Việc đối chiếu động từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh trước hết nhằm hiểu rõ hơn khả năng kết hợp, nguyên tắc hoạt động của nó throng mỗi ngôn ngữ, qua đó rút ra một số nhận xét về s
Trang 1TIỂU LUẬN
Đ
ĐỐI CHIẾU ĐỘNG TỪ “ĂN “ TRONG TIẾNG VIỆT
VÀ TIẾNG ANH
Trang 2Muc Lục
A Phần mở đầu 3
1.Lí do chọn đề tài 3
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
B Phần nội dung 5
I Một vài vẫn đề lí thuyết 5
1 Khái quát chung về mối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh trong phạm vi đề tài 5
2 Một số khái niệm liên quan 5
2.1 Ngôn ngữ học đối chiếu là gì? 5
2.2 Động từ 6
3 Các nguyên tắc khi đối chiếu 7
II Khảo sát động từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh 8
1 Động từ “ăn” trong tiếng Việt 8
1.1 Trên bình diện cấu trúc 9
1.2 Trên bình diện ngữ nghĩa 10
1.3 Các thành ngữ, tục ngữ có động từ “ăn” 12
2 Động từ “ăn” trong tiếng Anh 13
2.1 Trên bình diện cấu trúc 14
2.2 Trên bình diện ngữ nghĩa 14
2.3 Những thành ngữ tiếng anh có động từ “eat”, “have” với nghĩa là “ăn” 16
III Những nhận xét ban đầu khi đối chiếu 17
1 Giống nhau 17
1.1 Về cấu trúc: 17
1.2 Về mặt ngữ nghĩa 17
2 Khác nhau 17
2.1 Về mặt cấu trúc 17
2.2 Về mặt ngữ nghĩa 18
C Phần kết luận: 19
Trang 3A Ph n m đ u ần mở đầu ở đầu ần mở đầu
1.Lí do ch n đ tài ọn đề tài ề tài
Cùng với danh từ, động từ là hai thực từ cơ bản nhất trong hệ thống từ loại tiếng Việt cũng như tiếng Anh Đồng thời, động từ được coi là vị từ hoàn chỉnh
về nội dung và cấu trúc để tạo nên câu trọn vẹn, đầy đủ hai thành phần chủ ngữ
và vị ngữ
Trong hệ thống từ vựng tiếng Việt và tiếng Anh, động từ chiếm số lượng lớn, được sử dụng với tần số rất cao trong đời sống sinh hoạt hàng ngày bởi nó gắn liền với các hoạt động, trạng thái, cảm xúc của con người Ăn được coi là một động từ tiêu biểu như vậy, vì nó được xếp vào nhóm từ chỉ hoạt động của con người Đây được coi là hoạt động chủ đạo của con người, có ý nghĩa quan trọng và quyết định sự tồn tại của con người
Việc đối chiếu động từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh trước hết nhằm hiểu rõ hơn khả năng kết hợp, nguyên tắc hoạt động của nó throng mỗi ngôn ngữ, qua đó rút ra một số nhận xét về sự giống và khác nhau giữa hai ngôn ngữ
2 Đ i t ối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu ng và ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu
Như trên đã nói, đối tượng nghiên cứu ở đây là động từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh Tuy nhiên, từ “ăn” có 11 nghĩa ( theo từ điển Tiếng Việt) nên không thể khảo sát hết từng nghĩa một Trong tiểu luận này tôi chỉ khảo sát từ
“ăn” với nét nghĩa: chỉ hoạt động cho thức ăn vào miệng và nuốt để nuôi dưỡng
cơ thể Với nét nghĩa này, ở tiếng Anh có 4 nét nghĩa tương ứng là: eat, have, take, feed Ta sẽ tìm hiểu từ trên hai phương diện cấu trúc và ngữ nghĩa
Trang 43 M c đích nghiên c u ục đích nghiên cứu ứu
Tìm hiểu cơ chế hoạt động của từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh, đồng thời so sánh và đối chiếu sự tương đồng và khác biệt về cấu trúc, ngữ nghĩa
ở từng ngôn ngữ throng việc sử dụng từ này
4 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu
Dựa trên lí thuyết về ngôn ngữ học tương phản (contrastive linguistcs) hoặc là ngôn ngữ học so sánh đối chiếu so sánh
Tiểu luận này sử dụng phương pháp như: miêu tả, đối chiếu, so sánh, thống kê, phân loại…trong đó phương pháp đối chiếu là trọng tâm nhất
- Xác lập cơ sở đối chiếu:
+ Đối tượng đối chiếu: động từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh
- Xác định phạm vi đối tượng
+ Ở cấp độ từ
+ Bình diện đối chiếu: cấu trúc và ngữ nghĩa của từ
+ Phương thức đối chiếu: là phương thức đối chiếu một chiều Tiến hành đối chiếu trên cả văn bản tiếng Anh lẫn tiếng Việt để tiện cho việc quan sát, so sánh
Trang 5B Ph n n i dung ần mở đầu ội dung
I M t vài v n đ lí thuy t ội dung ẫn đề lí thuyết ề tài ết
1 Khái quát chung v m i quan h gi a hai ngôn ng ti ng Vi t và ti ng ề mối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ếng Việt và tiếng ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ếng Việt và tiếng Anh trong ph m vi đ tài ạm vi đề tài ề mối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng
Tiếng Việt và tiếng Anh thuộc các loại hình ngôn ngữ khác nhau và không
hề có quan hệ họ hàng với nhau Mặt khác, khoảng cách giữa hai quốc gia là rất
xa nhau nên có những đặc điểm lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán, lối sống… rất khác nhau Do đó, việc đối chiếu về mặt ngôn ngữ nói chung, đối chiếu động
từ “ăn” nói riêng sẽ cho thấy những đặc điểm khác nhau khá rõ giữa hai ngôn ngữ này
2 M t s khái ni m liên quan ột số khái niệm liên quan ối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng
2.1 Ngôn ng h c đ i chi u là gì? ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ọc đối chiếu là gì? ối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ếng Việt và tiếng
Thuật ngữ so sánh ( compare) và đối chiếu (contracstive)
Định nghĩa của từ điển Hoàng Phê
- So sánh là xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tự, hoặc khác biệt nhau về mặt số lượng, kích thước, phẩm chất
- Đối chiếu là so sánh hai sự vật có liên quan chạt chẽ với nhau
Định nghĩa của đại từ điển (Nguyễn Như Ý chủ biên)
- So sánh là xem xét cái này với cái kia để thấy sự giống nhau và khác nhau hoặc là sự hơn kém nhau (như là so sánh bản dịch với bản nguyên, bản gốc)
- Đối chiếu là so sánh giữa các cá thể với nhau, trong đó có một cái làm chuẩn để tìm ra những chố giống, khác nhau giữa chúng
Trang 6 Định nghĩa của từ điển Oxford
- Compare: to examine people or things to see how they are similar and how they diffirent ( xem xét người hoặc vật để thấy sự giống và khác nhau của chúng như thế nào)
- Contracstive: a diffience between two or more people or things that you can see clearly when they are compare or put close together, the fast of comparing two or more things in order to show the diffirences between them ( Sự khác nhau giữa hai hoặc hơn hai người hoặc vật mà chúng ta có thể nhìn thấy rõ ràng khi chúng được đem ra so sánh hoặc đặt chúng cạnh nhau Bản chất của sự so sánh hai hay hơn hai vật thể cho thấy sự khác nhau)
Thuật ngữ đối chiếu thường dùng để chỉ phương pháp hay phân ngành nghiên cứu, lấy đối tượng chủ yếu là hai hay nhiều ngôn ngữ Mục đích của nghiên cứu là làm sáng tỏ những nét giống nhau và khác nhau hoặc chỉ làm sáng
tỏ những nét khác nhau mà thôi Nguyên tắc chủ yếu là nguyên tắc đồng đại
2.2 Đ ng t ột số khái niệm liên quan ừ
Định nghĩa của đại từ điển ( Nguyễn Như Ý chủ biên)
Động từ là từ loại thực từ biểu thị hành động, trạng thái như một quá trình, chủ yếu làm chức năng vị ngữ trong câu Trong ngôn ngữ biến hình, động
từ có các phạm trù ngữ pháp để chỉ ra các quan hệ của phát ngôn với thời điểm nói năng, với thực tế: nêu rõ những người tham gia vào một hành vi ngôn ngữ…các phạm trù ngữ pháp đó là: thời, thể, thức, dạng, ngôi, số, giống Động từ throng ngôn ngữ biến hình thường có hệ hình thái và mô hình cấu tạo từ riêng
Theo Nguyễn Lân – Ngữ pháp lớp 7, Bộ giáo dục sản xuất, H – 1956
Trang 7“Động từ là thứ từ dùng để biểu diễn một động tác hoặc một hành vi, một
ý nghĩa hoặc một cảm xúc, một trạng thái hoặc sự phát triển, sự biến hóa của một trạng thái”
Theo Đinh Văn Đức – Ngữ pháp tiếng Việt, NXB ĐH và THCN, 1986, tr106
“Cùng với danh từ, động từ là một trong hai từ loại cơ bản Động từ thì gắn với các từ thuộc phạm trù vận động”
3 Các nguyên t c khi đ i chi u ắc khi đối chiếu ối quan hệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ếng Việt và tiếng
Gồm 13 nguyên tắc cơ bản sau
- Nguyên tắc thứ 1: Hiện tượng đem ra đối chiếu được miêu tả kĩ trong ngôn ngữ mà chúng ta đưa ra đối chiếu
- Nguyên tắc thứ 2 : Phân tích hiện tượng chúng ta đưa ra đối chiếu mới được miêu tả kĩ trong một ngôn ngữ rồi tiến hành đối chiếu
- Nguyên tắc thứ 3 : Hiện tượng đưa ra đối chiếu trong cả hai ngôn ngữ đều chưa được miêu tả
- Nguyên tắc thứ 4 : Tính hệ thống của hiện tượng đối chiếu: không được phép đối chiếu tùy tiện, ngẫu nhiên mà phải xem xét trong hệ thống chứa nó
- Nguyên tắc thứ 5 : Tính chặt chẽ và triệt để trong việc sử dụng ngôn ngữ
- Nguyên tắc thứ 6 : Độ sâu sắc và đầy đủ của nghiên cứu đối chiếu
- Nguyên tắc thú 7 : Tính đến mức độ thân thuộc và sự gần gũi của các loại ngôn ngữ
- Nguyên tắc thứ 8 : Chuyển di tích cực và chuyển di tiêu cực về kiến thức ngôn ngữ học trong thao tác đối chiếu
Trang 8- Nguyên tắc thú 9 : Đơn giản trong việc nghiên cứu đối chiếu.
- Nguyên tắc thứ 10 : Khi khu biệt các nguyên tắc chức năng trong đối chiếu, phải chú ý đến phần tài liệu tham khảo
- Nguyên tắc thứ 11: KHông giới hạn về khu vực địa lí trong đối chiếu
- Nguyên tắc thứ 12: Có cái nhìn đồng đại, tức là nhìn nhận ngôn ngữ như nó vốn có
- Nguyên tắc thứ 13: Rút gọn và giảm bớt trong nghiên cứu đối chiếu
II Kh o sát đ ng t “ăn” trong ti ng Vi t và ti ng Anh ảo sát động từ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh ội dung ừ “ăn” trong tiếng Việt và tiếng Anh ết ệt và tiếng Anh ết
1 Đ ng t “ăn” trong ti ng Vi t ột số khái niệm liên quan ừ ếng Việt và tiếng ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng
“Ăn” là động từ thuộc nhóm thuộc hoạt động của con người, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn học nghệ thuật
Trong cuốn Đaị từ điển tiếng Việt Từ “ăn” có tất cả 11 nghĩa:
1 Đưa thức ăn vào miệng và nuốt để nuôi dưỡng cơ thể
VD: ăn cơm, ăn vặt, …
2 Ăn nhân dịp gì đó
VD: ăn cưới, ăn hỏi, ăn cỗ, ăn Tết,…
3 (Máy móc, phương tiện giao thông vận tải) tiếp nhận nhiên liệu, hàng hóa
VD: xe máy ăn xăng, tàu ăn than,…
4 Nhận, tiếp nhận, hoặc bản thân phải hứng chịu (từ phía khác)
VD: ăn đánh, ăn mắng, làm công ăn lương,…
5 (Trong thi đấu) giành được về mình phần hơn, phần thắng
VD: ăn giải,…
6 Thấm, bắt dính vào nhau
VD: gạch ăn vữa, ăn phanh,…
Trang 97 Hợp tạo nên sự hài hòa
VD: ăn ảnh, ăn ý,…
8 Làm tiêu hoa, tổn hại
VD: nước ăn chân, …
9 Lấn rộng hoặc hướng tới một phạm vi rộng
VD: sông ăn ra biển,…
10 Thuộc về
VD: khu đất này ăn vào nhà hàng xóm,…
11 Tính ra, quy ra (với giá trị tương đương)
VD: hôm nay một đô la ăn mấy nghìn Việt Nam?
Trong các lớp nghĩa trên thì nghĩa thứ nhất là nghĩa cơ bản, nghĩa gốc Trong khuôn khổ của bài tiểu luận này, ta chỉ khảo sát lớp nghĩa thứ nhất
1.1 Trên bình di n c u trúc ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ấu trúc
Thể hiện ở khả năng kết hợp của từ “ăn” với các nhóm từ khác
Kết hợp với các động từ tình thái – ngữ pháp
VD: Mình sẽ ăn cơm trong vòng 30 phút nữa nhé
Mình định ăn nhưng lại bị nó lấy mất
Kết hợp với từ phủ định
VD: Trưa mai mẹ không ăn cơm ở nhà
Sao giờ này mà cháu vẫn chưa ăn cơm?
Con chẳng thích ăn món này
Kết hợp với những từ chỉ ra khả năng diễn tiến của hành động trong quan
hệ với chủ thể
VD: Mấy hôm nay, bữa nó cũng chỉ ăn mì tôm
Hôm nay lại ăn đậu à?
Trang 10Mọi người ở đây đều ăn như nhau.
Kết hợp với nhóm từ chỉ ra tình thái ngăn cấm, khuyên bảo
VD: Đừng ăn thức ăn sống
Cần phải ăn chín uống sôi
Chớ ăn thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Kết hợp với danh từ tạo thành cụm từ chỉ nghĩa mới
VD: ăn sáng, ăn phụ, tằm ăn dỗi,…
Kết hợp với tính từ tạo thành một cụm từ chỉ nghĩa mới
VD: ăn mặn, ăn nhạt, ăn nhiều,…
Kết hợp với động từ tạo thành cụm động từ
VD: ăn xin, ăn bám, ăn quỵt,…
Kết hợp với hư từ
VD: ăn hết, ăn rồi,…
1.2 Trên bình di n ng nghĩa ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng
“Ăn” là một từ cơ bản trong hệ thống các động từ, mang đầy đử những đặc trưng của động từ không những về khả năng kết hợp mà cả về mặt ngữ nghĩa Ngữ nghĩa của động từ ăn thể hiện ở quan hệ với chủ thể và với tình huống xác định trong thời gian Các quan hệ này là cơ sở của các ý nghĩa ngữ pháp của động từ bao gồm cả ý nghĩa hình thái học / từ vựng và cú pháp
Về quan hệ thời gian:
Các quan hệ thời gian trong câu được diễn đạt bằng phương thức từ vựng
và các từ phụ có ý nghĩa tình thái Liên hệ động từ chỉ xuất hiện trong cái khung tình thái vị ngữ của câu Liên hệ thời vì thế gắn rất chặt với đặc trưng diễn tiến
của các dạng vận động Nó làm hình thành một quan hệ thời – thể: Một quan hệ
rất đặc biệt, throng đó một vận động nhất định diễn ra trong thời gian luôn được
Trang 11đối với thời điểm phát ngôn và đối với các vận động khác để xem nó xuất hiện, kết thúc hay chưa Quan hệ này được thể hiện throng cấu trúc: “đã…chưa?”
VD: Mẹ đã ăn cơm chưa?
Mai nhà mình sẽ ăn lẩu nhé?
Tớ đang ăn thì nó đến
Về quan hệ cách thức vận động
Đây là một loại liên hệ khác với các từ phụ như: cũng, vẫn, cứ, đều lại… thể hiện đặc trưng tình trongạng và tiến trình của vận động, hình thái của vận động dưới con mắt người nói Quan hệ này cũng tham gia xác lập tình thái throng câu
VD: Hôm qua tớ cũng ăn ở quán đó mà sao không gặp cậu?
Con cứ ăn cơm trước đi, mẹ về muộn
Nồi canh này hơi mặn nhưng vẫn ăn đươc
Nghĩa của từ “ăn” thể hiện rõ nhất trong chức năng cú pháp của nó
- Giữ chức vụ vị ngữ là chủ yếu
VD: Tôi / ăn cơm
Mày / ăn nhiều thế?
- Làm chủ ngữ
VD: Ăn / là động từ thuộc nhóm chỉ sự hoạt động của con người
Ăn chín / rất tốt cho sức khỏe
- Làm định ngữ
VD: nhà ăn, bếp ăn, phòng ăn,…
- Làm bổ ngữ và trạng ngữ
VD: mời ăn, xin ăn, nấu ăn,…
Trang 121.3 Các thành ng , t c ng có đ ng t “ăn” ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ục ngữ có động từ “ăn” ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ột số khái niệm liên quan ừ
- Ăn cây nào rào cây ấy
- Ăn chắc mặc bền
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
- Ăn không nói có
- Có làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho
- Người khôn ăn nói nửa chừng
Để cho nguời dai nửa mừng nửa lo
- Ăn cây táo rào cây sung
- Thà rằng ăn nửa quả hồng
Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè
- Thà rằng ăn nửa chùm sung
Còn hơn ăn nửa trái hồng dở dang
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
- Ăn cháo đá bát
- Ăn xổi ở thì
- Ăn có nhai, nói có nghĩ
- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau
- Đời cha ăn mặn, đời con khát nước
- Ăn chốc ngồi trên
- Muốn ăn som chín thì vào rừng xanh
- Muốn ăn sim chín thì vaò rừng xanh
- Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ
- Khéo ăn thì no, khéo lo thì ấm
Trang 13- Làm người ăn tối mai lo
Việc mình hổ dễ để ai đo lường
- Đừng để ăn cơm mới nói chuyện cũ
- Miệng ăn núi lở
- Một con ngựa đau, cả tàu không ăn cỏ
- Cơm ăn mỗi bữa mỗi lưng
Hơi đâu mà giânj người dưng thêm gầy
- Ngồi dưng ăn hoang, mỏ vàng cũng cạn
- Ngồi mát ăn bát vàng
- Người ăn thì có, người mó thì không
- Thợ rèn ăn dao lụt
- Quen mui thấy mùi ăn mãi
- Mèo nào mèo lại ăn than
Bởi chưng có mỡ đổ tràn lên trên
- Có khó mới có miếng ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho
- Trâu đồng nào ăn cỏ đồng ấy
- Trời quả báo ăn cháo gẫy răng
- Vừa ăn cướp vừa la làng
2 Đ ng t “ăn” trong ti ng Anh ột số khái niệm liên quan ừ ếng Việt và tiếng
Trong tiếng Anh, “ăn” là: eat, have, feed, take, get…Tuy nhiên các từ này còn có các lớp nghĩa khác, ta không thể khảo sat từng từ một nên chỉ chọn hai từ
cơ bản nhất, được sử dụng thường xuyên nhất với nghĩa là “ăn” Đó là: eat và have
Trang 142.1 Trên bình di n c u trúc ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ấu trúc
Kết hợp với nhóm từ chỉ ra tình thái ngăn cấm, khuyên bảo
VD: Don’t have more ice cream (Không được ăn kem nữa.)
Don’t fit to eat! (Không ăn được!)
Don’t to eat with one’s fingers! (KHông được ăn bốc!)
Kết hợp với danh từ
VD: eat rice (ăn cơm), eat bread (ăn bánh mì), have lunch (ăn trưa), have dinner (ăn tối),…
Kết hợp với giới từ
VD: to eat up ( ăn hết), to eat in (ăn ở nhà), to eat out (ăn ở ngoài), to eat on the sly (ăn vụng),…
Kết hợp với động từ
VD: to eat standing up (ăn đứng), to eat rice mixed with other cereals (ăn độn),
…
Kết hợp với tính từ
VD: to eat more (ăn thêm), to eat dirt (ăn bẩn), to eat savoury food (ăn ngọt), to eat ravenoursly (ăn ngâu nghiến),…
2.2 Trên bình di n ng nghĩa ệ giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng ữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng
Eat, have chủ yếu đóng vai trò là vị ngữ trong cấu trúc:
S + V ( eat, have) + O
VD:
They / eat rice (Họ ăn cơm)
I / have dessert (Tôi ăn tráng miệng)
Ngữ nghĩa thể hiện rõ qua các phạm trù
- Phạm trù số: gắn liền với phạm trù ngôi