Việc hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thànhsản xuất tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông là hết sứccần thiết, điều này sẽ hỗ trợ đắc lực trong vi
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn
Thông” do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Hoàng Thị Bích Ngọc.
2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Trương Thị Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗlực của bản thân tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình củathầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Bích Ngọc
- Các thầy cô giáo khoa Sau đại học và khoa Kế toán Trường Đại họcThương mại
- Lãnh đạo và toàn thể cán bộ kế toán đang công tác tại Kế toán quản trị chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp BưuChính Viễn Thông mà tác giả đã tiến hành khảo sát và các nhà khoa học, đồngnghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình học tập, côngtác và thực hiện luận văn thạc sĩ
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệttình và năng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếusót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bản Luận văn khôngchỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Thị Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
1 1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 7
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị 13
1.2 Lập dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 16
1.2.1 Định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 16
1.2.2 Dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 20
1.3 Xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị 23
1.3.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23
1.3.2 Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm 24
1.4 Phân tích (ứng dụng) thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu quản lý 37
1.4.1 Phân tích biến động chi phí 37
1.4.2 Phân tích thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn 41
1.4.3 Phân tích (ứng dụng) thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho việc quyết định giá bán 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 49
2.1 Tổng quan về Công ty CP công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn thông 49
Trang 52.1.1 Giới thiệu công ty 49
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 50
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 50
2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông 51
2.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 51
2.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 52
2.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 60
2.2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 64
2.3 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty CP công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn thông 68
2.3.1 Nhận diện và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty 68
2.3.2 Xây dựng dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty 70
2.3.3 Xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty 74
2.3.4 Phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ ra quyết định tại Công ty 84
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông 90
2.4.1 Ưu điểm 90
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 96
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 96
3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty 97 3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phầm .98
Trang 63.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phầm 100
3.4.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 100
3.4.2 Đối với Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông 101
KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 1.1 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo công việc 25
Sơ đồ: 1.2 Mô hình quá trình sản xuất liên tục 28
Sơ đồ: 1.3 Quá trình vận động chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất liên tục 29
Sơ đồ: 1.4 Mô hình quá trình sản xuất song song 30
Sơ đồ: 2.1 Mô hình tổ chức, quản lý Công ty VNPT Technology 53
Sơ đồ: 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 63
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại VNPT Technology 65
Sơ đồ: 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty 76
Sơ đồ: 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty 78
Sơ đồ: 2.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung tại công ty 80
Sơ đồ: 2.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành tại công ty 81
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất xã hội, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất đápứng nhu cầu xã hội luôn được coi là khâu quan trọng Trong điều kiện nền kinh tếthị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất cần phảitạo ra nhiều sản phẩm hữu ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồngthời phải tự trang trải những chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất và nâng caolợi nhuận Bởi vậy các doanh nghiệp phải chú trong tới những chi phí đã chi ratrong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ Quá trình sản xuất trong doanh nghiệpsản xuất luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau,
đó là: Các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra và kết quả sản xuất thu được, công việchoàn thành
Hoạt động của các doanh nghiệp là hoạt động theo định hướng nhằm đạt đượcmục tiêu nhất định Trong nền kinh tế thị trường muốn tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh và biện pháp tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh hợp lý Để đạt được mục tiêu đặt ra các nhà quản lý doanhnghiệp cần phải tính toán, dự tính kết hợp các mục tiêu cần đạt được với cách thứchuy động các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra Chìa khoá để giải quyết vấn
đề này chính là chi phí sản xuất và giá thành sản xuất ở mức thấp nhất trong điềukiện doanh nghiệp Một trong những vấn đề cốt lõi đặt ra là doanh nghiệp phải kiểmsoát được chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố lớn nhất quyết định đến giá thànhsản phẩm, lợi nhuận việc cắt giảm và kiểm soát chi phí để có thể làm tăng lợi nhuận
và giảm được giá thành sản phẩm Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường mở, hộinhập kinh tế thế giới, vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế tối đa sự lãng phí chiphí, loại bỏ các chi phí không cần thiết, dự tính được chi phí sản xuất để lập kếhoạch và đưa ra giá thành sản phẩm hợp lý, cạnh tranh với các sản phẩm trong nước
và nước ngoài Là yếu tố quyết định, không chỉ tác động đến việc nên hay không
Trang 10nên cắt giảm chi phí mà nó còn giữ vai trò quyết định sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí,doanh nghiệp có thể kiểm soát được chi phí, từ đó tiết kiệm chi phí, chi tiêu sẽ hiệuquả hơn và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp theo đó cũngtăng lên Chính vì vậy, quản trị chi phí là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản lýbởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí.Ngành sản xuất thiết bị viễn thông là ngành công nghiệp non trẻ và đầy tháchthức đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam Mức giá bán cạnh tranh với các sảnphẩm tương đương còn khá cao dẫn đến mức cạnh tranh còn yếu Mức cạnh tranhcòn được quyết định bởi nhiều yếu tố như là: quy mô vốn nhỏ, kinh nghiệm quản lý,công nghệ, trình độ còn yếu, năng xuất lao động chưa cao dẫn đến giá thành sảnphẩm cao Vì vậy quản trị chi phí sản xuất và đưa ra giá thành sản phẩm là yếu tốquan trọng quyết định đến mức giá cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn đạt được lợinhuận mục tiêu thì nhất thiết phải kiểm soát được các yếu tố trên Qua quá trìnhnghiên cứu thực tế, Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty CPCông Nghệ Công nghiệp Bưu Chính Viễn Thông còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế vàcần được hoàn thiện Việc hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thànhsản xuất tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông là hết sứccần thiết, điều này sẽ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăngcường khả năng hội nhập, tăng sức cạnh tranh trong nền kinh tế hiện nay.
Xuất phát từ tầm quan trong của công tác quản trị chi phí sản xuất nói chung,
kế toán quản trị chi phí nói riêng trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, tác giả đãchọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CPCông Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sảnxuất là vấn đề phức tạp đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học vànhững người thực hành kế toán Trong thời gian qua, các nghiên cứu tiêu biểu về kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể kể đến như sau:
Trang 11Luận văn “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản xuất tại công ty
CP Tập đoàn Thạch Bàn”- Thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc bảo vệ tại Trường đại họcThương Mại năm 2016 Luận văn đã hệ thống, trình bày những vấn đề lý luận cơbản về KTQT trong sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đã đưa ra định hướng,quan điểm, hoàn thiện KTQT sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Tậpđoàn Thạch Bàn Từ đó đưa ra kiến nghị cùng với giải pháp để hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn
Luận văn “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Shints BVT”- Thạc sĩ Trịnh Thị Thanh Loan bảo vệ tại Trường đại học
Thương Mại năm 2017 Luận văn nghiên cứu trình bày về thực trạng KTQT trongCông ty TNHH Shints BVT Trên cơ sở lý luận cùng với việc phân tích thực tiễnluận văn đã đưa ra nhưng tồn tại, nguyên nhân dẫn đến các tồn tại công tác quản trịchi phí sản xuất và giá thành tại Công ty TNHH Shints BVT Đồng thời luận văn cóđưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất vàgiá thành sản xuất những đề xuất với nhà nước và Công ty TNHH Shints BVT.Tác giả Ths Hà Thị Minh Nga – Đặng Hà Quyên – Vũ Thị Phượng – Trườngđại học Hoa Lư với bài viết trên tạp chí Công Thương tháng 3 năm 2019 “một sốgiải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp may xuất khẩutỉnh Ninh Bình” Bài viết phản ánh nhưng thành tựu và những hạn chế về phân loạichi phí sản xuất, lập định mức và dự toán chi phí, tập hợp chi phí và tính giá thánhsản phẩm, về phân tích thông tin để ra quyết định kinh doanh, về bộ máy kế toán.Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị trongdoanh nghiệp may xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Luận văn “KTQT chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phẩn 26” – Thạc sĩ
Trần Thị Thu Hà, bảo vệ tại Trường đại học Thương Mại năm 2015 đã phân tích rõ
cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần 26 Luận văn còn tìm hiểu, phân tích được thực trạng kế toán chiphí sản xuất và giá thành tại Công ty, từ đó đánh giá được ưu nhược điểm và nguyênnhân tồn tại để tìm ra phương hướng giải quyết để có những kiến nghị phù hợp
Trang 12Luận văn còn đưa ra một số yêu cầu cơ bản, nguyên tắc và một số giải pháp để hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần 26.
Bài viết của Ths Lê thị Thu Hương trên tạp chí Công Thương ngày 18/1/2018
“hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí - Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài
viết chỉ ra được những thực trạng về phân loại chi phí, xây dựng định mức và lập dựtoán chi phí, thực trạng về xác định chi phí cho các đối tượng chi phí, thực trạng phântích thông tin để ra quyết định kinh doanh Đồng thời tác giả cũng đưa ra những giảipháp để hoàn thiện những vấn đề này tại công ty cổ phần Bia Hà Nội - Kim Bài
Tổng quan nghiên cứu cho thấy, kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm là vấn đề không mới và đã có nhiều nghiên cứu về các vấn đề liên quan.Nhìn chung, Các tác giả đã tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và thựctrạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuấtthuộc nhiều ngành nghề khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể
về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuấtthiết bị viễn thông tại Việt nam Do đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu kế toán quảntrị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ CôngNghiệp bưu Chính Viễn Thông
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Thứ nhất: Hệ thống hóa, phân tích làm rõ hơn cơ sở lý luận về kế toán quản
trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Thứ hai: Vận dụng những lý luận vào thực tiễn để khảo sát, đánh giá thực
trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CP CôngNghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông
- Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu để đề xuất những giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạiCông ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông góp phần phục vụcông tác quản lý Công ty hiệu quả hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí và
giá thành trong doanh nghiệp sản xuất và thực trạng kế toán quản trị chi phí sản
Trang 13xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu ChínhViễn Thông Luận văn không nghiên cứu các chi phí ngoài sản xuất như chi phí tàichính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác…
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng kếtoán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công NghệCông Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
+ Thời gian nghiên cứu: Trong khoảng thời gian từ 2018 đến 2019
+ Số liệu nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Trong quá trình khảo sátthực tế tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông, tác giả đã
sử dụng một số phương pháp để có thể thu thập được nhưng dữ liệu cần thiết phục
vụ cho bài viết luận văn như là: phương pháp phỏng vấn để thu thập dữ liệu tạiCông ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam, phươngpháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích dữ liệu,phương pháp khác để làm rõ đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Để thu thập các thông tin, hệ thống lý luận
chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và thực trạng công tác kếtoán quản trị, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công NghệCông Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam, tác giả đã thực hiện nghiên cứu quanhiều kênh khác nhau như: Nghiên cứu các quy định kế toán, chế độ kế toán, thamkhảo các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết trên các tạp chí kinh tế và các vănbản pháp luật có liên quan Đồng thời, tác giả còn tiến hành nghiên cứu các tài liệucủa Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam, liênquan đến các nội dung như: Quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh…
Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thực hiện quan sát trực tiếp tại phòng
kế toán, bộ phận kế toán phụ trách chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công
Trang 14ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam Thông qua quansát trực tiếp để giúp tác giả thấy được môi trường làm việc, phân công việc giữa các
bộ phận, công việc cụ thể của kế toán và đánh giá xem những quy trình của KTQTCPSX và tính giá thành tại Công ty có tính hiệu lực không, hiệu lực tới đâu và cần
có những biện pháp gì để hoàn thiện
Phương pháp phỏng vấn: Tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp,
kế toán trưởng, phó phòng kế toán, nhân viên kế toán tổng hợp và kế toán phụ tráchkho tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
Phương pháp so sánh: Với các dữ liệu trên cơ sở đã phân nhóm các dữ liệu
tác giả tiến hành so sánh giữa cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định, chế độ kế toánvới việc thực hiện trên thực tế
Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Tổng hợp các tài liệu thu được,
hệ thống thành các nhóm vấn đề để mô tả thực trạng theo nhóm các vấn đề được hệthống Từ đó, tác giả tiến hành so sánh, đối chiếu giữa thực tế hoạt động sản xuấtcủa DN với quy định trong chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiện hành Phân tíchcác dữ liệu đã thu thập được từ đó đưa ra các kết luận, các đề xuất phù hợp để khắcphục những tồn tại mà doanh nghiệp đang gặp phải
Các phương pháp khác: sử dụng phần mềm máy tính chuyên dụng như:
Excel, Word, và một số phần mềm chuyên dụng trong văn phòng nhằm xử lý dữliệu nhanh chóng và chính xác đưa lại kết quả xác thực cho quá trình nghiên cứu
6 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông
Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Công Nghệ Công Nghiệp Bưu Chính Viễn Thông
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1 1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặcphát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Xem dưới góc độ kế toán quản trị “chi phí có thể là những phí tổn thực tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh được tổng hợp theo từng bộ phận, từngtrung tâm chi phí cũng như xác định giá trị hàng tồn kho trong từng khâu của quátrình sản xuất và tiêu thụ” (trang 43, giáo trình kế toán quản trị, Trường Đại họcKinh tế Quốc dân,2014)
Trang 16Theo giáo trình Kế toán quản trị của trường Đại Học Thương Mại (2005):
“Chi phí sản xuất là nhưng khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận)sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp” Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trongmột thời kỳ nhất định (Trang 23, giáo trình kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế
TP Hồ Chí Minh, 2013)
Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,dịch vụ trong thời kỳ nhất định (Trang 44, giáo trình kế toán quản trị, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân,2014)
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí cần tiết khác mà doanh nghiệp chỉ ra để tiếnhành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
b) Phân loại chi phí sản xuất
Hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất gắn liền với sự kiện kinh tế mà ở đócác khoản thu nhập được sinh ra thường có nguồn gốc từ một khoản chi phí nhấtđịnh Giảm thiểu tối đa chi phí luôn là mục tiêu của các kế hoạch sản xuất kinhdoanh nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất Vì vậy để phục vụ cho việc quản lý chiphí và các quyết định kinh doanh có hiệu quả thì cần nhận diện chi phí trên nhiềugóc độ khác nhau Mỗi cách phân loại chi phí sẽ cung cấp nhưng thông tin cần thiết
và phù hợp với mục đích nhất định
Phân loại theo chức năng và công dụng của chi phí:
Theo chức năng và công dụng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chiathành 03 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật
liệu chính, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm, cungcấp dịch vụ Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sảnphẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng loại sảnphẩm Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp thường khó xác định tách bạch riêng cho
Trang 17từng loại sản phẩm, vì vậy chúng thường được tập hợp chung, đến cuối kỳ kế toán
sẽ được tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí phải trả về tiền lương, tiền công,
phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của người lao động trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Chi phí nhân côngtrực tiếp có thể nhận diện cho từng đối tượng chịu chi phí dựa trên định mức haophí lao động Trong trường hợp cùng một qui trình công nghệ sản xuất lại chế tạo ranhiều loại sản phẩm khác nhau thì để hạch toán khoản mục chi phí này cho từngloại sản phẩm, kế toán cũng phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phítheo tiêu thức phù hợp Chỉ hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp những khoảnphải trả cho người lao động trực tiếp trong khoảng thời gian người lao động thamgia chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ Không hạch toán vào chi phí nhâncông trực tiếp những khoản phải trả cho người lao động trực tiếp trong khoảng thờigian ngừng sản xuất vì lý do khách quan (thiết bị hỏng, hết nguyên vật liệu…), thờigian người lao động phải làm thêm giờ ngoài định mức
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý
sản xuất và phục vụ sản xuất tại phân xưởng Chi phí sản xuất chung là tất cả cáckhoản chi phí sản xuất phát sinh tại phân xưởng sản xuất nhưng không bao gồm chiphí NVLTT và NCTT bao gồm các khoản chi phí: chi phí nguyên vật liệu dùng choquản lý phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụngtrong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí CCDC dùng trong sản xuất, chi phí sửachữa, bảo trì máy móc thiết bị, chi phí bằng tiền khác Chi phí sản xuất chung làmột khoản mục chi phí phức tạp bao gồm nhiều yếu tố chi phí có đặc điểm, tínhchất biến đổi khác nhau Đây là khoản mục chi phí khó định lượng khó xây dựngđịnh mức nên trong quản lý khoản mục chi phí sản xuất chung cần được kiểm soátchặt chẽ
Ngoài việc phân chia chi phí sản xuất theo công dụng như trên, để quản lý vàkiểm soát chi phí sản xuất theo quá trình, kế toán quản trị còn nhận diện chi phí sảnxuất bao gồm chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
Trang 18Chi phí ban đầu: Là sự kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp Chi phí ban đầu phản ánh mức chi phí đầu tiên, cơ bản cấuthành nên sản phẩm, có thể tính riêng biệt và cụ thể cho từng đơn vị sản phẩm Do
đó, chi phí ban đầu được sử dụng làm cơ sở để lập định mức chi phí cơ bản cần thiết
để sản xuất sản phẩm
Chi phí chuyển đổi: Là sự kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phísản xuất chung Chi phí này phản ánh mức chi phí cần thiết để chuyển đổi vật liệusang dạng thành phẩm, được sử dụng làm cơ sở lập định mức chi phí cần thiết đểchế biến 1 lượng nguyên vật liệu nhất định thành thành phẩm
Phân loại dựa trên chức năng công dụng của chi phí là cơ sở để tập hợp chi phí
và xác định giá thành sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin cho hệ thống cho việclập báo cáo tài chính… Qua đó có một cái nhìn tổng thể cũng như có thể đưa ra giảipháp làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí sản xuất:
Theo cách ứng xử chi phí, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia làm 03khoản mục: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp:
- Biến phí (chi phí khả biến – chi phí biến đổi) là các khoản chi phí thường
tỷ lệ với mức độ hoạt động” Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí thể hiện nhưchi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí năng lượng, hoa hồng bán hàng… Khi mức
độ hoạt động của doanh nghiệp tăng giảm thì tổng biến phí cũng thay đổi Thôngthường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi Không phải tất cả mọikhoản biến phí điều có ứng xử như nhau đối với thay đổi của mức độ hoạt động Ví
dụ như xét trên một đơn vị hoạt động thì một sản phẩm, giờ công… thì chúng lạikhông thay đổi
- Định phí (chi phí bất biến – chi phí cố định) là những chi phí không thay
đổi trong phạm vi giới hạn của quy mô hoạt động Định phí phổ biển trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh như chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phíquảng cáo, lương nhân viên… những chi phí này luôn tồn tại và định phí không
Trang 19thay đổi nhưng nếu xem xét chúng trên 01 đơn vị hoạt động thì định phí tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động.
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả các yếu tố của định phí và biến
phí Ở một mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện là định phí,khi vượt mức độ căn bản, chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí Chi phí hỗn hợptrong doanh nghiệp sản xuất như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiệnvận chuyển tính giá thuê cố định và tính giá thuê theo quãng đường vận chuyểnthực tế Phần định phí trong chi phí hỗn hợp phản ánh mức chi tiêu tối thiểu cầnthiết để duy trì một dịch vụ ở trong trạng thái sẵn sàng sử dụng Biến phí phản ánhchi phí do mức tiêu thụ thực tế của dịch vụ Việc phân loại chi phí thành định phí vàbiến phí và chi phí hỗn hợp tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận của từng nhà quảntrị trong mục tiêu sử dụng cụ thể KTTC không phân chia chi phí theo tiêu thức nàynhưng nó lại rất cần thiết cho KTQT, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi phí,sản lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể về việc nhận đơnđặt hàng mới với giá thấp hơn giá đang bán
Phân loại dựa trên cách ứng xử là cơ sở đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí,kiểm soát, chủ động điều tiết chi phí, ra quyết định kinh doanh nhanh chóng và hiệuquả, Hiểu cách ứng xử của chi phí sản xuất là chìa khóa để ra quyết định trongtương lai
Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định
Theo thẩm quyền ra quyết định, chi phí sản xuất được phân loại thành 02khoản mục: chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được:
- Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà ở cấp quản lý nào đối nhà
quản lý xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong thời kỳ, đồng thời, nhàquản trị cũng có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó Chi phí kiểm soátđược ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà lãnh đạo đó có thể ra quyết định ảnhhưởng đến chi phí đó
Trang 20- Chi phí không kiểm soát được là chi phí không kiểm soát được ở một cấp
quản lý nào đó, chi phí mà lãnh đạo ở cấp đó không có thẩm quyền chi phối vàquyết định
Việc xác định chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được ở từngcấp quản lý có thể sẽ không giống nhau ở các doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào sựphân cấp quản lý ở mỗi doanh nghiệp
Dựa vào phân biệt chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là
cơ sở quan trọng trong tính toán và lập báo cáo lỗ lãi tại mỗi bộ phận Thông quatiêu thức này giúp nhà quản trị hoạch định được ngân sách chi phí chính xác tạođiều kiện hạn chế tình trạng bị động về vốn và trách nhiệm quản lý Đồng thời giúpcác nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soátđược cho từng cấp, bộ phận
Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán chi phí, chi phí sản xuấtđược phân loại theo 02 khoản mục: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp;
- Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
sản xuất kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng…) chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phátsinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Ngoài việc phân chia chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp, để giúp cho cácnhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và nhanh chóng về việc lựachọn phương án kinh doanh thì kế toán quản trị còn nhận diện chi phí liên quan làchi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm
- Chi phí chênh lệch “là chi phí có trong phương án này nhưng lại không có
hoặc chỉ có một phần trong phương án khác” (trang 27, giáo trình kế toán quản trị,
Trang 21Trường Đại Học kinh tế quốc dân, 2014) Chi phí này là cơ sở quan trọng để xemxét các phương án đầu tư hoặc phương án SXKD.
- Chi phí cơ hội “là những thu nhập tiềm tàng bị lấy đi khi chọn phương án
này thay vì chọn phương án khác” (trang 28, giáo trình kế toán quản trị, Trường ĐạiHọc kinh tế quốc dân, 2014) Ngoài những chi phí kinh doanh đã được tập hợp,phản ánh trên sổ sách kế toán, trước khi quyết định, nhà quản trị còn phải xem xétchi phí cơ hội phát sinh do những yếu tố kinh doanh đó có thể được sử dụng theocách khác nhưng vẫn mang lại lợi nhuận cho họ
- Chi phí chìm “là những chi phí đã phát sinh trong quá khứ và nó không thể
tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào, ví dụ như những khoản chi phí đãđầu tư để mua sắm tài sản cố định…” (trang 28, giáo trình kế toán quản trị, TrườngĐại Học kinh tế quốc dân, 2014) Chi phí chìm là khoản chi phí có trên sổ sách kếtoán nhưng là những chi phí giống nhau ở mọi phương án nên là chi phí không thíchhợp đối với việc ra quyết định và không phải cân nhắc khi lựa chọn các phương án.Theo cách quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, là cơ sở
để kế toán có thể tư vấn cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra và thực hiện một số
cơ cấu sản xuất, kinh doanh hợp lý Cách phân loại này giúp nhà quản trị loại bỏthông tin không thích hợp để việc quyết định được thực hiện một cách nhanh chóng,chính xác, hiệu quả
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị
7 a) Khái niệm giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị
Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì doanh nghiệp phải chi trả rất nhiềuchi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, chỉ tiêu thoả mãn đượcnhững thông tin mang nội dung trên chính là giá thành sản phẩm Giá thành sảnphẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cũngnhư đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho khốilượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định hoàn thành” (Giáo trình kế toán tàichính – Trường Đại học Thương Mại trang 242, 2009)
Trang 22Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (trang 95, giáo trình kế toán tài chính trong cácdoanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013)
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất và quản lý sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn trong quá trình sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán vàxác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanhnghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanhnghiệp Chi phí sản xuất đưa vào giá thành sản phẩm phản ánh được giá trị thực củacác tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quantới việc bù đắp hao phí, lao động sống Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao
vụ đã hoàn thành đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí.Giá thành sản xuất sản phẩm được cấu tạo bởi 3 khoản mục chi phí sau: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung
b) Phân loại giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị
Tùy theo yêu cầu quản lý cũng như tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thànhđược chia thành các loại tương ứng
Theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành có 3 loại giá thành là:
- Giá thành kế hoạch: “là loại giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ
sở sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, thường được tính trước khi bắt đầu sảnxuất” (giáo trình kế toán tài chính, học viện tài chính, 2010) Việc tính toán, xácđịnh giá thành kế hoạch sản phẩm được tiến hành trước khi tiến hành quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch bao gồmchi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác địnhtrên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và được xem là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp giá thành mà các công ty, doanh nghiệp luôn cố gắng, phấn đấu để đạt được,
Trang 23đồng thời cũng là công cụ so sánh, phân tích, nghiên cứu, đánh giá tình hình giáthành sản phẩm, từ đó doanh nghiệp xác định được nên tăng hay hạ giá cho hợp lý
- Giá thành định mức: “là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm” (giáo trình kế toán tàichính, học viện tài chính, 2010) Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mứcđược xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm, nhưng nó được xây dựng trên
cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch.Định mức bình quân tiên tiến dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từngthời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thànhđịnh mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đượctrong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành định mức có tác dụng giúp cho cácnhà quản lý đánh giá đúng tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn và việc thựchiện các giải pháp quản lý, đồng thời để phân tích, đánh giá các tình hình thực hiệncác định mức chi phí
- Giá thành thực tế: “là giá thành sản xuất sản phẩm được xác định trên cơ
sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp sản lượng sảnphẩm thực tế sản xuất trong kỳ” (giáo trình kế toán tài chính, học viện tài chính,2010) Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm xác định khi
đã hoàn thành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và dựa trên cơ sở số liệu chi phísản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp trong kỳ Giá thành thực tế sản phẩm là chỉtiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sửdụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để sản xuất sản phẩm, là cơ sở xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của doanhnghiệp
Theo cách phân loại này, giúp nhà quản trị quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh nguyên nhân chênh lệch phát sinh so với định mức chi phí kỳ hạch toán Từ đóđiều chỉnh kế hoạch, định mức chi phí cho phù hợp
Theo phạm vi tính toán chi phí trong giá thành:
Trang 24- Giá thành bộ phận hay giá thành theo biến phí: “Giá thành sản xuất
theo biến phí chỉ bao gồm các biến phí sản xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biến phígián tiếp Như vậy, trong phương pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí,các chi phí sản xuất cố định được tính ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh như cácchi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính vào giá thành sản xuất” (Đặng Thị Hòa,2003) Do giá thành sản xuất chỉ bao gồm biến phí sản xuất nên gọi là giá thành sảnxuất bộ phận
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): “là giá thành mà trong phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến sản xuất, tiêu thu sản hảm bao gồm chi phísản xuất, chi phí quản lý và bán hàng do vậy giá thành toàn bộ còn gọi là giá thànhđầy đủ” (giáo trình kế toán tài chính, học viện tài chính ,2010) Giá thành toàn bộđược tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với các chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là cơ sở để tính kếtquả lãi, lỗ tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Do vậy người ta còn gọi là giá thànhtiêu thụ hay giá thành đầy đủ
1.2 Lập dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.1 Định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Định mức chi phí là nhưng hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liênquan đến sản xuất và kinh doanh một đơn vị sản phẩm dịch vụ ở điều kiện nhất định(trang 170, Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2012).Định mức chi phí được hiểu là xác định chi phí cần thiết cho việc sản xuất,hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc đơn vị khối lượng sản phẩm, công việc nhấtđịnh Việc xây dựng định mức chi phí phải đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh, trình độ quản lý và tính khả thi Xây dựng định mức chi phí có ý nghĩaquan trọng trong công tác quản lý, giúp các nhà quản trị dự tính được những sự biếnđộng chi phí trong tương lai
Trang 25Căn cứ vào khả năng áp dụng, định mức chi phí được chia thành hai loại:
- Định mức chi phí lý tưởng là định mức chi phí được xây dựng trong điều
kiện sản xuất kinh doanh hoàn hảo nhất của doanh nghiệp Tức là định mức chi phíthực hiện trong điều kiện giả định máy móc không hỏng hóc luôn đạt công suất tối đa,Công nhân có tay nghề cao trong suốt thời gian lao động, không thiếu hụt nguyên vậtliệu, giá cả yếu tố đầu vào thấp nhất… Định mức chi phí lý tưởng không có khả năng
áp dụng vào thực tế, nhưng là căn cứ xây dựng định mức chi phí thực tế
- Định mức chi phí thực tế là định mức được xây dựng trên điều kiện thực
tế của doanh nghiệp, có tính đến những gián đoạn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh như: điều kiện làm việc, chất lượng vật tư, lao động… Định mức chi phí thực
tế là cơ sở xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh, là căn cứ để đánh giá tình hìnhthực tế phát sinh chi phí
Việc xây dựng định mức chi phí tại doanh nghiệp là công việc phức tạp và khókhăn, để xây dựng được định mức đảm bảo tính khoa học thì người xây dựng địnhmức phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực kinh doanh cao và cótinh thần trách nhiệm Chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp luôn biếnđộng do tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có yếu tố chi phí chủ yếu làgiá và lượng của mỗi khoản chi phí Định mức chi phí được xác định trên cơ sởđịnh mức lượng và định mức giá
- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tiêu hao của chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm, được xây dựng thông qua định mứclượng nguyên vật liệu trực tiếp và định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp
o Định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh số lượng nguyên
vật liệu trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Để xây dựng định
Trang 26mức lượng NVLTT cần yêu cầu nắm vững yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Số lượngNVL chính, vật liệu phụ … cho nhu cầu sản xuất cơ bản, lượng hao hụt trong quátrình sản xuất cho phép, lượng NVL hỏng cho phép kế hợp cùng với trình độ taynghề người lao động để xác định định mức lượng nguyên vật liệu.
o Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp: là đơn giá bình quân cho 1 đơn vị
nguyên vật liệu sử dụng, định mức giá nguyên vật liệu tùy thuộc vào từng loạinguyên vật liệu, giá thị trường, nhà cung cấp đã thỏa thuận Được xây dựng căn cứvào giá mua theo hóa đơn giá trị gia tăng, chi phí thu mua, hao hụt trong quá trìnhthu mua cho phép, các khoản chiết khẩu…
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí nhân công trực tiếp để
sản xuất một sản phẩm Cũng giống như định mức chi phí NVLTT, định mức nhâncông trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng thời gian lao động và địnhmức giá thời gian lao động
o Định mức lượng thời gian lao động: là lượng thời gian cần thiết để tiền
hành sản xuất một sản phẩm (giáo trình Kế toán quản trị, Đại học kinh tế quốc dân,2014) Để xác định lượng thời gian sản xuất một sản phẩm thường dựa vào haiphương pháp sau:
Phương pháp 1: Căn cứ vào bảng thời gian lao động để xác định thời gian
từng thao tác, rồi tập hợp lại để ra thời gian hoàn chỉnh cần thiết để sản xuất mộtsản phẩm
Trang 27Phương pháp 2: Xác định thời gian sản xuất một sản phẩm bằng cách tính
giờ Với tay nghề của công nhân bậc trung bình tiến hành sản xuất một sản phẩmdưới sự theo dõi giám sát từ khi bắt đầu sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành.Tuy nhiên dù áp dụng phương pháp nào thì xây dựng định mức lượng thờigian lao động cũng phải tính tới thời gian nghỉ ngơi của người lao động, thời gianmáy nghỉ, bảo dưỡng máy móc…
o Định mức giá thời gian lao động: là số tiền phải trả cho đơn vị thời gian
như giờ, ngày và được xác định theo hợp động lao động bao gồm tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, các khoản tính theo quy định về bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
- Định mức chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp bao gồm nhiều yếu tố mang tínhchất biến đổi và cố định Khi xây dựng chi phí sản xuất chung theo mức độ hoạtđộng thường chia thành định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sảnxuất chung
o Định mức biến phí sản xuất chung: định mức biến phí sản xuất chung
được xác định tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý và mối quan hệgiữ chi phí sản xuất chung và tổng chi phí sản xuất Có thể xác định định mức chiphí sản xuất chung như sau:
Trang 28o Định mức định phí sản xuất chung: Là những chi phí không thay đổi
khi khối lượng hoạt động thay đổi, do vậy căn cứ vào định phí sản xuất chunghàng năm, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đã xác định để tính định phísản xuất chung
1.2.2 Dự toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Dự toán là nhưng dự kiến, nhưng phối hợp chi tiết chỉ rõ cách huy động và sửdụng nguồn lực của doanh nghiệp trong thời kỳ và được biểu hiện bằng một hệthống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị (trang 163, Giáo trình kế toán quản trị,Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2012)
Dự toán là cơ sở cho nhà quản lý triển khai thực hiện hoạt động đúng theohướng mục tiêu đã xác định và có biện pháp để đạt được mục tiêu đó Là cơ sở đểcác nhà quản lý kiểm tra giám sát quá trình sản xuất kinh doanh và đánh giá kết quảcác biện pháp thực hiện Dự toán giúp cho doanh nghiệp phối hợp sử dụng, khaithác tốt hơn các nguồn lực, các hoạt động đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp
Dự toán giúp các nhà quản trị phát hiện nhưng điểm mạnh điểm yếu, từ đó sẽ có
Trang 29những cơ sở phân tích, lường trước được những khó khăn khi chúng xảy ra để cóbiện pháp khắc phục kịp thời.
Doanh nghiệp có thể lập dự toán chung cho tất cả các hoạt động hoặc lập dựtoán riêng cho từng hoạt động tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị Trong hệthống các bản dự toán của doanh nghiệp thì dự toán tiêu thụ được lập đầu tiên Kếtiếp đó, doanh nghiệp sẽ lập dự toán sản xuất để xác định số lượng sản phẩm sảnxuất dự kiến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ Dự toán chi phí sản xuất được lập tiếp theosau dự toán sản xuất, để xác định các chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong
kỳ Việc lập dự toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp cần được tiến hành chotừng yếu tố chi phí như sau:
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dự toán chi phí NVL trực tiếp là
giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm Là yếu tốchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất nên quản lý chặt chẽ và tiết kiệm NVL
là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanhnghiệp Dự toán chi phí NVL trực tiếp được xác định bằng theo công thức sau:
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Trong doanh nghiệp sản xuất, lực
lượng lao động có sự biến động lớn, chất lượng không đồng đều nên việc lập dự toánchi phí nhân công trực tiếp sẽ giúp nhà quản trị có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng laođộng hợp lý Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xác định là tổng thời gian laođộng trực tiếp cần thiết và các chi phí nhân công có liên quan tới số lượng sản phẩm dựkiến cần hoàn thành Dự toán nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở dự toán sảnxuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất:
Trang 30- Dự toán chi phí sản xuất chung: Việc xây dựng dự toán sản xuất chung tùy
thuộc vào trình độ quản lý và xây dựng các định mức chi phí ở doanh nghiệp Dự toánchi phí chung được xây dựng cho từng đối tượng chịu chi phí cụ thể, nếu chi phí sảnxuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thì được xây dựng dự toán tổng chi phí sảnxuất chung sau đó phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức phù hợp
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí hỗn hợp, khi xây dựng dự toán chi phísản xuất chung thường được xây dựng theo hai yếu tố là biến phí sản xuất chung vàđịnh phí sản xuất chung
- Định phí sản xuất chung: là chi phí không đổi trong phạm vi phù hợp với
khối lượng sản xuất, bao gồm định phí bắt buộc và định phí tùy ý Định phí bắtbuộc với đặc điểm là tổn tại lâu dài trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chúng không thể cắt giảm đến bằng không trong khoảng thờigian ngắn, do đó dự toán định phí bắt buộc được xây dựng trên cơ sở định phí bắtbuộc của các kỳ trước Định phí tùy ý với đặc điểm là có thể thay đổi từ các quyếtđịnh của nhà quản lý trong kỳ để xác định
Trang 31- Biến phí sản xuất chung: Tùy thuộc mối quan hệ giữa biến phí sản xuất
chung với khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất Biến phísản xuất chung được xác định:
1.3 Xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị
1.3.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtlà phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phínhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Xác định đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết và quan trọngtrong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoahọc, hợp lý theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu của nhà quản lý thì việc tính giá thànhsản phẩm mới chính xác và hợp lý
Căn cứ vào đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất, căn cứ vào môhình tổ chứ kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, trình độquản lý của các nhà quản trị, trình độ nhân viên kế toán, yêu cầu về quản trị để
Trang 32doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí Tùy thuộc vào đặc điểm, tìnhhình, tính chất đặc trưng của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là: Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại,nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng; Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, từng giai đoạncông nghệ sản xuất; Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để
kế toán chi phí sản xuất thực hiện tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, ghi chép sổchi tiết chi phí sản xuất, các chi phí phát sinh là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêucầu quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm Nếudoanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đốitượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặthàng thì từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn hàng hoàn thành làđối tượng tính giá thành Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khối lượng lớn, mặt hàng
ổn định thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sảnphẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn thìđối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ,còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tínhgiá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ởgiai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sảnphẩm tự chế ở từng giai đoạn sản xuất và từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm có làđối tượng tính giá thành hay không còn phải tính đến chu kỳ sản xuất sản phẩm dàihay ngắn, nửa thành phẩm tự chế có bán được hay không, yêu cầu hạch toán kinh tếnội bộ doanh nghiệp đặt ra như thế nào
Trang 331.3.2 Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Phương pháp xác định chi phí
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể xác địnhchi phí theo các phương pháp sau:
Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo công việc
Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng thườngđược vận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơnđặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất khép kín Xác định chi phí theo công việcđược áp dụng cho những sản phẩm được thực hiện theo đơn đặt hàng và theo yêucầu của từng khách hàng riêng biệt Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, do sảnxuất theo đơn đặt hàng của khách hàng như: bưu thiếp, công trình xây dựng Sảnphẩm thường có giá trị cao như: kim loại quý, đá quý, máy bay, tàu biển Sản phẩmthường có kích thước lớn, gắn liền với những yêu cầu kỹ thuật, tính thẩm mĩ vàthường thông qua bản thiết kế kỹ thuật, dự toán chi phí, VD: công trình xây dựng,
đồ gỗ làm theo đơn đặt hàng của khách
Theo phương pháp này là tất cả các chi phí sản xuất được tập hợp hết theo đơnđặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn đặt hàng là nhiều hay ít, cũng không kểtrình độ phức tạp của việc sản xuất như thế nào Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đơnđặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bảng chi tiết tính riêng các chi phí sản xuấttheo từng khoản mục giá thành
Sơ đồ: 1.1 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo công việc
(Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị, Đại học kinh tế quốc dân, 2014)
Theo phương pháp này, đối tượng được tập hợp chi phí là sản phẩm hay đơnhàng của khách hàng Từ chứng từ kế toán chi phí, kế toán tập hợp theo các đối
Trang 34tượng sản phẩm hay đơn hàng Mỗi sản phẩm bao gồm khoản mục chi phí sản xuấtnhư sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Theo sơ đồ trên, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định trên cơ sởphiếu xuất kho nguyên vật liệu, chứng từ thu mua nguyên vật liệu trực tiếpkhông qua việc nhập kho, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao hàng hóa…Kế toánquản trị sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Tùy theoyêu cầu cụ thể kế toán doanh nghiệp có thể mở TK 621 chi tiết cho từng côngviệc, đơn đặt hàng
Chi phí nhân công trực tiếp dựa vào bảng chấm công của công nhân, phiếugiao nhận sản phẩm, hay hợp động giao khoán công việc kế toán quản trị sửdụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tùy theo yêu cầu cụ thể kếtoán doanh nghiệp mở TK 622 chi tiết cho từng công việc, đơn đặt hàng hay chotừng mã sản phẩm
Chi phí sản xuất chung được xác định theo mức phân bổ dự toán, chi phí sảnxuất chung thường liên quan tới nhiều đối tượng tính giá thành, kế toán thường phải
sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, căn cứ vào các chứng từ (bảng tổng hợpchứng từ, bảng phân bổ) về chi phí sản xuất chung để ghi vào sổ chi tiết TK 627 chitiết theo từng vị trí phát sinh chi phí, chi tiết theo từng yếu tố chi phí, nhận diện theochi phí biến đổi và chi phí cố định”
Chi phí sản xuất chung biến đổi được tính hết vào giá thành sản phẩm, côngviệc trong kỳ theo chi phí thực tế phát sinh
Chi phí sản xuất chung được xác đinh theo mức phân bổ dự toán, mức phân bổchi phí sản xuất chung thường được xác định như sau:
Có hai trường hợp có thể xẩy ra, khi đó kế toán tính toán, chi phí sản xuấtchung cho công việc như sau:
- Trường hợp 1:
Trang 35Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo chi phí thực tế: Khi kết thúc côngviệc (hay đơn đặt hàng hay sản phẩm hoàn thành) chi phí sản xuất chung sẽ đượctính toán, tổng hợp lại dựa theo thực tế phát sinh.
- Trường hợp 2:
Chi phí sản xuất chung phân bổ ước tính, theo cách này mức phân bổ chi phísản xuất chung được xác định như sau:
Nguồn: giáo trình kế toán quản trị, đại học kinh tế quốc dân, 2014
Mức độ hoạt động chung ước tính tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh củatừng doanh nghiệp để lựa chọn, có thể là số giờ lao động trực tiếp của công nhân,chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…
Tất cả các chi phí sản xuất được tập hợp vào phiếu chi phí công việc hoặc đơnđặt hàng Phiếu chi phí công việc là chứng từ tập hợp chi tiết các chi phí sản xuấtliên quan đến đơn hàng thực hiện Đến cuối kỳ kế toán hoặc sau khi đơn hàng kếtthúc, kế toán viên tiến hành đối chiếu với chi phí đã dự tính, hạch toán trước đây đểtiên hành trích bổ sung chi phí hoặc ghi giảm chi phí
Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất
Phương pháp này thường được vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục hoặc song song qua nhiều bước chếbiến Sản phẩm được tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất qua phân xưởng, đội,tổ thường có đặc điểm sau: Sản phầm thường đồng nhất, do sản xuất đại trà với
Trang 36sản lượng lớn nên tất cả sản phẩm có cùng hình thái, kích thước Ví dụ như ở cácdoanh nghiệp may, giầy dép, xi măng Sản phẩm thường có giá trị không cao Vídụ: đường, sữa, tập vở học sinh đều có giá trị thấp
Đối tượng tập hợp theo chi phí theo phương pháp này là từng giai đoạn, từngphân xưởng Để tập hợp chi phí sản xuất, mỗi giai đoạn phân xưởng sản xuất mởchi tiết tài khoản 154 (chi phí sản xuất sản phẩm dở dang) Phương pháp xác địnhchi phí sản xuất cũng dùng tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung Các chi phí phát sinh tại địa điểm nào thì tậphợp cho phân xưởng đó
Theo phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất, không xác định chiphí cho từng lô sản phẩm cụ thể nào thay vào đó chi phí sản xuất được tập hợp theotừng công đoạn hoặc từng phân xưởng sản xuất khác nhau của doanh nghiệp Cáckhoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sảnxuất chung) được phân bổ trực tiếp vào bất kỳ phân xưởng nào mà chúng phát sinh,không nhất thiết phải theo trình tự bắt đầu từ phân xưởng đầu tiên Ở một phânxưởng bất kỳ chi phí sản xuất có thể bao gồm các khoản mục chi phí trực tiếp phátsinh tại phân xưởng cộng với chi phí sản xuất của bán thành phẩm từ phân xưởngđứng trước chuyển sang
Quy trình sản xuất ở doanh nghiệp thường được tổ chức theo một trong haiquy trình công nghệ: Quy trình sản xuất liên tục và quy trình sản xuất song song
Quy trình sản xuất liên tục: Với quá trình sản xuất liên tục, hoạt động sản
xuất diễn ra ở các phân xưởng, nguyên vật liệu chính là đầu vào của phân xưởngđầu tiên, sau đó chuyển sang phân xưởng 2 và cứ thế cho tới phân xưởng cuối cùng
ra thành phẩm kết quả của quá trình sản xuất Quy trình công nghệ sản xuất liên tụcthường được vận dụng ở các doanh nghiệp dệt - may, sản xuất xi măng, thép, đồhộp…
Trang 37Sơ đồ: 1.2 Mô hình quá trình sản xuất liên tục
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất liên tục, sản phẩm từphân xưởng này qua phân xưởng khác và cho tới cùng mới tạo ra thành phẩm Mỗiphân xưởng sản xuất sẽ có tài khoản “chi phí sản xuất sản phẩm dở dang” riêng biệt
để tập hợp chi phí sản xuất tại phân xưởng, trên cơ sở xác định chi phí của phânxưởng đó Các khoản mục chi phí sản xuất (NVLTT, NCTT, SXC) được phân bổtrực tiếp vào bất kỳ phân xưởng nào mà chúng phát sinh, không nhất thiết phải theotrình tự từ phân xưởng đầu tiên
Sơ đồ: 1.3 Quá trình vận động chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất liên tục
(nguồn: Giáo trình kế toán quản trị, Đại học kinh tế quốc dân, 2014)
Bán thành phẩm của phân xưởng đứng trước sẽ là đối tượng chế biến của phânxưởng đứng sau và cứ thế sản phẩm vận động qua các phân xưởng để chế tạo rathành phẩm Khi thành phẩm được chuyển từ phân xưởng này sang phân xưởng
Trang 38khác chúng sẽ mang theo chi phí cơ bản và tại đây chúng lại kế tinh thêm chi phíchế biên để hoàn tất công việc của phân xưởng tiếp theo cho đến khi chuyển tiếpvào kho thành phẩm.
Khi thành phẩm trong kho được đem xuất bán cho khách hàng, giá vốn củahàng đem bán được phản anh vào tài khoản “632 – giá vốn hàng bán”
Quy trình sản xuất song song: với quy trình sản xuất song song, quá trình
sản xuất diễn ra đồng thời tại các phân xưởng tạo ra các chi tiết của sản phẩm, sau
đó mới lắp ráp ở phân xưởng cuối cùng tạo ra thành phẩm
Sơ đồ: 1.4 Mô hình quá trình sản xuất song song
Quá trình xác định chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất song song, ngoàicác chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh tại phân xưởng, còn phải chịu các chi phí sảnxuất được chuyển sang từ phân xưởng đứng trước
Tất cả các chi phí sản xuất được mô tả và thể hiện chi tiết trên báo cáo sảnxuất:
Báo cáo sản xuất là báo cáo chi tiết về tình hình chi phí phát sinh tại phân
xưởng và kế quả hoàn thành nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản trị để từ đó
có quyết định thích hợp Thực chất báo cáo sản xuất là mô tả các hoạt động sản xuất
Trang 39diễn ra trong thời kỳ ở một phân xưởng hay đội sản xuất nhằm đánh giá trách nhiệmcủa quản đốc hay đội trưởng đội sản xuất (trang 122, Giáo trình kế toán quản trị,Đại học kinh tế quốc dân, 2014).
Mỗi phân xưởng sản xuất đều phải lập báo cáo sản xuất chi tiết chi phí sảnxuất, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang để cung cấp cho các cấp quản trị cấpcao hơn về tình hình sản xuất tại phân xưởng mình Báo cáo sản xuất có vai trò nhưcác phiếu chi phí công việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Từnhững thông tin trên các nhà quản trị biết được kết quả sản xuất của doanh nghiệp
và lấy đó là cơ sở để đưa ra quyết định và tiêu thụ với mức sản lượng thích hợp.Báo cáo sản xuất là một tài liệu có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trịdoanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuất của từngphân xưởng Đồng thời là nguồn thông tin quan trọng để xây dựng các định mức, dựtoán chi phí cho các kỳ báo cáo tiếp theo
Thông thường báo cáo sản xuất được lập cho các phân xưởng, đội sản xuấtbao gồm 03 phần:
Phần 1: Kê khai sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm tươngđương
Phần 2: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành đơn vị
Phần 3: Cân đối chi phí sản xuất
Các phương pháp xác định chi phí hiện đại:
Phương pháp ABC
Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-based Costing - ABC) là phươngpháp thay thế phương pháp kế toán truyền thống Phương pháp ABC xác định toàn
bộ nguồn chi phí hoạt động, sau đó phân bổ những chi phí đó theo sản phẩm và dịch
vụ dựa trên khối lượng hoạt động hay giao dịch xảy ra trong quá trình cung cấp dịch
vụ hay sản phẩm Phương pháp ABC tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp trong quátrình sản xuất vào từng hoạt động (mỗi hoạt động là tập hợp những chi phí gián tiếpchi phí cùng nguồn gốc, bản chất tương đương) Từ đó phân bổ chi phí theo hoạtđộng này vào từng sản phẩm, dịch vụ theo các tiêu thức thích hợp Khoản chi phí
Trang 40gián tiếp này được phân bổ vào giá thành sản xuất cùng với chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Các bước thực hiện mô hình ABC:
Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, Chi phí
nhân công của nhân công trực tiếp, trong mỗi đối tượng chịu chi phí các khoản chiphí này thường dễ nhận diện và tập hợp thẳng vào đối tượng chịu chi phí để tính giáthành sản xuất sản phẩm
Bước 2: Nhận diện các hoạt động: Nhận diện các hoạt động tạo ra chi phí
gián tiếp là vấn đề cơ bản của phương pháp ABC Các hoạt động đó thường xuấtphát từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, vận hành máy, kiểm tra sản phẩm vànghiệm thu Do vậy mỗi một hoạt động cần tập hợp chi phí riêng, sau đó chọn tiêuthức khoa học phân bổ chi phí vào các đối tượng tính giá thành
Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho các hoạt động: Sau khi chi phí
gián tiếp được tập hợp cho từng hoạt động, sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tượngtính giá theo các tiêu thức khoa học Do vậy, cần chọn tiêu thức đảm bảo tính đạidiện của chi phí, tiêu thức dễ tính toán, phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mựccủa kế toán Việt Nam Tiêu thức phân bổ sẽ tác động tới độ chính xác của các chỉtiêu giá thành sản xuất của sản phẩm
Bước 4: Tính toán mức phân bổ: Nếu hoạt động liên quan đến một loại sản
phẩm thì kết chuyển toàn bộ chi phí đó cho đối tượng tính giá thành Nếu hoạt độngliên quan tới 2 loại sản phẩm trở lên thì phải tính toán hệ số phân bổ, sau đó xácđịnh mức phân bổ chi phí của từng hoạt động cho từng loại sản phẩm cụ thể
Không chỉ là một phương pháp xác định chi phí đơn thuần, Phương pháp ABC
là một công cụ quản lý chi phí chiến lược, giúp doanh nghiệp xác định được hoạtđộng nào tạo ra giá trị, hoạt động nào không tạo ra giá trị để từ đó không ngừng cảitiến quá trình kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Phương pháp ABC xem xét cấu trúc chi phí trong giáthành sản phẩm, dịch vụ, theo dõi nguyên nhân làm phát sinh chi phí, tình hình sửdụng nguồn lực trong công ty, từ đó giúp các nhà quản lý phân tích đúng đắn khả