1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

58 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam Phát triển hoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạytrong trường trình đào tạo ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại,những người đã truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích về Hệ thống thông tinkinh tế và Thương mại điện tử làm cơ sở cho em hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến ThS Nguyễn Minh Đức đã tận tình hướng dẫn

em thực hiện khóa luận

Em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần PNP đã nhiệttình giúp đỡ em trong quá trình thu thập dữ liệu và tư vấn về thực trạng thanh toántrực tuyến tại công ty cũng như tạo điều kiện cho em được tiếp cận với thực tế côngtác tại công ty

Xin chân thành cảm ơn Ban nhân sự, đặc biệt là anh Đào Quang Đại đã giúp

đỡ, động viên và khích lệ em trong quá trình thực tập tại công ty

Trong quá trình làm khóa luận, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nênnhững biện pháp đưa ra không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự góp ý của thầy cô đề bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Tình hình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 7

Một số khái niệm cơ bản 7

1 Khái niệm thanh toán 7

2 Khái niệm thanh toán điện tử 7

3 Các khái niệm về thanh toán trực tuyến 8

4 Các yếu tố cấu thành một hệ thống thanh toán trực tuyến 8

5 Phân biệt thanh toán điện tử và thanh toán trực tuyến 10

6 Phân loại hệ thống thanh toán trực tuyến 11

7 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 12

8 Quy trình thanh toán trực tuyến 17

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 18

2.1 Hệ phương pháp nghiên cứu 18

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18

2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 20

2.2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 20

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần PNP Việt Nam 20

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 22

Trang 3

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến vấn đề nghiên cứu

của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 24

2.3 Kết quả phân tích thực trạng liên quan vấn đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 30

2.3.1 Tình hình thanh toán trực tuyến tại website https://vando.vn/ 30

2.3.2 Những hạn chế và khó khăn của hệ thống thanh toán trực tuyến trên website www.vando.vn của công ty PNP 33

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến của công ty PNP 37

2.3.4 Những giải pháp được đề xuất để phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến trên website www.vando.vn 38

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PNP VIỆT NAM 41

3.1 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu 41

3.1.1 Những kết quả đạt được của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 41

3.1.2 Những tồn tại trong hoạt động của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 41

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 42

3.2 Dự báo triển vọng và định hướng phát triển của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 43

3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển về vấn đề nghiên cứu 43

3.2.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 45

3.3 Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam 46

3.3.1 Tích hợp thêm các phương tiện thanh toán cho website www.vando.vn.46 3.3.2 Nhóm giải pháp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trực tuyến 48

3.3.3 Nhóm giải pháp cải thiện hạ tầng 49

3.3.4 Đầu tư cho tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực 50

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công Ty Cổ Phần PNP Việt Nam 27Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2017-2019 28Bảng 2.3 Bảng nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2017-2019 29

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự 26Hình 2.2 Phương thức thanh toán được khách hàng sử dụng 30Hình 2.3 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống thanh toán trực tuyến của công ty PNP 31Hình 2.4 Lý do khách hàng không sử dụng phương thức thanh toán trực tuyến của công ty PNP 33Hình 2.5 Khó khăn khách hàng gặp phải khi sử dụng các phương thức thanh toán trực tuyến tại công ty PNP 34Hình 2.6 Những khó khăn công ty gặp phải khi phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến trên www.vando.vn 35Hình 2.7 Nguyên nhân dẫn đến khó khăn khi phát triển thanh toán trực tuyến trên www.vando.vn 36Hình 2.8 Giải pháp được đề xuất để phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến trên website 38Hình 2.9 Hình thức thanh toán trực tuyến được đề xuất tích hợp trên www.vando.vntrong tương lai 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Hiện nay, truớc sự bùng nổ của TTTT, thị trường thẻ tín dụng Việt Nam cũngđang trở nên cạnh tranh gay gắt Các ngân hàng trong và ngoài nước cũng như cáccông ty tài chính đang thực hiện các chương trình hoàn lại tiền và sử dụng miễn phítrong năm đầu tiên, đồng thời có các cơ chế để các nhà hàng, khách sạn và đại lý dulịch giảm giá cho người thụ hưởng nếu sử dụng phương thức TTTT Theo NHNN,hiện nay Việt Nam đã có 78 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua internet và 45

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán di động (mobile payment) Số liệu của CụcThương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương cho thấy thương mại điện tửtại Việt Nam thời gian qua đã có sự chuyển biến tích cực khi mà các giao dịch quainternet, điện thoại di động tăng tới 238% về giá trị

Tuy nhiên, tiền mặt vẫn đang chiếm ưu thế, tới gần 80% giao dịch, tức là tỷ lệTTTT mới chỉ chiếm khoảng hơn 20%, thấp so với mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra

là đến năm 2020 này, tỷ lệ TTTT phải chiếm hơn 30% trên tổng giá trị thanh toánthương mại trong tiêu dùng tại Việt Nam.Theo thống kê của NHNN, hiện nay mới

có khoảng 30% dân số Việt Nam có tài khoản ngân hàng, 70% số người chưa có tàikhoản tập trung ở các vùng thôn quê, vùng sâu, vùng xa Đây là vấn đề rất nan giảicần giải quyết, vì có tài khoản ngân hàng thì mới có thể sử dụng được phương thứcTTTT Nhìn chung phương thức thanh toán trực tuyến ở Việt Nam chưa phát triểnnhư kỳ vọng Việc mua bán, trao đổi sản phẩm, dịch vụ qua mạng khá phát triểnnhưng phần lớn lại thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng Điều này được lý giải

do một phần vì thói quen, phần khác vì chưa tin tưởng vào độ an toàn của giao dịch

và chất lượng của hàng hóa, dịch vụ… Ngoài ra nhận thức của người dân về nhữngtiện ích của TTTT còn hạn chế

Theo nghiên cứu của Solidiance, công ty tư vấn chuyên về khu vực châu Á Thái Bình Dương, thị trường Fintech Việt Nam đã đạt 4,4 tỷ đôla năm 2017 và sẽđạt 7,8 tỷ đôla vào năm 2020 Trong báo cáo “Mở khóa tiềm năng phát triển Fintechcủa Việt Nam”, Solidiance cho rằng công nghệ tài chính Việt Nam phát triển nhờnhững yếu tố như tỷ lệ phổ biến của Internet và điện thoại thông minh trong cáctrung tâm đô thị, ví điện tử ngày càng phổ biến, thu nhập của người dân ngày càngtăng kéo theo tiêu dùng tăng và lĩnh vực thương mại điện tử đang phát triển mạnh

Trang 7

-Solidiance nhận định nếu chính phủ Việt Nam thành công trong kế hoạch đạt 70%người trên 15 tuổi có tài khoản ngân hàng đến hết năm 2020 thì thị trường Fintech

sẽ được thúc đẩy mạnh hơn nữa Theo NHNN, số người có tài khoản NH hiện nay

là 45,8 triệu/92,6 triệu dân, chiếm 63% dân số Tổng lượng giao dịch 6 tháng đầunăm 2019 qua kênh internet đạt 204,22 triệu lượt, tăng 60,64% so với cùng kỳ; tổnglượng giao dịch qua kênh điện thoại di động đạt 169,86 triệu lượt, tăng 109,48% sovới cùng kỳ Cùng với hệ thống NHTM, Việt Nam hiện có khoảng 32 tổ chứckhông phải ngân hàng được cấp phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, phầnlớn là ví điện tử, cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thu - chi hộ…Ông Neil VanHeerden, Giám đốc chiến lược kinh doanh quốc tế của TrueMoney (doanh nghiệpđang dẫn đầu thị trường ví điện tử Thái Lan), nhìn nhận TTTT tại Việt Nam thờiđiểm này đang có những lợi thế để phát triển mạnh mẽ, nhờ cơ cấu dân số trẻ, nềnkinh tế tăng trưởng nhanh và tầng lớp trung lưu ngày một tăng.Theo Tạp chí NikkeiAsia số ra ngày 18/4/2019, đánh giá Việt Nam đã vượt qua Singapore và Malaysiatrong cuộc đua "không tiền mặt” Đây là minh chứng cho những giải pháp quản lýnhà nước và chỉ đạo của NHNN Việt Nam đang đi đúng hướng trong việc đẩy mạnhTTTT

Công ty cổ phần PNP Việt Nam hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trởthành công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế trong lĩnh vựcphân phối bán lẻ dựa vào phát triển kế hoạch marketing, kênh bán hàng trực tuyếncác loại sản phẩm đa dạng… Công ty cổ phần PNP Việt Nam sẽ xây dựng thươnghiệu của công ty lớn mạnh, có vị thế vững chắc trong thị trường trong nước; ngoài

ra Công ty đã, đang và sẽ chiếm lĩnh thị trường các nước trong khu vực Đông Nam

Á, cụ thể là các nước: Lào, Campuchia,…

Tuy nhiên Công ty cổ phần PNP Việt Nam lại chưa tích hợp các hình thứcthanh toán online, gây ra nhiều sự hạn chế cho quá trình giao dịch trên website Quaquá trình nghiên cứu thực tập và tìm hiểu các hoạt động kinh doanh tại công ty, bảnthân em nhận thấy rằng công ty chưa thật sự chú trọng vào vấn đề thanh toán trựctuyến không dùng tiền mặt, khiến cho quá trình giao dịch còn chậm chễ, chưa tiếtkiệm được chi phí kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí giao dịch, … Vấn đề nàycần thiết phải được nghiên cứu để có thể phát huy các điểm mạnh, khắc phục nhữngtồn tại đồng thời đề xuất những biện pháp hoàn thiện giúp công ty gặt hái đượcnhiều thành tựu hơn, tăng doanh số bán hàng cũng như lợi nhuận

Trang 8

Chính từ những lý do trên, nên em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triểnhoạt động thanh toán trực tuyến cho website vando.vn của Công ty cổ phần PNPViệt Nam” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về TMĐT nói chung cũngnhư TTTT, TTTT nói riêng Một số nghiên cứu đáng chú ý như:

 Weidong Kou (2003), Payments technologies for e-commerce, TheUniversity of Hong Kong (Những công nghệ thanh toán cho TMĐT của tác giảWeidong Kou – Trường Đại học Hồng Kông, xuất bản năm 2003) Cuốn sách đềcập một cách khá toàn diện các vấn đề tác động trực tiếp tới hoạt động thanh toántrong TMĐT như: Các vấn đề căn bản về bảo mật, cơ sở hạ tầng khóa công cộng, cơ

sở hạ tầng mạng không dây, thẻ tín dụng, thẻ số hóa, thẻ thông minh và các ứngdụng của chúng, vi thanh toán, cơ hội và thách thức của TTTT, các giải pháp choTTTT,

 A.Koponen (2009), E – commerce, Electronic Payments,Telecommunications Software and Multimedia Laboratory Helsinki University ofTechnology, (Thương mại điện tử, Thanh toán điện tử của tác giả A.Koponen –Trường Đại học Công nghệ, phần mềm viễn thông và thí nghiệm đa phương tiệnHelsinki, xuất bản năm 2009) Chủ đề của báo cáo này là giới thiệu một số vấn đề

có liên quan đến TMĐT như công nghệ, xã hội và các vấn đề kinh tế Về công nghệ,tác giả trình bày về giải pháp mạng, tiêu chuẩn dữ liệu và bảo mật, công nghệ đaphương tiện, bảo mật dữ liệu trong TTTT và ngân hàng, sự phát triển của điện thoại

di động, công nghệ chuyển vùng của thiết bị kỹ thuật số cá nhân Tất cả các vấn đềnày đều phát triển theo hướng giúp cho việc sử dụng dịch vụ TMĐT mọi nơi mộtcách dễ dàng, thuận lợi

 Cuốn “Electronic payment system for E–commerce” của Donal O’Mahony,Michael Peirce, Hitesh Tewari đã giới thiệu khá đầy đủ và chi tiết về công nghệ và

hệ thống sử dụng cho phép thực hiện thanh toán qua Internet Cuốn sách được viếtcho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành để mở rộng và phát triển cáccông nghệ mới trong lĩnh vực này

 Mary S.Schaeffer (2002), New Payment World là một hướng dẫn cáchmạng để tạo ra một quy trình thanh toán điện tử thành công cho tập đoàn hiện đại

Trang 9

Cái nhìn sâu sắc và dễ đọc, cách tiếp cận thực tế của nó đối với các phương ánthanh toán sẵn có đối với các công ty cung cấp nhiều ý tưởng thực hành tốt nhất chocác nhà quản lý kế toán, kiểm toán viên và giám đốc tài chính New Payment Worldbắt đầu bằng một cái nhìn tổng quát về việc làm thế nào các tổ chức của tất cả cácloại đang phải trả hóa đơn của họ ngày hôm nay và họ nghĩ họ sẽ phải trả hóa đơnnhư thế nào năm năm nữa Giới thiệu sâu về mọi khía cạnh của quá trình thanh toán,New Payment World là một hướng dẫn với lời khuyên hữu ích để thiết lập quy trìnhthanh toán phù hợp nhất cho tổ chức của bạn.

 Kornel Terplan (2003), “Electronic Bill Presentment and Payment” trìnhbày các yếu tố cần thiết về cách xem và thanh toán hóa đơn mới này Tác giả xácđịnh các mô hình kinh doanh cơ bản, chẳng hạn như các phương án lập hoá đơntrực tiếp và các mô hình hợp nhất, phân bổ các công cụ phù hợp cho từng mô hình,

và phân biệt giữa nhu cầu của các ngành chính Văn bản mô tả cách xây dựng vàthực hiện các khả năng giá trị gia tăng như cá nhân hoá, bán hàng, quản lý tranhchấp trực tuyến và kiểm soát tốt hơn các tài khoản phải thu và phải thu có thể cảithiện đáng kể việc chăm sóc khách hàng và quản lý mối quan hệ khách hàng thaymặt cho các nhà cung cấp dịch vụ

2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Hiện nay, trong nước hầu như chưa có tài liệu nào hay công trình nghiên cứukhoa học trực tiếp nào về TTTT và các mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT đượccông bố chính thức Chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp tự chủ động tìm hiểu từ cácnguồn tài liệu khác nhau trên thế giới và ứng dụng hợp tác triển khai các mô hìnhnhà cung cấp dịch vụ TTTT tại Việt Nam với các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế.Một số tài liệu và công trình nghiên cứu được sưu tầm như:

Sinh viên Lê Huy Thịnh (2013), “Phát triển công cụ thanh toán điện tử tạiSmartlink Ecom của Công ty Cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink” Đại học Thương Mại.Khóa luận tập trung nghiên cứu các thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm pháttriển tốt hơn công cụ TTTT tại Smartlink Ecom Khóa luận đã nêu ra được thựctrạng cụ thể về tình hình ứng dụng công cụ thanh toán điện tử tại Smartlink Ecom

và đưa ra một số giải pháp cho việc phát triển công cụ thanh toán điện tử tại công

ty Tuy nhiên, việc điều tra khảo sát khách hàng và nhân viên còn hạn chế về sốlượng nên chưa có cái nhìn tổng quán nhất về thực trạng ứng dụng và một số giải

Trang 10

pháp đưa ra chưa cụ thể, việc áp dụng vào phát triển công cụ ở Smarlink còn nhiềubất cập.

Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Công Thương) (11/5/2016), "Dịch vụ thanhtoán điện tử với phát triển thương mại điện tử: Xu thế và đổi mới", tại Hà Nội Hộithảo khái quát bức tranh về thực trạng và xu hướng phát triển thương mại điện tử vàdịch vụ thanh toán điện tử trên thế giới và ở Việt Nam trong thời gian tới, đồng thời,triển khai tốt Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ vềthương mại điện tử và Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chínhphủ về thanh toán không dùng tiền mặt Tuy nhiên, tại Hội thảo vẫn chưa đi sâu vềvấn đề phát triển thanh toán điện tử trong thời gian tới, trong khi sự phát triển thanhtoán điện tử đang thay đổi nhanh chóng từng ngày, là một thử thách vô cùng lớncho các doanh nghiệp Việt Nam

Lê Duy Hưng (2016), “Luận văn Vấn đề thanh toán trong TMĐT tại ViệtNam”, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã khái quát về xuhướng phát triển thanh toán trong TMĐT, nêu bật được những vấn đề khó mà cácdoanh nghiệp trong nước đang gặp phải trong việc ứng dụng thanh toán điện tửtrong quá trình kinh doanh Tuy nhiên, tác giả cần đưa ra những giải pháp thiết thựchơn cho những vấn đề nêu trên

Nguyễn Thị Lục Bình (2015), “Luận văn giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcông tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại chi nhánh Ngân hàng Công ThươngĐống Đa – Hà Nội”, Học Viện Ngân Hàng Luận văn đã đề cập đến những hạn chếtrong quy trình cũng như thủ tục trong thanh toán điện tử và đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán chuyển tiền điện tử tại chi nhánhNgân hàng Công Thương Đống Đa Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu chỉ bó gọn vớithanh toán chuyển tiền điện tử và với một chi nhánh ngân hàng, chưa có cái nhìntổng quát và giải pháp cần đồng bộ hơn cho hệ thống Ngân hàng Công Thương.Trần Thị Trang (2011), “Khóa luận đẩy mạnh thanh toán trực tuyến trênwebsite www.megabuy.vn”, trường Đại học Thương Mại Khóa luận đã nêu ra thựctrạng thanh toán trực tuyến trên website www.megabuy.vn và thực trang thanh toántrực tuyến của Việt Nam nói chung

Trang 11

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu xuyên suốt của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu về việc hoàn thiện quytrình thanh toán trực tiếp tại website và phát triển các phương thức thanh toán mớicho website

3.2 Mục tiêu chi tiết

Để hoàn thành mục tiêu tổng quát trên, đề tài sẽ tập trung làm rõ:

- Cơ sở lý luận về thanh toán trực tuyến

- Vận dụng cơ sở lý luận thanh toán trực tuyến vào hoàn thiện và phát triển

hệ thống thanh toán trực tuyến tại website

- Đánh giá quy trình thanh toán trực tuyến và công cụ thanh toán trực tuyếntại website

- Đưa ra đề xuất hoàn thiện quy trình thanh toán trực tuyến tại websitevando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Website vando.vn của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu về quy trình thanh toánbằng các công cụ thanh toán trực tuyến tại website bán lẻ vando.vn của Công ty cổphần PNP Việt Nam

- Thời gian : Các báo cáo, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết để phục vụ mụcđích nghiên cứu được cập nhật trong năm 2017, 2018 và 2019

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, tóm tắt, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo ,khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương :

Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán trực tuyến

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đềnghiên cứu

Chương 3 Các kết luận và đề xuất giải pháp với vấn đề nghiên cứu của công

ty cổ phần pnp việt nam

Trang 12

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN

TRỰC TUYẾN Một số khái niệm cơ bản

1 Khái niệm thanh toán

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổchức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột giao dịch có ràng buộc pháp lý

Dạng thức đơn giản và cổ xưa nhất của thanh toán là hàng đổi hàng Trong thếgiới hiện đại, các hình thức thanh toán bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, tín dụng,ghi nợ, séc, Bitcoin và các loại tiền mã hóa, Trong giao dịch thương mại, thanhtoán thường phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận Trong các giao dịch phức tạp,thanh toán còn bao gồm cả chuyển cổ phiếu và các dàn xếp khác của các bên

2 Khái niệm thanh toán điện tử

* Theo nguyên nghĩa từ electronic payment (Thanh toán điện tử)

 Được hiểu là việc sử dụng và chuyển giao các chứng từ điện tử thay choviệc trao tay bằng tiền mặt

 Quy trình thanh toán hoàn toàn tự động trên hệ thống

* Theo góc độ tài chính

 Thanh toán điện tử được hiểu là việc chuyển giao các phương tiện tài chính

tử một bên sang một bên khác thông qua sử dụng các phương tiện điện tử

* Theo góc độ viễn thông

 Thanh toán được hiểu là việc truyền tin các thông tin về phương tiện thanhtoán qua các mạng viễn thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác

* Tiếp cận dưới góc độ CNTT

 Thanh toán điện tử được hiểu là việc thanh toán dựa trên nền tảng CNTT đê

xử lý các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử…giúp cho quá trình thanh toán đượcdiện ra một cách nhanh chóng an toàn và hiệu quả

* Tiếp cận dưới góc độ phương tiện sử dụng

 Thanh toán điện tử được hiểu là việc sử dụng các phương tiện điện tử đểthanh toán cho các hành hó dịch vụ mua vào

 Khái niệm này rộng hơn bao gồm thanh toán qua điện thoại di động, cácthiết bị điện tử cầm tay

Trang 13

* Dưới góc độ tự động hóa

 Thanh toán điện tử được hiểu là việc ứng dụng công nghệ chủ yếu là côngnghệ thông tin để tựđộng hóa các giao dịch tài chính và các kênh thông tin thanhtoán

* Tiếp cận thanh toán điện tử dưới góc độ trực tuyến

 Thanh toán điện tử Được hiểu là việc chi trả cho các hàng hóa dịch vụ traođổi thông tin trực tiếp trên internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến khác

3 Các khái niệm về thanh toán trực tuyến

3.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến

 Cũng như TTTT, cũng có nhiều khái niệm khác nhau về TTTT:

 Theo NetBuilder – một công ty cung cấp các dịch vụ trực tuyến thì “TTTT

là giao dịch trao đổi giữa hàng và tiền theo những chuẩn nhất định thông qua cácphương tiện truyền thông trực tuyến”

 Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ Thương mại (cũ) thì

“TTTT là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hóa, dịch vụ và được muabán trên Internet thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt”

3.2 Khái niệm về nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

- Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến là bên thứ ba cung cấp các dịch

vụ trực tuyến cho các đơn vị chấp nhận thanh toán điện tử theo các cách khách nhaunhư thẻ tín dụng, thanh toán ngân hàng như ghi nợ trực tiếp, chuyển khoản, thanhtoán với thời gian thực dựa trên nền tảng ngân hàng trực tuyến

- Ngoài ra cũng có những khái niệm do các tổ chức khác đưa ra về nhà cungcấp dịch vụ thanh toán trực tuyến như khái niệm của Ameris, một doanh nghiệpcung cấp các giải pháp hỗ trợ về mạng và công nghệ máy tính ở London – Anh

“Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến là bên thứ ba cung cấp dịch vụ xử lýcác giao dịch thẻ tín dụng trong thời gian thực thay mặt cho các website hoặc tổchức”

4 Các yếu tố cấu thành một hệ thống thanh toán trực tuyến

4.1 Các bên tham gia

- Người bán: có thể thực hiện bán hàng hóa dịch vụ theo 2 cách: Có thể bánhàng hóa dịch vụ thông qua 1 website ; có thẻ bán hang hóa dịch vụ trên chínhwebsite Doanh thu bán hàng hóa trong hai trường hợp là khác nhau: Nếu bán hàng

Trang 14

hóa qua website khác thì doanh thu không đạt được 100% vì phải mất phí đăng ký

- Các ngân hàng: Đóng vai trò là bên thử 3 chịu trách nhiệm về tính chính xác,

độ tin cậy cho việc xác thực và xử lý các giao dịch thanh toán và các thông tin vềphương tiện thanh toán với khách hàng

- Các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán là những tổ chức chuyên cungcấp các phương tiện thanh toán điện tử cho khách hàng như Visa, Mastercard Cácnhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian đó là các tổ chức chuyên cung cấp chonhững người bán hàng sự chấp nhận các hình thức thanh toán điện tử như thanhtoán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, sec điện tử, chuyển khoản điện tử Tài khoản do

tổ chức phát hành phương tiện thanh toán được kết nối với một tài khoản ngân hàngcủa người bán hàng

4.2 Các công cụ sử dụng.

Là những thiết bị điện tử được sử dụng để tiếp nhận, tuyền tải, xử lý các thôngtin về phương tiện thanh toán như là ATM, Website, POS

4.3 Các phương tiện thanh toán điện tử

Phương tiện thanh toán điện tử được hiểu là những phương tiện do các tổ chứctín dụng phát hành hoặc được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trunggian dược sử dụng trong thanh toán điện tử

Có 2 dạng nhà cung cấp thanh toán (PSP)

 Do các tổ chức tín dụng bao gồm cả ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toánVisa, Mastercard

 Do các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian: Ngân lượng, bảo kim:tồn tại dưới dạng tài khoản Username, pass

Trang 15

5 Phân biệt thanh toán điện tử và thanh toán trực tuyến

5.1 Giống nhau

- Giống nhau về công cụ và phương tiện sử dụng: Cả hai đều không sử dungtiêng mặt, sec giấy, chứng từ có giá trị khác mà sử dụng các thiết bị, các phươngtiện điện tử để thanh toán

- Giống nhau về môi trường hoạt động: Cả hai hình thức thanh đều hoạt độngdựa trên các chuẩn chung, chẳng hạn các chuẩn về mặt pháp lý, các chuẩn về hạtầng viễn thông và công nghệ thông tin, các chuẩn về hệ thống bảo mật

5.2 Khác nhau

 Khác nhau về quy mô hoặc phạm vi thanh toán:

- Về mặt bản chất thanh toán trực tuyến được xem là một tập hợp con củathanh toán điện tử Thanh toán trực tuyến chủ yếu được tiếnthành và thực hiện trêncác website còn các hình thức thanh toán điện tử đơn thuận thường đượctiến hànhthống qua các thiết bị điện tử như ATM, POS và đương nhiên cũng bao gồm cáchìnhthức thanh toán trên website

- Có rất nhiều các hình thức thanh toán điện tử không được xem là thanh toántrực tuyến chẳng hạn như thanh toán qua ATM hay POS vì nó vẫn bị giới hạn bởicác rào cản của không gian và thời gian

- Khác biệt về truyền tải thông tin của phương tiện thanh toán:

 Khi khách hàng thanh toán qua POS thì POS thông qua trung tâm xử lý dữliệu thẻ để kết nối với ngân hàng phát hành thẻ

 Khi thanh toán trực tuyến thì thông tin về phương tiện thanh toán đượctruyền tới nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian (PSP) rồi tới trung tâm xử lý

dữ liệu thẻ, tới ngân hàng phát hành thẻ

 Theo Uỷ ban Châu Âu, TTTT được hiểu là việc thực hiện các hoạt độngthanh toán thông qua các phương tiện điện tử dựa trên việc xử lý truy ền dữ liệuđiện tử

Trang 16

 Sự khác nhau về thanh toán thời gian thực

Đối với thanh toán điện tử đơn thuần qua ATM hay POS vẫn chịu sự pó buộc

về các rào cản của không gian và thời gian Còn đối với thanh toán trực tuyến chophép các khách hàng tham gia thanh toán có thể thanh toán qua thời gian thực bỏqua được các giới hạn đối với thanh toán điện tử đơn thuần

6 Phân loại hệ thống thanh toán trực tuyến

6.1 Phân loại theo thời gian thực

- Thanh toán trực tuyến: là các giao dịch xử lý thanh toán được thực hiện chủyếu trên các hệ thống web tmđt cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thểthanh toán theo thời gian thực

- Thanh toán ngoại tuyến: là các hình thức thanh toán điện tử khác được thựchiện thông qua các thiết hị điện tử như ATM, POS Loại hình thanh toán này chịảnh hưởng bởi các giới hạn không gian và thời gian, quá trình thanh toán khôngđược diễn ra theo thời gian thực

6.2 Theo bản chất của các giao dịch

- Thanh toán trong B2B: Là loại hình thanh toán điện tử được thực hiện giữadoanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa goanh nghiệp với các tổ chức kinh doanhkhác Các giao dịch thanh toán này thường có giá trị lớn, vì vậy mà các phương tiệnthanh toán được sử dụng trong các giao dịch B2B là chuyển khoản điện tử và SECđiện tử

- Thanh toán trong B2C: Là loại hình thanh toán điện tử được thực hiện giữa

cá nhân người tiêu dùngcuối cùng với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến dokhối lượng giao dịch nhỏ nên các phương tiện thanh toán được sử dụng trong cácgiao dịch B2C là các thẻ thanh toán, vi điện tử

6.3 Phân loại theo cách thức tiếp nhận phương tiện thanh toán(thông tin

về phương tiện thanh toán)

- Thanh toán trên web: là loại hình thanh toán điện tử mà khách hành thanhtoán chỉ cần khai báo thông tin về phương tiện thanh toán mà không cần xuất trìnhphương tiện thanh toán một cách vật lý

- Thanh toán thông qua các phương tiện điện tử khác: là hình thức thanh toán

mà khách hàng thanh toán buộc phải sử dụng phương tiện thanh toán tiếp xúc mộtcách vật lý với các thiết bị điện tử này nhằm truyền đi các thông tin thanh toán

Trang 17

6.4 Phân chia theo phương tiện thanh toán.

- Thẻ thanh toán

- Tiền điện tử

- Ví thanh toán điện tử

- Chuyển khoản điện tử

- Thanh toán bằng xuất trình hóa đơn điện tử

- Sec điện tử

7 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

7.1 Các hình thức thanh toán trực tuyến

7.1.1 Thanh toán qua thẻ

Đây được coi là hình thức thanh toán thương mại đặc trưng nhất và nó chiếmkhoảng 90% các giao dịch thanh toán thương mại điện tử Thanh toán qua thẻ gồm

có hai loại: thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế (Visa, Master, Master Express, etc)

và thẻ ghi nợ nội địa

7.1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán hay còn gọi thẻ chi trả là một loại thẻ có khả năng thanh toántiền mua hàng hóa, dịch vụ tại một vài địa điểm chấp nhận tiêu dùng bằng thẻ đó,hoặc có thể dùng nó để rút tiền mặt trực tiếp từ các Ngân hàng hay các máy rút tiền

tự động Hiện nay các loại thẻ thanh toán có thể được phát hành bởi các Ngân hàng,các tổ chức tài chính và một vài công ty phát hành dưới dạng thẻ quà tặng, thẻ sửdụng dịch vụ

Thẻ thanh toán hiện nay xét theo chức năng thì được chia làm 3 loại chính làDebit Card (thẻ ghi nợ), Credit Card (thẻ tín dụng) và Prepaid Card (Thẻ trả trước).Lưu ý: Các loại như Master Card, Visa Card hay JCB không phải là 3 loại thẻ

mà là tên thẻ đi kèm công ty phát hành thẻ Nó giống như việc bạn chọn lựa mạngđiện thoại để dùng như mạng Viettel, mạng Vinaphone hay mạng Mobifone,…

7.1.1.2 Phân loại các loại thẻ theo chức năng

- Debit Card (thẻ ghi nợ) có chức năng cho phép bạn tiêu dùng với số tiềntrong tài khoản đi kèm với thẻ đó Có nghĩa là nếu bạn muốn sử dụng Debit Card thìphải tạo tài khoản Ngân hàng và nạp vào trong tài khoản 1 số tiền nhất định rồi tiêudùng trong phạm vi lượng tiền có trong tài khoản Ngân hàng đó Thẻ thường đượcdùng khi bạn đi mua sắm tại các Trung tâm thương mại hay các quán ăn có máy cà

Trang 18

thẻ Có 2 loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM) mà mọi người thường dùng

để rút tiền ở ATM nhất, chỉ có tác dụng tiêu dùng trong nước và thẻ ghi nợ Quốc tế(Visa Debit và Master Debit) có thể tiêu dùng ở nước ngoài

- Credit Card (thẻ tín dụng): là loại thẻ Ngân hàng phát hành cho phép ngườidùng thẻ tiêu dùng trước 1 số tiền mà Ngân hàng cho bạn “tạm vay” trong hạn mứcquy định Điều này có nghĩa là dù tài khoản bạn không có tiền nhưng vẫn có thể “càthẻ” mua sắm với số tiền nhất định Để mở được thẻ này, bạn cần phải chứng minhtài chính với Ngân hàng và trải qua quá trình xét duyệt khắt khe mới được Ngânhàng đồng ý

- Prepaid Card (thẻ trả trước): đây là loại thẻ khá mới và thường được cácCông ty lớn có trung tâm mua sắm riêng hay các Doanh nghiệp dịch vụ lớn pháthành cho các khách hàng Thẻ này không gắn liền với tài khoản Ngân hàng và trongthẻ có ghi 1 số lượng tiền nhất định mà khách hàng phải nạp vào trước khi muốnmua sắm hoặc dạng thẻ khuyến mãi, thẻ quà tặng mà Doanh nghiệp tặng kháchhàng thân thiết Ví dụ như tại Lottle Centre, khi bạn mua sắm tại các quầy hàng ởđây thì phải dùng thẻ trả trước (thẻ thành viên) do Lotte phát hành để mua đồ Sau

đó mới đến trung tâm thanh toán để thanh toán số tiền đã tiêu trong thẻ và tíchđiểm

7.1.2 Thanh toán bằng ví điện tử

Để có thể thực hiện thanh toán trực tuyến, khách hàng phải sở hữu ví điện tửnhư Mobivi, Payoo, VnMart,etc từ đó khách hàng mới có thể thanh toán trực tuyếntrên những website chấp nhận những loại ví điện tử này

7.1.2.1 Khái niệm ví điện tử

Ví điện tử là một tài khoản online, có chức năng thanh toán trực tuyến, giúpbạn thanh toán các loại phí trên Internet như tiền điện nước, cước viễn thông, bạncũng có thể mua hàng online từ các trang thương mại điện tử như Lazada, Tiki bằng ví này Hình thức thanh toán này vô cùng đơn giản, nhanh gọn, tiết kiệm về cảthời gian, tiền bạc

Ví số, hay ví điện tử, là một thuật ngữ dùng trong giao dịch thương mại điện

tử Một ví điện tử hoạt động giống như một ví thông thường Ví điện tử ban đầuđược coi là một phương pháp lưu trữ nhiều dạng tiền điện tử (e-cash) khác nhau,

Trang 19

nhưng không mang lại nhiều thành công, nên nó đã phát triển thành một dạng dịch

vụ cho phép người dùng Internet lưu trữ và sử dụng thông tin trong mua bán

Thuật ngữ "ví điện tử" ngày càng được sử dụng để miêu tả điện thoại di động,đặc biệt là điện thoại có hệ điều hành, có thể lưu trữ thông tin bảo mật của ngườidùng và sử dụng công nghệ mạng không dây để thực hiện giao dịch

Tài khoản ngân hàng cá nhân thường được kết nối với ví điện tử Họ cũng cóthể lưu số bằng lái, thẻ y tế, thẻ khách hàng, và các giấp tờ nhận dạng khác trongđiện thoại Những thông tin bảo mật này sẽ được chuyển đến bên tiếp nhận của cửahàng thông qua thiết bị kết nối phạm vi gần NFC Một số người phỏng đoán rằngtrong tương lai ví điện tử sẽ thay thế những chiếc ví thực Hệ thống này đã đạt đượcnhững thành công nhất định ở Nhật Bản, nơi mà ví điện tử được gọi là Osaifu-keitaihoặc "ví di động"

7.1.2.2 Một số ví điện tử phổ biến nhất hiện nay

Trong nước: Momo, ZaloPay, BankPlus, Air Pay, VTC Pay, …

Các loại ví điện tử này được phát hành bởi các công ty trong nước và sử dụngphổ biến trong nước

Ví điện tử quốc tế: PayPal (phổ biến nhất), AlertPay, WebMoney, LiqPay,Moneybookers…

7.1.3 Thanh toán bằng séc điện tử

Thanh toán bằng séc điện tử chiếm khoảng 11% tổng các giao dịch trực tuyến.Tuy phương thức này khá phức tạp (sau khi giao dịch trực tuyến được thực hiện,người mua phải ra khỏi mạng và gửi séc qua thư đến cho người bán), nhưng nó cónhiều ưu điểm so với việc sử dụng “séc truyền thống”

Séc điện tử thực chất là một loại “séc ảo”, cho phép người mua thanh toánbằng séc qua mạng Internet Người mua sẽ điền vào form (nó giống như một quyểnséc được hiển thị trên màn hình) các thông tin về ngân hàng của họ, ngày giao dịch

và trị giá của giao dịch; sau đó gửi thông tin đó tới một trung tâm giao dịch để xử lý

Trang 20

điều kiện để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc một sốtiền nhất định hoặc toàn bộ số tiền gửi của chủ tài khoản.

7.1.3.2 Khái niệm séc điện tử

Séc điện tử - danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Electronic check,viết tắt là E-check Séc điện tử cho phép người sử dụng Internet có thể thanh toáncác hóa đơn qua Internet mà không cần phải gửi những tờ séc bằng giấy (papercheck) như trước nữa Những người này có thể viết một tờ séc điện tử hợp pháp trênmáy tính của mình rồi gửi cho người được thanh toán (Theo Giáo trình Tiền tệNgân hàng, NXB Thống kê)

7.1.4 Thanh toán bằng tiền điện tử

“Tiền điện tử” hay “két điện tử” có thể được hiểu là một két ảo, nó có thể l ưutrữ rất nhiều thông tin về thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mật khẩu, thẻ hội viên và tất cảcác số thẻ hiện có của khách hàng Nó tạo thuận lợi cho khách hàng khi mua hàngtrực tuyến bởi số thẻ tín dụng của khách hàng có thể được sao chép từ két điện tử vàdán vào một đơn hàng trực tuyến mà không cần phải nhập số từ bàn phím Két điện

tử sử dụng m ột phần mềm để thực hiện các bước thanh toán

7.1.5 Thanh toán bằng thư điện tử

Thanh toán qua thư điện tử cho phép các cá nhân có thể sử dụng thẻ tín dụnghoặc tài khoản ngân hàng của họ để thanh toán qua thư điện tử Để thực hiệnphương pháp này người thanh toán cần cung cấp số tài khoản trực tuyến của côngty; sau đó nhấp chuột vào đường dẫn đến trang thanh toán qua th ư điện tử Ngườigửi cần nhập các thông tin về người nhận, trị giá giao dịch, số thẻ tín dụng hay tàikhoản nơi tiền được rút Sau khi người thanh toán nhập đủ tại hòm thư của mình thìngười nhận sẽ nhận được thông báo tiền đã được gửi và được cung cấp một siêu liênkết để nhận tiền Thuận tiện của phương pháp này là người thanh toán không cần ph

ải trực tiếp cung cấp số thẻ tín dụng của mình cho người bán hàng, vì vậy sẽ tránhđược nhiều rủi ro khi TTTT

7.1.6 Thanh toán ngang hàng

Thanh toán P2P là một trong những phương thức TTTT phát triển nhanh nhấtkhi mà nó có khả năng chuyển khoản trực tuyến giữa hai cá nhân Người dùng cóthể mở một tài khoản của một nhà cung cấp dịch vụ kết nối với tài khoản ngân

Trang 21

hàng Sau đó người dùng sẽ chuyển tiền vào vào tài khoản P2P và có thể thực hiệnthanh toán với các cá nhân khác cũng có tài khoản ở nhà cung cấp dịch vụ đó.

7.1.7 Thanh toán bằng smartphone

Đây là hình thức thanh toán khá phổ biến tại nhiều nước và có tiềm năng pháttriển tại Việt Nam trong thời gian tới Với hình thức này, khách hàng có thể thanhtoán trực tuyến thông qua điện thoại thông minh với dịch vụ mobile banking Đây làhình thức được xây dựng trên mô hình liên kết giữa ngân hàng, cung cấp viễnthông, hệ thống tiêu dùng và người tiêu dùng

7.1.7.1 Thanh toán qua Mobile banking

Hình thức này đang dần trở nên phổ biến bởi hầu hết ai cũng đều sử hữu mộtchiếc điện thoại thông minh Chính vì vậy, khi đi mua sắm, khách hàng không cầnphải mang theo tiền mặt, thay vào đó là thanh toán qua điện thoại với dịch vụMobile Banking Hệ thống thanh toán qua điện thoại được xây dựng trên mô hìnhliên kết giữa ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông, và người dùng

7.1.7.2 Thanh toán qua QR code

Tiến bộ công nghệ cũng là lý do khiến thanh toán bằng QR Code ngày càngđược ưa chuộng Phương thức này khá đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng và thân thiệncho người tiêu dùng Tính năng QR Code hiện đang được tích hợp sẵn trên ứngdụng di động của các ngân hàng, các sản phẩm và dịch vụ của Google như GoogleChart hay Google Map, trên bảng hiệu, xe buýt, danh thiếp, tạp chí, website, hànghóa tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi,… Thậm chí là trên một số siêu ứng dụng nhưVinID của Tập đoàn Vingroup

Người dùng sử dụng camera điện thoại quét mã QR để thực hiện nhanh cácgiao dịch chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua hàng Chỉ với một lần quét, sauvài giây, bạn đã thanh toán thành công tại các nhà hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi,taxi, thậm chí là các website thương mại điện tử hay trên bất cứ sản phẩm nào cógắn mã QR mà không cần sử dụng tiền mặt, thẻ, không lo lộ thông tin cá nhân tạicác điểm thanh toán

7.1.8 Thanh toán bằng cổng thanh toán

Đây là hệ thống phần mềm trung gian kết nối giữa người bán, người mua vớingân hàng để hỗ trợ và thực hiện dịch vụ thu và chi cho khách hàng có tài khoản tín

Trang 22

dụng ở ngân hàng Một số công thanh toán khá phổ biến tại Việt Nam được biết đếnnhư: Smartlink & banknetvn, và OnePay.

Cổng thanh toán là công nghệ được sử dụng để chấp nhận thanh toán bằng thẻghi nợ hoặc thẻ tín dụng từ khách hàng Thuật ngữ này không chỉ bao gồm các thiết

bị đọc thẻ trong các cửa hàng bán lẻ brick-and-mortar mà còn bao gồm các cổng xử

lí thanh toán tại các cửa hàng trực tuyến Tuy nhiên, các cổng thanh toán trực tiếptrong những năm gần đây đã bắt đầu chấp nhận thanh toán trên điện thoại bằngcông nghệ NFC (Near field communication - công nghệ giao tiếp trường gần, sửdụng cảm ứng từ trường để thực hiện kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trựctiếp hay để gần nhau)

8 Quy trình thanh toán trực tuyến

Với một chiếc thẻ thanh toán và một máy tính, thiết bị di động thông minh kếtnối Internet, người tiêu dùng có thể hoàn tất việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ quawebsite Dưới đây là các bước cơ bản để mua hàng và thanh toán trực tuyến:

- Bước 1: Truy cập website của nhà cung cấp và lựa chọn hàng hóa/dịch vụ

- Bước 2: Sau khi lựa chọn xong, bạn sẽ thực hiện đặt hàng bằng cách điềncác thông tin chi tiết theo yêu cầu của nhà cung cấp, bao gồm: Thông tin cá nhân,cách thức và thời gian giao hàng, phương thức thanh toán

- Bước 3: Hệ thống website sẽ hiển thị hóa đơn mua hàng để bạn kiểm trathông tin trên hóa đơn Bạn xác nhận nếu chính xác để chuyển sang bước thanhtoán

- Bước 4: Nếu website chấp nhận thanh toán trực tuyến, bạn có thể hoàn tấtviệc thanh toán ngay trên website với điều kiện bạn phải sở hữu các loại thẻ mà nhàcung cấp chấp nhận Hiện nay, các website thương mại điện tử đều chấp nhận cácloại thẻ tín dụng và ghi nợ mang thương hiệu Visa hay MasterCard Bạn cần điềnthông tin thẻ như: Số thẻ, ngày hết hạn, CVV hay thông tin khác tùy theo yêu cầucủa ngân hàng phát hành Lưu ý: Giao dịch chỉ thành công khi thẻ thanh toán đãđược đăng ký chức năng thanh toán trực tuyến, thông tin thẻ chính xác và còn khảnăng chi trả

- Bước 5: Hệ thống website sẽ gửi email xác nhận đơn hàng vào hòm thư củabạn và liên hệ để tiến hành giao hàng

Trang 23

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN

TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Hệ phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phiếu điều tra

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp dùng hệ thống câu hỏitheo trật tự nhất định, được chính thức hóa trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghi chépnhững thông tin xác đáng có liên quan tới mục đích nghiên cứu

 Cách thức tiến hành: Sau khi thiết kế nội dung cũng như hình thức phiếuđiều tra dưới dạng “form” Google Docs của ứng dụng Google Drive, phiếu sẽ đượcgửi tới khách hàng bao gồm: Các sinh viên của Khoa TMĐT, các nhân viên làmviệc tại các công ty có ứng dụng TTTT (trong đó có PNP), khách hàng khác có amhiểu về TMĐT,

 Ưu điểm của phương pháp: Thu thập thông tin nhanh, tiết kiệm mà hiệusuất cao; tập hợp và thống kê có hệ thống; xác định được những vấn đề cơ bản trongnhận thức và nhu cầu của khách hàng; dễ dàng cho quá trình phân tích

 Nhược điểm của phương pháp: Câu trả lời bị bó hẹp theo suy nghĩ củangười lập phiếu; Câu hỏi lệ thuộc vào trình độ nhận thức của tác giả về doanhnghiệp

Trang 24

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn chuyên gia

Phỏng vấn chuyên gia là phương pháp sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm thuthập những thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của người được phỏng vấn với

sự kiện hay vấn đề được hỏi

 Mục đích: Thu thập những thông tin chính xác và chi tiết về thực trạng ứngdụng TTTT trên www.vando.vn cũng như định hướng phát triển trong tương lai

 Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp những người có vai trò quan trọng hoặc cóliên quan trực tiếp đến hoạt động ứng dụng TTTT trên website www.vando.vn

 Cách thức tiến hành: Thiết kế các câu hỏi liên quan đến websitewww.vando.vn cũng như vấn đề cần nghiên cứu Phỏng vấn trực tiếp tại công ty,ngoài ra các vấn đề chưa rõ được hỗ trợ thêm qua hệ thống e – mail công ty

 Ưu điểm của phương pháp: Được tiếp xúc thực tế với các nhà quản lý nênthông tin mang tính chính xác cao và sát với thực tế doanh nghiệp

 Nhược điểm của phương pháp: Thông tin không mang tính khái quát, lượngthông tin thu được khó thống kê xử lý, mất nhiều thời gian cho quá trình phỏng vấn

2.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập dữ liệu thôngqua nguồn nội bộ doanh nghiệp như báo cáo kinh doanh, thống kê bán hàng, đơnkhiếu nại, hoặc thông qua nguồn dữ liệu bên ngoài, thông tin đại chúng như ấnphẩm, báo chí, đề tài nghiên cứu, Internet,

 Các nguồn thông tin dữ liệu:

- Nguồn tài liệu bên trong công ty: bao gồm các tài liệu giới thiệu công ty, báocáo kết quả kinh doanh, các thông tin đăng tải trên www.vando.vn,

- Nguồn tài liệu khác bao gồm: Các tài liệu về Thanh toán trong TMĐT nóichung và TTTT nói riêng chủ yếu được thu thập qua internet từ các website tìmkiếm (google, yahoo, ), dữ liệu thống kê của các website, tổ chức, hiệp hội tại ViệtNam cũng như quốc tế và các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn của cácnăm trước

 Ưu điểm của phương pháp: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đadạng với chi phí thấp, bên cạnh đó với số liệu thống kê từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có thể cho ta cái nhìn trực quan về hiệu quả họat động của doanhnghiệp

Trang 25

 Nhược điểm của phương pháp: Luồng thông tin đa dạng nên dễ bị loãng,tính chính xác không cao và không có tính thời sự tại thời điểm nghiên cứu.

2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

2.1.2.2 Phương pháp định lượng

Ứng dụng Drive của Google cho phép lưu trữ và đồng bộ hóa các tệp tin từmáy tính tới ứng dụng Drive của người dùng Các số liệu được lưu dưới dạng bảngtổng hợp hoặc hiển thị dưới dạng biểu đồ ti lệ tiện cho việc phân tích, so sánh.Phần mềm Excel và Spss được sử dụng để thống kê, tính toán, phân tích các sốliệu thông qua các phép toán và các biểu đồ Ưu điểm của Excel đó là rất dễ sửdụng Nhược điểm đó là không thể xử lý được hàng loạt các phiếu điều tra mà chỉđược sử dụng để phân tích các số liệu thông qua các phép toán và hiển thị kết quảdưới dạng các biểu đồ

2.2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn

đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần PNP Việt Nam

2.2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần PNP Việt NamTên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN PNP VIỆT NAM

- Tên giao dịch: PNP VIET NAM JOINT STOCK COMPANY

- Tên tiếng anh: PNP VIET NAM JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: PNP VIET NAM

- Địa chỉ: Số 5 Ngõ 68 Lưu Hữu Phước, Mỹ Đình, Hà Nội

- Địa chỉ trụ sở: Số 8 ngõ 1 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô,

Quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy

- SĐT: 0941.555.666

- Email: Support@Vando.Vn

Trang 26

- Website: https://vando.vn/

- Người đại diện: Nguyễn Thị Thúy Ngân

- Mã số thuế: 0106861464

- Ngày cấp giấy phép: 27/05/2015

- Ngày hoạt động: 26/05/2015 (Đã hoạt động 5 năm)

- Sứ mệnh kinh doanh: Công ty cổ phần PNP Việt Nam hướng tới mục tiêu

phát triển bền vững và trở thành côn ty công nghệ hàng đầu Việt Nam mang tầm cỡquốc tế trong lĩnh vực phân phối bán lẻ dựa vào phát triển kế hoạch marketing, kênhbán hàng trực tuyến các loại sản phẩm đa dạng…

- Công ty cổ phần PNP Việt Nam sẽ xây dựng thương hiệu của công ty lớn

mạnh, có vị thế vững chắc trong thị trường trong nước; ngoài ra Công ty đã, đang

và sẽ chiếm lĩnh thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á, cụ thể là cácnước: Lào, Campuchia,…

Cơ cấu tổ chức

- Giám đốc: Có nhiệm vụ vạch ra chiến lược cho toàn công ty, giám sát các

hoạt động kinh doanh của công ty cũng như giải quyết các rủi ro xảy ra nhằm đạtđược mục tiêu đề ra

- Phó giám đốc: Chức năng của Phó giám đốc là giúp Giám đốc quản lý, điều

hành hoạt động của công ty, doanh nghiệp theo sự phân công của Giám đốc

- Trưởng phòng nhân sự: lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển,

duy trì và quản lý, cung cấp, truyền thông tin và dịch vụ nhân sự

- Trưởng phòng marketing: theo dõi và phân tích hiệu quả của các chiến dịch

quảng cáo, quản lý ngân sách marketing và đảm bảo tất cả tài liệu marketing phùhợp với hệ thống nhận diện thương hiệu

- Trưởng phòng kinh doanh: quản lý đội ngũ kinh doanh, xây dựng các kế

hoạch kinh doanh và điều chỉnh các kế hoạch đó để đảm bảo mục tiêu doanh thutheo chỉ tiêu được giao của Ban giám đốc

- Trưởng phòng kế toán: Đưa ra các quyết định tài chính cho doanh nghiệp,

chịu trách nhiệm cho những quyết định ấy

2.2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

- 26/05/2015: Công ty được thành lập và đi vào hoạt động.

Trang 27

- 2016: Phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh.

- 2017 - 2019: Phát triển và mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh ra thị

trường Đông Nam Á

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến vấn đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

2.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Kinh tế – Chính trị

Tình hình kinh tế, chính trị ảnh hưởng khá lớn đến việc phát triển hệ thốngTTTT tại doanh nghiệp Các yếu tố của môi trường kinh tế tác động lớn tới sự pháttriển của các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT, đồng thời, sự phát triển của cácdoanh nghiệp TMĐT cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung

Kinh tế khó khăn khiến cho các doanh nghiệp tìm mọi cách để giảm chi phí,

và thực tế các doanh nghiệp tìm đến với TMĐT ngày càng nhiều hơn Thêm nữa,việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệptrong nước mở rộng thị trường, nâng cao khả năng tiếp cận những công nghệ tiêntiến, mặc dù cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn, thách thức Và TMĐTchính là cầu nối giúp cho hoạt động thương mại quốc tế được đẩy mạnh hơn

Về chính trị, so với các nước khác trên thế giới, Việt Nam được xếp vào mộttrong những quốc gia có nền chính trị ổn định nhất Nền chính trị ổn định tạo nềntảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi lĩnh vực trong đó có TMĐT đượcphát triển một cách an toàn, ổn định

Văn hóa – Xã hội

Sự hiểu biết của người tiêu dùng về TTTT cũng như thói quen tiêu dùng củangười dân được coi là một trong những nhân tố tạo nên sự thành công của TTTTnói riêng cũng như TMĐT nói chung Hiện nay, việc mua sắm trực tuyến ngày càngphổ biến, đặc biệt là với giới trẻ Thêm vào đó là sự phát triển của các trang mạng

xã hội, tiếp cận đến đông đảo người dân, không chỉ giới trẻ mà cả với những ngườilớn tuổi Điều này góp phần đưa việc mua sắm trực tuyến cũng như TTTT được mởrộng và tiếp cận gần hơn với người tiêu dùng Tuy nhiên cũng không thể không đềcập tới tâm lý chung của đại đa số người tiêu dùng có ảnh hưởng không tốt tớiTMĐT, tới mua sắm trực tuyến và đặc biệt là TTTT như: Tâm lý về sự rủi ro trong

Trang 28

TTTT, thói quen tiêu dùng và sử dụng tiền mặt, thói quen đến các siêu thị, trungtâm thương mại mua sắm như một thú vui, giải trí,

Pháp luật

Ngay khi kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt ngày 15 tháng 9 năm 2005, hệ thống văn bản pháp luậtcủa Việt Nam về lĩnh vực TMĐT liên tục được bổ sung, hoàn thiện Văn bản đầutiên điều chỉnh chuyên sâu về lĩnh vực này là Luật Giao dịch điện tử được Quốc hộithông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ 01/03/2006 Tiếp đó làLuật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử và hàng loạt các nghị định, thông

tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung như: Nghị định hướng dẫn luật giao dịch điện tử vềchữ ký số và chứng thực chữ ký số, nghị định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tàichính, nghị định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng, thông tư hướng dẫnnghị định TMĐT về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website TMĐT,nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt, Bên cạnh đó, khung chế tài choviệc xử lý vi phạm hành chính liên quan đến ứng dụng TMĐT và CNTT cũng dầnđược hoàn thiện

Công nghệ thông tin – Viễn thông

Công nghệ là nhân tố ảnh hướng rất lớn tới sự phát triển của TMĐT Việc ứngdụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh đang được doanh nghiệp ngày càng coitrọng vì nó có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, xúctiến thương mại cũng như triển khai hoạt động TTTT trong kinh doanh TMĐT.Trong 10 năm trở lại đây, tỷ lệ sử dụng Internet tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởngnhanh nhất trong khu vực Internet đang nhanh chóng trở thành một phần thiết yếutrong đời sống người Việt Nam

Hạ tầng viễn thông của Việt Nam cũng có bước phát triển vượt bậc, đượcĐảng và nhà nước chú trọng phát triển, là “hạ tầng của hạ tầng” trong định hướngphát triển đất nước theo hướng hiện đại đến năm 2020 Thêm vào đó, các cơn lốc

“siêu phẩm công nghệ” như iPhone, iPad, Galaxy Tab, smart phone, với nhiềutính năng vượt trội được thị trường nồng nhiệt đón nhận, hỗ trợ cho TMĐT nóichung và TTTT nói riêng ngày một phát triển mạnh mẽ

2.2.2.2 Môi trường vi mô

Khách hàng:

Trang 29

Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành bại của doanhnghiệp Nhu cầu của khách hàng không ngừng thay đổi, đồng thời khách hàng ngàycàng thông minh hơn trong sự lựa chọn của họ Họ không chỉ muốn mua đượcnhững sản phẩm chất lượng, uy tín mà còn mong muốn được được đáp ứng các dịch

vụ và sự thuận tiện, hài lòng trong mua sắm Tuy nhiên thói quen mua sắm vànhững lo ngại của người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến vẫn là một trở ngạilớn đối với TTTT cũng như TMĐT

Đối thủ cạnh tranh

TMĐT giúp mở ra một môi trường kinh doanh mở với một sự tiếp cận rộnghơn, sâu hơn đến người tiêu dùng, mang lại sự thuận tiện cũng như nhiều sự lựachọn hơn cho người tiêu dùng Tuy nhiên, cùng với đó cùng là sự tăng lên về sức épcạnh tranh giữa các doanh nghiệp TMĐT Khách hàng dễ dàng tiếp cận đối với cácsản phẩm của các doanh nghiệp và có sự so sánh trong mua sắm một cách dễ dàng.Điều này cũng đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong việc tìm ra lợi thếcạnh tranh, không ngừng phát triển và thu hút khách hàng

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến vấn đề nghiên cứu của Công ty cổ phần PNP Việt Nam

2.2.3.1 Nhân sự

Đội ngũ nhân sự của PNP đa phần là nhân sự trẻ, năng động và nhiệt huyết,sáng tạo Chính sách đãi ngộ cũng như các chương trình đào tạo được công ty chútrọng Tuy nhiên, đội ngũ nhân sự còn khá ít, vì vậy khối lượng công việc khá lớn,nhân lực không đáp ứng hết số lượng công việc nên làm chậm tiến độ, kìm hãm sựphát triển trong kinh doanh

2.2.3.2 Tài chính

Việc đầu tư cho một sàn giao dịch điện tử là vô cùng tốn kém, để có thể thuđược lợi nhuận thì ít nhất sàn giao dịch phải đi vào hoạt động từ 2 đến 3 năm trở lênmới có thể có lãi Đây chính là lý do khi công ty thành lập chưa thể triển khai ngaywww.vando.vn

2.2.3.3 Mục tiêu và sứ mệnh kinh doanh

- Sứ mệnh kinh doanh: Công ty cổ phần PNP Việt Nam hướng tới mục tiêu

phát triển bền vững và trở thành côn ty công nghệ hàng đầu Việt Nam mang tầm cỡ

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w