GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỀN HÌNH SỐSử dụng phương pháp số để tạo, lưu trữ và truyền tín hiệu của chương trìnhtruyền hình trên kênh thông tin mở ra một khả năng đặc biệt rộng rãi ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Sinh viên thực hiện : nguyÔn tuÊn vò
NGHỆ AN - 01/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuấn Vũ Số hiệu sinh viên:0851085153 Ngành: Điện tử - Viễn thông Khoá: 49 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Anh Quỳnh Cán bộ phản biện: 1 Nội dung thiết kế tốt nghiệp:
2 Nhận xét của cán bộ phản biện:
Ngày tháng năm
Cán bộ phản biện
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỀN HÌNH SỐ 1
1.1 Đặc điểm của truyền hình số 1
1.2 Các phương thức truyền dẫn truyền hình số 3
1.3 Các hệ tiêu chuẩn truyền dẫn truyền hình số mặt đất 4
1.3.1 Giới thiệu chung 3 chuẩn 4
1.3.2 So sánh điểm ưu việt ATSC và DVB- T 5
1.4 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất của các nước 6
1.4.1 Các nước trên thế giới 6
1.4.2 Tại Việt Nam 8
1.5 Cơ sở truyền hình số 9
1.6 Số hóa tín hiệu truyền hình 10
1.7 Biến đổi tương tự sang số 11
1.8 Biến đổi số sang tương tự 12
1.9 Nén tín hiệu truyền hình 12
1.10 Truyền dẫn tín hiệu truyền hình số 14
1.11 Hệ thống truyền tải 19
1.12 Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 TRUYỀN HÌNH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO HDTV 20
2.1 Giới thiệu về HDTV 20
2.2 Tỷ lệ ảnh 21
2.2.1 Ảnh và tỷ lệ ảnh 21
2.2.2 Giới thiệu mảng pixel 22
2.3 Các định dạng ảnh của HDTV 22
Trang 42.3.1 So sánh tỉ số màn ảnh 23
2.3.2 Quét trong HDTV 24
2.4 Biến đổi định dạng video 26
2.4.1 Định dạng quét 26
2.4.2 Biến đổi tỉ lệ khuôn hình 27
2.5 Nhận xét 29
2.6 Kết luận chương 2 31
CHƯƠNG 3 TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU HDTV 32
3.1 Những yêu cầu cơ bản cho tiêu chuẩn HDTV ở Studio 32
3.1.1 Hệ thống HDTV lý tưởng 32
3.1.2 Tần số mành và tần số ảnh 33
3.1.3 Quét xen kẽ hay liên tục? 33
3.1.4 Tương hợp với hệ truyền hình số 4:2:2 33
3.2 Truyền và phát sóng các tín hiệu HDTV 34
3.2.1 Truyền và phát sóng tín hiệu HDTV qua vệ tinh 35
3.2.2 Kỹ thuật ‘siêu lấy mẫu’ SNS 35
3.2.3 Các hệ thống số hoàn thiện DATV (hệ MUSE) 36
3.2.4 Hệ HD- MAC 36
3.2.5 Vệ tinh Vinasat 1 37
3.3 Các thông số cơ bản của HDTV 39
3.3.1 Phương pháp hiển thị và xen hình 39
3.3.2 Các thông số cơ bản của HDTV ở STUDIO 40
3.3.3 Chiến lược phát triển HDTV 41
3.4 Các thiết bị hiển thị 44
3.4.1 Màn hình LCD 44
3.4.2 Màn hình Plasma 46
3.4.3 Màn hình LED 47
3.4.4 Màn hình Laser 48
3.5 Kết luận chương 3 48
Trang 5CHUƠNG 4 CÁC HỆ THỐNG HDTV VÀ TÌNH HÌNH HDTV TẠI
VIỆT NAM 49
4.1 Hệ thống HDTV 1250/50/2: 1 (Châu Âu) 49
4.1.1 Mã độ chói cố định 50
4.1.2 Nâng cao biên độ ở tần số cao (preemphasis) 51
4.1.3 Lựa chọn các màu sơ cấp 51
4.2 Máy thu tín hiệu HDTV 52
4.2.1 Máy thu tín hiệu MUSE 52
4.2.2 Máy thu tín hiệu HDMAC 53
4.3 Generator đồng bộ 58
4.3.1 Nguyên lý hoạt động của generator 58
4.3.2 Phần số của generator 60
4.3.3 Phần tương tự của generator 60
4.4 HDTV có băng tần rộng (W-HDTV) 61
4.4.1 Hệ thống W-HDTV số 61
4.4.2 Truyền phát sóng tín hiệu W-HDTV 61
4.5 Tình hình HDTV tại Việt Nam 62
4.5.1 Tại Thành Phố HCM 62
4.5.2 Tại Hà Nội và trên cả nước 63
4.5.3 Giải pháp phát triển HDTV 64
4.6 Kết luận chương 4 64
KẾT LUẬN CHUNG 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế phát triển đời sống vật chất của người dân ngàycàng được nâng cao, yêu cầu về chất lượng các chương trình truyền hình, giải tríngày càng lớn Cùng với đó là sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật và côngnghệ Lĩnh vực truyền hình trong mấy năm trở lại đây đang có những bước tiếnnhảy vọt, phong phú và đa dạng hơn Truyền hình analog, truyền hình cáp, truyềnhình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình vệ tinh DTH phát triển mạnh cả về số lượng
và chất lượng, lan tỏa khắp các tỉnh, thành phố và cạnh tranh lẫn nhau
Tuy vậy, có một thực tế là, các nhà sản xuất truyền hình ở Việt Nam vẫnđang phát sóng chương trình trên hệ analog và digital cho nên người dân vẫn đangphải tiếp nhận những chương trình truyền hình chưa được như mong muốn, kể cảcác gia đình đã sắm cho mình những loại tivi LCD Full HD cỡ lớn
Sự kiện vệ tinh VINASAT-1, vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam bayvào quỹ đạo đã mở ra một kỷ nguyên mới cho lĩnh vực Thông tin - Truyền thôngnói chung, lĩnh vực truyền hình nói riêng
Nếu so sánh với truyền hình chuẩn SDTV hiện nay, HDTV có nhiều ưu thế hơn hẳn Truyền hình SDTV ở Việt Nam hiện nay có độ phân giải cao nhất là 720 điểm chiềungang và 576 điểm chiều dọc (720 x 576) trong khi đó, truyền hình HDTV có số lượngđiểm ảnh lên đến 1920 x1080, số lượng các chi tiết ảnh của HDTV cao gấp 5 lần so vớiSDTV, cho hình ảnh sắc nét, chân thực, sống động Hệ thống âm thanh 5.1 vốn được dùngnhiều trong các dàn nhạc tại nhà hay rạp chiếu phim, giờ xuất hiện ngay cả trên sóngtruyền hình Thêm vào đó, nếu tỉ lệ tiêu chuẩn khung hình cũ là 4:3 làm người xem maumỏi mắt thì với HDTV, tỉ lệ khuôn hình 16:9 hiển thị đúng kích thước thật của hình ảnh
Sử dụng HDTV trên màn hình rộng, người xem sẽ không còn nhìn thấy những hình ảnhmất cân đối Màn hình không còn hiện tượng bóng ma, mờ nhiễu như khi xem các chươngtrình truyền thống hiện đang có mặt tại Việt Nam
Xuất phát từ thực tế đó, em đã tiến hành xây dựng đồ án tốt nghiệp với đề
tài về HDTV Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Anh Quỳnh đã
tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt đồ án của mình
Vinh, tháng 1 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Vũ
Trang 7TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Trên cơ sở nghiên cứu truyền hình độ phân giải cao, kết hợp với những nhucầu thực tế về một hệ thống truyền hình độ phân giải cao tại Việt Nam cũng như
trên thế giới, được sự gúp đỡ của thầy giáo: ThS Nguyễn Anh Quỳnh, Khoa Điện
Tử Viễn Thông, Trường Đại học Vinh Em đã nghiên cứu đề tài này:
Đề tài “Nghiên cứu truyền hình độ phân giải cao HDTV” được trình bày
thành 4 phần như sau :
Chương I: Giới thiệu chung về truyền hình số
Chương II: Truyền hình độ phân giải cao HDTV
Chương III: Truyền dẫn tín hiệu HDTV
Chương IV: Các hệ thống HDTV và tình hình HDTV tại Việt Nam
ABSTRACK
On the basis of High – Definition- Television research, combined with thepractical needs of a High - Definition- Television system in Viet Nam as well as inthe world Is the help of teacher: Nguyen Anh Quynh MA, Faculty of Electronicsand Telecommunications, University of Vinh I have researched this topic:
“Research on high-definition- television HDTV” is presented in four parts as follows:
Chapter I: Introduction to digital Television
Chapter II: High Definition Television HDTV
Chapter III: Tranmission HDTV in Viet Nam situation
Chapter IV: The HDTV systems and Viet Nam situation
Trang 8
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự
cùng kênh 1
Hình 1.2 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự kênh lân cận 2
Hình 1.3 So sánh chất lượng tín hiệu số và tương tự 2
Hình 1.4 So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số 3
Hình 1.5 Phần trăm số nước lựa chọn tiêu chuẩn 7
Hình 1.6 Sơ đồ truyền hình số và phân phối cho truyền hình số 10
Hình 1.7 Sơ đồ khối mạch biến đổi video số sang tương tự 12
Hình 1.8 Tập hợp các kỹ thuật giảm dữ liệu để tạo các định dạng nén JPEG, MJPEG, MPEG 13
Hình 1.9 Mã hóa, giải mã DPCM 14
Hình 1.10 Cấu trúc MPEG- 2 phân lớp 15
Hình 1.11 Dòng các hình PS 16
Hình 1.12 Định dạng dòng truyền tải MPEG-2 17
Hình 1.13 Dòng truyền tải TS 18
Hình 1.14 Ghép kênh dòng bit truyền tải cấp hệ thống 18
Hình 2.1 Tỷ lệ hình ảnh trong truyền hình Tỷ lệ viết theo quy ước rộng:cao 21
Hình 2.2 Giới thiệu định dạng video 21
Hình 2.3 Điểm ảnh của một số tiêu chuẩn quy ước quét thứ tự trái sang phải, sau đó đầu trang tới cuối cùng, đánh số và các hàng cột từ (0,0) ở phía trên bên trái 22
Hình 2.4 So sánh tỉ số màn ảnh giữa tivi thường và HDTV 23
Hình 2.5 HDTV quét 30 và 60 khung hình trên giây được chuẩn hóa với 2 định dạng 1280x720 (1Mpx, luôn là quét liên tục ‘Progressive’ ), và 1920x1080 (2 Mpx quét xen kẽ ‘Interlaced’ hoặc quét liên tục ‘Progressive’) 24
Trang 9Hình 2.6 Phương pháp 1 cắt theo chiều đứng: ảnh gốc 4:3 cấy vào định
dạng 16:9 27
Hình 2.7 Phương pháp 2 bảng biên: ảnh 4:3 cấy vào định dạng 16:9 28
Hình 2.8 Giải pháp 1 của sổ trung tâm: cắt ảnh 16:9 ở bên thành ảnh 4:3 .29
Hình 2.9 Phương pháp 2 letterbox: ảnh gốc 16:9 cấy vào định dạng 4:3 29
Hình 2.10 Tần số lấy mẫu SDTV Widescreen sử dụng là 13.5 MHz, thực tế số mẫu được lấy dãn 4/3 so với định dạng chuẩn 4:3 30
Hình 3.1 Vệ tinh Vinasat 1 37
Hình 3.2 Sơ đồ tổng thể của trạm thu phát vệ tinh 38
Hình 3.3 Bố trí điểm ảnh cho màn hình 44
Hình 3.4 Các lớp cấu tạo màn hình LCD 44
Hình 3.5 Cấu tạo điểm ảnh màn hình Plasma 46
Hình 3.6 Cấu tạo điểm ảnh màn hình LED 47
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATSC Advanced Television System Commitee
Hội đồng về hệ thốngtruyền hình cải biên
DiBEG Digital Broadcasting Expert Group
Nhóm chuyên gia truyềnhình số
DVB Digital Video Broadcasting Truyền hình số
EDTV Enhanced Definition Television
Truyền hình độ phân giải
mở rộng
FEC Forward Error Correction Sửa lỗi tiến (thuận)
HDTV High Definitiom Televisiom Truyền hình độ phân giải caoISDB Integrated Services Digital Broadcasing Truyền hình số các dịch
vụ tích hợpLDTV Low Definitiom Television Truyền hình độ phân giải thấpMPEG Moving Pictures Experts Group
Nhóm chuyên gia nghiêncứu về ảnh động
M-PSK M-ary Phase Shift Keying Khóa dịch pha M trạng thái
M-QAM M-ary Quadrature Amplitude
Modulation
Điều chế biên độ vuônggóc M trạng thái
Trang 11National Television System Committee
Hội đồng hệ thống truyềnhình quốc gia Mỹ
OFDM Othogonality Fequency Division
Mltiplexing
Ghép kênh phân chiatheo tần số trực giaoPAL Phase Alternating Line Pha luân phiên theo dòngQAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế biên độ vuông
gócQPSK Quadrature Phase Shift Keying Khóa dịch pha vuông góc
SDTV Standard Definition Television Truyền hình độ phân giải
tiêu chuẩnSFN Single Frequence Network Mạng đơn tần
SMPTE Society of Motion Picture and
Television Engineers
Hiệp hội ảnh động và kỹ
sư truyền hìnhVOD Video On Demand Truyền hình theo yêu cầu
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỀN HÌNH SỐ
Sử dụng phương pháp số để tạo, lưu trữ và truyền tín hiệu của chương trìnhtruyền hình trên kênh thông tin mở ra một khả năng đặc biệt rộng rãi cho các thiết bịtruyền hình đã được nghiên cứu trước Trong một số ứng dụng, tín hiệu số đượcthay thế hoàn toàn cho tín hiệu tương tự vì có khả năng thể hiện được các chức năng
mà tín hiệu tương tự hầu như không thể làm được hoặc rất khó thực hiện, nhất làtrong việc xử lý tín hiệu và lưu trữ
1.1 Đặc điểm của truyền hình số
- Có khả năng phát hiện lỗi và sửa sai
- Tính phân cấp (HDTV + SDTV)
- Thu di động tốt Người xem dù đi trên ô tô, tàu hỏa vẫn xem được cácchương trình truyền hình Sở dĩ như vậy là do xử lý tốt hiện tượng Doppler
- Truyền tải được nhiều loại thông tin
- Ít nhạy với nhiễu với các dạng méo xảy ra trên đường truyền Bảo toàn chấtlượng hình ảnh Thu số không còn hiện tượng “bóng ma’’ do các tia sóng phản xạ từnhiều hướng đến máy thu Đây là vấn đề mà hệ analog đang không khắc phục nổi
Hình 1.1 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự cùng kênh
Trang 13
a tín hiệu tương tự b tín hiệu số
Hình 1.2 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự kênh lân cậnPhát nhiều chương trình trên một kênh truyền hình: Tiết kiệm tài nguyên tần số:
- Một trong những ưu điểm của truyền hình số là tiết kiệm phổ tần số
- 1 Transponder 36MHz truyền được 2 chương trình truyền hình tương tựsong có thể truyền được 10 12 chương trình truyền hình số ( gấp 5 6 lần)
- Một kênh 8 MHz (trên mặt đất) chỉ truyền được 1 chương trình truyền hình tương
tự song có thể truyền được 4 5 chương trình truyền hình số đối với hệ thống ATSC, 4
8 chương trình đối với hệ DVB –T (tùy thuộc M-QAM, khoảng bảo vệ và FEC)
Bảo toàn chất lượng :
Trang 14Hình 1.3 So sánh chất lượng tín hiệu số và tương tựTiết kiệm năng lượng, chi phí khai thác thấp: Công suất phát không cần quálớn vì cường độ điện trường cho thu số thấp hơn cho thu analog (độ nhạy máy thu
số thấp hơn -30 đến -20 DB so với máy thu analog)
Trang 15Hình 1.4 So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số
1.2 Các phương thức truyền dẫn truyền hình số
Truyền hình số qua vệ tinh
Kênh vệ tinh (khác với kênh cáp và kênh phát sóng trên mặt đất) đặc trưngbởi băng tần rộng và sự hạn chế công suất phát Khuếch đại công suất củaTransponder làm việc gần như bão hòa trong các điều kiện phi tuyến
Truyền hình số truyền qua cáp
Điều kiện truyền các tín hiệu số trong mạng cáp tương đối dễ hơn, vì cáckênh là tuyến tính với tỷ số công suất sóng mang trên tạp âm (C/N) tương đối lớn.Tuy nhiên độ rộng băng tần kênh bị hạn chế (8 MHz), đòi hỏi phải dùng các phươngpháp điều chế số có hiệu quả cao hơn so với truyền hình truyền qua vệ tinh
Truyền hình số truyền qua sóng mặt đất
Diện phủ sóng hẹp hơn so với truyền qua vệ tinh song dễ thực hiện hơn sovới mạng cáp Cũng bị hạn chế bởi băng thông nên sử dụng phương pháp điều chếOFDM nhằm tăng dung lượng dẫn qua một kênh sóng và khắc phục các hiện tượngnhiễu ở truyền hình mặt đất tương tự
Như vậy, truyền hình số trong cả ba môi trường có sự bổ sung, hỗ trợ chonhau Nếu truyền hình qua vệ tinh có thể phủ sóng một khu vực rất lớn với số lượng
TiếngHình
Phổ tín
hiệu
tương
tự
Trang 16chương trình lên đến hàng trăm thì tín hiệu số trên mặt đất dùng để chuyển cácchương trình khu vực, nhằm vào một số lượng không lớn người thu.
Đồng thời, ngoài việc thu bằng Anten nhỏ của máy tính xách tay Thu trên
di động (trên ô tô, máy bay …) Truyền hình số truyền qua mạng cáp phục vụ thuậnlợi cho đối tượng là cư dân ở các khu đông đúc, không có điều kiện lắp Anten thu
vệ tinh hay Anten mặt đất
1.3 Các hệ tiêu chuẩn truyền dẫn truyền hình số mặt đất
1.3.1 Giới thiệu chung 3 chuẩn
Cho đến năm 1997, ba hệ tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất đã được chínhthức công bố:
- ATSC của Mỹ
- DVB-T của Châu Âu
- DiBEG của Nhật
Mỗi tiêu chuẩn đều có mặt mạnh, yếu khác nhau
Các cuộc tranh luận liên tiếp nổ ra
Nhiều cuộc thử nghiệm quy mô tầm cỡ quốc gia, với sự tham gia của nhiều
tổ chức Phát thanh- Truyền hình, cơ quan nghiên cứu khoa học và thậm chí các cơquan chính phủ
Mục đích của các thử nghiệm:
- Làm rõ các mặt mạnh, yếu của tường tiêu chuẩn
- Lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp với mỗi quốc gia
Do DiBEG trên thực tế là một biến thể của DVB- T (vì cùng sử dụngphương pháp điều chế OFDM), nên các cuộc tranh luận thường chỉ tập trung vào 2tiêu chuẩn chính là ATSC và DVB- T
Cả hai tiêu chuẩn này đều sử dụng gói truyền tải MPEG 2 tiêu chuẩn quốc tế,
mã ngoài Reed- Solomon, mã trong Trellis code và sử dụng phương pháp tráo, ngẫunhiên hóa dữ liệu
Khác nhau ở phương pháp điều chế 8- VSB và COFDM
Mỗi tiêu chuẩn đều có những ưu nhược điểm khác nhau, đều có khả năngphát kết hợp với truyền hình độ phân giải cao (HDTV+SDTV)
Trang 17Đều có dải tần số kênh RF phù hợp với truyền hình tương tự NTSC, PAL M/
ATSC chỉ là một tiêu chuẩn và cho đến nay ở Mỹ vẫn còn có các cuộc tranhluận quyết liệt về tiêu chuẩn này
1.3.2 So sánh điểm ưu việt ATSC và DVB- T
ATSC có 3 điểm ưu việt hơn tiêu chuẩn DVB- T
- Tráo dữ liệu và mã sửa sai (RS)
- Khả năng chống nhiễu đột biến
- Mức cường độ trường tiêu chuẩn tại đầu thu
DVB- T có điểm ưu việt hơn tiêu chuẩn ATSC
- Khả năng chống nhiễu phản xạ nhiều đường
- Khả năng ghép nối với máy phát hình tương tự nếu có
- Chống can nhiễu của máy phát hình tương tự cùng kênh & kênh kề
- Mạng đơn tần (SFN) và tiết kiệm dải phổ
- Khả năng thu di động
- Điều chế phân cấp
- Tương thích với các loại hình dịch vụ khác
Kết luận chung về 3 tiêu chuẩn
ATSC – phương pháp điều chế 8- VSB cho tỷ số tín hiệu trên tạp âm (C/N)tốt hơn nhưng lại không có khẳ năng thu di động và không thích hợp lắm với cácnước đang sử dụng hệ PAL
DiBEG có tính phân lớp cao, cho phép đa loại hình dịch vụ, linh hoạt mềmdẻo, tận dụng tối đa dải thông, có khẳ năng thu di động nhưng không tương thíchvới các dịch vụ truyền hình qua vệ tinh, cáp
Trang 18DVB- T với phương pháp điều chế COFDM tỏ ra có nhiều đặc điểm ưu việt,nhất là đối với các nước có địa hình phức tạp, có nhu cầu sử dụng mạng đơn tần( SFN) và đặc biệt là khả năng thu di động.
1.4 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất của các nước.
1.4.1 Các nước trên thế giới
Các nước lựa chọn tiêu chuẩn ATSC gồm:
Achentina, Mexico, Hàn quốc, Đài loan, Canada,…
Mỹ:
- 1995: Công bố tiêu chuẩn (ATSC)
- 1997: Bắt đầu phát sóng thử nghiệm truyền hình số
- 2006: chấm dứt công nghệ truyền hình tương tự, chuyển hoàn toàn sangphát sóng số
Achentina: phát sóng số vào năm 1999
Mexico: phát sóng số vào năm 1992
Hàn quốc:
- Lựa chọn tiêu chuẩn từ năm 1997 đến 1998
- Phát thử nghiệm từ 1998 đến 2001
- Chính thức phát sóng số vào năm 2001
- Chấm dứt truyền hình tương tự vào năm 2010
Nhật Bản: ban hành tiêu chuẩn ISDB- T và chủ trương sẽ phát sóng sốtheo hệ tiêu chuẩn riêng của mình
bắt đầu phát sóng thử nghiệm
- 2010: Chấm dứt công nghệ truyền hình tương tự
Các nước lựa chọn tiêu chuẩn DVB- T gồm :
Nước Anh là nước đầu tiên có 33 trạm phát số DVB- T vào tháng 10/1998,phủ sóng khoảng 75% dân số Đến năm 1999, sốn trạm tăng lên là 81, phủ sóngkhoảng 90% dân số Dự kiến chấn dứt truyền hình tương tự vào năm 2015
Tây Ban Nha, Thụy Điển: phát sóng 1999, chấm dứt truyền hình tương tựvào 2010 2012
Trang 19Pháp, Đan mạch, Phần lan, Hà lan, Bồ đào nha, Na uy: phát sóng truyền hình
số 2000, chấm dứt truyền hình tương tự vào 2010 2015
Đức, Bỉ : Phát sóng truyền hình số năm 2001, chấm dứt truyền hình tương tựvào 2010 2015
Thụy sĩ, Italia, Áo : phát sóng truyền hình số 2002, Thụy sĩ dự kiến chấm dứttruyền hình tương tự vào năm 2012
Australia: tiến hành thử nghiệm DVB- Y và ATSC từ 3/10/1997 đến14/11/1997 công bố kết quả thử nghiệm 7/1998 chính thức lựa chọn DVB- T Từ19982001 quy hoạch tần số, đến 1/1/2001 phát sóng chính thức tại một số thànhphố lớn, phát trên phạm vi toàn quốc vào năm 2004 Chấm dứt truyền hình tương tựvào khoảng 20082010
Singapore: tiến hành thử nghiệm cả 3 tiêu chuẩn từ 69/1998 Lựa chọnDVB- T và phát sóng số chính thức vào 2001
Hình 1.5 Phần trăm số nước lựa chọn tiêu chuẩn
1.4.2 Tại Việt Nam
1.4.2.1 Dự kiến lộ trình đổi mới công nghệ ở Việt Nam
( Dự thảo quy hoạch THVN đến năm 2010 tiến đến năm 2020)
- Từ năm 1997- 2000: Nghiên cứu lựa chọn tiêu chuẩn
- 2001: Quyết định lựa chọn tiêu chuẩn (DVB- T) Ngày 26/3/2001,Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định lựa chọn tiêu chuẩn DVB- Tcho Việt Nam Mốc quan trọng trong quá trình phát triển truyền hình Việt Nam
- 2003 : Phát sóng thử nghiệm tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
DiBEG 3
13 DVB-T
84
Trang 20- 2005 : Truyền thử nghiệm chương trình truyền hình trên internet.
- Hoàn chỉnh, ban hành tiêu chuẩn DVB- T, DVB- S, và DVB- C
- Xây dựng mạng quy hoạch tần số, công suất
- Đến năm 2020, Việt Nam sẽ sử dụng truyền hình số hoàn toàn
Hạ tầng truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất sẽ được chuyển đổi hợp lýsang công nghệ số hoàn toàn trên cơ sở áp dụng bộ tiêu chuẩn châu Âu (DVB- Ttruyền hình số mặt đất), ngừng hẳn việc sử dụng công nghệ truyền hình tương tự
1.4.2.2 Thông tin về kết quả nghiên cứu thử nghiệm tại Việt Nam
Tháng 5/2000: Lần đầu tiên truyền hình số mặt đất phát sóng thử nghiệm tạiĐài THVN trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà Nước thuộc chương trình Điện Tử-Viễn Thông KHCN- 01- 05B
Ghép nối thành công bộ điều chế số với máy phát hình tương tự 5KW tại ĐàiPT_TH tỉnh Hưng yên
Tháng 12/2000: Phát sóng thử nghiệm trên diện rộng (công suất tương tự2KW) – công ty VTC
Tháng 7/2001: Phát sóng thử nghiệm trên diện rộng (công suất tương tự30KW) công ty VTC
Năm 2002: Nghiên cứu thử nghiệm khả năng chống lại phản xạ nhiều đường,can nhiễu số- tương tự, tương tự- số trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước (Trungtâm tin học và Đo lường chủ trì)
Năm 2003:
- Nghiên cứu thử nghiệm chất lượng thu tín hiệu đối với các điều kiện thời tiết khácnhau
- Khả năng chống lại can nhiễu giữa các kênh truyền số cùng kênh, kênh lân cận
- Nghiên cứu việc lựa chọn các tham số cơ bản của hệ thống truyền hình số mặtđất phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam
- Xây dựng Thư viện điện tử truyền hình số mặt đất
1.5 Cơ sở truyền hình số
- Theo hình 1.6 bên dưới: Mỗi một chương trình truyền hình cần một bộ mã hóaMPEG- 2 riêng trước khi biến đổi tương tự sang số
Trang 21- Khi đã được nén để giảm tải dữ liệu, các chương trình này sẽ ghép lại với nhauđể tạo thành dòng bít liên tiếp.
- Lúc này chương trình đã sẵn sàng truyền đi xa, cần được điều chế để phát điTheo các phương thức:
+ Truyền hình số vệ tinh DVB- S (QPSK)
+ Truyền hình số cáp DVB-C (QAM)
+ Truyền hình số mặt đất (COFDM)
Trang 22Tách kênh chương trình
Giải MPEG-2
D/A
Video Audio Video Audio
Khối truyền dẫn tín hiệu truyền hình số
Phía thu Phía phát
Hình 1.6 Sơ đồ truyền hình số và phân phối cho truyền hình số
- Phía thu sau khi nhận được tín hiệu sẽ tiến hành giải điều chế phù hợp vớiphương pháp điều chế, sau đó tách kênh rồi giải nén MPEG-2, biến đổi ngược lại sốsang tương tự, gồm hai đường hình và tiếng rồi đến máy thu hình
1.6 Số hóa tín hiệu truyền hình
Video số là phương tiện biểu diễn dạng sóng video tương tự dạng một dòng
dữ liệu số, với các ưu điểm :
Trang 23- Tín hiệu video số không bị méo tuyến tính, méo phi tuyến và không bị nhiễu gây
ra cho quá trình biến đổi tương tự sang số (ADC) và số sang tương tự (DAC)
- Thiết bị video số có thể hoạt động hiệu quả hơn so với thiết bị video tương tự
- Tín hiệu video số có thể tiết kiệm bộ lưu trữ thông tin hơn nhò bộ nén tín hiệu
1.7 Biến đổi tương tự sang số
Quá trình chuyển đổi nhìn chung được thực hiện qua 4 bước cơ bản đó là :lấy mẫu, nhớ mẫu, lượng tử hóa và mã hóa Các bước đó luôn kết hợp với nhauthành một quá trình thống nhất
- Định lý lấy mẫu :
Đối với tín hiệu tương tự VI thì tín hiệu lấy mẫu VS sau quá trình lấy mẫu cóthể khôi phục trở lại VI một cách trung thực nếu điều kiện sau đây thỏa mản:
fS ³ 2fImax (1) Trong đó : fS : tần số lấy mẫu
fImax: là giới hạn trên của giải tần số tương tự
Vì mỗi lần chuyển đổi điện áp lấy mẫu thành tín hiệu số tương ứng đều cần
có một thời gian nhất định nên phải nhớ mẫu trong một khoảng thời gian cần thiếtsau mỗi lần lấy mẫu Điện áp tương tự đầu vào được thực hiện chuyển đổi A/D trênthực tế là giá trị VI đại diện, giá trị này là kết quả của mỗi lần lấy mẫu
- Lượng tử hóa và mã hóa:
Tín hiệu số không những rời rạc trong thời gian mà còn không liên tục trongbiến đổi giá trị Một giá trị bất kỳ của tín hiệu số đều phải biểu thị bằng bội sốnguyên lần giá trị đơn vị nào đó, giá trị này là nhỏ nhất được chọn Nghĩa là nếudùng tín hiệu số biểu thị điện áp lấy mẫu thì phải bắt điện áp lấy mẫu hóa thành bội
số nguyên lần giá trị đơn vị Quá trình này gọi là lượng tử hóa Đơn vị được chọntheo qui định này gọi là đơn vị lượng tử, kí hiệu D Như vậy giá trị bit 1 của LSBtín hiệu số bằng D Việc dùng mã nhị phân biểu thị giá trị tín hiệu số là mã hóa Mãnhị phân có được sau quá trình trên chính là tín hiệu đầu ra của chuyển đổi A/D
- Mạch lấy mẫu và nhớ mẫu :
Khi nối trực tiếp điện thế tương tự với đầu vào của ADC, tiến trình biến đổi
có thể bị tác động ngược nếu điện thế tương tự thay đổi trong tiến trình biến đổi Ta
Trang 24có thể cải thiện tính ổn định của tiến trình chuyển đổi bằng cách sử dụng mạch lấymẫu và nhớ mẫu để ghi nhớ điện thế tương tự không đổi trong khi chu kỳ chuyểnđổi diễn ra
1.8 Biến đổi số sang tương tự
Hình 1.7 Sơ đồ khối mạch biến đổi video số sang tương tựQuá trình tìm lại tín hiệu tương tự từ N số hạng (N bit) đã biết của tín hiệu sốvới độ chính xác là một mức lượng tử (1LSB) Để lấy được tín hiệu tương tự từ tínhiệu số dùng nguyên tắc như hình 1.7 trên, chuyển đổi số sang tương tự không phải
là phép nghịch đảo của chuyển đổi tương tự sang số, vì không thể thực hiện đượcphép nghịch đảo của quá trình lượng tử hóa
Theo sơ đồ này thì quá trình chuyển đổ số sang tương tự là quá trình tìm lạitín hiệu tương tự đã được lấy mẫu
Về phần Audio sau khi chuyển đổi sang số có các ưu điểm sau :
- Độ méo tín hiệu nhỏ
- Dải rộng âm thanh lớn gần mức tự nhiên
- Đáp tuyến tần số bằng phẳng
- Cho phép ghi âm nhiều lần mà không giảm chất lượng
- Thuận tiện lưu trữ, xử lý
1.9 Nén tín hiệu truyền hình
Xử lý video, audio số có ưu điểm là chất lượng cao về hình ảnh và âm thanh.Nhược điểm của xử lý video và audio là phải thực hiện một số lượng lớn các file dữliệu trong khi tính toán và các ứng dụng truyền dẫn Giải pháp nén cho phép người
sử dụng lựa chọn một trong các phạm vi thay đổi các thông số lấy mẫu và các tỉ sốnén, các liên kết thích hơp nhất cho mục đích sử dụng Xử lý tín hiệu số hứa hẹn
Xung lấy mẫu
Trang 25thay thế tất cả các phương pháp tương tự (cũ) về tốc độ dòng, tốc độ mành, NTSC,PAL, SECAM, HDTV và cuối cùng tập trung vào HDTV số băng rộng.
Kỹ thuật tương tự : Nén thông tin video bằng cách giảm độ rộng băng tầnmàu < 1,2 MHz
Kỹ thuật giảm (nén) dữ liệu video: (có 2 nhóm) nén có tổn thất và nén khôngtổn thất
Hình 1.8 Tập hợp các kỹ thuật giảm dữ liệu để tạo các định dạng nén
JPEG, MJPEG, MPEG
Nén video tổn thất : DPCM- Đều xung mã vi sai :
- Đây là một phương pháp nén quan trọng và hiệu quả Nguyên lý cơ bảncủa nó là : chỉ truyền tải tín hiệu vi sai giữa mẫu đã cho và trị dự báo (được tạo ra từcác mẫu trước đó)
- Công nghệ DPCM thực hiện loại bỏ tính có nhớ và các thông tin dư thừacủa nguồn tín hiệu bằng một bộ lọc đặc biệt có đáp ứng đầu ra là tín hiệu số giữamẫu đầu vào và giá trị dự báo của chính nó Rất nhiều giá trị vi sai này gần bằng 0nếu các điểm ảnh biến đổi đồng đều Còn với ảnh có nhiều chi tiết, giá trị sai số dự
f
s thấp (băng con) DPCM
Lượng tử hóa, VLC
Mã hóa Huffman
Mã hóa entropy
Chỉ các giá trị của sample 0
là được mã hóa theo số chạy (RUN): còn các giá trị = 0 dọc theo dòng quét( tạo lại bằng tách tương quan DCT)
Cho các hệ
số DCT
Dùng cho tín hiệu màu C
Trang 26báo có thể lớn Khi đó có thể lượng tử hóa chúng bằng mức lượng tử cao hơn do đặcđiểm của mắt người không nhạy cảm với những chi tiết có độ tương phản cao, thay đổinhanh Sự giảm tốc độ bit ở đây thu được từ quá trình lượng tử hóa và mã hóa.
- Hầu hết các cách thức nén ảnh đều sử dụng vòng lặp DPCM
Hình 1.9 Mã hóa, giải mã DPCM
1.10 Truyền dẫn tín hiệu truyền hình số
Trong kỹ thuật truyền hình tương tự, để truyền dẫn tín hiệu, người ta thườngdùng phương pháp điều biên (AM) hoặc điều tần (FM) Tại đầu thu tín hiệu sẽ giảiđiều chế về hình ảnh và âm thanh ban đầu
Một ưu điểu của truyền hình số so với truyền hình tương tự là trên một kênhthông tin có thể truyền được nhiều chương trình Để truyền dẫn tín hiệu truyền hình
số ta phải dùng các phương pháp mã hóa và điều chế tín hiệu số để đảm bảo tín hiệuđược truyền dẫn đầu thu một cách trung thực
Hệ thống ghép kênh
- Hệ thống ghép kênh MPEG- 2 :
+ p
+
+ e'
e=v-p : sai số dự báoe’ : sai số lượng tử hóav’ = e’+p : tín hiệu khôi phục
+ Giải mã DPCM :
Trang 27Tín hiệu audio, video dữ liệu
Lớp nén
Lớp hệ thống
ES PS
Hình 1.10 Cấu trúc MPEG- 2 phân lớp + Lớp nén biểu diễn cú pháp (syntax) của các dòng audio và video trên cơ sởcấu trúc dòng dữ liệu video và audio Các chuỗi audio và video hoặc dữ liệu độc lậpđược mã hóa MPEG-2 để các dòng dữ liệu độc lập, gọi là dòng cơ bản ES(Elemantary Strems)
+ Lớp hệ thống xác định việc kết hợp các dòng audio và video độc lập thànhmột dòng để lưu trữ (dòng chương trình PS – Program Stream) hoặc truyền dẫn( dòng truyền TS – Transmission Stream)
- Dòng chương trình PS :
Trang 28Hình 1.11 Dòng các hình PSCác gói PS có thể có chiều dài bất kỳ Số lượng và chuỗi các gói trên góikhông được xác định, nhưng các gói từ các dòng riêng được chuyển từ một bậc thờigian Một PS có thể tải đến 32 dòng audio, 16 dòng video, 16 dòng dữ liệu Tất cảđều có đơn vị thời gian cơ bản được ghép kênh đồng bộ.
- Dòng truyền tải TS
Nếu chia các gói PES có độ dài khác nhau thành các gói TS có độ dài khôngđổi (mỗi gói TS được bắt đầu bằng TS header) và truyền các gói này đi, ta sẽ códòng truyền tải TS (Transport Stream)
Các gói TS có độ dài không đổi là 188 byte Dòng TS có khả năng chống lỗicao, được thiết kế để truyền trên các kênh truyền có nhiễu như: kênh truyền hìnhthông thường (thông qua mặt đất) cũng như các kênh truyền hình cáp
header gói PES header
Kết thúc gói
header góiGói đến 8 KB (max)
Gói n
Gói n+1
Gói dữ liệu PES
Video1 Audio 1 Audio 2 Data Video2 Audio 2 Data
ES
SC
Mã bắt đầu
SCRChuẩn đồng hồ Tốc độ ghép kênhMR
SC (mã khởi đầu): 3 byte
SI (nhận dạng dòng): 1 byte
PL (chiều dài gói): 2 byte
BS (kích thước bộ nhớ): 2 byte
Trang 29Hình 1.12 Định dạng dòng truyền tải MPEG-2Các gói PES xuất phát từ một hoặc nhiều dòng ES có cùng hoặc khác đơn vịthời gian cơ bản (như audio, video, dữ liệu) được ghép kênh thành 1 dòng TS quaviệc biến đổi trong các gói PES Khả năng ghép kênh các chương trình với nhiềutốc độ bit khác nhau thành 1 dòng TS được dùng trong hệ truyền hình có độ phângiải cao HDTV.
Gói PES ( có độ dài thay đổi, lơn hơn 64 Kbit) Chuỗi Video # n -1 Chuỗi Video # n Chuỗi Video # n + 1
Gói PES ( có độ dài thay đổi, lơn hơn 64 Kbit )
Chuỗi Audio # n -1 Chuỗi Audio # n Chuỗi Audio # n + 1
Audio2 Video Audio1 Dữ liệu Video Audio Video Audio Video Audio
Dòng truyền tải đa chương trình
Trang 30Gói có độ dài 188 Byte
184 Byte
Phần header
của gói truyền Phần header thích nghi có độ dài
tải TS thay đổi
Hình 1.13 Dòng truyền tải TS Hình 1.13 mới chỉ ra quá trình ghép các gói PES audio, video, data, tạothành gói truyền tải TS Để tăng tính hiệu quả, các dòng truyền tải có thể ghép lạivới nhau tạo thành dòng truyền tải ghép kênh cấp hệ thống (System LevelMultiplex)
Hình 1.14 Ghép kênh dòng bit truyền tải cấp hệ thốngSau khi các bước trên hoàn thành, các bộ lọc tại bộ tách kênh có thể thiết lậpcác bít dòng truyền tải tại bên thu phù hợp cho từng chương trình cần quan tâm
Số liệu truyền tải
Từ đồng bộ
47 H
111 1322
4
Cờ báo lỗi truyền dẫn ( error indicator)Bắt đầu gói PES ( Packet start indicator)Chỉ định ưu tiên truyền dẫn
Chỉ mục gói PES ( Packet indentifier)Điều khiển trộn ( Scramb control)Điều khiển trường thích nghi ( Adaptation field control)
Continuity indicator
Trang 311.11 Hệ thống truyền tải
Khi phát một luồng số kênh trên vô tuyến, các tín hiệu băng gốc số phảiđược biến thành các tín hiệu băng tần vô tuyến Quá trình này được gọi là điều chế.Ngược lại quá trình tái tạo các tín hiệu số từ các tín hiệu trong băng tần vô tuyếnđược gọi là giải điều chế
Để thu được các dịch vụ số người xem cần thêm một bộ giải mã với máy thuhình thông thường, chất lượng thu ngang với chất lượng truyền hình tiêu chuẩn Đểthu với chất lượng cao HDTV mản ảnh rộng (chất lượng cao, âm thanh đa chiều…)cần phải có máy thu hình số tích hợp với màn hình rộng, độ phân giải cao
Trang 32CHƯƠNG 2 TRUYỀN HÌNH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO HDTV
Ở chương này sẻ trình bày các vấn đề về sự khác biệt giữa truyền hìnhHDTV và truyền hình thông thường Và một số kỹ thuật biến đổi để tín hiệu HDTV
có thể hiển thị được ở những loại ti vi thông thường
2.1 Giới thiệu về HDTV
- HDTV được hiểu là " truyền hình có độ nét cao, hay truyền hình có độ phângiải cao", là một thuật ngữ chỉ các chương trình ti vi kỹ thuật số, các tập tin đaphương tiện (movies, audio, game ) được trình chiếu với độ phân giải cao cao nhấthiện nay Độ phân giải cao giúp hình ảnh trung thực, chi tiết hơn rất nhiều
- Tất cả các chương trình truyền hình và phim đều được hiển thị ở chế độmàn hình 16:9
- Màu sắc thực hơn nhờ đường truyền băng rộng
- Sự rõ nét và chi tiết hơn của hình ảnh được nâng cao giúp cho các mànhình cỡ lớn dễ nhìn và sắc nét hơn
- Hệ thống âm thanh Dolby Digital 5.1 được phát sóng đồng thời với HDTV
hỗ trợ chức năng âm thanh vòm
Khác biệt giữa HDTV và tivi thường:
Khác biệt lớn đầu tiên giữa HDTV và một chiếc ti vi thường chính là độphân giải Trong khi một chiếc ti vi truyền thống chỉ có thể hiển thị tối đa khoảng
500 dòng và 500 cột điểm ảnh, tương ứng với độ phân giải chỉ khoảng 500 x 500pixel (250.000 điểm ảnh), thì một màn hình HDTV có thể chia ra 1.920 cột và 1.080dòng quét, tương ứng với độ phân giải 1.920 x 1.080 pixel (hơn 2 triệu điểm ảnh).Như vậy, lượng điểm ảnh hiển thị được trên màn hình HDTV nhiều hơn gấp 10 lần
so với ti vi thường Điều đó đồng nghĩa HDTV có thể hiển thị nhiều chi tiết hơn.Khác biệt lớn thứ hai giữa HDTV và ti vi thường nằm ở số cổng vào tín hiệu ở mặtsau ti vi Do phải hiển thị nhiều điểm ảnh hơn, nên một chiếc HDTV cần tới 3 dâycáp hình: một dây để truyền tải các hình ảnh màu đỏ (R), một dây cho màu xanh lá(G) và một dây cho màu xanh lam (B)
Trang 33Khác biệt lớn cuối cùng là một số loại HDTV cần có một đầu thu và giải mãtín hiệu độ phân giải cao (HDTV receiver) thì mới có thể bắt sóng truyền hình HDtrực tiếp từ đài phát.
2.2 Tỷ lệ ảnh
2.2.1 Ảnh và tỷ lệ ảnh
Hình 2.1 Tỷ lệ hình ảnh trong truyền hình Tỷ lệ viết theo quy ước rộng:cao
Tỷ lệ màn ảnh là tỷ lệ ảnh rộng tới ảnh cao Màn ảnh chuẩn của phim vàtruyền hình theo tỷ lệ trong hình 2.1 ở trên Quy ước truyền hình độ phân giải chuẩnhay phân giải thường Standard-Definitinon-Television (SDTV) có tỷ lệ màn ảnh4:3 Tivi màn hình rộng và truyền hình độ phân giải cao High-Definition Televison)(HDTV) có tỷ lệ 16:9
Phim có thể chuyển sang 4:3 khi cắt các cạnh của khung (mất một chút nộidung của ảnh)
4:3 16:9
4:3
16:9
16:9 4:3
c Định dạng
Pillarbox chuẩn 4:3
nằm trong chuẩn 16:9
Video
4:3
1.33:1
Widescreen SDTV
Trang 34Hình 2.2 Giới thiệu định dạng video
Ở hình 2.2 a đạo diễn và người sản xuất thích phim của họ không bị thay đổibởi sự cắt xén này, vì vậy nhà sản xuất phim trong VHS và DVD đưa định dạngletterbox, trong hình 2.4 b trong định dạng này toàn bộ phim được duy trì, phầnđỉnh và phần chân của khung 4:3 không sử dụng (bị màu xám hoặc đen)
Với kỳ vọng tivi màn hình rộng, nó trở nên phổ biến, không có gì lạ khichuẩn 4:3 hiển thị bên trong màn hình rộng với định dạng pillarbox, trên hình 2.2 c.Chiều cao thì hiển thị đầy đủ còn bên trái và bên phải bị để trống
2.2.2 Giới thiệu mảng pixel
Một bức ảnh số được biểu diễn bởi một mảng hình chữ nhật (ma trận ) củaphần tử ảnh (pels, hoặc pixels) Trong hệ thống ảnh đen trắng, mỗi một pixels gồmđơn bộ phận mà giá trị của nó được liên kết rời rạc gọi là độ sáng Trong hệ thốngảnh màu, mỗi pixels gồm nhiều giá trị, thường là 3 những giá trị này liên kết gầnnhau trong nhận thức màu sắc của con người
Hình 2.3 Điểm ảnh của một số tiêu chuẩn quy ước quét thứ tự trái sang phải, sau đóđầu trang tới cuối cùng, đánh số và các hàng cột từ (0,0) ở phía trên bên trái
2.3 Các định dạng ảnh của HDTV
Phần này chia làm 2 loại định dạng ảnh 1280x720 và 1920x1080 cho truyềnhình độ phân giải cao (HDTV), giới thiệu các tham số quét các thông số của cácđoạn video liên quan đến hệ thống như 720p và 1080i
Trang 35Ngày nay những hệ thống HDTV nghiên cứu được định hướng bởi Dr Fujio
ở NHK (Nippon hoso Kyokai, the Japan Broadcasting Corporation) HDTV có hailần chiều dọc và hai lần chiều ngang của truyền hình truyền thống, tỷ lệ hình ảnh5:3 (sau đó biến đổi thành 16:9) và ít nhất hai kênh chất lượng âm thanh của CD
Trường quay của HDTV có chu kỳ lấy mẫu của 74.25 MHz, 5,5 lần của Rec
601 tiêu chuẩn cho SDTV Tốc độ điểm ảnh của HDTV khoảng 60 Mpx/ giây.Những tham số mã khác tương tự hay đồng nhất với SDTV tiêu chuẩn không mấy,nhưng tham số mã hóa màu Y'CRCB cho HDTV khác với những tham số SDTV
2.3.1 So sánh tỉ số màn ảnh
Khi HDTV được giới thiệu tới người tiêu dùng trong nghành công nghiệpđiện tử ở Bắc Mỹ, SDTV và HDTV được so sánh bằng giá trị đo khác nhau, bảngtóm tắt hình 2.4 dưới căn cứ về sự khác biệt trong tỉ số màn ảnh giữa 4:3 và 16:9 sosánh được làm dựa theo chiều ngang nhau, chiều rộng bằng nhau, đường chéo bằngnhau, và diện tích bằng nhau
Tất cả các phép đo trên không thấy được cải tiến cơ bản trong HDTV: Đó là
độ nét cao, độ phân giải cao, không thêm 6 lần số điểm ảnh ở cùng một góc nhìn.Thay vào đó góc nhìn của một điểm ảnh được giữ nguyên và toàn bộ ảnh bây giờ cóthể chiếm vùng lớn hơn tầm nhìn của người xem HDTV cho phép góc hình ảnhtăng đáng kể So sánh chính xác giữa HDTV và truyền hình thông thường khôngđược dựa vào khía cạnh tỷ lệ mà nó được dựa vào chi tiết bức ảnh
4 3 4 3 4 3 4 3
3 4
5.33 3
4 2.25
2.45 4.36
4.62 2.60
12
6.75
Equal Height
Equal Width
Equal Area
Equal Diagonal
Equal Detail
Hình 2.4 So sánh tỉ số màn ảnh giữa tivi thường và HDTV
Trang 362.3.2 Quét trong HDTV
Tranh luận lớn diễn ra vào những năm 1980 và 1990, liệu có phải HDTV cầnquét liên tục hoặc xen kẽ Tại sao sự nhấp nháy và những tốc độ dữ liệu đã choquét xen kẽ đưa ra sự tăng nào đó trong quyết định không gian tĩnh học Trong cuộctranh luận HDTV, công nghiệp tin học và cộng đồng làm phim được đặt chống lạiquét xen kẽ Dần dần cả quét xen kẽ và quét liên tục được chuẩn hóa: để thương mại
có thể tồn tại được, một thiết bị thu phải giải mã cả hai dạng trên
Hình 2.5 dưới mành của hệ thống quét liên tục 1 Mpx (1280 x 720, 720p60) và 2Mpx hệ thống quét xen kẽ (1920 x 1080, 1080i 30) 1920 x 1080 dễ dàng đáp ứng
từ 24- 30 Hz quét liên tục (1080i 24, 1080i 30)
Trang 37Bảng 2.1 Tổng hợp số dòng quét HDTV cho hệ thống 720p, 1080i và 1080p
Hệ thống Kiểu quét Chuẩn SMPTE STL LT SAL LA720p60 750/60/1:1 SMPTE 296M 1650 750 1280 7201035i30‡ 1125/60/2:1 SMPTE 260M 2200 1125 1920 10351080i30 1125/60/2:1 SMPTE 274M 2200 1125 1920 1080
1080p60¶ 1125/60/1:1 SMPTE 274M 2200 1125 1920 10801080p30 1125/30/1:1 SMPTE 274M 2200 1125 1920 10801080i25 1125/25/2:1 SMPTE 274M 2640 1125 1920 10801080p25 1125/25/1:1 SMPTE 274M 2640 1125 1920 10801080p24 1125/24/1:1 SMPTE 274M 2750 1125 1920 1080
Trong bảng trên, hệ thống 1035i30 có ký tự ‡ không được đề cập sử dụng, vàdùng 1080i30 thay thế, SMPTE 274M gồm quét liên tục 2 Mpx, 1080p60 với hệ thốngquét 1125/60/1:1, có ký hiệu ¶: Đây là hệ thống bị giới hạn bởi công nghệ STL - Samplesper total line – mẫu trên tổng số dòng; LT - total lines – tổng số dòng; ; SAL - samples peractive line – mẫu trên một dòng tích cực ; LA -active lines – dòng tích cực
Đặc điểm của máy thu hình HD - Ready (720p) và Full- HD (1080p):
Cũng là tivi LCD độ phân giải cao (HDTV) nhưng ti vi gắn mác Full-HD cógiá cao hơn rất nhiều so với ti vi HD- Ready, nhiều người cho rằng HDTV phải làFull-HD, thế nhưng quan niệm này chưa chính xác Cho dù ti vi gắn mác Full- HDhay HD- Ready cũng đều là dòng tivi có độ phân giải cao, được áp dụng công nghệkhác nhau nhưng vẫn hiển thị sắc nét hơn ti vi bóng đèn thường Hai công nghệ nàyđược phân biệt như sau:
- HD-Ready
Cho phép trình chiếu các nội dung độ nét cao ở độ phân giải HD thông quacác giao tiếp Component (Y/Pb/Pr), HDMI và DVI Các tivi này phải có độ phângiải chuẩn (Native Resolution) thấp nhất là 720p để được gọi là tivi HD- Ready.Chuẩn giao tiếp Component (Y/Pb/Pr) dùng tín hiệu analog được hỗ trợ bởi các loại
ti vi HD nhằm tương thích với các nguồn nội dung HD hiện đang có trên thị trường,còn HDMI và DVI đều là chuẩn tín hiệu digital
- Full-HD
Full-HD cho phép xử lý và hiển thị tín hiệu ti vi cũng như các nội dung HDkhác ở độ phân giải 1080p, độ phân giải mặc định là 1920x1080 Ngoài ra một số
Trang 38dòng ti vi gắn mác Full-HD 1080i va 1080p cùng độ phân giải 1920x1080 nhưngthực chất khác nhau hoàn toàn Công nghệ HD 1080i có 1080 dòng quét xen kẽ(Interlaced Scan) nên để quét hết màn hình công nghệ này cần quét 2 lượt, lượt đầucác dòng lẻ, lượt sau các dòng chẵn Nói tóm lại, 1080i chỉ thể hiện được 540 dòngquét cùng một lúc nên hình ảnh không đẹp bằng Full- HD khi chuyển từ khung nàysang khung khác.
Trong khi đó, chuẩn 1080p (chính là Full- HD) có 1080 dòng quét đồng bộ(Progressive Scan), cho phép thực hiện 1080 dòng quét một lúc trên hình ảnh mượt
mà và rõ nét ngay cả khi chuyển tiếp giữa các khung hình Có thể nói Full- HD làchuẩn cao nhất hiện nay đối với HDTV
2.4 Biến đổi định dạng video
2.4.1 Định dạng quét
Có thể biến đổi các mành quét xen kẽ thành các frames quét liên tục bằngcách tính các dòng bị mất trong một mành quét xen kẽ Nếu không có chuyển độnggiữa hai mành thì có thể thực hiện frame quét liên tục bằng cách kết hợp các dòngcủa 2 mành một cách dễ dàng Nếu có chuyển động, thì việc kết hợp sẽ làm rung(judder) ảnh (các chi tiết ảnh theo chiều đúng chuyển động) vì sự xếp chồng bị lệchcủa 2 mành Do đó tốt hơn hết là tính toán các dòng bị mất từ mành quét xem kẽđang xét Nhiều kỹ thuật xử lý trong mành (Intrafield) đã được sử dụng và có thể tối
ưu hóa cho ảnh tĩnh và động (đòi hỏi có bộ nhớ mành hoặc bộ nhớ dòng video).Việc lựa chọn kỹ thuật quét xen kẽ phụ thuộc vào giá thành, độ phức tạp và yêu cầuchất lượng lượng ảnh
Phương pháp biến đổi quét liên tục (30p) thành quét xen kẽ (30i) đơn giản làtách các dòng lẻ và chẵn của frame quét liên tục Các dòng lẻ gán cho mành 1 cácdòng chẵn gán cho mành 2
Hai định dạng HDTV (1920 x 1080 và 1280 x 720) quan hệ với tỉ lệ 3:2, vàmột hệ số nội quy được dùng để biến đổi định dạng này sang định dạng khác Quan
hệ giữa đặc trưng pixels và dòng của 2 định dạng quét 1280x720 và 640 x 480 củaVGA là 2:l; định dạng thứ nhất có tỉ số khuôn hình là 16:9 còn định dạng thứ 2 có tỉ
số khuôn hình là 4:3 (1280/640 = (720/480) x ( 16:9)/(4:3) = 2)
Trang 39Định dạng quét 1920x1080 gấp đôi độ phân giải không gian của CCIR-Rec.
601 và xác định tỉ lệ khuôn hình là 16:9 (720 x 2 x (16/9)(4/3) = 1920 mẫu/dòng) Vì định dạng CCIR-Rec 601 không có pixel vuông (4/3x480/720 = 0,888),cho nên số lượng tính là 480 x 2/0,888 = 1080 dòng
Định dạng video khác được sử dụng trong máy tính là định dạng 1440x1080(4:3) Định dạng này là tập con của định dạng 1920 x 1080 (16:9) Cả 2 định dạngđều có pixels vuông, nhưng khác về tỉ số khuôn hình Định dạng 1440 x 1080 làmột phần của tiêu chuẩn MPEG- 2 và có thể biến đổi tên 1920 x 1080 Có thể biếnđổi định dạng xuống 720x480 bằng cách chia số pixels dòng cho 2 và tính số dòngtheo chiều đứng như sau: (1080/2) x 4/3 x 480/720 = 480
2.4.2 Biến đổi tỉ lệ khuôn hình
2.4.2.1 Có thể biến đổi tỉ lệ khuôn hình 4:3 thành 16: 9 bằng 2 phương pháp với 2 kết quả khác nhau
2.4.2.1.1 Phương pháp 1 (vertical crop)
Cắt theo chiều đứng ảnh gốc và biểu diễn theo hình 2.6, ảnh gốc 4:3 được dãnrộng với hệ số 1,33 (16: 9/ 4: 3) theo cả 2 chiều ngang và đứng Hình ảnh 16: 9 được tách
362 dòng (483 x 3/4) của ảnh gốc 4: 3 và hiển thị nó theo tỉ lệ như là 483 dòng Việc dãn
362 dòng thành 482 dòng đưa thực hiện bằng hóa quá trình nội suy ảnh theo chiều đứng.Kết quả, độ phân giải ảnh theo chiều đứng mất khoảng 25% (121/483)
Hình 2.6 Phương pháp 1 cắt theo chiều đứng: ảnh gốc 4:3 cấy vào định dạng 16:9Nội suy theo chiều đứng thực hiện bằng cách xử lý từng mành của tín hiệuquét xen kẽ (làm suy giảm chất lượng tín hiệu quét xen kẽ theo các chiều đường
Ảnh gốc 4:3
720x483
Nội suy mành