Tác giả nghiên cứu đề tài trên thông qua mô hình hồi qui Binary Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh, sinh viên, với các biến độc lập trong m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
UÔNG VĂN HOÀNG HẬN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
UÔNG VĂN HOÀNG HẬN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS HẠ THỊ THIỀU DAO
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thông qua đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh, sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre”, số liệu nghiên cứu gồm 400 mẫu dữ liệu khách hàng vay vốn chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tất nợ trong giai đoạn từ tháng 01/2014 cho đến thời điểm 31/12/2018 để nghiên cứu các nhân tố đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh, sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre và mức độ tác động của các nhân tố đó Tác giả nghiên cứu đề tài trên thông qua mô hình hồi qui Binary Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh, sinh viên, với các biến độc lập trong mô hình được xác định bao gồm các nhân tố ảnh hưởng thuộc về người vay, hộ gia đình và khoản vay Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Hệ đào tạo, việc làm sau khi ra trường, thu nhập sau khi ra trường, đối tượng hộ gia đình học sinh, sinh viên có ảnh hưởng cùng chiều với khả năng trả nợ, trong khi đó nhân tố số người phụ thuộc trong gia đình học sinh, sinh viên có ảnh hưởng ngược chiều với khả năng trả nợ Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Uông Văn Hoàng Hận, học viên lớp cao học CH19C1, trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, niên khóa 2017 - 2019
Luận văn tốt nghiệp này là công trình do tôi viết ra và chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường Đại học nào Kết quả nghiên cứu của tôi là hoàn toàn trung thực, trong đó không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật và tôi sẽ chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2019
Người thực hiện
Uông Văn Hoàng Hận
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo hướng dẫn luận văn của tôi là
Cô PGS., TS Hạ Thị Thiều Dao, người đã luôn tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian vừa qua Trong quá trình nghiên cứu để viết bài, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn về kiến thức cũng như kinh nghiệm nghiên cứu, nhưng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của Cô, tôi luôn cảm thấy rất an tâm và luôn có động lực cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể cho bài viết của mình
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến cha mẹ, vợ và các con, các em của tôi, các đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, cho tôi những lời khuyên và những lời động viên đáng quý khi tôi bắt đầu viết bài luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các quý thầy cô, bạn bè đã hỗ trợ và góp ý giúp tôi hoàn thiện những thiếu sót của luận văn này Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức của mình còn nhiều hạn chế, bài luận văn của tôi còn nhiều khuyết điểm không thể tránh khỏi Mong quý thầy cô và anh chị bạn đọc thông cảm Tôi xin chân thành cảm ơn!
Uông Văn Hoàng Hận
Trang 6i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH CÁC HÌNH v
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Quy trình nghiên cứu 4
1.7 Đóng góp của đề tài 4
1.8 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
2.1 Một số khái niệm 7
2.1.1 Học sinh, sinh viên 7
2.1.2 Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 8
2.1.3 Cho vay học sinh, sinh viên 9
2.1.4 Khả năng trả nợ vay của khách hàng 10
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước 12
Trang 7ii
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ 19
2.3.1 Nhóm nhân tố liên quan đến học sinh, sinh viên 19
2.3.2 Nhóm nhân tố liên quan đến gia đình 20
2.3.3 Nhóm yếu tố liên quan đến khoản vay 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 24
3.1.1 Mô hình hồi qui Binary Logistic 24
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 25
3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu 28
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 30
3.3.2 Các kiểm định 30
3.4 Quy trình phân tích và xử lý dữ liệu trên SPSS 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 Phân tích thống kê mô tả 35
4.1.1 Thực trạng tín dụng học sinh, sinh viên tại Bến Tre 35
4.1.2 Kết quả thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng trong mô hình 39
4.2 Phân tích tương quan 41
4.3 Kiểm định đa cộng tuyến 41
4.4 Các kiểm định, phân tích và thảo luận 42
4.4.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 43
4.4.2 Kiểm định độ tính chính xác trong dự báo của mô hình nghiên cứu 44
4.4.3 Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi qui trong mô hình nghiên cứu 45
Trang 8iii
4.4.4 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 45
4.4.5 Thảo luận kết quả hồi qui 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Gợi ý chính sách 56
5.2.1 Đối với nhân tố hệ đào tạo 56
5.2.2 Đối với nhân tố việc làm, thu nhập sau khi ra trường 58
5.2.3 Đối với nhân tố số người phụ thuộc trong gia đình 60
5.2.4 Đối với nhân tố đối tượng gia đình vay vốn HSSV 60
5.2.5 Kiến nghị khác 61
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Tài liệu tiếng Việt 63
Tài liệu tiếng Anh 65
PHỤ LỤC 69
Trang 9iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
NHCSXH Bến Tre Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
Quyết định 157 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 9 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
Trang 10v
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lãi suất cho vay HSSV điều chỉnh qua các giai đoạn 9
Bảng 2.2: Hạn mức cho vay HSSV điều chỉnh qua các giai đoạn 10
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa KNTN và quy định về phân loại nợ 11
Bảng 2.4: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đề tài 17
Bảng 3.1: Mô tả các biến đo lường sử dụng trong nghiên cứu 27
Bảng 3.2: Thống kê số liệu nghiên cứu 30
Bảng 4.1: Dư nợ và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay HSSV giai đoạn 2014 - 2018 37
Bảng 4.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng gia đình vay vốn HSSV 38
Bảng 4.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo hệ đào tạo 38
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 39
Bảng 4.5: Tần suất xuất hiện các biến trong mô hình 40
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 41
Bảng 4.7: Kiểm định đa cộng tuyến 42
Bảng 4.8: Kết quả hồi qui Binary Logistic trên SPSS 43
Bảng 4.9: Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình 44
Bảng 4.10: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 44
Bảng 4.11: Kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình 44
Bảng 4.12: Kết quả hồi qui Binary Logistic theo hệ số hồi qui trên STATA 46
Bảng 4.13: Kết quả hồi qui Binary Logistic theo tỷ số Odds trên STATA 46
Bảng 4.14: Ước lượng KNTN vay theo tác động của từng nhân tố 48
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu 4
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 26
Hình 3.2: Quy trình phân tích và xử lý dữ liệu 33
Trang 11Chương trình tín dụng HSSV được triển khai theo Quyết định TTg, ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (sau đây gọi tắt là Quyết định 157) Đây thật sự là chính sách lớn và
157/2007/QĐ-có ý nghĩa, được cả hệ thống chính trị, cộng đồng xã hội quan tâm, đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của người dân có thu nhập thấp Đối tượng cho vay là những HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện mồ côi, hộ nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo theo quy định của pháp luật, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh được vay vốn để theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề Trong thời gian đang theo học tại các trường và tối đa một năm sau khi ra trường HSSV chưa phải trả nợ, trả lãi Trường hợp, HSSV trả nợ vay trước hạn được giảm 50% lãi suất cho vay
Chương trình tín dụng đối với HSSV theo Quyết định 157 sử dụng nguồn lực của Nhà nước với mục đích cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm không để học sinh, sinh viên nào phải bỏ học vì lý do không có khả năng đóng học phí và trang trải các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu, đã tạo cơ hội thực sự HSSV có hoàn cảnh khó khăn có thể tiếp tục con đường học tập của mình, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước
Những năm gần đây, một phần dư nợ HSSV đã đến kỳ hạn trả nợ, nhiều HSSV ra trường có việc làm ổn định đã thanh toán nợ đúng hạn cho Ngân hàng
Trang 122
Chính sách xã hội (NHCSXH) Bên cạnh đó, do sự tác động chung của cơ chế kinh
tế thị trường, giá cả nông sản thấp và không ổn định, nhiều hộ gia đình vay vốn HSSV còn khó khăn về kinh tế, nhiều HSSV đã ra trường nhưng chưa tìm được việc làm, trong khi đó việc quy định bắt đầu hoàn trả vốn vay 12 tháng sau khi tốt nghiệp là một khoảng thời gian tương đối ngắn Tất cả các yếu tố trên đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hoàn trả nợ vay khi đến hạn cho NHCSXH Bến Tre theo quy định Qua đó, cho thấy HSSV vay vốn nhưng không hoàn trả được nợ đúng hạn là vấn đề vẫn còn tồn tại và cần được quan tâm chú ý
Như vậy, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (KNTN) đúng hạn của HSSV và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó ra sao? Hơn nữa, việc nhận diện được những nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn trả nợ của HSSV sẽ góp phần hạn chế rủi ro trong tín dụng đối với HSSV, giúp bảo toàn nguồn vốn ngân sách Do
đó, để có thể đưa ra những gợi ý và phân tích mang tính khách quan đòi hỏi có một nghiên cứu sâu hơn, gắn với thực tiễn tại địa phương, một nghiên cứu đo lường các nhân tố tác động đến KNTN vay của HSSV là rất cần thiết trong thời điểm hiện nay
Trên cơ sở đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của học sinh, sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Bến Tre” để làm đề tài luận văn của mình
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN của HSSV có quan hệ vay vốn với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là NHCSXH Bến Tre) Qua đó, nghiên cứu sẽ có những đề xuất, kiến nghị nhằm góp phần hạn chế rủi ro đối với chương trình tín dụng HSSV có
hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Bến Tre
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN của HSSV vay vốn tại NHCSXH Bến Tre
Trang 13có hoàn cảnh khó khăn đã triển khai tại Bến Tre
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu như đã trình bày ở trên, một số câu hỏi nghiên cứu sau đây được đặt ra:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến KNTN của HSSV vay vốn tại NHCSXH Bến Tre?
- Mức độ tác động của các nhân tố đó đến KNTN đúng hạn của HSSV tại NHCSXH Bến Tre như thế nào?
- Những đề xuất, kiến nghị gì nhằm góp phần hạn chế rủi ro đối với chương trình tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại Bến Tre?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN vay của HSSV tại NHCSXH Bến Tre
Đối tượng quan sát là khách hàng vay vốn chương trình tín dụng HSSV tại NHCSXH Bến Tre
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian, tác giả thực hiện nghiên cứu thực nghiệm tại NHCSXH Bến Tre
Về phạm vi thời gian, đề tài sử dụng dữ liệu khách hàng vay vốn HSSV đã tất
nợ từ tháng 01/2014 đến thời điểm 31/12/2018 thuộc chương trình tín dụng HSSV theo Quyết định 157 Vì trong giai đoạn này NHCSXH đã ứng dụng hệ thống
Trang 144
Corebanking, dữ liệu hồ sơ khách hàng vay vốn được theo dõi trên hệ thống giao dịch tương đối đầy đủ hơn
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích khái quát về tình hình hoạt động cho vay đối với HSSV và những đặc trưng tại vùng nghiên cứu
Mô hình kinh tế lượng sử dụng hàm hồi qui Binary Logistic sẽ được thực hiện
để phân tích và tìm ra các nhân tố về khách hàng vay vốn, gia đình HSSV, khoản vay để trả lời câu hỏi: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến KNTN vay của HSSV và mức độ tác động của các nhân tố đó đến KNTN vay đúng hạn như thế nào?
1.6 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
1.7 Đóng góp của đề tài
Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa một số quan điểm, lý luận về hoạt động cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn; nhận diện các yếu tố tác động đến KNTN vay của HSSV để có những biện pháp có ý nghĩa và mang tính khả thi, giúp cho NHCSXH Bến Tre có những định hướng tốt hơn trong triển khai chương trình
Đề xuất giải pháp
Xây dựng mô hình
nghiên cứu
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Tổng quan nghiên cứu trong và
Trang 155
tín dụng HSSV Nghiên cứu này mong muốn đưa ra một mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN vay của HSSV phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh tại tỉnh Bến Tre; lượng hoá mức độ tác động của các nhân tố đó để giải thích rõ hơn thực trạng cho vay HSSV tại địa phương, điều mà chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào trước đây được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Về mặt thực tiễn: Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ gợi ý một số kiến nghị nhằm nâng cao KNTN của HSSV trên địa bàn tỉnh Những nhân tố ảnh hưởng đến KNTN được rút ra từ quá trình nghiên cứu thông tin thực tế càng làm tăng thêm
cơ sở khoa học cho các nhận định; có thể ứng dụng vào thực tiễn trong hoạt động cho vay Nghiên cứu giúp cho NHCSXH Bến Tre, bản thân các hộ gia đình vay vốn HSSV và chính quyền địa phương có cái nhìn cụ thể hơn, thực tế hơn về KNTN của HSSV, qua đó đề ra những chính sách, những giải pháp đúng đắn, giúp chương trình tín dụng HSSV theo Quyết định 157 phát triển bền vững tại Bến Tre
1.8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành năm chương, bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng khi thực hiện đề tài nghiên cứu Nội dung của chương bao gồm tóm lược lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, đóng góp của đề tài, kết cấu của luận văn
Chương 2: Giới thiệu các khái niệm được sử dụng trong đề tài, trình bày khái quát một số lý thuyết tổng quan về HSSV, KNTN đúng hạn của HSSV Phần tiếp theo sẽ dẫn chiếu cơ sở lý thuyết để từ đó xác định được các biến sẽ đưa vào mô hình nghiên cứu Phần cuối sẽ tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm trước đây Chương 3: Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế lượng Phương pháp nghiên cứu, cách thức chọn mẫu và cách đo lường các biến nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết trong chương này
Trang 166
Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm và những phân tích từ kết quả nghiên cứu Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giả thiết nghiên cứu sẽ được chấp nhận hay bác bỏ
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và những đóng góp quan trọng từ kết quả nghiên cứu Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 17Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm học sinh, sinh viên:
- Theo Hoàng Phê và cộng sự (2007), “học sinh” là người học ở bậc phổ thông, trung học; còn “sinh viên” là người học ở bậc cao đẳng, đại học Với cách diễn đạt này, nhóm tác giả tiếp cận khái niệm “học sinh” với nghĩa là tên gọi chung của những người học ở bậc phổ thông, trung học còn “sinh viên” là tên gọi chung của những người học ở bậc cao đẳng, đại học Với cách tiếp cận này, nhóm tác giả chưa làm rõ được nội hàm của khái niệm “học sinh” và “sinh viên”
- Theo Nguyễn Hồng Ánh (2002), sinh viên là “một bộ phận của thanh niên đang theo học ở các trường đại học và cao đẳng Họ là một nhóm xã hội đặc thù, đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện nhân cách, tích cực học tập, rèn luyện chuẩn bị gia nhập đội ngũ trí thức, lao động kỹ thuật cao của đất nước Trong bất cứ giai đoạn lịch sử nào, thanh niên sinh viên luôn là lực lượng năng động, sáng tạo và
là nguồn nhân lực được đào tạo có trình độ cao của xã hội
Sinh viên là lực lượng kế tiếp, bổ sung cho đội ngũ trí thức tương lai Họ là lớp người có văn hóa cao và có nhiều điều kiện đón nhận những thông tin về tư tưởng, khoa học kỹ thuật, văn hóa và được tập trung ở những trung tâm kinh tế văn hóa xã hội của địa phương (Nguyễn Văn Đức, 2016)
Với khái niệm này, tác giả Nguyễn Hồng Ánh (2002) cũng đồng quan điểm với Hoàng Phê và cộng sự (2007) khi cho rằng sinh viên là “một bộ phận của thanh niên đang theo học ở các trường đại học và cao đẳng”, nhưng cái khác trong khái niệm về sinh viên của tác giả Nguyễn Hồng Ánh đã làm rõ hơn nội hàm của khái niệm sinh viên “họ là một nhóm xã hội đặc thù, đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện nhân cách, tích cực học tập, rèn luyện chuẩn bị gia nhập đội ngũ trí thức, lao động kỹ thuật cao của đất nước”
Trang 188
Từ những phân tích trên, đề tài thống nhất sử dụng thuật ngữ “học sinh, sinh viên” trong quá trình trình bày các nội dung của đề tài với ý nghĩa là tên gọi của những người đang học ở bậc đào tạo nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học, không bao gồm những người đang học ở bậc học phổ thông
Đặc điểm của HSSV
HSSV là những người có hoài bão, có ước mơ: Nghề nghiệp tương lai trở thành niềm mong ước, sự kỳ vọng, lý tưởng, động cơ, mục đích cơ bản nhất, quan trọng nhất trong cuộc sống và mọi hoạt động của sinh viên (Nguyễn Hồng Ánh, 2002)
HSSV là những người có cơ hội để thành công trong xã hội, do tính chất của hoạt động nghề nghiệp trong tương lai, họ là những người có nhiều cơ hội thuận lợi hơn để chiếm những vị trí cao trong xã hội, nhất là trong nền kinh tế tri thức (Phạm Tất Thắng, 2009)
HSSV là những người có khả năng thích ứng cao, tiếp thu nhanh các giá trị mới Phần lớn HSSV là những người trẻ tuổi, có sức khỏe tốt, thích học hỏi, khám phá, tìm hiểu những cái mới nên dễ dàng thích nghi với các môi trường, điều kiện mới, dễ dàng tiếp thu những giá trị mới trong cuộc sống (Phạm Tất Thắng, 2009)
2.1.2 Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Khái niệm HSSV có hoàn cảnh khó khăn: Là những người đang theo học tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Nhưng vì một lý do nào đó, họ không có đủ nguồn tài chính để chi trả các chi phí cơ bản cho quá trình học tập như học phí, sinh hoạt phí, tiền mua tài liệu, (Nguyễn Văn Đức, 2016)
Theo Nguyễn Văn Đức (2016) đặc điểm HSSV có hoàn cảnh khó khăn là một bộ phận của HSSV nói chung Tuy nhiên, do xuất phát từ các hộ gia đình nghèo, bị hạn chế nguồn lực tài chính đã hình thành một số đặc điểm riêng của nhóm HSSV này, cụ thể:
- Hạn chế về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc so với những HSSV khác: Do bị
hạn chế về nguồn lực tài chính nên HSSV có hoàn cảnh khó khăn không có nhiều
Trang 199
cơ hội tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị, bổ sung các kỹ năng làm việc, kỹ năng mềm cần thiết cho bản thân và công việc sau này
- Thường có ít bạn bè hơn những HSSV khác: Do gặp khó khăn về tài chính
nên những HSSV có hoàn cảnh khó khăn thường sống thu mình, ít giao tiếp với các bạn cùng trang lứa, cùng lớp, cùng trường vì họ biết khi mở rộng các mối quan hệ, kết bạn với nhiều người sẽ làm phát sinh nhiều chi phí Chính điều này làm cho những HSSV có hoàn cảnh khó khăn thường có ít bạn để cùng nhau trao đổi trong học tập và chia sẻ trong cuộc sống
- Lo sợ phải bỏ học giữa chừng: Những HSSV có hoàn cảnh khó khăn luôn
thấy lo lắng, bất an vì họ sợ đến một lúc nào đó họ sẽ không có đủ tiền để thanh toán học phí, sinh hoạt phí, và sẽ phải bỏ dở việc học hành, từ bỏ những ước mơ, hoài bão của mình
2.1.3 Cho vay học sinh, sinh viên
Theo Nguyễn Văn Đức (2016), cho vay HSSV là hình thức cho vay tiêu dùng, theo đó các tổ chức tín dụng (TCTD) cấp cho HSSV một khoản tiền nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, nhằm hỗ trợ HSSV
có thêm nguồn tài chính để đóng học phí, chỉ trả các khoản sinh hoạt phí, tiền mua tài liệu trong quá trình học tập Như vậy, về nguyên tắc hoạt động, HSSV vay vốn cũng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn quy định Tại Việt Nam, chương trình cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn được NHCSXH triển khai theo Quyết định 157
Lãi suất và hạn mức cho vay HSSV
Lãi suất cho vay chương trình tín dụng HSSV theo Quyết định 157 đã được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh nhiều lần, đảm bảo phù hợp và thấp nhất so với lãi suất cho vay thương mại thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Lãi suất cho vay HSSV điều chỉnh qua các giai đoạn
1 01/10/2007 - 31/7/2011 0,5%/tháng Quyết định
157/2007/QĐ-TTg, ngày 27/9/2007
Trang 20từ khi triển khai đến nay cũng đã được Thủ tướng Chính phủ quan tâm điều chỉnh nhiều lần nhằm đảm bảo cho HSSV có chi phí tối thiểu phục vụ học tập thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Hạn mức cho vay HSSV điều chỉnh qua các giai đoạn
3 01/8/2011 - 31/7/2013 1.000.000
đồng/tháng/HSSV
Quyết định 853/QĐ-TTg, ngày 03/6/2011
4 01/8/2013 – 08/01/2016 1.100.000
đồng/tháng/HSSV
Quyết định 1196/QĐ-TTg, ngày 19/7/2013
5 09/01/2016 – 14/6/2017 1.250.000
đồng/tháng/HSSV
Quyết định 07/QĐ-TTg, ngày 05/01/2016
6 Từ ngày 15/6/2017 đến
thời điểm nghiên cứu
1.500.000 đồng/tháng/HSSV Quyết định 751/QĐ-TTg, ngày 30/5/2017
2.1.4 Khả năng trả nợ vay của khách hàng
Hiện tại chưa có khái niệm thống nhất về KNTN vay của khách hàng mà chỉ tập trung vào biểu hiện của khách hàng được đánh giá là không có KNTN vay (hoặc
“vỡ nợ”, “mất KNTN”, “xác suất không trả nợ cao”) Biểu hiện của khách hàng
không có KNTN vay theo Basel là “default - không có KNTN vay” Như vậy, có
thể hiểu ngoài những khách hàng không có KNTN vay những khách hàng còn lại là
có KNTN vay
Trang 2111
Trong tài liệu Basel Committee on Banking Supervison (2006), Ủy ban Basel cho rằng “default – không có KNTN vay” là những khách hàng có một hoặc cả hai biểu hiện sau:
- Ngân hàng nhận thấy rằng khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn, chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để thu hồi nợ;
- Khách hàng có các khoản nợ vay đã quá hạn trên 90 ngày
Tại Việt Nam, chỉ có quy định về nợ xấu là nợ được các TCTD đánh giá là không có KNTN Cụ thể, theo Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, nợ xấu bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 cho đến nhóm 5, là các khoản nợ bị đánh giá có khả năng mất một phần vốn
và lãi (nợ nhóm 3), có khả năng tổn thất cao (nợ nhóm 4) và không còn khả năng thu hồi (nợ nhóm 5) Nợ nhóm 2 được cho là suy giảm KNTN, đây chỉ là những khoản vay cần chú ý, khách hàng vẫn còn khả năng thanh toán nợ Các ngân hàng Việt Nam thường căn cứ vào tình trạng trả nợ thực tế của khách hàng để đánh giá KNTN vay của khách hàng
Xét trong mối quan hệ tín dụng ngân hàng, KNTN vay của khách hàng là việc đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một khoảng thời gian xác định hay không
Trong bài nghiên cứu, thống nhất cách hiểu KNTN của khách hàng, vay vốn chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, được xác định dựa vào thực trạng trả nợ vay thực tế của khách hàng theo Thông tư 09/2014/TT-NHNN Bảng 2.1 cho thấy mối quan hệ giữa KNTN vay với quy định về phân loại nợ tại Thông tư 09/2014/TT-NHNN
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa KNTN và quy định về phân loại nợ
1 Khách hàng có KNTN Nhóm 1 - nợ đủ tiêu chuẩn; Trong hạn; Nợ quá
Trang 22Nhóm 2 - nợ cần chú ý hạn dưới 90 ngày
2 Khách hàng không
có KNTN
Nhóm 3, 4, 5 (nợ xấu) – nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn
Quá hạn từ 90 ngày trở lên; Nợ gia hạn lần đầu
Nguồn: Thiết kế dựa trên tài liệu của Basel (2006) và Thông tư 09/2014/TT-NHNN
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến KNTN của HSSV Qua tham khảo, nhận thấy có một số tác giả nổi bậc với các nghiên cứu liên quan đến phạm vi thực hiện đề tài
Woo (2002) với dữ liệu các khoản vay sinh viên giai đoạn 1994 - 1995 trong chương trình cho vay giáo dục gia đình liên bang Mỹ Phần lớn các nghiên cứu trước đó về nguyên nhân vỡ nợ cho vay sinh viên chỉ tập trung vào các đặc điểm của người vay và các trường họ theo học Nghiên cứu này chú trọng thêm các biến sau đại học Qua việc sử dụng phương pháp hồi qui Binary Logistic, kết quả chỉ ra rằng, không hoàn thành chương trình đào tạo, rời trường mà không có bằng cấp, có mức lương thấp sau khi rời trường hoặc trải qua thất nghiệp là những yếu tố chính quyết định đến vỡ nợ của sinh viên; thu nhập của cha mẹ sinh viên càng cao khả năng vỡ nợ càng thấp; xác suất vỡ nợ của sinh viên nam cao đáng kể so với sinh viên nữ Bên cạnh đó, biến loại trường rất quan trọng, phân tích cho thấy sinh viên học các trường dạy nghề vì lợi nhuận với các chương trình kéo dài dưới hai năm, đặc biệt là các trường tư thục, có nhiều khả năng có sinh viên không trả được nợ; bên cạnh đó, nợ cao không phải là một yếu tố để dự đoán khả năng không trả được
nợ, người vay có khoản nợ nhỏ có nhiều khả năng vỡ nợ hơn những người có khoản
nợ lớn; loại hình và chất lượng chương trình đào tạo giúp sinh viên có thể có việc làm qua đó đảm bảo KNTN hơn
Herr và Burt (2005) nghiên cứu ở Đại học Texas tại Austin ở Mỹ Mục tiêu
của nghiên cứu xác định các sinh viên có khả năng vỡ nợ nhiều nhất, các yếu tố rủi
ro là những đặc điểm góp phần vào vỡ nợ cho vay sinh viên và sử dụng các yếu tố
Trang 2313
rủi ro này để lập kế hoạch và thực hiện các can thiệp chủ động nhằm mục tiêu để ngăn chặn vỡ nợ cho vay sinh viên Bằng cách sử dụng dữ liệu sinh viên trả nợ từ năm 1996 đến năm 1999, phương pháp hồi quy logistic đã được sử dụng để dự đoán khả năng vỡ nợ Nghiên cứu đã sử dụng các nhóm biến cơ bản như: Nhân khẩu học
và nền tảng phụ huynh; kết quả học tập trung học phổ thông; hoàn thành bằng đại học và điểm trung bình tích lũy ở bậc đại học, số giờ học thành công ở đại học, thông tin sau đại học và dữ liệu tài chính của sinh viên Kết quả cho thấy việc kiên trì để hoàn thành chương trình đào tạo của sinh viên là những yếu tố dự báo mạnh
mẽ về vỡ nợ cho vay của sinh viên Nghiên cứu cho rằng cần tập trung can thiệp vào sự kiên trì của sinh viên và thành công trong học tập được coi là nhân tố chính cần thiết để giúp ngăn chặn tình trạng vỡ nợ của sinh viên Nghiên cứu đã đề xuất các chương trình tích cực hỗ trợ cho sinh viên trong việc hoàn thành tốt chương trình học tập để lấy được bằng cấp, điều này có thể làm giảm đáng kể khả năng vỡ
nợ sinh viên
làm cho sinh viên không trả được nợ vay ở Mỹ Nhóm tác giả đã thu thập kết quả của hơn 41 nghiên cứu trước đó về vấn đề khả năng hoàn trả nợ vay của các đối tượng tham gia chương trình tín dụng sinh viên Phần lớn các nghiên cứu này được tiến hành trong giai đoạn 1978 - 2007 Bằng cách sử dụng bộ dữ liệu quốc gia và phương pháp thống kê nghiêm ngặt, nghiên cứu đã tiến hành thu thập, tổng hợp và
so sánh các kết quả của những nghiên cứu trước đó nhằm giúp có một cái nhìn khái quát nhất về những nhân tố ảnh hưởng đến KNTN vay của sinh viên Các nhóm nhân tố cơ bản bao gồm: Nhân khẩu học, yếu tố kinh tế xã hội, kinh nghiệm học tập, việc làm sau đại học và đặc điểm thể chế Các biến bao gồm: Kết quả học tập của sinh viên là yếu tố có ảnh hưởng đầu tiên tới KNTN của sinh viên; số thành viên phụ thuộc trong gia đình sinh viên càng nhiều thì khả năng trả nợ càng thấp; thu nhập thấp và các khoản nợ là yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới KNTN của sinh viên; tuổi tác của những người vay vốn đi học là yếu tố thứ ba ảnh hưởng tới KNTN của sinh viên, giáo dục của cha mẹ và thu nhập của gia đình là yếu tố thứ tư có ảnh hưởng đến KNTN của sinh viên, quy mô khoản vay, sinh viên vay mượn càng nhiều
Trang 2414
thì khả năng không trả được nợ càng lớn, Đây là nghiên cứu có đóng góp quan trọng vào tài liệu học thuật về xu hướng vỡ nợ cho vay sinh viên, đồng thời đây là căn cứ để đưa ra các luận điểm về chính sách công của Mỹ
Hillman (2014) nghiên cứu để tìm ra các yếu tố liên quan đến việc vỡ nợ của khoản vay sinh viên liên bang Mỹ, cũng thống nhất với nghiên cứu của Gross và cộng sự (2010) về các yếu tố cá nhân phổ biến liên quan đến vỡ nợ sinh viên như: Nhân khẩu học, yếu tố kinh tế xã hội, kinh nghiệm học tập, việc làm sau đại học và đặc điểm thể chế Bên cạnh đó, điểm mới của nghiên cứu đã phát hiện ra yếu tố tổ chức (trường mà sinh viên theo học) cũng liên quan đến vỡ nợ sinh viên, sinh viên theo học các trường vì lợi nhuận tư nhân làm tăng khả năng vỡ nợ cho các khoản vay, nhà trường đóng một vai trò không hề nhỏ trong việc ngăn ngừa và quản lý rủi
ro vỡ nợ cho vay của sinh viên Nghiên cứu đã giúp các nhà hoạch định chính sách liên bang Mỹ xem xét bổ sung các chính sách có tác động đến cho vay sinh viên, tiếp tục tìm kiếm các chiến lược làm giảm rủi ro vỡ nợ cho vay sinh viên
Kamau và cộng sự (2018) thực hiện phân tích dữ liệu 5.100 khách hàng vay vốn giai đoạn 2009 - 2014 được cung cấp bởi Ủy ban cho vay giáo dục đại học (HELB) của Kenya Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố chính giải thích nguyên nhân và phát triển mô hình đo lường khả năng gây ra vỡ nợ cho sinh viên Nghiên cứu áp dụng mô hình hồi qui Binary Logistic trong đó biến danh nghĩa nhị thức là không trả được nợ và trả được nợ và các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến xác suất không trả được nợ của học sinh được coi là biến độc lập, cụ thể: Số tiền vay, ngày quá hạn, tuổi tác, lãi suất, giới tính, hôn nhân, trình độ học vấn của cha, người cha có làm việc hay không, người cha còn sống hay không, người
mẹ có làm việc hay không, người mẹ còn sống hay không, liệu học bổng có được trao hay không, khách hàng có người phụ thuộc hay không Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng, thất nghiệp hoặc thiếu việc làm là nguyên nhân chính của sự vỡ nợ sinh viên; khoản vay càng lớn khả năng vỡ nợ càng cao; số ngày quá hạn đóng một vai trò rất lớn trong việc đóng góp vào khả năng vỡ nợ; học sinh có cả cha lẫn mẹ, ngay
cả khi cha mẹ không có việc làm, cho thấy một KNTN tốt hơn những sinh viên bị
mồ côi
Trang 25Tại Việt Nam, những nghiên cứu về mặt lý thuyết để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến KNTN của HSSV hầu như rất hiếm Đa số các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thực trạng cho vay HSSV hiện nay Qua một số nghiên cứu của các tác giả nổi bật sau sẽ giúp khái quát về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định 157 đã triển khai tại Việt Nam thời gian qua
Nguyễn Thị Thanh Thúy (2011) chỉ ra rằng, chương trình tín dụng HSSV không cần thế chấp, được xây dựng trên hệ thống tín dụng cá nhân chưa được hoàn thiện ở nước ta hiện nay, thì ý thức trả nợ của người vay vốn là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển bền vững của chương trình Bên cạnh việc giám sát
sử dụng vốn vay qua các kênh như nhà trường, gia đình hay phần mềm vay vốn đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo hay công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức của HSSV thì việc tạo cơ hội việc làm cho HSSV khi mới ra trường là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy thu hồi nợ đúng hạn, nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo tính phát triển bền vững của chương trình
Phùng Văn Hiền (2013) khảo sát đánh giá các dự án tín dụng sinh viên được triển khai, nghiên cứu rút ra một số thách thức đang gặp phải trên thực tế như sau:
- Về trả vốn hay thu hồi vốn vay Trách nhiệm trả vốn vay thuộc về gia đình sinh viên hay sinh viên vẫn chưa được người vay nhận thức đúng Cha mẹ sinh viên thường quan niệm con em mình khi ra trường sẽ chịu trách nhiệm trả khoản vay, họ ít quan tâm đến việc trả Sinh viên cũng ít quan tâm việc trả vốn vay sau khi ra trường Trong khi chúng ta đang thiếu, yếu về kiểm soát thu nhập và thuế thu nhập
Trang 26- Việc hoàn trả vốn quy định 12 tháng sau khi tốt nghiệp là một trong những điều bất khả thi trong thị trường lao động Việt Nam hiện nay Một lượng không nhỏ sinh viên ra trường không thể tìm được việc làm ngay trong vòng 12 tháng và có thể trả vốn Nhiều sinh viên sau 4 - 5 năm ra trường vẫn chưa có việc làm Làm thế nào gia đình nghèo có thể trả được, nếu con họ không có việc làm Nếu không có những chính sách khác để phân luồng đào tạo, chắc chắn khó có thể có được đủ nguồn vốn cho vay và thu hồi được vốn
Đào Thanh Bình và cộng sự (2017) thực hiện các khảo sát bằng bảng hỏi ngẫu nhiên với 200 sinh viên nhập học trường Đại học Bách khoa Hà Nội từ năm học
2014 - 2015 đến nay và đã được nhận vốn vay từ chương trình này Qua những kết quả nghiên cứu mà nhóm thu được, có thể thấy chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn thể hiện chính sách tín dụng đúng đắn, có ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của hộ gia đình có con theo học tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Tuy đạt được nhiều thành tựu, nhưng còn nhiều tồn tại với nguyên nhân khách quan và chủ quan Đó là nguồn vốn cho vay còn hạn hẹp; chính sách tạo lập nguồn vốn cho chương trình chưa phù hợp; phương thức cho vay còn nhiều bất cập ở mức vốn cho vay, thời hạn giải ngân và quy trình thủ tục; việc trả nợ và thu hồi vốn gặp nhiều khó khăn; công tác kiểm tra kiểm soát còn thiếu chặt chẽ Để nâng cao chất tín dụng của chương trình này cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp Trong đó, cần tập
Trang 2717
trung thực hiện các giải pháp chủ yếu như: Hoàn thiện cơ chế chính sách về đối tượng vay vốn, mức vốn vay, phương thức giải ngân, thời hạn trả lãi và gốc vay,… Đồng thời, cần đẩy mạnh sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội không chỉ trong việc tuyên truyền thực hiện chương trình mà cả trong giám sát, thu hồi vốn; đặc biệt là đẩy mạnh mối liên kết, thông tin đa chiều giữa 4 bên gồm ngân hàng - nhà trường - chính quyền địa phương và học sinh, sinh viên vay vốn, kết hợp giữa chính sách tín dụng và định hướng việc làm cho sinh viên, tuyên truyền và nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân sinh viên khi tham gia chương trình Khi đó, chất lượng tín dụng của chương trình này mới được nâng cao
và phát huy hiệu quả tốt
Nguyễn Quyết Thắng và cộng sự (2017) sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp toán kinh kế bằng việc ước lượng mô hình Logit, kết quả cho thấy: Tạo việc làm cho sinh viên là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng HSSV, khả năng có việc làm của HSSV được đánh giá tăng lên 1% xác xuất của việc trả nợ của hộ và tiến độ thu hồi vốn đúng hạn sẽ tăng thêm 33,3% Tuy nhiên, đứng từ phía ngân hàng việc điều chỉnh yếu tố này rất khó, đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội Nghiên cứu cũng kiến nghị với Nhà nước và các cơ sở đào tạo nên có các chính sách và giải pháp đồng bộ hơn như chính sách tư vấn, giới thiệu việc làm, cải tiến chương trình đào, chính sách thi tuyển rộng rãi hình thức thi tuyển trong các
cơ quan Nhà nước để tạo cơ hội việc làm cho tất cả các sinh viên đặc biệt là sinh viên nghèo, có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 2.4: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đề tài
1 Woo (2002) Mô hình hồi
qui logit đa biến với dữ liệu các khoản vay sinh viên giai đoạn 1994-1995
Các biến có ý nghĩa thống kê: tình trạng việc làm, tuổi, giới tính, cha còn sống, cha
mẹ làm việc, mẹ còn sống, học bổng, số người phụ thuộc, ngày hết hạn khoản vay, hoàn thành chương trình học, loại trường đào hoặc hệ đào tạo
Biến không có ý nghĩa thống kê: qui mô khoản vay
Trang 28Chủng tộc/dân tộc và giới tính vẫn có ý nghĩa cao và chiếm khoảng 20% biến trong hành vi vỡ nợ được giải thích bởi
mô hình
Bằng cấp giáo dục cao nhất đạt được, cấp độ học thuật, hoàn thành bằng cấp và sự kiên trì được kết hợp với nhau chiếm hơn 50% biến trong hành vi vỡ nợ được giải thích bởi mô hình
Số giờ học không thành công nhấn mạnh tầm quan trọng của thành công trong học tập và giải thích thêm 20%
3 Gross và
cộng sự
(2010)
Phân tích thống kê mô tả dựa trên kết quả của hơn 41 nghiên cứu về KNTN của sinh viên
- Biến có ý nghĩa thống kê (tác động cùng chiều): chủng tộc, hệ đào tạo, việc làm, thu nhập của sinh viên, trình độ học vấn của cha mẹ, thu nhập của hộ vay
- Biến có ý nghĩa thống kê (tác động ngược chiều): mức vay, tuổi, loại trường, số người phụ thuộc, nợ khác
- Biến không có ý nghĩa thống kê: giới tính
4 Hillman
(2014)
Mô hình hồi qui đa biến
- Biến có ý nghĩa thống kê (tác động cùng chiều): chủng tộc, hệ đào tạo, việc làm, thu nhập của sinh viên, trình độ học vấn của cha/mẹ, thu nhập của hộ vay
- Biến có ý nghĩa thống kê (tác động ngược chiều): mức vay, tuổi, số người phụ thuộc, nợ khác, loại trường vì mục tiêu lợi nhuận
5 Kamau và
cộng sự
(2018)
Mô hình hồi qui logit với 5.100 khách hàng giai đoạn 2009-2014
- Biến có ý nghĩa thống kê: số tiền vay, việc làm, tuổi, giới tính, cha/mẹ còn sống hay không, cha mẹ có việc làm hay không, có học bổng hay không, người phụ thuộc, số ngày quá hạn
- Biến không có ý nghĩa thống kê: tình trạng hôn nhân, lãi suất
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 2919
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
2.3.1 Nhóm nhân tố liên quan đến học sinh, sinh viên
Chủng tộc, tuổi và giới tính
Chủng tộc, tuổi và giới tính của sinh viên có liên quan với vỡ nợ Christman (2000), Harrast (2004), Herr và Burt (2004), Woo (2002) nhận thấy tuổi có tác động mạnh đến vỡ nợ Khi tuổi càng cao, xác suất trả nợ càng giảm Tuy nhiên, Knapp và Seaks (1992) không tìm thấy mối quan hệ với tuổi tác và vỡ nợ, trong khi Steiner và Teszler (2005) chỉ tìm thấy ở những sinh viên lớn hơn 34 tuổi Đối với giới tính, Woo (2002), Podgursky (2002), Steiner và Teszler (2005), Herr và Burt (2004) nhận thấy xác suất vỡ nợ của nam giới cao hơn đáng kể so với nữ, trong khi những người khác đã không tìm thấy mối quan hệ giữa giới tính và vỡ nợ (Harrast, 2004) Được kết hợp với nhau, chủng tộc, tuổi tác và giới tính có thể chiếm một mức độ khác nhau trong xác suất vỡ nợ, nhưng bản chất của các mối quan hệ này (đặc biệt
là tuổi tác và giới tính) không hoàn toàn rõ ràng
Hệ đào tạo HSSV đã theo học
Một số nghiên cứu cho thấy rằng, sinh viên theo học tại các trường có thời gian đào tạo ít hơn hai năm có tỷ lệ không trả được nợ cao hơn so với các các cơ sở đào tạo từ bốn năm trở lên, sinh viên theo học hệ trung cấp nghề ít có khả năng trả được nợ hơn so với các hệ đào tạo khác (Podgursky, Ehlert, Monroe, Watson và Wittstruck, 2002; Woo , 2002a, 2002b) Các sinh viên tốt nghiệp đại học, tìm được việc làm sẽ kiếm được nhiều tiền hơn so với các sinh viên tốt nghiệp trung học và
có tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn (Hillman, 2014)
Hoàn thành chương trình học tập
Hillman (2014) cho rằng những sinh viên rời khỏi trường đại học mà không có bằng cấp có khả năng vỡ nợ cao gấp mười lần so với các sinh viên khác Podgusrky (2002) và Flint (1997) cũng cung cấp bằng chứng cho thấy việc hoàn thành chương trình học tập và vỡ nợ được liên kết chặt chẽ, vì những sinh viên đăng ký vào đại học và kiếm được bằng cấp có tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn đáng kể Kiểm tra hồ sơ cho vay của hơn 8 triệu hồ sơ từ các cơ quan bảo lãnh khác nhau, Cickyham và Kienzl
Trang 3020
(2011) cho thấy, từ năm 2005 đến 2009, hơn một phần tư người vay đã rời trường
mà không có giấy chứng nhận đã bị vỡ nợ Thành công trong trường đại học có một vai trò lớn hơn trong việc dự đoán ai sẽ vỡ nợ hơn, những sinh viên thành công trong học tập có xu hướng tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn (McMillon, 2004)
Việc làm của HSSV sau khi ra trường
Đây là yếu tố quan trọng giúp sinh viên có nguồn thu nhập để trả nợ, đồng thời
là yếu tố quyết định xác suất trả nợ đúng hạn của HSSV Ngược lại, tình trạng thất nghiệp sẽ làm tăng khả năng không trả nợ đúng hạn, tìm kiếm được việc làm có thu nhập ổn định giúp sinh viên trả được nợ vay đúng hạn (California Postecondary, 2006; Dynarski, 1994; Monteverde, 2000)
Thu nhập của HSSV sau khi ra trường
Đây chính là nguồn tài chính chủ yếu để sinh viên thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Do đó, nếu thu nhập của sinh viên thấp thì nguồn tài chính để trả nợ sẽ thấp, làm giảm KNTN vay của sinh viên Flint (1994), Woo (2002) nhận định rằng, phần lớn những sinh viên không hoàn trả nợ vay là do thu nhập của họ không thể áp ứng được nghĩa vụ trả nợ mà họ đang gánh Ngoài ra, một số tác giả như Boyd (1997), Lochner và Monge Naranjo (2004), Choy và Li (2006) đã có kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập mà sinh viên kiếm được càng cao sẽ làm giảm xác suất sinh viên
đó không hoàn trả nợ vay đúng hạn
2.3.2 Nhóm nhân tố liên quan đến gia đình
Số lượng người phụ thuộc trong gia đình HSSV
Đây là đối tượng không thể tự tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân như: Người thân trong gia đình như anh, chị, em, ba mẹ, không lao động hoặc không
có khả năng lao động và cần được sinh viên chia sẽ một phần thu nhập để giúp họ đảm bảo các chi phí sinh hoạt, học tập Số người phụ thuộc của sinh viên càng nhiều thì phần thu nhập của sinh viên bị chia sẽ càng lớn Điều này làm tăng gánh nặng lên khả năng tài chính của sinh viên, tác động đến nguồn trả nợ và kết quả là làm giảm KNTN vay Một số nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả như Dynarski
Trang 3121
(1994), Volkwein (1995, 1998), Woo (2002) nhận định rằng khi số người phụ thuộc của sinh viên tăng lên thì khả năng để sinh viên hoàn trả nợ vay giảm xuống
Đối tượng gia đình vay vốn HSSV
Theo Quyết định 157, đối tượng được vay vốn, bao gồm: HSSV có hoàn cảnh khó khăn mồ côi; hộ gia đình HSSV nghèo, hộ cận nghèo; hộ gia đình HSSV có thu nhập thấp tối đa bằng 150% thu nhập hộ nghèo; hộ gia đình HSSV gặp khó khăn về tài chính trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú Đối với hộ vay có hoàn cảnh khó khăn về tài chính thường là những hộ có thu nhập khá, có thể khả năng trả nợ sẽ tốt hơn Nghiên cứu kỳ vọng đối tượng gia đình vay vốn HSSV có ảnh hưởng đến KNTN vay đúng hạn của HSSV Mặt khác, trên thế giới sinh viên là người trực tiếp vay vốn và chịu trách nhiệm hoàn trả sau khi ra trường Tại Việt Nam, HSSV vay vốn đi học thông qua hộ gia đình, gia đình đứng ra bảo lãnh và vay vốn cho HSSV đi học, trách nhiệm hoàn trả
nợ vay bao gồm bản thân và gia đình của người đi học Các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy, thu nhập của gia đình càng cao thì khả năng sinh viên không trả được nợ càng thấp (Knapp và Seaks, 1992; Wilms và cộng sự, 1987; Woo, 2002a, 2002b) Do đó, biến đối tượng gia đình vay vốn HSSV cần được đưa vào nghiên cứu rất phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam
Trình độ của cha mẹ HSSV
Theo Gross (2010) không ngạc nhiên với mối quan hệ tích cực giữa giáo dục
và tình trạng kinh tế xã hội, những sinh viên có cha mẹ có trình độ học vấn cao thì ít
có khả năng không trả được nợ (Choy và Li, 2006; Volkwein và cộng sự, 1998; Volkwein và Szelest, 1995)
Thu nhập của gia đình HSSV
Nhiều nghiên cứu cho thấy, sinh viên từ các gia đình có thu nhập thấp có xu hướng nợ nhiều hơn so với những sinh viên có gia đình khá giả (Herr và Burt, 2005; Steiner và Teszler, 2005; Volkwein và Szelest, 1995) Sinh viên có thu nhập thấp sẽ khó khăn hơn khi khi nợ đến hạn, một số bằng chứng cho thấy vấn đề này hiện nay đang gia tăng (Baum và O'Malley, 2003b) Nhìn chung, thu nhập của gia đình càng
Trang 3222
cao thì khả năng sinh viên không trả được nợ càng thấp (Knapp và Seaks, 1992; Wilms và cộng sự, 1987; Woo, 2002a, 2002b) Các gia đình khá có thể giúp cho sinh viên an toàn tài chính hơn Việc an toàn về tài chính nhờ sự hỗ trợ của gia đình
có thể giúp sinh viên đáp ứng được các nghĩa vụ trả nợ vay khi có sinh viên có thu nhập không ổn định (Gross, 2010)
2.3.3 Nhóm yếu tố liên quan đến khoản vay
Quy mô khoản vay HSSV
Quy mô khoản vay là tổng số tiền mà sinh viên vay từ chương trình tín dụng sinh viên Tổng số tiền vay càng lớn áp lực tài chính mà sinh viên phải đối mặt càng cao Do đó, khả năng sinh viên trả đúng như hợp đồng sẽ bị giảm Ngoài ra, một số tác giả như Dynarski (1994), Lochner và Monge Naranjo (2004), Choy và Li (2006) cũng nhận định rằng, khi sinh viên vay càng nhiều xác suất để sinh viên đó không thực hiện hoàn trả nợ vay đúng hạn cho chương trình tín dụng càng cao (Gross, 2010)
Lãi suất cho vay
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây khi đưa yếu tố lãi suất khoản vay vào
mô hình để xem xét sự tác động của nó đến khả năng trả nợ đều có kết luận lãi suất khoản vay càng cao thì khả năng trả nợ không đúng hạn càng cao Lãi suất cho vay càng cao càng làm tăng gánh nặng chi phí vay, khoản tiền mà người vay phải trả khi vay tăng lên, gây khó khăn thêm cho người vay dẫn đến nguy cơ không trả nợ đúng hạn và tác động đến việc hoàn trả Đặc biệt, lãi suất cao sẽ càng làm tăng áp lực hoàn trả đối với những khách hàng có nguồn thu nhập thấp và thường không ổn định (Kohansal và Mansoori, 2009; Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình, 2011)
Tuy nhiên, chương trình tín dụng đối với HSSV được triển khai theo Quyết định 157 tại Việt Nam đang áp dụng mức lãi suất rất thấp so với lãi suất thị trường, trong những năm qua, lãi suất cho vay HSSV luôn được Chính phủ điều chỉnh giảm, hộ gia đình có sinh viên vay vốn mà đại diện là cha mẹ sinh viên cảm thấy lãi suất này là ưu đãi so với thị trường, tạo điều kiện cho con họ học tập tốt (Đào
Trang 3323
Thanh Bình và cộng sự, 2018) Nhờ chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV, những năm qua tại Bến Tre nhiều HSSV nghèo có việc làm ổn định, nhiều em có cơ hội thoát nghèo vươn lên làm giàu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, HSSV ra trường có thu nhập hoàn thành rất tốt nghĩa vụ trả nợ vay (Báo cáo tổng kết hoạt động 15 năm NHCSXH Bến Tre, 2017) Nghiên cứu kỳ vọng với chính sách lãi suất cho vay ưu đãi theo Quyết định 157 có ảnh hưởng đến KNTN vay của HSSV
Tóm lại, những nhân tố ảnh hưởng thuộc về đặc tính của hộ gia đình HSSV bao gồm: Thu nhập của hộ, trình độ chủ hộ, số người phụ thuộc, đối tượng gia đình vay vốn,… Những nhân tố thuộc đặc điểm cá nhân của HSSV có ảnh hưởng đến việc trả nợ gồm: Giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, hệ đào tạo đã tham gia, tình trạng việc làm sau khi ra trường, thu nhập sau khi ra trường,… Những yếu tố ảnh hưởng đến KNTN liên quan đến đặc điểm khoản vay gồm: Quy mô khoản vay, lãi suất, thời hạn vay,…
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 với việc giới thiệu sơ lược về những khái niệm, lý thuyết liên quan đến HSSV, đến cho vay HSSV đã tạo được một số hiểu biết nhất định về các nội dung này Kế thừa và tiếp thu những kết quả nghiên cứu trước đây, những nhân tố ảnh hưởng đến KNTN vay của HSSV đã được đúc kết lại, đây là tiền đề quan trọng giúp đề tài tiếp tục được thực hiện và minh chứng rõ hơn tại khu vực nghiên cứu trong các chương tiếp theo Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN của HSSV
gồm những đặc tính của hộ gia đình, của HSSV và của món vay
Trang 3424
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan trước đây đã được trình bày trong chương 2, chương 3 sẽ tập trung đi sâu vào một số khía cạnh như: Xây dựng mô hình nghiên cứu với việc xác định từng biến số được sử dụng trong mô hình, các giả thuyết nghiên cứu; mô tả sơ lược về mẫu dữ liệu nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu Bên cạnh đó, quy trình hồi qui Binary Logistic được thực hiện trong quá trình nghiên cứu sẽ được trình bày trong chương này
3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu
3.1.1 Mô hình hồi qui Binary Logistic
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), với hồi qui Binary Logistic, thông tin cần thu thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y là biến giả, chỉ nhận hai giá trị là 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện quan tâm và 1 là có xảy ra, và tất nhiên là cả thông tin về các biến độc lập X Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một thủ tục sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xác suất được dự đoán lớn hơn 0,5 thì kết quả dự đoán sẽ cho là “có” xảy ra sự kiện, ngược lại kết quả dự đoán sẽ là
“không” Chúng ta sẽ nghiên cứu mô hình hồi qui Binary Logistic trong trường hợp đơn giản nhất là khi chỉ có một biến độc lập X
Mô hình hồi qui Binary Logistic có dạng như sau:
) (
) (
1 01
=X)
|1
=E(Y
=
X B e
e
Trong công thức này Pi = E(Y=1/X) = P(Y=1) gọi là xác suất để sự kiện xảy ra (Y=1) khi biến độc lập X có giá trị cụ thể Xi Ký hiệu biểu thức (B0+B1X) là z, ta viết lại mô hình hàm hồi qui Binary Logistic như sau:
z z e
e
1
=1)
=P(YVậy xác suất không xảy ra sự kiện là:
z z e
=0)
=P(Y
Trang 3525
Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra với xác suất sự kiện
đó không xảy ra, tỷ lệ chênh lệch này có thể được thể hiện trong công thức:
z z z z
e e e e
Y P
Y P
1)0(
)1(
Lấy log cơ số e hai vế của phương trình trên rồi thực hiện biến đổi vế phải ta được kết quả là:
z e
e
0)P(Y
1)P(Y
1)P(Y
3.1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 3626
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu
Dựa vào một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan đã được giới thiệu, trên nguyên tắc kế thừa và điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tế tại vùng nghiên cứu, các số biến được đề xuất và đưa vào mô hình như sau:
LogeP P((Y Y01)) = B0 + B1*GTINHSV + B2*HEDTAO + B3*QUYMO +
B4*LSUAT + B5*VLAMSV + B6*TNHAPSV + B7*NPTHUOC + B8*DTGD + ε Trong đó: B1, B2,…B8: Hệ số của các biến độc lập; B0: Hệ số chặn; ε : Sai số Biến phụ thuộc Y đại diện cho KNTN vay của HSSV Trong nghiên cứu này, biến phụ thuộc nhận những giá trị sau:
- Y = 0 nếu khách hàng không có KNTN;
- Y = 1 nếu khách hàng có KNTN
Có KNTN vay của HSSV được hiểu là khả năng HSSV trả nợ vay đúng hạn quy định trong hợp đồng vay vốn với NHCSXH và không có nợ quá hạn Những trường hợp khoản vay nợ quá hạn xem như không có KNTN Do đó, trong nghiên
Số người phụ thuộc
Đối tượng gia đình
Nhóm nhân tố liên
quan đến khoản vay
Quy mô khoản vay
Lãi suất
Trang 3727 cứu này tác giả cho rằng những khoản vay bị phân loại thuộc nợ nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 09/2014/TT-NHNN được xem là không có KNTN Các khái niệm và cách
đo lường các biến được mô tả trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Mô tả các biến đo lường sử dụng trong nghiên cứu
vọng Biến phụ thuộc
KNTRANO Xác suất trả nợ
Y = 1 nếu HSSV có KNTN đúng hạn
Y = 0 nếu HSSV không có KNTN đúng hạn
Biến độc lập
GTINHSV Giới tính của HSSV =1 nếu là nam
HEDTAO Hệ đào tạo =1 nếu học đại học
=0 nếu học cao đẳng, trung cấp + QUYMO Quy mô khoản vay Tổng số tiền được giải ngân
LSUAT Lãi suất vay Lãi suất cho vay chương trình
tín dụng đối với HSSV (%/năm)
=0 nếu chưa có việc làm +
TNHAPSV Thu nhập bình quân
của HSSV sau khi ra trường
Thu nhập bình quân của HSSV sau khi ra trường trên tháng (triệu đồng)
-
DTGD Đối tượng gia đình
vay vốn HSSV
=1 hộ khó khăn về tài chính
=0 hộ thuộc các đối tượng còn lại theo Quyết định 157
+ Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 3828
3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả đạt được từ các nghiên cứu thực nghiệm đã được tìm hiểu
và chứng minh, kế thừa và vận dụng vào bối cảnh thực tế tại vùng nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu sử dụng trong đề tài:
Giả thuyết H1 : Giới tính của HSSV có tác động đến KNTN vay Kỳ vọng
HSSV nữ có xác suất hoàn trả nợ vay cao hơn so với HSSV nam (Flint, 1997; Podgursky, 2002; Woo, 2002a, 2002b)
Giả thuyết H 2 : Chương trình đào tạo, hệ đào tạo (đại học, cao đẳng, trung
cấp,…) có tác động đến KNTN của HSSV Kỳ vọng HSSV học đại học sẽ làm tăng KNTN vay hơn so với các hệ đào tạo khác (Podgursky, Ehlert, Monroe, Watson và Wittstruck, 2002; Woo , 2002a, 2002b; Hillman, 2014)
Giả thuyết H 3 : Quy mô khoản vay có tác động đến KNTN của HSSV Kỳ
vọng quy mô khoản vay càng lớn càng làm giảm KNTN vay (Dynarski, 1994; Lochner và Monge Naranjo, 2004; Choy và Li, 2006)
Giả thuyết H 4 : Lãi suất khoản vay có tác động đến KNTN của HSSV Lãi
suất khoản vay càng cao sẽ càng làm giảm KNTN vay của khách hàng nói chung (Kohansal và Mansoori, 2009; Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình, 2011) Tuy nhiên, chương trình tín dụng HSSV theo Quyết định 157 có mức lãi suất ưu đãi rất thấp hơn so với lãi suất thị trường Kỳ vọng lãi suất càng thấp sẽ làm tăng KNTN vay của HSSV
HSSV Kỳ vọng HSSV tìm được việc làm sau khi ra trường sẽ giúp tăng KNTN vay (California Postecondary, 2006; Dynarski, 1994; Monteverde, 2000)
của HSSV Kỳ vọng thu nhập sau khi ra trường càng cao sẽ càng làm tăng KNTN vay đúng hạn của HSSV (Boyd, 1997; Lochner và Monge Naranjo, 2004; Choy và
Li, 2006)
Trang 3929
Giả thuyết H7: Số người phụ thuộc trong mỗi hộ gia đình của HSSV có tác động đến KNTN vay của HSSV Kỳ vọng sự gia tăng số người phụ thuộc trong gia đình sẽ làm giảm KNTN vay của HSSV (Dynarski, 1994; Volkwein, 1995, 1998; Woo, 2002)
Giả thuyết H8: Đối tượng hộ gia đình vay vốn HSSV (hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khó khăn về tài chính) có tác động đến KNTN vay của HSSV Kỳ vọng đối tượng gia đình vay vốn HSSV là hộ khó khăn về tài chính làm tăng KNTN vay đúng hạn hơn những đối tượng gia đình vay vốn HSSV còn lại theo Quyết định 157
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Về kích cỡ mẫu trong phân tích hồi qui, kích thước mẫu phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: Mức ý nghĩa, độ mạnh của phép kiểm định và số lượng biến độc lập Có nhiều kỹ thuật để chọn kích thước mẫu đại diện cho tổng thể Một trong số đó là kỹ thuật xác định cỡ mẫu dựa trên kinh nghiệm của Green (1991) trích bởi Lưu Tiến Dũng (2013) Tác giả khuyến nghị công thức xác định cỡ mẫu nghiên cứu
như sau: n > 50 + 8m Trong đó, n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết và m là số
lượng biến độc lập trong mô hình Giả sử vẫn áp dụng kinh nghiệm chọn mẫu của Green (1991), với số biến độc lập là 8, vậy kích thước mẫu nghiên cứu tối thiểu bằng 115 quan sát
Ngoài ra, Tabachnick và Fidell (2007) trích bởi Lưu Tiến Dũng (2013), còn cho rằng kích thước mẫu nghiên cứu cần đủ lớn để kết quả hồi qui được thuyết phục hơn Các tác giả cũng đề xuất một công thức khác để xác định cỡ mẫu dựa trên kinh
nghiệm như sau: n > 104 + m Trong đó, n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết và
m là số lượng biến độc lập trong mô hình Áp dụng theo công thức của Tabachnick
và Fidell (2007), với số biến độc lập là 8, vậy kích thước mẫu nghiên cứu tối thiểu trong nghiên cứu này phải bằng 113 quan sát để đảm bảo kích thước mẫu tương đối lớn và đại diện tốt cho tổng thể
Phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để giảm bớt thời gian thu thập số liệu trong nghiên cứu Theo Trần Tiến Khai (2014), đây là
Trang 40Mẫu số liệu nghiên cứu được chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 là nhóm có KNTN, nhóm 0 là nhóm không có KNTN theo bảng 3.2
Bảng 3.2: Thống kê số liệu nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả sẽ được sử dụng để đưa ra một cái nhìn khái quát
về những điều kiện đặc trưng của vùng nghiên cứu; sử dụng các dữ liệu thống kê trên cơ sở những dữ liệu có sẵn để tiến hành phân tích, đánh giá và giải thích sơ lược về hoạt động cho vay HSSV theo Quyết định 157 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
3.3.2 Các kiểm định
Mục đích của việc xây dựng và phân tích mô hình kinh tế lượng sử dụng hàm hồi quy Logistic là nhằm nhận diện và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố