Nội dung của luận văn bao gồm: Thành phần nguồn vốn và vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang Đánh giá, phân tích thực trạng tăng cường huy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ DIỄM AN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Trang 3Nền kinh tế ngày càng phát triển và mở cửa với thề giới của Việt Nam đã giúp đời sống của người dân ngày càng cải thiện Tiền đề chính của của việc phát triển chính là nguồn vốn Vì vậy trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường tài chính để thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội, thì hệ thống Agribank nói chung hay Agribank Tiền Giang nói riêng đang đứng trước nguy cơ sụt giảm thị phần ở những địa bàng nông thôn – nơi mà Agribank từng chiếm lĩnh và hoạt động mạnh nhất
Tác giả thực hiện luận văn “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang” với mong muốn
góp phần giúp giữ vững thị phần, tăng nguồn vốn huy động cho ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh Tiền Giang Nội dung của luận văn bao gồm:
Thành phần nguồn vốn và vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang
Đánh giá, phân tích thực trạng tăng cường huy động vốn tại Agribank Tiền Giang và khảo sát, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường huy động vốn
Đề xuất một số giải pháp cụ thể, phù hợp để tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang trong tương lai
Trang 4Cam đoan đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang”
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Diễm An
Trang 5Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trường Đại học Ngân hàng Thành phố
Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý giá cho tôi trong suốt thời gian qua,
đó là nền tảng không chỉ giúp tôi có thể thực hiện đề tài nghiên cứu này mà còn có ích
trong công việc của tôi trong thời gian tới Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn TS Lê
Văn Hải đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị đồng nghiệp của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này
Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn
Tiền Giang, ngày 15 tháng 06 năm 2018
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Diễm An
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Giới thiệu 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 5
3.Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 6
3.1 Mục tiêu tổng quát 6
3.2 Mục tiêu cụ thể 6
4.Câu hỏi nghiên cứu 7
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Nội dung nghiên cứu 7
8.Đóng góp của đề tài 8
8.1 Về mặt lý luận 8
8.2 Về mặt thực tiễn 8
9 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 Tổng quan về huy động vốn của NHTM 9
1.1.1 Khái niệm huy động vốn của NHTM 9
1.1.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM 9
1.1.2.1 Phân loại căn cứ theo thời gian 9
1.1.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động 9
1.1.2.3 Phân loại theo loại tiền tệ huy động vốn 10
1.1.2.4 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn 11
1.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân 13
Trang 71.2.2Các hình thức huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng cá nhân của NHTM
13
1.2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán 13
1.2.2.2 Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm 14
1.2.3 Vai trò hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân của NHTM 15
1.2.3.1 Vốn huy động ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM 15
1.2.3.2 Vốn huy động đảm bảo uy tín, năng lực thanh toán của NHTM 16
1.2.3.3 Vốn huy động ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng tín dụng của NHTM 16 1.2.3.4 Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của NHTM 16
1.3 Tăng cường huy động vốn và các nhân tố tác động đến tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM 17
1.3.1 Tăng cường huy động vốn tại các NHTM 17
1.3.1.1 Khái niệm tăng cường huy động vốn 17
1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá tăng cường huy động vốn từ khách hàng cá nhân 17
1.3.2 Các nhân tố tác động đến tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM 17
1.3.2.1 Nhân tố khách quan 18
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan 20
1.4 Kinh nghiệm tăng cường huy động vốn tiền gửi của khách hàng cá nhân của một số NHTM trong và ngoài nước : 23
1.4.1 Commonweath Bank of Australia 23
1.4.2 Industrial Bank of Korea: 24
1.4.3 Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam 24
1.4.4 Kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tiền Giang 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG 27
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang 27
Trang 82.1.2 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Tiền Giang 28
2.1.2.1 Quá trình hình thành 28
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn 29
2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang 32
2.2.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang 32
2.2.1.1 Quy mô huy động vốn đối với khách hàng cá nhân 32
2.2.1.2 Cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân 33 2.2.2 Thực trạng thị phần huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang 36
2.2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang 38
2.2.3.1 Các nhân tố khách quan 38
2.2.3.2 Các nhân tố chủ quan 40
2.3 Thực trạng tăng cường huy động vốn tiết tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang 41
2.3.1 Tích cực quảng cáo, quảng bá hình ảnh Agribank 41
2.3.2 Tăng cường uy tín trên địa bàn 41
2.3.3 Giữ vững và cạnh tranh mở rộng thị phần 42
2.3.4 Phát triển các sản phẩm huy động vốn 42
2.3.5 Phát triển các tiện ích kèm theo 43
2.3.6 Quan tâm, chăm sóc khách hàng 43
2.3.7 Những nỗ lực tăng cường huy động vốn khác 43
2.4 Khảo sát và phân tích các nhân tố tác động đến tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang 44
2.4.1 Cơ sở lý thuyết 44
Trang 92.4.3 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 47
2.4.4 Báo cáo kết quả nghiên cứu 48
2.4.4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 48
2.4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 51
2.4.4.3 Phân tích hồi quy bội 59
2.4.4.4 Kết quả nghiên cứu 63
2.5 Đánh giá thực trạng tăng trưởng huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang 64
2.5.1 Những thành tựu đạt được 64
2.5.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 65
2.5.2.1 Những hạn chế 65
2.5.2.2 Nguyên nhân của các hạn chế 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG 68
3.1 Giải pháp tăng khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang 68
3.1.1 Nâng cao hơn nữa danh tiếng và uy tín của ngân hàng 68
3.1.2 Không ngừng cải thiện và đầu tư cho cơ sở vật chất và đội ngũ nhân viên 68
3.1.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 69
3.1.4 Lãi suất 69
3.1.5 Tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng 70
3.2 Các giải pháp hỗ trợ 70
3.2.1 Đối với NHNN 70
3.2.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 76
Trang 10PHỤ LỤC 03: CÁC KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ TỪ PHẦN MỀM SPSS 20.0 82
PHỤ LỤC 04 :KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA CÁC NHÂN TỐ 85
PHỤ LỤC 05: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 91
PHỤ LỤC 06: HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA LẦN 2 CỦA NHÂN TỐ HẬU MÃI 99
PHỤ LỤC 07: PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI 100
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
thôn Việt Nam
viên HSBC (Việt Nam)
Thương Việt Nam
Thương Việt Nam
Person
Khách hàng quan trọng
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tỉ trọng vốn huy động của khách hàng cá nhân trong tổng vốn huy động 32
Bảng 2.2 : Cơ cấu vốn huy động đối với khách hàng cá nhân theo loại tiền gửi 33
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động tiền gửi đối với khách hàng cá nhân theo kì hạn 35
Bảng 2.4: Thông tin về mẫu khảo sát 48
Bảng 2.5: Thời gian sử dụng dịch vụ tại Agribank Tiền Giang 49
Bảng 2.6: Các dịch vụ KHCN đang sử dụng tại Agribank Tiền Giang 50
Bảng 2.7: Tổng hợp hệ số Cronbach’s alpha của các biến độc lập 51
Bảng 2.8: Hệ số Cronbach’s alpha của biến phụ thuộc 54
Bảng 2.9: Kiểm định KMO các thang đo khả năng huy động vốn lần 1 55
Bảng 2.10: Ma trận xoay nhân tố lần 1 55
Bảng 2.11: Kiểm định KMO các thang đo khả năng huy động vốn lần 2 56
Bảng 2.12: Ma trận xoay nhân tố lần 2 57
Bảng 2.13: Hệ số Cronbach’s alpha lần 2 cho cho nhân tố thứ 3 sau khi loại biến HAUMAI1 58
Bảng 2.14: Kiểm định KMO của biến phụ thuộc 59
Bảng 2.15: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 59
Bảng 2.16: Hệ số hồi quy đa biến của mô hình 62
Bảng 2.17: Hệ số phương sai ANOVA của hồi quy tuyến tính 62
Bảng 2.18: Hệ số hồi quy Coefficients 62
Trang 13
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Tỉ trọng vốn huy động của khách hàng cá nhân trong tổng vốn huy động tại
Agribank Tiền Giang 33
Đồ thị 2.2: Cơ cấu vốn huy động đối với KHCN theo loại tiền gửi 34
Đồ thị 2.3: Cơ cấu vốn huy động tiền gửi đối với KHCN theo kì hạn 36
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Agribank Tiền Giang 29
Sơ đồ 2.2: 5 khoảng cách về chất lượng dịch vụ 45
Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu 46
Trang 14Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Nguồn vốn của ngân hàng có nhiều thành phần nhưng quan trọng và có tỷ trọng lớn nhất phải kể đến nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Tuy nhiên, các NHTM Việt Nam đang gặp phải khó khăn về huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư Do nền kinh tế Việt Nam phát triển trở nên năng động và mở cửa với thế giới góp phần làm cho kênh đầu tư sinh lời ngày càng đa dạng và phong phú hơn, mang lại nhiều lựa chọn hơn cho người đầu tư hơn Có thể kể đến là thị trường vàng, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, thị trường ngoại tệ, thị trường phái sinh, tín phiếu, kỳ phiếu, Ngoài ra, sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài mang đến những thách thức mới, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải không ngừng cải tiến và phát triển để có thể tồn tại trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Không đứng ngoài những khó khăn chung của hệ thống ngân hàng thương mại, Agribank Tiền Giang đang đối mặt với không ít khó khăn trong việc giữ vững thị phần
Trang 15và nâng cao hiệu quả trong việc huy động vốn trên địa bàng hoạt động Xuất phát từ sự cấp thiết đó, đề tài : “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang” đã được lựa chọn cho nghiên cứu luận văn với mong muốn phân tích được các nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang Từ đó đề xuất các giải pháp để vận dụng tác động của những nhân tố này nhằm tăng khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng
2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Huy động vốn là một trong những chức năng truyền thống của ngân hàng Nhưng để huy động vốn một cách hiệu quả để từ đó làm nền tảng để phát triển các chức năng khác như thanh toán, tín dụng, … là một vấn đề hết sức cần thiết nhất là trong nền kinh tế ngày càng năng động, phát triển và ngày càng hội nhập như Việt Nam Đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học liên quan đến vấn đề huy động vốn của ngân hàng thương mại như:
- Tác giả Vũ Đức Khoan (2016) “Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại
AGRIBANK CN Bạc Liêu” công trình nghiên cứu phân tích thực trạng và đưa ra
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại AGRIBANK CN Bạc Liêu
- Tác giả Nguyễn Chí Đức, Tác giả Nguyễn Tuấn Anh “Các nhân tố ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn của hệ thống ngân hàng Việt Nam” Tạp chí Công nghệ Ngân
hàng, ISSN 1859-3862, số 118+119 (Tháng 1+2/2016) Bài báo khoa học đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đế cấu trúc vốn của NHTM Việt Nam thông qua việc áp dụng mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) cho dữ liệu bảng và gợi ý khuyến nghị để cải thiện cấu trúc vốn của NHTM
- Tác giả Đỗ Thị Thanh Vinh “Tăng nguồn vốn huy động Ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam CN Kiên Giang” Tạp chí Công Thương số 6 tháng 3/2014
Tác giả đưa ra những biện pháp để tăng cường huy động vốn áp dụng với ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển CN Kiên Giang
Trang 16- Tác giả Nguyễn Thị Lan Phương “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân
hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam” công trình nghiên cứu phân
tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN giai đoạn 2007-2010 và gợi ý biện pháp tăng cường huy động vốn
- Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh “Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế của
hệ thống ngân hàng sau một năm gia nhập WTO” Tạp chí Kinh tế và dự báo Bộ
Kế Hoạch Đầu Tư số 420 năm 2008 Tác giả chứng minh: sau khi gia nhập WTO cho dù vốn đầu tư nước ngoài gia tăng mạnh, thị trường chứng khoán phát triển nhanh nhưng hệ thống ngân hàng vẫn đóng vai trò chủ lực trong việc huy động vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển
Có thể nhận thấy, nguồn vốn của ngân hàng là một đề tài đang được quan tâm, nhất là nguồn vốn huy động của NHTM trong giai đoạn nền kinh tế cần vốn và các ngân hàng sử dụng nhiều hình thức đề cạnh tranh nhau nhằm tăng cường nguồn vốn huy động như hiện nay Do đó, vậy việc chọn nghiên cứu đề tài này của tác giả là cần thiết, trong quá trình nghiên cứu tác giả đã chọn lọc, kế thừa những ý tưởng liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc phân tích và làm rõ những vấn đề cơ bản và giúp cho quá trình tìm hiểu, đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính thực tiễn cao Thông qua những thành quả nghiên cứu trước đây và dựa vào tình hình kinh tế của thị trường và
xã hội, tác giả muốn nghiên cứu tìm hiểu về tình hình huy động vốn tại Agribank Tiền Giang để từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn và góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang
3.Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng huy động vốn đối với khách hàng cá nhân, làm
rõ những hạn chế và nguyên nhân, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng nhằm tăng cường huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank CN Tiền Giang
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tìm ra hạn chế và nguyên nhân trong huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank CN Tiền Giang giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017
Trang 17- Nghiên cứu làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank CN Tiền Giang
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại Agribank Tiền Giang trong thời gian tới
4.Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và hạn chế của hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang ?
- Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang?
- Cần có những giải pháp gì để tăng cường huy động vốn tại Agribank Tiền Giang trong thời gian tới?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang và các nhân tố tác động
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Tiền Giang từ năm 2013 đến năm 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: phân tích thống kê, so sánh, mô tả để thấy được khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân của Agribank Tiền Giang
Nghiên cứu định lượng: để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi qui bội thông qua việc phân tích dữ liệu trên SPSS Version
20 trên cơ sở những bảng câu hỏi khảo sát của khách hàng cá nhân gửi tiền tại Agribank Tiền Giang
7 Nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang giai đoạn năm 2013 – 2017, phân tích nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với KH cá nhân Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với KH cá nhân tại Agribank Tiền Giang
Trang 189 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận ra luận văn có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với KH cá nhân
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với KH cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với KH cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang
Trang 19CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về huy động vốn của NHTM
1.1.1 Khái niệm huy động vốn của NHTM
Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớm nhất trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng
Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua
đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.1.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
Huy động vốn từ dân cư
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định
Trang 20 Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên
độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn
từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch
vụ ngân hàng
Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫn nhau
để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong số những người cho ngân hàng vay có một người đặc biệt Đó là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng không nhiều
1.1.2.3 Phân loại theo loại tiền tệ huy động vốn
Huy động nội tệ
Đây là khoản tiền gửi quan trọng của các ngân hàng Tiền gửi nội tệ bao gồm nhiều thành phần, nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất chính là tiền gửi tiết tiệm VNĐ Chính vì vậy, nó phụ thuộc vào thu nhập của dân cư trong nước
Trang 21Tiền gửi huy động nội tệ chiếm tỷ trong rất lớn trong tổng lượng tiền gửi của NHTM Tỷ lệ của nguồn vốn huy động từ nội tệ chiếm trên 85% trong tổng vốn huy động Đây là nguồn vốn huy động quan trọng mà NHTM nhắm đến và chú trọng phát triển
Huy động ngoại tệ
Bên cạnh tiền gửi nội tệ thì ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ như USD, EUR, những khoản ngoại tệ này cũng rất quan trọng cho hoạt động ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tê,
Nguồn vốn huy động từ ngoại tệ thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM Tuy nhiên, đây là nguồn vốn mà các ngân hàng hiện đại hướng đến để mở rộng vì có nhiều tiềm năng phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động của ngân hàng
1.1.2.4 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Huy động tiền gửi
Tiền gửi nói chung được hiểu là số tiền của khách hàng gởi tại NHTM dưới nhiều hình thức Nhìn chung về cơ bản thường có các hình thức sau đây
o Huy động vốn từ tiền gửi không kỳ hạn
Các khoản tiền gửi không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục
o Huy động vốn từ tiền gửi có kì hạn
Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kì hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kì hạn nhưng về mục đích và đối tượng gửi cũng khác nhau Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng Người gửi tiền có thể rút ra khi đáo hạn Tuy nhiên, trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kì hạn
o Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các ngân hàng thương mại Bao gồm các loại sau:
Trang 22- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Hình thức này gần giống như huy động tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng
Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Các ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiều nguồn:
Vay từ các tổ chức tín dụng : là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ
Vay từ ngân hàng trung ương : Khi ngân hàng thương mại xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng
có thể cầu cứu là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu
Huy động qua phát hành các công cụ nợ
Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước
Kỳ phiếu: kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế
Huy động vốn qua các hình thức khác
Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả
Trang 231.2 Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân
1.2.1 Khái niệm
Huy động vốn từ tiền gửi đối với khách hàng cá nhân là việc ngân hàng sử dụng uy tín, chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi của cá nhân có vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng cá nhân
là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi ngân hàng và chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn ngân hàng Nguồn vốn này thực chất là tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng đang tạm thời quản lí và sử dụng, đây là nguồn tiền đang nhàn rỗi của xã hội được ngân hàng huy động để tạo nên nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế
1.2.2 Các hình thức huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng cá nhân của
NHTM
1.2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt, người gửi được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi
Với hình thức này, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước
Đối với khách hàng, đây là số tiền ký thác- ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu Do vậy, khách hàng có quyền rút ra hoặc chi trả như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Như vậy xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp
Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp Chính vì vậy, các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này để kinh doanh có hiệu quả cao Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kì hạn còn tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Trang 24Ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng là thanh toán qua ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu để được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
Ở Việt Nam, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tiền gửi thanh toán để khuyến khích khách hàng mở tài khoản và tranh thủ huy động nguồn vốn hiếm hoi trong nền kinh tế
1.2.2.2 Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là nguồn tiền gửi của cá nhân từ vốn nhàn rỗi trong một khoảng thời gian, nguồn vốn thường tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng làm nguồn vốn hoạt động Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ thời gian
và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng Hiện nay tiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Khi gửi tiền tiết kiệm khách hàng thường quan tâm đến lợi tức được hưởng do đó lãi suất của loại tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm thường có hai loại cơ bản :
Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: là loại tiền gửi của các khách hàng cá nhân có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và chưa có kế hoạch sử dụng trong tương lai Khách hàng có thể rút vốn bất cứ lúc nào có nhu cầu nên nguồn vốn này thường không ổn định tương tự tiền gửi không kì hạn và thường được chi trả với lãi suất thấp
Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn:
Là loại tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng cá nhân trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kì hạn gửi nhất định
Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn có thể phân thành nhiều loại theo kì hạn ngày, tuần, tháng Khách hàng được rút tiền trước hạn và được hưởng lãi bằng lãi suất không kì hạn tại thời điểm rút vốn
Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia làm 3 loại:
Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi đầu kì
Trang 25 Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi cuối kì
Tiền gửi lĩnh lãi định kì tháng, quí, hoặc 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng…
1.2.3 Vai trò hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân của NHTM
Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân xem như không có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo qui định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Vì vậy vốn huy động từ khách hàng cá nhân có vai trò hết sức quan trọng
1.2.3.1 Vốn huy động ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên phải có tiền mới có thể hoạt động kinh doanh được Hoạt động huy động vốn tiền gửi là hoạt động quan trọng đối với NHTM vì tạo ra nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng Không có hoạt động huy động vốn tiền gửi, NHTM sẽ không
đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình
Vốn là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn, vì vốn phản ánh năng lực kinh doanh Điều này thể hiện ở vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay của ngân hàng Nếu vốn tự có giữ vai trò quan trọng trong việc thành lập thì sau khi đi vào hoạt động, vốn huy động quyết định tới quy mô đầu tư, cho vay nên sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng
Ngân hàng nào có khối lượng vốn lớn hơn thì ngân hàng đó có thế mạnh cạnh tranh trong kinh doanh Do đó, ngoài vốn ban đầu khi thành lập theo qui định của pháp luật, ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động
Trang 261.2.3.2 Vốn huy động đảm bảo uy tín, năng lực thanh toán của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín của mình trên thị thường là điều quan trọng Thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi, NHTM có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Uy tín đó trước hết được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn Mặt khác, uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng (ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như ngân hàng có nguồn vốn lớn) Điều này phụ thuộc vào hoạt động huy động vốn của ngân hàng Với tiềm năng vốn và khả năng huy động vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng tăng, tiến hành cạnh tranh có hiệu quả; vừa giữ chữ tín vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường
1.2.3.3 Vốn huy động ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng tín dụng của NHTM
Vốn huy động của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng của các ngân hàng thương mại Thông thường so với các ngân hàng thiếu vốn, các ngân hàng thừa vốn hay cân bằng nguồn vốn có những khoản mục về đầu tư cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các ngân hàng này cũng lớn hơn Nếu khả năng về vốn của ngân hàng đó dồi dào thì thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Ngân hàng có thể mở rộng được các hoạt động của mình và đáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng về cho vay, bảo lãnh, đầu tư
1.2.3.4 Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của NHTM
Vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác Trên cơ sở đó sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua , mua bán nợ , kinh doanh trên thị trường chứng khoán Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro
Trang 27trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Bên cạnh đó, tình trạng thừa hay thiếu vốn cũng ảnh hưởng rất nhiều tới lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng thừa vốn có thể cho các NHTM khác vay để có thêm thu nhập từ lãi vay, trong khi các ngân hàng thiếu vốn lại mất một khoản chi phí để vay vốn bù đắp phần vốn thiếu hụt của mình
1.3 Tăng cường huy động vốn và các nhân tố tác động đến tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM
1.3.1 Tăng cường huy động vốn tại các NHTM
1.3.1.1 Khái niệm tăng cường huy động vốn
Huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân có vai trò hết sức quan trọng và chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân chính là việc gia tăng quy mô vốn tiền gửi của khách hàng cá nhân tại NHTM lên đến quy mô lớn nhất mà ngân hàng có thể huy động được Việc gia tăng quy mô vốn phải đi đôi với chi phí huy động vốn hợp lý đảm bảo khả năng duy trì và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá tăng cường huy động vốn từ khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu đánh giá tăng cường huy động vốn đối với khách hàng cá nhân hàng năm của ngân hàng chính là số dư huy động vốn đối với khách hàng cá nhân
Số dư huy động vốn đối với khách hàng cá nhân = tổng số dư tiền gửi của từng khách hàng có tài khoản tại ngân hàng
Quy mô số dư huy động vốn đối với khách hàng cá nhân được quyết định bởi số lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng và số dư tiền gửi của khách hàng
1.3.2 Các nhân tố tác động đến tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM
Các nhân tố nội tại của ngân hàng và các nhân tố từ bên ngoài ngân hàng không kiểm soát được sẽ ảnh hưởng số lượng khách hàng gửi tiền và sự tăng trưởng số dư tiền gửi của khách hàng từ đó tác động đến tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM
Trang 281.3.2.1 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài ngân hàng ảnh hưởng đến
hoạt động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng mà ngân hàng không thể kiểm soát được Nhìn chung các nhân tố khách quan có thể chia thành 5 nhân tố như sau
- Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa của Chính phủ
Kinh doanh ngân hàng là một ngành chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật và các
cơ quan chức năng của Chính phủ Do đó, hoạt động huy động vốn cũng chịu sự ảnh hưởng bởi chính sách của Nhà nước như chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa
Khi chính phủ áp dụng chính tiền tệ thu hẹp thì lãi suất tăng, làm giảm đầu tư từ đó làm cho thu nhập trong dân cư giảm làm giảm tiết kiệm Ngược lại, khi chính sách tiền
tệ mở rộng, đầu tư mở rộng sản xuất được khuyến khích và thu nhập dân cư tăng lên Bên cạnh đó các công cụ của chính sách tài khóa như thuế, chi tiêu của chính phủ cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế bất ổn định, quyết định khả năng huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân của NHTM
- Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ tạo tâm lí an toàn cho người dân, người dân yên tâm gửi tiền vào ngân hàng, nếu tình hình chính trị bất ổn, người dân sẽ
dự trữ tiền cho những tình huống bất trắc, ít gửi tiền vào ngân hàng do đó ảnh hưởng khả năng huy động vốn
Sự phát triển hay không phát triển của nền kinh tế có tác động rất lớn đến khả năng huy động vốn của các ngân hàng Môi trường kinh tế ổn định thì nguồn vốn gửi tại ngân hàng càng cao và ngược lại khi nền kinh tế không ổn định người dân sẽ tìm kiếm đến các công cụ đầu tư khác mà không chịu ảnh hưởng nhiều của sự mất giá đồng tiền như vàng, bất động sản…
- Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng
Thu nhập và năng lực tài chính của khách hàng càng cao thì càng có điều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của khách hàng cũng cao hơn
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo nên bản sắc riêng của mỗi dân tộc như tập quán, thói quen, tâm lí Đối với ngân hàng, hoạt
Trang 29động huy động vốn chịu tác động nhiều bởi yếu tố văn hóa Ở các nước phát triển, người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lợi ích như các phương tiện thanh toán, hưởng lãi và luôn xem ngân hàng là một phần không thể thiếu trong cuộc sống Ngược lại ở những nước đang phát triển như Việt Nam huy động vốn vẫn gặp khó khăn vì người dân vẫn chưa quen sử dụng dịch vụ ngân hàng Qui mô dân cư, chất lượng đời sống của người dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng số lượng, kết cấu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mà còn là yếu tố quan trọng để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng như ở đô thị đông dân cư mức sống cao tiềm năng huy động vốn cao ngược lại ở vùng xa xôi hẻo lánh thì khả năng tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi ít hơn
- Cạnh tranh giữa các NHTM
Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Để có thể tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trong việc cạnh tranh với ngân hàng khác Khi quyết định ra chiến lược phát triển cho ngân hàng rõ ràng cần phải tính đến điều kiện về môi trường kinh doanh Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngân hàng buộc phải cải tiến và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suất hợp lí, nghiên cứu kĩ thị trường và làm tốt công tác marketing Ngân hàng phải bồi dưỡng trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ để có thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranh vừa là thách thức vừa là một nhân tố thúc đẩy
sự phát triển chất lượng các hoạt động ngân hàng trong đó có hoạt động huy động vốn
- Môi trường luật pháp
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp Các hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các TCTD
và hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Mặt khác, các chi nhánh ngân hàng ngoài việc tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn tuân thủ theo các qui định mà ngân hàng mẹ ban hành trong từng thời kì về lãi suất, hạn mức cho vay Trong sự ràng buộc về luật pháp, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi nhất là đối với KHCN
Trang 30Trên thực tế, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong hoạt động huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng giữ ổn định khối lượng vốn huy động Thậm chí trong điều kiện lãi suất tiền gửi tại ngân hàng có uy tín thấp hơn đôi chút nhưng người gửi tiền vẫn lựa chọn ngân hàng đó để gửi mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì tin rằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn
- Lãi suất
Hầu hết các nhà quản trị ngân hàng đều gặp khó khăn trong việc định giá nguồn vốn huy động tiền gửi Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng còn nếu lãi suất huy động thấp người gửi tiền sẽ rút tiền đem gửi ở những NHTM có lãi suất huy động cao hơn Đây là một áp lực thực tế buộc các ngân hàng luôn phải duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh để thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi hiện có Các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị trường vốn như trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu Do đó, chỉ một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn trong xã hội đầu tư theo những chiều hướng khác nhau sẽ thúc đẩy những
Trang 31người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công cụ đang có sang tiết kiệm và đầu tư hoặc
từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác
Tuy nhiên, khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như kì hạn, mức độ rủi ro, điều kiện thanh toán, uy tín… của NHTM nhưng với lãi suất cao, linh hoạt, hợp
lí thì luôn luôn có tác dụng kích thích người dân tham gia gửi tiền Hơn nữa, mức lãi suất mà NHTM đưa ra phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát Do đó, NHTM phải dự đoán tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế trong năm để có thể đạt được mức lãi suất huy động hợp lí Lãi suất ở mức huy động hợp lí cũng phải là mức lãi suất huy động đảm bảo cho sức mua tương đối giữa các loại tiền không bị thay đổi nghĩa là phải cộng thêm vào đó những biến động của tỉ giá Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lí có tính cạnh tranh là một vấn đề vô cùng quan trọng phải được nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỉ mỉ và toàn diện Tuy nhiên, NHTM phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh vừa phải đảm bảo được chi phí đầu vào thấp nhất và có lãi và cũng phải tuân theo qui định về lãi suất của NHNN
- Chất lượng dịch vụ
Khối lượng vốn mà ngân hàng huy động được phụ thuộc trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà ngân hàng áp dụng Để thực hiện tốt công tác huy động vốn các ngân hàng thường đưa ra nhiều hình thức huy động vốn đa dạng tạo nhiều cơ hội để người gửi tiền lựa chọn Mỗi ngân hàng đều tìm cho mình những hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tâm lí dân cư đồng thời phù hợp với yêu cầu
sử dụng cũng như dễ dàng quản lí hiệu quả nguồn vốn của mình Các ngân hàng có dịch vụ tiền gửi đa dạng sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng do đó sẽ thu hút được lượng lớn tiền gửi
Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ cons được cảm nhận thông qua đội ngũ nhân viên của ngân hàng Giao dịch viên có thái độ ân cần, lễ phép và lịch sự đem lại cho khách hàng cảm giác thân thiện và gần gũi là mục tiêu mà ngân hàng luôn hướng đến để có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ hơn
Các ngân hàng không những hỗ trợ tốt khách hàng khi đến với ngân hàng mà còn phải có các tiện ích hỗ trợ khác như dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking,
Trang 32Home Banking, Mobile Banking, Phone Banking), các dịch vụ chi trả tự động…sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng có số lượng dịch vụ giới hạn Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi giao dịch, yên tâm hơn khi gửi tiền tại ngân hàng Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh vì khách hàng không những quan tâm đến lãi suất mà còn quan tâm đến chất lượng dịch
vụ, các loại hình dịch vụ được ngân hàng cung ứng
- Phương tiện hữu hình
Một trụ sở kiên cố, bề thế và các phòng gửi tiền an toàn, tiện nghi cũng tạo nên
ưu thế cho ngân hàng Tổ chức mạng lưới hoạt động rộng, hợp lí trên địa bàn dân cư giúp ngân hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí để thực hiện giao dịch Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phù hợp với điều kiện năng lực của ngân hàng Yếu tố địa điểm cũng tác động đến tâm lí khách hàng, một ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi như khu đông dân cư , đi lại thuận tiện hệ thống mạng lưới phòng giao dịch, máy ATM nhiều… sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn
Đội ngũ nhân sự có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng Nếu khách hàng đến giao dịch gửi tiền được các nhân viên có trình độ chuyên môn cao thực hiện các giao dịch của khách hàng một cách nhanh chóng chính xác với thái độ hòa nhã nhiệt tình thì chắc chắn sẽ làm cho khách hàng hài lòng đồng thời gây được nhiều thiện cảm, yêu mến nơi khách hàng và sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, các khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi nhận được những sự tư vấn chính xác nhằm đảm bảo lợi ích cho khách hàng, và vì thế mà hình ảnh của ngân hàng sẽ có sức sống lâu dài hơn trong lòng khách hàng
Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thỏa mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần tăng khả năng huy động vốn Một ngân hàng có hệ thống kênh phân phối càng rộng thì khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu gửi tiền của khách hàng càng cao do đó càng thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi
từ dân cư
Trang 33- Hậu mãi
Chính sách hậu mãi của ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì khách hàng hiện tại cũng như tạo thiện cảm để phát triển nguồn khách hàng mới Những năm gần đây các ngân hàng đã dành nhiều sự quan tâm đến chính sách chăm sóc khách hàng và có nhiều ý tưởng đột phá để mang đến sự hài lòng cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ
Sự quan tâm đến khách hàng thể hiện vào những dịp đặc biệt như lễ, tết,… Đối với khách hàng Vip thì ngân hàng còn săn sóc sâu sắc hơn khi mang đến cho khách hàng những món quà ý nghĩa và giá trị trong những dịp đặt biệt như sinh nhật, cưới hỏi, …
Ngoài ra ngân hàng còn đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi tri ân khách hàng, thường xuyên thăm dò ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng khi khách hàng có thắc mắc hay cần được tư vấn
1.4 Kinh nghiệm tăng cường huy động vốn tiền gửi của khách hàng cá nhân của một số NHTM trong và ngoài nước :
Trên thế giới hệ thống các ngân hàng phát triển mạnh mẽ về chất lượng dịch vụ, sản phẩm và công nghệ Với phương châm sự tiện ích và thuận tiện đối với chính là chìa khóa của ngân hàng để duy trì hay phát triển số dư tiền gửi Hiện nay các ngân hàng lớn trong và ngoài nước triển khai khá nhiều sản phẩm tiền gửi có kết hợp khuyến mãi và dịch vụ như tích lũy điểm thưởng, miễn phí dịch vụ, giảm giá có điều kiện, quà tặng dành cho khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
1.4.1 Commonweath Bank of Australia
Khuyến mãi cho khách hàng Netbank Saver lãi suất đặt biệt cho kỳ hạn 3 tháng là 2.55% / năm cao hơn 1.55%/ năm so với mức lãi suất thông thường của ngân hàng đang áp dụng với kỳ hạn 3 tháng là 1%/ năm đối với khách hàng mở tài khoản tiết kiệm có số dư từ 5.000.000 AUD trở lên Ngân hàng không giới hạn thời gian kết thúc khuyến mãi và có quyền chấm dứt khuyến mãi bất kỳ lúc nào
Ngoài ra ngân hàng áp dụng mức lãi suất khác nhau cho số dư tiền gửi tiết kiệm khách nhau, cụ thể là mức lãi suất cao hơn cho số dư lớn hơn Đặt biệt đối với số dư
Trang 34trên 2.000.000 AUD, ngân hàng cung cấp mức lãi suất thỏa thuận đặt biệt riêng với từng khách hàng
Chương trình Goalsaver áp dụng cho khách hàng có số dư tích lũy trong tài khoản thanh toán lớn hơn 200 AUD, với số tiền khách giữ trong tài khoản không rút ra mỗi tháng sẽ được lãi thưởng tăng theo số dư ngoài lãi tiêu chuẩn áp dụng cho tài khoản thanh toán
1.4.2 Industrial Bank of Korea:
Ngân hàng có chương trình áp dụng lãi suất bậc thang theo số tiền gửi tiết kiệm và thời gian gửi tiết kiệm cụ thể là lãi suất cao hơn cho số tiền gửi cao hơn và lãi suất cao hơn cho thời gian gửi dài hơn
Chương trình áp dụng lãi suất thưởng thêm (0,2%/ năm) đối với khách hàng có chuyển khoản tiền lương Khi nộp tiền từ 500 nghìn won/tháng trở lên thông qua một hoặc nhiều phương thức trong số các phương thức dưới đây thì được nhận định là chuyển khoản tiền lương:
Chuyển khoản tiền lương tại ngân hàng này: chuyển khoản tiền lương trực tiếp tại cửa giao dịch, qua internet
Chuyển khoản khác: Trường hợp chuyển khoản hàng loạt qua chi phiếu, chuyển khoản hàng loạt qua CMS, nộp tiền lương, trợ cấp, tiền thưởng thông qua hoán đổi ngoài ngân hàng, tài chính hoán đổi tài chính qua điện
1.4.3 Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam
HSBC có chương trình tặng thêm lãi suất 0,25%/ năm đối với khách hàng mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn bằng dịch vụ ngân hàng trực tuyến Ngân hàng cũng áp dụng mức lãi suất cao hơn cho số tiền gửi lớn hơn hay lãi suất bặc thang theo số dư
Trang 35Khi mở tài khoản tiền gửi từ 500 triệu VND rở lên thì sẽ được tặng thẻ tín dụng HSBC Visa Platinum với nhiều chưng trình ưu đãi tích lũy điểm thưởng kèm Cụ thể là với mỗi 1.000 VND chi tiêu bằng Thẻ Tín Dụng HSBC, Quý khách sẽ được tặng ngay 1 điểm thưởng Điểm thưởng mà Quý khách tích lũy được có thể dễ dàng quy đổi không giới hạn thành:
Tiền mặt hoặc phí thường niên
Dặm bay Bông Sen Vàng (Vietnam Airlines), Krisflyer (Singapore Airlines)
và Asia miles (Cathay Pacific Airways)
Phiếu mua sắm và quà tặng hấp dẫn
Đóng góp từ thiện
Khách hàng gửi tiền từ 1 tỷ VND trở lên sẽ trở thành HSBC Premier với nhiều quyền lợi và đặc quyền như:
Được hưởng các ưu đãi mới nhất
Tư vấn và hoạch định kế hoạch tài chính
Được sự hỗ trợ từ các chuyên gia kinh doanh và quản lý vốn, ngoại hốivà chuyên gia bảo hiểm
1.4.4 Kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tiền Giang
Các ngân hàng lớn trên thế giới đã tận dụng rất tốt những thế mạnh về công nghệ hiện đại để áp dụng vào việc phát triển các sản phẩm huy động vốn cũng như sử dụng các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
Để tăng khả năng cạnh tranh các ngân hàng lớn hiện nay triển khai nhiều sản phẩm huy động tiền gửi có lãi suất huy động hấp dẫn, nhiều chương trình lãi suất thường thêm khi sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng Ngoài ra, các ngân hàng còn có các
ưu đãi như quà tặng, cơ hội trúng thưởng, bán chéo sản phẩm… Các NHTM Việt Nam nói chung hay Agribank Tiền Giang nói riêng có thể áp dụng các hình thức ưu đãi này khi phát triển sản phẩm, đặc biệt là hình thức bán chéo sản phẩm như gửu tiết kiệm
Trang 36tặng thẻ tín dụng giúp ngân hàng kết hợp đồng thời giữa việc thu hút nguồn vốn, phát triển sản phẩm thanh toán và gia tăng nhu cầu chi tiêu của khách
Bên cạnh phát triển các sản phẩm tiền gửi, cải thiện chính sách khuyến mãi thì việc xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao và triển khai các dịch vụ tư vấn cũng sẽ là một chiến lược phát triển giúp thu hút khách hàng giao dịch gửi tiền.Với đội ngũ chuyên viên có kinh nghiệm các ngân hàng trên thế giới có thể cung cấp cho khách hàng của ngân hàng những dịch vụ hỗ trợ và tư vấn về tài chính, đầu tư và lựa chọn những sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu từng khách hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, hoạt động huy động vốn có vị trí cực
kì quan trọng vì tạo ra nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ như cấp
tín dụng, thanh toán quốc tế và các hoạt động khác
Chương 1 của luận văn đề cập đến những vấn đề cơ bản về huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân và những nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM Việc tìm hiểu những nhân tố này làm tiền đề để phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân
và khả năng tăng cường huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang ở chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 1988, ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm
và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính Phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500 Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2008; tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng
Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ
Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn thiện
cơ chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếp lại địa điểm
Trang 38làm việc Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank là Ngân hàng Thương mại duy nhất thuộc TOP 10- VNR500
Năm 2015, hoàn thành Đề án tái cơ cấu Agribank với kết quả đạt được hầu hết các mục tiêu, phương án đã đề ra, đảm bảo Agribank vừa làm tốt nhiệm vụ chính trị của NHTM Nhà nước, đi đầu trong thực hiện tín dụng chính sách, an sinh xã hội, vừa đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt
Năm 2016, tổng tài sản Agribank cán mốc đạt trên 01 triệu tỷ đồng; Agribank là đứng đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam theo Bảng xếp hạng VNR
Từ một ngân hàng kinh doanh trong thời kỳ bao cấp, Agribank Tiền Giang đã đứng vững trên thị trường kinh doanh tiền tệ theo cơ chế thị trường, đến nay đã khẳng định vị thế của một NHTM mạnh tại tỉnh Tiền Giang
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Sau nhiều giai đoạn hoạt động đến nay, Agribank Tiền Giang có đội ngũ nhân sự hơn 500 người Là đội ngũ lao động lớn mạnh và được rèn luyện từ nhiều năm nên độ tuổi bình quân tương đối cao khoảng 35 tuổi Bộ máy tổ chức của Agribank Tiền Giang hiện có 8 phòng chuyên đề tại Hội sở tỉnh, 11 PGD trực thuộc và 15 điểm giao dịch
Trang 39Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Agribank Tiền Giang
(Nguồn: Agribank Tiền Giang)
2.1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn
Những thuận lợi:
Thứ nhất, thị phần có sẵn do lịch sử hình thành ngân hàng, số lượng khách
hàng truyền thống lớn và hệ thống kênh phân phối, phòng giao dịch rộng khắp
Thương hiệu Agribank là một thương hiệu mạnh tại Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và tại Tiền Giang nói riêng Đến ngày 31/12/2014, Agribank Tiền Giang có
Giám
Đốc
Các Phó Giám Đốc
Phòng Kế toán và Ngân quỹ
Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Phòng Thẩm định
Trang 4026 chi nhánh, phòng giao dịch trải rộng khắp tỉnh, đội ngũ CBCNV hơn 500 người Đây là một lợi thế không nhỏ giúp Agribank Tiền Giang duy trì và không ngừng gia tăng số lượng khách hàng Ngay tại địa bàn có nhiều NHTM cùng hoạt động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong huy động và cho vay ngày càng gay gắt, Agribank Tiền Giang vẫn là ngân hàng chiếm thị phần lớn nhất về huy động vốn
Thứ hai, sự tiện ích của sản phẩm dịch vụ được chú trọng
Agribank Tiền Giang cung cấp nhiều sản phẩm tiết kiệm hướng đến các khách hàng có nhu cầu khác nhau về lãi suất, thời hạn gửi, thời hạn rút gốc, lãi: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm an sinh, tiết kiệm lãi suất thả nổi, tiết kiệm gửi góp hàng tháng, tiết kiệm gửi góp không định kỳ, tiết kiệm có lãi suất điều chỉnh theo lãi suất cơ bản của NHNN, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, gần đây nhất
là tiết kiệm linh hoạt - cho phép rút một phần gốc mà không làm ảnh hưởng đến lãi có
kỳ hạn khách hàng đang được hưởng,…
Thứ ba, thương hiệu và uy tín của Agribank Tiền Giang
Công tác nhận diện, quảng bá thương hiệu đã được Agribank đẩy mạnh, chuẩn hóa trên toàn quốc Tháng 12/2014, Agribank đã thay đổi Logo, kiểu chữ mới theo hướng ngay ngắn, chuẩn mực, không cách điệu thể hiện sự nghiêm túc, tin cậy của một
định chế tài chính tiên phong với cam kết “Mang phồn thịnh đến khách hàng” trong
suốt hơn 26 năm qua Trải qua không ít sóng gió gắn liền với những thăng trầm của nền kinh tế, uy tín, thương hiệu Agribank Tiền Giang ngày càng được khẳng định với khách hàng Agribank Tiền Giang đang làm tốt vai trò chủ đạo, chủ lực của mình trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh Tiền Giang nói chung và trong chính sách tam nông nói riêng
Những khó khăn:
Thứ nhất, sản phẩm tiền gửi của Agribank Tiền Giang cung cấp còn ít chủng
loại , các sản phẩm còn đơn điệu, sức cạnh tranh yếu, chưa tạo ra được sự nổi trội hơn
so với các NHTM khác
Hiện nay trên thị trường các sản phẩm huy động vốn là rất phong phú, đa dạng, nhưng Agribank Tiền Giang chủ yếu vẫn triển khai các sản phẩm truyền thống như tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng,