Chi phí sử dụng vốn bao gồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá
chi phí sử dụng vốn của một công ty cổ phần đã niêm yết
Trang 2Mục lục
Bài Thảo Luận 7
Phần 1:Lý Thuyết 8
I I.Khi niệm chi phí sử dụng vốn 8
II.Chi phí sử dụng vốn vay 8
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đi 8
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại ti đầu tư theo mơ hình tăng trưởng cổ tức 9
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại ti đầu tư theo mơ hình định gi ti sản vốn (CAPM) 9
Rf: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro 9
WACC =(E/V)* rE+ (Cf/V)* rE+(D/V)* rdt *(1- t) 10
Hoặc WACC = Ĩ Wi* ri 10
WACC:chi phí sử dụng vốn bình qun 10
V : tổng nguồn vốn hay tổng số vốn huy động từ cc nguồn ti trợ 10
Wi :tỷ trọng của nguồn vốn I trong tổng nguồn ti trợi 10
Cấu trc vốn lịch sử so với mục tiu: 10
4 Chi phí cận bin sử dụng vốn 10
Cơng thức: 11
Tĩm lại: 11
Phần 2 11
I GIỚI THIỆU KHI QUT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CO SAO THẾ GIỚI 12
1.Lịch sử hình thnh v pht triển của Cơng ty CP Quảng Co Sao Thế Giới 12
1.2 Tình hình kinh doanh v nhn sự 12
1.3 Chức năng kinh doanh 12
Giới thiệu tới cc khch hng về cơng ty quảng co Sao Thế Giới 13
Xy dựng đặc tính thương hiệu v định vị thương hiệu 13
Giai đoạn 3: từ năm 2008 – 2009 14
2 Sơ đồ tổ chức bộ my cơng ty Cổ Phần Quảng Co Sao Thế Giới 14
3.1 Ban giám đốc: 14
3.2 Phòng nhân sự : 15
Trang 33.3 Phịng kinh doanh: 15
3.4 Phòng Media 15
3.5 Phòng Dịch vụ khách hang (Account services) 16
3.6 Phòng chương trình: phụ trch chình về mảng pht triển kinh doanh chương trình
16
3.7 Phòng thiết kế: 17
3.8 Phòng Kế Tốn 17
II PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN PHẦN QUẢNG CO SAO THẾ GIỚI QUA NĂM 2007-2008 17
1 Phn tích cấu trúc vốn của Cơng ty Cổ Phần Quảng Co Sao Thế Giới 17
Cấu trc ti chính của Cơng ty năm 2007 v 2008 như sau 17
Nợ phải trả : 19
Bảng 3 : Cc tỷ số thanh tốn của Cơng ty Đvt : lần
20
Thứ nhất l về tỷ số thanh tốn hiện hnh (Rc) : 20
Tài sản lưu động 20
Tỉ số thanh tốn hiện hnh (Rc) = 20
Từ số liệu tính tốn trn ta cĩ thể rt ra những nhận xt như sau : 20
Thứ hai l về tỉ số thanh tốn nhanh (Rq) : 20
Thứ ba l về tỉ số thanh tốn tức thời (Ri): 21
1 Phn tích chi phí dử dụng vốn chủ sở hữu 21
2 Phn tích chi phí sử dụng nguồn vốn vay nợ ngắn hạn 22
Từ bảng phn tích trn ta cĩ thể rt ra những nhận xt như sau : 22
Qua phn tích chi tiết trn cho chng ta rt ra một số kết luận như sau : 23
Yếu tố thuận lợi của việc sử dụng nợ ngắn hạn so với nợ di hạn : 23
Như vậy việc sử dụng nợ ngắn hạn sẽ gy bất lợi gì cho Cơng ty ? 24
3 Phn tích chi phí sử dụng vốn vay nợ di hạn 24
Chng ta cần lưu ý l : 25
4 Phn tích chi phí sử dụng vốn cổ phần 26
WACC = (WD x r*D)+ (WE x rE) 26
Từ bảng tính chi phí sử dụng vốn bình qun trn ta cĩ nhận xt như sau: 26
Trang 4Bi Thảo Luận 7
Phần 1:Lý Thuyết 8
I I.Khi niệm chi phí sử dụng vốn 8
II.Chi phí sử dụng vốn vay 8
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đi 8
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình tăng trưởng cổ tức 9
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) 9
R f : Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro 9
WACC =(E/V)* r E + (C f /V)* r E +(D/V)* r dt *(1- t) 10
Hoặc WACC = Ĩ Wi* r i 10
WACC:chi phí sử dụng vốn bình qun 10
V : tổng nguồn vốn hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ 10
Wi :tỷ trọng của nguồn vốn I trong tổng nguồn ti trợi 10
Cấu trc vốn lịch sử so với mục tiu: 10
4 Chi phí cận bin sử dụng vốn 10
Cơng thức: 11
Tĩm lại: 11
Phần 2 11
I GIỚI THIỆU KHI QUT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CO SAO THẾ GIỚI .12 1.Lịch sử hình thnh v pht triển của Cơng ty CP Quảng Co Sao Thế Giới 12
1.2 Tình hình kinh doanh v nhn sự 12
1.3 Chức năng kinh doanh 12
Giới thiệu tới cc khch hng về cơng ty quảng co Sao Thế Giới 13
Xây dựng đặc tính thương hiệu và định vị thương hiệu 13
Giai đoạn 3: từ năm 2008 – 2009 14
2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới 14
3.1 Ban giám đốc: 14
3.2 Phịng nhn sự : 15
3.3 Phịng kinh doanh: 15
3.4 Phịng Media 15
Trang 53.5 Phịng Dịch vụ khch hang (Account services) 16
3.6 Phịng chương trình: phụ trch chình về mảng pht triển kinh doanh chương trình 16 3.7 Phịng thiết kế: 17
3.8 Phịng Kế Tốn 17
II PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI QUA NĂM 2007-2008 17
1 Phân tích cấu trúc vốn của Cơng ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới 17
Cấu trúc tài chính của Cơng ty năm 2007 và 2008 như sau 17
Nợ phải trả : 19
Bảng 3 : Các tỷ số thanh tốn của Cơng ty Đvt : lần 20
Thứ nhất là về tỷ số thanh tốn hiện hành (Rc) : 20
Tài sản lưu động 20
Tỉ số thanh tốn hiện hành (Rc) = 20
Từ số liệu tính tốn trên ta cĩ thể rút ra những nhận xét như sau : 20
Thứ hai là về tỉ số thanh tốn nhanh (Rq) : 20
Thứ ba là về tỉ số thanh tốn tức thời (Ri): 21
1 Phân tích chi phí dử dụng vốn chủ sở hữu 21
2 Phân tích chi phí sử dụng nguồn vốn vay nợ ngắn hạn 22
Từ bảng phân tích trên ta cĩ thể rút ra những nhận xét như sau : 22
Qua phân tích chi tiết trên cho chúng ta rút ra một số kết luận như sau : 23
Yếu tố thuận lợi của việc sử dụng nợ ngắn hạn so với nợ dài hạn : 23
Như vậy việc sử dụng nợ ngắn hạn sẽ gây bất lợi gì cho Cơng ty ? 24
3 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ dài hạn 24
Chúng ta cần lưu ý là : 25
4 Phân tích chi phí sử dụng vốn cổ phầnBi Thảo Luận 7
Phần 1:Lý Thuyết 8
I I.Khi niệm chi phí sử dụng vốn 8
II.Chi phí sử dụng vốn vay 8
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đi 8
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mơ hình tăng trưởng cổ tức 9
Trang 6Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
9
R f : Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro 9
WACC =(E/V)* r E + (C f /V)* r E +(D/V)* r dt *(1- t) 10
Hoặc WACC = Ĩ Wi* r i 10
WACC:chi phí sử dụng vốn bình qun 10
V : tổng nguồn vốn hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ 10
Wi :tỷ trọng của nguồn vốn I trong tổng nguồn ti trợi 10
Cấu trc vốn lịch sử so với mục tiu: 10
4 Chi phí cận bin sử dụng vốn 10
Cơng thức: 11
Tĩm lại: 11
Phần 2 11
I GIỚI THIỆU KHI QUT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CO SAO THẾ GIỚI .12 1.Lịch sử hình thnh v pht triển của Cơng ty CP Quảng Co Sao Thế Giới 12
1.2 Tình hình kinh doanh v nhn sự 12
1.3 Chức năng kinh doanh 12
Giới thiệu tới cc khch hng về cơng ty quảng co Sao Thế Giới 13
Xây dựng đặc tính thương hiệu và định vị thương hiệu 13
Giai đoạn 3: từ năm 2008 – 2009 14
2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới 14
3.1 Ban giám đốc: 14
3.2 Phịng nhn sự : 15
3.3 Phịng kinh doanh: 15
3.4 Phịng Media 15
3.5 Phịng Dịch vụ khch hang (Account services) 16
3.6 Phịng chương trình: phụ trch chình về mảng pht triển kinh doanh chương trình 16 3.7 Phịng thiết kế: 17
3.8 Phịng Kế Tốn 17
II PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI QUA NĂM 2007-2008 17
Trang 71 Phân tích cấu trúc vốn của Cơng ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới 17
Cấu trúc tài chính của Cơng ty năm 2007 và 2008 như sau 17
Nợ phải trả : 19
Bảng 3 : Các tỷ số thanh tốn của Cơng ty Đvt : lần 20
Thứ nhất là về tỷ số thanh tốn hiện hành (Rc) : 20
Tài sản lưu động 20
Tỉ số thanh tốn hiện hành (Rc) = 20
Từ số liệu tính tốn trên ta cĩ thể rút ra những nhận xét như sau : 20
Thứ hai là về tỉ số thanh tốn nhanh (Rq) : 20
Thứ ba là về tỉ số thanh tốn tức thời (Ri): 21
1 Phân tích chi phí dử dụng vốn chủ sở hữu 21
2 Phân tích chi phí sử dụng nguồn vốn vay nợ ngắn hạn 22
Từ bảng phân tích trên ta cĩ thể rút ra những nhận xét như sau : 22
Qua phân tích chi tiết trên cho chúng ta rút ra một số kết luận như sau : 23
Yếu tố thuận lợi của việc sử dụng nợ ngắn hạn so với nợ dài hạn : 23
Như vậy việc sử dụng nợ ngắn hạn sẽ gây bất lợi gì cho Cơng ty ? 24
3 Phân tích chi phí sử dụng vốn vay nợ dài hạn 24
Chúng ta cần lưu ý là : 25
4 Phân tích chi phí sử dụng vốn cổ phần 26
WACC = (W D x r* D )+ (W E x r E ) 26
Từ bảng tính chi phí sử dụng vốn bình quân trên ta cĩ nhận xét như sau: 26
Phần 3:Kết Luận 27 26
WACC = (W D x r* D )+ (W E x r E ) 26
Từ bảng tính chi phí sử dụng vốn bình quân trên ta có nhận xét như sau: 26
Phần 3:Kết Luận 27
Bài Thảo Luận
Mơn :Tài Chính Doanh Nghiệp
Trang 8Đề tài : Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết.
Phần 1:Lý Thuyết
I I.Khái niệm chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là giá mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn cụ thể nào
đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình Chi phí sử dụng vốn bao gồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp
Trên góc độ của nhà đầu tư thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp và mức sinh lời này phải tương xứng với mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có khả năng gặp phải khi cung cấp vốn
Trên góc độ của người cần vốn là các dang nghiệp thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu tư hay hoạt động kinhdoanh đẻ đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần không bị sụt giảm
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm :Doanh nghiệp nhà nước thường sử dụng nguồnvốn ngân sách cấp chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn và với nguồn vốn này doanh nghiệp còn sử dụng nguồn vốn tự bổ sung, trong trường hợp này chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội.Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn liên doanh liên kết hoặc vốn cổ phầnthì phải trả lãi cho người góp vốn và trả lợi tức cổ phần cho cổ đông
Chi phí sử dụng nợ phải trả: Nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi vay,nếu sử dụng nợ do phát hành trái phiếu thì phải trả cho trái chủ một khỏan lợi tức nhất định như lãi suất đã được ghi trên trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng lượng vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khỏan (gốc và lãi) mà doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữu một nguồn vốn nào đó trong tương lai.Trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí Để giảm được chi phí sử dụng vốn thì trước hết ta cần phải lượng giá nó Lý thuyết và thực tế đã chứng minh các khó khăn trong tính tóan và quản lý các chi phí này,bởi vì nó phụ thuộc vào quá nhiều các yếu tố:Như tính mạo hiểm của việc sử dụng vốn,lãi suất của các khỏan nợ phải trả,cấu trúc tài chính của doanh nghiệp,chính sách phân phối lợi nhuận cho vốn góp.Vì vậy khi tính toán chi phí sử dụng vốn phải chấp nhận một tầm nhìn xa và cần phải xác định trên cở sở xem xét xem xét các chi phí vốn ở hiên tại chứ không phải dựa vào chi phí trong quá khứ
II.Chi phí sử dụng vốn vay
1.Chi phí sử dụng vốn cổ phần
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
Trang 9Cổ phiếu ưu đãi được xem như là một lọai nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong một doanh nghiệp Những cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức cố định như đã công bố với thứ
tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổ phần Vì
cổ phiếu ưu đãi là một nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu nên doanh thu từ phát hành các cổ phiếu ưu đãi là vĩnh viễn
r f : chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
D f : cổ tức của một cổ phiếu ưu đãi
P f : giá phát hành một cổ phiếu ưu đãi
e : tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
P fn: giá ròng của 1 cổ phiếu ưu đãi
2 Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình tăng trưởng cổ tức
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường : Là tỷ suất sinh lợi trên mỗi cổ phần do các nhà đầu
tư trên thị trường vốn kỳ vọng
r e = D 1 + g
P 0
Trong đó:
P 0: giá cổ phần thường
D 1: Cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
r e: Tỷ suất sinh lợi đòi hoircuar cổ đong với cổ phần thường
r ne : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành cổ phiếu mới
g: Tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
r i = R f + β i (R m - R f )
Trong đó:
r i :tỷ suất sinh lời hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
R f: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
R m: Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng thị trường là tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường củacác tài sản
β i :hệ số rủi ro của cổ phiếu i
3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Trang 10Vốn của một Công ty hay của một dự án được huy động từ hai nguồn: Vốn chủ sởhữu và vốn đi vay Mỗi một nguồn vốn đòi hỏi một tỷ suất sinh lời khác nhau Đối với nhà cho vay thì yêu cầu của họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu thường có suất sinh lời cao hơn do rủi ro cao hơn Trong trình tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở vị trí sau cùng, khoản nợ vay được ưu tiên nhận trước.
WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác WACC của doanh nghiệp còn đượcgọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thựchiện một dự án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác WACC được sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp Còn nếu dự án có mức độ rủi ro caohơn thì tỷ lệ chiết chấu sẽ đòi hỏi 1 tỷ lệ cao hơn tương ứng với mức rủi ro của dự án đó
Và ngược lại
Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau Vì vậy,cần phải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cấu trúc vốn mà thay đổi thì chi phí sử dụng vốn bình quân cũng thay đổi theo
WACC =(E/V)* r E + (C f /V)* r E +(D/V)* r dt *(1- t)
Hoặc WACC = Σ Wi* r i
Trong đó:
WACC:chi phí sử dụng vốn bình quân
E :vốn chủ sở hữu bao ham cổ phiếu thường va lợi nhuận lãi đầu tư
f : vốn tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi
E :chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao hàm chi phí sử dụng cổ phiếu thường và chi phí sử dụng lợi nhuận tái đầu tư
V : tổng nguồn vốn hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ
r i : chi phi sử dụng vốn của vốn i
Wi :tỷ trọng của nguồn vốn I trong tổng nguồn tài trợi
: nguồn tài trợ tinh theo thứ tự (i=1,n )
Cấu trúc vốn lịch sử so với mục tiêu:
-Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn lịch sử là tỷ trọng theo giá trị sổ sách hay giá trị thị trường dựa trên cấu trúc vốn thực tế
- Tỷ trọng tính theo cấu trúc vốn mục tiêu cũng được dựa trên giá trị sổ sách hay giá trị thị trường nhưng nó phản ánh tỷ trọng trong một cấu trúc vốn kỳ vọng của doanh nghiệp
4 Chi phí cận biên sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn biên tế(MCC): Là chi phí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp gắn liền với một đồng tài trợ tăng thêm Qui mô tăng thì chi phí sử dụng vốn bìnhquân cũng tăng
Trang 11Để tính tóan chi phí sử dụng vốn biên tế cần xác định điểm gãy, là điểm mà tại đókhi tổng quy mô các nguồn tài trợ vượt quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ gia tăng.
BP ji: Điểm gãy cho nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i
AC ji : Tổng số vốn huy động từ nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i
W j : Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cơ cấu tổng các nguồn tài trợ
Đường cơ hội đầu tư (IOS) : Tại bất kỳ thời điểm nào đó,một doanh nghiệp luôn có sẵn
những cơ hội đầu tư mới Những cơ hội đầu tư này khác nhau về kích cỡ hay qui mô vốn đầu tư,khác nhau về tỷ suất sinh lợi và rủi ro Đường cơ hội đầu tư là đồ thị tập hợp phản ánh IRR các dự án của doanh nghiệp( ưu tiên các IRR cao nhất)
Tóm lại:
Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đều phải trả nguồn chi phí cho việc sử dụng vốn đó.Khỏan chi phí này được gọi là chi phí sử dụng vốn.Chi phí này có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng vốn vay Do vậy các doanh nghiệp luôn sử dụng nhiều nguồn vốn với nhau sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất nhưng đạt được lợi nhuận cao nhất
Phần 2 THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG
CÁO SAO THẾ GIỚI
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả, tức
là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nước đang trong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của nền kinh tế thị trường nên rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để tồn tại, thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu Một thực trạng nữa hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hiện nay, nhìn chung vốn được cấp nhỏ bé so với nhu cầu, tình trạng thiếu vốn diễn ra liên miên gây căng thẳng trong quá trình kinh doanh và thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình
Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Sao Thế Giới là một công ty cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó, là một công ty thương mại chuyên sâu về lĩnh vực truyền thông, công ty có
tỷ lệ vốn lưu động trong vốn kinh doanh chiếm một tỷ lệ lớn Công ty đang có kế hoạch
Trang 12mở rộng hơn nữa hoạt động xuất kinh doanh của mình, thì việc quan tâm đến cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn được coi là một vấn đề nóng bỏng đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp của công ty.
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO SAO THẾ GIỚI
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Quảng Cáo Sao Thế Giới.
1.1.Lịch sử hình thành
Năm 2003: Thành lập Công ty TNHH Quảng cáo Sao Thế Giới
Năm 2005: Đa dạng và chuyên nghiệp hóa sản phẩm và dịch vụ Định hướng là công ty truyền thông hàng đầu Việt Nam
Năm 2006: Bắt đầu sản xuất phim và các chương trình truyền hình Đầu tư khai thác các kênh truyền hình cáp quốc tế
Năm 2008: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sao Thế Giới và đầu tư khai thác kênh Radio FM Bình Dương tầng số 92.5MHz
Năm 2009: phát triển kênh Radio mới là Sài Gòn Radio được phủ sóng trên toàn quốc.Trụ sở chính là: 3A3 Hiền Vương, P Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM
Tel: (08) 35172282
Fax: (08) 35172209
Giấy phép kinh doanh: 4102017392 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
Mã số thuế: 0303031053
1.2 Tình hình kinh doanh và nhân sự
Cán bộ công nhân viên: 41 nhân viên
Thuộc Top 3 công ty sản xuất phim truyền hình cung cấp cho Đài Truyền Hình HTV và phân phối cho các Đài tỉnh khác
Nằm trong Top 10 Agency của HTV
Là một trong những công ty quảng cáo hàng đầu ở Việt Nam cung cấp cho hơn
150 doanh nghiệp trong và ngoài nước với các dịch vụ: Tư vấn chiến lược, các dịch vụ media, tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng, sản xuất phim truyện
1.3 Chức năng kinh doanh
Sản xuất phim truyền hình
Sản xuất chương trình truyền hình
Media: bao gồm khai thác quảng cáo trên các đài truyền hình, báo chí
Cable: hệ thống cáp HTVC gồm 2 kênh phim quốc tế: Starmovie, Cinemax (độc quyền khai thác quảng cáo), va 7 kênh HTVC Việt: HTVC Thuần Việt, HTVC Phụ Nữ, HTVC Gia Đình, HTVC Phim, HTVC Ca nhạc, HTVC Du lịch & cuộc sống và HTVC plush
Radio FM Bình Dương 92.5MHz
Tổ chức sự kiện
Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của Cty cổ phần quảng cáo Sao
Thế Giới
* Quan điểm xây dựng thương hiệu
* Nhận thức của ban lãnh đạo
- Để có một thương hiệu đó là điều hết sức cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và công ty quảng cáo Sao Thế Giới không ngoại trừ điều đó Tuy nhiên để
có một thương hiệu Sao Thế Giới là chuyện không dễ dàng đối với ban lãnh đạo và đội
Trang 13ngũ nhân viên của công ty, tốn kém về mọi mặt, tài chính lẫn sức lực, song song với việc xây dựng thương hiệu thì ban lãnh đạo công ty phải đưa ra cho mình một chiến lược phát triển thương hiệu dài hạn và hợp lý Trong một thị trường đang nóng lên về các lĩnh vực quảng cáo, dưới sự cạnh tranh nhiều doanh nghiệp có tên tuổi trên thị trường Tuy mới
bước đầu xây dựng thương hiệu nhưng đã xác định tầm nhìn thương hiệu “Trở thành một công ty truyền thông chuyên nghiệp hàng đầu mà ở đó khách hàng sẽ được cung ứng đầy đủ các dịch vụ quảng cáo khi có nhu cầu” còn lại những vấn đề khác
như tài chính dành cho phát triển thương hiệu, đào tạo nhân viên, sự phối hộp giữa các bộphận vẫn chưa xác định
Chiến lược xây dựng thương hiệu của Công ty quảng cáo Sao Thế Giới: được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: tháng 8/2003 – 2005: sau hơn một năm thành lập với những mục tiêu sau:
Giới thiệu tới các khách hàng về công ty quảng cáo Sao Thế Giới
Tạo mối quan hệ với khách hàng thông qua những sản phẩm dịch vụ
Công ty thường gửi các thư hoặc mail chúc mừng tới các khách hàng của mình khi tham gia các sản phẩm dịch vụ của công ty thành công, và đạt hiệu quả cao, trong thư chúc mừng có Logo và câu Slogan của công ty Nhằm mục đích nhận diện về Logo cũng như câu Slogan của công ty
Xây dựng đặc tính thương hiệu và định vị thương hiệu
+ Đặc tính thương hiệu:
Với phương châm “Mọi hoạt động hướng về lợi ích của khách hàng” công ty nổ lực hết mình thực hiện phương châm đó, và lợi dụng lợi thế của mình là có mối quan hệ tốt với các Báo Đài và các tổ chức khác nên có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng với bất kì dịch vụ nào khi khách hàng chọn công ty Sao Thế Giới là đối tác của mình
+ Định vị:
Công ty Sao Thế Giới chuyên cung cấp sản phẩm và dịch vụ truyền thông hoàn hảo, mới
mẻ, hấp dẫn và hiệu quả giúp nâng cao tính cạnh tranh, khả năng nhận diện, quảng bá sảnphẩm đến mọi đối tượng khách hàng
Giai đoạn 2: từ năm 2006 – 2007 với những gì đã làm ở giai đoạn một thì giai đoạn hai
là “đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng khách hàng mới và chăm sóc khách hàng củ”,
cụ thể như sau:
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ:
Năm 2006 World Star bắt đầu khai thác quảng cáo trên hệ thống cáp HTVC gồm các kênh phim nước ngoài: Starmovie, Cinemax (Worldstar độc quyền) và các kênh HTVC Việt: HTVC Thuần Việt, HTVC Phụ Nữ, HTVC Gia Đình, HTVC Phim, HTVC Ca nhạc, và HTVC plush Với số lượng thuê bao tăng nhanh chóng mặt (200.000 thuê bao năm 2006 và khoảng 450.000 thuê bao năm 2008) và chi phí quảng cáo thấp HTVC dần khẳng định là một trong những kênh quảng cáo hiệu quả góp phần làm tăng sự nhận biết của các thương hiệu đối với người tiêu dùng
Năm 2006 cũng là năm mà WorldStar bắt đầu sản xuất phim và chương trình truyền hình.Hàng năm WorldStar cung cấp khoảng 200 tập phim với thể loại đa dạng cho Đài truyên hình TP.HCM trờ thành một Top ba công ty sản xuất phim truyền hình (sau TFS và M&TPictures) Trong mỗi tập phim sẽ có sự xuất hiện tên của đơn vị sản xuất (Công ty CP quảng cáo Sao Thế Giới) và logo của Worldstar sẽ giúp ít cho công ty trong việc nhận diện thương hiệu
- Mở rộng khách hàng mới và chăm sóc khách hàng củ: