Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Thị Lan Anh
Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp, em đã gặp rất nhiều khó khăn nhưngnhờ được sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn - thầy Lê Duy Hải, em đã hoàn thànhđược bài viết của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Duy Hải đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận của mình người
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và toàn thể nhân viênCông ty cổ phần công nghệ Sapo đặc biệt là anh Trịnh Tiến Bình-trưởng phòng kinhdoanh trung tâm go 1 và chị Vi Thị Huệ cùng với các anh chị nhân viên đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập, để em có cái nhìnsâu rộng hơn về hoạt động marketing thương mại điện tử của công ty
Do thời gian thực tập cũng như trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chếnên em không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm bài, phân tích, đánh giácũng như đưa ra các đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing thương mại điện
tử cho công ty chưa thật sự chính xác và đầy đủ Vì vậy, em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô, ban lãnh đạo công ty để đề tài khóa luận này đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Lan Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu khóa luận 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 9
1.1 Các khái niệm cơ bản 9
1.2 Một số lý thuyết cơ bản về Marketing điện tử 11
1.2.1 Đặc điểm của Marketing thương mại điện tử 11
1.2.2 Bản chất của Marketing Thương mại điện tử 12
1.2.3 Lợi ích của Marketing điện tử 12
1.2.4 Điều kiện áp dụng Marketing điện tử 14
1.2.5 Các công cụ Marketing điện tử phổ biến 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO SẢN PHẨM SAPO OMICHANNEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAPO 17
2.1 Khái quát và tình hình hoạt động của công ty công nghệ Sapo 17
2.1.1 Giới thiệu tổng quan 17
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ Sapo 18
2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần công nghệ Sapo 18
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAPO 20
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo 3 năm 2017-2019 21
Trang 32.2 Thực trạng hoạt động marketing thương mại điện tử cho sản phẩm Sapo
Omichannel 24
2.2.1 Sản phẩm Sapo Omichannel 24
2.2.2 Các hoạt động Marketing điện tử cho Sapo Omichannel 25
2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm Sapo Omichannel của công ty công nghệ Sapo 32
2.3.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô 32
2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành 34
2.3.3 Ảnh hưởng của môi trường nội tại 35
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CHO SẢN PHẨM SAPO OMICHANNEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAPO 37
3.1 Các kết luận qua nghiên cứu 37
3.1.1 Những thành công đã đạt được 37
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 37
3.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 38
3.2.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 39 3.2 Dự báo triển vọng phát triển và định hướng của công ty với vấn đề nghiên cứu 40
3.2.1 Dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới 40
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Công nghệ Sapo 42
3.3 Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho sản phẩm sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo 42
3.3.1 Xây dựng chiến lược marketing điện tử rõ ràng hơn 42
3.3.2 Đề xuất về nguồn nhân lực 43
3.3.3 Đề xuất về nguồn tài chính 44
3.3.4 Đẩy mạnh các công cụ marketing điện tử 44
3.3.5 Đầu tư hơn vào việc Marketing qua mạng xã hội, nắm bắt xu hướng 45
3.3.6 Đề xuất về xây dựng nội dung – Content dễ hiểu, đánh đúng tâm lý khách hàng 46
3.3.7 Đề xuất về hoạt động sử dụng công cụ Google Ads, Facebook Ads 47
3.3.8 Đề xuất hoạt động xây dựng thương hiệu, hình ảnh 47
Trang 43.4 Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành nghề về
vấn đề nghiên cứu 48
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ Sapo
18
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Sapo 2017-2019 23
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần công nghệ Sapo 20
Hình 2.1 Sản phẩm được khách hàng quan tâm nhất 25
Hình 2.2 Sapo Omichannel trên website https://www.sapo.vn/omnichannel.html 26
Hình 2.3 Đánh giá của khách hàng về công cụ tìm kiếm thông tin sản phẩm Sapo Omichannel trên website Sapo 26
Hình 2.4 Phương thức khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm sapo 27
Hình 2.5 Hình thức khách hàng muốn nhân viên Sapo hỗ trợ, tư vấn 27
Hình 2.6 Công cụ cần đẩy mạnh theo đánh giá của nhân viên Sapo 28
Hình 2.7 Các phương tiện khách hàng biết đến Sapo 29
Hình 2.8 Các kênh khách hàng thường xuyên thấy thông tin về Sapo 29
Hình 2.9 Fanpage Facebook của Sapo 30
Hình 2.10 Lượng khách hàng quan tâm tới Fanpage Facebook của Sapo 31
Hình 2.11 Đánh giá của khách hàng về những bài viết trên Fanpage Facebook Sapo 31
Hình 2.12 Công cụ Email marketing sản phẩm ở công ty Sapo 32
Hình 2.13 Tệp khách hàng sử dụng sản phẩm Sapo Omichannel của công ty Sapo 34
Hình 2.14 Đối thủ cạnh tranh của sapo 35
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thương mại điện tử trên thế giới bắt đầu phát triển từ những năm đầu thập kỷ
90 của thế kỷ XX Đặc biệt đến nay, thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của kỷnguyên số Khoa học công nghệ 4.0 bùng nổ và phát triển không ngừng và cụm từ
“Thương mại điện tử” được nhắc đến ngày càng nhiều Trong lĩnh vực TMĐT,Marketing được xem là bộ mặt và cũng là chìa khóa quyết định thành công của môhình kinh doanh trực tuyến Việc sử dụng CNTT&TT trong kinh doanh đã tăng cườngnăng suất, khuyến khích sự tham dự nhiều hơn của khách hàng và tạo điều kiện choviệc phục vụ khách hàng trên diện rộng Ta có thể thấy ngươi tiêu dùng trên toàn cầuđang tay đổi thói quen mua sắm với việc dành thời gian và tiền bạc cho hoạt động muasắm hàng hóa trực tuyến Con người có thể ngồi tại nhà để mua sắm mọi thứ theo ýmuốn, chỉ cần 1 cái click Cả người mua và người bán đều tiết kiệm được chi phí, thờigian Công nghệ số giúp xóa bỏ rào cản về khoảng cách không gian, thời gian và địa
lý, người mua và người bán thật sự có được sự nhanh chóng và tiện lợi khi mua bánhàng hóa đặc biệt là phạm vi rộng với nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng phong phú
Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ, là một phần không thể thiếutrong hoạt động của doanh nghiệp trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩy thương mại và nâng cao sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới Nhờ ứngdụng TMĐT, các doanh nghiệp có thể dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận những thôngtin quan trọng liên quan tới thị trường, sản phẩm, các quy định pháp lý, tài chính, thiếtlập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng và đối tác khách hàng hiệu quả hơn ỞViệt Nam hiện có 59,2 triệu người sử dụng internet, chiếm hơn 1/2 dân số cả nước,con số này được dự báo sẽ tăng lên 68 triệu vào năm 2021 Thị trường thương mạiđiện tử Việt Nam đang tăng trưởng khá nhanh với 35,4 triệu người dùng và tạo radoanh thu hơn 2,7 tỷ đô la trong năm 2019
Việc Marketing Thương mại điện tử cũng rất quan trọng, đóng góp rất lớnvào sự phát triển của doạnh nghiệp Marketing điện tử đã, đang và dần trở nên phổbiến ở các nước trên thế giới Tại Việt Nam, marketing điện tử đã và đang trở thành sựlựa chọn hàng đầu của nhiều doanh nghiệp, thay thế dần vai trò của hoạt động truyền
Trang 8thông trực tuyến và tạo ra cơ hội bình đẳng hơn cho những doanh nghiệp vừa và nhỏtrong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay.
Do đó, cơ hội kinh doanh sẽ đến với tất cả các doanh nghiệp, trong đó có cảCông ty cổ phần công nghệ Sapo Công ty cổ công nghệ Sapo là công ty công nghệcung cấp giải pháp bán lẻ và thương mại điện tử Sapo đang mang đến cho các doanhnghiệp bán lẻ một nền tảng quản lý bán hàng đa kênh từ online đến offline Tronghành trình 11 năm phát triển (từ năm 2008 - 2019), Sapo luôn cố gắng nỗ lực với mụctiêu cao là mang lại sự hài lòng cho các khách hàng thông qua những sản phẩm và giảipháp công nghệ tối ưu nhất vào bán hàng Đồng thời, không ngừng nghiên cứu và tiênphong trong các giải pháp công nghệ mới góp phần khẳng định vị thế của mình.Sapo
là một trong những đơn vị đi đầu về phần mềm quản lý bán hàng đa kênh, Công ty cổphần công nghệ Sapo đã tạo dựng được uy tín với hơn 67.000 khách hàng
Ta có thể thấy trên thị trường các đối thủ cạnh tranh của Sapo cũng ngày càngphát triển cạnh tranh gay gắt Qua quá trình nghiên cứu thực tập và tìm hiểu các hoạtđộng kinh doanh tại công ty, bản thân em nhận thấy rằng hoạt động Marketing điện tửcủa công ty chưa thực sự đem lại hiệu quả cao, chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầucủa khách hàng Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề này nên em đã lựa chọn đề tài:
“Phát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty
cổ phần công nghệ Sapo.” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn đểphát triển hoạt động Marketing điện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổphần công nghệ Sapo
- Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, đề tài hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về marketing điện
tử, cung cấp cái nhìn đầy đủ về marketing điện tử, đặc điểm, bản chất và các công cụmarketing điện tử hiệu quả
Thứ hai, vận dụng cơ sở lý luận kết hợp với phương pháp nghiên cứu điều tra
và đánh giá, phân tích tình hình thực trạng sử dụng các công cụ marketing điện tử chosản phẩm Sapo Omichannel tại Công ty cổ phần công nghệ Sapo, từ đó phát hiệnthành công, hạn chế trong việc sử dụng các công cụ này
Trang 9Thứ ba, đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm phát triển các công cụ marketingđiện tử, tạo ra hiệu quả cao nhất, đem lại lợi ích thiết thực cho hoạt động kinh doanh củaCông ty cổ phần công nghệ Sapo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing điện tử cho Sapo Omichannel củaCông ty cổ phần công nghệ Sapo
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong khuôn khổ nghiên cứu, em xin giới thiệu một số công trình tiêu biểu dướiđây:
- Giáo trình Thương mại điện tử căn bản – Khoa Thương mại điện tử - TrườngĐại học Thương mại Giáo trình giúp chúng ta hiểu một cách khái quát nhất nhữngkiến thức cơ bản về thương mại điện tử
Bài giảng “Marketing thương mại điện tử” của Khoa Thương mại điện tử Trường Đại học Thương mại biên soạn Bài giảng cung cấp những hệ thống lý thuyếttổng quan về marketing TMĐT, cách lập kế hoạch marketing TMĐT, kiến thức vềhoạt động quản trị chào hàng, định giá, truyền thông và phân phối trong TMĐT
Giáo trình Marketing Thương mại điện tử TS.Nguyễn Hoàng Việt TrườngĐại học Thương mại: Cuốn sách trình bày các vấn đề cơ bản về marketing TMĐT, cácquá trình marketing cơ bản của một doanh nghiệp làm TMĐT theo tiếp cận giá trịcung ứng cho khách hàng và quản trị tri thức
- PGS.TS Đinh Văn Thành (2008) với đề tài: “Ứng dụng marketing trực tuyếntrong hoạt động thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam” Đề tài này phân tíchthực trạng ứng dụng marketing trực tuyến của doanh nghiệp Việt Nam Đề tài chỉ rađược ưu, nhược điểm, khó khăn gặp phải trong quá trình ứng dụng marketing trựctuyến tại các doanh nghiệp Việt Nam, đề tài nghiên cứu các nguyên nhân và đề ra giảipháp vi mô, vĩ mô
Trang 10- Tác giả Thu Nga (2008) có nghiên cứu: “Phát triển thương mại điện tử: Cần đổimới tư duy và hành động” Nghiên cứu đề cập đến cả 3 phía: doanh nghiệp, kháchhàng và chính phủ Đề tài cho thấy có khá nhiều người quan tâm đến việc phát triểnTMĐT đối với các DN và nhiều người nhận thức được lợi ích to lớn của TMĐT, muốnphát triển TMĐT cần những gì, thay đổi tư duy như thế nào, triển khai các hành động
ra sao
- Tác giả Vũ Thị Minh Hiền (2007): “Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng TMĐT chocác DN Việt Nam” Tác giả đưa ra 5 giải pháp cơ bản để thúc đẩy TMĐT cho cácdoanh nghiệp Việt Nam Phổ biến tuyên truyền về vai trò và lợi ích của TMĐT với cácdoanh nghiệp Việt Nam Phát triển nguồn nhân lực TMĐT cho các doanh nghiệp ViệtNam Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho việc ứng dụng TMĐT ở các doanhnghiệp Việt Nam Lựa chọn và triển khai các hỗ trợ thích ứng với từng giai đoạn ứngdụng TMĐT khác nhau của các doanh nghiệp Việt Nam Ứng dụng TMĐT trong cácdoanh nghiệp Việt Nam phải dựa trên cơ sở kết hợp hợp lý và nâng cao hiệu quả phươngthức kinh doanh truyền thống
- Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2017) với luận văn: “Một số biện pháp tăng cườngphát triển thương mại điện tử cho doanh nghiệp tại thành phố Hải phòng” Luận văn đưa rađược lý luận cơ bản về thương mại điện tử, phân tích thực trạng hoạt động thương mại điện
tử và đưa ra một số biện pháp phát triển thương mại điện tử cho các doanh nghiệp tại HảiPhòng
- Tác giả Nguyễn Hòang Tiến (2020) với nghiên cứu: “Cơ hội phát triển cho DigitalMarketing thời hậu Covid-19 tại Việt Nam” Tác giả đã phân tích tác động của Covid-19tới Digital Marketing tại Việt Nam và chỉ ra cơ hội phát triển cho những doanh nghiệp ápdụng Digital Marketing và hoạt động sản xuất kinh doanh
- ThS Nguyễn Phan Anh (2011) với công trình: “Quảng cáo trên mạng xã hội theothời gian thực – xu hướng mới trong marketing điện tử và những bài học kinh nghiệm chocác doanh nghiệp tại Việt Nam” (Tạp chí Khoa học Thương mại)
- Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử tại Việt Nam 2019 (2019), Hiệp hội Thươngmại điện tử Việt Nam Báo cáo nêu tổng quan toàn cảnh Thương mại điện tử tại Việt Nam
2019 (B2B, B2C, G2B) và đưa ra chỉ số Thương mại điện tử theo địa phương cụ thể, chênh
Trang 11lệch khoảng cách số giữa các địa phương còn rất cao Bên cạnh đó, Báo cáo cũng giớithiệu cho người đọc top những công ty dẫn đầu về Thương mại điện tử tại Việt Nam vàcũng là những đơn vị tài trợ cho Báo cái này.
4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
TMĐT đã phát triển từ sớm ở các nước phát triển trên thế giới, nên có không ítnghiên cứu về tình hình TMĐT nói chung cũng như các vấn đề liên quan đến pháttriển các hoạt động Marketing thương mại điện tử nói riêng và hiện nay việc tối ưu hóacác công cụ tìm kiếm để quảng bá website cũng được rất nhiều người quan tâm
- Marry Low Roberts (2002), Internet Marketing: Intergrating online and offlinestrategy, McGraw-Hill Publishing Cuốn sách đã chỉ ra được nền tảng của InternetMarketing, các công cụ Internet Marketing cần thiết Tuy nhiên, cuốn sách vẫn chưa đisâu nghiên cứu thực trạng ứng dụng công cụ marketing điện tử tại một doanh nghiệp
cụ thể nào
- Phillip Kotler (2003), Quản trị marketing (NXB thống kê) Giới thiệu nhữngkiến thức cơ bản về Marketing, môi trường marketing, cách thức phân đoạn thị trường,hành vi của khách hàng, kế hoạch hóa marketing và các chương trình marketing 4P
- Internet Marketing: The Key to Increased Home Sales của Mitch Levinson giảithích từng bước làm thế nào để tăng chất lượng lưu lượng truy cập trang web vàchuyển đổi nó để tăng lượt truy cập bằng cách cung cấp các thông tin chính xác chongười mua trực tuyến tại nhà
- The online advertising playbook, Joe Plummer, Steve Rappaport, Taddy Hall,Robert Barocci (2007) Cuốn sách phân tích về marketing trực tuyến cùng các chiếnlược, các mô hình và công cụ của nó tạo hiệu quả cao trong quảng cáo trực tuyến cũngnhư thu hút khách hàng và dự đoán những xu hướng quảng cáo trực tuyến trong tươnglai
- Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng, Joe Vitale - Jo Han Mok (2007) (NXB Lao
động Xã hội) Cuốn sách chia sẻ các bí quyết kinh doanh có hiệu quả trên mạng Internet
và cách sử dụng các công cụ trực tuyến trong hoạt động kinh doanh
- Janice Reynolds, The Complete E-Commerce Book: Design, Buil & Maintain asuccessful Well-Based Bussiness (2008) Cuốn sách đi từ việc lập kế hoạch, thực thiđến những chi tiết nhỏ nhất như phần cứng, phần mềm, cách giữ chân lôi kéo khách
Trang 12hàng, các dịch vụ hỗ trợ TMĐT cần thiết Từ đó đưa ra các lựa chọn, giải pháp hoànhảo cho từng trường hợp cụ thể.
- June Campbell (2008), Beginer guide to Ecommerce, Nightcats MultimediaProductions Cuốn sách đưa ra các khái niệm và thực trạng nhất về TMĐT trong mộtdoanh nghiệp Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức định hướng chứ chưachỉ ra được cách thức cụ thể trong việc hoàn thiện tính năng website Hơn nữa, cácnghiên cứu này chỉ phù hợp với các nước phát triển, không phù hợp với các nướcĐông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam
- Dave Chaffey & PR Smith (2012), Emarketing Excellence: Planning andOptimizing your Digital Marketing Cuốn sách đưa ra hướng dẫn chi tiết để thực hiệnmột kế hoạch marketing thương mại điện tử Đồng thời cũng cập nhật những thông tinmới nhất về luật pháp liên quan đến Marketing thương mại điện tử hay những ứng dụng mớitrong email
- Damian Ryan & Calvin Jones, Understanding Digital Marketing Ebook Cuốnsách giới thiệu một cách khá bài bản về Marketing thương mại điện tử cung cấp nhữngkiến thức hữu ích về digital Maketing Những cách cơ bản để tiếp cận và thực hành vềdigital marketing, các công cụ Marketing thương mại điện tử như SEO, EmailMarketing, Social Media, Affliate Marketing,
- Zorayda Ruth Andam, E-primers (2003) Cuốn sách giới thiệu khá khoa học vềthương mại điện tử, đặt vấn đề và triển vọng ở các nước đang phát triển Đặc biệt cuốnsách có đề cập tới lợi ích của thương mại điện tử đối với phụ nữ
- Lê Văn Huy và cộng sự (2012) với nghiên cứu: An Empirical Study ofDeterminants of E-Commerce Adoption in SMEs in Vietnam: An Economy inTransition, (dịch là: Nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố quyết định của việc ứng dụngTMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Nền kinh tế trong quá trìnhchuyển đổi) Các tác giả sử dụng mô hình TOE và thử nghiệm một mô hình thông quaTMĐT bao gồm rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài được xác định trong cácnghiên cứu thực nghiệm Nghiên cứu này đã nêu ra rằng chính sách tác động đến việcthúc đẩy việc áp dụng TMĐT của doanh nghiệp nhỏ trong nền kinh tế đang chuyển đổi
ở Việt Nam
Có thể thấy rằng hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu được đưa vàothực tiễn và đem lại sự thành công to lớn Chính những thành công đó là động lực để
Trang 13các nhà nghiên cứu tiếp tục đưa ra các phương thức marketing điện tử ngày một hoànthiện và đem lại hiệu quả hơn.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Để hoàn thành được bài khóa luận, em đã thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khácnhau như các bài viết bài báo về công ty Sapo trên internet, thông tin trên websiteSapo, tài liệu công ty cung cấp và kết quả khảo sát khách hàng về hoạt động marketingđiện tử cho sản phẩm Sapo Omichannel của Công ty cổ phần công nghệ Sapo
* Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:
- Đối tượng: Nhân viên và khách hàng của công ty Cổ phần công nghệ Sapo
- Nội dung: Phiếu câu hỏi tập trung vào các hoạt động Marketing điện tử cho sảnphẩm Sapo Omichannel và những đánh giá, ý kiến đóng góp của khách hàng cho việchoàn thiện các phương thức marketing điện tử phù hợp
Phương pháp này giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm và cóthể xác định những vấn đề cơ bản của công ty, hay vấn đề trọng tâm về giải phápmarketing điện tử cho sản phẩm Tuy nhiên thông tin mang tính chất chủ quan, kháchhàng có thể từ chối trả lời phiếu điều tra, hay đưa ra thông tin không chính xác
Nhận được 80 phiếu điều tra: 40 phiếu dành cho nhân viên của công ty và 100phiếu dành cho khách hàng của công ty (kết quả 68 khách hàng biết đến Sapo, trong đó có 33khách hàng dung sản phẩm của Sapo)
Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp định lượng
Trong quá trình nghiên cứu làm bài khóa luận, em đã sử dụng phần mềm Excel
để xử lý dữ liệu Từ đó thu được các biểu đồ, đồ thị biểu diễn kết quả phân tích dữ liệu
Trang 14sơ cấp để phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp định tính
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được từ cácphiếu điều tra Đồng thời, so sánh và đánh giá những thông tin dữ liệu trong đã thuthập như sơ đồ, bảng biểu, chi phí và doanh thu thu được, phân tích xu hướng sử dụngsản phẩm
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, tóm lược, phụ lục, các danh mục, khóa luận được kết cấuthành ba chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về marketing thương mại điện tử
Chương 2 Thực trạng marketing thương mại điện tử cho sản phẩm sapoomichannel của công ty cổ phần công nghệ sapo
Chương 3 Các kết luận và đề xuất về hoạt động marketing thương mại điện tửtại cho sản phẩm sapo omichannel của công ty cổ phần công nghệ sapo
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Các khái niệm cơ bản
- Về khái niệm Maketing:
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho địnhnghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiếntrình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản
lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức vàcác thành viên trong hội đồng cổ đông Theo wikipedia
Theo Phillip Koller: “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏamãi nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi”
- Về khái niệm TMĐT:
Liên hợp quốc (UN) đưa ra định nghĩa: “Thương mại điện tử là việc thực hiệntoàn bộ hoạt động KD bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thôngqua các phương tiện điện tử”
Định nghĩa của Hiệp hội thương mại điện tử (AEC): “Thương mại điện tử làlàm KD có sử dụng các công cụ điện tử” Định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạtđộng kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thôngtin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử
Định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): “Thương mại điện tửbao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán vàthanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhậnqua Internet dưới dạng số hoá”
Từ đó, có thể khái quát rằng TMĐT có thể được hiểu là việc mua bán hànghóa dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông hay là việc ứngdụng công nghệ thông tin (CNTT) vào mọi hoạt động của mình, từ hoạt độngmarketing, thanh toán hay bán hàng cho đến việc phục vụ quy trình nội bộ DN, đào tạonhân viên, hợp tác, liên doanh với nước ngoài
Trang 16giá trị, mức độ trung thành …), từ đó tiến hành các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu
và các dịch vụ qua mạng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng”
Theo Philip Kotler (2007) quan niệm: “Marketing thương mại điện tử là quátrình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ
và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện
tử và Internet.”
Theo Joel Reedy (2000): “Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động đểthoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phươngtiện điện tử.”
Theo Dave Chaffey “Emarketing là việc áp dụng công nghệ số theo mô hìnhcác kênh trực tuyến (như Web, e- mail, cơ sở dữ liệu, mobile/wireless & Truyền hìnhsố), tăng cường cho hoạt động marketing nhằm mục đích thu được các lợi ích từ kháchhàng thông qua việc nâng cao hiểu biết cho khách hàng,…”
Strauss & Frost (2008) định nghĩa: “Marketing điện tử là việc sử dụng côngnghệ thông tin cho các hoạt động marketing và cũng là quá trình tạo lập, giao tiếp,truyền tải, thay đổi các giá trị cho khách hàng, người tiêu dùng, đối tác và cả xã hội”
Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiếnhành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, phương tiện điện tử
có thể là máy tính, mobile, PDA,… còn mạng viễn thông có thể là internet, mạngthông tin di động,…Digital Marketing: Digital Marketing là thực hiện các hoạt độngmarketing bằng cách sử dụng các công nghệ số
Nhìn chung Marketing điện tử trải qua 3 giai đoạn phát triển:
- Thông tin: các hoạt động marketing điện tử nhằm giới thiệu, quảng bá hìnhảnh doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thông qua các website,catalogue điện tử
- Giao dịch: các hoạt động giao dịch trực tuyến, tự động hóa các quy trình kinhdoanh, phục vụ khách hàng tốt hơn, thuận tiện, an toàn và hiệu quả hơn trong bán lẻ,dịch vụ ngân hàng, thị trường chứng khoán
Trang 17- Tương tác: phối hợp, liên kết giữa nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phânphối thông qua chia sẻ các hệ thống thông tin, phối hợp các quy trình sản xuất, kinhdoanh để hoạt động hiệu quả nhất, điển hình là các hãng sản xuất ô tô, máy tính
1.2 Một số lý thuyết cơ bản về Marketing điện tử
1.2.1 Đặc điểm của Marketing thương mại điện tử
Khả năng tương tác cao Marketing điện tử hoạt động và chia sẻ thông tin vớikhách hàng 24/7 Chúng cho phép trao đổi thông tin hai chiều và tạo ra mối quan hệtrực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng Vì thế tốc độ tiếp cận và nhận được phảnhồi của khách hàng nhanh Quá trình trao đổi tương tác với khách hàng cũng diễn ranhanh chóng
Phạm vi hoạt động không giới hạn Marketing điện tử có phạm vi hoạt động toàncầu, không phụ thuộc vào không gian địa lý Khả năng tiếp cận thông tin thị trườngcủa các doanh nghiệp và người tiêu dùng được nâng cao Trong môi trường Internet,mọi khó khăn về khoảng cách địa lý được xóa bỏ hoàn toàn Khi đó đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp sẽ tham gia vào môi trường kinh doanh toàn cầu, môi trường cạnhtrạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lượckinh doanh phù hợp, marketing rõ ràng và linh hoạt
Tốc độ giao dịch cao Thông tin về sản phẩm dịch vụ được tung ra thị trườngnhanh Doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng vànhanh chóng thông qua các website, gửi email trực tiếp, qua điện thoại, các chươngtrình chat online, các diễn đàn thảo luận,… Khách hàng tiếp cận những thông tin nàynhanh, tự động hóa các giao dịch cơ bản, vì thế thông tin phản hồi từ phía khách hàngnhanh hơn Việc giao hàng được thực hiện ngay và thuận tiện hơn marketing truyềnthống Ví dụ quảng cáo qua email, phân phối các sản phẩm số hóa như âm nhạc, game,phần mềm, e-books, hỗ trợ khách hàng qua các forum, netmeeting
Liên tục 24/7 Marketing điện tử có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thờiđiểm, khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365ngày trong một năm, hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết Hệ thống internettrên máy tính hoạt động mọi lúc mọi nơi, các doamh nghiệp có thể cung cấp hỗ trợ các
Trang 18dịch vụ tới khách hàng liên tục Marketing điện tử đã khắc phục được trở ngại của yếu
tố thời gian và tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh Chương trình Marketing thôngthường, chưa có ứng dụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu, cũng không thể phát huytác dụng 24/24
Đa dạng hóa sản phẩm Nhà cung cấp cá biệt hóa sản phẩm đa dạng theo nhu cầucủa khách hàng nhờ khả năng thu thập thông tin nhu cầu của khách hàng dễ dàng hơn
Ta có thể thấy ngày càng nhiều trang Web cung cấp thông tin và bán các sản phẩmdịch vụ với giao diện sống động và đầy thú vị Chỉ cần 1 chiếc laptop hoặc điện thoạithông minh có kết nối internet là khách hàng có thể xem được thông tin hàng hóa, sosánh chất lượng cũng như giá cả và dễ dàng thực hiện mua sắm mọi lúc mọi nơi nhưtại các cửa hàng thật
1.2.2 Bản chất của Marketing Thương mại điện tử
Marketing thương mại điện tử vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyềnthống là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, vẫn là một quá trình quá trình trao đổithông tin và kinh tế, từ việc xác định nhu cầu đến lập các kế hoạch 4Ps đối với sảnphẩn, dịch vụ, ý tưởng đến tiến hành và kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổchức và cá nhân
Tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại 4.0 và kinh tế tri thức sẽ có những đặcđiểm khác với người tiêu dùng truyền thống Họ có thói quen tiếp cận thông tin khác,đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác Đốivới môi trường kinh doanh, marketing điện tử tập trung vào các hoạt động marketingtrong môi trường Internet và web Về phương tiện thực hiện: marketing điện tử sửdụng Internet và các thiết bị điện tử như máy tính, PDA, điện thoại di động và các thiết
bị điện tử khác
1.2.3 Lợi ích của Marketing điện tử
- Những lợi ích căn bản của Marketing điện tử đối với doanh nghiệp
Giảm thời gian và chi phí thu thập thông tin về thị trường và đối tác, thiết lập vàcủng cố quan hệ đối tác Internet có tính toàn cầu hóa cao, loại bỏ trở ngại không gian
Trang 19và thời gian Doanh nghiệp có thể truy cập bất cứ lúc nào, ở đâu, và dễ dàng chia sẻthông tin với các đối tác, ngân hàng, nhà cung ứng.
Tiết kiệm chi phí hoạt động Marketing điện tử giúp doanh nghiệp cắt giảm khálớn chi phí bán hàng, không phải tốn kém nhiều cho việc thuê cửa hàng, mặt bằng,đông đảo nhân viên phục vụ và cũng không cần phải đầu tư nhiều cho kho chứa,…giảm thời gian, chi phí in ấn và công sức trong hầu hết các hoạt động xúc tiến, quảngcáo
Đáp ứng nhu cầu cộng đồng người tiêu dung rộng lớn, đồng thời cá nhân hóa sảnphẩm đến tay khách hàng Đáp ứng nhu cầu khách hàng, thỏa mãn khách hàng là mụcđích cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp nào Cá biệt hóa sản phẩm giúp tăng lợinhuận, tăng doanh thu và thị phần cho doanh nghiệp
Thu thập và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khách hàng Doanhnghiệp có thể xây dựng và quản lý thông tin của khách hàng, rút ngắn thời gian công
bố thông tin về sản phẩm, khuyến mại tới khách hàng…Từ đó doanh nghiệp dễ dàngtiếp cận tới khách hàng mới và chăm sóc khách hàng cũ
- Lợi ích đối với nguời tiêu dung
Khách hàng sẽ có thêm nhiều thông tin về sản phẩm, dịch vụ hơn Ứng dụngmarketing điện tử, các doanh nghiệp đa dạng và cá biệt hóa sản phẩm, vì vậy kháchhàng dễ dàng tiếp cận được với nhiều sản phẩm, nhiều nguồn thông tin hơn rất nhiều
so với marketing truyền thống
Nâng cao khả năng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ Khách hàng sẽ dễ dàng và nhanhchóng tìm được sản phẩm yêu thích, phù hợp với mình và có thể tham khảo đượcnhiều sản phẩm của các cửa hàng khác nhau, so sánh về giá cả, chất lượng giữa cácgian hàng nên cơ hội mua được hàng giá rẻ nhiều hơn
Thuận tiện trong mua sắm, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại Chỉ cần một chiếcmáy vi tính có kết nối Internet là có thể biết được đầy đủ thông tin, mua được tất cảcác sản phẩm, dịch vụ mà không cần mất thời gian và chi phí tới tận cửa hàng để mua
Trang 201.2.4 Điều kiện áp dụng Marketing điện tử
Ngoài cơ sở vật chất (như hạ tầng công nghệ thông tin viễn thông, hệ thốngmáy chủ, máy trạm…) và điều kiện pháp lý (Luật giao dịch điện tử (2005), Luật sởhữu trí tuệ (2006) và các thông tư liên quan), để áp dụng marketing điện tử cần có một
số điều kiện riêng như:
Thị trường: Nhận thức của khách hàng đối với thương mại điện tử, mức độ sẵnsàng của khách hàng khi tham gia vào môi trường trực tuyến, tỷ lệ người sử dụngInternet Trong marketing điện tử, khách hàng cần có thói quen mua sắm qua mạng
Doanh nghiệp: Nhận thức của các tổ chức về tầm quan trọng của ứng dụngcông nghệ thông tin trong kinh doanh, đánh giá được lợi ích cũng như hiểm họa trongmôi trường này
Ứng dụng marketing: Hầu hết các hoạt động marketing đều có thể ứng dụngnhững thành tựu của công nghệ thông tin như: nghiên cứu thị trường, xúc tiến thươngmại; phát triển sản phẩm mới; quảng cáo; phối hợp giữa các bên cung cấp, sản xuất vàphân phối
1.2.5 Các công cụ Marketing điện tử phổ biến
- Email Marketing
Đây là phương thức cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ và thu thập phảnhồi về sản phẩm, dịch vụ từ khách hàng thông qua email Email vừa có thể gửi đến sốlượng lớn khách hàng, hoặc cũng có thể thiết kế cho từng cá nhân, vì vậy độ linh hoạttrong phương thức quảng cáo khá cao
Hiện nay có nhiều phần mềm thực hiện Email marketing cho hiệu quả Internetmarketing tăng cao, tiết kiệm được nhiều thời gian và tác động được đúng khách hàngtiềm năng Để có chiến dịch marketing thành công, bạn cần chú ý nội dung thu hút,bên cạnh đó cần lưu ý thời gian và tần suất gửi để tránh email bị coi là spam
- SEO (Search Engine Optimization)
SEO là hoạt động cần thiết đối với mọi đơn vị kinh doanh dựa trên nền tảngchính là website Đây là cách thức tác động vào website và phát tán website đúng
Trang 21cách nhằm tối ưu vị trí của website trên công cụ tìm kiếm Nhằm đưa website củadoanh nghiệp lên những vị trí tốt nhất trên Google tương ứng với các từ khóa màngười dùng tìm kiếm
Có thể nói đây là hình thức Internet marketing ít tốn kém hoặc hầu như doanh nghiệpkhông phải bỏ ra một đồng nào mà hiệu quả đem lại cực kì lớn nếu biết SEO đúngcách Tuy nhiên, SEO là hoạt động dài hạn, cần có một khoảng thời gian bền bỉ
và thực hiện đúng cách để website lên top bền vững
- Google Adwords:
Google adwords là hệ thống quảng cáo của Google, trong đó các nhà quảng cáođặt giá thầu cho một số từ khóa nhất định để quảng cáo có thể nhấp của họ xuất hiệntrong kết quả tìm kiếm của Google Vì các nhà quảng cáo phải trả tiền cho các nhấpchuột này, đây là cách Google kiếm tiền từ tìm kiếm doanh nghiệp Mang lại kết quảnhanh chóng, giúp doanh nghiệp gia tăng lượt truy cập website, tiếp cận khách hàngtiềm năng, cũng như mở rộng thị trường, tăng nhận diện thương hiệu
- Social Media Marketing
Marketing trực tuyến qua các mạng xã hội đang là một kênh online marketinghấp dẫn và mang lại kết quả tốt trong cả việc thúc đẩy doanh số bán hàng cũng như giatăng nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp Nhiều mạng xã hội phổ biến đang đượcrất nhiều người dùng như Facebook, Instagram, Youtube, Twitter, Google+,
Trong kinh doanh, mạng xã hội được xem là kênh marketing cho nhà hàng cực kìhiệu quả bởi đặc điểm kết nối nhanh và lan tỏa nhanh chóng Mạng xã hội tạo ra mộtthế hệ người tiêu dùng thông minh có quyền lực trong việc lựa chọn, tiêu dùng sảnphẩm và dịch vụ Mạng xã hội giúp gắn kết tất cả mọi người trên thế giới lại gần vớinhau
- Website
Website được coi là danh thiếp điện tử trên môi trường internet của doanhnghiệp Xây dựng website cho công ty là một công việc quan trọng trở thành tiêu điểmđầu tiên của mỗi kế hoạch kinh doanh và là khởi đầu thành công cho một chiến lượcMarketing Online
Trang 22Website đóng vai trò truyền thông và công cụ kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp.Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện cácchiến dịch PR và marketing Và đơn giản không có website là doanh nghiệp đã mất đimột lượng khách hàng tiềm năng lớn.
- Banner quảng cáo
Đây là hình thức trả phí để banner xuất hiện ở các vị trí quảng cáo trên trangweb, tiếp cận cộng đồng người dùng đang hoạt động tại đây Hình thức marketing trựctuyến này bắt nguồn từ các mẫu quảng cáo trên báo hoặc tạp chí trong phương phápmarketing truyền thống Bạn có thể chủ động lựa chọn các trang web có lưu lượng truycập lớn liên quan đến ngành nghề của mình để tiến hành đặt banner
- Viral Marketing
Sức mạnh của lời nói truyền miệng giữa các khách hàng, những lời khen của cáckhách hàng trước đây đã mang về thêm khách hàng mới cho doanh nghiệp, tăng uy tíncủa doanh nghiệp trên thị trường
- SMS/Mobile Marketing
Ta thấy người sử dụng điện thoại di động và các thiết bị di động ngày càngnhiều, các thiết bị di động ngày càng thông minh và hiện đại hơn, nền di động và nềntảng di động thực sự đóng vai trò quan trọng trong chiến lược marketing điện tử ngàynay Doanh nghiệp có thể gửi email chào hàng, gửi sms/mms tiếp thị, video marketing,tạo các ứng dụng tương tác và mua hàng cho khách hàng, hiển thị quảng cáo trên cácứng dụng hoặc tối ưu hóa website và tìm kiếm cho phiên bản mobile; có thể tạo ra cácứng dụng mạng xã hội cho di động, các ứng dụng bán hàng hoặc tìm kiếm địa điểmbán hàng của thương hiệu…
Ngoài ra còn có những công cụ khác như Affiliate marketing, blog marketing,
…
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO SẢN PHẨM SAPO OMICHANNEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ SAPO 2.1 Khái quát và tình hình hoạt động của công ty công nghệ Sapo
2.1.1 Giới thiệu tổng quan
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần công nghệ Sapo
- Tên tiếng anh: Sapo Technology Joint Stock Company (Tên viết tắt: SapoJSC)
- Người sáng lập ra Công ty: Anh Trần Trọng Tuyến - CEO Công ty và cáccộng sự của mình
Địa chỉ: Trụ sở: Tầng 6 Tòa nhà Ladeco 266 Đội Cấn Phường Liễu Giai Quận Ba Đình - Hà Nội
Trang 24- Giá trị cốt lõi: Khách hàng là trước tiên - Hàng động chính trực - Tốc độnhanh - Tinh thần đồng đội - Tôn trọng cá nhân - Đổi mới liên tục
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ Sapo Bảng 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghệ Sapo
Năm 2008 Chính thức thành lập công ty
Năm 2010 Sapo cho ra mắt giải pháp bán hàng trực tuyến Bizweb
Năm 2012 Bizweb được trao tặng danh hiệu Sao Khuê năm 2012 với hơn 2000
khách hàngNăm 2013 Bizweb đã ghi danh vào giải thưởng Nhân tài đất Việt 2013 với hơn
4000 khách hàngTháng 9/2013 Sapo mở chi nhánh tại Hồ Chí Minh
Tháng 1/2014 CYBERAGENT VENTURES - quỹ đầu tư thuộc tập đoàn
Cyberagent Nhật Bản đầu tư vào BizwebTháng 10/2014 Ra mắt phần mềm quản lý bán hàng thông minh Sapo.vn
Năm 2015 Sapo được trao tặng danh hiệu Sao Khuê năm 2015 với hơn 5000
khách hàngTháng 4/2018 Bizweb và Sapo chính thức hợp nhất trở thành nền tảng quản lý và
bán hàng đa kênh Sapo với hơn 47,000 khách hàngTháng 6/2019 Ra mắt phần mềm quản lý nhà hàng, cafe Sapo FnB
Tháng 8/2019 Ra mắt giải pháp quản lý bán hàng online Sapo Go
Tháng 4/2020 Sapo nhận đầu tư từ quỹ Smilegate Investment Hàn Quốc và Take
Ventures
( Nguồn: https://www.sapo.vn/ve-chung-toi.html)
2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần công nghệ Sapo
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp số 0103243195 đăng
ký lần đầu ngày 19/01/2009 (Đăng ký thay đổi lần 1 ngày 17/04/2018) của Sở kếhoạch và đầu tư Hà Nội, Sapo là công ty công nghệ cung cấp giải pháp bán lẻ vàthương mại điện tử lĩnh vực kinh doanh chính của Sapo là hoạt động dịch vụ côngnghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính Công ty có các chức năngnhiệm vụ sau:
- Mang đến cho các doanh nghiệp, cửa hàng bán lẻ một nền tảng quản lý và bánhàng đa kênh
Trang 25- Mang lại sự hài lòng cho các khách hàng thông qua những sản phẩm và giảipháp công nghệ tối ưu nhất vào bán hàng.
- Không ngừng nghiên cứu và tiên phong trong các giải pháp công nghệ mớigóp phần khẳng định vị thế của mình
Trong các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký, hiện Công ty đã thành công tronglĩnh vực Bán lẻ và Thương mại điện tử Năm 2019 vừa qua, Sapo triển khai lĩnh vựcnhà hàng, cafe FnB và dịch vụ vận chuyển Sapo Express Dự kiến sắp tới sẽ triển khaicổng thanh toán sapo Pay
Được thành lập ngày 20/08/2008, với niềm đam mê và khát vọng thành côngcùng hướng đi rõ ràng, Sapo nhanh chóng khẳng định được vị trí hàng đầu trong lĩnhvực bán lẻ và TMĐT với 2 sản phẩm chủ đạo là Bizweb và Sapo Đến tháng 4/2018,Bizweb và Sapo hợp nhất với nhau, trở thành Nền tảng quản lý và bán hàng đa kênhđược sử dụng nhiều nhất Việt Nam Tính tới tháng 12/2019 Sapo đã có hơn 67,000khách hàng
Hiện tại, Sapo đang mang đến cho các doanh nghiệp bán lẻ một nền tảng quản
lý và bán hàng tổng thể từ online đến offline với Sapo POS - Phần mềm quản lý bánhàng, Sapo Go – Giải pháp quản lý bán hàng online dành riêng cho nhà bán hàng trênFacebook và sàn TMĐT, Sapo Web - Giải pháp thiết kế website bán hàng, Sapo FnB –Phần mềm quản lý nhà hàng, café, Sapo Omichannel – Giải pháp quản lý và bán hàng
từ Online đến Offline
Trong hành trình 11 năm phát triển (từ năm 2008 - 2019), Sapo luôn cố gắng nỗlực với mục tiêu cao là mang lại sự hài lòng cho các khách hàng thông qua những sảnphẩm và giải pháp công nghệ tối ưu nhất vào bán hàng Đồng thời không ngừngnghiên cứu và tiên phong trong các giải pháp công nghệ mới góp phần khẳng định vịthế của mình
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SAPO
- Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần công nghệ Sapo:
Trang 26Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần công nghệ Sapo
- Khối Hỗ trợ kinh doanh: Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc sắp xếp và lưutrữ dữ liệu khách hàng, các chương trình xúc tiến, khuyến mãi bán hàng
- Khối Tăng trưởng: Thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thịtrường, thị trường mục tiêu, thị trường mới Xác định phạm vi thị trường cho nhữngsản phẩm hiện tại và dự báo nhu cầu của sản phẩm hàng hóa mới, hướng tiêu thụ sảnphẩm, bán hàng, nghiên cứu xu hướng phát triển của khối lượng và cơ cấu nhu cầu,xác định những đặc thù của các khu vực và các đoạn của thị trường
- Khối Dịch vụ khách hàng : Triển khai dịch vụ cho khách hàng đồng thời chămsóc, hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ
Trang 27- Khối Công nghệ và Phát triển sản phẩm: Nghiên cứu và triển khai các đề tài,
dự án khoa học công nghệ, tính năng mới cho sản phẩm phục vụ nhu cầu của kháchhàng; các dự án sản xuất và kinh doanh
- Khối Kinh doanh: Tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và
mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạchkinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng Chi nhánh Miền Nam và MiềnTrung vừa thực hiện được chức năng kinh doanh vừa thực hiện được chức năng đạidiện theo ủy quyền
Tính đến tháng 8/2020 Công ty có tới khoảng 1035 nhân sự có trình độ chuyênmôn cao, luôn làm việc với tất cả sự nhiệt huyết và sức sáng tạo của tuổi trẻ đã xâydựng nên 1 văn hoá vô cùng trẻ trung và năng động
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo 3 năm 2017-2019
Hiện tại Công ty Sapo tập trung vào những sản phẩm:
- SAPO POS: Phần mềm quản lý bán hàng dễ dùng nhất cho cửa hàng và bánonline Tính tiền, in hóa đơn nhanh chóng, xem báo cáo bán hàng theo ngày - Quản lýbán hàng trên Facebook tập trung Gói Start up 119k/tháng, gói Pos 229k/tháng
- SAPO WEB: Giải pháp thiết kế website bán hàng chuyên nghiệp Giúp bánhàng trên website, thiết kế website bán hàng đẹp mắt với nhiều tiện ích hiện đại 400+giao diện responsive, phù hợp với mọi ngành nghề Website được tối ưu SEO để thânthiện với các công cụ tìm kiếm, đặc biệt là Google Tích hợp phần mềm chatlive Quytrình đặt hàng tự động Tăng tỉ lệ hoàn thành đơn hàng với tính năng AbadonedCheckout Gói web 229k/tháng
- SAPO GO: Giải pháp quản lý bán hàng online dành riêng cho nhà bán hàngtrên Sàn và Facebook Quản lý Fanpage, livetream bán hàng hiệu quả với tính năng tạođơn hàng livetream tự động, tăng tốc chốt đơn Quản lý nhiều gian hàng trên Tiki,Sendo, Shopee, Lazada tập trung trên Sapo, kiểm soát tồn kho chính xác, xem hiệu quảbán hàng dễ dàng, quản lý data khách hàng tập trung Gói Basic 119k/tháng, gói Pro229k/tháng
Trang 28- SAPO OMNICHANNEL: Giải pháp bán hàng khắp mọi nơi từ website,Facebook, sàn TMĐT đến cửa hàng và quản lý tập trung tại một nơi Tự động hóa quytrình xử lý đơn hàng Hệ thống hơn 100 báo cáo chuyên sâu Gói Omi 599k/tháng.
- SAPO FNB: Được thiết kế phù hợp với đa dạng mô hình kinh doanh Giúpkiểm soát tinh hình kinh doanh mọi lúc mọi nơi Lên order, thanh toán tiện lợi, quản lýtồn kho nguyên vật liệu, doanh thu, lãi lỗ chính xác Gói Basic 119k/tháng, gói Pro229k/tháng
- SAPO ENTERPRISE: Giải pháp quản lý bán hàng và phát triển thương hiệucho doanh nghiệp lớn, giải pháp công nghệ toàn diện giúp doanh nghiệp quản lý thôngsuốt và tăng độ phủ thương hiệu
- SAPO EXPRESS: Cổng vận chuyển giá rẻ cho nhà bán lẻ với mong muốnmang đến cho hơn 67.000 khách hàng là các chủ shop 1 lựa chọn ship hàng không chỉgiá rẻ, chất lượng mà còn được hỗ trợ từ A đến Z trong suốt quá trình giao vận Sapokết nối độc quyền hình thức thanh toán QR code của Vnpay và tích hợp các đơn vị vậnchuyển uy tín như Giao hàng tiết kiệm, Giao hàng nhanh, Viettel Post, Vietnam Post,Ahamove, Grab, Boxme…
- Các thiết bị bán hàng: máy in hóa đơn, máy quét mã vạch, máy in mã vạch,máy bán hàng, ngăn kéo, giáy tin hóa đơn, giấy decal, mực in
- Các dịch vụ khác: đăng kí tên miền, dịch vụ support, quảng cáo Facebook,Google
Từ việc chỉ có 6 nhân viên khi mới thành lập, hiện nay công ty đã mang lạicông ăn việc làm cho hơn 1000 lao động Nhân viên trong công ty luôn được làm việctrong một môi trường thoải mái, năng động, có cơ hội phát huy hết khả năng của bảnthân và được đào tạo một cách chuyên nghiệp
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Sapo 2017-2019
Đơn vị: VNĐ Năm
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 31,678,230,273 42,731,155,598 57,800,844,395
Trang 29Năm 2019 tăng trưởng 130% Với sự có mặt của Sapo Express và tích hợpthanh toán QR VNPay đã làm tăng sự quan tâm từ khách hàng, mang lại lượng doanhthu lớn, lợi nhuận gấp 6 lần năm 2018.
Trang 302.2 Thực trạng hoạt động marketing thương mại điện tử cho sản phẩm Sapo
Omichannel
2.2.1 Sản phẩm Sapo Omichannel
Bán hàng đa kênh (Omnichannel) là xu hướng bán hàng và tiếp cận khách hàngtrên nhiều kênh từ Cửa hàng, Website, Facebook và Sàn thương mại điện tử nhưShopee, Lazada, Tiki, Sendo Thay vì hoạt động độc lập, các kênh bán hàng đồng bộvới nhau, giúp tối ưu trải nghiệm của khách hàng, tăng độ phủ thương hiệu, quản lýhiệu quả và gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Các tính năng của sản phẩm Sapo Omichannel
- Kết nối đa kênh và quản lý bán hàng hiệu quả với Sapo Omichannel từ onlinetới offline Bán tại của hàng, trên Facebook, bán trên Website hay trên các sàn TMĐT
- Thông tin sản phẩm và chính sách giá đều được đồng bộ 2 chiều giữa SapoOmnichannel và các kênh bán, tạo trải nghiệm xuyên suốt cho khách mua hàng Giảipháp bán hàng đa kênh cho phép đăng bán sản phẩm lên nhiều gian hàng Shopee,Sendo cùng lúc, tiết kiệm thời gian và công sức cho chủ shop Khi có khách mua hàng,tồn kho sản phẩm trên Sapo Omnichannel được trừ và tự động cập nhật lên các kênhbán hàng khác, giúp kiểm soát tồn kho thực tế, tránh tình trạng hết hàng
- Quản lý tập trung tại 1 nơi duy nhất Khi có giao dịch phát sinh, đơn hàng trêncác kênh lập tức được đồng bộ về Sapo Omnichannel Bạn có thể quản lý tập trungđơn hàng, doanh thu, quản lý khách hàng, lịch sử mua hàng, quản lý đối tác, nhà cungcấp
- Bao gồm ứng dụng Sapo Express, đẩy đơn cho các đơn vị vận chuyển ngaytrên phần mềm Có thể chọn đơn vị vận chuyển uy tín với chi phí rẻ như GHN, ViettelPost, VNPost,…Trạng thái đơn hàng trên tất cả các kênh bán hàng đều được cập nhật
tự động Bạn dễ dàng theo dõi được tình trạng vận chuyển đơn hàng Phiếu đối soátđược tạo tự động giúp theo dõi chính xác dòng tiền thu hộ, phí ship của đối tác giaohàng Khi thanh toán công nợ với đối tác vận chuyển, doanh thu sẽ được ghi nhận
- Báo cáo doanh thu lỗ lãi theo từng kênh giúp dễ dàng so sánh được doanh thugiữa các kênh, biết được sản phẩm nào bán chạy, bán tồn để kịp thời bổ sung hàng
Trang 31hóa, xả hàng tồn kho kịp thời Quản lý dòng tiền, công nợ nhà cung cấp và xem báocáo tiện lợi mọi lúc mọi nơi.
Hình 2.1 Sản phẩm được khách hàng quan tâm nhất
Theo phiếu khảo sát nhân viên công ty, ta thấy Sapo Omichannel nhận được30% khách hàng quan tâm và chiếm tỷ lệ lớn trong các sản phẩm của công ty Có thểnói Sapo Omichannel là sản phẩm cao cấp nổi trội nhất của Sapo Với rất nhiều tínhnăng như vậy, Sapo Omichannel có giá không hề cao, chỉ 599k/tháng Khách hàngđược dung thử miễn phí 15 ngày Bên cạnh đó tùy vào khoảng thời gian mà công ty sẽđưa ra khuyến mại cho sản phẩm này
2.2.2 Các hoạt động Marketing điện tử cho Sapo Omichannel
Website https://www.sapo.vn ra đời từ tháng 04/2008 Sapo Omichannel được
hiển thị ngay trên website của Sapo cùng với các sản phẩm khác
Trang 32Hình 2.2 Sapo Omichannel trên website https://www.sapo.vn/omnichannel.html
Sạpo tạo thương hiệu riêng của mình trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với kháchhàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm Có thể nói website Sapo là cầu nối trung giangiữa công ty cổ phần công nghệ Sapo và khách hàng Sản phẩm được giới thiệu mộtcách sinh động và mang tính tương tác cao Website hiển thị đầy đủ thông tin về công
ty cũng như từng sản phẩm, gồm các tính năng, giá cả, phương thức thanh toán và cácđánh giá từ khách hàng
Website của công ty cũng đã tích hợp các công cụ giúp hỗ trợ khách hàng nhưchat trực tuyến, tổng đài tư vấn hỗ trợ khách hàng, tìm kiếm các sản phẩm theo nhu cầu sửdụng Ngoài ra, trên website có mục đăng kí dùng thử trải nghiệm sản phẩm trong 15ngày, giúp khách hàng có thể vào trải nghiệm các sản phẩm dịch vụ của công ty, dễdàng trong việc ra quyết định Sapo là 1 công ty dẫn đầu về phần mềm quản lý bánhàng và thiết kế website nên ta dễ dàng nhận thấy được cách xây dựng, bố trí cũng nhưmàu sắc rất hợp lý, năng động và khoa học
Dễ tìm kiếm Bình thường Khó tìm kiếm
Hình 2.3 Đánh giá của khách hàng về công cụ tìm kiếm thông tin sản phẩm Sapo
Omichannel trên website Sapo