1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng shinhan việt nam

136 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm nà không những gi p ch cho ngân hàng trong việc đánh giá khả năng thu h i khoản va của khách hàng, mà c n gi p ch cho khách hàng đánh giá đư c v thế của m nh so với những oanh n

Trang 1

-LÊ NGUYỄN TƯỜNG VY

HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG

SHINHAN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

Trang 2

cụ thể:

Tôi tên là: LÊ NGUYỄN TƯỜNG VY

Sinh ngày: 15-12-1983

Quê quán: B o Lộc-Lâm Đồng

Hiện công tác tại: Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam

Là học viên cao học khóa XII của trường Đại Học Ngân Hàng, TPHCM

Luận văn được thực hiện tại trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM

N ười hướng dẫn khoa học: Tiến Sĩ Lê Thị Hiệp Thươn

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết qu nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kì tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kì ở đâu, các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lờ cam đoan danh dự của tôi

TP HCM, Ngày 14 tháng 06 năm 2013

Tác gi

Lê Nguyễn Tường Vy

Trang 3

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

an mục c c i

Danh mục c c bảng, biểu an mục c c n MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG 1

1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạ động NHTM 1

1.1.2 Khái niệm về x p hạng tín dụng tại NHTM 3

1.1.2.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng 3

1.1.2.2 Khái niệm xếp hạng tín dụng trong NHTM 6

1.1.3 Đối ƣợng của x p hạng tín dụng trong NHTM 6

1.1.4 Hệ thống x p hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM 7

1.1.4.1 Khái niệm hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong NHTM 7

1.1.4.2 Vai trò của hệ thống XHTD doanh nghiệp trong NHTM 9

1.1.5 Nội dung của việc chấm điểm tín dụng và x p hạng doanh nghiệp 11

1.1.5.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu xếp hạng doanh nghiệp 11

1.1.5.2 Quy trình thực hiện xếp hạng doanh nghiệp 12

1.1.5.3 Hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp 13

1.1.5.4 Quyết định kết quả xếp hạng và triển khai ứng dụng 16

1.1.5.5 Quy trình kiểm tra và kiếm soát 16

Trang 4

1.6.1.3 Mô hình điểm số xếp hạng doanh nghiệp của Edward I.Alman 21

1.2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI 23

1.2.1 Yêu cầu của Uỷ Ban Giám Sát Ngân Hàng Basel về x p hạng tín dụng nội bộ 23

1.2.2 X p hạng tín dụng tại Mỹ 25

1.2.3 X p hạng tín dụng tại Nhật Bản 25

1.2.4 X p hạng tín nhiệm tại Thái Lan 26

1.2.5 X p hạng tín nhiệm tại Malaysia 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHINHAN VIỆT NAM 29

2.1 TÌNH HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 29

2.1.1 Trung tâm thông tin tín dụng ngân àng n à nước 29

2.1.2 Doanh nghiệp kinh doanh thông tin tín dụng 31

2.1.3 X p hạng tín dụng của c c ngân àng ương mại 32

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN SHINHAN VIỆT NAM 33

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 33

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 34

2.2.3 Tình hình tài sản, vốn tự có 35

2.2.4 Hoạ động cho vay 36

2.2.4.1 Tình hình dư nợ tín dụng theo ngành 36

2.2.4.2 Dư nợ tín dụng theo xếp hạng tín dụng 38

2.2.4.3 Tình hình nợ xấu 41

Trang 5

2.3.1 P ƣơng p p xây dựng hệ thống chấm điểm và x p hạng tín dụng doanh

nghiệp tại SHB VIETNAM 43

2.3.2 Hệ thống chấm điểm và x p hạng tín dụng doanh nghiệp tại SHB Việt Nam 44

2.3.2.1 Nguyên tắc tại SHBVN 44

2.3.2.2 Thu thập thông tin và cơ sở dữ liệu 44

2.3.2.3 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại SHBVN 45

2.3.2.4 Hệ thống chấm điểm: 48

2.3.3 Ứng dụng x p hạng tín dụng doanh nghiệp trong quản lý 53

2.3.3.1 Tính thẩm quyền 53

2.3.3.2 Trích lập dự phòng 54

2.3.3.3 Tính lãi suất 54

2.3.3.4 Giám sát khoản vay 56

2.3.3.5 Chính sách khách hàng 57

2.3.4 Đ n gi ề x p hạng tín dụng doanh nghiệp của SHBVN so với ACB và VCB 57

2.3.5 Nghiên cứu một tình huống x p hạng tín dụng thực t tại SHBVN 63

2.3.5.1 Báo cáo tài chính 63

2.3.5.2 Chấm điểm 64

2.4 ĐÁNH GIÁ HỆ THỒNG CHẤM ĐIỂM VÀ XHTD CỦA SHBVN 65

2.4.1 Những k t quả đạ đƣợc 65

2.4.1.1 Triển khai kết quả xếp hạng trên toàn hệ thống 65

2.4.1.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tương đối hoàn chỉnh 65

2.4.1.3 Xếp hạng tín dụng là căn cứ để quyết định tín dụng 66

Trang 6

67

2.4.2 Những hạn ch tồn tại cần kh c phục 68

2.4.2.1 Hạn chế về đánh giá, cho điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 68

2.4.2.2 Chưa đánh giá xếp hạng khoản vay 69

2.4.2.3 ạn chế về quyết định ếp hạng tín dụng doanh nghiệp 69

2.4.2.4 Hạn chế về ứng dụng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 70

2.4.2.5 Các hạn chế khác 71

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn ch 72

2.4.3.1 Về nguồn thông tin 72

2.4.3.2 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 73

2.4.3.3 Trình độ nhân viên đánh giá, ếp hạng tín dụng 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI SHBVN 75

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SHBVN TRONG THỜI GIAN TỚI 76

3.1.1 C c địn ướng cơ bản 77

3.1.1.1 Định hướng về tín dụng 77

3.1.1.2 Định hướng về nguồn vốn 77

3.1.1.3 Định hướng về dịch vụ 77

3.1.2 Các mục iêu ưu iên của SHBVN 78

3.1.3 Mục tiêu hoàn thiện hệ thống x p hạng tín dụng doanh nghiệp của SHBVN 79

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI SHBVN 79

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chấm điểm doanh nghiệp 79

Trang 7

3.2.1.3 Chú trọng đánh giá lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp 81

3.2.1.4 Đánh giá ếp hạng khoản vay 82

3.2.2 X p hạng tổng công ty, tập đoàn 84

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy định x p hạng doanh nghiệp 85

3.2.4 Các giải pháp khác 86

3.2.4.1 Khai thác thông tin 86

3.2.4.2 Nâng cao năng lực trình độ nhân viên 86

3.2.4.3 Phát triển công nghệ thông tin hỗ trợ hệ thống xếp hạng tín dụng 88

3.2.4.4 Giám sát việc triển khai và ứng dụng XHTD trong hoạt động tín dụng 88

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ MĨ MÔ 89

3.3.1 Đối với cơ quan n à nước 89

3.3.2 Đối với bộ thống kê 91

3.3.3 Ki n nghị với bộ tài chính 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á

Châu

Trang 9

17 IRB Internal ratings based Xếp hạng nội bộ cơ bản

Vietnam Ngân hàng Shinhan Việt Nam

19 S & P Standard and poor’s Công ty xếp hạng tín nhiệm của Mỹ

20 PD: Probability of default Xác xuất vỡ nợ

Trang 10

Trang Bảng 1. Bảng điểm số quy đổi tương ứng với mức phân loại

của các chỉ tiêu theo Moody

15

Bảng 2.1 Tình hình tài sản, vốn tự có của các NHNN tại Việt

Nam cuối năm 2012

35

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay theo ngành của SHBVN 37

Bảng 2.3 Dư nợ vay phân loại theo xếp hạng tín dụng của

SHBVN

40

Bảng 2.4 Tình hình nợ xấu tại ng n ng 41

Bảng 2.5 So sánh tình hình nợ xấu với các ngân hàng khác 42

Bảng 2.6 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại

Bảng 2.9 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính

XHTD Doanh nghiệp tại SHBVN

Trang 11

xếp hạng tín dụng và tài sản đảm bảo

Trang 12

Trang

Hình 1.1 Phương pháp xây dựng xếp hạng tín nhiệm dựa trên

phương pháp chuyên gia

Hình 1.4 Quy trình kiểm tra kiểm soát hệ thống xếp hạng tín nhiệm

doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

16

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Shinhan Việt Nam 34

Hình 2.2 Tình hình tài sản, vốn tự có của các NHNN tại Việt Nam

Hình 2.4 So sánh tình hình nợ xấu giữa các ngân hàng 42

Hình 3.1 Tiến trình thực hiện xếp hạng tập đoàn 84

Trang 13

Trong những năm vừa qua, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng chung của kinh tế đất nước Các ngân hàng thương mại Việt Nam đã không ngừng cải tiến quy trình nghiệp vụ tín dụng, làm giảm đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng; n cạnh đó ếp hạng t n ụng oanh nghiệp c ng đư c coi như công tác vô c ng quan tr ng nh m cung cấp thông tin phục vụ cho công tác th m đ nh và qu ết đ nh t n ụng Việc làm nà không những gi p ch cho ngân hàng trong việc đánh giá khả năng thu h i khoản va của khách hàng, mà c n gi p ch cho khách hàng đánh giá đư c v thế của m nh so với những oanh nghiệp khác

Hiệp ước Basel II c ng đề cập đến vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ đối với việc quản lý rủi ro của hệ thống các ngân hàng thương mại ất khó để kiểm chứng mức độ chính xác của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ v vậ trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

do các công ty và ngân hàng cung cấp chưa thực sự ch nh ác và đầ đủ tình hình tài ch nh c ng như kinh oanh của khách hàng Ngay cả trên th trường quốc tế, những tổ chức xếp hạng tín dụng lớn như Stan ar & Poor’s Moo ’s và Fitch ratings c ng không tránh khỏi những sai lầm khi đánh giá rủi ro Tuy nhiên, nếu

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ kém chính xác, các ngân hàng sẽ quá lạc quan

về triển v ng của khách hàng dẫn đến hậu quả khó lường

Do vậy, hệ thống ếp hạng t n ụng có vai tr rất lớn nh m h tr quản l rủi

ro tín dụng hiệu quả nó gi p các ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng, chủ động lựa ch n khách hàng và xây dựng chính sách rủi ro một cách h p

Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Shinhan Việt Nam (SHBVN) đã đạt đư c những thành tựu không nhỏ đóng góp vào sự phát triển chung của kinh tế đất nước SHBVN đặc biệt quan tâm và có chính sách chặt chẽ đối với việc kiểm soát

Trang 14

tương đối hoàn chỉnh, h tr tốt cho hoạt động tín dụng, phù h p với chu n quốc

tế Tuy nhiên, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại SHBVN vẫn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần đư c bổ sung và cải thiện để đáp ứng yêu cầu quản tr rủi ro trong hiện tại và tương lai

Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả xếp hạng tín nhiệm doanh

nghiệp tại ngân hàng Shinhan Việt Nam, nên tôi ch n đề tài: “HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TNHH

MỘ I I IỆ M

2) Mục tiêu nghiên cứu:

Về lí luận: Khái quát cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng c ng như

những rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, từ đó n u l n sự cần thiết phải nâng cao hệ thống chấm điểm tín dụng doanh doanh nghiệp tại ngân hàng

Về thực tiễn: Làm rõ những hạn chế c ng như những ưu điểm của hệ thống chấm

điểm tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam và đề xuất các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả của hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại SHBVN

3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ngân hàng, rủi ro trong hoạt động tín

dụng ngân hàng, hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng

Shinhan Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Các hoạt động ngân hàng có li n quan đến hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng Shinhan Việt Nam;

Trang 15

4) Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào lý thuyết chuyên nghành kinh tế ngân hàng các phương pháp phân t ch tổng h p, so sánh, quy nạp, đối chiếu hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ của ngân hàng SHBVN với hệ thống xếp hạng tín nhiệm của các ngân hàng khác và với các

tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp trên thế giới nh m tìm ra những ưu điểm và hạn chế của hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng Shinhan Việt Nam Đưa ra những giải pháp nh m nâng cao hiệu quả xếp hạng t n

ụng doanh nghiệp tại ngân hàng này

5) Nội dung nghiên cứu

Luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiêp tại ngân hàng Shinhan Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nh m hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại SHBVN

6) Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Luận văn tr nh à sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại SHBVN đề tài tập trung vào nghiên cứu việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, ứng dụng của hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại SHBVN đưa ra các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng

Kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể áp dụng trong thực tiễn vì SHBVN đang trong quá tr nh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nh m cải thiện các vấn đề li n quan đến xếp hạng tín dụng c ng như qu tr nh t n ụng

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong những năm vừa qua, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng chung của kinh tế đất nước Các ngân hàng thương mại Việt Nam đã không ngừng cải tiến quy trình nghiệp vụ tín dụng, làm giảm đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng B n cạnh đó, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp c ng đư c coi như công tác vô c ng quan tr ng nh m cung cấp thông tin phục vụ cho công tác th m đ nh và quyết đ nh tín dụng.Việc làm này không những gi p ích cho ngân hàng trong việc đánh giá khả năng thu h i khoản vay của khách hàng mà c n gi p ích cho khách hàng đánh giá đư c v thế của mình so với những doanh nghiệp khác

Hệ th ng xếp hạng tín dụng có vai tr rất lớn nh m h tr quản l rủi ro tín dụng hiệu quả, nó gi p các ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng, chủ

động lựa ch n khách hàng và xây dựng chính sách rủi ro một cách h p lý

1.1 XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG

1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM

Hiện nay, hoạt động kinh doanh ngân hàng khá đa dạng, n cạnh các d ch

vụ truyền th ng, hầu hết các ngân hàng đều đ y mạnh ngu n thu từ d ch vụ, tăng tỷ

tr ng thu nhập d ch vụ trong tổng ngu n thu hoạt động kinh doanh Nhưng hoạt động kinh doanh đem lại phần lớn l i nhận cho ngân hàng vẫn là hoạt động tín dụng, qua đó cho thấy tầm quan tr ng của hoạt động kinh doanh này đ i với các ngân hàng;

Tín dụng là một giao d ch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa n chủ v n (ngân hàng và các đ nh chế tài chính khác) và n có nhu cầu về s dụng v n (doanh nghiệp và các chủ thể khác); trong đó n chủ v n chuyển giao tài sản cho

n khách hàng s dụng trong một khoản thời gian nhất đ nh theo thỏa thuận và có

Trang 18

trách nhiệm thanh toán đầy đủ, vô điều kiện cả tiền g c và lãi khi đến hạn thanh toán

Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để n khách hàng s dụng một khoản tín dụng theo nguyên tắc có hoàn trả b ng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác

Tín dụng ngân hàng là sự chuyển như ng quyền s dụng v n từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoản thời gian nhất đ nh với chi phí nhất đ nh

Từ khái niệm tín dụng cho thấy tiềm n những rủi ro khi khách hàng không thực hiện đư c ngh a vụ trả n của mình và ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

Có nhiều đ nh ngh a khác nhau về rủi ro tín dụng

Theo Timothy W Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh l i, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có ngh a là khách hàng không thanh toán v n g c

và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm n của thu nhập thuần

và th giá của v n xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”.[17]

Theo Thomas P Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán đư c n theo thỏa thuận h p đ ng dẫn đến sai hẹn trong ngh a vụ trả n C ng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng” [18]

Theo Joel Bessis: “Rủi ro tín dụng c ng đư c hiểu là rủi ro khách hàng không thực hiện đư c ngh a vụ n , gây rổn thất toàn ộ hay một phần tiền của n cấp tín dụng, nhưng c ng có thể là rủi ro suy giảm v thế tín nhiệm của n n là nhà phát hành trái phiếu, cổ phiếu,việc giảm mức độ tín nhiệm này không có ngh a

là n n không thể trả n mà đư c hiểu là xác suất vỡ n tăng l n” [12]

Như vậy rủi ro tín dụng ao g m cả rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng và hoạt động đầu tư của ngân hàng, trong nghi n cứu này, rủi ro tín dụng đư c hiểu là

Trang 19

một dạng rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán đư c n theo thỏa thuận h p

Phương pháp chuẩn hóa: Theo phương pháp chu n hóa, các ngân hàng có

thể s dụng kết quả của những tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập để đo lường rủi

ro tín dụng Tuy nhi n, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm này phải đư c ch n ởi tổ chức giám sát qu c gia

Phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ cơ bản: Các ngân hàng

xây dựng một hệ th ng xếp hạng tín nhiệm nội ộ để đo lường khả năng vỡ n của khách hàng, tổn thất dự kiến của ngân hàng, tuy nhi n các ti u thức n có vấn đề sẽ

đư c đưa ra ởi cơ quan giám sát của hệ th ng ngân hàng

Phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ tiên tiến: Các ngân hàng

tự xây dựng một hệ th ng xếp hạng tín nhiệm nội ộ để đo lường khả năng vỡ n của khách hàng và tổn thất dự kiến của ngân hàng đ ng thời tự đưa ra cách thức xác

Trang 20

những năm 1970 Tuy nhi n đ i với Việt Nam, hoạt động xếp hạng tín dụng vẫn

c n đang trong quá trình hoàn thiện.Ch ng ta có thể điểm qua một s đ nh ngh a về xếp hạng tín dụng như sau:

 Theo Standards & Poor: “Xếp hạng tín dụng là những kiến đánh giá hiện tại

về rủi ro tín dụng, chất lư ng tín dụng, khả năng và thiện của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các ngh a vụ tài chính một cách đầy đủ và đ ng hạn” [22]

 Theo Moody's: “Xếp hạng tín dụng là những kiến đánh giá về chất lư ng tín

dụng và khả năng thanh toán n của chủ thể đi vay dựa tr n những phân tích tín dụng cơ ản và iểu hiện thông qua hệ th ng k hiệu Aaa-C” [13]

 Định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura: “Xếp hạng tín dụng là đánh giá hiện

tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả g c hoặc lãi đ i với chứng khoán n của một nhà phát hành trong su t thời gian t n tại của chứng khoán đó” [20]

 Theo Michael K.Ong: “Xếp hạng tín dụng là tiến trình đánh giá và phân loại

mức độ tín nhiệm tương ứng với các cấp độ rủi ro khác nhau, m i kết quả xếp hạng là một sự phản ánh rõ ràng và ngắn g n về khả năng thanh toán n của công ty đư c xếp hạng, đ ng thời, XHTN c n là quá trình s dụng các thông tin

đã iết và thông tin hiện thời để dự áo kết quả trong tương lai” [14]

Tại nhiều nước tr n thế giới, hầu hết các công ty lớn và các tổ chức cho vay đều thiết lập ảng xếp hạng tín dụng đ i với các khách hàng hiện tại c ng như tương lai của h

Như vậy, xếp hạng tín dụng có thể đư c hiểu là việc đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển v ng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp đư c xếp hạng từ đó xác đ nh đư c mức độ rủi ro không trả đư c n

và khả năng trả n trong tương lai.Hiện tại, t y thuộc vào m i ngân hàng mà credit rating đư c g i là xếp hạng tín dụng hoặc xếp hạng tín nhiệm, nhưng ản chất đều

nh m đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả n của khách hàng

Trang 21

Hiện nay có hai phương pháp phổ iến đang đư c s dụng trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô hình toán h c và phương pháp chuy n gia

Phương pháp mô hình toán học: là phương pháp chủ yếu tập trung vào các

dữ liệu đ nh lư ng và kết h p chặt chẽ với mô hình toán h c Thông qua mô hình toán h c, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lư ng tài sản, khả năng sinh lời, khả năng trả n …

Phương pháp chuyên gia: để đánh giá khả năng thanh toán n của đ i tư ng

cần xếp hạng, các nhà phân tích (tr n cơ sở sự kết h p của một nhóm chuy n gia) sẽ dựa tr n các thông tin từ áo cáo của đ i tư ng cần xếp hạng, thông tin th trường, thông tin phỏng vấn từ lãnh đạo của doanh nghiệp…c ng như các tổ chức tư vấn

n ngoài để đánh giá tình hình tài chính, quản tr doanh nghiệp, chiến lư c và chính sách quản tr rủi ro của doanh nghiệp…từ đó đưa ra mức xếp hạng Phương pháp chuy n gia là phương pháp xếp hạng tín nhiệm truyền th ng ao g m cả nhân

t đ nh tính và đ nh lư ng, hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đều x dụng phương pháp này Sau đây là mô hình minh h a tiến trình cơ ản của phương pháp này:

Hình 1.1 Phương pháp xây dựng XHTD dựa trên phương pháp chuyên gia

]]

(

Đánh giá tài chính của các doanh

nghiệp trong quá khứ đến hiện tại

Phân tích d ng tiền Phân tích xu hướng của áo cáo tài chính Đánh giá về ảo đảm tín dụng

Xây dựng các nội dung trong mô

hình

Xây dựng các ước xếp hạng đầu ti n

ng mô hình chấm điểm nội ộ

Điều chỉnh mô hình

ng các nhân t đ nh tính và các yếu t li n quan đến ngành nghề

Phân tích đ nh lư ng để lư ng

hóa các chỉ ti u phân tích và th

nghiệm

Ứng dụng th nghiệm Hệ th ng xếp hạng tín nhiệm nội ộ

Nguồn: Hank Prybyski (2004), credit risk) [11]

Trang 22

1.1.2.2 Khái niệm xếp hạng tín dụng trong ngân hàng thương mại

Xếp hạng tín dụng từ lâu đã không c n xa lạ trong hoạt động ngân hàng thương mại, theo quan điểm của Ủy an Basel, sự yếu kém trong hệ th ng ngân hàng của một qu c gia, d là qu c gia phát triển hay đang phát triển, đều có thể đe

d a đến sự ổn đ nh về tài chính trong nội ộ qu c gia đó và tr n toàn thế giới Do

đó, ở Hiệp ước Basel II các NHTM đư c s dụng phương pháp dựa tr n xếp hạng nội ộ (IRB approach-Internal ratings ased) để đánh giá rủi ro tín dụng Phương pháp IRB này là một trong những nhân t rất mới và đặc iệt của Basel II cho phép

tự ản thân các ngân hàng quyết đ nh và ước tính những thành t trong công thức tính toán nhu cầu v n của h Phương pháp luận mới này ph h p cho ngân hàng với nhiều quy mô khác nhau, nhiều cấu tr c doanh nghiệp khác nhau và danh mục rủi ro khác nhau

Xếp hạng tín dụng trong ngân hàng thương mại là việc đánh giá về rủi ro tín dụng dựa tr n việc đánh giá các đặc tính rủi ro của khách hàng đư c cấp tín dụng và các giao d ch cụ thể trong tín dụng, việc xếp hạng này do chính ngân hàng thực hiện

1.1.3 Đối tư ng của xếp hạng tín dụng trong Ngân hàng thương mại

Căn cứ vào đ i tư ng đư c xếp hạng, xếp hạng tín dụng nội ộ ao g m 5

đ i tư ng: doanh nghiệp, chính quyền, ngân hàng, các khoản án lẻ và xếp hạng tín nhiệm v n tự có

XHTN doanh nghiệplà việcđánh giá, xếp loại các doanh nghiệp với phương

pháp và các chỉ ti u đánh giá ph h p nh m làm rõ thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh cả về ngu n lực, tiềm năng, l i thế kinh doanh c ng như những rủi ro tiềm n, và khả năng trả n của doanh nghiệp Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

c ng nh m đánh giá khả năng thực hiện các ngh a vụ tài chính của doanh nghiệp, mức độ rủi ro tín dụng, đư c xác đ nh thông qua đánh giá ng thang điểm, tuân thủ theo các nguy n tắc nhất đ nh, ph h p với thông lệ qu c tế

Trang 23

XHTN quốc gia ảnh hưởng đến các đ i tư ng chính phủ qu c gia, ngân hàng

trung ương của chính phủ đó, một vài chủ thể khu vực công cộng đư c xem là chính quyền theo cách tiếp cận ti u chu n hóa và các ngân hàng phát triển đa phương đáp ứng ti u chí tr ng s rủi ro theo cách tiếp cận ti u chu n hóa

XHTN định chế tài chính chủ yếu hướng đến ngân hàng g m xếp hạng các

ngân hàng, công ty chứng khoán, các chủ thể khu vực công cộng; các ngân hàng phát triển đa phương

XHTN các khoản bán lẻ ao g m XHTN các khoản tín dụng cá nhân và các

khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ nhưng đư c quản l theo đ i tư ng án lẻ

Đối tượng xếp hạng vốn tự có ao g m các chủ thể có l i ích, quan hệ sở

hữu trực tiếp và gián tiếp, d là có quyền iểu quyết hay không iểu quyết trong các tài sản và thu nhập của doanh nghiệp hoặc của các đ nh chế tài chính

Thông thường, xếp hạng tín nhiệm nội bộ được đánh giá vào các thời điểm sau:

Đánh giá lần đầu: đánh giá lần đầu đư c thực hiện đ i với giao d ch (người

vay mới) Việc đánh giá đư c thực hiện trước khi ra quyết đ nh tín dụng

Đánh giá thường xuyên: Việc đánh giá đư c thực hiện đ i với những giao

d ch (người vay) đang t n tại Việc đánh giá sẽ đư c thực hiện hàng năm, thông thường, trong v ng 6 tháng kể từ cu i năm tài chính của công ty

Đánh giá không thường xuyên: Việc đánh giá này đư c thực hiện khi có

những thay đổi quan tr ng (sát nhập, chia tách, chuyển như ng quyền kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh), có những dấu hiệu suy giảm tín dụng do thay đổi cấu tr c tài chính

1.1.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM

1.1.4.1 Khái niệm hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong NHTM

Theo y u cầu của Ủy Ban Basel về giám sát ngân hàng, một hệ th ng xếp hạng tín dụng nội ộ là sự kết h p của tất cả các phương pháp, quy trình xếp hạng,

Trang 24

quá trình thu thập dữ liệu và các hệ th ng tin h c h tr cho việc đánh giá rủi ro tín dụng, rủi ro nội ộ và lư ng hóa tổn thất khách hàng không trả n

Theo y u cầu của ngân hàng nhà nước Việt Nam thì hệ th ng xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là quá trình đánh giá rủi ro của khách hàng và phục vụ cho các ứng dụng trong ngân hàng mà cụ thể là quá trình phân loại n và trích lập dự ph ng

Hệ th ng này cần có các ộ phận: quy trình xếp hạng và quyết đ nh kết quả xếp hạng, hệ th ng chấm điểm tín dụng, hệ th ng cơ sở dữ liệu, quy trình kiểm tra kiểm soát Như vậy hệ th ng xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

là một hệ th ng xếp hạng tín dụng nội ộ s dụng cho khách hàng là doanh nghiệp

Hình 1.2 Mô hình hệ thống xếp hạng tín nhiệm trong ngân hàng thương mại

(Nguồn: Basel Committee on banking supervision 2005)[19]

H th ng xếp hạng tín nhiệm trong NHTM Giám sát, đánh giá

H th ng chấm điểm Dữ liệu, quy trình, quyết

đ nh xếp hạng

Thiết kế mô

hình

Thành phần rủi ro

Dữ liệu đầu vào, đầu ra Quy trình

Quyết đ nh

và ứng dụng

Kiểm đ nh thực tế

Ti u chu n xếp hạng

Trang 25

1.1.4.2 Vai trò của hệ thống XHTD doanh nghiệp trong NHTM

 Vai trò đối với NHTM

Có thể nói hệ th ng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp có vai tr t i quan tr ng trong hệ th ng ngân hàng thương mại, đặc iệt là hệ th ng ngân hàng thương mại tại Việt Nam, ởi với thông tin thiếu minh ạch và trình độ quản tr c n nhiều hạn chế, việc quản l rủi ro trở thành phần không thể thiếu song song với hoạt động ngân hàng Về cơ ản, hệ th ng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp có những vai tr quan tr ng sau:

Hỗ trợ phê duyệt tín dụng: Hệ th ng xếp hạng tín dụng gi p quá trình phân

tích và quyết đ nh tín dụng chính xác, hiệu quả, tiết kiệt thời gian và chi phí, giảm

ớt sự can thiệp từ con người T y vào kết quả xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp, ngân hàng có thể xem xét để đưa ra các sản ph m tín dụng khác nhau ph h p với hoạt động của doanh nghiệp

Hỗ trợ xác định giá khoản tín dụng: Giá cho khoản tín dụng phải ph h p

và có thể i hoàn đư c tổn thất tín dụng, tương ứng với mức độ rủi ro, xếp hạng tín dụng là căn cứ tin cậy để xác đ nh giá cho các khoản tín dụng, xếp hạng tín dụng càng cao, rủi ro càng thấp và lãi suất cho vay càng thấp và ngư c lại

Căn cứ để xác lập khoản dự phòng: Mức trích lập dự ph ng các khoản cấp

tín dụng phụ thuộc vào mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, vì vậy xếp hạng tín dụng khá hữu ích trong việc xác đ nh những khoản dự ph ng cho những khoản tín dụng có mức độ rủi ro cao

Yêu cầu bảo đảm tín dụng: Ngoài ra, để đắp cho những tổn thất tín dụng

ngoài dự kiến, các khoản vay c ng cần đư c đảm ảo ng tài sản đảm ảo có giá

tr khác nhau t y thuộc vào mức rủi ro Như vậy, doanh nghiệp có xếp hạng tín dụng thấp thì phải có mức đảm ảo tín dụng cao và ngư c lại

Thực hiện quản trị rủi ro tín dụng: xếp hạng tín dụng nội ộ là cung cụ để

đánh giá khả trả n , mức độ rủi ro của khách hàng, nhờ đó, các khoản vay đư c

Trang 26

quản lí với chính sách ph h p, có khả năng phát hiện sớm những khoản tín dụng xấu

Hỗ trợ quản lý và quản trị khách hàng: Quan hệ khách hàng của các tổ

chức tín dụng phụ thuộc vào mức độ xếp hạng của khách hàng đó Những khách hàng có mức rủi ro cao cần đư c kiểm soát, theo dõi đ nh kì, ngư c lại, những khách hàng có mức xếp hạng tín dụng cao cần đư c ưu đãi hơn trong quan hệ giao

d ch

Công tác quản lý báo cáo: Dữ liệu để đánh giá xếp hạng doanh nghiệp khá

phong ph , hệ th ng xếp hạng với cơ sở dữ liệu đầy đủ sẽ h tr công tác quản l thông tin theo danh mục và tạo lập áo cáo t t hơn, cho phép các ngân hàng quản lí thông tin và đưa ra các áo cáo hiện quả

Về mặt pháp l , hệ th ng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tạo điều kiện cho các ngân hàng đáp ứng quy đ nh của ngân hàng nhà nước về việc xây dựng khung đánh giá rủi ro tín dụng nội ộ, từ đó có thể phân loại n và trích lập dự ph ng về rủi ro tín dụng như quy đ nh của ngân hàng nhà nước

 Vai trò đối với doanh nghiệp đƣ c xếp hạng

Nh m gi p các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và độ tín nhiệm của mình trong sản xuất, kinh doanh nhất là trong thời kỳ hội nhập qu c tế của Việt Nam, thì việc xếp hạng tín dụng là rất cấp thiết và cần thiết Khi các doanh nghiệp tham gia đánh giá tín dụng doanh nghiệp sẽ nhận đư c những thông tin đánh giá hết sức độc lập, khách quan về tình hình sản xuất kinh doanh của mình, tự mình hiểu đư c mình

về năng lực tài chính, khả năng thanh toán, công n Mặt khác, doanh nghiệp c n nhận đư c những d ch vụ tư vấn tài chính, quản l , th trường Kết quả xếp hạng doanh nghiệp hàng năm do cơ quan xếp hạng doanh nghiệp đưa ra sẽ tôn vinh các doanh nghiệp có v trí xếp hạng cao, đ ng thời doanh nghiệp c ng phải có giải pháp khi tụt hạng Điều này sẽ góp phần rất lớn trong việc quảng á và phát triển thực lực của doanh nghiệp tr n th trường trong nước c ng như ở nước ngoài

Trang 27

Trong nền kinh tế th trường, n cạnh tín dụng ngân hàng (tín dụng giữa các ngân hàng với doanh nghiệp), c n xuất hiện và phát triển hình thức tín dụng thương mại Đây chính là quan hệ mua án ch u giữa các doanh nghiệp với nhau trong quá trình mua án hàng hóa Chính vì thế, thông tin về xếp hạng doanh nghiệp sẽ gi p các doanh nghiệp tìm hiểu rõ hơn đ i tác của mình, từ đó quyết đ nh các giao d ch mua

án ch u hàng hoá, h p tác li n doanh…

B n cạnh đó, khi xếp hạng tín dụng, các ngân hàng hiểu rõ hơn về tình trạng hoạt động kinh doanh của khách hàng, xác đ nh điểm mạnh yếu, nhu cầu của từng khách hàng vì vậy doanh nghiệp đư c đư c tư vấn, h tr nh m phát huy hiệu quả hoạt động, ngoài ra doanh nghiệp c n đư c hưởng những chính sách giá ưu đãi tiết kiệm chi phí hoạt động

1.1.5 Nội dung của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp

1.1.5.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu xếp hạng doanh nghiệp

Hệ th ng cơ sở dữ liệu trong xếp hạng doanh nghiệp là tổng h p các thông tin về doanh nghiệp từ quá khứ đến hiện tại, để đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp, những thông tin cơ ản sau là cần thiết:

Dữ liệu về khách hàng: pháp lý, thông tin tài chính, phi tài chính, quy mô

của doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp và trình độ quản tr

Dữ liệu về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: triển v ng

tăng trưởng của ngành, cạnh tranh trong ngành, thông tin về ngu n nguy n liệu, sản

ph m, th trường của doanh nghiệp

Dữ liệu về môi trường vĩ mô của doanh nghiệp: môi trường kinh tế, chính

tr , xã hội, tự nhi n, trình độ công nghệ

Dữ liệu về lịch sử giao dịch: đánh giá của các ngân hàng khác về khách

hàng, kết quả phân tích li n quan đến doanh nghiệp trong quá khứ, l ch s trả n

Trang 28

1.1.5.2 Quy trình thực hiện xếp hạng doanh nghiệp

Quy trình xếp hạng doanh nghiệp là quá trình thu thập và x l thông tin một cách khoa h c, phân tích, đánh giá và đưa ra kết quả chính xác nhất về xếp hạng

M i ngân hàng có quy trình tín dụng ri ng ph h p với quy chế, đặc điểm kinh doanh c ng như chính sách tín dụng của ngân hàng đó Tuy nhi n, có sáu ước cơ

ản li n quan đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp như sau:

Hình 1.3 Quy trình thực hiện xếp hạng doanh nghiệp trong ngân hàng

(Nguồn: Lê Thị Hiệp Thương và cộng sự (2010), Tín dụng ngân hàng) [1] Bước 1- Thu thập thông tin: Các thông tin đư c s dụng trong xếp hạng

doanh nghiệp đư c doanh nghiệp cung cấp hoặc đư c khai thác từ các ngu n khác

ao g m CIC, tổ chức xếp hạng độc lập, tổ chức phân tích th trường hay các ngu n khác mà ngân hàng có thể tiếp cận

Bước 2- Phân tích và chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp:

Dựa vào các thông tin thu thập đư c để phân tích đánh giá tình hình tài chính, phi tài chính của khách hàng Đ i với quá trình phân tích và chấm điểm xếp hạng,

theo Michel Crouhy: cần thực hiện qua 7 giai đoạn.[4]

Giai đoạn 1: Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Giai đoạn 2: Phân tích khả năng quản l của khách hàng vay

Ứng dụng kết quả xếp hạng Thu thập thông tin

Thực hiện phân tích

và chấm điểm

Quyết định hạng của doanh nghiệp

Kết thúc xếp hạng Giám sát sau xếp hạng

Trang 29

Giai đoạn 3: Kiểm tra v trí của doanh nghiệp trong ngành

Giai đoạn 4: Xem xét chất lư ng của các thông tin tài chính

Giai đoạn 5: Rủi ro qu c gia

Giai đoạn 6: So sánh với kết quả xếp hạng của các tổ chức độc lập

Giai đoan 7: Phân tích cơ cấu cấp tín dụng

Giai đoạn 8: Phân tích tổn thất không thu h i của từng khoản vay

Giai đoạn 9: Xem xét tài sản đảm ảo

Bước 3- Quyết định xếp hạng doanh nghiệp: căn cứ tr n điểm thành phần của

các chỉ ti u và phương pháp tổng h p điểm của hệ th ng chấm điểm, tổng h p điểm doanh nghiệp, tương ứng với từng điểm của khách hàng là hạng tín nhiệm, đặc điểm, tính chất rủi ro

Bước 4 - Ứng dụng kết quả xếp hạng: dựa vào kết quả xếp hạng để làm cơ sở

quyết đ nh tín dụng, phân loại n và trích lập dự ph ng

Bước 5- Giám sát sau khi xếp hạng: xếp hạng có thể đư c tăng l n, giảm

xu ng khi có các tác động ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Bước 6: Kết thúc xếp hạng

1.1.5.3 Hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp

Hệ th ng chấm điểm tín dụng doanh nghiệp là tập h p các nhóm chỉ ti u

đ nh tính và đ nh lư ng phản ánh tình hình tài chính c ng như phi tài chính của khách hàng, dựa vào đó có thể đưa ra kết quả xếp hạng cu i c ng cho doanh nghiệp Các nhóm chỉ ti u đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp, trong đó các chỉ ti u phản ánh c ng nội dung sẽ đư c phân thành nhóm T y thuộc vào tầm quan tr ng của chỉ ti u/nhóm chỉ ti u mà chỉ ti u/nhóm chỉ ti u có tr ng s khác nhau

Trang 30

Hiện tại, không có chu n chung về hệ th ng chấm điểm tín dụng doanh nghiệp, tuy nhi n theo công của Moody’s, hệ th ng chấm điểm ao g m ộ chỉ

ti u xác đ nh đặc điểm của doanh nghiệp, ộ chỉ ti u tài chính và phi tài chính

Bộ chỉ tiêu xác định đặc điểm của doanh nghiệp: Bộ chỉ ti u này ao g m

các chỉ ti u li n quan đến quy mô và mức độ đa dạng hóa của doanh nghiệp

 Quy mô: Các chỉ ti u có thể phân loại quy mô công ty như v n, s lư ng

nhân vi n, doanh thu, thuế thu nhập doanh nghiệp

 Sự đa dạng hóa sản phẩm và thị trường tiêu thụ: chỉ ti u này li n quan

đến những thông tin về sản ph m (vai tr của sản ph m đ i với nền kinh tế, chất lư ng sản ph m), s lư ng sản ph m đư c án cho các th trường, quy

mô th trường tiềm năng, th phần của doanh nghiệp

Ngoài ra, c n có thể phân tích các chỉ ti u khác để làm rõ hơn các đặc điểm của doanh nghiệp như loại hình sở hữu, phân loại ngành nghề…

Bộ chỉ tiêu tài chính

Khả năng sinh lời và sự biến động

 EBITA biên tế: ng thu nhập trước thuế, lãi vay và các khoản giảm trừ chia

cho doanh thu trung ình trong thời gian năm năm gần nhất hoặc ít hơn nếu không thu thập đủ dữ liệu

 Sự biến động thu nhập: Mức độ thay đổi của EBITA trong thời gian 5 năm

gần đây Khi xu hướng của EBITA ng phẳng hay suy giảm, Moody tập trung vào s năm mà mức sinh l i sụt giảm hay gia tăng

 ROA: l i nhuận thuần sau thuế nhưng trước các khoản mục ất thường và lãi

vay chia cho tổng tài sản

Khả năng thanh toán, tỷ lệ đòn bẩy tài chính và khả năng đảm bảo lãi vay

 Khả năng thanh toán; Tiền mặt + chứng khoán th trường –n ngắn hạn)/ N dài hạn thuần

Trang 31

 N điều chỉnh/EBITA

 D ng tiền giữ lại/ N thuần điều chỉnh

 D ng tiền tự do/N điều chỉnh

 Khả năng đảm ảo lãi vay: EBITA/chi phí lãi vay

Bộ chỉ tiêu phi tài chính

 Sức mạnh nhãn hiệu

 Các nhân t xếp hạng khác

 Ph m chất và năng lực an quản tr

 Quản tr trong doanh nghiệp và xung đột l i ích

 Năng lực kiểm soát tài chính theo y u cầu pháp luật

 Quản tr khả năng thanh toán

 Rủi ro ất thường dẫn đến kiện tụng tranh chấp, chương trình tái cấu tr c tài chính, thâu tóm và h p nhất

 Tính m a vụ trong quá trình hoạt động

Ngoài các chỉ ti u tài chính n u tr n, Moody’s xét đến các trường h p nhân

t phụ, trường h p khác iệt để điều chỉnh hạng của khách hàng Tất cả các chỉ ti u này đư c xác đ nh các mức phân loại từ Caa đến Aaa theo ti u chu n do Moody’s đưa ra, để quyết đ nh phân loại n cu i c ng, Moody’s chuyển đổi các mức phân loại tr n thành một điểm s dực tr n thang đo, điểm s này nhân với tr ng s của

chỉ tiêu để tính toán tổng điểm của doanh nghiệp trong quá trình xếp hạng

Bảng 1: Bảng điểm số quy đổi tương ứng với mức phân loại

của các chỉ tiêu theo Moody’s

(Nguồn: Moody’s, 2007)[13]

Trang 32

1.1.5.4 Quyết định kết quả xếp hạng và triển khai ứng dụng

Dựa vào tổng ti u chu n của từng tổ chức tín dụng, quyết đ nh xếp hạng tín dụng sẽ đư c đưa ra theo dạng điểm s hoặc kí hiệu phản ánh rủi ro tín dụng của doanh nghiệp tại thời điểm đư c xếp hạng Thông thường thang điểm càng cao thì hạng tín dụng càng cao, rủi ro càng thấp Xếp hạng tín dụng có thể đư c s dụng để cấp tín dụng, phân loại n , trích lập dự ph ng rủi ro, tính toán y u cầu v n và các ứng dụng khác Ch ng ta có thể tham khảo hệ th ng xếp hạng tín nhiệm của

Moody’s, S & P and Fitch trong Phụ lục [18]

1.1.5.5 Quy trình kiểm tra và kiểm soát

Mục đích của quy trình kiểm tra kiểm soát nh m đánh giá hiệu quả của việc xếp hạng tín dụng, vì vậy thứ nhất hệ th ng xếp hạng phải cập nhật thường xuy n

sự thay đổi của các quy đ nh, c ng như sự thay đổi của khách hàng trong từng thời

kì n cạnh đó, việc kiểm soát con người trong quá trình thực hiện c ng rất quan

tr ng, cần đư c đánh giá đ nh kì lại của ộ phận kiểm tra, kiểm soát

Hình 1.4: Quy trình kiểm tra kiểm soát

hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

(Nguồn: M.Sameer (2003), Credit rating) [16]

Kiểm soát con người, quy trình thực hiện

Trang 33

1.1.6 Một số mô hình chấm điểm tín dụng

1.1.6.1 Mô hình chấm điểm tín dụng của Standard and Poor’s

Để quyết đ nh một mức xếp hạng tín nhiệm, S&P phân tích các yếu t sau:

 Khả năng thanh toán – khả năng và mức độ sẵn sàng mà n đi vay thỏa mãn các cam kết tài chính theo thỏa thuận vay mư n

 Bản chất của khoản vay mư n

 Khả năng hoàn trả các khoản n trong trường h p phá sản, tái cơ cấu hoặc các thỏa thuận khác theo luật phá sản hoặc các quy đ nh khác có ảnh hưởng đến n đi vay

Việc xếp hạng tín nhiệm thực chất là đánh giá rủi ro phá sản, nhưng S&P

c ng quan tâm đến mức độ ưu ti n hoàn trả/thu h i trong trường h p công ty phá sản N (trái phiếu) ưu ti n thấp (junior/su ordinated o ligations) thường đư c xếp hạng thấp hơn n có mức độ ưu ti n cao (senior o ligations)

Ngoài ra, S&P c ng phân iệt giữa n có đảm ảo và không đảm ảo (secured/unsecured o ligations), công ty hoạt động kinh doanh (operating company) hay công ty mẹ quản l v n (holding company)

Mức đầu tư (Investment grade) và Mức không đầu tư Investment grade/Junk bond)

(Non-Xếp hạng n dài hạn của S&P đư c phân thành hai cấp độ: Mức đầu tư (Investment grade): Từ AAA đến BBB; và Mức không đầu tư (Non-Investment grade/Junk ond): Từ BB, đến C

AAA: Mức cao nhất trong thang xếp hạng của S&P, thể hiện khả năng thanh toán ngh a vụ tài chính cực kỳ vững chắc

AA: Thấp hơn tí ch t so với mức AAA, nhưng vẫn thể hiện khả năng thanh toán ngh a vụ tài chính rất vững chắc

Trang 34

A: Mức đánh giá A cho thấy dễ ảnh hưởng trước các thay đổi ất l i trong môi trường kinh doanh hơn các mức cao hơn Tuy nhi n, khả năng người đi vay đáp ứng đư c các cam kết ngh a vụ tài chính vẫn rất lớn

BBB: Khoản n đư c đánh giá với mức BBB thể hiện mức độ chủ n đư c

ảo vệ đủ mạnh Tuy nhi n, trong các tình hu ng thay đổi hay môi trường kinh doanh iến động ất l i, khả năng người đi vay đáp ứng các cam kết ngh a vụ tài chính có thể suy giảm

Các hạng mức không đầu tư (Non-Investment Grade/Junk Bonds)

BB, B, CCC, CC và C: Các khoản n đư c đánh giá tín nhiệm ở mức BB, B, CCC, CC, và C mang tính đầu cơ cao BB iểu th mức độ đầu cơ thấp nhất, trong khi C là cao nhất Mặc d các khoản n này vẫn có chất lư ng và khả năng ảo vệ nhất đ nh, nhưng các đặc điểm này có thể lấn át ởi các yếu t ất trắc trước môi trường kinh doanh thay đổi ất l i

BB: Khoản n đánh giá với mức BB ít có khả năng vỡ n hơn các khoản n mang tính đầu cơ khác Tuy nhi n, khoản n này luôn phải đ i mặt với các ất ổn

li n tục hay ảnh hưởng trước các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh ất l i khiến người đi vay không c n đủ khả năng để đáp ứng các cam kết ngh a vụ tài chính

B: Khoản n đư c đánh giá với mức B có nhiều khả năng vỡ n hơn BB, nhưng hiện tại người đi vay vẫn đang có đủ khả năng để đáp ứng các cam kết ngh a

vụ tài chính Các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh ất l i có thể làm suy giảm khả năng hay mức độ sẵn sàng để hoàn thành các cam kết ngh a vụ tài chính

CCC: Khoản n đư c đánh giá với mức CCC hiện rất dễ vỡ n , và phải phụ thuộc vào các điều kiện kinh doanh, kinh tế, tài chính để có thể hoàn thành các cam kết ngh a vụ tài chính Trong trường h p ất l i, người đi vay có thể không có khả năng hoàn thành các cam kết ngh a vụ tài chính

CC: Khả năng vỡ n đã l n mức rất cao

Trang 35

C: Khoản n với mức xếp hạng C hiện đang có khả năng rất cao sẽ vỡ n , các khoản n quá hạn trả n theo thỏa thuận, các khoản n của chủ thể nộp đơn phá sản hay hành động tương tự mà chưa phá sản Hạng C có thể đư c xếp cho các khoản n ưu ti n thấp ( subordinated de t), cổ phiếu ưu đãi hoặc các ngh a vụ

n đư c hoãn thanh toán tiền mặt hay cổ phiếu ưu đãi đư c hoán đổi (ngh a vụ

đư c n mua lại hoặc hoán đổi ng một công cụ khác với tổng giá tr dưới mệnh giá)

D: Vỡ n Xếp hạng D dành cho các ngh a vụ n không đư c hoàn trả đ ng hạn, trừ khi S&P tin r ng việc thanh toán sẽ đư c thực hiện trước thời gian ân hạn nhưng không quá 5 ngày làm việc

Xếp hạng D sẽ đư c áp dụng khi chủ thể nộp đơn xin phá sản hoặc có hành động tương tự, và ảnh hưởng nghi m tr ng đến việc hoàn thành ngh a vụ n Xếp hạng D c ng đư c thực hiện khi hoàn tất việc hoán đổi: ngh a vụ đư c n mua lại hoặc hoán đổi ng một công cụ khác với tổng giá tr dưới mệnh giá

Th m Cộng (+) hoặc Trừ (-): Xếp hạng từ AA đến CCC có thể ổ sung th m mức cộng (+) hay trừ (-) để thể hiện mức xếp hạng tương đ i giữa các mức chính

NR: Không xếp hạng, có thể vì không đủ thông tin hoặc chỉ vì chính sách

của S&P

1.6.1.2 Mô hình chấm điểm tín dụng của Moody’s

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào các yếu t cơ

ản (fundamental) và các yếu t kinh doanh tr ng yếu ảnh hưởng đến độ rủi ro của người đi vay

C t lõi trong phương pháp luận của Moody’s n m ở hai câu hỏi:

(1) Rủi ro gì khiến cho n cho vay không nhận lại đư c khoản tiền g c và lãi đ ng hạn cho một khoản vay cụ thể?

(2) Mức độ rủi ro này so với rủi ro của tất cả các khoản n vay khác là như thế nào (cao hay thấp hơn)?

Trang 36

Moody's đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai của n đi vay, dựa tr n phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các yếu t từ n ngoài như xu hướng ngành/nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến khả năng trả n , hay là khả năng của an lãnh đạo trong việc duy trì d ng tiền trong trường h p môi trường kinh doanh có thay đổi lớn

Việc xếp hạng tín nhiệm này thường tập trung vào các yếu t dài hạn, và các yếu t quyết đ nh thường khác nhau t y theo ngành nghề kinh doanh (của doanh nghiệp)

Quy trình đánh giá của Moody’s

 Thu thập thông tin cho đến khi đầy đủ để đánh giá rủi ro của n nắm giữ n hay mua chứng khoán, ao g m cả việc thảo luận với n đi vay

 Đưa ra kết luận trước hội đ ng xếp hạng

 Theo dõi li n tục để quyết đ nh xem có cần thay đổi mức xếp hạng hay không

 Thông áo quan điểm xếp hạng ra th trường

Các mức xếp hạng tín nhiệm nợ dài hạn của Moody’s

Aaa: N có chất lư ng cao nhất, với rủi ro tín dụng thấp nhất

Aa: Ngh a vụ n xếp hạng mức này đư c đánh giá là có chất lư ng cao và có rủi ro tín dụng rất thấp

A: Ngh a vụ n xếp hạng mức A đư c xem là có chất lư ng tr n trung ình

và có rủi ro tín dụng thấp

Baa: Ngh a vụ n này có rủi ro tín dụng vừa phải, chất lư ng trung ình và

có thể có một s đặc điểm mang tính đầu cơ

Ba: Ngh a vụ n xếp hạng Ba đư c đánh giá có các đặc tính đầu cơ cao và có rủi ro tín dụng đáng kể

Trang 37

B: Với mức xếp hạng B, ngh a vụ n đư c xem mang tính đầu cơ cao và có rủi ro tín dụng cao

Caa: Ngh a vụ n xếp hạng Caa đư c đánh giá có chất lư ng xấu và ch u rủi

ro tín dụng rất cao

Ca: Đây là những ngh a vụ n có tính đầu cơ rất cao và có thể đã, hoặc gần, không thể thanh toán/vỡ n (default), nhưng vẫn c n khả năng thu h i v n g c và lãi

C: Đây là mức xếp hạng thấp nhất và thường là các ngh a vụ n đã mất khả năng thanh toán (default) và chỉ c n rất ít khả năng thu h i v n g c và lãi

1.6.1.3 Mô hình điểm số xếp hạng doanh nghiệp của Edward I.Alman

Mô hình điểm s Z do Altman khởi tạo và thông thường đư c s dụng để xếp hạng tín nhiệm đ i với khách hàng doanh nghiệp Mô hình này d ng để đo xác suất vỡ n của khác hàng thông qua các đặc điểm cơ ản của khách hàng

Hiện tại, có nhiều công cụ để dự áo xác suất vỡ n của khách hàng, nhưng theo Tiến S Đào Minh Ph c, chỉ s Z là công cụ đư c cả hai giới h c thuật và thực hành, công nhận và s dụng rộng rãi Chỉ s này đư c phát minh ởi Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc trường Đại H c New York, dựa vào việc nghi n cứu khá công phu tr n s lu ng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc d chỉ s Z này đư c phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc, vẫn

có thể s dụng với độ tin cậy khá cao

Chỉ s Z ao g m 5 chỉ s X1, X2, X3, X4, X5:

X1 = Tỷ s V n Lưu Động tr n Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets) X2 = Tỷ s L i Nhuận Giữ Lại tr n Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets)

X3 = Tỷ S L i Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế tr n Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets)

Trang 38

X4 = Giá Tr Th Trường của V n Chủ Sỡ Hữu tr n Giá tr sổ sách của Tổng N (Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)

X5= Tỷ s Doanh S tr n Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)

Từ một chỉ s Z an đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ và Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:

Loại hình

doanh nghiệp

Chỉ số Z và Z’

Nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản

An toàn, chƣa có nguy

DN khác Z <1.1 Nếu 1.2 <

Z’’ < 2 6 Nếu Z’’ > 2 6

Z’’ = 6 56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4

(Nguồn: Nghiên cứu của TS Đào Minh Phúc, một số mô hình XHTD khách

hàng)[2]

Trang 39

Theo các công thức tr n, thì chỉ s Z càng cao càng giảm thiểu khả năng phá sản, vì vậy doanh nghiệp cần tạo nhiều l i nhuận hơn qua hoạt động kinh doanh, kiểm soát chi phí hiệu quả, c ng như tăng giá tr th trường của v n chủ sỡ hữu, hoặc doanh nghiệp có thể trả ớt n , nhưng cần thận tr ng vì nếu lựa ch n phương pháp này, v n lưu động sẽ giảm, ảnh hưởng gián tiếp đến doanh s và l i nhận

Mô hình điểm s Z đã khắc phục đư c các như c điểm của mô hình đ nh tính, góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, ngoài ra, mô hình này c n thể hiện tính khách quan, không phụ thuộc vào kiến của cán ộ tín dụng, tuy nhi n mô hình này đ i hỏi cập nhật đầu đủ thông tin của tất cả các khách hàng, y u cầu này không dễ thực hiện trong điều kiện tại Việt Nam

1.2 SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH XẾP HẠNG TÍN NHIỆM TRÊN THẾ GIỚI 1.2.1 Yêu cầu của Uỷ Ban Giam Sát Ngân Hàng Basel về xếp hạng tín dụng nội bộ

Theo y u cầu của Uỷ Ban Basel, ngân hàng sẽ s dụng các mô hình dựa tr n hệ

th ng dữ liệu nội ộ để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng và d ng các iến c sau đây để xác đ nh rủi ro vỡ n của doanh nghiệp

PD- Proa ility of default: Xác xuất vỡ n

LGD- Loss given default : Mất mát do vỡ n

EAD- Exposure at default: Tổng dư n của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả đư c n

Để xác đ nh xác suất vỡ n , ngân hàng sẽ căn cứ vào s liệu của các khoản

n trong quá khứ của khách hàng g m các khoản n đã trả, những khoản n trong hạn và những khoản n không thu h i đư c, theo y u cầu của Basel, để tính toán

đư c xác suất vỡ n của khách hàng trong một năm, ngân hàng phải có dữ liệu của khách hàng ít nhất trong v ng năm năm trước đó Những dữ liệu đó đư c chia theo những nhóm sau:

Trang 40

 Nhóm dữ liệu tài chính li n quan đến hệ s tài chính của khách hàng c ng như đánh giá của các tổ chức xếp hạng

 Những dữ liệu đ nh tính phi tài chính li n quan đến trình độ quản l , khả năng nghi n cứu và phát triển

 Những dữ liệu mang tính cảnh áo li n quan đến hiện tư ng áo hiệu khả năng không trả đư c n cho ngân hàng như s dư tiền g i, hạn mức thấu chi Ngoài ra, ủy ản Basel c n có những quy đ nh sau li n quan đến việc xây dựng hệ th ng xếp hạng tín dụng nội ộ của các ngân hàng thương mại:

 Hệ th ng xếp hạng tín nhiệm nội ộ phải tách ạch và phân iệt rõ hai hình thức xếp hạng tín nhiệm là xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và xếp hạng tín niệm khoản vay, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp d ng để phản ánh rủi ro

vỡ n của doanh nghiệp trong một khoản thời gian nhất đ nh, xếp hạng tín niệm khoản vay phản ảnh đặc th của từng giao d ch giữa khách hàng với ngân hàng

 Ngân hàng phải quy đ nh rõ tám mức hạng khác nhau trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 7 hạng phản ảnh các mức độ rủi

ro vỡ n khác nhau của doanh nghiệp và 1 hạng d ng để phản ánh rủi ro là các doanh nghiệp ở mức hạng này thì có rủi ro vỡ n

 Các thứ hạng d ng để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp phải đư c đ nh ngh a rõ ràng và tương ứng cho từng thứ hạng là các mức độ rủi ro khác nhau

 Ngân hàng phải thu thập các thông tin li n quan d ng cho xếp hạng và tín nhiệm doanh nghiệp Có hai loại thông tin chính d ng trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là thông tin phản ánh rủi ro của người đi vay và thông tin phản ánh rủi ro của từng lần giao d ch Các thông tin này phải ph h p, đầy đủ và cập nhật Theo quy đ nh này thì xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp phải đư c đánh giá lại đ nh kì t y thuộc vào thông tin rủi ro của doanh

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w