Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán hàng tồn khoCó thể kể ra một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến Đề tài này như sau: Luận văn thạc sỹ Doãn Thanh Nga – Trường Đại h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bài luận văn nàyđược trình bày theo kết cấu và dàn ý của tác giả với sự dày công nghiên cứu,thu thập và phân tích các tài liệu có liên quan, đồng thời được sự góp ý hướngdẫn của PGS TS Đỗ Minh thành để hoàn tất luận văn
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên
Học viên
Phạm Thị Hiền
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo - PGS.TS Đỗ MinhThành đã tận tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thựchiện luận văn tốt nghiệp này
Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học tại trường Đại họcThương Mại với luận văn tốt nghiệp “Kế toán hàng tồn kho tại Công ty
TNHH đầu tư Window Việt Nam ", ngoài những nỗ lực, phấn đấu của chính
bản thân trong suốt quá trình học tập, tôi xin gửi lời tri ân trước hết đến nhữngngười thân đã luôn động viên, giúp đỡ
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đãtận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua Saucùng, tác giả xin chân thành cám ơn đến các bạn bè thân thiết của lớp cao họcCH22 KT N Trường Đại học Thương Mại và các cộng tác viên đã giúp đỡ tôicó số liệu hoàn thành tốt luận văn này
Dù đã rất cố gắng, xong bài luận văn của tôi không tránh khỏi nhữngthiếu sót Mong được sự góp ý tận tình của các thầy cô cùng toàn thể các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Thị Hiền
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 26
* Phương pháp sổ số dư 27
1.3.1.2 Kế toán hàng tồn kho theo hệ thông kế toán Mỹ 43
Khác với kế toán Pháp, Mỹ thuộc khối các nước kế toán ANGLOSAXON, xây dựng mô hình kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị đều là kế toán động Kế toán Mỹ chỉ công bố các nguyên tắc, chuẩn mực, không quy định cụ thể chi tiết, không bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán giống nhau 43
Từ việc tổ chức vận dụng tài khoản kế toán hàng tồn kho tại 69
Công ty như trên, có thể thấy, dựa trên hệ thống tài khoản quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp, doanh nghiệp đã tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng loại hình hoạt động doanh nghiệp mà vẫn phù hợp với nội dung, kết cấu, phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho kế toán căn cứ vào các chứng từ tiến hành ghi sổ các bút toán, phản ánh chi tiết từng tên hàng, đảm bảo cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc lập Báo cáo tài chính cũng như các thông tin đã được chi tiết hoá theo yêu cầu quản lý để phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp một cách kịp thời và chính xác, đảm bảo cho việc phân tích thông tin để đưa ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh Điều đó chứng tỏ công ty cũng đã phần nào khai thác được hệ thống thông tin ban đầu của kế toán tài chính để đáp ứng mục tiêu quản trị hàng tồn kho tại đơn vị mình 69
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ 89
Có TK 111, 112,331,…: Tổng số tiền phải trả 89
Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, kế toán ghi: 89
PHỤ LỤC
iii
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
FIFO Nhập trước, xuất trước
LIFO Nhập sau, xuất trước
GTGT Giá trị gia tăng
IAS Chuẩn mực kế toán quốc tếKKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thường xuyên
SXKD Sản xuất kinh doanh
VAS Chuẩn mực kế toán Việt NamTNHH Trách nhiệm hữu hạn
EOQ Lượng đặt hàng tối ưu
CMKT Chuẩn mực kế toán
CMKT VN Chuẩn mực kế toán Việt NamCĐKTDN Chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phụ lục 1 : Danh mục câu hỏi phỏng vấn
Phụ lục 2.3 : Danh mục đặt hàng căn cứ trên định mức tồn kho tối đa,tối thiểu
Phụ lục 2.4 : Phiếu nhập kho, xuất kho
Phụ lục 2.5 : Sổ chi tiết hàng hóa
Phụ lục 2.6 : Thẻ kho
Phụ lục 2.7 : Báo cáo nhập xuất tồn
Phụ lục 2.9 : Sổ chi tiết tài khoản 1561
Phụ lục 2.10 : Sổ cái TK 156
Phụ lục 2.11: Phiếu đề nghị nhập hàng
Phụ lục 2.12 : Phiếu đề nghị chuyển hàng
Phụ lục 2.13 : Bảng kê hóa đơn
Phụ lục 2.14 : Báo cáo tồn kho bán chậm
Phụ lục 2.15 : Báo cáo phân tích theo sản lượng tiêu thụ
Phụ lục 2.17 : Phân tích dự toán tồn kho năm 2017
Phụ lục 3.1 : Bảng kê chi tiết giảm giá hàng tồn kho
Phụ lục 3.2 : Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ – mẫu 1
Phụ lục 3.3 : Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ – mẫu 2
Phụ lục 3.4a : Kế hoạch mua hàng lập cho từng mặt hàng
Phụ lục 3.4b : Kế hoạch mua hàng lập cho các mặt hàng
Phụ lục 3.5 : Báo cáo hàng tồn kho cả về số lượng và số tiền cho từngloại hàng
Phụ lục 3.6 : Báo cáo hàng tồn kho về số tiền cho từng loại hàng tồn khoPhụ lục 3.7: Báo cáo chi phí thu mua hàng hóa
Phụ lục 3.8: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
Phụ lục 3.9: Báo cáo bán hàng
Phụ lục 3.10: Dự toán tiêu thụ hàng hóa
Hụ lục 3.11: Dự toán hàng tồn kho
Phụ lục 3.12: Phân tích thực hiện dự toán hàng tồn kho
v
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Phụ lục 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán
Phụ lục 2.2 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhậtký chung
Phụ lục 2.8 : Sơ đồ hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH đầu tư WindowViệt Nam
Phụ lục 2.16 : Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung áp dụng tại WindowViệt Nam
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bối cảnh nền kinh tế chung hiện nay đã ảnh hưởng không nhỏ đếntốc độ phát triển trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Thị trường cạnh tranh đòi hỏi ngày càng gay gắt nên hàng hóacung ứng ra thị trường cũng đòi hỏi ngày càng đa dạng, phong phú, caocấp hơn và đặc biệt phải đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Do mục tiêukhông ngừng mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị phần nên vấn đề cungứng hàng hóa, hàng hóa tồn kho là vô cùng quan trọng Gắn liền với quátrình kinh doanh của công ty là quá trình vận động của hàng hóa tồn kho
từ khâu thu mua, đến tích trữ, đến xuất bán… tại các địa điểm kinh doanhcủa doanh nghiệp Mục đích quản lý hàng hóa tồn kho tại các doanhnghiệp là đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu mở rộng thị trường trên cơ sởtối ưu hóa sự vận động của hàng hóa bằng cách tăng nhanh vòng quayhàng hóa tồn kho, tránh tồn đọng vốn từ hàng hóa tồn kho, tránh giánđoạn trong kinh doanh do thiếu hàng dự trữ Để làm được điều này đòi hỏinhà quản lý phải xây dựng kế hoạch đầy đủ về hàng hóa tồn kho từ kếhoạch mua hàng, kế hoạch dự trữ, kế hoạch tiêu thụ trên cơ sở phân tíchkhoa học tình hình kinh doanh và thị trường Chính vì vậy, thông tin kếtoán về hàng hóa tồn kho ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa đốivới các quyết định kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Trong thời gian gần đây, lĩnh vực điện, điện tử, điện lạnh…bị cạnhtranh gay gắt, thị trường này bị chia sẻ mạnh mẽ và chịu tác động của xuhướng toàn cầu hóa, khu vực hóa và xu hướng hội tụ công nghệ điện tử.Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Namtrong môi trường cạnh tranh bình đẳng Trong xu hướng đó, nhu cầu
1
Trang 8thông tin kinh tế ngày càng trở nên đa dạng và cần thiết Để có thể cạnhtranh, thực hiện tốt những mục tiêu phát triển Công ty phải tự đổi mới,hoàn thiện và nâng cao năng lực kinh doanh của mình Muốn thế, trướchết Công ty phải tạo được một hệ thống thông tin quản lý nhất là thông tintài chính, kế toán minh bạch và hiệu quả Các thông tin này không nhữngcó vai trò rất quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp trong việc raquyết định quản lý mà còn có vai trò quan trọng đối với các cơ quan Nhànước trong việc kiểm tra, điều chỉnh các chế độ, chính sách phù hợp vớitình hình thực tế góp phần thu hút các nhà đầu tư, nhà cung cấp quan hệvới doanh nghiệp Để có thể đáp ứng được điều đó Công ty cần phải hoànthiện tổ chức kế toán hàng tồn kho theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.Đây là một trong những yêu cầu vô cùng quan trọng và cấp bách tronggiai đoạn hiện nay.
Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam, tácgiả nhận thấy một trong những vấn đề cấp thiết được doanh nghiệp đặt ra vàđang rất được quan tâm là làm thế nào để có thể quản lý hiệu quả Hàng tồnkho của doanh nghiệp Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam là mộtdoanh nghiệp có quy mô rộng, phân phối rất đa dạng, cho nên vấn đề tổ chứccông tác kế toán nói chung và kế toán hàng tồn kho nói riêng vẫn chưa đượchoàn thiện Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp nhiều với chủng loại đadạng và hình thành từ nhiểu nguồn khác nhau do đó việc sử dụng các chứng
từ quản lý sao cho phù hợp, tính giá hàng tồn kho sao cho chính xác cũng nhưphản ánh sự vận động biến đổi của hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán vàbáo cáo kế toán vẫn còn gặp nhiều khó khăn Do đó, để nghiên cứu và giảiquyết những vấn đề về kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp này, tác giả đã
lựa chọn đề tài “ Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam” làm đề tài luận văn Thạc Sỹ.
Trang 92 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho
Có thể kể ra một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến Đề tài này như sau:
Luận văn thạc sỹ Doãn Thanh Nga – Trường Đại học Thương mại năm 2014 nghiên cứu về “Kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàngtồn kho trong doanh nghiệp sản xuất Trên cơ sở đó luận văn đã khảo sátvà đánh giá thực trạng kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuấtđá trên địa bàn tỉnh Hà Nam Luân văn đã đánh giá khách quan ưu điểmcũng như những tồn tại trong kế toán hàng tồn kho, những tồn tại đó cầntiếp tục được hoàn thiện Từ đó đưa a những đề xuất, kiến nghị hoàn thiệnkế toán hàng tồn kho phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệptrong hiện tại và xu thế phát triển trong tương lai Bên cạnh đó, luận văncũng làm rõ những hạn chế nghiên cứu, xác định các vấn đề tiếp tụcnghiên cứu trong tương lai Tuy nhiên trong luận văn phần kê toán quảntrị hàng tồn kho tác giả còn nói chung chung về hàng tồn kho chưa chỉ rõviệc lập dự toán cho từng loại hàng tồn kho là nguyên vật liệu và thànhphẩm
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hằng – Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 nghiên cứu về “Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.”.
Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về vận dụng chuẩnmực kế toán Việt Nam số 02 để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho trong doanhnghiệp sản xuất Luận văn đã chỉ ra thực trạng của kế toán hàng tồn kho trongdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nông sản, từ đó đưa ra một số các giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho Tuy nhiên trong bài luận tác giả
3
Trang 10mới chỉ trình bày về kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán tài chính màchưa nêu kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán quản trị.
Luận văn thạc sỹ Đặng Minh Hoàng – Trường Học viện tài chính năm
2014 nghiên cứu về “Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “hàng tồn kho” để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho ở công ty cổ phần dịch vụ viễn thông
và in Bưu Điện.”
Trong nghiên cứu khoa học: “Cơ sở tính giá hàng tồn kho và cácphương pháp tính giá hàng tồn kho” của tác giả Nguyễn Quang Khải đăngtrên trang thông tin điện tử www.tapchiketoan.com , tác giả nêu ra nguyêntắc cho việc xác định giá cho từng đơn vị hàng tồn kho, việc xác định lợinhuận của kỳ và chỉ tiêu trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán.Tính giá hàng tồn kho có vai trò quan trọng tới tính hữu ích của thông tinkế toán trên báo cáo tài chính để cung cấp cho các đối tượng sử dụng khácnhau
Như vậy, các đề tài nghiên cứu này đã đưa ra được các nội dung cơbản về kế toán hàng tồn kho cả dưới góc độ kế toán tài chính và góc độ kếtoán quản trị, từ đó đề xuất các phương hướng hoàn thiện dưới cả hai gócđộ để ứng dụng vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu khác nhaucủa từng đề tài Mặc dù vậy, theo tác giả được biết, chưa có một chươngtrình, đề tài nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về kế toán hàng tồn khotại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam Vì vậy, có thể nói rằng đề tài
“Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam” là
một đề tài mới không trùng lặp với bất kỳ một đề tài nào khác
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán hàng
tồn kho tại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam
- Mục têu cụ thể:
Trang 11+ Hệ thống hóa, phân tích làm rõ lý luận chung về kế toán hàng tồn khotrong doang nghiệp.
+Phân tích đánh giá đúng thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công tyTNHH đầu tư Window Việt Nam chỉ ra những kết quả đạt được, những hạnchế và nguyên nhân hạn chế
+Kết hợp lý luận và thực tiễn đưa ra các giải pháp để hoàn thiện kế toánhàng tồn kho nhằm mục tiêu quản trị tại Công ty TNHH đầu tư Window ViệtNam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trongcác doanh nghiệp
Nghiên cứu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tưWindow Việt Nam
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trêngóc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị tại Công ty TNHH đầu tư WindowViệt Nam
- Phạm vi về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu về kế toánhàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Nam từ năm 2016 trở vềđây
5
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để nghiên cứu các vấn đề về kế toán HTK tác giả
đã sử dụng hai phương pháp chủ yếu đó là phương pháp thu thập dữ liệu vàphương pháp phân tích dữ liệu
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH đầu tư Window ViệtNam, tôi đã sử dụng một số phương pháp để có thể thu thập được những dữliệu cần thiết phục vụ cho bài viết của mình như sau:
*)
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đối với những dữ liệu sơ cấp, tôi đã sử dụng kết hợp giữa các phươngpháp phỏng vấn, phương pháp điều tra và phương pháp quan sát thực tế đểthu thập
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp được thực hiện thông quaviệc phỏng vấn trực tiếp những người làm công tác kế toán tại Công ty TNHHđầu tư Window Việt Namvới những câu hỏi liên quan đến kế toán HTK trong
DN Đây là phương pháp thu thập thông tin rất thông dụng và rất hiệu quả.Người nghiên cứu đặt câu hỏi trực tiếp cho đối tượng được điều tra và thôngqua câu trả lời của họ sẽ nhận được những thông tin mong muốn.Các bước đểthực hiện một cuộc phỏng vấn được tiến hành như sau:
Bước 1 : Lập kế hoạch phỏng vấn bao gồm : Thời gian phỏng vấn; Cáccâu hỏi phỏng vấn; Tên, chức vụ của người được phỏng vấn
Bước 2 : Thực hiện phỏng vấn và ghi chép lại những câu trả lời củanhững người được phỏng vấn
Mục đích của phương pháp: Thu thập được những thông tin chính xác,kịp thời về tổ chức bộ máy kế toán nói chung, về chính sách kế toán, ưunhược điểm của các nội dung tổ chức công tác kế toán trong Công ty Đồngthời qua đó cũng có thể thấy được thực trạng kế toán HTK của Công ty
Trang 13- Phương pháp điều tra: Phương pháp điều tra là phương pháp được tiếnhành thông qua việc điều tra chọn mẫu, áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thuthập số liệu, khảo sát số liệu và dẫn chứng thực tế đánh giá khách quan vấn đềnghiên cứu, hạn chế tính chủ quan của người tiến hành nghiên cứu Các bướcthực hiện điều tra như sau:
Bước 1: Lập bảng câu hỏi cho phiếu điều tra Các câu hỏi này phải liênquan đến kế toán HTK tại DN (phụ lục 1.1)
Bước 2: Xác định đối tượng điều tra: do hạn chế về quá trình điều tra màviệc thực hiện điều tra sẽ chọn lấy ý kiến của 20 phiếu điều tra cho các thànhviên trong Công ty là Giám đốc, kế toán trưởng và một số kế toán viên trongCông ty
Bước 3: Tiếp cận và thực hiện phát phiếu điều tra cho những ngườitrong danh sách
Bước 4: Thu lại phiếu điều tra, tiến hành tổng hợp và xử lý các số liệuthu được từ phiếu phục vụ cho việc đánh giá, phân tích
Mục đích của phương pháp: Tìm hiểu những thông tin tổng quát về tổchức bộ máy kế toán, những thông tin tổng quát về kế toán HTK nói chung.Phụ lục số 4)
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát là phương pháp thu thập thôngtin thông qua việc sử dụng các giác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận cáchiện tượng hoặc các hành vi của con người phục vụ cho công tác nghiên cứumột vấn đề khoa học Trong quá trình khảo sát tại đơn vị, tôi đã trực tiếp quansát những hoạt động đang diễn ra tại phòng kế toán của DN, quan sát nhữngtài liệu về kế toán cũng như tìm hiểu về các nghiệp vụ kế toán của DN
Mục đích của phương pháp: Nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi được cáchoạt dộng, các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày, các thao tác và quá trình làm việccủa phòng kế toán
7
Trang 14*) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp được sử dụng để thu thập dữ liệu thứ cấp là phương phápnghiên cứu tài liệu Đây là phương pháp mà người nghiên cứu sẽ tìm đọcnhững tài liệu có liên quan tới đề tài của mình, sau đó chắt lọc ra những điểm,những mục cần thiết và ghi chép lại theo một trình tự logic để phục vụ cho bàiviết của mình Mục đích của phương pháp này là thông qua những thông tinthu thập được sẽ có được những dẫn chứng tin cậy nhất cho những quan điểmvà lập luận của mình
Các dữ liệu thứ cấp tôi thu thập được bao gồm: Hệ thống CMKTVN(2001 – 2006); Chế độ kế toán DN Việt Nam ban hành theo quyết định số15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số161/2007/TT-BTC; Thông tư số 244/TT-BTC; Luật kế toán 200, các bàinghiên cứu của các tác giả và một số luận văn của những năm trước Bêncạnh đó, để phục vụ cho việc phân tích thực trạng kế toán HTK tại DN, tôicũng đã thu thập và nghiên cứu các tài liệu của DN như: quy chế của DN, cácchứng từ, sổ sách kế toán liên quan tới HTK của DN trong các năm 2016, 2017
b) Phương pháp phân tích dữ liệu
*)Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
- Đối với những thông tin thu thập được thông qua việc phỏng vấn cácnhà lãnh đạo và nhân viên kế toán của DN sẽ được tổng hợp lại thành 1 bảngkết quả phỏng vấn theo nội dung
- Đối với những thông tin thu thập được thông qua phương pháp điều tra
sẽ được tổng hợp lại thành 1 bảng kết quả điều tra trắc nghiệm theo nhữngchủ điểm
* Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Phương pháp được sử dụng để thu thập dữ liệu thứ cấp là phương phápnghiên cứu tài liệu Căn cứ vào các dữ liệu thứ cấp thu thập được, tôi sẽ chắt
Trang 15lọc các thông tin cho phù hợp với luận điểm trình bày So sánh để đánh giámức độ phù hợp của thông tin kế toán với hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam, chính sách kế toán hiện hành
Để thực hiện phương pháp này tôi đã tham khảo các chuẩn mực kế toánliên quan tới kế toán HTK trong hệ thống CMKT như VAS 01, VAS 02, IAS02….Tôi cũng tham khảo những quy định về chứng từ, tài khoản, sổ sách liênquan tới kế toán HTK trong CĐKTDN Việt Nam Ngoài ra, việc tham khảomột số bài nghiên cứu của các tác giả trước giúp cho tôi có được cái nhìn tổngquát hơn về đề tài nghiên cứu thông qua các quan điểm, các lời lập luận vàphân tích của các tác giả
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kế toán hàng tồn kho trong cácdoanh nghiệp
- Việc đưa ra các giải pháp trong đề tài sẽ đóng góp tích cực cho việchoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tư Window Việt Namnói riêng và tại các doanh nghiệp cùng loại hình nói chung
- Qua quá trình nghiên cứu đề tài, học viên được tìm hiểu sâu hơn về vấn
đề nghiên cứu, được học hỏi kiến thức chuyên môn vững vàng và khả năngnghiên cứu khoa học của giáo viên hướng dẫn
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong các doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tưWindow Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tưWindow Việt Nam
9
Trang 16CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Đặc điểm, nội dung và yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 02) thì hàng tồn kho là những tài
sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trongquá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức nguyên vậtliệu hoặc vật dụng sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấpdịch vụ
Như vậy, theo IAS 02 thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa doanhnghiệp mua vào để bán, thành phẩm trong kho, vật tư chuẩn bị đưa vào quátrình sản xuất kinh doanh, giá trị sản phẩm dở dang Cũng theo IAS 02 thìhàng tồn kho không bao gồm những hàng hóa, thành phẩm trong kho, vật tưbị hư hỏng, lỗi thời, không dùng được trong sản xuất kinh doanh Dựa vàoIAS 02 doanh nghiệp có thể xác minh được nội dung cụ thể về hàng tồn khotrong doanh nghiệp mình Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là trong trường hợpdoanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa nhưng còn đang đi đường chưa về nhậpkho hay những vật tư doanh nghiệp nhận giữ hộ, bán hộ, ký gửi; vật tư, hànghóa doanh nghiệp đang gửi bán thì có thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệphay không?
Theo quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
về việc ban hành hệ thống kế toán doanh nghiệp, hàng tồn kho được địnhnghĩa là những tài sản lưu động của doanh nghiệp dưới hình thái vậtchất.Hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể mua từ bên ngoài, do doanh
Trang 17nghiệp sản xuất ra để dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặcđể cung cấp dịch vụ, hoặc để bán Hàng tồn kho doanh nghiệp bao gồm:nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hànghóa Như vậy, khái niệm hàng tồn kho trong hệ thống kế toán doanh nghiệpViệt Nam về cơ bản thống nhất với khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mựckế toán quốc tế IAS 02 Hơn nữa, hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã
bổ sung thêm điều kiện để xác định hàng tồn kho của doanh nghiệp đó làquyền sở hữu về tài sản Do đó, giải quyết được vấn đề số hàng doanh nghiệp
đã mua nhưng còn đang đi đường chưa về nhập kho, hàng hóa đang gửi bánnếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì được xác định là hàng tồn khocủa doanh nghiệp; còn hàng mà doanh nghiệp nhận bán hộ, ký gửi thuộcquyền sở hữu của bên gửi hàng thì thuộc hàng tồn kho của bên gửi hàng
Theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc ban
hành và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 và Thông tư số89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 về việc hướng dẫn 4 chuẩn mực kế toánnày thì hàng tồn kho được định nghĩa theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02(VAS02) là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bìnhthường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặccung cấp dịch vụ
Hiện nay, theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 do Bộ
Tài chính ban hành trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Quyết định TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 đã quy định rõ nội dung hàng tồn kho củadoanh nghiệp bao gồm: Hàng hoá mua về để bán (hàng hoá tồn kho, hànghoá bất động sản, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đigia công chế biên); Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sảnphẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
1141-11
Trang 18làm thủ tục nhập kho); Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ tồn kho,gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi đường; Chi phí sản xuất, kinhdoanh dịch vụ dở dang; Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, giacông hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hoá được lưu giữ tại kho bảothuế của doanh nghiệp.
Như vậy, khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS 02) là sự chuẩn hoá về khái niệm hàng tồn kho trong các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh và đã đưa ra phạm vi, đặc điểm, cũng nhưđiều kiện để nhận biết về hàng tồn kho của doanh nghiệp Đó là sự tổngkết, kế thừa có chọn lọc các quan điểm về hàng tồn kho trong các vănbản, tài liệu pháp lý của nước ta và quốc tế từ trước tới nay
Tóm lại, một cách chung nhất, trong phạm vi doanh nghiệp, hàng tồnkho được hiểu là tài sản lưu động của doanh nghiệp dưới hình thái vậtchất, bao gồm hàng hoá mua về để bán, thành phẩm tồn kho và thànhphẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang, nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng
cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và hàng mua đang đi đường
1.1.1.2 Ý nghĩa hàng tồn kho
Trong các doanh nghiệp hàng tồn kho là bộ phận tài sản quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy thông tin về hàng tồn kho và tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông tin quan trọng mà người quản lý cần quan tâm Căn cứ vào báo cáo kế toán hàng tồn kho mà người quản lý có thể đưa ra quyết định kinh tế hữu hiệu hơn như các quyết định về sản xuất, dự trữ và bán ra với số lượng là bao nhiêu… Đặc biệt số liệuhàng tồn kho còn ảnh hưởng đến thông tin trình bày trên báo cáo tài chính củadoanh nghiệp
Mặt khác kế toán hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu quản lý hàng tồn kho
về mặt số lượng, giá trị, chủng loại được chi tiết theo từng địa điểm, thời gian,
Trang 19không gian nhất định, giúp cho việc quản lý tài sản của doanh nghiệp chặt chẽ.
Đặc biệt, kế toán hàng tồn kho cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về trị giá vốn hàng tiêu thụ để giúp cho việc tính toán kết quả kinh doanh và từ đó nhà quản lý có sách lược sản xuất, kinh doanh phù hợp
1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
Theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc ban hànhvà công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 trong đó có chuẩn mực số 02
về hàng tồn kho thì hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chếbiến và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang
Như vậy, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường có rất nhiều loại,có vai trò, công dụng khác nhau trong sản xuất kinh doanh Nhưng nhìnchung hàng tồn kho của doanh nghiệp thường có những đặc điểm cơ bảnsau đây:
Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp, có hình thái vật chất, có thể luân chuyển qua kho, được đolường bằng đơn vị vật lý trước khi đánh giá giá trị tiền tệ ghi sổ của hàngtồn kho và hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp
13
Trang 20Thứ hai, hàng tồn kho thường rất đa dạng và có thể chịu ảnh hưởng
lớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các hình tháibiểu hiện như bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời, lỗimốt, do đó đòi hỏi phải có sự hiểu biết về đặc điểm từng loại hàng tồnkho, xu hướng biến động của nó trên bình diện ngành để có thể xác địnhchính xác tổn thất tiềm tàng về hàng tồn kho
Thứ ba, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho
luôn là công việc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rấtkhó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loạilinh kiện điện tử, các công trình xây dựng cơ bản, đồ cổ, kim khí quý
Thứ tư, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm
khác nhau, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất, lại do nhiềungười quản lý Do đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý và bảoquản sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
Thứ năm, hàng tồn kho trong quá trình kinh doanh thường có các
nghiệp vụ nhập xuất xảy ra thường xuyên với tần suất nhiều, luôn biến đổi
về mặt hình thái hiện vật để chuyển hoá thành những hình thái tài sảnkhác nhau như tiền, các khoản nợ phải thu
1.1.3 Nội dung và yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm của hàng tồn kho, tuỳ theo điều kiệnquản lý hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý hàng tồnkho ở mỗi doanh nghiệp có những có những điểm khác nhau Nhưng nhìnchung, việc quản lý hàng tồn kho phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
Thứ nhất, hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua,
từng kho bảo quản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủkho, cán bộ vật tư, cán bộ kế toán, nhân viên bán hàng )
Thứ hai, phải theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình thị trường, tình
Trang 21hình cung cấp hàng hóa, giá cả, chất lượng của hàng hóa, để có đượccác thông tin cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp một cách kịpthời, tránh tình trạng khan hiếm hàng tồn kho hoặc ứ đọng hàng tồn khoảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba, cần phải theo dõi, quản lý chặt chẽ đối với từng loại hàng tồn
kho cả về số lượng và giá trị của hàng tồn kho đầu kỳ, hàng tồn kho thumua, sản xuất trong kỳ, hàng tồn kho xuất sử dụng trong kỳ và hàng tồnkho cuối kỳ Khi xác định gía trị hàng tồn kho xuất trong kỳ doanhnghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp đó là: phương pháptính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương phápnhập trước – xuất trước (FIFO)
Thứ tư, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được
quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loạihàng tồn kho; phải đảm bảo quan hệ đối chiếu giữa số liệu chi tiết củatừng thứ, từng loại hàng tồn kho với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho,giữa số liệu ghi trong sổ sách với số liệu thựctế tồn kho
Thứ năm, trong việc quản lý hàng tồn kho cần phải có những biện
pháp quản lý chặt chẽ Cần có những cảnh báo kịp thời khi có các dấuhiệu báo động trong những trường hợp hàng tồn kho vượt quá định mứctối đa và tối thiểu để có những điều chỉnh về hàng tồn kho cho hợp lý, gópphần đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả
1.2.Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp theo quan điểm của kế toán tài chính
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
”Hàng tồn kho được tính theo nguyên tắc giá gốc, trường hợp giá trịthuần được thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
15
Trang 22thực hiện được” (Chuẩn mực số 02 HÀNG TỒN KHO, QĐ BTC, 31.12.2001, trang 02, Mục 04)
149/2001/QĐ-Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phầm và chi phí ước tính ần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Gía gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểmvà trạng thái hiện tại
Chi phí có liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho baogồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí thu mua và chi phí chế biến hàngtồn kho Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàngtồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo;
+ Chi phí bán hàng;
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp tinh giá hàng tồn kho doanh
nghiệp đã chọn phải được thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Vìcách lựa chọn phương pháp định giá hàng tồn kho có thể ảnh hưởng cụ thểđến các báo cáo tài chính Việc áp dụng các phương pháp kế toán thống nhất
từ kỳ này sang kỳ khác sẽ cho phép báo cáo tài chính của doanh nghiệp mớicó ý nghĩa mang tính so sánh
* Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán
đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắcchắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Phải lập dự phòng nhưng không được quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Trang 23Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tạivà đứng vững trước những rủi ro trong kinh doanh Do vậy, để tăng năng lựccủa doanh nghiệp trong việc đối phó với rủi ro, nguyên tắc thận trọng cầnđược áp dụng.
Theo nguyên tắc này thì giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàngtồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phíđể bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trịthuần của thể được thực hiện là phù hợp với nguyên tắc tài sản không đượcphản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.Nguyên tắc này đòi hỏi trên bảng kế toán, giá trị hàng tồn kho phải đượcphản ánh theo giá trị ròng
Giá trị tài sản ròng = Giá trị tài sản – Khoản dự phòng
Nguyên tắc phù hợp: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã
bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanhthu liên quan đến chúng được ghi nhận Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bánvà chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanhthu Giá vốn của sản phẩm sản xuất ra hàng hóa mua vào được ghi nhận là chiphí thời kỳ vào kỳ mà nó được bán
17
Trang 24a Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, ghi chépvà phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn khovật tư sản phẩm, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từnhập, xuất
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có một sốđặc điểm nổi bật sau:
- Các nghiệp vụ mua hàng hóa, vật tư để bán hoặc sản xuất được hạchtoán vào bên Nợ tài khoản hàng tồn kho
- Chi phí thu mua, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giáhàng mua được phản ánh vào tài khoản hàng tồn kho chứ không tách theo dõitrên tài khoản riêng biệt
- Trị giá vốn hàng xuất kho được ghi nhận ngay sau mỗi nghiệp vụ bằngcách ghi Nợ vào tài khoản chi phí, giá vốn hàng bán và ghi Có tài khoản hàngtồn kho tương ứng
- Tài khoản “Hàng tồn kho” là các tài khoản tổng hợp phản ánh giá trịcủa hàng tồn kho Trên các tài khoản phân tích tương ứng của hàng tồn khomới phản ánh cả chỉ tiêu số lượng và giá trị của mỗi loại hàng tồn kho hiện có
Ưu điểm : Phương pháp KKTX theo dõi và phản ánh thường xuyên liêntục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư hàng hoá giúp choviệc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảoquản hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị
Nhược điểm: Do ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lượng ghichép của kế toán lớn vì vậy chi phí hạch toán cao
Phương pháp KKTX thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp thương mại kinh
Trang 25doanh những mặt hàng có giá trị lớn: máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chấtlượng cao
Về chứng từ kế toán:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT): Kế toán sử dụng chứng từ là PNKnhằm xác định được số lượng HTK nhập kho từ cơ sở nào, địa điểm nhậpkho…nhằm quản lý HTK ở từng khâu thu mua, từng địa điểm bảo quản đồngthời xác định được trách nhiệm đối với những người có liên quan và làm căncứ ghi sổ kế toán
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT): Kế toán sử dụng chứng từ là PXKnhằm theo dõi chặt chẽ số lượng HTK xuất kho cho các bộ phận sử dụngtrong DN, làm căn cứ để hạch toán các chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm và kiểm tra được việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03– VT): Kế toán sử dụng chứng từ này nhằm xác định dược số lượng, quycách, chất lượng của HTK trước khi nhập kho để làm căn cứ quy trách nhiệmtrong thanh toán và bảo quản Từ đó đảm bảo việc quản lý HTK theo từngkhâu thu mua, từng người phụ trách
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 –VT): Kế toán sử dụng chứng từ này nhằm xác định được số lượng, chất lượngvà giá trị của HTK có ở kho tại thời điểm kiểm kê để làm căn cứ xác địnhđược trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý HTK và làm căn cứ để ghi sổ kếtoán Đồng thời nó còn giúp cho kế toán có căn cứ để đối chiếu giữa số liệu
về HTK trên sổ sách và số liệu thực tế của HTK…
Về việc vận dụng tài khoản kế toán:
Để đảm bảo việc theo dõi và quản lý HTK được chặt chẽ thì cần thiết hệthống tài khoản kế toán sử dụng phải bao gồm cả tài khoản tổng hợp và tàikhoản chi tiết Tài khoản tổng hợp là những tài khoản phản ánh một cách tổng
19
Trang 26quát về HTK của doanh nghiệp Tài khoản chi tiết là những tài khoản phảnánh chi tiết hơn, cụ thể hơn những nội dung kinh tế đã được phản ánh trên tàikhoản tổng hợp để phục vụ cho những yêu cầu quản lý khác nhau Tùy theo mứcđộ chi tiết mà các tài khoản chi tiết có thể là tài khoản cấp 2, cấp 3 Cụ thể:
- Kế toán sử dụng những tài khoản tổng hợp sau để phản ánh một cáchkhái quát tình hình và sự vận động của HTK trong DN:
+ Các tài khoản phản ánh giá gốc của HTK: TK 152 “Nguyên vật liệu”,
TK 153 “Công cụ dụng cụ”, TK 155 “Thành phẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK
157 “Hàng gửi bán”…
+ Các tài khoản khác có liên quan: TK 331 phản ánh khoản phải trả chongười bám, TK 133 phản ánh khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trongquá trình thu mua HTK, TK 632 phản ánh giá vốn của số HTK đã xuất bán,các TK tiền…
Các nghiệp vụ tăng, giảm hàng hoá được chi tiết tại Phụ lục1.2
- Bên cạnh đó, kế toán sử dụng kết hợp các TK chi tiết để phản ánh cụthể hơn những yếu tố cấu thành nên giá gốc của HTK, đảm bảo cho việc quảnlý HTK được chặt chẽ ở từng khâu thu mua, đồng thời có thể sử dụng các sốliệu trên các TK để phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng HTK của DN.Việc sử dụng kết hợp giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết còn giúpcho DN có thể kiểm tra và đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiếtHTK Kịp thời phát hiện những mất mát, hao hụt, nhanh chóng tìm ra nguyênnhân và xử lý
Về hệ thống sổ sách kế toán:
Kế toán cần sử dụng kết hợp hệ thống sổ tổng hợp để theo dõi tình hìnhvà sự vận động của HTK trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN Tùythuộc vào hình thức kế toán DN sử dụng mà có các loại sổ tổng hợp sao cho
Trang 27phù hợp Tuy nhiên, nhìn chung thì hệ thống sổ kế toán quản lý HTK sẽ đượcchia ra:
+ Hệ thống sổ tổng hợp để theo dõi HTK: sổ cái các TK 152, 153, 155,156…phản ánh về số lượng, chủng loại, giá trị của HTK theo thứ tự cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Số liệu trên các sổ tổng hợp này sẽ phản ánh kháiquát toàn bộ lượng HTK trong DN
b Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê cuối kỳ để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và phản ánh vào
sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã xuấttrong kỳ theo công thức
Trị giá vật tư, hàng hóa tồn trong kỳ
- Trị giá vật tư, hàng hóa tồn cuối kỳ
21
Trang 28k ỳ
Cũng như phương pháp kế khai thường xuyên, đối với phương phápkiểm kê định, kế toán phải xây dựng một hệ thống các chứng từ, tài khoản và
sổ sách kế toán để theo dõi đồng thời tổng hợp và chi tiết HTK dựa trên hệthống chứng từ, tài khoản và sổ sách được quy định trong CĐKT Việt Namban hành theo QĐ 15 của Bộ tài chính để đảm bảo cho yêu cầu quản lý HTKcủa DN được chặt chẽ và phù hợp Theo đó:
Về chứng từ kế toán:
Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng các loại chứng từ kế toán nhưphương pháp kê khai thường xuyên Tuy nhiên, cuối ký kế toán nhận chứng
từ nhập, xuất hàng từ thủ kho, kế toán cần kiểm tra và phân loại chứng từ theotừng chủng loại, từng nhóm hàng hóa, ghi giá hạch toán và tính tiền cho từngchứng từ
Về việc vận dụng tài khoản kế toán:
Theo phương pháp này, hàng tồn kho biến động tăng, giảm trong kỳđược theo dõi trên một tài khoản riêng là TK 611 – “ Mua hàng” Các tàikhoản HTK chỉ theo dõi giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Đầu kỳ, kế toán kếtchuyển giá trị HTK từ các tài khoản HTK về TK 611 Trong kỳ, giá trị hàngmua được tập hợp bên Nợ TK 611 Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối
kỳ, kế toán kết chuyển giá trị HTK cuối kỳ về các tài khoản HTK, đồng thờixác định tổng giá trị HTK
Về hệ thống sổ kế toán:
Kế toán sử dụng các loại sổ theo mẫu quy định, dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệucủa chứng từ kế toán
Trang 29Các DN khác nhau về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hìnhthành một tổ chức sổ kế toán khác nhau: Sổ nhật ký – sổ cái, sổ nhật ký chungvà Sổ cái, sổ Nhật ký chứng từ.
Phương pháp KKĐK có ưu điểm là giảm nhẹ công việc hạch toán.Nhược điểm là độ chính xác về giá trị hàng hoá vật tư xuất dùng trong kỳkhông cao, nó phụ thuộc vào công tác quản lý hàng hoá vật tư của DN.Phương pháp KKĐK thường áp dụng cho các DN sản xuất kinh doanh nhữngmặt hàng có nhiều chủng loại, có giá trị nhỏ, thường xuyên phát sinh nghiệp
vụ nhập xuất
Dựa vào ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp hạch toán hàng tồn kho,
DN có thể phân tích sự ảnh hưởng của mỗi phương pháp đến tổ chức công táckế toán của DN, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương pháp hạch toánthích hợp, mang lại hiệu quả trong công việc
1.2.1.2.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
Xuất phát từ bản chất mục đích của kế toán chi tiết HTK có thể nêu nộidung của kế toán chi tiết HTK là: Ghi chép, phản ánh theo từng loại, từngdanh điểm HTK và phải tiến hành cả ở kho và ở phòng kế toán trên cơ sở mộtnguồn chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) Theo định kỳ, số liệu tồnkho theo từng danh điểm HTK phải được đối chiếu khớp đúng giữa kế toán vàthủ kho và tổng hợp số liệu của kế toán chi tiết HTK phải bằng số liệu trên sổkế toán tổng hợp tương ứng của nó
Chứng từ nhập xuất hàng tồn kho:
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước Các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm chứng từ kế toán tuỳ thuộc vàođặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lính vực hoạtđộng, thành phần kinh tế
23
Trang 30Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầyđủ đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng
từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về cácnghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh
Mọi chứng từ kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm phải được tổ chức luân chuyển theo trình từ thời gian hợp lý, do kế toántrưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịpthời của các bộ phận cá nhân có liên quan
Có 3 phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho Mỗi phương pháp
có những nét đặc thù riêng và phù hợp với quy mô và đặc điểm của mỗidoanh nghiệp khác nhau
* Phương pháp ghi thẻ song song
- Nguyên tắc của phương pháp
+ Kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập xuất, tồn về hiện vật
+ Phòng kế toán: Ghi chép sự biến động của hàng hoá về hiện vật, giá trịtrên sổ chi tiết
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ khotiến hành theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
+ Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toan chi tiết để ghi chéptình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từnhập, xuất do thủ kho gửi lên sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ.Cuối tháng, sau khi xác định được giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toánmới tiến hành ghi sổ (thẻ) chi tiết theo chỉ tiêu giá trị
- Sơ đồ phương pháp ghi thẻ song song
Trang 32- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lượng Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối thángnên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
- Phạm vi sử dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loạihàng hoá, nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thường xuyên, trình độ chuyên môncủa kế toán thấp
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Nguyên tắc:
+ Ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn về hiện vật.+ Phòng kế toán: Ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của hàng hoá cả
về giá trị lẫn hiện vật trên sổ đối chiếu luân chuyển
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻkho như phương pháp thẻ song song
+ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu: số lượngvà giá trị ở từng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuốitháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kênhập, xuất cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếuluân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Trang 33- Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng)
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếugiữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụngkiểm tra trong công tác quản lý
- Phạm vi sử dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất ít cácnghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng kế toán chi tiết hàng hoá và không cóđiều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày
* Phương pháp sổ số dư.
- Nguyên tắc:
+ Kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn về hàng hoá Cuốitháng trên cở tồn cuối tháng trên thẻ kho về hiện vật vào sổ số dư do kế toánlập, được ghi vào cột số lượng
+ Phòng kế toán: Ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của hàng hoátrên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
27
Trang 34- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ khocòn sử dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá Sổ này dokế toán lập cho từng kho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuốitháng thì kế toán chuyển sổ số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệunhập, xuất trong tháng và tính ra số lượng tồn cuối tháng của từng loại hànghoá trên thẻ kho Căn cứ vào số liệu này để ghi vào sổ số dư theo từng loạihàng hoá
+ Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chéptrên thẻ kho của thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toánvà tiến hành hoàn thiện phân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá Kế toántổng hợp giá trị của chúng theo từng nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặcbảng kê xuất hàng hoá rồi căn cứ vào số liệu trên các bảng kê này để ghi vàobảng kê luỹ kế nhập, xuất
Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên cột tổng cộng ở bảng luỹ kế để ghivào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hoá Sau đó tính ra số tồn khotheo nhóm, loại để ghi vào bảng kê luỹ kế
Cũng ở thời điểm cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ khochuyển lên, kế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoátồn kho để tính ra chỉ tiêu giá trị của số dư và ghi vào cột "thành tiền" trên sổ
số dư Số liệu này được đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên bảng tổng hợpvà hai số liệu này phải trùng nhau
Trang 35- Sơ đồ Phương pháp sổ số dư.
1.2.2 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp theo quan điểm của kế toán quản trị
1.2.2.1 Lập dự toán hàng tồn kho
1.2.2.1.1 Thu thập thông tin lập dự toán
Kế toán cần thu thập thông tin làm căn cứ để lập dự toán hàng tồnkho cụ thể như sau:
- Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp:đó là các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đã được ban lãnh đạo doanh nghiệpxây dựng trên cơ sở khai thác mọi khả năng tiềm tàng, bằng hệ thống cábiện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm khai thác đầy đủ nhất, có hiệu quả nhấtnăng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Dựa vào các bản dự toán hàng tồn kho của các kỳ kinh doanh trước:các bản dự toán của các kỳ kinh doanh trước đã được đánh giá trong quá
29
Trang 36trình thực hiện dự toán, quá trình lập dự toán sát với thực tế hay không, códựa trên những căn cứ khoa học và thực tiễn hay không Dựa vào đó kếtoán quản trị sẽ rút ra những bài học kinh nghiệm và bổ ích cho việc lậpdự toán của kỳ hoạt động tiếp theo mang tính khả thi và hợp lý hơn.
- Khi lập dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm phải dựa vào cácđịnh mức tiêu chuẩn: định mức này được xây dựng trên cơ sở những địnhmức trung bình tiên tiến đã đạt được trong điều kiện hoạt động sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp nhất định
- Phân tích điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về kinh tế, tàichính: Mọi kế hoạch, mọi dự toán đều phải xuất phát từ những điều kiệnrất cụ thể về kinh tế, tài chính của từng doanh nghiệp như – giá cả các yếu
tố đầu vào, vốn đầu tư kinh doanh, giá bán các sản phẩm của doanhnghiệp trong tương lai, mức sống của dân cư…quy mô năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp sẽ tăng hay giảm, về tình hình tài chính cóđảm bảo đầy đủ mọi nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong năm hay không?
1.2.2.1.2 Lập dự toán hàng tồn kho
Muốn lập dự toán hàng tồn kho cần lập dự toán tiêu thụ hàng hóatrong kỳ, từ đó lập dự toán hàng hóa cần nhập trong kỳ để doanh nghiệpsẵn sàng thỏa mãn đầy đủ yêu cầu tiêu thụ đồng thời đáp ứng cả cho nhucầu dự trữ hàng hóa tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp
Dự toán tiêu thụ hàng hóa là căn cứ đặc biệt quan trọng đối với việcquyết định dự toán mua hàng và dự toán tồn kho cuối kỳ Bởi vì mục tiêuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nhằm đáp ứng mọi nhu cầu vềhàng hóa của thị trường Có tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa thì mới cầnnhập mua hàng và mới cần dự trữ hàng tồn kho Sau đây, tác giả nghiêncứu cụ thể việc lập dự toán tiêu thụ hàng hóa và dự toán tồn kho cuối kỳ:
Trang 37Hàng tồn kho có liên quan đến nhiều khoản mục trong chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp như:
- Chi phí lưu kho: chi phí kho bãi, bảo vệ, bảo hiểm, chi phí sử dụngvốn nằm trong hàng tồn kho, chi phí phát sinh do hư hỏng, mất mát
- Chi phí đặt hàng: chi phí giấy tờ chuẩn bị đơn đặt hàng, thời giantìm kiếm nhà cung ứng, gửi đơn hàng, chi phí vận chuyển, chi phí nhậnhàng (bốc xếp, kiểm tra hàng hóa)
- Các chi phí khác (chi phí thiếu hụt hàng): thiệt hại về doanh thu khikhông có hàng để bán, thiệt hại về chiết khấu mua hàng được hưởng
Quyết định tồn kho như thế nào để giảm thiểu chi phí liên quan đếntồn kho? Vì vậy việc xây dựng được định mức hàng tồn kho tối ưu có liênquan tới việc xác định được lượng đặt hàng tối ưu và tiến độ nhập hàngphù hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp xác định lượng đặthàng tối ưu sau:
Các công thức sử dụng để tính toán:
Nhu cầu hàng tồn kho hàng
năm Mức thu mua hàng mỗi lần
Chi phí cho hàng tồn
Tồn kho bình
Số lượng mua mỗi
lần 2
31
Trang 38Nguồn tham khảo: [ 3, tr 99]
Dự toán hàng hóa tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp
Việc lập dự toán hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp căn cứ vàodự toán tiêu thụ hàng hóa và dự toán nhập hàng, được xác định bằng côngthức sau đây:
Dự toán tồn
Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ
cần nhập trong kỳ
thụ trong kỳ
Nguồn tham khảo: [14, tr 163]
Nếu dự toán tồn kho cuối kỳ quá lớn sẽ gây ra ứ đọng vốn của doanhnghiệp, và như vậy sẽ phát sinh những chi phí không cần thiết Mặt khác,nếu dự toán tồn kho cuối kỳ quá thấp sẽ dẫn đến không đáp ứng được nhucầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp năm tới Bởi vậy, khi lập dự toántồn kho cuối kỳ phải kết hợp hài hòa: vừa tiết kiệm sử dụng vốn, nhưngvẫn đảm bảo cho khối lượng hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụ trên thịtrường được liên tục
1.2.2.2 Thu thập các thông tin theo yêu cầu quản trị hàng tồn kho 1.2.2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán quản trị hàng tồn kho
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lývà sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp Cụ thể hóa và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng
từ kế toán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quảntrị nội bộ doanh nghiệp Một số mẫu chứng từ như:
+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu theo định mức: cho biết khối lượngnguyên vật liệu cần để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
+ Phiếu xuất kho thành phầm: cho biết khối lượng thành phẩm xuấtkho là bao nhiêu đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch
Trang 39+ Phiếu nhập kho thành phẩm: cho biết khối lượng thành phẩm đã thựchiện được là bao nhiêu và còn phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm nữa theo dựtoán.
Hệ thống chứng từ kế toán quản trị có thể vận dụng đầy đủ hệ thốngchứng từ của kế toán tài chính như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bảnkiểm kê hàng hóa, Bảng kê nhập xuất hàng hóa, Bảng lũy kế nhập xuất tồnkho…
Việc vận dụng chứng từ kế toán tài chính về mẫu biểu, nguyên tắc,phương pháp lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ, chứng từ kếtoán quản trị còn cần phải phù hợp với điều kiện, yêu cầu cụ thể của từngdoanh nghiệp Có thể cụ thể hóa và bổ sung các nội dung cần thiết củatừng mẫu chứng từ kế toán đã được quy định, hoặc lập chứng từ riêng choviệc thu thập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp
1.2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán quản trị hàng tồn kho
Tài khoản kế toán còn phụ thuộc vào hệ thống thông tin mà hệ thốngtài khoản đó cung cấp thông qua hệ thống báo cáo tài chính hay hệ thốngbáo cáo quản trị doanh nghiệp Có 2 quan điểm tổ chức hệ thống tài khoảnđể cung cấp thông tin:
Quan điểm thứ nhất: Tổ chức đồng thời 2 hệ thống tài khoản riêng
(độc lập) để cung cấp thông tin cho 2 đối tượng khác nhau:
- Hệ thống tài khoản cung cấp thông tin kế toán tài chính;
- Hệ thống tài khoản cung cấp thông tin kế toán quản trị
Quan điểm thứ hai: Tổ chức một hệ thống tài khoản chung đồng thời
cung cấp thông tin cho cả 2 đối tượng vừa kế toán tài chính, vừa kế toánquản trị doanh nghiệp
Theo quy định của Luật kế toán Việt Nam “ Đơn vị kế toán được chitiết các tài khoản kế toán đã chọn phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị”
33
Trang 40Khi xây dựng danh mục các tài khoản chi tiết cần mở ở đơn vị cầndựa vào các yêu cầu thông tin phục vụ quản lý nội bộ, cụ thể là:
- Thông tin phục vụ quản trị kinh doanh: Tùy thuộc vào trình độ quảnlý đặt ra những yêu cầu về thông tin kế toán phục vụ quản trị kinh doanhnhư: thông tin cụ thể về tình hình dự toán (kế hoạch) chi phí theo cáckhoản mục chi tiết cụ thể, thông tin về thu nhập, chi phí và kết quả củatừng hoạt động kinh doanh, của từng ngành hàng, nhóm hàng hoặc mặthàng kinh doanh chủ yếu…
- Thông tin phục vụ quản lý tài sản: Trong quá trình hệ thống hóathông tin kế toán đòi hỏi phải cung cấp thông tin chi tiết về số hiện có vàtình hình biến động của từng loại tài sản cụ thể của đơn vị như: của đốitượng ghi tài sản cố định, của từng thứ hàng hóa tồn kho, của từng chủ nợ,khách nợ đối với các khoản vay và thanh toán, của từng nguồn vốn, từngngười góp vốn…
Số lượng tài khoản chi tiết cần sử dụng rất nhiều và có thể mở nhiềucấp, vì vậy cần phải xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán chi tiết cần mở
ở đơn vị để tổ chức tốt kế toán chi tiết, phục vụ được các yêu cầu về thôngtin kế toán phục vụ cho quản trị doanh nghiệp, và giúp việc kiểm tra, kiểmsoát được thuận lợi
1.2.2.2.3 Hệ thống sổ kế toán quản trị hàng tồn kho
Dựa vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính đã ban hành, kế toánquản trị có thể bổ sung các chỉ tiêu để phù hợp với yêu cầu cung cấpthông tin cho quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị có thể thiết kế bộ sổkế toán mới phù hợp hơn với yêu cầu quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách chi tiết, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chínhxác và toàn diện
1.2.2.2.4 Lập các báo cáo thực hiện hàng tồn kho