1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội

70 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 255,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TÓM LƯỢC

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • MỞ ĐẦU

  • 1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

  • 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu

  • 3.Các câu hỏi nghiên cứu

  • 4. Các mục tiêu nghiên cứu

  • 5. Phạm vi nghiên cứu

  • 6. Phương pháp nghiên cứu:

  • 7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH.

  • 1.1 Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

  • 1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại

  • 1.1.2 Một số lý thuyết liên quan- So sách các quan điểm

  • 1.2 Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

  • 1.2.1 Nghiên cứu và nhận dạng đối tượng mục tiêu

  • 1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

  • 1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại

  • 1.2.4 Lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông

  • 1.2.5 Xác định phối thức xúc tiến thương mại

    • Marketing trực tiếp

    • Xúc tiến bán hàng

  • 1.2.6 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính sách xúc tiến thương mại

  • 1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

  • 1.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài

  • 1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VSG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.

  • 2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh và các yếu tố nội bộ của công ty cổ phần giải pháp VSG

  • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của VSG

  • 2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG

  • 2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Giải Pháp VSG trong 3 năm qua.

  • 2.1.5 Các yếu tố nội bộ của Công ty

  • 2.2 Tác động của các yếu tố môi trường đến chính sách xúc tiến thương mại của Công ty Cổ Phần giải Pháp VSG

  • 2.2.1 Môi trường vĩ mô

  • 2.2.2 Môi trường ngành

  • 2.3. Kết quả phân tích thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần giải pháp VSG tại thị trường Hà Nội.

  • 2.3.1 Thực trạng đối tượng nhận tin

  • 2.3.2 Thực trạng về mục tiêu Xúc tiến thương mại

  • 2.3.3 Thực trạng ngân sách xúc tiến thương mại

  • 2.3.4 Thực trạng xác định thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông

  • 2.3.5 Thực trạng phối thức xúc tiến thương mại

  • 2.3.6 Thực trạng cơ sở phối hợp các công cụ XTTM

  • 2.3.7 Thực trạng kiểm tra đánh giá hiệu quả chính sách XTTM

  • 2.4 Các kết luận và phát triển quan nghiên cứu chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty cổ phần Giải pháp VSG.

  • 2.4.1 Những thành công

  • 2.4.2 Những hạn chế

  • 2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế

  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA VSG

  • 3.1 Dự báo thay đổi hoạc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của VSG tỏng thời gian tới

  • 3.1.1 Dự báo thay đổi hoặc triển vọng về thị trường dịch vụ thiết kế website trong thời gian tới tại thị trường Việt Nam

  • 3.1.2 Phương hướng hoạt động của công ty cho dịch vụ thiết kế Website trong thời gian tới

  • 3.2 Các đề xuất giải pháp cho phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của công ty.

  • 3.2.1 Đề xuất nhằm hoàn thiện xác định đối tượng nhân tin

  • 3.2.2 Đề xuất nhằm hoàn thiện mục tiêu xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần giải Pháp VSG

  • 3.2.3 Đề xuất hoàn thiện ngân sách xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần Giải Pháp VSG

  • 3.2.4 Đề xuất hoàn thiện cho việc lựa chọn các thông điệp và quyết định kênh truyền thông của công ty

  • 3.2.5 Đề xuất chính sách về xác lập phối tức xúc tiến thương mại của công ty cổ phần giải pháp VSG

  • 3.2.6 Đề xuất kiểm tra, đánh giá kết quả chính sách xúc tiến thương mại của công ty cổ phần giải pháp VSG

  • 3.3 Các kiến nghị vĩ mô nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế Website của công ty cổ phần giải pháp VSG tại thị trường Hà Nội.

  • 3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước

  • 3.3.2 Kiến nghị ngành

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội

Các mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các lý luận về phát triển chính sách XTTM của Công ty kinh doanh

- Phân tích thực trạng phát triển chính sách XTTM cho dịch vụ thiết kế Website của Công ty Cổ phần Giải pháp VSG tại thị trường Hà Nội

Để phát triển chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) cho dịch vụ thiết kế website của Công ty cổ phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội, cần đề xuất một số giải pháp hiệu quả Trước hết, tăng cường quảng bá thương hiệu thông qua các kênh truyền thông trực tuyến và mạng xã hội để thu hút khách hàng tiềm năng Thứ hai, tổ chức các buổi hội thảo, sự kiện để giới thiệu dịch vụ và tạo cơ hội kết nối với khách hàng Thứ ba, hợp tác với các doanh nghiệp khác trong ngành để mở rộng mạng lưới khách hàng và chia sẻ kinh nghiệm Cuối cùng, cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng để tạo sự tin tưởng và giữ chân khách hàng lâu dài.

Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi Không gian: Tại thị trường Hà Nội

- Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm

- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát phỏng vấn từ ngày 13/08-20/11/2020.

- Đề xuất các giải pháp đến năm 2023

Bài viết này hệ thống hóa các lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) của các công ty kinh doanh Đồng thời, nó cũng phân tích thực trạng phát triển chính sách XTTM cho dịch vụ thiết kế website của Công ty cổ phần Giải Pháp VSG tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến nay.

2019 Từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển chính sách XTTM của Công ty trong thời gian tới.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đã được áp dụng trong các nghiên cứu gần đây để phân tích và so sánh thông tin, nhằm hoàn thiện bài khóa luận Sử dụng phương pháp luận phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp và so sánh, bài viết sẽ mô tả và đánh giá thực trạng phát triển XTTM của công ty cổ phần giải pháp VSG, đảm bảo tính trung thực và chính xác cho các tài liệu đã thu thập.

6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

6.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hồ sơ hoạt động của Công ty cổ phần Giải pháp VSG bao gồm các báo cáo kinh doanh, khảo sát hàng năm, báo cáo tài chính, và biên bản về tình hình cung ứng dịch vụ thiết kế website Ngoài ra, các ý kiến đóng góp từ nhân viên và phản hồi từ khách hàng cũng được ghi nhận Tất cả tài liệu này được lưu hành nội bộ, và thông tin chi tiết về sản phẩm và dịch vụ có thể tìm thấy trên website chính thức của công ty tại https://vietsoftgroup.com/.

- Nguồn dữ liệu bên ngoài:

Tiến hành thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh và cập nhật xu hướng nhu cầu của khách hàng qua các nguồn như báo điện tử và internet liên quan đến dịch vụ thiết kế website.

Các khái niệm và lý luận về chính sách xúc tiến thương mại được tham khảo từ giáo trình "Marketing Thương Mại" của Trường Đại học Thương mại và cuốn "Quản trị Marketing" của Philip Kotler, Nhà xuất bản Thống kê Ngoài ra, các khóa luận từ những năm trước về phát triển chính sách thương mại của các công ty kinh doanh cũng cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho việc nghiên cứu này.

6.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Bài khóa luận thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ban giám đốc, lãnh đạo công ty, trưởng phòng kinh doanh, nhân viên và khách hàng mục tiêu về dịch vụ thiết kế website.

Để cải thiện chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của công ty, cần thu thập ý kiến từ ban lãnh đạo và nhân viên Những ý kiến đóng góp này sẽ giúp định hình chiến lược hiệu quả hơn trong việc phát triển dịch vụ.

Những phản hồi và ý kiến của khách hàng về dịch vụ thiết kế website của công ty, sự hài lòng, không hài lòng và những ý kiến đóng góp

6.2.2.1 Phương Pháp Phỏng vấn chuyên sâu

Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn chuyên sâu với Phó giám đốc và trưởng phòng kinh doanh của công ty để thu thập thông tin chiến lược từ hai cá nhân có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty Qua đó, chúng tôi đã nắm bắt được thực trạng và chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) hiện tại và tương lai, nhằm xác định mức độ quan tâm của ban lãnh đạo đối với hoạt động này, từ đó đưa ra những định hướng phát triển tối ưu nhất cho công ty.

- Đối tượng: Phó giám đốc công ty và trưởng phòng kinh doanh

- Phương thức tiếp xúc: Phỏng vấn trực tiếp

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn: Xem phụ lục 3

6.2.2.2 Điều tra khách hàng

Công ty cổ phần Giải Pháp VSG đang thu thập thông tin từ khách hàng để đánh giá thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website tại thị trường Hà Nội Qua việc phân tích những thành công và hạn chế hiện có, công ty sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện dịch vụ.

- Đối tượng: Khách hàng sử dụng dịch vụ thiết kế website của Công ty cổ phầnGiải Pháp VSG

- Cách thức: gửi trực tiếp phiếu điều tra cho khách hàng

- Tổng hợp kết quả điều tra: xem phụ lục 4

6.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Dữ liệu thu thập từ khảo sát và phỏng vấn sẽ được phân tích và xử lý bằng Excel để đảm bảo độ chính xác cao Bài luận áp dụng các phương pháp phân tích như thống kê, so sánh và tổng hợp, được thể hiện qua sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ Kết quả sẽ cung cấp đánh giá và giải pháp cho vấn đề nghiên cứu.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Bài khóa luận bao gồm nhiều phần quan trọng như lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dung chính được tổ chức thành các chương cụ thể để trình bày rõ ràng và mạch lạc.

Chương 1: : Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

Chương II: Phân tích thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ phần Giải pháp VSG tại thị trường Hà Nội cho thấy những nỗ lực và thách thức mà công ty gặp phải Đặc biệt, việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả đã góp phần nâng cao nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng Tuy nhiên, cần cải thiện hơn nữa về mặt cạnh tranh và đổi mới dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Chương III đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) cho dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp VSG tại thị trường Hà Nội Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường quảng bá dịch vụ qua các kênh truyền thông trực tuyến, tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm, và hợp tác với các đối tác chiến lược để mở rộng thị trường Đồng thời, cần cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng để nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng Việc áp dụng các chiến lược SEO hiệu quả cũng sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận và thu hút khách hàng tiềm năng trong lĩnh vực thiết kế website.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

Khái quát về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại

1.1.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò XTTM

Khái niệm Xúc tiến Thương Mại

Xúc tiến thương mại là khái niệm quan trọng trong kinh tế học từ đầu thế kỷ 20, gắn liền với sự phát triển của marketing Đây là một phần không thể tách rời trong mô hình marketing mix của mọi doanh nghiệp Do đó, để thành công trên thị trường, doanh nghiệp không thể thiếu hoạt động xúc tiến thương mại.

4 biển số của Marketing mix trong đó có XTTM (4 biển số Marketing mix bao gồm: sản phẩm –Product; giá – Price; phân phối – Place; xúc tiến – Promotion)

Có rất nhiều cách hiểu cũng như các quan điểm khác nhau về khái niệm XTTM:

Theo giáo trình của Khoa Marketing trường Đại học Kinh tế Quốc dân, xúc tiến là tập hợp các biện pháp và nghệ thuật mà doanh nhân sử dụng để truyền đạt thông tin về sản phẩm, tác động đến người tiêu dùng và thu hút họ Xúc tiến bao gồm ba nội dung chính: quảng cáo, các hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng.

Xúc tiến thương mại, theo Tiến sĩ Nguyễn Bách Khoa, là một hoạt động marketing đặc thù, nhằm chào hàng và thu hút khách hàng Hoạt động này không chỉ tạo ra mối quan hệ thuận lợi giữa công ty và khách hàng, mà còn hướng đến việc tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng chính Mục tiêu của xúc tiến thương mại là phối hợp triển khai một cách linh hoạt các chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã được lựa chọn.

Trong Luật Thương mại Việt Nam(1999), Xúc tiến Thương mại được định nghĩa:

XTTM là hoạt động tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội mua bán, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thương mại Các hoạt động chính trong xúc tiến thương mại bao gồm quảng cáo, khuyến mại, tổ chức hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng, và các hoạt động khuếch trương khác.

XTTM là một phần thiết yếu của Marketing hỗn hợp, đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Nó có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng thông qua các hoạt động tiếp thị.

Bài khóa luận này sẽ dựa trên quan điểm định nghĩa về XTTM của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong cuốn giáo trình Marketing thương mại, nhằm làm rõ các khái niệm khác nhau về XTTM đã được nêu ra.

XTTM là một công cụ thiết yếu và là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong việc triển khai các chiến lược và chương trình marketing hiệu quả.

- XTTM cung cấp các thông tin về sản phẩm và dịch vụ tới với tập khách hàng mục tiêu nhằm mục địch thuyết phục họ mua hàng

XTTM bao gồm các thông điệp công ty nhằm tạo ra sự nhận thức và kích thích sự quan tâm của người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm và dịch vụ khác biệt.

Vai trò của chính sách XTTM

Chú trọng vào hoạt động XTTM giúp doanh nghiệp tiếp cận các mối quan hệ thương mại trong và ngoài nước, từ đó tìm hiểu rõ hơn về đối tác và thiết lập quan hệ buôn bán Đồng thời, hoạt động XTTM cung cấp thông tin thị trường mới nhất, giúp doanh nghiệp cập nhật kịp thời để có định hướng phát triển kinh doanh nhanh chóng và hội nhập vào nền kinh tế khu vực.

Thông qua XTTM, doanh nghiệp có thể thu thập thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra các chiến lược đổi mới và đầu tư hợp lý.

Xúc tiến thương mại là công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường và tăng cường tính cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ Các hoạt động XTTM mở ra cơ hội tiếp cận thị trường tiềm năng, cung cấp ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng, từ đó thu hút họ từ đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, XTTM mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và xây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh.

Hoạt động Xúc tiến giúp doanh nghiệp không chỉ gia tăng doanh số bán hàng mà còn điều chỉnh cơ cấu tiêu dùng và đáp ứng tốt hơn theo sở thích của khách hàng.

Chính sách xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại Nếu không có các chính sách này để định hướng, việc triển khai các hoạt động xúc tiến sẽ trở nên khó khăn và kém hiệu quả, bởi xúc tiến thương mại cần sử dụng nhiều công cụ để đạt được mục tiêu đề ra.

Chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) hỗ trợ doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chiến lược, giúp tối ưu hóa việc sử dụng và phối hợp các công cụ xúc tiến Điều này cho phép doanh nghiệp phát huy những ưu điểm và giảm thiểu những yếu điểm của các công cụ hiện có.

1.1.1.2 Khái niệm chính sách XTTM

Trong cuốn sách “Khái luận về quản trị chiến lược”, tác giả Fred R David định nghĩa rằng chính sách là hướng dẫn cho việc ra quyết định, phản ánh các tình huống lặp đi lặp lại hoặc những tình huống có tính chu kỳ.

Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh

1.2.1 Nghiên cứu và nhận dạng đối tượng mục tiêu Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mà công ty hướng đến, họ chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông, nhận sự truyền tải thông tin, nội dung từ phía doanh nghiệp Từ sự truyền tải của doanh nghiệp, đối tượng mục tiêu mã hóa theo tư duy của mình, đọc nghe, hiểu thông điệp truyền thông mà công ty hướng đến Để khách hàng có thể hiểu một cách dễ dàng các thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải thì hoạt động xúc tiến của công ty phải thực sự hiệu quả, trong đó hoạt động truyền thông phải được đề cao và để có thể thực hiện tốt và mang lại sự tối ưu nhất trong nội dung và cách thức truyền tải thì các doanh nghiệp phải xác định được đối tượng mục tiêu và truyền thông tin đối với chính tệp đối tượng đó

1.2.2 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại

Chương trình xúc tiến thương mại được triển khai nhằm giúp khách hàng nhận biết và tìm hiểu sâu hơn về sản phẩm và dịch vụ của công ty Mục tiêu chính là khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm với niềm tin vào chất lượng, từ đó nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng Đây là một trong những mục tiêu quan trọng mà các công ty đặt ra khi xây dựng kế hoạch cho chương trình xúc tiến thương mại.

Việc xác định mục tiêu nghiên cứu XTTM được thực hiện theo quy trình

(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản- Chương 10)

Hình 1-1: Quy trình mục tiêu nghiên cứu XTTM

Mục tiêu XTTM cần phải bắt nguồn từ và phù hợp với chiến lược Marketing Mix, từ đó phân công và phát triển các công cụ một cách hợp lý về liều lượng, thứ tự và cường độ để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

 Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hay nhãn hiệu

 Làm nổi bật đặc tính của mặt hàng, nhãn hiệu=>> làm nổi bật một yếu tố

 Đem lại hình ảnh cho một mặt hàng hay nhãn hiệu, một công ty

 Kích đẩy sự thương mại hóa cho sản phẩm

 Kích đẩy các hình thức khác trong giao tiếp

Khi xác định mục tiêu trong hoạt động xúc tiến thương mại, các công ty thường tạo ra hiệu ứng giao tiếp để truyền đạt thông tin, thuyết phục khách hàng và thay đổi định vị trong quyết định mua hàng.

Mục tiêu XTTM gồm 3 mục tiêu:

Mục tiêu thông tin trong giai đoạn thâm nhập thị trường là giới thiệu sản phẩm và dịch vụ mới đến khách hàng tiềm năng, giúp họ nhận biết và hiểu rõ về công dụng cũng như lợi ích mà sản phẩm mang lại.

Mục tiêu thuyết phục trong chiến lược tiếp thị là tập trung vào đối tượng khách hàng đã biết đến sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhưng vẫn chưa quyết định mua Điều này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăng trưởng và bão hòa, khi mà việc nâng cao nhận thức và khuyến khích hành động của khách hàng trở nên cần thiết để thúc đẩy doanh số.

- Mục tiêu nhắc nhở: Mục đích tạo nên sự gợi nhớ trong tâm trí khách hàng

1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại

Xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các chiến dịch XTTM Mỗi lĩnh vực kinh doanh sẽ có mức ngân sách khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm/dịch vụ và khả năng tài chính của công ty.

Bốn phương pháp để xác định ngân sách cho XTTM:

Phương pháp tùy theo khả năng:

Công ty có khả năng chi trả sẽ tương ứng với ngân sách XTTM, tuy nhiên, phương pháp này thiếu cơ sở khoa học để xác định Hơn nữa, nó phụ thuộc vào quyết định của nhà quản trị về ngân sách hiện có mà không xem xét các yếu tố quan trọng khác như thị trường, người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh.

Phương pháp tính theo phần trăm trên mức doanh số

Công ty thiết lập ngân sách XTTM dựa trên tỷ lệ cố định từ doanh thu bán hàng trước đó hoặc dự báo tương lai, mang lại ưu điểm dễ áp dụng và an toàn tài chính nhờ vào các thông số phần trăm rõ ràng Phương pháp này cũng xem xét các thay đổi và kết quả ngân sách phản ánh đúng điều kiện hiện tại, khi doanh số dự kiến đã tính đến bối cảnh thị trường, nhu cầu của khách hàng và lượng tiêu thụ dự kiến Tuy nhiên, quyết định xác định ngân sách của nhà quản trị có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cạnh tranh và những yếu tố khác có thể bị bỏ qua.

Phương pháp cạnh tranh tương đương

Xác lập ngân sách cần dựa trên việc thu thập và theo dõi thông tin về chi tiêu của đối thủ cạnh tranh cho các hoạt động quảng cáo Việc này giúp thiết lập mức ngân sách tương đương, đảm bảo tính cạnh tranh trong thị trường.

Phương pháp này có nhược điểm là không tận dụng sự sáng tạo trong tiếp thị, cũng như các lợi thế của công ty về giá cả, phân phối và sản phẩm Kết quả của các hoạt động xúc tiến từ các công ty sẽ khác nhau do những khác biệt trong hoàn cảnh kinh doanh, mục tiêu marketing và mục tiêu của tiếp thị.

Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ

Phương pháp này bắt đầu từ việc xác định mục tiêu chung của công ty, sau đó xác định ngân sách cho các công việc cần thiết để đạt được những mục tiêu đó Trong quá trình triển khai, công ty sẽ tính toán các chi phí phát sinh và phê duyệt ngân sách tổng cho hoạt động XTTM dựa trên tổng chi phí đã được tính toán Các nhà quản trị marketing cần thống nhất trong các nỗ lực marketing để thu thập thông tin đầu vào quan trọng và xây dựng các chiến lược cụ thể, từ đó có thể cân nhắc kỹ lưỡng trong quá trình lập danh sách.

1.2.4 Lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông

1.2.4.1 Xác định thông điệp truyền thông

Thông điệp truyền thông chính là nguồn phát thông tin mà nguồn phát thông điệp muốn truyền tải

Các yếu tố cần chú ý khi xác định thông điệp truyền thông

Đầu tiên, việc xác định nội dung thông điệp là rất quan trọng; người phát thông điệp cần phác thảo các chủ đề và chỉ dẫn nhằm tạo ra sự kỳ vọng phản hồi Điều này có thể bao gồm những gợi dẫn lý trí, cảm tính và đạo đức để thu hút sự chú ý của người nhận.

Cấu trúc thông điệp đóng vai trò quan trọng trong hiệu năng truyền tải thông tin Người phát ngôn cần xác định rõ ràng 2-3 vấn đề chính để đảm bảo thông điệp được truyền đạt một cách hiệu quả.

- Nên đưa ra quyết định rõ ràng hay để người nhận tự kết luận, nhưng thông thường đưa ra một kết luận mang lại hiệu quả cao hơn

- Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến, và thông thường luận chứng đơn tuyến đạt hiệu quả cao hơn trong việc giới thiệu mặt hàng

- Luận chứng đanh thép: tạo sự chú ý mạnh, thường dùng ở đầu thông điệp

Thứ ba, Về hình thức thông điệp

Người phát ngôn cần lựa chọn hình thức quảng cáo in ấn một cách sôi động để thu hút người xem, bao gồm việc chọn tiêu đề, màu sắc và minh họa phù hợp Để gia tăng sự chú ý từ khách hàng, quảng cáo cần có sự mới lạ, hình ảnh hấp dẫn và tiêu đề lôi cuốn, cùng với thông điệp ấn tượng.

1.2.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông

Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty

1.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp thông qua các yếu tố như GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái và lãi suất, tác động trực tiếp đến sức mua của người dân Những biến động này vừa tạo ra cơ hội vừa thách thức cho công ty Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của người dân tăng lên, mở ra nhiều cơ hội cho đầu tư và mở rộng kinh doanh Do đó, các nhà quản trị cần xây dựng các chính sách xúc tiến thương mại phù hợp để thu hút khách hàng hiệu quả.

Lãi suất và xu hướng của nó trong nền kinh tế có tác động lớn đến tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả xúc tiến thương mại Khi lãi suất tăng, nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ giảm, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp và ngân sách cho các hoạt động xúc tiến Đồng thời, lãi suất cao khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, dẫn đến giảm nhu cầu tiêu dùng, khiến cho hoạt động xúc tiến trở nên khó khăn hơn.

Tỷ giá hối đoái có thể tạo ra cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Tỷ giá cao làm tăng giá sản phẩm nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại của công ty.

Lạm phát là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại, với lạm phát cao làm giảm tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát vượt mức cho phép, nó không chỉ không khuyến khích tiết kiệm mà còn tạo ra rủi ro lớn cho các doanh nghiệp Hơn nữa, sức mua của xã hội cũng bị suy giảm, từ đó tác động tiêu cực đến các chiến lược xúc tiến thương mại của công ty.

1.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật:

Môi trường chính trị pháp luật ảnh hưởng lớn đến chính sách xúc tiến thương mại của doanh nghiệp Việc phân tích tác động của chính trị pháp luật giúp công ty nhận diện cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh Chính trị pháp luật cũng bảo vệ doanh nghiệp trước các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh và thông tin sai lệch từ đối thủ Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn khi được bảo vệ bởi các chính sách pháp luật Tuy nhiên, chính sách thuế và hải quan phức tạp có thể làm tăng giá sản phẩm nhập khẩu, ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ Do đó, công ty cần có chính sách giảm giá thành sản phẩm để tiếp cận nhiều khách hàng hơn.

Môi trường công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự khác biệt và nâng cao tính cạnh tranh cho các công ty Doanh nghiệp sở hữu nhiều công nghệ tiên tiến và cải cách sẽ có lợi thế lớn trong việc tiếp cận khách hàng Công nghệ tiên tiến không chỉ hỗ trợ con người trong hoạt động xúc tiến thương mại mà còn trong sản xuất kinh doanh, giúp cho quá trình này diễn ra dễ dàng hơn và cho phép đo lường kết quả một cách hiệu quả.

1.3.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội:

Văn hóa và xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc xây dựng chính sách xúc tiến nhằm phát triển thị trường của công ty, tác động đến các yếu tố trong hệ thống marketing-mix, đặc biệt là sản phẩm, phân phối và xúc tiến hỗn hợp Mỗi yếu tố văn hóa ảnh hưởng khác nhau đến hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp Chẳng hạn, chính sách xúc tiến hỗn hợp thường bị chi phối bởi ngôn ngữ; các quảng cáo và chiến dịch truyền thông cần được điều chỉnh để phù hợp với từng nền văn hóa, tránh những hiểu lầm có thể xảy ra Do đó, nội dung thông điệp và kênh truyền thông phải được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo sự tương thích với môi trường văn hóa-xã hội.

Sự phát triển của môi trường văn hóa – xã hội đã làm thay đổi nhận thức và thị hiếu của người tiêu dùng, yêu cầu các công ty phải liên tục cập nhật và nắm bắt xu hướng để xây dựng các chính sách xúc tiến phù hợp và kịp thời.

Mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm riêng về nhận thức, khả năng tiếp cận thông tin và tình hình tài chính, do đó, cần thiết kế các hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp Việc xác định thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông và phối hợp các công cụ xúc tiến phải dựa trên đặc điểm của từng nhóm đối tượng mà công ty muốn hướng đến.

Nhà cung ứng không chỉ cung cấp hàng hóa cho công ty mà còn cho cả đối thủ cạnh tranh, ảnh hưởng đến các chương trình xúc tiến thương mại Mục tiêu của chính sách xúc tiến có thể bị chi phối bởi áp lực doanh số từ nhà cung cấp, dẫn đến việc công ty tập trung vào việc bán nhiều hàng nhất có thể cho họ Tạo dựng mối quan hệ tốt với nhà cung ứng sẽ thuận lợi cho việc áp dụng các chính sách giảm giá và chương trình khuyến mãi cho sản phẩm của họ.

1.3.1.7 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh luôn là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất trong quá trình thực hiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng cùng loại với mặt hàng của công ty, họ có thể là đối thủ cạnh tranh trực tiếp hoặc gián tiếp của công ty trên thị trường Bên cạnh việc căn cứ vào sự ảnh hưởng của khách hàng để thiết kế thông điệp thì doanh nghiệp cũng cần căn cứ vào vị trí của các đối thủ cạnh tranh, khả năng tài chính và tình hình phát triển của đối thủ để từ đây thiết lập ra ngân sách phù hợp cho hoạt động xúc tiến thương mại.

Công chúng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xúc tiến thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của công ty Khi nhận được sự ủng hộ từ công chúng, hoạt động này sẽ đạt được hiệu quả cao, ngược lại, nếu không được lòng công chúng, công ty sẽ phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến ngân sách và tài chính.

1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong

Mục tiêu marketing đóng vai trò quan trọng trong quản trị chiến lược và ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mại của công ty Các mục tiêu này được phân bổ thành các chỉ tiêu cụ thể, giúp đánh giá các tình huống xử lý khác nhau Mục tiêu marketing không chỉ được đề ra trước tiên mà còn chi phối mọi hoạt động quản lý doanh nghiệp, bao gồm cả hoạt động xúc tiến thương mại.

Cơ sở vật chất hiện đại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại của công ty Sự chuyên môn hóa của nền kinh tế yêu cầu các công ty phải có khả năng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả các hoạt động đã thực hiện, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả hơn.

Yếu tố tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các chương trình xúc tiến thương mại hiệu quả Doanh nghiệp cần cân nhắc chi tiêu cho từng hoạt động để đạt được hiệu quả tối ưu Để hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại, doanh nghiệp cần đầu tư một khoản tiền lớn, do đó, tài chính có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các chính sách này.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VSG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

Quá trình hình thành và phát triển

*Thông tin chung về Công ty

- Tên Công ty: Công Ty Cổ Phần Giải Pháp VSG

- Chủ sở hữu: Tạ Quang Vinh

- Tên giao dịch: VSG Solution, JSC

- Địa chỉ: Số 23, ngõ 35 Nguyễn An Ninh, Phường Tương Mai, Quận Hoàng Mai,

- Slogan: “Khách hàng là trung tâm, Đôi bên cùng có lợi”

Công ty Cổ phần Giải pháp VSG, thành lập ngày 2 tháng 12 năm 2013, cam kết cung cấp các giải pháp viễn thông tối ưu và đồng bộ cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức.

Sau một thời gian hoạt động, VSG đã liên tục nghiên cứu và phát triển để tích hợp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng vào một gói “giải pháp”, nhằm mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng.

Vào ngày 2 tháng 12 năm 2013, Công ty cổ phần Giải Pháp VSG được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106380376 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp.

- 2014: Công ty đi vào phát triển ổn định, cơ cấu bộ máy tổ chức bước đầu hoàn thiện.

- Ngày 8/8/2014: Công ty chính thức khai trương phòng giao dịch đầu tiên tại Tầng

8 P801 Tòa nhà N1-CT1.1 ngõ 183 Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội.

Từ những ngày đầu thành lập với nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và nhân sự, công ty VSG đã phát triển mạnh mẽ và hiện nay trở thành địa chỉ cung cấp dịch vụ truyền thông uy tín cho tất cả khách hàng.

*Về định hướng phát triển

VSG cam kết tiếp tục cải tiến và củng cố hoạt động của mình, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phát triển bền vững, tạo giá trị lâu dài cho cổ đông và các bên liên quan Đồng thời, VSG đang mở rộng thị trường ra toàn quốc, không chỉ tập trung vào các thành phố lớn.

Công ty cam kết cung cấp giải pháp dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng, nhờ vào đội ngũ nhân sự chuyên môn cao và nhiệt huyết Chúng tôi hướng tới việc trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực truyền thông.

Cơ cấu tổ chức quản lý của VSG

Để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả, mọi công ty trên thị trường cần xây dựng một bộ máy quản lý tốt, đảm bảo sự phân bố hợp lý, đúng người đúng việc.

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

Trưởng Phòng Tài Chính

Giám đốc là người sáng lập công ty, đứng tên trên các giấy tờ pháp lý và có trách nhiệm trực tiếp giám sát, điều phối tất cả hoạt động của doanh nghiệp.

Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm thực hiện các công việc chuyên môn về tài chính kế toán, bao gồm theo dõi và phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của doanh nghiệp Họ cũng tham mưu và lập kế hoạch kinh doanh cũng như kế hoạch tài chính cho công ty.

Bộ phận Hành chính - Nhân sự (HCNS) chịu trách nhiệm thực hiện các công tác hành chính và quản lý nhân sự trong công ty, bao gồm việc tiếp nhận hồ sơ, tuyển dụng nhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ của nhân viên.

Bộ phận Sale có trách nhiệm chăm sóc khách hàng hiện tại và hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng mới cũng như tiềm năng của công ty.

Bộ phận Marketing: Thực hiện tìm kiếm thu thập data, lên plan marketing phát triển thương hiệu cho công ty,

Bộ Phận Kĩ Thuật: Bảo trì website, phần mềm, hỗ trợ giải quyết các sự cố trong công ty và khách hàng

Cơ cấu nhân viên trong các Bộ phận của Công ty

STT Chức vụ Số lượng người Trình độ chuyên môn

1 Giám đốc 1 Trên đại học

2 Trưởng Phòng Tài Chính 1 Trên đại học

3 Trưởng Phòng Kinh Doanh 1 Trên đại học

4 Trưởng Phòng Kĩ Thuật 1 Trên đại học

5 Bộ Phận Kế Toán 2 Đại học

6 Bộ Phận Sale 10 6 Đại học, 2 Cao đẳng, 2 Trung cấp

7 Bộ Phận Marketing 6 Đại học

8 Bộ Phận HCNS 2 Đại học

9 Bộ Phận Kĩ Thuật 5 Đại học

(Nguồn: Bộ phận HCNS Công ty)

Bảng 2-1: Cơ cấu nhân viên trong Công ty VSG

Từ khi thành lập với chỉ 5 nhân viên, Công ty cổ phần Giải Pháp VSG đã trải qua hơn 6 năm phát triển và mở rộng đội ngũ lao động, không ngừng đào tạo và nâng cao chuyên môn Đến năm 2019, công ty đã có 29 nhân viên, trong đó 14% là nhân viên có trình độ trên đại học, tương đương với 4 thành viên ban quản trị Tỷ lệ nhân viên trình độ đại học chiếm 72% với 21/29 người, đóng vai trò chủ đạo trong nguồn nhân lực của công ty Ngoài ra, công ty cũng có 2 nhân viên trình độ cao đẳng và trung cấp, mỗi loại chiếm 7%.

DN là những lao động trẻ, nhiệt huyết và cống hiến, sở hữu trình độ chuyên môn cao đã được kiểm định chặt chẽ bởi bộ phận HCNS.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG .26

- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Seo

- Cung cấp dịch vụ Hosting, dịch vụ VPS

- Dịch vụ quảng cáo Facebook, google

Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Giải Pháp VSG

Trong những năm triển khai hoạt động XTTM, Công ty cổ phần giải pháp VSG đã thu được kết quả tăng trưởng từ năm 2017-2019 một cách đáng kể

Bảng 2-2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG trong 3 năm 2017-2019 Đơn vị: triệu đồng

Chênh lệch tương đối (tỷ đồng)

Chênh lệch tương đối (tỷ đồng)

(Nguồn: Bộ phận Kế toán Công ty)

Bảng 2-2 cho thấy sự phát triển đáng kể của Công ty qua các năm, đặc biệt là vào năm 2019, khi công ty ghi nhận sự bứt phá với tỷ lệ lợi nhuận cao gần 30%.

Chi phí hoạt động của công ty ngày càng tăng, thể hiện cam kết đầu tư và hoàn thiện dịch vụ dành cho khách hàng Do đó, bên cạnh việc đạt được mục tiêu lợi nhuận, sự hài lòng của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thành công và phát triển bền vững của công ty.

năm qua

Các yếu tố nội bộ của Công ty

Theo bảng 2-1 về cơ cấu trình độ nhân viên, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất, cho thấy công ty sở hữu lực lượng lao động chất lượng cao Trình độ trên đại học chiếm 14% (4 người), là những thành viên trong ban lãnh đạo Số liệu này phản ánh sự đầu tư mạnh mẽ vào nhân lực và quy trình tuyển chọn kỹ lưỡng của công ty Mỗi bộ phận đều có quản lý lãnh đạo riêng, đảm bảo xây dựng một bộ máy hoàn chỉnh, giúp hệ thống hoạt động của công ty trở nên chuyên nghiệp và dễ dàng quản lý.

Công ty VSG có trụ sở tại Số 23, ngõ 35 Nguyễn An Ninh, Phường Tương Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội, với cơ sở hạ tầng được thiết kế khoa học và thẩm mỹ cao, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động của công ty Sau hơn 6 năm hoạt động, VSG đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng hiện đại, chú trọng đến bảo mật thông tin cho khách hàng, đảm bảo họ yên tâm về chất lượng dịch vụ Với mục tiêu phát triển bền vững, công ty liên tục cập nhật xu thế và đầu tư vào thiết bị kỹ thuật mới nhằm nâng cao vị thế trên thị trường.

Quy mô vốn, khả năng huy động vốn và khả năng thanh toán là những yếu tố quan trọng thể hiện năng lực của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nắm bắt cơ hội, duy trì hoạt động kinh doanh trước những biến động của thị trường, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho công ty trong tương lai.

Đối với các công ty mới thành lập hoặc đã hoạt động trong một thời gian, việc khách hàng nhận diện thương hiệu còn hạn chế Do đó, các công ty cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức thương hiệu trong giai đoạn đầu, dẫn đến chi phí cao VSG cũng đang nỗ lực để gia tăng sự hiện diện thương hiệu trong tâm trí khách hàng, nhằm duy trì hoạt động và mở ra cơ hội phát triển mới.

Tác động của các yếu tố môi trường đến chính sách xúc tiến thương mại của Công ty Cổ Phần giải Pháp VSG

Kinh tế bao gồm các yếu tố vĩ mô như lạm phát, thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lãi suất ngân hàng, ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm và sức mua của người dân Thị trường cạnh tranh gay gắt tác động lớn đến thói quen tiêu dùng của khách hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và chính sách xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần Giải Pháp VSG Trong những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ với các chỉ số kinh tế ấn tượng, đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0, giúp tối ưu hóa sản xuất và quản lý của doanh nghiệp.

Sự hội nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi thế cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc mở rộng sản xuất và dịch vụ ra thị trường lân cận, tạo cơ hội phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế cũng kéo theo chi phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại tăng lên, đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, đặc biệt là Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG.

2.2.1.2 Môi trường chính trị – pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật ảnh hưởng lớn đến hoạt động Xúc tiến thương mại, đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế website Các quy định nghiêm ngặt về đăng ký tên miền và bản quyền nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và nhà thiết kế, đồng thời ngăn chặn các nội dung không phù hợp Điều này yêu cầu các công cụ xúc tiến thương mại, nội dung và phương thức truyền tải phải tuân thủ tiêu chuẩn văn hóa và đạo đức xã hội để tránh phản ứng tiêu cực từ khách hàng Công ty cổ phần Giải pháp VSG chú trọng đến văn hóa doanh nghiệp và đặc thù ngành nghề, điều này thể hiện rõ trong thiết kế website; ví dụ, website cho lĩnh vực giáo dục tập trung vào thông tin cập nhật, trong khi website thời trang lại ưu tiên hình ảnh sản phẩm.

Trong thời đại công nghệ số hiện nay, sự phát triển của ứng dụng và mạng xã hội tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam cũng như trên toàn cầu Hầu hết các hoạt động kinh doanh hiện nay đều diễn ra trên nền tảng internet thông qua các thiết bị điện tử.

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, việc tìm kiếm thông tin sản phẩm, dịch vụ và công ty qua website đã trở thành thói quen của nhiều người Hàng ngày, hàng nghìn người truy cập vào các trang web chính thống để tìm kiếm thông tin cần thiết Điều này đã thúc đẩy các công ty, doanh nghiệp và cá nhân đầu tư vào website như một nhu cầu thiết yếu Công ty Cổ phần Giải Pháp VSG luôn chú trọng nâng cao cơ sở hạ tầng và trang bị máy móc hiện đại nhằm đáp ứng hiệu quả công việc, phục vụ khách hàng và cung cấp dịch vụ hoàn thiện nhất.

Khách hàng là nguồn tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và chính sách xúc tiến thương mại Công ty cổ phần giải pháp VSG tập trung vào khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động tại thị trường Hà Nội để tối ưu hóa hiệu quả dịch vụ thiết kế website.

Để tạo ra những thông điệp truyền tải thu hút, các nhà quản trị cần tìm hiểu và trao đổi với khách hàng, từ đó nắm bắt được nhu cầu của họ Việc lựa chọn và sử dụng các công cụ truyền thông phù hợp phải được cân nhắc kỹ lưỡng nhằm nâng cao hiệu quả của thông điệp và đảm bảo có thể kiểm soát được kết quả.

2.2.2.2 Về đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp nhất tới các công cụ xúc tiến của công ty với mặt hàng kinh doanh của Công ty Cổ phần Giải pháp VSG thì sự cạnh tranh đến từ chất lượng dịch vụ là vô cùng gay gắt Tăng hay giảm số lượng đôú thủ cạnh tranh hay là việc thay đổi chiến lược cạnh tranh, các biện pháp xúc tiến thương mại mới của ĐTCT, tất cả đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến chính sách xúc tiến thương mị của công ty. Công ty cần có sự theo dõi sát sao các hoạt động của đối thủ trên thị trường để có các biện pháp phản ứng kịp thời cho những giải pháp công ty mình Đối với thị trường thiết kế website thì tại thị trường Việt Nam hiện nay, có rất nhiều các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thiết kế website tuy rằng quy mô còn nhỏ nhưng cũng đủ tạo ra sự cạnh tranh gay gắt về dịch vụ trên thị trường

Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra trong lĩnh vực truyền thông và công nghệ thông tin mà còn lan rộng ra nhiều ngành khác, đặc biệt trong thời kỳ công nghệ số hiện nay Công ty cổ phần giải pháp VSG luôn thay đổi để thích ứng với những biến động của thị trường và cạnh tranh với các đối thủ Để tồn tại và phát triển, công ty cần nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tối ưu nhu cầu khách hàng, từ đó xây dựng niềm tin và sự ủng hộ từ phía họ.

Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG chuyên cung cấp phần mềm, phần cứng và thiết bị công nghệ như máy tính và đồ dùng điện tử để hỗ trợ sản xuất sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng Trước khi ký hợp đồng với các nhà cung cấp, VSG luôn đánh giá các yếu tố quan trọng như khả năng cung ứng, hình thức và thời hạn thanh toán, nhằm đảm bảo sự thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình hợp tác, từ đó mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Kết quả phân tích thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần giải pháp VSG tại thị trường Hà Nội

2.3.1 Thực trạng đối tượng nhận tin

Công ty cần xác định rõ đối tượng nhận tin để lựa chọn thông điệp và kênh xúc tiến phù hợp, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của các "nhiễu" và nâng cao hiệu quả Chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của công ty tập trung vào nhóm khách hàng tại Hà Nội.

Khách hàng ngày càng đa dạng trong việc tìm kiếm thông tin sản phẩm qua các phương tiện truyền thông khác nhau Tuy nhiên, website vẫn là lựa chọn hàng đầu của họ để khai thác thông tin và nhận được sự giải đáp cho các yêu cầu cần thiết Được coi là trang web chính thức của doanh nghiệp, website cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy về sản phẩm, dịch vụ và tất cả thông tin liên quan đến công ty.

Theo kết quả phỏng vấn nhà quản trị, đối tượng nhận tin của VSG cho dịch vụ thiết kế website chủ yếu là các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực như thời trang, thú cưng, và sách Những doanh nghiệp này mong muốn có một website chất lượng để giới thiệu sản phẩm và thu hút khách hàng từ nền tảng trực tuyến Các hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty đã giúp truyền tải thông tin hiệu quả đến khách hàng, đồng thời nâng cao nhận diện và hiểu biết về sản phẩm, dịch vụ, cũng như thương hiệu của công ty.

Công ty có thể lập kế hoạch cho các nhiệm vụ và chương trình xúc tiến trong một khoảng thời gian nhất định để tăng cường sự hiểu biết của khách hàng, từ đó khuyến khích họ quan tâm và sử dụng dịch vụ thông qua việc xây dựng lòng tin.

2.3.2 Thực trạng về mục tiêu Xúc tiến thương mại

Mục tiêu của chương trình XTTM xuất phát từ mục tiêu marketing bao gồm các mục tiêu cụ thể sau:

- Thu hút được khách hàng trên thị trường, tăng doanh số

- Tạo dựng thương hiệu, tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường

- Tạo ra sự khác biệt về sản phẩm và dịch vụ đối với đối thủ cạnh tranh

- Thông tin về sản phẩm cũng như dịch vụ của mình cho khách hàng

- Quảng bá hình ảnh cũng như thương hiệu của công ty

- Nâng cao doanh số, tăng lợi nhuận cho công ty, Cụ thể, thông qua bảng số liệu sau: Bảng 2-3 Mục tiêu tăng trưởng của công ty trong các năm

Mục tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Số lượng khách hàng Tăng 15% Tăng 20% Tăng 30%

Thị trường mới Các tỉnh lân cận miền

Các tỉnh lân cận miền

Các tỉnh lân cận miền

Nhân sự 25 người 28 người 38 người

(nguồn: phòng Kế Toán)

Mục tiêu chính của công ty trong những năm tới là mở rộng thị phần lên 8% vào năm 2021, nhằm củng cố vị thế trên thị trường Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và thực hiện chiến lược này, công ty dự định tăng quy mô và nhân sự, đồng thời bổ sung nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn Dự kiến, sự gia tăng thị phần và nhân sự sẽ giúp doanh thu của VSG tăng từ 15% năm 2020 lên 25% vào năm 2021 Nhìn chung, mục tiêu tăng trưởng của công ty giai đoạn 2019-2021 rõ ràng và phù hợp với tình hình hiện tại, với mục đích nâng cao doanh số, gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần.

2.3.3 Thực trạng ngân sách xúc tiến thương mại

Ngân sách xúc tiến thương mại do bộ phận Marketing của Công ty lập kế hoạch nhằm phân bổ hợp lý cho các hoạt động xúc tiến, từ đó nâng cao sự nhận diện sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu Mục tiêu là thu hút và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty.

Công ty Cổ phần Giải Pháp VSG có quy mô nhỏ, dẫn đến hoạt động marketing và xúc tiến thương mại còn ở mức sơ khai với ngân quỹ hạn chế Ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại phụ thuộc vào tình hình tài chính từng giai đoạn và chủ yếu được lấy từ ngân sách marketing Phương pháp xác định ngân quỹ xúc tiến dựa trên khả năng tài chính của công ty, phù hợp với tình hình hiện tại và giúp duy trì các chương trình xúc tiến thương mại hiệu quả mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

Công ty cổ phần Giải Pháp VSG gặp khó khăn về nguồn tài chính và thiếu chú trọng trong hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế Website tại thị trường Hà Nội, điều này ảnh hưởng lớn đến ngân sách xúc tiến thương mại Dưới đây là bảng số liệu từ Phòng kế toán về mức chi phí cho hoạt động này.

Bảng 2-4 Phân bổ ngân sách cho công cụ xúc tiến thương mại Đơn vị: Triệu đồng

XTTM Chi phí cho các Công cụ XTTM Chênh lệch tuyệt đối(%)

(nguồn Phòng kế toán)

Ngân sách cho các công cụ marketing của Công ty cổ phần Giải Pháp VSG được phân bổ tùy theo từng mục tiêu cụ thể, chủ yếu tập trung vào Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân với chi phí cao hơn hẳn so với các công cụ truyền thông khác Điều này cho thấy công ty chỉ chú trọng vào hai công cụ này, tiếp theo là quảng cáo trên website Trong khi đó, ngân sách dành cho quan hệ công chúng còn thấp, dẫn đến hiệu quả chưa cao.

Mặc dù ngân sách có hạn, công ty vẫn không ngừng nỗ lực thúc đẩy các công cụ XTTM và tối ưu hóa kết quả để tăng lợi nhuận Việc phân bổ ngân sách cho các công cụ XTTM được thực hiện một cách hợp lý, ưu tiên đầu tư vào những công cụ đã chứng minh hiệu quả Đồng thời, công ty cũng có kế hoạch cụ thể và rõ ràng về tỷ lệ ngân sách dành cho hoạt động phát triển chính sách XTTM cho dịch vụ thiết kế website, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

2.3.4 Thực trạng xác định thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông

2.3.4.1 Xác định thông điệp truyền thông

Thông điệp mà Công ty Cổ phần Giải pháp VSG lựa chọn “VSG- Nơi mang lại giải pháp công nghệ tối ưu cho chính bạn”

Tiêu chí hoạt động của VSG là cung cấp dịch vụ với giá trị vượt trội cho khách hàng Do đó, trong thông điệp của mình, VSG luôn nhấn mạnh rõ ràng lợi ích mà khách hàng nhận được, thể hiện ngay trong từng câu chữ.

Công ty tập trung vào marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân như những công cụ xúc tiến thương mại chủ yếu Do đó, thông điệp của công ty được thiết kế ngắn gọn, dễ truyền tải và dễ hiểu, nhằm tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

VSG luôn đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh, với mục tiêu hàng đầu là sự hài lòng của khách hàng Chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, đồng thời cung cấp các giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng Thông điệp này không chỉ thể hiện trách nhiệm của VSG trong lĩnh vực truyền thông mà còn gắn liền với sự phát triển bền vững của công ty từ những ngày đầu thành lập.

Theo khảo sát, 60% khách hàng nhận biết thông điệp truyền thông của Công ty Phần Giải Pháp VSG, trong đó 50% đánh giá thông điệp hấp dẫn và cung cấp thông tin đầy đủ về công ty Tuy nhiên, 5% khách hàng không hài lòng với tính thuyết phục của thông điệp, trong khi 45% còn lại cho rằng thông điệp chỉ ở mức độ bình thường.

VSG đã thành công trong việc truyền tải thông điệp ngắn gọn và dễ nhớ, giúp khách hàng nhận biết và ghi nhớ thương hiệu với tỷ lệ cao Đánh giá tích cực từ khách hàng cho thấy công ty cần tiếp tục chú trọng vào việc truyền tải thông điệp một cách hợp lý.

2.3.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông

Các kết luận và phát triển quan nghiên cứu chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website của Công ty cổ phần Giải pháp VSG

Dựa trên nghiên cứu của bản thân về phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website, tôi nhận thấy rằng công ty đã đạt được nhiều thành công đáng kể trong những năm qua.

Trong vòng 3 năm thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, sản phẩm và dịch vụ của công ty đã gia tăng sự nhận diện đáng kể Các hoạt động này không chỉ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về dịch vụ mà còn tạo ra sự yêu thích trong việc sử dụng Hơn nữa, công ty đã từng bước tạo dựng sự khác biệt trên thị trường.

Thị trường tiêu thụ của VSG không chỉ giới hạn ở Hà Nội mà còn mở rộng ra các thị trường lân cận miền Bắc, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ và khả năng khai thác hiệu quả của công ty.

Công ty B2B nổi bật nhờ vào việc ứng dụng thành công các công cụ bán hàng cá nhân, kết hợp với đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và được đánh giá cao Điều này đã góp phần nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đạt 65.7%.

Công ty VSG áp dụng các công cụ xúc tiến thương mại độc đáo, tạo ra sự khác biệt so với đối thủ, bao gồm việc cung cấp dịch vụ cập nhật website miễn phí trong vòng 1 tháng.

 Đặc biệt, doanh thu của VSG ngày càng tăng, chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng được tối ưu nhất

 Đội ngũ nhân lực đầy nhiệt huyết, có kĩ năng chuyên môn vượt trội, sáng tạo, được đánh giá hài lòng cao từ phía khách hàng

Chính sách xúc tiến thương mại của công ty VSG đã có những thay đổi đáng kể, bao gồm việc phối hợp hiệu quả hơn các công cụ xúc tiến và tăng ngân sách cho hoạt động này Nhờ đó, các chương trình xúc tiến thu hút được nhiều sự quan tâm hơn từ phía khách hàng, đồng thời các công cụ xúc tiến thương mại cũng được sử dụng một cách hiệu quả hơn.

 Quá trình thực hiện các chương trình marketing ngày càng được chuyên môn hóa cao hơn

Trong những năm gần đây, Công ty Cổ Phần Giải Pháp VSG đã đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ thiết kế website Tuy nhiên, các chính sách này vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục.

Công ty cần tăng cường các chương trình xúc tiến thương mại để đáp ứng tốt hơn mong đợi của khách hàng, vì hiện tại số lượng chương trình còn hạn chế và chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng.

 Ngân qũy chi cho xúc tiến thương mại chưa thực sự đủ để có thể phát huy tốt các chính sách xúc tiến thương mại

Hình thức tiếp xúc chính của khách hàng với các đối thủ cạnh tranh mới chủ yếu là qua bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, dẫn đến lượng khách hàng của Công ty Cổ Phần Giải pháp VSG còn thấp.

Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thiết kế website, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quảng cáo trực tuyến Mặc dù việc sử dụng internet để quảng bá sản phẩm như quảng cáo qua website và đăng tin rao vặt rất quan trọng, nhưng vẫn chưa được nhiều đơn vị chú trọng thực hiện.

 Sự phối hợp của các công cụ xúc tiến thương mại chưa thực sự hiệu quả và có sự kết nối

 Các chương trình pr của VSG vẫn chưa mang lại hiệu quả như mong muốn

 Ngân quỹ của công ty chưa thể tập trung được vào mục tiêu , ngân quỹ cho hoạt động XTTM là ngân quỹ chung và dàn trải

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế

Thị trường dịch vụ thiết kế website đang phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Yêu cầu của khách hàng cũng ngày càng cao, điều này buộc VSG phải đa dạng hóa các công cụ tiếp thị trực tuyến để mở rộng khả năng tiếp cận với nhiều khách hàng hơn.

Công ty cần chú trọng hơn đến việc nghiên cứu thị trường và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng nhằm phát triển các chính sách xúc tiến thương mại hiệu quả.

Đội ngũ nhân viên marketing chuyên nghiệp còn thiếu, ảnh hưởng đến việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại Bên cạnh đó, ngân sách hạn chế cho hoạt động xúc tiến thương mại cũng là một yếu tố lớn cản trở quá trình nghiên cứu nhu cầu khách hàng.

Việc xác định ngân sách cho dịch vụ thiết kế website cần linh hoạt và phù hợp hơn, vì phương pháp hiện tại dựa trên khả năng dẫn đến sự không ổn định và hiệu quả thấp trong các giai đoạn chi tiêu.

Kênh Facebook của Công ty chưa phát triển mạnh để tiếp cận được nhiều khách hàng.

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA VSG

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w