Dưới tác động củasuy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các ngân hàngthương mại trong đó có cả VIB đã gặp những thử thách thực sự: Khó khăn tronghuy động vốn, t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Toàn bộ bản luận văn tốt nghiệp cao học này là công trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm và liên hệ thực tế tại Công
ty Cổ phần Nam Tiến Lào Cai Các phân tích và kết quả như trong luận văn là thànhquả nghiên cứu khoa học của bản thân
Luận văn được hoàn thành bởi sự hướng dẫn khoa học của PGS TS NguyễnHoàng Việt
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về tính trung thực của lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Trung Dũng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn khoahọc – PGS TS Nguyễn Hoàng Việt Xin cảm ơn Thầy vì đã có những nhận xét giátrị và định hướng cho luận văn của tôi Trong quá trình làm luận văn, Thầy đã hỗtrợ và cung cấp cho tôi nhiều thông tin bổ ích
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Trường Đạihọc Thương mại, đặc biệt là khoa Sau Đại học vì đã đã truyền đạt những kiến thức
bổ ích và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể Ban Giám đốc, cán bộ nhân viênthuộc Công ty Cổ phần Nam Tiến Lào Cai đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trìnhtham khảo số liệu và tìm hiểu các thông tin phục vụ việc nghiên cứu đề tài luận văn.Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè tôi Họ là nguồnđộng viên lớn lao trong suốt quá trình tôi học tập cũng như làm luận văn này
Bằng kiến thức, và sự hỗ trợ của nhiều người, đề tài nghiên cứu của tôi đãhoàn thành Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luậnvăn của tôi thực hiện không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được các ý kiến
đóng góp từ các thầy cô giáo để luận văn “Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Nam Tiến Lào Cai” được hoàn thiện Tôi cũng hy
vọng các kết quả nghiên cứu của luận văn này sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệuquả kinh doanh và nâng tầm phát triển của Công ty Cổ phần Nam Tiến Lào Caitrong thời gian tới
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của chuyên đề 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát về khách hàng doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp ở Việt Nam 4
1.1.3 Khái niệm về DNVVN. 4 1.1.4 Vai trò của DNVVN 6
1.2 Khái quát về tín dụng ngân hàng 8
1.2.1 Khái niệm về tín dụng 8
1.2.2 Phân loại tín dụng 8 1.2.3 Vai trò của tín dụng 11
1.3 Chất lượng tín dụng đối với DNVVN 15
1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng đối với DNVVN 15
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 16
Trang 41.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN 21
1.4.1 Yếu tố bên trong 21
1.4.2 Yếu tố bên ngoài 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIB, CHI NHÁNH HÀ NỘI 28
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 28
2.1.1 Giới thiệu chung về VIB, Chi nhánh Hà Nội 28
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của VIB Hà Nội 30
2.1.3 Nhiệm vụ hoạt động của TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 31
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 33
2.2 Thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại VIB Hà Nội 37
2.2.1 Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 37
2.2.2 Kết quả hoạt động tín dụng DN tại VIB Hà Nội 40
2.3 Đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng DN tại VIB Hà Nội 47
2.3.1 Những kết quả đạt được: 47
2.3.2 Những biện pháp đã được thực hiện 48
2.3.3 Những điểm hạn chế cần được khắc phục 49
2.3.4 Các nguyên nhân 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 54
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIB HÀ NỘI 55
3.1 Định hướng 55
3.2 Giải pháp nâng cao tín dụng đối với khách hàng DN 55
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho ngân hàng 55
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với loại hình DN 56
3.2.3 Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay đối với khách hàng DN 56
3.2.4 Nâng cao trình độ của nhân viên tín dụng 57
Trang 53.2.5 Áp dụng chính sách khách hàng hợp lý 59
3.2.6 Tăng cường giám sát, quản lý sau cho vay 61
3.2.7 Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay 63
3.2.8 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 64
3.2.9 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 65
3.2.10 Tăng cường hỗ trợ tư vấn cho khách hàng 66
3.3 Một số kiến nghị 66
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ. 66 3.3.2 Kiến nghị với NHNN. 67 3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng VIB 69
KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 VIB : Vietnam International Commercial Joint Stock Bank
: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
2 VIB Hà Nội : Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
3 Chi nhánh : Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
5 DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
6 GDKH : Giao dịch khách hàng
7 KHTH : Kế hoạch - Tổng hợp
8 KHKD : Kế hoạch kinh doanh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN theo Nghị định 56/2014/NĐ-CP 5
Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của VIB Hà Nội qua các năm 29
Bảng 2.2 Số dư huy động vốn qua các năm 33
Bảng 2.3 Tình hình các phát triển số dư nợ của VIB Hà Nội 35
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của VIB Hà Nội 36
Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng khách hàng DN của VIB Hà Nội 41
Bảng 2.6 Dư nợ tín dụng DN phân theo thời gian 43
Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng DN phân theo ngành nghề 45
Bảng 2.8 Dư nợ tín dụng DN phân theo nhóm nợ 46
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay giai đoạn 2014-2016 34Biểu đồ 2.2 Tình hình mức dư nợ KHDN của VIB Hà Nội 42Biểu đồ 2.3 Tình hình gia tăng khách hàng DN tại VIB Hà Nội 44
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề.
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũngđang trong quá trình đổi mới và đã đạt được những thành công nhất định Trong quátrình hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt đặt hệ thống ngân hàng ViệtNam trước những vận hội mới cũng như những khó khăn phải đối mặt Hoạt độngcủa ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển vàngược lại, sự hoạt động yếu kém của ngân hàng sẽ ảnh hưởng xấu sự phát triển của cảnền kinh tế Xác định được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và vai trò của ngânhàng, Chính phủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động cũng như chất lượng tín dụng trong toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam.Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng TMCPQuốc tế Việt Nam (VIB) nói chung và VIB chi nhánh Hà Nội nói riêng cũng đã vàđang có sự đổi mới đáng khích lệ Tuy nhiên trong tiến trình đổi mới, ngân hàng đãgặp nhiều khó khăn, trở ngại đặc biệt trong giai đoạn vừa qua Dưới tác động củasuy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các ngân hàngthương mại trong đó có cả VIB đã gặp những thử thách thực sự: Khó khăn tronghuy động vốn, tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, khó khăn trong kiểm soátrủi ro… đồng thời bộc lộ những tồn tại làm chất lượng hoạt động nói chung củangân hành và hoạt động tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp nói riêngchưa thực sự hiệu quả và còn nhiều bất cập Đồng thời, Việt Nam đang trong quátrình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nên việc phát triển mạnhcác doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ là vô cùng cần thiết Tuynhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển thì chúng ta phải giảiquyết hàng loạt các vấn đề, trong đó khó khăn nhất chính là cung cấp đủ vốn chocác doanh nghiệp, thực hiện tốt chức năng dẫn vốn của hệ thống NHTM
Chính vì những lý do trên, mà tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng chi nhánh khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 10- Trên cơ sở các lý luận và phân tích thực trạng mở rộng tíndụng, bài viết đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tíndụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc TếViệt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp dựa trênquan điểm thoải mãn nhu cầu của khách hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn nghiên cứu chất lượng tín dụng chovay khách hàng doanh nghiệp ở Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh
Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2014 đến 2016, giải pháp hướng đến 2017
4 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
- Chất lượng tín dụng trên quan điểm khách hàng là gì?
- Các chỉ tiêu nào phản ánh chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp?
- Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàngTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội từ năm 2014-2016?
- Các yếu tố tạo nên chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngânhàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp củaNgân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội?
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, nghiên cứu tổng hợp các lý luận khoa học, khảo sát thực tiễn
Trang 11có đối chứng, so sánh đối chứng với lý luận khoa học kết hợp với tư duy phân tíchkinh tế, sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để giải quyết các vấn đề đặt ra.
6 Kết cấu của chuyên đề
Phần nội dung của chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại VIB chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Trang 12CHƯƠNG I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM
ĐỐI VỚI KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về khách hàng doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Tùy thuộc vào từng thời kỳ và tính chất, trình độ phát triển của nền kinh tế vàgóc độ xem xét phân tích, khái niêm doanh nghiệp được đề cập với nhiều nội dungkhác nhau Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29
tháng 11 năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh"
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê, năm 2015, nước ta có khoảng 97% tổng số DN đã đăng
ký trên cả nước là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN); đóng góp gần 70% GDPViệt Nam năm 2017, cũng như 50% ngân sách quốc gia Các DNVVN đã và đang
là tạo ra một thị trường rộng lớn, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho cácNHTM từ cấp tín dụng cho tới các sản phẩm khác Cùng với các đặc điểm đặc thùcủa mình sẽ được nhắc dưới đây, DNVVN là đối tượng tiềm năng mà các NHTMcần chú trọng, và sẽ là đối tượng được nghiên cứu chủ yếu trong chuyên đề
1.1.3 Khái niệm về DNVVN.
(Theo điều 3 Nghị đinh 56/2014/NĐ-CP)
“ DNVVN là cơ sở kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn làm tiêu chí
ưu tiên)”.
Trang 13Nguồn vốn
Số lao động
Nguồn vốn
Số lao động
Nông lâm nghiệp và
thủy sản
< 10người
< 20 tỷđồng
10-200người
20-100 tỷđồng
200-300ngườiCông nghiệp và xây
dựng
< 10người
< 20 tỷđồng
10-200người
20-100 tỷđồng
200-300ngườiThương mại và dịch
vụ
< 10người
< 10 tỷđồng
10-50người
10-50 tỷđồng
50-100người
(Nguồn: Nghị định 56/2014/NĐ-CP).
Đặc điểm của DNVVN:
- Là loại hình doanh nghiệp có thể tạo lập dễ dàng bởi vì để thành lập DN chỉcần một số vốn đầu tư ban đầu nhỏ, mặt bằng sản xuất, kinh doanh nhỏ, tận dụngđược nguồn lao động thay thế cho nguồn vốn với mức tiền lương thấp, hơn nữa khảnăng thu hồi vốn của DNVVN khá nhanh nên vòng quay của vốn nhanh hơn cácdoanh nghiệp lớn
- DNVVN có bộ máy quản lý gọn nhẹ, cơ chế tổ chức đơn giản, không cồngkềnh do đó trình độ quản lý không đòi hỏi cao như các doanh nghiệp lớn nên chi phíkinh doanh và giá thành sản phẩm, dịch vụ thấp
- Với quy mô nguồn vốn nhỏ nên các DNVVN có thể phát triển rộng khắpcác vùng của cả nước, tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề và tồn tại như một
bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, tạo ra nhưng sản phẩm, dịch vụ phù hợpvới nhu cầu của từng vùng miền
- DNVVN thường tập trung vào kinh doanh một số mặt hàng chính, khôngkinh doanh quá nhiều mặt hàng như các doanh nghiệp lớn nên các DNVVN có độnhạy bén cao hơn và dễ dàng nắm bắt các thông tin và cơ hội đầu tư sản xuất kinhdoanh khi thời cơ đến Mặt khác khi gặp các biến cố của môi trường kinh doanh thìloại hình doanh nghiệp này linh hoạt hơn trong việc chuyển đổi hoặc thu hẹp quy
Trang 14mô sản xuất kinh doanh hơn so với các doanh nghiệp lớn, do vậy mà tổn thất ít hơn.
- Do quy mô và năng lực tài chính còn hạn chế của DNVVN nên doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn trong mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư đổi mới côngnghệ, trang thiết bị kỷ thuật hiện đại Đồng thời do hạn chế về năng lực tài chínhnên các DNVVN thường gặp khó khăn trong việc đào tạo nâng cao năng lực và taynghề của cán bộ và công nhân
- Nguồn vốn tự có và tài sản của DNVVN còn hạn chế nên khả năng vay vốntín dụng ngân hàng cũng như việc huy động vốn trên thị trường tài chính là rất khókhăn, do đó DNVVN thương rơi vào tình trạng thiếu vốn để đầu tư mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Chính nhưng hạn chế về vốn, về trình độ công nghệ, về phương thức quản
lý mà khả năng cạnh tranh, tiếp cận thị trường của doanh nghiệp thấp Đây là nhưngyếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho ngân hàng khi cho các DNVVN vay
- Cung cấp một khối lượng hàng hóa đáng kể cho xã hội Theo thống kê củatrung tâm hỗ trợ DNVVN, hàng năm các DNVVN đã đóng góp 30% giá trị tổng sảnlượng công nghiệp, gần 80% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hànghóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa một số ngành hàng thủ công mỹ nghệ…
- Sự có mặt của các DNVVN đã thu hút một lượng lớn lao động, tạo ra nhiềuviệc làm mới với chi phí đầu tư thấp và tạo nguồn thu nhập ổn định và thườngxuyên cho dân cư Ở Việt Nam, các DNVVN sử dung đến 50.1% lao động trong xãhội đã góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và các vấn đề trong xã hội, đồngthời góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phân dân cư, tạo ra
Trang 15sự phát triển đồng đều giữa các vùng, các miền của đất nước và cải thiện mối quan
hệ giữa các khu vực kinh tế
- DNVVN có khả năng khai thác phát huy các nguồn lực và tiềm năng tai chỗcủa các địa phương, các nguồn tài chính trong dân Do tính chất nhỏ lẻ, quy mônguồn vốn không nhiều nên loại hình doanh nghiệp này có thể được thành lập được
ở tất cả các địa phương, tận dụng được nhưng thay thế tại chỗ giảm chi phí sản xuất,kinh doanh
- Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động Cùng với
sự hình thành và phát triển của các DNVVN là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơncác nhà kinh doanh sáng lập mới năng động và sáng tạo Đó là lực lượng cần thiếtgóp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở những nước đang phát triểntrong đó có nước ta Nhưng năm gần đây đã xuất hiện nhiều đội nhũ các nhà quản lýtrẻ, năng động, sáng tạo biết cách chèo chống đưa doanh nghiệp thoát ra cuộc khủnghoảng kinh tế và phát triển lên thành các doanh nghiệp lớn Do vậy, đây là một môitrường đào tạo, rèn luyện và phát triển đội ngũ các nhà lãnh đạo tốt cho xã hội
- Tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh pháttriển có hiệu quả hơn Với sự tham gia của nhiều các DNVVN vào hoạt động sảnxuất kinh doanh đã làm cho số lượng các chủng loại hàng hóa dịch vụ tăng lên rấtnhiều Kết quả là đã làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớnbuộc các doanh nghiệp thường xuyên đổi mới mặt hàng, thay đổi, cải tiến côngnghệ-kỷ thuật tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ để thích ứng với những thay đổicủa môi trường mới Những yếu tố đó đã làm cho nền kinh tế năng động và hiệuquả hơn
- Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế giữa các vùng miền, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi Sự phát triển của DNVVN ởnông thôn và miền núi đã góp phần thúc đây nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế từ ngành nông, lâm, ngư nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ
1.2 Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về tín dụng
Trang 16Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh là “Credittum” – tức là “Tin tưởng, tínnhiệm” Tiếng Anh gọi là credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là sự vaymượn Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền – hàng) giữa bên cho vay ( Ngânhàng và các chủ thể tài chính khác) với bên đi vay ( tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tránhnhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
.Như vậy, Ta có thể hiểu: tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn lẫn nhautheo nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi trong một thời gian nhất định, giữamột bên là NHTM và một bên là các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức tín dụng, NHTM khác để các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đẩy mạnhhoạt động kinh doanh thương mại, khuyến khích xuất khẩu các hàng hóa trong nước cótiềm năng thế mạnh, đồng thời giúp nhập khẩu các hàng hóa mà trong nước chưa sảnxuất được hoặc thiếu
1.2.2 Phân loại tín dụng
1.2.2.1 Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Hiện tại, để thuận tiện các NHTM thường có nhiều sản phẩm tín dụng phù hợptheo yêu cầu của khách hàng và chia theo đối tượng khách hàng để phục vụ, theotiêu chí này khách hàng được chia làm 2 loại:
Tín dụng cá nhân: Hiện tại có rất nhiều sản phẩm tín dụng phục vụ đối
Trang 17tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vayvốn phục vụ nhu cầu kinh doanh.
Tín dụng doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách
hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: Vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh,cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợ xuấtnhập khẩu
1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân Đối với NHTM tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt
Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủyếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thờigian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên
5 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dựng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dung các xínghiệp mới Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng từnhững năm 70 trở lại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và mộttrong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài
1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụngdựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần tài sản bảo đảm
Trang 18Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tài
sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàngkhông có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảođảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sung nguồnthu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảm khách hàng
sử dụng vốn đúng mục đích cam kết
1.2.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thựchiện bằng các kỷ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời
vụ, tín dụng trả góp
Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa
dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó làtài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuêmua (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay đượcgọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốngốc và lãi
1.2.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những người có nhu
cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán CácNHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại, mua các phiếubán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp… Ngoài các loại cho vay trên đây,ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín củamình Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhưng khi ngườibảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thaythế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý do trên đây, mà người ta gọi hành
vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ kýbao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng
Trang 191.2.3 Vai trò của tín dụng
1.2.3.1 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế
Tín dụng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng nếu cóhiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội Cụ thể:
- Vai trò của ngân hàng được công nhận là trung gian tín dụng, là cầu nối giữangười đi vay và cho vay, giúp họ giảm thiểu rủi ro và chi phí, tiết kiệm thời gian tìmkiếm tín dụng Vốn chảy ra từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn giúp chodòng vốn được luân chuyển liên tục không bị ứ đọng đem lại hiệu quả cho cả haibên và cho cả ngân hàng nữa Điều này có nghĩa là ngân hàng sẽ đứng ra thu hút cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nền kinh tế rồi sau đó lại cho vay lại nền kinh tế gópphần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hóa và tái sản xuất xã hội
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy nhanh nhịp độ tích tụ,tập trung vốn: Đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, tăng quy mô, nâng cao năng lực sảnxuất…đòi hỏi một lượng vốn rất lớn mà không phải chủ đầu tư nào cũng có thể đápứng được Tín dụng của ngân hàng thực sự là một cứu cánh khi doanh nghiệp cótiềm năng mở rộng sản xuất mà chưa có vốn đầu tư Khi một dự án đầu tư đi vàohoạt động nó cũng tạo cơ hội mở rộng sản xuất cho các nhà cung cấp nguyên liệuđầu vào, cung cấp máy móc, thiết bị; năng lực sản xuất của doanh nghiệp được nânglên, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng yêu cầu của thịtrường nội địa và nước ngoài, kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tăng khảnăng xuất khẩu…
- Thông qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cungứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ, góp phần thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Tín dụng ngân hàng là động lực thúc đẩy việc hình thành và việc chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các khoản cho vayđược thực hiện theo cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm, hình thànhcác ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, khai thác triệt để cácnguồn lực, tập trung phục vụ sản xuất Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tăng
Trang 20thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế mà là cả quá trìnhchuyển dịch cơ cấu gắn với chuyển đổi cơ bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sựtăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nội dung giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa là tậptrung vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch nền kinh tế, phát triển sảnxuất trong nước Trong điều kiện thị trường vốn của nước ta chưa phát triển thì hiệntại và thời gian tới, tín dụng của Ngân hàng thương mại vẫn đóng vai trò quyết địnhcho giai đoạn đầu thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa
- Tín dụng trung dài hạn góp phần tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách:Phát triển cho vay tín dụng trung dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản, giảm bớt thâm hụt ngân sách Tín dụngtrung dài hạn đầu tư cho phát triển kinh tế theo chiều sâu, góp phần tạo ra nhiều sảnphẩm hàng hoá để tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu Như vậy tín dụng trung
và dài hạn gián tiếp tăng cường nguồn thu cho ngân sách từ thuế giá trị gia tăng,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu… Xuất khẩu tăng, nguồn ngoại tệ cũng dồidào hơn, đảm bảo duy trì cho nhu cầu nhập khẩu và cân bằng cán cân thanh toánquốc tế
- Tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nướcngoài thông qua các ngân hàng đại lý để phục vụ khách hàng quốc tế trong hoạtđộng thanh toán thẻ, cho vay các cá nhân và tổ chức nước ngoài… là cầu nối choviệc giao lưu kinh tế và phương tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế giữa các nướctrên thế giới
1.2.3.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Hỗ trợ sự ra đời và bổ sung vốn, tạo điều kiên cho DNVVN mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trong nhữngchức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗisau đó cho vay ra đối với nền kinh tế Thông qua các hoạt động cho vay của mìnhngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp không chỉ được hình thành hợp pháp
và duy trì sản xuất kinh doanh của mình mà còn tái sản xuất mở rộng
Trang 21Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanhnghiệp là phổ biến và nghiêm trọng Hoạt động tín dụng của các NHTM là hìnhthức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó.Hoạt động tín dụng của NHTM không chỉ mang đến nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dầntrở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Hoạt động tín dụng giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ cơ hộiđầu tư, thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưuthông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.
Mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chấtlượng, tay nghề của người lao động nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường… để thực hiện đượccác khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có nguồn vốn tạm thời mà cònphải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui mô vốn đầu tư cho các yêucầu trên vượt quá khả năng vốn của các DNVVN Thông qua hoạt động tín, NHTM
có thể giúp cho các DNVVN thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh đó
Giúp các DNVVN tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Bản chất của hoạt động tín dụng không chỉ là hình thức cung ứng vốn mà cònhoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định Do đó, các DNVVN sau khi sửdụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà cònphải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòngquay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanhnghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi
DNVVN muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiện năng lực tổchức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra,trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện quy trìnhgiám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó ngânhàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của DNVVN, buộc các DNVVN phải thực
Trang 22hiện đúng những điều khoản như đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúngmục đích để đem lại hiệu quả cao nhất Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngânhàng luôn gắn chặt với quyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợptác với DNVVN để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn chodoanh nghiệp về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hànhsản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy tính cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thịtrường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện, không những thoả mãn
về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏithoả mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt động của các nhà DNVVNphải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định chung của thị trường thì mới đảmbảo đứng vững trong môi trường cạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêucầu của thị trường, DNVVN không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng
cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phảikhông ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vậtliệu mới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòihỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có củadoanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, DNVVN có thể tìm đến ngân hàng xin vayvốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làchiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng cấp cho các doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quátrình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịpvới nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắctrong cạnh tranh
1.2.3.3 Vai trò của hoạt động tín dụng đối ngân hàng
- Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
Trang 23trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồntại, phát triển của ngân hàng Ở nước ta hiện nay và cả trong thời gian dài sắp tới, tíndụng vẫn tiếp tục là một nghiệp vụ mang lại lợi ích chủ yếu cho ngân hàng
- Tín dụng làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại vớinhau: Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường vận động trong điều kiệnnền kinh tế mở với nhu cầu ngày càng lớn trong việc mở rộng quy mô, trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiến tới đổi mới toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện
để các Ngân hàng thương mại mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càngkhẳng định vai trò, vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường Cùng với sự đa dạngcuả các loại hình tín dụng, hoạt động này phát triển cũng góp phần thúc đẩy các sảnphẩm dịch vụ khác của ngân hàng phát triển Các hình thức này đem lại thêm lợinhuận cho Ngân hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng
- Tín dụng góp phần giúp ngân hàng mở rộng các sản phẩm dịch vụ và pháttriển bền vững: Khi xác định mở rộng cho vay, các ngân hàng không chỉ nhìn vàolợi ích trước mắt mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng quy mô tiền gửicủa khách hàng vay vốn, tăng thu dịch vụ và phát triển cung ứng các dịch vụ kèmtheo đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp sau khi được ngân hàngcho vay vốn, năng lực sản xuất sẽ tăng lên, doanh nghiệp lại cần có nhiều vốn hơn
để đáp ứng cho sản xuất Lúc này, người đầu tiên mà doanh nghiệp tìm đến chính làcác ngân hàng thương mại đã đầu tư cho họ
1.3 Chất lượng tín dụng đối với DNVVN
1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng đối với DNVVN
Là loại hình doanh nghiệp đặc thù hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường,giữa các ngân hàng thương mại không có sự chênh lệch lớn về số lượng và đặc tínhcủa các sản phẩm tín dụng Tuy nhiên, cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa cácngân hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt, trong đó cạnh tranh về chất lượng sảnphẩm và phong cách giao dịch là các yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện giúpngân hàng nâng cao uy tín thương hiệu, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường
Trang 24Có nhiều quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng tuỳ thuộc vào đốitượng đánh giá, cụ thể:
- Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín dụng
là khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chínhsách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuậncho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrên thị trường, phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng làphù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tụctín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảođược nguyên tắc tín dụng
- Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt độngkinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, giảiquyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khả năngtiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất,giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
Như vậy ta có thể hiểu chất lượng tín dụng đối với DNVVN như sau: “Là sự đáp ứng yêu cầu về vốn cho đối tượng khách hàng là các DNVVN, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hộ trong từng thời kỳ và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của hệ thông ngân hàng”.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu này được thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- Các khoản tín dụng phải bảo đảm các nguyên tắc cho vay Việc có thực hiệnđúng các nguyên tắc cho vay nói chung và quy trình tín dụng nói riêng hay không ảnhhưởng trực tiếp đến tính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay
- Mức độ uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
- Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng: thủtục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp
Trang 25với chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu nhập của khách hàng.- Đảm bảo các chínhsách xã hội của Nhà nước trong cho vay: trong quá trình cho vay, các ngân hàngthương mại góp phần thực hiện chính sách tiền tệ của Chính phủ trong từng thời kỳ
và bảo đảm các chính sách xã hội của Nhà nước thông qua các chương trình ưu tiên,
hỗ trợ lãi suất góp phần an sinh xã hội, phát triển kinh tế địa phương
- Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để làm tốt công tác chovay và thu hồi nợ: công chứng, quản lý nhà đất, đăng ký giao dịch bảo đảm, toà án,công an, chính quyền địa phương,
Tuy nhiên, những chỉ tiêu định tính này rất khó để có thể lượng hóa, vớinhững khách hàng khác nhau thì sự thỏa mãn và đánh giá sẽ khác nhau Vì thế,ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá vì nó dễ tính toán vàlượng hóa được Ngân hàng sẽ phân tích tổng hợp các chỉ tiêu, từ đó đưa ra kết luận
về chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Hệ thống các chỉ tiêu định lượng được thể hiện trên các mặt như: tăng trưởngquy mô cơ cấu tín dụng, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tín dụng của mỗiNHTM
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng của NHTM
- Doanh số cho vay: chỉ tiêu này phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân
hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, về hoạt động chovay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua cácnăm
- Dư nợ tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn cho vay của NHTM đượcđầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định
Dư nợ
cuối kỳ =
Dư nợđầu kỳ +
Doanh số cho vay trong kỳ -
Trang 26Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của NHTM Nếu cácNHTM đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng quá cao trong thời gian ngắn sẽ dẫnđến RRTD ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động =
Tổng dư nợ tín dụngTổng nguồn vốn huy độngNếu chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ ngân hàng bị đọng vốn, vốn huy động
về không có khả năng cho vay và đầu tư Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao cùng vớiquy mô huy động và cho vay lớn chứng tỏ khả năng chiếm lĩnh thị trường tốt Tuynhiên, nếu tỷ lệ quá lớn cũng ảnh hưởng đến an toàn thanh khoản của ngân hàng
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng thành phần kinh tế so với tổng dư nợ tín dụng
Tỷ trọng dư
nợ tín dụng =
Dư nợ tín dụng của thành phần kinh tế
Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh tập trung vốn đầu tư vào đối tượng khách hàng của ngânhàng tại từng thời điểm Qua đó đánh giá mức độ đa dạng hoá khách hàng cho vaycủa NHTM Tuỳ thuộc vào chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng mở rộng haythu hẹp phạm vi cho vay đối với từng nhóm khách hàng Nếu một NHTM quá tậptrung cho vay vào một nhóm khách hàng nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng của NHTM
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng của từng ngành sản xuất kinh doanh so với tổng dư
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh sinh lời từ hoạt động tín dụng
Trang 27- Mức tăng trưởng thu lãi trong kỳ
Mức tăng trưởng thu
lãi trong kỳ =
Thu lãi kỳ này - Thu lãi kỳ trước
Thu lãi kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng lãi trong kỳ của NHTM, chỉ tiêu nàycàng cao, càng chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàngđúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuốitháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạnTổng dư nợ Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu
tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vaykhông được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì
nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường.Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề cókhả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàngthương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn,mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng
Trang 28cao, chất lượng tín dụng càng thấp.
Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này người ta chia tỷ lệ
nợ quá hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn có
khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn không
có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạnHai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trongtổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năngthu hồi Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơnchất lượng tín dụng
- Tỷ lệ mất vốn
Tỷ lệ mất vốn = Số tiền vốn bị tổn thất
Tổng dư nợ
Tỷ lệ mất vốn càng lớn thì chất lượng tín dụng càng thấpNgoài ra trong phân tích chất lượng tín dụng người ta còn sử dụng một sốchỉ tiêu khác như:
- Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dàihạn theo quy định hiện hành tối đa là 30% đối với các NHTM Chỉ tiêu này chothấy các NHTM không cân đối được nguồn vốn, sử dụng quá mức nguồn vốn huyđộng ngắn hạn để cho vay hoặc tài trợ vào các dự án dài hạn, khi đến hạn trả, ngânhàng không có nguồn trả, dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản (rủi ro thanhkhoản)
- Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động =
Dư nợ cho vayTổng vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn vay đầu tư cho các hoạtđộng kinh tế xã hội, nó cũng phản ánh một phần chất lượng tín dụng
- Hệ số rủi ro tín dụng
Trang 29Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có Chỉ tiêu này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn, nhưng đồngthời rủi ro tín dụng càng rất lớn Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng cho vay chiếm tỷtrọng cao hay thấp so với tổng tài sản qua đó biết được hướng đầu tư và đa dạnghoá các dịch vụ của ngân hàng, giúp NHTM phân tán rủi ro, nhằm hạn chếRRTD
- Hệ số an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) =
Vốn tự cóTổng tài sản “Có” rủi roChỉ tiêu rất quan trọng để phản ánh năng lực tài chính của NHTM Chỉ
tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ có thờihạn và đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của các NHTM
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN
1.4.1 Yếu tố bên trong
Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng là
định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Thông thường chính sáchtín dụng có các khoản mục sau: các loại cho vay được thực hiện, giới hạn tín dụng,
kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ…vì thế nó
có quyết định to lớn đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Một chính sáchtín dụng đúng đắn, rõ ràng và phù hợp sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu tưthu hút được nhiều khách hàng đảm bảo chất lượng tín dụng cho ngân hàng
Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng: Khi đến ngân hàng để xin
được cấp tín dụng, khách hàng (DNVVN) thường phải mang đến một bộ hồ sơ về
dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định tín dụng giúp ngân hàng xem xétmột cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở
đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không.Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của
Trang 30mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong
dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng
Trong quy trình hoạt động tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếpvới người vay, nhận đơn xin vay, phỏng vấn khách hàng, thu nhập thông tin vềkhách hàng và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn.Những thông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng ban chức năng củangân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu
nợ sau này Trong quá trình này nếu các khâu được thực hiện tốt nó sẽ giúp chongân hàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như tạo uy tín tronglòng khách hàng
Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lựccho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quantrọng đến việc chất lượng tín dụng của ngân hàng
Chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng: Yếu tố mang tính quyết định đến
việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tín dụng lại chính là nguồn nhân lực củangân hàng vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là nhữngquyết định mang tính chất chủ quan Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽđưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynhhướng phát triển của nền kinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngânhàng có được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất Các cán bộ của cácphòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạtđộng kinh doanh của mình, tạo dấu ấn , niềm tin trong lòng khách hàng
Vấn đề thông tin tín dụng: Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố
rất quan trọng, là một kho tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệuquả thông tin Ngân hàng hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nềnkinh tế và đầy tính rủi ro do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng Đối với nghiệp vụtín dụng, ngân hàng thường không đủ về thông tin về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèmtheo với dự án mà người vay định tiến hành Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọnđối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn là rủi
Trang 31ro không trả được nợ Do vậy nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin sẽ ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng.
1.4.2 Yếu tố bên ngoài
Hoạt động của mỗi ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế
-xã hội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mìnhnhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công
Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạtđộng tín dụng của ngân hàng từ các yếu tố sau:
Môi trường kinh tế: Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ
thể tham gia nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy môtín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trườngkinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suấtthực tế sẽ giảm xuống và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bênnguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó có thểkhông mang lại hiệu quả như mong đợi Cũng có thể có những biến động về tỷ giáhoặc biến động về thị trường làm các cho nhóm khách hàng DNVVN kinh doanhthương mại, nhập khẩu hàng hóa vay bằng ngoại tệ sẽ gặp trở ngại Khan hiếmngoại tệ đặc biệt là ngoại tệ mạnh như USD, dẫn đến những khoản theo món hoặctheo hạn mức tín dụng của khách hàng DNVVN sẽ có nguy cơ không thu xếp đượcnguồn USD để trả lãi hàng tháng hoặc trả gốc cho Ngân hàng đến kỳ đáo hạn củakhoản vay Ngoài ra, dưới tác động của khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tếlàm cho giá nguyên liêu, vật liệu đầu vào leo thang, chi phí sản xuất tăng lên hànghóa sản xuất ra bán chậm hoặc không bán được, doanh nghiệp không có đủ nguồnthu trả nợ ngân hàng dẫn đền việc quá hạn Như vậy chất lượng hoạt động tín dụngcủa ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh tế
Môi trường pháp lý: Một ngân hàng khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các
quy định về luật pháp của Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước, như vậymôi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng củangân hàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định với thủ tục nhanh
Trang 32chóng, gọn nhẹ sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạchkinh doanh của mình, góp phần vào việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN.
Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một
nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vàmạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng của các ngân hàng Điều này giúp cho doanhnghiệp và ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trườngchính trị - xã hội tới chất lượng tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi cónhững biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn.Một sự thay đổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho các ngân hàng mất toàn
bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy họ đến bờ vực phá sản
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trong sản
xuất kinh doanh nhà quản lý doanh nghiệp cũng như lãnh đạo của các phòng banchức năng phải có kinh nghiệm và năng lực để hoạch định chính xác Từ việc lựachọn công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, xây dựng quy trình sản xuất, bốtrí mặt bằng sản xuất, tổ chức sản xuất, phân phối sản phẩm theo các kênh phânphối phù hợp… Kế hoạch kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở những yếu tốthực tế và nhu cầu của thị trường Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh củalãnh đạo doanh nghiệp và lãnh đạo các phòng ban bị hạn chế thì các phương án sảnxuất kinh doanh sẽ không đảm bảo tính hiệu quả và khả thi dẫn đến khả năng trả nợcủa doanh nghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích: Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án,
mục đích xin vay vốn hoặc trong quá trình kinh doanh có thể quay vòng vốn nhanh,bán hàng tốt, thu tiền về sớm hơn dự kiến nhưng đầu tư vào mục đích khác, lĩnh vựckhác Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng các khoản nợđến hạn của doanh nghiệp quá lớn (như các khoản nợ ngân sách, nợ cán bộ côngnhân viên, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…) Cơ cấu vềvốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dàihạn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn
Trang 33Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạncủa khách hàng đối với ngân hàng làm gia tăng những khoản nợ quá hạn, nợ xấucủa NHTM.
Các nhân tố thuộc về phía khách hàng:
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn của ngân hàng và tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Ngân hàng có thu hồi được gốc và lãi hay không phụ thuộcvào quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Vì vậy, hiệu quả kinh doanh của kháchhàng là nhân tố quyết định đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn Hiệu quả kinhdoanh của khách hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng được quyết định bởi nhữngnhân tố sau:
(1) Uy tín và đạo đức của khách hàng vay vốn
Uy tín và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng Nếu doanh nghiệp trung thực, có uy tín trong các báocáo tài chính, các phương án kinh doanh/dự án đầu tư, sử dụng vốn vay đúng mụcđích, có ý thức và thiện chí trả nợ cho ngân hàng thì chất lượng tín dụng sẽ được nângcao và ngược lại
(2) Năng lực và kinh nghiệm quản lý của khách hàng vay
Năng lực thị trường của khách hàng
Được thể hiện qua chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, chu kì sống của sảnphẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, vị thế của khách hàng trên thị trường, vị trí vàtương lai phát triển của ngành kinh tế mà khách hàng đang hoạt động Năng lực thịtrường cho biết khả năng thích ứng của doanh nghiệp với thị trường, đánh giá được mặtmạnh, mặt yếu của sản phẩm Khách hàng có năng lực thị trường cao thì rủi ro đối vớingân hàng càng thấp
Năng lực sản xuất của khách hàng
Nghiên cứu năng lực sản xuất của doanh nghiệp cho biết quy mô sản xuất củadoanh nghiệp, sự phù hợp của quy mô đó với thị trường, cơ cấu và việc làm chủ giáthành sản phẩm Biểu hiện rõ ràng nhất của năng lực sản xuất là doanh nghiệp phải sảnxuất ổn định và có lợi nhuận cho chủ sở hữu, đồng thời tạo đủ nguồn trả nợ ngân hàng
Trang 34Năng lực tài chính của khách hàng
Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng trả nợ củakhách hàng Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiên ở khả năng độc lập
tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng.…Các doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả
sẽ là mục tiêu phát triển khách hàng của ngân hàng Một doanh nghiệp quản lý kinhdoanh và tài chính không tốt sẽ dẫn tới thất thoát, thua lỗ, phá sản, không thể thanhtoán được các khoản nợ ngân hàng, từ đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng Năng lực quản lý :Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ của
bộ máy quản lý và khả năng thích nghi của bộ máy quản lý doanh nghiệp trướcnhững biến động của cơ chế thị trường Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt sẽđịnh hướng tốt cho sự phát triển của doanh nghiệp, phân bố kế hoạch sản xuất hợp
lý, tiết kiệm được các chi phí hoạt động, sử dụng hợp lý các nguồn lực, là cơ sở đểdoanh nghiệp làm ăn có lãi và trả được nợ cho ngân hàng
(3) Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít haynhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tưsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xácđịnh mức sản lượng sản xuất không phù hợp
Tuy nhiên, cho dù phương án SXKD của khách hàng đã được tính toán mộtcách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa, thì công việc đầu tư vẫn luônchứa đựng khả năng rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn, chẳng hạn:Thị trường cung cấp đầu vào của doanh nghiệp bị hạn chế hoặc giá cả nguyên vậtliệu tăng cao làm cho giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất tăng lên; sản phẩmcủa doanh nghiệp kém khả năng cạnh tranh về giá cả tiêu thụ; sản phẩm sản xuất
ra không phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng do đó mức tiêu thụ thấp, hoặckhông thể tiêu thụ được; chính sách vĩ mô hoặc môi trường kinh doanh biếnđộng đột ngột làm doanh nghiệp không kịp ứng phó, Tất cả những nguyên nhân đó
Trang 35đều có thể khiến doanh nghiệp lâm vào khó khăn và giảm khả năng hoàn trả nợNgân hàng.
Các nhân tố khác
Là rủi ro trong hoạt động của khách hàng, ngân hàng Khách hàng trong quátrình tổ chức sản xuất kinh doanh có thể không tránh khỏi những rủi ro như chính trịbất ổn, thiên tai bão lũ, cháy nổ, hàng bị đắm, rủi ro do đối tác không cung cấphàng, trả tiền đúng hạn hay từ một qui định, do một chính sách nào đó của Nhànước hoặc cơ quan hữu quan mà hàng hoá chậm tiêu thụ hoặc không tiêu thụ đượcgây tổn thất cho khách hàng làm giảm khả năng thu hồi vốn và trả nợ cho ngânhàng Ngân hàng cũng có thể gặp các biện động xấu như khủng hoảng kinh tế, tỷgiá biến động, hỏa hoạn, trộm cướp… gây mất mát cho ngân hàng, hiệu quả nóichung bị ảnh hưởng Đây là những nhân tố bất khả kháng mà cả khách hàng vàngân hàng không thể kiểm soát
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của chuyên đề đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản, các tiêu chí vàvai trò của DNVVN và một số lý luận chung về hoạt động tín dụng ngân hàng.Chuyên đề không chỉ đi sâu phân tích về vai trò của hoạt động tín dụng đối với cácthành viên trong xã hội mà chuyên đề còn chỉ ra quan điểm về chất lượng tín dụng
và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khi cho vay DNVVN Từ các lýluận cơ bản trên, chuyên đề sẽ đi vào phân tích về thực trạng chất lượng tín dụngđối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội., chinhánh Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2016
Trang 36CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI VIB, CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về VIB, Chi nhánh Hà Nội.
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngân hàng Quốc Tế(VIB) được thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1996 theo Quyết định số 22/QĐ/NH5ngày 25/01/1996 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, trụ sở đặt tại 198B Tây Sơn,Quận Đống Đa, TP.Hà Nội với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Cổ đông sáng lậpNgân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tạiViệt Nam và trên trường quốc tế, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Sau 20 năm hình thành và phát triển, VIB luôn tăng trưởng ổn định và bềnvững đặc biệt từ năm 2005 trở lại đây, VIB luôn đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc,hoàn thành trên 200% kế hoạch ở các chỉ tiêu Hiện nay VIB đã trở thành 1 trongnhững ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 94 nghìn tỷđồng, vốn điều lệ 4.000 tỷ đồng, mạng lưới chi nhánh hơn 130 đơn vị kinh doanhtrên cả nước Ngày 11/10/2016, một sự kiện đặc biệt nổi bật của VIB tại Đại hội cổđông lần 2 năm 2016 Đây là đại hội đầu tiên của ngân hàng này sau khi Ngân hàngCommonwealth Bank of Australia (CBA) chính thức trở thành cổ đông chiến lượccủa VIB CBA là một định chế tài chính đứng đầu trong các ngân hàng bán lẻ tại
Úc, đồng thời, xếp hạng thứ 12 trong danh sách các ngân hàng an toàn nhất thế giớinăm 2016 và là 1 trong 14 ngân hàng có giá trị thị trường lớn nhất thế giới Ngaysau khi trở thành cổ đông chiến lược, CBA và VIB sẽ triển khai một chương trìnhdài hạn mang tên “Chuyển giao năng lực” (CTP) Với chương trình này, CBA sẽlàm việc cùng VIB để chuyển giao kiến thức chuyên môn và kỹ năng ngân hàngtrong các hoạt động then chốt như: bán lẻ, quản lý rủi ro, nhân lực, công nghệ thôngtin, nguồn vốn và tài chính Chương trình dự kiến kéo dài trong vòng 5 năm Trong
Trang 37thời gian này, CBA sẽ chia sẻ những sáng kiến kinh doanh nhằm đưa VIB trở thànhmột tập đoàn ngân hàng - bảo hiểm đa năng, với các dịch vụ vượt trội về: ngân hàngbán lẻ, tài trợ thương mại, cho vay doanh nghiệp, dịch vụ ngân hàng toàn cầu Ngân hàng Quốc Tế - Chi nhánh Hà Nội có tổng cộng 30 chi nhánh và phònggiao dịch được đặt trên 12 quận huyện của Thành Phố Hà Nội Các chi nhánh vàphòng giao dịch tập trung chủ yếu ở Quận Hoàn Kiếm 5 địa điểm, Quận Đống Đa 4địa điểm, Quận Ba Đình 4 địa điểm, Quận Cầu Giấy 3 địa điểm, Huyện Từ Liêm 3địa điểm,
Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của VIB Hà Nội qua các năm
Tổng tài sản ( tỷ đồng) 4.120,38 5.678,79 6.008,80Lợi nhuận sau thuế ( tỷ đồng) 32.19 95.95 120.29
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VIB giai đoạn 2014 – 2016).
Trang 382.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của VIB Hà Nội.
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy VIB Hà Nội
Giám đốc
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Quỹ
Phòng Hành chính quản trị
Phòng
Hỗ trợ tín dụng
Phòng
Hỗ trợ tín dụng
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng Thanh toán quốc tế
Trang 39Ban giám đốc chi nhánh: Gồm có một giám đốc chi nhánh và hai Phó giámđốc chi nhánh chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhưxem xét, điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh, đảm bảo tính thực thi các định hướngphù hợp với diễn biến của thị trường, quyết định các chính sách về quản lý rủi ro tíndụng, thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ vàhoạt động quản lý rủi ro trong ngân hàng.
Bộ máy hoạt động của chi nhánh ngân hàng được tổ chức tương đối gọnnhẹ gồm các bộ phận kinh doanh (Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng quan hệ kháchhàng doanh nghiệp và cá nhân), Khối Back-Office (Gồm phòng công nghệ thông tin, Phòng kế toán và Phòng hỗ trợ tín dụng, thanh toán quốc tế, phòng tái thẩm vàphòng hành chính quản trị) và các Phòng Giao Dịch trực thuộc (gồm bộ phậnDVKH, bộ phận tín dụng và bộ phận ngân quỹ) Đứng đầu mỗi phòng ban chinhánh là các Trưởng phòng hoặc tại các Phòng giao dịch trực thuộc là Giám đốcphòng giao dịch Giữa các phòng ban có sự trao đổi thông tin thường xuyên qua cáccuộc họp ban điều hành, họp giao ban và các cuộc họp theo chuyên đề
Bộ phận quản lý rủi ro của chi nhánh tập trung ở trụ sở chi nhánh bao gồm
có phòng tái thẩm định, phòng hỗ trợ tín dụng, tổ xử lý nợ Bộ phận quản lý rủi rothực hiện nhiệm vụ tái thẩm các khoản tín dụng vượt mức phán quyết tín dụng củatừng cấp đối với cá nhân, tổ chức kinh tế, và định chế tài chính, rà soát rủi ro, kiểmsoát việc giải ngân toàn chi nhánh và đề ra các phương án xử lý nợ xấu Định kỳxây dựng cơ cấu dư nợ theo loại tiền, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, xây dựng cácchính sách tín dụng khách hàng trên định hướng các chính sách, chỉ tiêu của hội sở,theo dõi việc trích lập - sử dụng dự phòng, và báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc vềchất lượng tín dụng
2.1.3 Nhiệm vụ hoạt động của TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Huy động vốn:
o Khai thác, nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng kháctrong và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại
Trang 40tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
o Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyềnđịa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaVIB
o Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác khi được Tổng giám đốc chophép bằng văn bản
Cho vay: Cho vay ngắn, trung, dài hạn và các loại cho vay khác theo quy
định của VIB
Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh
toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ vềngoại hối
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
o Cung ứng các phương tiện thanh toán
o Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
o Thực hiện các dịch vụ chi hộ và thu hộ
o Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Ngoài ra ngân hàng còn nhiều nhiệm cụ khác như:
o Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theoquy định của VIB
o Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thựchiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác
o Bảo lãnh vay, thanh toán, thực hiện hợp đồng, dự thầu, đảm bảo chất lượngsản phẩm, bảo toàn thanh toán…
o Tư vấn tài chính tín dụng cho khách hàng
o Thực hiện hạch toán kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định củaVIB
o Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý