Với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai”, luận văn đã thực hiện được những nội dung Thứ ba, t
Trang 1PHAN DOÃN NHẬT KHÁNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DIÊN HỒNG
ĐÔNG GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2PHAN DOÃN NHẬT KHÁNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DIÊN HỒNG
ĐÔNG GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 8 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THẾ SAO
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 3xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, để từ đó đề ra những giảipháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề vừa mang tính cấpbách, vừa mang tính chiến lược lâu dài và có ý nghĩa thực tiễn cao đối các NHTMhiện nay, và với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai cũng không ngoại lệ Với đề tài “Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai”, luận văn đã thực hiện được những nội dung
Thứ ba, từ những kết quả phân tích và đánh giá, luận văn đã rút ra những mặtđạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong chất lượng tín dụngtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh DiênHồng Đông Gia Lai
Thứ tư, đưa ra những giải pháp và kiến nghị đối với chính quyền địa phương,Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Đông Gia Lai nhằm mục đích nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Diên Hồng ĐôngGia Lai
Trang 4mình, cụ thể:
Tôi tên là: PHAN DOÃN NHẬT KHÁNH
Ngày sinh: 30/6/1987
Quê quán: Quế Châu, Quế Sơn, Quảng Nam
Chỗ ở hiện nay: Tổ 8, phường Hoa Lư, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Đơn vị công tác: Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
Là học viên cao học khóa XVIII của trường Đại học Ngân hàng TP Hồ ChíMinh
Cam đoan đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, được viết trên cơ sở những tài liệu sách vở,
những kiến thức đã được học tại trường và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trìnhcông tác tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai Luận văn được thực hiệntại trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh và chưa từng được trình nộp để lấyhọc vị thạc sỹ tại bất cứ một trường đại học nào Các nghiên cứu trong luận văn làtrung thực, không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc nội dung do ngườikhác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Phan Doãn Nhật Khánh
Trang 5chân thành và sâu sắc tới trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, phòng Đàotạo Sau đại học, đặc biệt là TS Trần Thế Sao đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp
đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt thời gian triển khai,
nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai”.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo là những người đã trực tiếp giảngdạy, truyền đạt kinh nghiệm và kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính – Ngânhàng cho bản thân tác giả trong thời gian học tập ở trường
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Agribank chi nhánh DiênHồng Đông Gia Lai đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã hết lòng ủng hộ, động viên khuyến khíchtác giả trong suốt thời gian qua
Chất lượng tín dụng ngân hàng là một lĩnh vực nghiên cứu rộng và đa dạng,
vì vậy với những kiến thức và kinh nghiệm có giới hạn, luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót Tác giả mong nhận được những lời góp ý chân thành từ Quý thầy
cô, bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Phan Doãn Nhật Khánh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHTM 8
1.1 Tín dụng NHTM 8
1.2 Chất lượng tín dụng NHTM 8
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 10
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 10
1.2.2.1.1 Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 10
1.2.2.1.2 Tỷ lệ nợ xấu 11
1.2.2.1.3 Tỷ lệ nợ cơ cấu lại 11
1.2.2.1.4 Dự phòng rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro 12
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính 13
1.2.2.2.1 Chính sách tín dụng 13
1.2.2.2.2 Quy trình tín dụng 14
1.2.2.2.3 Kiểm tra kiểm soát nội bộ 14
1.2.2.2.4 Tổ chức nhân sự 14
1.2.2.2.5 Thông tin tín dụng 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 15
1.2.3.1 Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng 15
1.2.3.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 16
1.2.3.3 Nhóm nhân tố từ phía môi trường 18
Trang 71.2.5.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH DIÊN HỒNG ĐÔNG GIA LAI GIAI ĐOẠN 2015-2017 25
2.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai 25
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015-2017 25
2.1.2 Nhận xét 28
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai giai đoạn 2015 – 2017 30
2.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai 30
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai giai đoạn 2015 – 2017 31
2.2.2.1 Tình hình huy động vốn 31
2.2.2.2 Tình hình cho vay 34
2.2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.2.3 Chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai 48
2.2.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng về định lượng 48
2.2.3.1.1 Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 48
2.2.3.1.2 Tỷ lệ nợ xấu 50
2.2.3.1.3 Tỷ lệ nợ cơ cấu lại 53
2.2.3.1.4 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 54
2.2.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng về định tính 55
Trang 82.2.3.2.4 Về tổ chức nhân sự 57
2.2.3.2.5 Về thông tin tín dụng 57
2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai 58
2.3.1 Những kết quả đạt được 58
2.3.2 Những tồn tại 61
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong bảo đảm chất lượng tín dụng 63
2.3.3.1 Nguyên nhân từ môi trường chính sách 63
2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 66
2.3.3.3 Nguyên nhân từ phía bản thân ngân hàng 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH DIÊN HỒNG ĐÔNG GIA LAI 70
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai, của Agribank và của Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai 70
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai 70
3.1.1.1 Phương hướng tổng quát 70
3.1.1.2 Mục tiêu chủ yếu về kinh tế trong kế hoạch 5 năm đến năm 2020 70
3.1.1.3 Các nhiệm vụ chủ yếu về phát triển kinh tế 71
3.1.2 Định hướng, mục tiêu kinh doanh của Agribank 72
3.1.2.1 Định hướng, mục tiêu chung 72
3.1.2.2 Về chỉ tiêu kinh doanh cụ thể năm 2018 của Agribank 72
3.1.3 Định hướng phát triển chung của Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai 73
3.1.3.1 Mục tiêu định hướng 73
Trang 93.2.1 Nhóm giải pháp chính 75
3.2.1.1 Tổ chức thu thập thông tin tín dụng cần thiết cho công tác thẩm định 75
3.2.1.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và ra quyết định cho vay của ngân hàng 76
3.2.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay 79
3.2.1.4 Cải tiến và áp dụng linh hoạt các phương thức cho vay thích hợp 81
3.2.1.5 Áp dụng các biện pháp cho vay thích hợp đối với khách hàng cá nhân 83
3.2.1.6 Vấn đề về xử lý nợ quá hạn, nợ xấu 85
3.2.1.7 Vấn đề về công tác nhân sự 87
3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 88
3.2.2.1 Về nhận thức và điều hành công tác tín dụng 88
3.2.2.2 Công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị 89
3.2.2.3 Tăng cường công tác công nghệ thông tin trong tín dụng 89
3.2.2.4 Cơ chế khuyến khích, khuyến mại và chăm sóc khách hàng 90
3.3 Những đề xuất, kiến nghị 90
3.3.1 Đối với Agribank chi nhánh Đông Gia Lai 90
3.3.2 Đối với Agribank 91
3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai 91
3.3.4 Đối với Chính quyền địa phương tỉnh Gia Lai 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94
Trang 101 Agribank(NHNo & PTNT
Việt Nam) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2 Agribank chi nhánhĐông Gia Lai Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Đông Gia Lai
3 Agribank chi nhánhDiên Hồng Đông
Gia Lai
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
-4 BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5 CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia
7 Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
8 DN, DNVVN Doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
9 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
10 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
14 NH, NHNN, NHTW Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Trung ương
15 NHTM Ngân hàng thương mại
25 VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 11Bảng 2.2: Cơ cấu GDP theo ngành toàn tỉnh Gia Lai 26
Bảng 2.3: Tổng nguồn vốn huy động giai đoạn 2015 – 2017 32
Bảng 2.4: Tình hình cho vay giai đoạn 2015 – 2017 35
Bảng 2.5: Dư nợ theo loại hình khách hàng giai đoạn 2015 – 2017 37
Bảng 2.6: Dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2015 – 2017 39
Bảng 2.7: Dư nợ theo thời hạn cho vay giai đoạn 2015 – 2017 40
Bảng 2.8: Dư nợ theo hình thức bảo đảm giai đoạn 2015 – 2017 41
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 43
Bảng 2.10: Tình hình nợ nhóm 2 giai đoạn 2015 – 2017 48
Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2015 – 2017 50
Bảng 2.12: Nợ xấu theo loại hình khách hàng giai đoạn 2015 – 2017 51
Bảng 2.13: Nợ xấu theo thời hạn vay giai đoạn 2015 – 2017 51
Bảng 2.14: Nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 2015 – 2017 52
Bảng 2.15: Nợ cơ cấu lại giai đoạn 2015 – 2017 53
Bảng 2.16: Tình hình trích lập dự phòng giai đoạn 2015 – 2017 54
Trang 12Biểu đồ 2.3: Tình hình thu nhập năm 2017 45
Biểu đồ 2.4: Chi phí năm 2016 46
Biểu đồ 2.5: Chi phí năm 2017 47
Biểu đồ 2.6: Lợi nhuận giai đoạn 2015 – 2017 48
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất và
có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của một quốc gia Trong cáchoạt động nghiệp vụ chính của NHTM như: huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toántrong nước, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ thì có thể nói hoạt động tíndụng đóng vai trò quan trọng nhất, có vai trò gần như quyết định đến thành cônghay thất bại trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, đặc biệt trong hoạtđộng kinh doanh của một NHTM tại Việt Nam Hoạt động tín dụng là chiếc cầu nốitrung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt động truyền thống,chủ yếu và đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng Hoạt động tín dụng là mộttrong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng và có vị trí rất quan trọng trong hoạtđộng của ngân hàng, đây là hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọnglớn trong tổng tài sản có của các NHTM Do đó, chất lượng tín dụng sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,quyết định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng thương mại nói riêng và nềnkinh tế nói chung Chính vì vậy vấn đề về chất lượng tín dụng luôn là vấn đề cốt lõitrong hoạt động tín dụng, và vẫn luôn được các ngân hàng quan tâm hàng đầu
2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình hiện nay, xu hướng cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày cànggay gắt hơn Để đứng vững trong cuộc cạnh tranh này, một trong những yếu tốkhông thể thiếu đối với các ngân hàng là phải tăng cường công tác quản trị, mở rộngquy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm lôi kéo khách hàng mới vàgiữ chân khách hàng truyền thống Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tíndụng là hoạt động chính mang lại lợi nhuận của các NHTM, đồng thời góp phầntăng trưởng kinh tế của nền kinh tế địa phương cũng như của cả nước Chính vì lẽ
đó, việc đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt được hiệu quả cao là vấn đề cốt yếunhất trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay.Vấn đề đặt ra hiện nay là để đảm bảo cho hoạt động tín dụng ngân hàng được thông
Trang 14suốt và hiệu quả thì bên cạnh vấn đề tăng trưởng tín dụng cần phải gắn với nâng caochất lượng tín dụng Bởi lẽ, giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng luôn
có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau
Đối với Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai cũng không phải làngoại lệ, trong giai đoạn 2015 – 2017, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Agribank chinhánh Diên Hồng Đông Gia Lai với dư nợ từ 256 tỷ đồng (năm 2015) tăng lên 316
tỷ đồng (năm 2016) là 23.4%, đến năm 2017 đạt 436 tỷ đồng, tăng 37.8%, có thểnói đây là tốc độ tăng trưởng tín dụng rất cao nếu so sánh với tốc độ tăng trưởng tíndụng của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn này (năm 2016 là 18.71%, năm 2017
là 18.17%), đồng thời nợ xấu của chi nhánh có những thời điểm có tỷ lệ khá cao,như cuối năm 2016 với tỷ lệ 0.5%/tổng dư nợ và đến cuối năm 2017 là 1.05%/tổng
dư nợ Từ những số liệu cơ bản trên cho thấy, hoạt động tín dụng tại Agribank chinhánh Diên Hồng Đông Gia Lai có sự phát triển nóng và có thể tiềm ẩn nhiều rủi rođối với hoạt động này
Chính vì vậy, việc nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánhDiên Hồng Đông Gia Lai là điều cần thiết trong tình hình hiện nay, để từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm khắc phục kịp thời những mặt còn tồn tại, hạn chế trong chấtlượng tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả tronghoạt động kinh doanh của chi nhánh Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn
đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai” làm đề tài luận văn.
3 Mục tiêu của đề tài
3.1 Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc nghiên cứu những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụngNHTM, để làm cơ sở phân tích chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chinhánh Diên Hồng Đông Gia Lai, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
3.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 15Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng để từ đó làm cơ sởphân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh DiênHồng Đông Gia Lai.
Hai là, chỉ ra các tồn tại trong vấn đề đảm bảo chất lượng tín dụng và nhữngnguyên nhân của những tồn tại
Ba là, đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chinhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nhiên cứu của đề tài, luận văn sẽ tập trung trả lời cáccâu hỏi sau:
1/ Các chỉ tiêu nào để đánh giá chất lượng tín dụng? Những nhân tố nào sẽảnh hưởng đến chất lượng tín dụng?
2/ Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng ĐôngGia Lai như thế nào? Những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân của những tồntại?
3/ Cần phải thực hiện những giải pháp nào và những kiến nghị gì để nângcao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông GiaLai
Hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai chủ yếu
là hoạt động cho vay Vì vậy, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về lý luận cơ bản vàthực tiễn hoạt động cho vay tại chi nhánh, không đề cập đến các nghiệp vụ cấp tíndụng khác Do vậy, thuật ngữ “hoạt động tín dụng” trong luận văn được hiểu là
“hoạt động cho vay”
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Diên HồngĐông Gia Lai
Trang 16- Về thời gian: Số liệu thu thập để phục vụ cho nội dung nghiên cứu nhằmđánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng ĐôngGia Lai trong giai đoạn 2015 – 2017.
6 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, thống kê: dựa vào số liệu thu thậpđược, tiến hành tổng hợp lại và phân tích, xử lý số liệu về kết quả hoạt động kinhdoanh của Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai trong giai đoạn 2015 –
2017 Qua đó đánh giá những mặt được, những tồn tại nhằm đưa ra các giải phápnâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh
- Sử dụng phương pháp so sánh: để so sánh số tương đối, tuyệt đối, so sánhqua thời gian của các chỉ tiêu trong giai đoạn 2015 – 2017, từ đó phân tích, đánh giáchất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
- Các phương pháp hỗ trợ như: sử dụng các bảng, biểu đồ để minh họa làmtăng độ tin cậy của nghiên cứu Bên cạnh đó, luận văn có sự kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn; đồng thời, tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tácgiả trong nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệutham khảo từ các cơ quan hữu quan
7 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận về tín dụng, hoạt động tín dụng và chất lượngtín dụng của NHTM
- Phân tích và đánh giá thực trạng về chất lượng hoạt động tín dụng tạiAgribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
- Rút ra những mặt đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồntại, để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chinhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
8 Đóng góp của đề tài
- Vận dụng lý luận vào trong thực tiễn qua việc phân tích đánh giá thực trạng
về chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai, để từ đóthấy được sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh
Trang 17- Trên cơ sở số liệu, thông tin thu thập được, luận văn đi sâu phân tích vàđánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng ĐôngGia Lai giai đoạn 2015 - 2017 Từ đó, đưa ra những mặt đạt được, những tồn tại vàxác định nguyên nhân của tồn tại để có giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai trong thời gian tới.
- Qua đó, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để Agribank chi nhánh DiênHồng Đông Gia Lai có thể nghiên cứu, vận dụng vào trong thực tiễn để nâng caochất lượng tín dụng, từ đó góp phần phát triển, mở rộng quy mô tín dụng tại chinhánh một cách an toàn, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh chi nhánh đạt đượchiệu quả cao
9 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Chất lượng tín dụng trong hoạt động của NHTM là một lĩnh vực nghiên cứuđược nhiều cá nhân, tổ chức đặc biệt quan tâm, bởi vì nó có tầm quan trọng và ảnhhưởng lớn đến mọi mặt của vấn đề về phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia.Qua quá trình tìm hiểu thực tế, tham khảo các đề tài tại các thư viện cũng như trêncác website cho thấy, trong thời gian gần đây ở Việt Nam cũng đã có nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học, các luận văn, cũng như các bài báo nghiên cứu về hoạtđộng tín dụng, chất lượng tín dụng của NHTM ở nhiều góc độ và cách phân tích,đánh giá khác nhau, với đặc điểm tình hình, thời gian và bối cảnh kinh tế xã hộikhác nhau như:
- Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngânhàng thương mại cổ phần Ngoại Thương – Chi nhánh Đăk Lăk”, tác giả NguyễnVăn Viện (2014), đề tài có nội dung liên quan về chất lượng tín dụng đối với dư nợtín dụng trung và dài hạn Luận văn đã chỉ ra cụ thể thực trạng của hoạt động tíndụng trong cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh này Luận văn nêu lên mối tươngquan giữa vấn đề thu nhập từ lãi tiền vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn củakhoản vay, thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất càng cao, do đó thu nhập của ngânhàng sẽ càng lớn, vì vậy ngân hàng sẽ tập trung mở rộng cho vay trung và dài hạn.Nhưng thực tế cho thấy, thời hạn vay càng dài thì mức độ rủi ro cao, có nguy cơ ảnh
Trang 18hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng, thể hiện năng lực quản lý, năng lựcchuyên môn của nguồn nhân lực trong ngân hàng Do đó, việc đưa ra giải phápnhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại VCB Chi nhánh Đăk Lăk làvấn đề quan trọng và cần thiết.
- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh” của tác giả Nguyễn MinhDũng (2016) Luận văn đã khái quát những vấn đề về vai trò của hoạt động tín dụngcủa NHTM, yêu cầu và ý nghĩa của việc quản trị điều hành, kiểm soát rủi ro vànâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt độngtín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Mê Linh, để từ đó tìm ra những tồn tại, yếu kém trong hoạt động tín dụng và nhữngnguyên nhân làm phát sinh những tồn tại, yếu kém đó Luận văn đã đưa ra các giảipháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Đồng thời, với định hướng vàquan điểm phát triển kinh tế từng thời kỳ của Đảng và Nhà nước, chiến lược pháttriển kinh tế xã hội và của ngành ngân hàng, Luận văn cũng đề xuất một số kiếnnghị với Chính phủ, các cơ quan ban ngành, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để thực hiện các giải pháp đã đưa ranhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh Trên cơ sở hoàn thiện côngtác quản lý hoạt động tín dụng sẽ giúp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, gópphần mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn vốn cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng tại Agribank chi nhánh Mê Linh, góp phần từng bước nâng cao chất lượngtín dụng tại Agribank chi nhánh Mê Linh, tiến tới phát triển bền vững, sẵn sàng đápmột cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển bềnvững của chi nhánh
- Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tràng An Hà Nội” của tácgiả Nguyễn Quang Thuận (2017), luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đềsau: Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín
Trang 19dụng ngân hàng Qua đó vận dụng những cơ sở lý luận này để vận dụng nghiên cứuvào thực tiễn tại chi nhánh Phân tích từ thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribankchi nhánh Tràng An Hà Nội, qua đó đánh giá, rút ra những kết quả đạt được và chưađược về chất lượng tín dụng tại ngân hàng này Đưa ra các giải pháp chủ yếu đểnâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng nhằm tạo ra một sự phát triển toàn diện vàđúng hướng cho chi nhánh, để rồi qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh cho chi nhánh.
Tuy nhiên, đối với luận văn này, nội dung về chất lượng tín dụng được tácgiả nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông GiaLai, vì vậy đề tài nghiên cứu của luận văn này là cần thiết và có những đóng gópnhất định trong việc vận dụng lý luận và kinh nghiệm vào thực tiễn hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã chọn lọc, kế thừa những
ý tưởng, nội dung liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá vàlàm rõ những vấn đề lý luận cơ bản, thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chinhánh Diên Hồng Đông Gia Lai, trong đó tập trung phân tích, đánh giá về thựctrạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp mangtính thực tiễn cao nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh trong thời giantới, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong tình hìnhcạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay
10 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được cấu trúc thành
ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh DiênHồng Đông Gia Lai
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánhDiên Hồng Đông Gia Lai
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1.1 Tín dụng NHTM
Tín dụng NHTM là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia
là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế [3]
Tín dụng NHTM là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cánhân, pháp nhân và các tổ chức khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịchchuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịchchuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụngNHTM cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn
có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạmthời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Tín dụng NHTM là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là mộtquan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các cá nhân,pháp nhân và tổ chức khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tíndụng NHTM càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước
và quốc tế
1.2 Chất lượng tín dụng NHTM
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Vận động trong cơ chế thị trường để có thể tồn tại, phát triển và dành ưu thếtrong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng, các NHTM luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dich vụ củamình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trungnhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ là một biện phápthiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các NHTM hiện nay
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểuhiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính chongười cung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh, chất lượng tín dụng được thể hiện
Trang 21ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh
tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Chất lượng tín dụng là một khái niệm thông dụng, bởi tín dụng bao hàm cáchoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: Cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C,chiết khấu, bao thanh toán, Thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tíndụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổchức tín dụng (hay còn gọi là chất lượng cho vay)
Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chungngười ta thường lấy:
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên tổng dư nợ
- Tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo
- Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồnvốn của tổ chức tín dụng
- Dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổphiếu
- Số dư lãi dự thu trên tổng dư nợ
- Chi phí dự phòng tín dụng hay số dư Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dưnợ
- Tỷ trọng cho vay 20 khách hàng lớn nhất
Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa chất lượng tín dụng vàolàm một chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu về chất lượng hoạt động khi xếp hạng các tổchức tín dụng Chất lượng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứvào: Nợ xấu/ Tổng dư nợ; Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánhgiá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn
tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đượctính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Trang 22Đối với khách hàng: Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu
tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giátheo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳhạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiềukhách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng
Đối với nền kinh tế: Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín dụng
được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giảiquyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qua trìnhtích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng vàtăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúngchất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân củanhững tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thíchhợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Xét về góc độ chất lượng tín dụng của NHTM thì việc đo lường chất lượngtín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NHTM Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta đưa ra nhiều chỉ tiêukhác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệmật thiết với nhau Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinhdoanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụngcủa ngân hàng
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
1.2.2.1.1 Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
Là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ nhóm 2 và tổng dư nợ của các NHTM tạimột thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, quý hoặc cuối năm Nó phản ánh suygiảm khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi của khách hàng vay, tỷ lệ này càngcao thì cho thấy dấu hiệu về suy giảm chất lượng tín dụng, nguy cơ rủi ro về phátsinh nợ xấu sẽ tăng cao:
Trang 23Số dư nợ nhóm 2
Tổng dư nợ tín dụngThường để đánh giá và kiểm soát chất lượng tín dụng, tìm ra nguyên nhânphát sinh và biện pháp ngăn ngừa kịp thời, không để phát sinh nợ xấu
1.2.2.1.2 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu đồng nghĩa với các khoản nợ có vấn đề về chất lượng, kỳ hạn nợ đãcam kết không được tuân thủ, khả năng thu hồi nợ bị ảnh hưởng xấu, tính an toànthấp, nguy cơ rủi ro mất vốn có khả năng trở thành hiện thực Theo quy định hiệnhành của NHNN, nợ xấu bao gồm các khoản nợ được phân loại vào nợ từ nhóm 3đến nhóm 5 theo các phương pháp phân loại nợ bằng định lượng và định tính [5]
Đây là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ xấu và tổng dư nợ của các NHTM tạimột thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, quý hoặc cuối năm Tỷ lệ nợ xấuphản ánh mức độ rủi ro của các khoản vốn đã cho vay, tỷ lệ này càng giảm thấp thìchất lượng tín dụng càng cao
Số dư nợ xấu
Tổng dư nợ tín dụngThường để đánh giá chi tiết chất lượng tín dụng tìm ra nguyên nhân nợ xấu
và biện pháp quản lý, người ta còn phân tích tỷ lệ nợ xấu chi tiết theo ngành, thànhphần kinh tế và loại cho vay; Đồng thời phân chia và thống kê số dư nợ xấu theonhững tiêu chí khác nhau như: theo nhóm nợ, nguyên nhân phát sinh nợ xấu haykhả năng thu hồi
1.2.2.1.3 Tỷ lệ nợ cơ cấu lại
Là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ cơ cấu và tổng dư nợ của các NHTM tạimột thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, quý hoặc cuối năm Nó phản ánh đếnchất lượng của các khoản vốn đã cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ, tỷ lệ này càng caochứng tỏ chất lượng tín dụng của Ngân hàng chưa thật sự tốt
Trang 24Tổng số dư nợ được cơ cấu lại
Tổng dư nợ
Nợ cơ cấu lại có thể là do NHTM thực hiện cơ cấu lại để giữ nguyên lãi suấtcho vay hoặc khách hàng thật sự gặp khó khăn trong kinh doanh và được giữnguyên nhóm nợ theo quy định hiện thời
1.2.2.1.4 Dự phòng rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN, tất cả các tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng,nhằm đánh giá đúng bản chất và chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài [5]
Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòngchung:
* Dự phòng cụ thể: là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất cóthể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Mức trích lập dự phòng cụ thể được quyđịnh như sau:
- Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theocông thức:
Trong đó:
+ R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
+ : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ
1 đến thứ n
Trang 25Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư
nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x rTrong đó:
+ Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
+ Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây
gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;
+ r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khoản 2
Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó
có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để đảm bảo vànâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp
Trang 26với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền,của ngân hàng và người vay tiền.
1.2.2.2.2 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ
cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giaodịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liênquan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý
sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
1.2.2.2.3 Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngânhàng Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càngthường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiệnđúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tíndụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những saisót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điềukiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.2.2.4 Tổ chức nhân sự
Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt độngkinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của mộtngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạtđộng tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đàotạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnhvực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạtđộng tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc
kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết đểbắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họcòn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụngthiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng
1.2.2.2.5 Thông tin tín dụng
Trang 27Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệthống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tinphục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốnnâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tin đầy
đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khảnăng phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tíndụng được ngân hàng xét duyệt, giải ngân cho đến khi được thu hồi đầy đủ Trongquá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng khôngthu hồi được vốn và phải chịu thua thiệt Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏiphải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó [2]
1.2.3.1 Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng
Thứ nhất, thay đổi thường xuyên trong chính sách tín dụng, đặc biệt là chínhsách quản lý khách hàng, phương thức quản lý khách hàng không thống nhất vềngành hàng, quy mô, địa giới và mức độ xếp hạng tín nhiệm Sự bất hợp lý trongquản lý khách hàng là dấu hiệu làm phát sinh các rủi ro tín dụng, từ đó ảnh hưởngxấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Thứ hai, thay đổi chắp vá trong việc thực hiện quy trình nghiệp vụ cho vayđối với khách hàng Đôi khi do quá chú trọng những khách hàng lớn mà ngân hàng
đã bỏ qua, làm tắt các công đoạn và giảm nhẹ các điều kiện tín dụng, bỏ qua cáckhâu cần thiết trong thẩm định hay giảm nhẹ các điều khoản trong hợp đồng tíndụng, hoặc rút ngắn thời gian thẩm định một cách quá bất hợp lý Đây cũng là biểuhiện chất lượng cho vay của ngân hàng đang có vấn đề
Thứ ba, thay đổi thường xuyên cán bộ quản lý tín dụng mà không có lý dochính đáng, bố trí cán bộ có trình độ yếu kém không theo kịp sự phát triển củakhách hàng, không nhất quán trong việc xử lý nợ có vấn đề, cán bộ có biểu hiện vay
ké, nhận hối lộ, cùng khách hàng lập khống giấy tờ, khai khống giá trị tài sản bảođảm
Trang 281.2.3.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng
Một là, Uy tín, đạo đức của người vay:
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vaysau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợcủa người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thểgây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định, tínhcách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà cònphải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiếnlược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật vàkhả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện.Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ,quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượngkinh doanh, phương án kinh doanh,…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đếnnhững rủi ro cho ngân hàng
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của kháchhàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụcam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể hiệndưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm,mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tàichính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tín được khẳngđịnh và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dàicàng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốtquá trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luậnchính xác
Hai là, Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng:
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệmquản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh
có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả
Trang 29đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạnchế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bịthua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng củangân hàng.
(i) Khách hàng vay vốn với tần suất gia tăng, trả nợ vay không đúng kỳ hạnhoặc thất thường, thường xuyên đề nghị thay đổi kỳ hạn, xin gia hạn tín dụng, xuấthiện dấu hiệu đảo nợ được biểu hiện bằng mỗi lần vay mới lại trả nợ một phần vaygốc của khoản vay cũ Khi các dấu hiệu này gia tăng là biểu hiện của chất lượngcho vay có vấn đề
(ii) Số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng biến động bất thường và có
xu hướng giảm, thường xuyên yêu cầu vay vốn để hỗ trợ vốn lưu động, gia tăng cáckhoản nợ thương mại phải trả, khó khăn trong việc trả lương và thanh toán các chiphí thường xuyên khác
(iii) Thường xuyên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các hoạt độngdài hạn, chấp nhận các nguồn vốn tài trợ với chi phí cao, tài khoản phải thu và hàngtồn kho tăng bất thường, vốn điều lệ giảm, dựa vào nguồn thu bất thường để trả nợnhư bán nhà xưởng, máy móc, thiết bị
(iv) Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, thanh khoản hay mức độhoạt động (chỉ tiêu doanh thu trên hàng tồn kho)
(v) Các dấu hiệu khác như uy tín khách hàng suy giảm, khách hàng có đơnkiện, đạo đức của một bộ phận cán bộ bị suy thoái, nội bộ khách hàng tồn tại mâuthuẫn gay gắt,
Như vậy, hoạt động kinh doanh của khách hàng giảm sút sẽ kéo theo chấtlượng tín dụng của ngân hàng trở nên xấu đi Khi khách hàng xuất hiện những dấuhiệu kinh doanh giảm sút thì ngân hàng phải tăng cường theo dõi, kiểm tra sát saocác khoản nợ để đề ra các biện pháp xử lý kịp thời, tránh cho tổn thất tín dụng xảyra
Ba là, Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng
Trang 30Bất kỳ sự chậm trễ nào và không có lý do của khách hàng trong việc cungcấp các báo cáo tài chính định kỳ theo thỏa thuận hoặc không có báo cáo khi có yêucầu đột xuất đều là những biểu hiện của chất lượng tín dụng ngân hàng đang bịgiảm sút.
Chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ tín dụng trong việc cung cấp cácthông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng, hay các nghĩa vụ tài chính đối vớicác chủ nợ, hoặc trì hoãn việc trình các chứng từ tài chính liên quan theo yêu cầucủa ngân hàng, hoặc cố tình giả mạo số liệu kế toán để làm đẹp các báo cáo tàichính tình ngân hàng
1.2.3.3 Nhóm nhân tố từ phía môi trường
Thứ nhất, Môi trường kinh tế:
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốcgia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổnđịnh về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà cácdoanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trườngthuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuậncao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trongtrường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao trùm đến các hoạt động của ngânhàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
Thứ hai, Môi trường chính trị:
Yếu tố này đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặcbiệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trongnước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh,xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến nhữngthiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưuthông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân
Trang 31hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tíndụng.
Thứ ba, Môi trường pháp lý:
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống phápluật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhấtgiữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các có quanhành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu
đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựngmôi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
Thứ tư, Môi trường cạnh tranh:
Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng
và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiềuhướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tớiđầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố vàkhuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điềukiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực củacạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiếtkhiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
Thứ năm, Môi trường tự nhiên:
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịchbệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả khách hàngvay và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm
tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công tyBảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử tồn tại và phát triển hàng trămnăm Nó là ngành mang lại cho giới Ngân hàng lợi nhuận cao song đồng thời nó
Trang 32cũng là ngành chịu nhiều rủi ro Một trong những rủi ro đáng sợ đối với Ngân hàng
là rủi ro tín dụng và nó cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra tìnhtrạng mất khả năng thanh toán của Ngân hàng, bằng chứng là đã xảy ra những cuộckhủng hoảng tài chính trên thế giới Có thể nói bất kỳ một quốc gia nào trên thếgiới cũng có thể lâm vào tình trạng đó, vì thế vấn đề nâng cao chất lượng tín dụngkhông chỉ đối là cần thiết đối với Ngân hàng, với khách hàng mà còn đối với toàn
xã hội nữa
Về phía Ngân hàng: Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh doanh:
bỏ vốn của mình ra và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Như vậy đảmbảo chất lượng cho các khoản vay và cho vay bản thân nó đối với Ngân hàng đã làmột nhu cầu cấp thiết Do vậy mà Ngân hàng không thể không cần đến sự an toànvới các khoản vay
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang là một nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa Bản thân mỗi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải thoátkhỏi tư tưởng bao cấp, tư duy về nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, do đóviệc làm ăn của các cá nhân, doanh nghiệp có nguy cơ dẫn đến rủi ro là rất lớn Vìthế để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng không chỉ là người cung cấp vốncho các chủ thể trong nền kinh tế mà Ngân hàng còn phải là người hiểu rõ hơn aihết về các lĩnh vực kinh doanh của các chủ thể kinh tế, có như thế thì Ngân hàngmới mở rộng được các dịch vụ của mình như dịch vụ tư vấn giúp doanh nghiệptránh khỏi được những rủi ro không đáng có
Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện tối
ưu cần thiết cho mỗi Ngân hàng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo cho Ngânhàng duy trì hoạt động mà còn giúp Ngân hàng phát triển Nếu đi ngược lại mụctiêu trên, Ngân hàng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình
Về phía khách hàng: Khách hàng của Ngân hàng có hai loại: Người gửi tiền
và người vay tiền Người gửi tiền thì họ quan tâm đến khả năng thanh toán củaNgân hàng mà khả năng thanh toán của Ngân hàng lại có mối quan hệ mật thiết vớichất lượng của các khoản tín dụng, vì vậy đối với người gửi tiền nâng cao chất
Trang 33lượng tín dụng là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiềngửi của họ vào Ngân hàng Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng giá trị sử dụngcủa các khoản vốn vay Ngân hàng, mà đối với họ chất lượng tín dụng chính là sựthoả mãn của họ về khoản tín dụng đó Cuối cùng phải làm sao cho khoản tín dụng
đó đem lại lợi nhuận cho họ để họ có thể trang trải chi phí và có lãi Bởi thế bảnthân người vay tiền coi vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết và ngày càngphải được nâng cao
Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề chất lượng tín dụng cũng làvấn đề cần thiết Bởi một đồng vốn của Ngân hàng cho vay nó là đầu mối trong tất
cả các mối quan hệ kinh tế, nếu người sử dụng vốn đó hiệu quả thì cũng đồng nghĩavới việc nó có hiệu quả đối với Ngân hàng và xã hội, bởi nó sẽ góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế, đóng góp phát triển các công trình phúc lợi xã hội Hơn nữa sựsụp đổ của hệ thống Ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nó có thể làmcho nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái trầm trọng và sẽ ảnh hưởng rất lớn đếntoàn bộ xã hội Do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng cũng được cả xã hộiquan tâm
1.2.5 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM khác
1.2.5.1 Kinh nghiệm của các NHTM khác
* NHTM cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV)
Từ 1/10/2008 BIDV đã triển khai dự án TA2 là bộ phận quan hệ khách hàng(QHKH) tiếp nhận hồ sơ, làm hồ sơ (nếu đủ điều kiện), sau khi hoàn tất về giấy tờ,gửi phòng Quản trị rủi ro nhập máy tính, sau đó chuyển lại hồ sơ tài sản bảo đảmcho bộ phận QHKH nhập kho quỹ Đối với những món vay vượt quyền của phòngQHKH phải trình phòng Quản trị rủi ro Quy trình quản lý rủi ro được thực hiệnnghiêm túc theo đúng quy trình, sau khi cán bộ quan hệ khách hàng tiếp xúc kháchhàng và nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ QHKH là người trực tiếp tiến hành thẩm địnhkhách hàng về mặt năng lực pháp lý, năng lực tài chính, đánh giá phương án kinhdoanh hay dự án đầu tư, thẩm định TSBĐ và lập tờ trình thẩm định, sau đó đề xuất
Trang 34cấp tín dụng Sau khi nhận được đề xuất tín dụng từ bộ phận QHKH các cán bộquản lý rủi ro tiến hành tái thẩm định lần 2, thẩm định lần 2 sẽ đi sâu vào phân tích,nhận diện các rủi ro có thể phát sinh từ các mặt đã được thẩm định lần 1, sau đóchuyển toàn bộ giấy tờ cho phòng QHKH.
Bên cạnh đó, ngân hàng tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ dựa trên hai nhóm chỉ tiêu nhóm chỉ tiêu tài chính và nhóm chỉ tiêu phi tài chính.Dựa trên điểm số khách hàng mà chia thành bảy nhóm: A+, A, B, C, D, E, F Côngtác kết hợp bảo hiểm với tín dụng, phân tán rủi ro và công tác phát triển nghiệp vụphái sinh cũng là những hoạt động góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đượcBIDV nghiêm túc thực hiện theo từng chuẩn mực nghiệp vụ BIDV đã thành lập cácHội đồng quản lý tài sản Nợ - Có, thành lập Ban quản lý RRTD, Ban quản lý rủi rothị trường, thành lập công ty quản lý nợ, khai thác tài sản và thực hiện quản lý một
số khoản vay khó đòi giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng
* NHTM cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)
Bắt đầu từ năm 2003, Vietcombank đã thực hiện Dự án Hỗ trợ kỹ thuật củaChính phủ Hà Lan do ING Group phối hợp cùng Pricewaterhouse Coopers vàBelgian Bankers Academy tư vấn Hai chức năng quan trọng trong hoạt động tíndụng là chức năng quan hệ khách hàng (bộ phận QHKH) và chức năng quản lý rủi
ro (bộ phận quản lý rủi ro và bộ phận quản lý nợ) được thực hiện tách biệt với mụcđích vừa nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng (RRTD), nâng cao chất lượngtín dụng, vừa chú trọng mở rộng phát triển kinh doanh
Vietcombank đã phân định chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận tham giaquy trình tín dụng, cụ thể:
+ Phòng quan hệ khách hàng: trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của kháchhàng và nghiên cứu, xem xét có ý kiến trước khi chuyển phòng Quản lý RRTDthẩm định (đối với các khoản cho vay phải có thẩm định của phòng quản lý RRTD)
và trực tiếp thẩm định cho vay (đối với các khoản vay không cần phòng quản lýRRTD thẩm định) Trực tiếp tiếp nhận và xử lý và/hoặc theo dõi việc xử lý các nhucầu rút vốn vay theo hợp đồng tín dụng, nhu cầu sử dụng nghiệp vụ tài trợ thương
Trang 35mại, nhu cầu thấu chi và các nhu cầu tín dụng khác của khách hàng Thực hiện giámsát và quản lý các giao dịch tín dụng đã phát sinh, đôn đốc khách hàng, phối hợpvới các phòng ban thu hồi nợ vay đầy đủ và đúng hạn Thực hiện quản lý và xử lýcác khoản tín dụng có vấn đề trong trường hợp được phân công.
+ Phòng quản lý rủi ro: Xây dựng chính sách quản lý RRTD bao gồm việc xácđịnh tỷ lệ nợ xấu tối đa có thể chấp nhận được; cảnh báo các mặt hàng và lĩnh vựcđầu tư cần hạn chế; Quản lý danh mục đầu tư; Trực tiếp thẩm định rủi ro đối vớitừng khoản cấp tín dụng đến khách hàng Đề xuất giới hạn tín dụng cho khách hàng
và đề xuất mức cấp tín dụng cụ thể đối với khách hàng và các biện pháp cần thựchiện nhằm đảm bảo khả năng thu hồi đủ nợ
+ Phòng quản lý nợ: với chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tácnghiệp liên quan đến việc giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớpđúng với số liệu trên hồ sơ, lưu giữ hồ sơ vay đầy đủ và an toàn, các khoản cấp tíndụng đều tuân thủ các bước quy định trong quy trình tín dụng
1.2.5.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
Qua tham khảo kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của hai ngân hàngBIDV và VCB đã nêu ở trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm để Agribankchi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai có thể áp dụng và vận dụng vào thực tiễn nhưsau:
- Một là: Chú trọng thực hiện đúng các tiêu chí xếp hạng khách hàng để cóthể lựa chọn và phân loại khách hàng ngay sau khi ngân hàng thẩm định cho vay để
có thể kiểm soát được chất lượng tín dụng ngay từ ban đầu
- Hai là: Quản lý chất lượng tín dụng là nội dung có tính xuyên suốt trongquy trình cho vay, vừa có thể định lượng được và vừa mang tính chất định tính
- Ba là: Quản lý chất lượng tín dụng thông qua hệ thống tiêu chí đánh giá đểxác định hiệu quả hoạt động ngân hàng
- Bốn là: Cần có cơ cấu tổ chức đảm bảo tính độc lập giữa các bộ phận: Quan
hệ khách hàng – Thẩm định – Quyết định cho vay và Quản lý khoản vay; đặc biệt
Trang 36cần có đội ngũ quản lý rủi ro chuyên trách, độc lập với các bộ phận nghiệp vụ khác
để tăng cường kiểm soát RRTD
- Năm là: Việc xếp hạng RRTD thông qua phân loại tài sản có và trích lập dựphòng rủi ro là biện pháp quản lý rủi ro cơ bản, vừa giúp NHTM theo dõi, giám sátđược chất lượng tín dụng phân theo các nhóm, vừa là biện pháp tài chính trực tiếp
và mạnh mẽ giúp cho NHTM tăng thêm khả năng sự phòng để bù đắp các rủi ro khicần thiết
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụngluôn giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo
ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi
ro luôn thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người taluôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống
đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo vàkhông ngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng Đảm bảo chất lượng tíndụng đem đến lợi ích cho cả các NHTM, các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nềnkinh tế nói chung
Nội dung chương này đã đề cập đến một số nội dung cơ bản về tín dụng vàchất lượng tín dụng của NHTM, đồng thời cũng xác định các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng tín dụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Thamkhảo kinh nghiệm của một số NHTM Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng tíndụng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Diên Hồng ĐôngGia Lai nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH
DIÊN HỒNG ĐÔNG GIA LAI GIAI ĐOẠN 2015-2017 2.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015-2017
Đến cuối năm 2017, tình hình kinh tế của tỉnh Gia Lai đã phát triển đúnghướng, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không cao như năm 2015 nhưng vẫn duy trìđược sự ổn định trong năm 2016 và 2017 Các chỉ số tăng trưởng tổng quát thể hiệntrong bảng 2.1 sau đây:
Bảng 2.1: Chỉ số phát triển GDP toàn tỉnh Gia Lai
ĐVT: %
- Ngành Nông lâm nghiệp – thủy sản 7.47 5.40 6.51
- Ngành Công nghiệp – xây dựng 14.69 8.53 7.94
đã quan tâm, đến tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư, tập trung vào các lĩnh vực: Nănglượng tái tạo, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch, đầu tư hạ tầng
Trang 38Về cơ cấu kinh tế đã có cự chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành côngnghiệp – xây dựng và ngành dịch vụ có xu hướng tăng lên, tỷ trọng ngành nônglâm nghiệp – thủy sản giảm dần Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn
ra còn chậm Bảng 2.2 phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành trong 3năm qua:
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP theo ngành toàn tỉnh Gia Lai
ĐVT: %
- Ngành Nông lâm nghiệp – thủy sản 40.04 39.41 38.75
- Ngành Công nghiệp – xây dựng 26.77 27.40 27.73
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện công tác các năm 2015-2017 của UBND tỉnh Gia Lai)
Đối với ngành nông lâm nghiệp – thủy sản: Nhịp độ tăng trưởng bình
quân đạt 6.46%/năm Sản xuất nông lâm nghiệp có bước phát triển tích cực, theohướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất tập trung các cây trồng cólợi thế, phát triển chăn nuôi, tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ thông qua việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án chuyển đổi câytrồng vật nuôi có hiệu quả
Giá trị sản xuất năm 2017 khu vực nông, lâm nghiệp thuỷ sản ước đạt 24,524
tỷ đồng, bằng 98.7% kế hoạch, tăng 4.58% so với cùng kỳ Tổng diện tích gieotrồng ước đạt 526,385 ha, đạt 102.15% kế hoạch, tăng 3% Tổng sản lượng lươngthực đạt 536,540 tấn, bằng 94.68% kế hoạch, giảm 2.88% (trong đó cây lúa năngsuất 4.38 tấn/ha, sản lượng 318,955.7 tấn, giảm 4.25% so với cùng kỳ) Trong nămkhông để sâu bệnh, dịch hại lây lan thành dịch trên địa bàn
Đối với ngành công nghiệp: Trong 3 năm qua, ngành công nghiệp của tỉnh
đã có những tiến bộ vượt bậc, đạt mức tăng trưởng khá cao, bình quân 10.39%/năm
Trang 39Đã tập trung phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế như: Chế biến nông lâmsản, thuỷ điện, sản xuất vật liệu xây dựng, cùng với đổi mới công nghệ và thiết bị đểnâng cao chất lượng sản phẩm.
Khu Công nghiệp Nam Pleiku đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch và đang triển khai lập quy hoạch chi tiết Cơ sở hạ tầngKhu Công nghiệp Trà Đa và Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh tiếp tục đượcđầu tư, hoàn thiện, hiện có 39 nhà đầu tư triển khai 44 dự án (có 4 dự án FDI) tạiKhu Công nghiệp Trà Đa với tổng vốn đăng ký 1,324 tỷ đồng (đã thực hiện 1,013 tỷđồng); có 37 dự án đã đi vào hoạt động, giải quyết việc làm cho 1,794 lao động vớimức lương bình quân 4.9 triệu đồng/người/tháng; giá trị sản xuất trong khu côngnghiệp năm 2016 ước đạt 1,328 tỷ đồng (tăng 25% so với cùng kỳ) Khu kinh tếCửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh có 38 nhà đầu tư đăng ký thực hiện 51 dự án, phần lớn
là các dự án có quy mô nhỏ, kinh doanh dịch vụ, xuất nhập khẩu hàng nông sản
Các ngành dịch vụ: Có mức tăng trưởng khá cao so với 2 ngành kinh tế
trên, bình quân trong 3 năm 2015 – 2017 tăng 11.12%/năm Tổng mức bán lẻ hànghóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 44,350 tỷ đồng, đạt 100.3% kế hoạch, tăng 16.7%
so với cùng kỳ Nhìn chung lượng hàng hoá dồi dào, đa dạng, đáp ứng được nhucầu ngày căng cao của nhân dân, nhất là trong dịp lễ tết Thị trường hàng hóa ngàycàng đa dạng phong phú, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, nhất là các mặt hàngthiết yếu cho đồng bào các dân tộc vùng sâu vùng xa, biên giới Nhiều dịch vụthương mại, bán lẻ chất lượng cao, mua sắm qua mạng phát triển
Các ngành dịch vụ khác như: Vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, ngânhàng, bảo hiểm… đã có những bước phát triển nhanh, tạo điều kiện thuận lợi chogiao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế – xã hội của Gia Lai Các hoạt động dịch vụsản xuất như thuỷ lợi, vận chuyển, vật tư… đã góp phần phục vụ sản xuất tốt hơn
Hệ thống dịch vụ được hình thành với các hình thức phục vụ năng động, phù hợpvới yêu cầu sản xuất và đời sống Đặc biệt là các hoạt động dịch vụ cơ giới trongcác khâu làm đất, tưới tiêu, vận chuyển sản phẩm… ở những vùng sản xuất hànghóa tập trung
Trang 402.1.2 Nhận xét
Nhìn chung trong 3 năm qua, nền kinh tế tỉnh Gia Lai duy trì được nhịp độtăng trưởng khá và theo chiều hướng tích cực Các mặt xã hội đều có bước pháttriển, đời sống dân cư được cải thiện, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Trong năm 2017, thiên tai hạn hán, bão lũ xảy ra nhiều DN gặp khó khăntrong sản xuất kinh doanh, giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực vẫn luôn biếnđộng Song với sự chủ động ban hành các chương trình, kế hoạch và đề ra nhiềugiải pháp thực hiện của chính quyền địa phương nên tình hình kinh tế, xã hội củaGia Lai cơ bản hoàn thành được các nhiệm vụ trọng tâm Thể hiện rõ nét là tốc độtăng trưởng kinh tế của tỉnh Gia Lai đạt 7.81%; giá trị sản xuất nông lâm nghiệp –thủy sản tăng 6.51%; công nghiệp – xây dựng tăng 7.94%; tổng mức bán lẻ hànghóa và doanh thu dịch vụ tăng 8.75%; kim ngạch xuất khẩu tăng 31.2%
Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch đáng kể, hình thành các khu côngnghiệp tập trung và các ngành công nghiệp có lợi thế, phát triển các vùng nông sảnhàng hóa tập trung như: cao su, cà phê, hồ tiêu, mía, điều, bông vải, thuốc lá Theothống kê của Sở Công Thương tỉnh Gia Lai, năm 2017, tỉnh có trên 7,800 cơ sởtham gia hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến Tuy nhiên, tỷ lệ chế biến cácsản phẩm của một số cây công nghiệp lâu năm như cà phê, hồ tiêu, cao su trên địabàn tỉnh đạt khá thấp trong khi các loại cây này có khả năng mang lại giá trị kinh tếcao khi thiết lập thành công chuỗi cung ứng và xây dựng thương hiệu xứng tầm khuvực và quốc tế Bên cạnh đó, Gia Lai có quỹ đất lớn, có khả năng chuyển đổi linhhoạt, điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi, nguồn lực lao động lớn, cơ sở hạtầng và cơ sở vật chất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệcao
Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức chưa được giải quyết dứt điểm nhưmột số chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi cho vay tái canh cà phê, cho vay hỗtrợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, cho vay nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao, nông nghiệp sạch đã được tích cực triển khai, nhưng kết quả còn hạnchế do còn một số khó khăn Cùng đó, việc xử lý thu hồi nợ đến hạn, nợ tồn đọng