho vay, mở rộng thị phần… các NHTM trên cùng một địa bàn hoặc giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống có sự cạnh tranh không lành mạnh với nhau trong việc lôi kéo khách hàng, không tuân thủ quy trình tín dụng trong cho vay, cho vay không phù hợp với chủ trương, chính sách và quy định của ngân hàng Chính điều này góp phần làm cho hoạt động cho vay gặp nhiều khó khăn và chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng

Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

1.2.3.2

$ Đạo đức, uy tín và sự trung thực của người vay

Đạo đức của người đi vay: Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố liên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn vay

Uy tín giao dịch của khách hàng đối với ngân hàng: Tình hình trả nợ của khách hàng, thiện chí trả nợ của khách hàng theo đánh giá của CBTD, tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu của NHTM trong quá khứ

Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay thì sẽ không có khả năng trả được

nợ đúng hạn

Trang 36

Rất nhiều khách hàng có thiện chí trả nợ không tốt, sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh, mặc dù có lợi nhuận nhưng vẫn cố ý chây ỳ, không chịu trả nợ nhằm mục đích chiếm dụng vốn ngân hàng, gây khó khăn trong quá trình thu nợ Đạo đức và uy tín của người vay là yếu tố mang tính định tính, ngân hàng không thể đo lường cụ thể bằng con số được Đạo đức và uy tín của khách hàng vay là yếu tố rất quan trọng trong quá trình cấp tín dụng, nếu khách hàng cố ý cung cấp sai lệch và giả mạo thông tin về tình hình tài chính, phương án kinh doanh, tài sản đảm bảo thì nguy

cơ ngân hàng sẽ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ, từ đó ngay lập tức ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Do đó, trong quá trình thẩm định để ra quyết định cho vay, CBTD phải dựa vào rất nhiều yếu tố và cả kinh nghiệm của bản thân để xác định thiện chí trả nợ của khách hàng

Ngoài ra, khi khách hàng đã vay vốn, nếu họ từ chối hợp tác với NHTM khi khoản vay có dấu hiệu xấu đi thì khả năng cơ cấu lại nợ, điều chỉnh phương án kinh doanh hoặc thúc đẩy quá trình thanh lý TSBĐ sẽ bị đình trệ, gây khó khăn nhiều cho quá trình thu hồi nợ Do đó, như Joseph et al (2012) đã chỉ ra rằng thiện chí hợp tác của khách hàng là nhân tố quyết định cho việc nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM

$ Năng lực của khách hàng

Khi khách hàng vay tiền ngân hàng phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của

họ thì tư duy quản lý, khả năng lãnh đạo, cách thức kinh doanh tiến bộ sẽ mang lại hiệu quả thể hiện qua dòng tiền của phương án kinh doanh, qua đó, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngược lại, nếu chiến lược kinh doanh thất bại (nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế hay chủ quan từ sự hoạch định yếu kém của khách hàng) sẽ dẫn tới khả năng tăng nợ xấu cho NHTM và làm giảm chất lượng tín dụng

Do đó, khả năng quản lý của khách hàng cũng là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng của khoản vay

Nhóm nhân tố thuộc về phía môi trường vĩ mô

1.2.3.3

Nền kinh tế Việt Nam còn nhỏ nếu xét với mối tương quan với các nền kinh tế khác trên thế giới và Việt Nam là quốc gia định hướng xuất khẩu làm động lực cho tăng trưởng Do đó, những biến động kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng tới các doanh

Trang 37

nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh của họ, trực tiếp gây ra nợ xấu Và nếu các biến động vĩ mô xảy ra trong thời gian dài, các cú sốc sẽ chuyển thành môi trường bất lợi và làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho ngân hàng Hơn nữa, doanh nghiệp tại Việt Nam hầu hết là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên năng lực tài chính, nguồn lực lao động còn hạn chế, cộng với lãi suất cho vay cao ảnh hưởng rất nhiều tới dòng tiền của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp không trả được

nợ, trực tiếp ảnh hưởng tới các NHTM thông qua việc hạn chế các nguồn lực trong việc cơ cấu nợ, gia hạn nợ, miễn giảm lãi hay xóa nợ cho doanh nghiệp Những điều này trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của các NHTM

$ Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế thường đề cập đến những biến số vĩ mô như: tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, thâm hụt ngân sách; các chính sách về đầu tư, thuế, cơ sở hạ tầng Nền kinh tế ổn định, các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định và thông thoáng; các chính sách khác minh bạch, hệ thống giao thông phát triển và đồng bộ, sẽ tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư, tạo điều kiện lưu thông hàng hoá thuận lợi, làm cho hoạt động tín dụng ngân hàng có điều kiện mở rộng và đảm bảo chất lượng Nền kinh

tế ổn định, các chính sách hấp dẫn, tạo điều kiện cho khách hàng tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, mở rộng quy mô, làm ăn có hiệu quả, từ đó nhu cầu vay vốn cũng như khả năng trả nợ của khách hàng cũng tăng lên Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, tăng trưởng kinh tế không ổn định thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ, quy mô sản xuất thu hẹp, thua lỗ kéo dài dẫn đến khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ cho ngân hàng, từ đó ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

$ Môi trường tự nhiên

Hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng cũng bị ảnh hưởng lớn từ sự biến động của môi trường tự nhiên Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai, hạn hán, lũ lụt, động đất, hoả hoạn… làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của NHTM

Trang 38

$ Môi trường chính trị

Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Khi môi trường chính trị không ổn định, các doanh nghiệp và ngân hàng không thể yên tâm hoạt động được Chẳng hạn, nếu xảy

ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột, đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và

cả nền kinh tế nói chung Dẫn đến kết quả là, những món tiền doanh nghiệp, cá nhân vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

$ Môi trường pháp lý

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp khó khăn và ngược lại nếu nó phù hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao, từ đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

Trên đây là những nhân tố chính tác động tới chất lượng tín dụng của NHTM

Để nâng cao chất lượng tín dụng, cần nghiên cứu và nhận thức đúng đắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tế của các ngân hàng, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao Như vậy, chất lượng tín dụng chịu tác động bởi nhiều yếu tố Việc dự báo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ giúp cho các ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của ngân hàng trên thị trường

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng và bài học cho Agribank

1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Citibank

Citibank là một trong những ngân hàng lớn nhất nước Mỹ Ngân hàng cung cấp một hệ thống dịch vụ vô cùng phong phú và đa dạng cho khách hàng bao gồm cả

Trang 39

khách hàng cá nhân và doanh nghiệp (DN) Với kế hoạch phát triển đa dạng, dịch vụ tốt và lượng khách hàng đông đảo, Citibank trở thành một trong những ngân hàng thành công nhất hiện nay trên thị trường tài chính ngân hàng thế giới Hiện tại Citibank đã áp dụng mô hình quản lý rủi ro như sau để nâng cao chất lượng tín dụng: Citibank sử dụng kết hợp cả mô hình định tính và định lượng trong đo lường RRTD Hệ thống chấm điểm tín dụng của ngân hàng cung cấp phương tiện tạo điều kiện để mô tả và so sánh dư nợ tín dụng của Citibank bất chấp loại hình, phương thức cấp tín dụng… Hệ thống tín điểm tín dụng từ 1 đến 10 Hạng tốt nhất là 1 tương ứng với mức AAA của S&P Một khách hàng ở mức xếp hạng này được coi là không có rủi ro Hạng 10 tương đương với mức D của S&P cho thấy khách hàng “bị nghi ngờ” hoặc lỗ Hạng 1 đến 4 được coi là đáng để đầu tư, hạng 5 – 10 là không nên đầu tư

Hệ thống cho điểm tín dụng của Citibank có nhiều ưu điểm trong việc đánh giá khách hàng nhanh và chính xác

Mô hình quản lý rủi ro của Citibank là tập trung Hoạt động quản lý rủi ro được tập trung tại Hội sở chính và chia thành 3 bộ phận chức năng: Bộ phận tác nghiệp, bộ phận quản lý rủi ro, bộ phận quản lý nợ Trong đó, Bộ phận tác nghiệp có chức năng

là đối thoại, trả lời các yêu cầu của khách hàng, đánh giá sơ bộ rủi ro và thực hiện cho vay khách hàng; Bộ phận quản lý rủi ro: đánh giá khách hàng, xét duyệt và thông qua khoản vay, xây dựng mức độ rủi ro chấp nhận; Bộ phận quản lý nợ: Kiểm tra hồ

sơ và việc thanh toán gốc và lãi, quản lý thời gian hoàn trả, định giá lại các khoản thế chấp, xem xét lại trạng thái dư nợ

Hệ thống kiểm soát của Citibank có sự tham gia của FED, bộ phận kiểm soát và kiểm soát nội bộ của Citibank, các cơ quan xếp hạng tín dụng như Moody’s, S&P và

sự kiểm tra chặt chẽ theo thị trường

1.3.1.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Thái Lan

Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng để đó nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM Thái Lan có những đặc trưng như sau:

Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay, cụ thể: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và bộ phận thẩm định, nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan trong việc thực hiện các bước của quy

Trang 40

trình tín dụng

Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề mang tính nguyên tắc trong hoạt động tín dụng, chẳng hạn tuân thủ tuyệt đối quy trình tín dụng, các thông tin khách hàng luôn được cập nhật thường xuyên để xử lý kịp thời nếu có phát sinh dấu hiệu tiềm ẩn rủi

ro tín dụng

Thực hiện chấm điểm xếp hạng khách hàng: Đánh giá khách hàng theo định kỳ

để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro

Luôn cố gắng nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro bằng cách tập trung vào các giải pháp quy định phân loại và lựa chọn khách hàng; Ngoài ra các NHTM Thái Lan luôn tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng và coi trọng việc giám sát sau cho vay

Bên cạnh đó, các NHTM Thái Lan rất coi trọng việc nâng cao trình độ nghiệp

vụ của cán bộ nhân viên làm công tác tín dụng Thường xuyên tổ chức các lớp học bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho nhân viên Sổ tay tín dụng được thiết kế rất chi tiết và dễ áp dụng, có những chính sách cho vay đặc thù đối với những ngành nghề

có mức độ rủi ro cao

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank – Chi nhánh Ninh Thuận

Thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nói chung và Agribank nói riêng như sau:

Cần chú trọng và tăng cường công tác khai thác thông tin, sàng lọc và cập nhật,

tổng hợp những thông tin đáng tin cậy, qua đó sẽ phân tích, đánh giá được tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng, giúp ngân hàng chọn những khách hàng có tiềm năng và tránh cho vay những khách hàng có độ rủi ro cao Thường xuyên cập nhật thông tin tình hình khách hàng vay vốn để kịp thời phát hiện những dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro

Thay đổi mô hình quản lý rủi ro tín dụng phù hợp thông lệ quốc tế, giống như

các NHTM nước ngoài và các NHTM cổ phần trong nước đã thực hiện thành công Chuyển mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình quản lý theo chiều dọc;

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w