Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP – THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO PASSION VIỆT NAM”
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập
- Họ và tên: Ths Đỗ Phương Thảo - Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thảo
- Bộ môn : Luật chuyên ngành - Lớp (Lớp hành chính): K53P1
HÀ NỘI, 2020
Trang 2TÓM LƯỢC
Mở cửa, hội nhập kinh tế để tiến đến toàn cầu hóa là con đường Việt Nam đanghướng tới và là quy luật của loài người tiến bộ Để bước trên con đường này là mộtthách thức lớn đối với Việt Nam, chúng ta cần phải liên tục có những cải cách nhằmphù hợp, thích nghi với môi trường bên ngoài Trong công cuộc cải cách đó, cải cách
về thuế luôn được các quốc gia chú trọng Đặc biệt, thuế là một vấn đề nhạy cảm đốivới các quốc gia, là một trong những khoản thu quan trọng nhất của ngân sách nhànước Nộp thuế là trách nhiệm, nghĩa vụ của người dân và các tổ chức xã hội Nhànước thông qua thuế nhằm điều tiết thu nhập, góp phần giảm khoảng cách giàu nghèo.Trong hệ thống thuế hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp được xếp vào loại thuế trựcthu có vai trò hết sức quan trọng đối với ngân sách nhà nước Luật Thuế thu nhậpdoanh nghiệp được ban hành năm 2008 và có hiệu lực từ năm 2009 Trong quá trìnhthực thi, Luật này đã phát sinh một số hạn chế nhất định và đã được điều chỉnh bổsung bởi Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu của quátrình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, cùng vớinhững bất cập còn tồn tại thì việc sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là cầnthiết nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của người nộp thuế, tạo sự bình đẳng, công bằng
về nghĩa vụ thuế của công dân, đảm bảo thực hiện mục tiêu cải cách, xây dựng hệthống thuế đồng bộ, phù hợp thông lệ quốc tế
Với mong muốn tìm hiểu kỹ và nghiên cứu sâu hơn về thuế, đặc biệt là thuế thu
nhập doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài: “Pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp - Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam” để triển khai nghiên cứu Qua việc nghiên cứu tài liệu, hệ thống các văn bản
luật và dưới luật có liên quan, bài viết trình bày tổng quát những vấn đề lý luận cơ bản
về thuế thu nhập doanh nghiệp như: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và nộidung pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp Để làm rõ hơn về thực trạngpháp luật quy định các vấn đề nêu trên, bằng việc gắn kết các số liệu với các vấn đề, sửdụng phương pháp thống kê để hỗ trợ cho việc xử lý thông tin thu thập được, trên cơ
sở đó, em sẽ đi sâu phân tích nhằm thấy rõ được sự điều chỉnh của pháp luật tới nhữngvấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần truyền thông sáng tạoPassion Việt Nam như: những mặt thuận lợi, tích cực cũng như những khó khăn, hạnchế Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần vào việc hoàn thiện pháp luật thuếthu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Với khoảng thời gian nghiên cứu không nhiều, em chưa thể đề cập được chi tiết,mọi khía cạnh vấn đề nghiên cứu và không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận
Trang 3vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này Đặc biệt, emxin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Th.S Đỗ Phương Thảo, cảm ơn cô đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ em trong thời gian qua, nhờ đó em mới có thể hoàn thành được khóa luận tốtnghiệp này Sau đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại họcThương mại, Khoa Kinh tế - Luật, Bộ môn Luật Chuyên ngành Trường Đại họcThương mại đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài khóa luận.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion ViệtNam, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, cùng với
sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú, anh chị nhân viên đã giúp em tìm hiểu thực tế
về môi trường làm việc của công ty Qua đó, em đã có được những kiến thức nhất định
để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnhđạo và toàn thể các cô chú, anh chị nhân viên đã giúp đỡ em trong thời gian thực tậpvừa qua
Trong quá trình làm khóa luận vì trình độ của bản thân và thời gian thực tập cònhạn chế nên em kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy cô giáo đểkiến thức của em được hoàn thiện và bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp 7
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế 11
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp 13
1.2.1 Cơ sở ban hành 13
1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh thuế TNDN 14
1.3 Nguyên tắc về pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.3.1 Tính công bằng và không phân biệt đối xử 22
1.3.2 Tính minh bạch, rõ ràng, cụ thể 23
1.3.3 Tính đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán 23
1.3.4 Thuận tiện cho người nộp thuế 23
1.3.5 Tính hiệu quả 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO PASSION VIỆT NAM 24
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật thuế TNDN 24
2.1.1 Tổng quan tình hình pháp luật thuế TNDN 24
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật thuế TNDN 26
2.2 Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập DN 27
2.2.1 Thực trạng pháp luật về chủ thể nộp thuế và đối tượng chịu thuế TNDN 27
Trang 52.2.2 Thực trạng pháp luật về căn cứ và phương pháp tính thuế 29
2.2.3 Thực trạng pháp luật về trình tự - thủ tục nộp thuế 31
2.2.4 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 32
2.3 Thực tiễn thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty CP truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam 33
2.3.1 Mức thuế suất được áp dụng 33
2.3.2 Phương pháp tính thuế 34
2.3.3 Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 36
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37
2.4.1 Ưu điểm 37
2.4.2 Nhược điểm 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 40
3.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện về pháp luật thuế TNDN 40
3.1.1 Đảm bảo quyền tự do kinh doanh 40
3.1.2 Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật 40
3.1.3 Đảm bảo việc hoàn thiện xuất phát từ những bất cập hiện hành 41
3.1.4 Đảm bảo tính tương thích với pháp luật các nước và điều ước quốc tế 42
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập DN ở nước ta 42
3.2.1 Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 42
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 45
3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 45
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Kết quả thu thuế TNDN trên tổng nguồn thu trên địa bàn Hà Nội từ năm
2017 - 2019 30Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017-2019 35Hình 1: Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế phiên bản mới nhất (Phiên bản HTKK 4.4.7) 36
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng, nhu cầu chi tiêu của nhà nước để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chi tiêu của quốcgia cũng ngày càng lớn Trong đó, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Như vậy, việc thực thi hiệu quả các đạo luật về thuế thực sự có ý nghĩa trong việc đảmbảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong cácloại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các đối tượng chịu thuế là tổ chứchoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế Đây là loạithuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu về thuế đối với ngân sách nhà nước.Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ quan trọng trên phương diện là công cụtạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ rất hữu hiệu để nhànước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều chỉnh trực tiếp hành vi của các doanhnghiệp, các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế Một chính sách thuế thunhập doanh nghiệp tốt và được tổ chức quản lý tốt có tác động quan trọng đến sự pháttriển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của bản thân doanh nghiệp nói riêng.Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về thuế của nước ta đã có những bướctiến đáng kể, đặc biệt là pháp luật về thuế TNDN Các doanh nghiệp đều có ý thứctuân thủ nghiêm ngặt quy định về các chính sách thuế trong quá trình hoạt động kinhdoanh đảm bảo nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, xã hội Tuy nhiên, vẫn còn tìnhtrạng lợi dụng những kẽ hở của pháp luật để trốn thuế, gian lận thuế, hay những quyđịnh của pháp luật gây khó khăn cho doanh nghiệp, gây nên thất thu lớn cho ngân sáchNhà nước, ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước Do đó, việc khắc phục những tồntại trong hệ thống pháp luật về thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng là một vấn đềcần được quan tâm hoàn thiện hàng đầu, tạo tính ổn định cho nền kinh tế và khích lệsản xuất, thương mại trong nước
Đặc biệt khi thực tập tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion ViệtNam, em nhận thấy đây cũng là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng tại công
ty, cần được tìm hiểu để giúp công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật và nhận
ra những thuận lợi hay hạn chế trong quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể tận dụng tốt những quyền lợi của mình và tuân thủđúng quy định của pháp luật về thu và nộp thuế TNDN
Xuất phát từ những lý do trên, em xin lựa chọn đề tài “Pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp - Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo
Trang 9Passion Việt Nam” làm đề tài khoá luận của mình Em hi vọng đề tài có thể góp một
phần nhỏ bé trong công cuộc hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp nóiriêng cũng như pháp luật về các đạo luật thuế nói chung – với tư cách là những đạoluật về một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
* Tình hình nghiên cứu trong nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu
về thuế đối với ngân sách nhà nước.Vấn đề thuế TNDN đã được đề cập nhiều trongcác công trình nghiên cứu trước đây Trong thời gian qua có nhiều công trình trongnước nghiên cứu về chính sách thuế và chính sách thuế TNDN dưới dạng luận án, luậnvăn, các công trình nghiên cứu khoa học hoặc các bài báo khoa học đăng tải trên cáctạp chí chuyên ngành Có 10 Luận án tiến sĩ, 03 đề tài khoa học có nghiên cứu liênquan đến chính sách thuế và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Ở Việt Nam, giáo trình Luật thuế Việt Nam của trường Đại học Luật Hà Nội
do PGS.TS Phạm Thị Giang Thu làm chủ biên tái bản lần thứ 11 có sửa đổi, bổ sung năm 2018 (Nhà xuất bản Công an nhân dân) là công trình nghiên cứu có quy
mô lớn nhất cho đến thời điểm hiện tại về pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanhnghiệp ở Việt Nam Giáo trình đã đề cập khái quát về sự hình thành pháp luật thuếTNDN ở Việt Nam; một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN, như: Khái niệm thuếTNDN, đặc trưng của thuế TNDN; nội dung pháp luật về thuế TNDN của Việt Nam;khảo sát thực trạng pháp luật về thuế TNDN và đề xuất một số phương hướng nhằmhoàn thiện pháp luật về thuế TNDN ở Việt Nam
Vấn đề thuế TNDN cũng được TS Lê Thị Nguyệt Châu (Khoa Luật – Trường
Đại học Cần Thơ) dành ra một chương nghiên cứu trong cuốn giáo trình Luật tài chính do bà làm chủ biên, ra đời năm 2009 Đây cũng là một công trình nghiên cứu có
quy mô lớn làm tiền đề cho các nhà khoa học nghiên cứu về pháp luật thuế TNDN saunày Giáo trình đã nghiên cứu một số vấn đề về thuế TNDN như: lịch sử phát triểnthuế TNDN; khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường
và nội dung pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam Mặc dù nội dung cũngcòn ở mức khái quát như giáo trình Luật thuế của Đại học Luật Hà Nội nhưng hai cuốngiáo trình này đã trở thành tiền đề để các nhà khoa học, nhà quản lý tiếp tục nghiêncứu về góc độ pháp lý của pháp luật thuế TNDN - một loại hình thuế trực thu trongnền kinh tế
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Minh Phượng về đề tài “Hoàn
thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” được bảo vệ thành công tại
Trang 10Học viện tài chính năm 2019 Luận án phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về thuếTNDN; trình bày thực trạng, chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật thuếTNDN; đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong chính sách thuế và công tác quản
lý thuế TNDN ở Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thuế thu nhậpdoanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020” của tác giả Trần Thiện Ân được bảo vệ
thành công tại Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2004 Luận văn đã nêu các yêucầu, thực tế áp dụng của thuế TNDN ở Việt Nam, kết quả chúng ta đã đạt được,nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thực hiện, qua đó nêu lên giải pháp vàđịnh hướng để hoàn thiện thuế TNDN ở Việt Nam
Luận văn của tác giả Nguyễn Công Minh về đề tài “Phân tích tác động của
thuế thu nhập doanh nghiệp” được bảo vệ thành công tại Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh năm 2012 Luận văn phân tích khái niệm, đặc điểm bản chất của thuế TNDN,thực tiễn thực hiện tại các doanh nghiệp và một số đề xuất để giảm bớt khó khăn chodoanh nghiệp.Phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung khai thác theo một góc độnhất định về mặt lý luận của pháp luật thuế TNDN như: Vấn đề chống chuyển giá, vấn
đề ưu đãi thuế TNDN Về mặt thực tiễn áp dụng pháp luật thuế TNDN thì nổi bật lên
là Luận văn thạc sĩ luật kinh tế về đề tài: “Pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Ngô Thị Cẩm Lệ được bảo vệ
thành công năm 2012 tại Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội là một trong những đềtài góp phần hoàn thiện vấn đề pháp luật về thuế TNDN Luận văn đã khái quát vềLuật Thuế TNDN hiện hành, thực tiễn tại Hà Nội; đề xuất phương hướng, giải phápgóp phần hoàn thiện chính sách thuế TNDN tại Việt Nam và nâng cao hiệu quả ápdụng pháp luật về thuế TNDN trên địa bàn Hà Nội
Bên cạnh những luận án, luận văn mà các tiến sĩ, thạc sĩ kinh tế nghiên cứu, tìmhiểu thì thuế TNDN cũng được các bạn sinh viên đưa vào làm đề tài khoá luận tốt
nghiệp của mình Tiêu biểu là đề tài khoá luận của sinh viên Đoàn Thị Thu Huyền
với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty
TNHH thương mại Đông Á” được bảo vệ thành công năm 2012 tại Trường Đại học
dân lập Hải Phòng Đề tài đã trình bày khái quát những lý luận chung về thuế TNDN;phản ánh được thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH thương mạiĐông Á; đưa ra được những nhận xét về kế toán nói chung và kế toán thuế TNDN nóiriêng tại công ty; từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuếTNDN tại công ty
Trang 11Ngoài các công trình nghiên cứu nêu trên, còn rất nhiều các bài viết nghiên cứutrên các tạp chí chuyên ngành bàn luận, trao đổi về các vấn đề pháp luật về thuế
TNDN như: Tạp chí tài chính số 9 có bài viết của tiến sĩ Lê Quang Thuận: “Kinh
nghiệm quốc tế về phòng chống gian lận thuế” năm 2013 để phòng chống gian lận
thuế, xử lý hiệu quả quản lý thuế tăng cường chế tài xử phạt các hành vi gian lận thìphải hoàn thiện chính sách thuế để hạn chế các kẽ hở có thể bị lợi dụng gian lận thuế;
Đề tài “Nghiên cứu chính sách thuế thu nhập trong hoạch định chi phí sử dụng
vốn của doanh nghiệp cổ phần” - Báo Phát triển và hội nhập Số 21 - Tháng
03-04/2015 Đề tài nghiên cứu: “Thuế thu nhập doanh nghiệp và hiện tượng trốn thuế,
chuyển giá của các doanh nghiệp FDI” – Nhóm sinh viên khoa Kinh tế tài nguyên
môi trường – Trường Đại học Tài nguyên môi trường Bài viết “Chính sách ưu
đãi thuế TNDN: còn nhiều hạn chế ” – tác giả Nhật Quang – bài đăng trên báo
Công thương số ra ngày 15/08/2014; tác giả đã chỉ ra những khó khăn, bất cập trong
quá trình thực hiện chính sách ưu đãi về thuế TNDN, từ đó đưa ra các kiến nghị và giảipháp nhằm cải thiện tình trạng này
* Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Bên cạnh những đề tài nghiên cứu trong nước là những công trình nghiên cứu
nước ngoài, chẳng hạn như tác phẩm “Nghiên cứu thuế của Australia” trên trang hệ
thống thuế Mục đích của bài viết này là để kiểm tra các quy định đặc biệt của luậtthuế đánh giá liên quan đến việc miễn thu nhập của các tổ chức từ thiện và trích tiền
đóng góp cho tổ chức từ thiện Bài viết “Bước phát triển của chính sách thuế các
nước trên thế giới” của tác giả Javad KhazadShi A Anwar Shah trên A World
Bad posium nêu lên lịch sử phát triển chính sách thuế của các nước trên thế giới, đặc
trưng bởi các nhóm chính sách thuế của từng hệ thống pháp luật riêng biệt nhằm đưa
ra nét đặc trưng trong chính sách thuế của từng hệ thống khác nhau Đó là nguồn vănbản rất quan trọng để tham khảo, đối chiếu, so sánh và có các kiến nghị vận dụng phùhợp đối với hệ thống pháp luật về chính sách thuế nước ta
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu kể trên đa phần là đi theo phương phápnghiên cứu về một khía cạnh của pháp luật về thuế TNDN Vì vậy bài khóa luận này
sẽ đi sâu vào phân tích cụ thể về thuế TNDN theo pháp luật hiện hành và áp dụng cụthể vào công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Từ đó chỉ ra nhữngbất cập, hạn chế và đưa ra các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả thực thipháp luật về thuế TNDN
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, đánh giá các quy định pháp luậthiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoànthiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải tập trung vào các nhiệm
vụ sau:
Thứ nhất, đề tài làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN Qua đótrình bày hiện trạng các quy định của pháp luật thuế TNDN và phân tích, đánh giá các
ưu điểm, bất cập của pháp luật thuế TNDN hiện hành
Thứ hai, đề tài tìm hiểu về thực trạng áp dụng các quy phạm pháp luật điều chỉnhthuế TNDN và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo PassionViệt Nam Đồng thời, đề tài nêu ra những bất cập trong quá trình áp dụng các quy địnhcủa pháp luật thuế TNDN tại CTCP truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam
Cuối cùng, từ những nghiên cứu về thực trạng pháp luật thuế TNDN và thực tiễn
áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam, khoá luận đềxuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế TNDN hiện nay
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và phápluật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp Trên nền tảng lý luận đó, đề tài tiến hànhnghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp vàthực tiễn tại Công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam Từ đó chỉ ranhững hạn chế, bất cập còn tồn tại trong hệ thống pháp luật về thuế nói chung và thuếTNDN nói riêng để có cơ sở khoa học cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung, Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về thuế thunhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửađổi bổ sung năm 2013 và thực tiễn thực hiện tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, đặcbiệt là Công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam
- Về không gian, Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định liên quan đến vấn đềthuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013, và một số văn bản pháp luật khác có liênquan như Luật quản lý thuế năm 2019, Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,…
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin,bao gồm phép biện chứng duy vật và phương pháp luận duy vật lịch sử Trong quátrình nghiên cứu, đề tài còn dựa trên cơ sở các quan điểm, định hướng của Đảng vàNhà nước ta về thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.Bên cạnh đó, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong bài khoá luậnbao gồm:
- Phương pháp tra cứu các tài liệu được sử dụng để tập hợp các tài liệu, côngtrình nghiên cứu trong nước và nước ngoài, tập hợp một cách có hệ thống các tài liệuliên quan đến đề tài để tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và được kết hợp với cácphương pháp khác nhau trong quá trình tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn phápluật về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích được sử dụng ở tất cả các nội dung của bài khoá luậnnhằm phân tích và tìm hiểu các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật cũng như thực tiễnthực hiện, các yêu cầu của việc hoàn thiện quy định của pháp luật cũng như những đềxuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp theo mụcđích và nhiệm vụ khoá luận đã đặt ra
- Phương pháp so sánh được sử dụng nhằm đối chiếu các quan điểm khác nhaugiữa các nhà khoa học trong các công trình nghiên cứu; giữa quy định pháp luật thuếTNDN hiện hành với pháp luật có liên quan đến thuế TNDN; giữa quy định về thuếTNDN Việt Nam với quy định thuế TNDN các quốc gia khác trên thế giới
- Phương pháp chứng minh nhằm đưa ra dẫn chứng để làm rõ các luận điểmtrong các nội dung về lý luận ở Chương 1, các nhận định trong Chương 2 và đặc biệt làcác quan điểm về sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về thuế TNDN trong Chương 3của đề tài nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong việc rút ra những nhậnđịnh, ý kiến đánh giá sau quá tình phân tích ở từng ý, từng tiểu mục, đặc biệt được sửdụng để kết luận các chương và kết luận chung của đề tài
Việc cụ thể các phương pháp nghiên cứu này chỉ mang tính chất tương đối, bởitrong quá trình triển khai, tùy từng vấn đề, nội dung trình bày mà bài khoá luận luônkết hợp đan xen các phương pháp nghiên cứu với nhau nhằm đạt được mục đíchnghiên cứu đã đặt ra
6 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khoáluận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật điều
Trang 14chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thựctiễn tại Công ty cổ phần truyền thông sáng tạo Passion Việt Nam
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp tại Việt Nam hiện nay
Trang 15CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1 Định nghĩa
Việc đánh thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng là một tất yếukhách quan, gắn với sự ra đời, tồn tại của nhà nước Mỗi nhà nước ở từng thời kỳmang bản chất, chức năng, nhiệm vụ cụ thể khác nhau Nhưng để duy trì sự tồn tại củamình, Nhà nước cần có nguồn tài chính để chi tiêu cho các nhiệm vụ quan trọng củaquốc gia Trước hết là chi tiêu để duy trì, củng cố bộ máy nhà nước từ trung ương đếnđịa phương, chi cho các công việc: an ninh, quốc phòng, chi cho xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng, chi cho các vấn đề phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hộitrước mắt và lâu dài Do đó, việc đánh thuế là việc làm tất yếu của mỗi quốc gia Vìvậy mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam phải ban hành các sắc thuế, trong đó có thuếthu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN tại Việt Nam được ban hành từ năm 2008 đếnnay
Thuế TNDN cũng là đề tài được nhiều học giả, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tàichính, kinh tế cũng như pháp luật quan tâm khai thác Trong các công trình nghiên cứukhoa học của mình, các nhà nghiên cứu đều đã đề cập khái niệm thuế TNDN
Theo TS Lê Thị Nguyệt Châu định nghĩa trong cuốn Luật tài chính (2009):
“Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế thu trên thu nhập của các cơ sở kinh doanh
để động viên một phần thu nhập của họ vào ngân sách nhà nước” Theo tác giả, với
loại thuế này, nhà nước cũng có thể sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông quaviệc động viên công bằng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích ưu đãi đầu tưnhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Mặc dù tên gọi là thuế thu nhập doanhnghiệp nhưng loại thuế này cũng áp dụng đối với thu nhập của các cá nhân, các cơ sởkinh doanh không thành lập theo luật doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế là phầnthu nhập còn lại sau khi đã khấu trừ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, kinhdoanh Cũng theo tác giả, ở các nước, tên gọi của luật thuế này có thể khác nhau nhưluật thuế thu nhập công ty, luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế lợi tức vv… nhưngbản chất là tương đối giống nhau, đều là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các
tổ chức kinh doanh có thu nhập phát sinh Một số quốc gia quy định loại thuế nàytrong một luật riêng, quốc gia khác lại quy định chung một bộ luật với thuế thu nhập
cá nhân vì họ cho rằng hai loại thuế đánh trên thu nhập này có quan hệ mật thiết vớinhau nên quy định trong cùng một văn bản thì sẽ dễ tiếp cận hơn
Trang 16Tác giả Ngô Thị Cẩm Lệ (2012) cũng có quan điểm: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các doanh nghiệp” Hay trong Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Minh Phượng (2019) lại đề cập “Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.
Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, trong giáo trình Luật thuế ViệtNam tái bản lần thứ 11, có sửa đổi, bổ sung năm 2018 của trường Đại học Luật HàNội, PGS TS Phạm Thị Giang Thu đã đưa ra cách hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp
như sau: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.”
Mặc dù mỗi tác giả đều có những quan điểm khác nhau về định nghĩa thuế thunhập doanh nghiệp nhưng không thể khẳng định quan điểm đó đúng hay sai bởi dù ởphương diện ý kiến nào, bản chất của những quan điểm này đều có nét tương đồng:thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế Và thuế TNDN là nguồnthu quan trọng của ngân sách nhà nước; là công cụ quan trọng của Nhà nước trongviệc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảođảm công bằng xã hội
Từ những phân tích trên, có thể hiểu khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp như
sau: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các đối tượng chịu thuế là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ có thu nhập chịu thuế”.
Thuế TNDN là một sắc thuế đặc biệt, có tầm quan trọng trong việc huy độngnguồn thu ngân sách và thực hiện công bằng xã hội đối với quốc gia Sở dĩ nó là loạisắc thuế đặc biệt vì loại thuế này có lưu ý đến các tổ chức sản xuất, kinh doanh có thunhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn giảm, miễn trừ thuế
1.1.1.2 Đặc điểm
Thuế thu nhập doanh nghiệp luôn phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản đó là: đảmbảo nhu cầu xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Là một chính sáchtrong hệ thống thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp mang đầy đủ tính chất cơ bản củathuế nói chung Đó là: tính quyền lực nhà nước (thuế chỉ xuất hiện khi có sự xuất hiệncủa nhà nước và nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để thu thuế hiệu quả); tínhcưỡng chế; tính pháp lý cao, được xác lập trên nền tảng các vấn đề kinh tế, xã hội củangười làm nhiệm vụ đóng thuế và tính không đối giá, không hoàn trả trực tiếp
Trang 17(PGS.TS Phạm Thị Giang Thu, 2018) Ngoài những đặc điểm chung đó, thuế thu nhậpdoanh nghiệp có đặc điểm:
Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là một hình thức động viên mang tính bắt
buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế doanh nghiệpgắn với quyền lực, sức mạnh nhà nước
Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính đối giá, không hoàn trả
trực tiếp Không như phí và lệ phí chỉ được nộp khi đối tượng nộp đã nhận được mộtlợi ích ngay từ phía nhà nước thì thuế TNDN là khoản bắt buộc mà người nộp thuếphải nộp cho nhà nước khi có những điều kiện nhất định Khi nộp thuế người nộp sẽkhông được nhận lại một số tiền tương đương với khoản thuế đã nộp mà chỉ nhậnđược những lợi ích không thể xác định dưới dạng vật chất như: yên bình xã hội, sựphát triển kinh tế… đó là tính không hoàn trả trực tiếp của thuế Số tiền thuế phải nộpkhông phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi ích của người nộp thuế… (PGS.TS Phạm ThịGiang Thu, 2018)
Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào
chính thu nhập của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế Nó mangđầy đủ những ưu nhược điểm của sắc thuế này, thường mang tính luỹ tiến, đảm bảocông bằng trong điều tiết, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Người nộp thuế cũng
là người chịu thuế (PGS.TS Phạm Thị Giang Thu, 2018)
Thứ tư, thuế thu nhập doanh nghiệp có diện đánh thuế rộng, thể hiện trên hai khía
cạnh: một là đối tượng đánh thuế TNDN là toàn bộ các khoản thu nhập của các tổ chứchoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc diện đánh thuế, không phân biệt thu nhập đóphát sinh trong hay ngoài nước Nguồn thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập doanhnghiệp vì thế mà rất lớn Hai là đối tượng kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp làcác tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế,bao gồm cả tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước theo mức độquy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp Với quy định này sẽ hạn chế được việc
bỏ sót đối tượng nộp thuế và nhà nước dễ dàng quản lý được thu nhập của doanhnghiệp cũng như áp dụng các chính sách thuế phù hợp
Thứ năm, thuế thu nhập doanh nghiệp thường gắn liền với chính sách kinh tế, xã
hội của nhà nước Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập doanhnghiệp với một số chính sách xã hội khác như phúc lợi công cộng, xây dựng các côngtrình của công như trường học, bệnh viện, cầu đường, tổ chức các chương trình chămsóc sức khỏe phục vụ lợi ích cộng đồng,…
Thứ sáu, thuế thu nhập doanh nghiệp có tính ổn định không cao, việc tính thuế
khá phức tạp Thuế TNDN có tính ổn định không cao bởi mặc dù được xem là loại
Trang 18thuế trực thu nhưng đôi khi đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp có thể chuyểngánh nặng về thuế cho các đối tượng khác Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể chuyểncho cổ đông, cho người tiêu dùng hoặc cho cả người lao động trong doanh nghiệp Bêncạnh đó việc tính thuế TNDN cũng khá phức tạp, căn cứ tính thuế dựa trên thu nhậptính thuế và thuế suất Để tính được thu nhập tính thuế cần phải tính được các khoảnthu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và lỗ kết chuyển và các khoản thu nhập khác,
…Điều này đôi khi cũng gây khó khăn cho cả người nộp thuế và người thu thuế.(PGS.TS Phạm Thị Giang Thu, 2018)
Thứ bảy, thuế thu nhập doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của luật quốc gia và luật
quốc tế Thuế thu nhập doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạmpháp luật về thuế như Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi bổ sung 2013 vàcác văn bản nghị định có liên quan Bên cạnh đó, nguồn của thuế TNDN có thể là luậtquốc tế Quá trình tự do hoá hoạt động đầu tư quốc tế đã làm cho hoạt động của cácdoanh nghiệp vượt ra khỏi biên giới quốc gia Việc phân định quyền đánh thuế trở nêncần thiết và các quốc gia có xu hướng hợp tác với nhau để phân định quyền đánh thuế
và giảm tình trạng trốn thuế (TS Lê Thị Nguyệt Châu, 2009)
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu có diện đánh thuế rất rộng vìthế nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, nó cóảnh hưởng rất lớn đến nhà nước cũng như đối tượng nộp thuế
1.1.2.1 Đối với Nhà nước
Một là, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.
Việc thực hiện chính sách thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nóiriêng đã tạo nguồn thu vững chắc cho hầu hết các quốc gia Khi xu hướng phát triểnkinh tế ngày càng tăng, thu nhập ngày càng nhiều thì nguồn ngân sách càng được cảithiện bằng việc thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN và thuế thunhập cá nhân đã làm cho thuế trực thu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân
sách Nhà nước Theo TS Lê Thị Nguyệt Châu (2009): “Một khi nền kinh tế thị trường phát triển, tăng trưởng kinh tế được bảo đảm, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước thông qua thuế TNDN sẽ ngày càng dồi dào” Mặt khác, so với các loại
thuế khác, thuế TNDN dễ thu, ít tốn kém chi phí nên hiệu quả thu cũng cao hơn nhiều
Ở các nước đang phát triển, tiền thu được từ thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều hơnnhiều so với thuế thu nhập cá nhân Còn ở các nước phát triển mặc dù thu từ thuế thunhập doanh nghiệp ít hơn so với thuế thu nhập cá nhân nhưng thuế thu nhập doanhnghiệp giữ vai trò là loại thuế thu trước của thuế thu nhập cá nhân
Trang 19Hai là, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập,đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế thu nhập doanh nghiệpđược áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, khôngnhững đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiềudọc Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều
có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp vớilực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có
ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với nănglực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chíkhông có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhậpdoanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảoyêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được côngbằng, hợp lý (Đoàn Thị Thu Huyền, 2012)
Ba là, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước đưa ra những ưu đãi, khuyến khích đầu
tư bằng việc định ra một mức thuế suất hợp lý, giảm thuế suất để các tổ chức sản xuất,kinh doanh bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cầntập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư vàcủa các nhà đầu tư nước ngoài trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
1.1.2.2 Đối với người nộp thuế
Trong xu hướng hiện nay, thu nhập doanh nghiệp của các tổ chức sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế có sự phân hóa Phần lớn ở Việt Nam
là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thu nhập thấp nhưng cũng có không ít doanhnghiệp có thu nhập cao nhất là các tổ chức sản xuất, kinh doanh có vốn đầu tư nướcngoài, khu chế xuất, doanh nghiệp nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam Tuy vậy, chỉ
có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy địnhcủa luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới phải nộp thuế Điều này thể hiện sự côngbằng trong quy định của Luật thuế TNDN và khả năng nộp thuế của các tổ chức sảnxuất, kinh doanh có thu nhập
Bên cạnh đó, thuế thu nhập doanh nghiệp còn giúp hỗ trợ các doanh nghiệp khắcphục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảmthuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau Các doanh nghiệp thua lỗ trongsản xuất kinh doanh vừa không phải đóng thuế TNDN, vừa có thể được chuyển lỗ
Trang 20sang các năm sau để có cơ hội phục hồi và giảm tình trạng phá sản doanh nghiệp.
Có thể thấy, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong
hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu quả vai tròcủa thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh,
kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Cơ sở ban hành
Ở Việt Nam, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được hình thành vàphát triển từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX Trước năm 1990 có một loại thuế đánhvào thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh gọi là thuế lợi tức chỉ được áp dụngcho kinh tế ngoài quốc doanh Sau năm 1990, nước ta thực hiện công cuộc cải cách cănbản chính sách thuế và ban hành Luật thuế lợi tức mới để áp dụng thống nhất đối với tất
cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế có thu nhập từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Ngày 10/05/1997, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Thuế TNDN (có hiệu lực
từ ngày 01/01/1999) thay thế cho Luật Thuế lợi tức nhằm khắc phục những nhượcđiểm cơ bản (như tên gọi chưa phản ánh đầy đủ nội dung kinh tế của loại thuế này,phạm vi điều chỉnh còn hạn hẹp…) và để thực hiện các mục tiêu và yêu cầu hội nhập,phù hợp định hướng cải cách hệ thống chính sách thuế Sau 4 năm thực hiện, LuậtThuế TNDN 1997 đã đạt được những thành công (góp phần khuyến khích phát triểnsản xuất kinh doanh, đầu tư; điều tiết được hầu hết khoản thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh,…) cũng như bộc lộ những hạn chế (một số khoản chi phí chưa đượcquy định hay chưa phù hợp với thực tiễn, vẫn có quy định khác biệt giữa doanh nghiệptrong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,…)
Để khắc phục một số nhược điểm của Luật Thuế TNDN 1997, Quốc hội đã thôngqua Luật Thuế TNDN 2003, có hiệu lực ngày 01/01/2004 bao gồm 8 chương, 32 điều.Đến năm 2008, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế TNDN mới thay thế Luật ThuếTNDN 2003 (có hiệu lực ngày 01/01/2009) gồm 4 chương với 20 điều
Và đến năm 2013, nhằm đáp ứng tình hình phát triển của đất nước và khắc phụcmột số thiếu sót trong luật thuế TNDN 2008, Quốc hội đã ban hành luật sửa đổi bổsung luật thuế TNDN 2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, thể hiện một bước tiếnmới trong cải cách pháp luật thuế với những thay đổi căn bản và quan trọng Việc banhành Luật sửa đổi bổ sung luật Thuế TNDN mới này đã góp phần củng cố chính sách
về thuế của nước ta nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển hiện nay
1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh thuế TNDN
Trang 211.2.2.1 Chủ thể trong quan hệ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chủ thể nộp thuế
Quan hệ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là quan hệ thu, nộp thuế phát sinhgiữa nhà nước với các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cóthu nhập chịu thuế được các quy phạm pháp luật thuế TNDN điều chỉnh Trong đó,các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế là chủ thể thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, đối tượngnộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có thu nhập chịu thuế (doanh nghiệp) bao gồm: Doanh nghiệp được thành lậptheo quy định của pháp luật Việt Nam; doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trúhoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; tổ chức được thành lập theo Luật hợptác xã; đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và tổchức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Trong đó doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp như sau: doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phátsinh ngoài Việt Nam Trong khi đó doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tạiViệt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịuthuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó Ngoài
ra, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thunhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đếnhoạt động của cơ sở thường trú và doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trútại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (Khoản 2Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi bổ sung 2013)
Đặc biệt, điểm mới của luật thuế TNDN sau khi được sửa đổi, bổ sung thì trườnghợp cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tạiViệt Nam như chi nhánh, văn phòng đại diện,…cũng phải nộp thuế TNDN
Có thể thấy, theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì các tổ chức kinh doanh
có thu nhập là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Như vậy, ở Việt Nam hiệnnay, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình có thu nhập từ kinh doanh cũng không còn là đốitượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Cơ quan thuế
Cơ quan thuế là một chủ thể trong quan hệ tham gia với tư cách nhân danh Nhànước thực hiện quyền thu thuế đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế Cơ quan thuếđược thành lập từ năm 1991 có cơ cấu tổ chức thống nhất trong ngành dọc bao gồm:
Trang 22Tổng cục thuế; Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục thuế ởcác quận, huyện, thị xã, thành phố; Chi cục thuế khu vực.
Tổng cục thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu,giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi
cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọichung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật Tổng cục thuế có tưcách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, cótrụ sở tại thành phố Hà Nội
Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục thuế) là
tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lýthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước) thuộc phạm vi nhiệm
vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn theo quy định của pháp luật Giống nhưTổng cục thuế, Cục thuế cũng có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoảntại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Chi cục thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố; Chi cục thuế khu vực (gọichung là Chi cục thuế) là tổ chức trực thuộc Cục thuế cấp tỉnh, có chức năng tổ chứcthực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhànước thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn theo quy địnhcủa pháp luật Chi cục thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Tổ chức theo ngành dọc, các cấp trong hệ thống cơ quan thuế được phân địnhnhiệm vụ, quyền hạn cụ thể Theo đó, Cục thuế không trực tiếp tiến hành quản lý thuthuế thế; việc tiến hành quản lý thu thuế thuộc về Cục thuế, Chi cục thuế ở địaphương Như vậy, một bên tham gia quan hệ pháp luật thuế trực tiếp đối với đối tượngnộp thuế là các cơ quan thuế ở địa phương
1.2.2.2 Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế dovậy đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp chính là thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác Vì vậy, đối tượng chịu thuế thunhập doanh nghiệp và đối tượng không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là một trongnhững nội dung cốt lõi của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việc xác định chínhxác đối tượng này sẽ góp phần điều tiết một cách hợp lý và hiệu quả thu nhập của các
cá nhân trong xã hội đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Cụ thểtheo Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Văn bản hợp nhất số 12/VBHN –BTC năm 2015, thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Trang 23Trong đó,thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự
án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm
dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập
từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác (Khoản 2 Điều 3
Luật thuế TNDN)
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đãnộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đốivới các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theoquy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánhthuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệpchuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênhlệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế TNDN của Việt Nam
1.2.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế
a, Căn cứ tính thuế
Để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà đối tượng phải thực hiện, Luậtthuế TNDN có đưa ra hai căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
Đối với thu nhập tính thuế
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập tính thuế được xácđịnh trong từng kỳ tính thuế Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch hoặcnăm tài chính (Điều 5 Luật thuế TNDN) Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinhdoanh mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kinh doanh chuyển đổiloại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, phá sản,…được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định và pháp luật về kế toán
Pháp luật thuế TNDN đã quy định thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xácđịnh bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kếtchuyển từ các năm trước (Khoản 1 Điều 7 Luật thuế TNDN)
- Với thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển thì cơ sở kinhdoanh sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ trừ vào thu nhập chịu thuếcủa những năm sau Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sởkinh doanh được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định Thời gian chuyển lỗ không quá 5
Trang 24năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ Cơ sở kinh doanh khi phát sinh lỗ phải có kếhoạch chuyển lỗ và đăng ký kế hoạch chuyển lỗ với cơ quan thuế Cơ sở kinh doanhkhông được chuyển lỗ nếu không đăng ký với cơ quan thuế hoặc chuyển lỗ ngoài kếhoạch chuyển lỗ đã đăng ký với cơ quan thuế (theo Điều 16 Luật thuế TNDN) Đồngthời các trường hợp thu nhập được miễn thuế như thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi; thunhập từ việc thực hiện dịch vụ kĩ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập từ việcthực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,… cũng được phápluật quy định cụ thể tại Điều 4 Luật thuế TNDN và Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC năm 2015.
- Với các khoản thu nhập chịu thuế thì pháp luật cũng quy định bao gồm thunhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuếkhác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nướcngoài Theo đó, thu nhập chịu thuế sẽ được tính bằng doanh thu trừ các khoản chiđược trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhậnđược ở ngoài Việt Nam (khoản 2 Điều 7 Luật thuế TNDN) Theo đó:
+ Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợgiá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Đối với doanh nghiệp kê khai,nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thunhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng Còn đối với doanhnghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăngthì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng Bêncạnh đó, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán
ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua vàđối với dịch vụ thì đó là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người muahoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ (theo Điều 8 Luật thuế TNDN và Khoản
1 Điều 8 Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC năm 2015)
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, như đối với hàng hoá bán trả góp thìdoanh thu được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiềnlãi trả góp, trả chậm; đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộđược xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ; hay với hoạt động cho thuê tài sản thìdoanh thu chính là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê,… (Khoản 3 Điều 8Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC năm 2015)
+ Chi phí được trừ được quy định như sau: Theo Luật thuế TNDN 2008, sửa đổi
bổ sung năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì trừ những khoản chi khôngđược trừ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi
Trang 25nếu đáp ứng đủ các điều kiện khi khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt độngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; hay khoản chi đó có đủ hoá đơn, chứng từ hợppháp theo quy định của pháp luật.
+ Thu nhập khác được hiểu là: Các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trongđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập từchuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, từ cho thuê tài sản, từ hoạt độngbán ngoại tệ,… theo quy định tại Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Đối với thuế suất
Tại Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và Văn bản hợp nhất số12/VBHN-BTC năm 2015 đã đưa ra quy định cụ thể về mức thuế suất cụ thể để tínhthuế thu nhập doanh nghiệp Theo đó, thuế suất thuế TNDN nói chung là 22%, sau đóchuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016 Doanh nghiệp có tổng thunăm (của năm trước liền kề) không quá 20 tỉ đồng áp dụng thuế suất 20%
Bên cạnh đó, một số hoạt động kinh doanh được áp dụng mức thuế suất đặc biệtnhư thuế suất áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tàinguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50 % phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sởkinh doanh; đối với hoạt động khai thác kim loại, đá quý, đất hiếm thì mức thuế suấtđược áp dụng ở mức từ 40% đến 50%
b, Phương pháp tính thuế
Sau khi đã xác định được hai căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhậptính thuế trong kỳ và thuế suất, để tính được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,cần đưa ra phương pháp tính thuế phù hợp Mỗi luật thuế sẽ có một phương pháp tínhthuế khác nhau, phù hợp với đối tượng nộp thuế Nếu như Luật thuế thu nhập cá nhânquy định phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân dựa trên biểu thuế lũy tiến từngphần của cá nhân cư trú và cá nhân không trú thì Luật thuế thu nhập doanh nghiệp lạiđưa ra phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp riêng, phù hợp với đối tượng nộpthuế của mình
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cụ thể quy định tại Điều 11:
“số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất” Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát
triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được tính theocông thức lấy thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ, sau
đó nhân với thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Namthì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không
Trang 26quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp Nếu trong hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với nướcngoài có quy định khác thì những quy định của hiệp định sẽ được áp dụng đối với cáctrường hợp thuộc đối tượng điều chỉnh của hiệp định(theo Khoản 1 Điều 11 Văn bảnhợp nhất số 12/VBHN – BTC).
Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp như đơn vị
sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhậpchịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưngkhông xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuếthu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, trong
đó ngành dịch vụ là 5%; hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mứcthuế 2%; kinh doanh hàng hóa là 1%; hoạt động khác là 2% (theo Khoản 5 Điều 11Văn bản hợp nhất số 12/VBHN – BTC năm 2015)
1.2.2.4 Trình tự - thủ tục nộp thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế trực thu đánh vào thu nhập của cácđối tượng chịu thuế Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc của các tổchức hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế Nộp thuế góp phần làmtăng nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng của Nhànước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện chức năng tái phân phối thunhập, bảo đảm công bằng xã hội Tuy nhiên để thuế thu về một cách có hiệu quả thìcần phải có trình tự, thủ tục nộp thuế phù hợp, đơn giản, nhanh gọn, tiết kiệm thời gian
và chi phí cho cả người nộp thuế và cơ quan thu thuế Chính vì lẽ đó, Luật quản lýthuế 2019 ra đời đã hướng dẫn chi tiết, cụ thể trình tự - thủ tục nộp thuế nói chung vànộp thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng Cụ thể:
Thứ nhất, đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là bước đầu tiên để xác định
nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp, là khâu đầu tiên trong quản lý thông tin ngườinộp thuế để phục vụ cho công tác khai thuế, nộp thuế Thủ tục đăng ký thuế thu nhậpdoanh nghiệp được hướng dẫn cụ thể trong Luật quản lý thuế 2019 từ Điều 30 đếnĐiều 40
Thứ hai, khai thuế thu nhập doanh nghiệp Sau khi tiến hành đăng ký thuế, người
nộp thuế cần tiến hành hoàn tất các hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 45 Luậtquản lý thuế 2019 để nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định chậm nhất là ngày thứ
20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộptheo tháng; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh
Trang 27nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý Với loại thuế có kỳ tính thuếtheo năm được quy định chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kếtthúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất
là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với
hồ sơ khai thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúcnăm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếpquyết toán thuế; chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơkhai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh Còn đốivới loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế thì thời hạn nộp hồ sơkhai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Thứ ba, nộp thuế TNDN Khi đã hoàn tất các thủ tục, người nộp thuế sẽ tiến hành
nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; tại cơ quan quản lý thuếnơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; hoặc thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủynhiệm thu thuế theo quy định của pháp luật Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thìtạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau
1.2.2.5 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các cơ sởkinh doanh Vì thế, thông qua chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế đã tác động lớn đếnviệc đầu tư vốn và tổ chức hoạt động kinh doanh của các cơ sở kinh doanh Để được
áp dụng ưu đãi thuế, các doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện là phải thực hiện hạchtoán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi thuế và không thuộc trường hợp không ápdụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành
Ở Việt Nam hiện nay, Luật thuế TNDN có quy định về các chế độ ưu đãi, miễngiảm thuế TNDN từ Điều 13 đến Điều 18, cụ thể như sau:
Thứ nhất, ưu đãi về thuế suất
Với từng đối tượng khác nhau, pháp luật thuế TNDN cũng áp dụng các mức ưuđãi thuế suất khác nhau Mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng chocác doanh nghiệp mới thành lập tại các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, khu kinh tếkhu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ các lĩnh vực bảo vệ môi trường,nghiên cứu khoa học hay các dự án đầu tư trên 6 nghìn tỷ, giải ngân không quá 3 năm
và sử dụng trên 300 lao động làm toàn thời gian Đối với thu nhập từ hoạt động xã hộihoá giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; từ hoạt động báo in; dự án nhà ở xãhội; lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất 10% Đặc biệt từngày 01 tháng 01 năm 2016 thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính