1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp triển khai chiến lược thị trường của công ty cổ phần viễn thông hà nội

109 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 357,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • 5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

  • 6. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

  • 7. Cấu trúc của luận văn

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP

    • 1.1 Khái quát chung về thị trường và chiến lược thị trường của doanh nghiệp

      • 1.1.1 Khái niệm về thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp

      • 1.1.2 Khái niệm chiến lược và các giai đoạn quản trị chiến lược của doanh nghiệp

      • 1.1.3 Khái niệm và vai trò của chiến lược thị trường của Doanh Nghiệp

    • 1.2 Nội dung cơ bản triển khai chiến lược thị trường của doanh nghiệp

      • 1.2.1 Khái niệm và thực chất triển khai chiến lược thị trường

      • 1.2.2 Phân định nội dung cơ bản của triển khai chiến lược thị trường

    • 1.3 Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến triển khai chiến lược thị trường của doanh nghiệp

      • 1.3.1 Các yếu tố về môi trường , thể chế chính sách phát triển kinh tế xã hội và ngành kinh doanh

      • 1.3.2 Các yếu tố môi trường cạnh tranh ngành kinh doanh

      • 1.3.3 Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

    • 2.1 Giới thiệu khái quát và phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến triển khai chiến lược của công ty Cổ Phần viễn thông Hà Nội

      • 2.1.1 Giới thiệu khái quát Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội

      • 2.1.2 Phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến triển khai chiến lược thị trường của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội

    • 2.2 Thực trạng triển khai chiến lược thị trường của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội

      • 2.2.1 Thực trạng tình thế thị trường và mục tiêu, nội dung chiến lược thị trường hiện tại của công ty

      • 2.2.2 Thực trạng xác định mục tiêu ngắn hạn triển khai chiến lược thị trường

      • 2.2.3 Thực trạng chính sách với các công cụ triển khai chiến lược thị trường

      • 2.2.4 Thực trạng xác lập cơ cấu tổ chức triển khai chiến lược thị trường

      • 2.2.5 Thực trạng phân bổ nguồn lực và xác định ngân sách triển khai chiến lược thị trường.

      • 2.2.6 Thực trạng xây dựng văn hóa và lãnh đạo chiến lược

      • 2.3 Đánh giá chung

      • 2.3.1 Những thành tựu và điểm mạnh

      • 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

  • CHƯƠNG 3:

  • GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN VIỄN THÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020

    • 3.1 Định hướng phát triển ngành dịch vụ viễn thông Việt Nam và của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội giai đoạn 2020

      • 3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn đến 2020

      • 3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội giai đoạn đến 2020 

    • 3.2 Quan điểm và giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược thị trường của Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội

      • 3.2.1 Quan điểm hoàn thiện triển khai chiến lược thị trường của Công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội

      • Quan điểm 1: Hoàn thiện triển khai chiến lược phải đảm bảo thích ứng với động thái môi trường kinh doanh. Trong một nền kinh tế ngày càng biến động, sự thay đổi của môi trường kinh doanh xảy ra với tần suất cao hơn, buộc lãnh đạo doanh nghiệp luôn phải dự đoán và thực hiện những thay đổi cần thiết chủ động thay đổi chiến lược của công ty, thích ứng với những động thái bất ổn của môi trường và cạnh tranh, đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược thị trường

      • Quan điểm 2: Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa hệ thống chiến lược kinh doanh với chiến lược thị trường

      • 3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược thị trường của Công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội đến năm 2020

    • 3.3 Một số kiến nghị tạo môi trường và điều kiện triển khai chiến lược thị trường của Công Ty Cổ phần viễn thông Hà Nội

      • 3.3.1 Một số kiến nghị với chính phủ, bộ ngành trung ương

      • 3.3.2 Một số kiến nghị với Tổng công ty

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1

  • PHỤ LỤC 2

  • PHỤ LỤC 3

  • PHỤ LỤC 4

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường mở rộng hiện nay, doanh nghiệp đối mặt với cả cơ hội và thách thức trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thị trường phù hợp nhằm thích ứng với điều kiện này.

Viễn thông Việt Nam đã hội nhập quốc tế từ sớm, tạo ra một thị trường cạnh tranh cao với 8 nhà khai thác mạng lớn như VNPT, Viettel và FPT Telecom Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội, thành lập năm 2001, đối mặt với nhiều thách thức do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển, công ty cần phát triển thị trường bền vững, triển khai chiến lược phù hợp với biến động môi trường, nghiên cứu và dự báo cơ hội kinh doanh, nhận diện thách thức, tối đa hóa lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ, con người và mô hình quản lý.

Nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược thị trường, Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội đã quyết định xây dựng các mục tiêu ngắn hạn, chuyển đổi cơ cấu bộ máy và phân bổ lại nguồn lực Công ty tập trung vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông mới, có hàm lượng chất xám và lợi nhuận cao, nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững Tuy nhiên, sự thay đổi của môi trường hiện nay và những vấn đề phát sinh từ bản chiến lược yêu cầu cần có sự đánh giá và điều chỉnh phù hợp để đảm bảo thành công trong việc triển khai Do đó, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp triển khai chiến lược thị trường của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội” cho luận văn thạc sĩ của mình.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Triển khai chiến lược thị trường hiệu quả là mục tiêu quan trọng của nhiều công ty, giúp mở rộng thị trường, tăng doanh số và đạt được các mục tiêu kinh doanh Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về vấn đề này, chẳng hạn như luận văn của Đỗ Thị Thúy Màu (2011) về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu sản phẩm nội thất tại các tỉnh phía Bắc, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thảo (2006) tập trung vào phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2, đưa ra những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình tiêu thụ Ngoài ra, luận văn của Lưu Minh Việt (2005) cũng đề cập đến hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường dịch vụ hàng hóa quốc tế của Tổng công ty hàng không Việt Nam, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Một số công trình là bài báo khoa học như:

Bài báo của tác giả Phan Tú Anh, đăng trên Tạp chí Thông tin – Lý luận và Khoa học Công nghệ, phân tích hiện trạng cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam, nêu rõ những cơ hội và thách thức mà ngành này đang đối mặt Tác giả cũng đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho thị trường viễn thông trong nước.

Bài viết "Kinh doanh thiết bị đầu cuối viễn thông, di động và những thách thức đối với các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông Việt Nam" của tác giả Phan Tú Anh, đăng trên Tạp chí Thông tin – Lý luận và Khoa học Công nghệ (3/2013), phân tích những khó khăn mà các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam phải đối mặt trong việc kinh doanh thiết bị đầu cuối di động Bài báo nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Các nghiên cứu đã cung cấp cho tác giả những hiểu biết quan trọng về chiến lược thị trường và bức tranh tổng thể của thị trường viễn thông tại Việt Nam Tuy nhiên, việc triển khai chiến lược thị trường viễn thông một cách hiệu quả vẫn cần được nghiên cứu và khai thác sâu hơn.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu: Đưa ra được những giải pháp để hoàn thiện việc triển khai triến lược thị trường của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội đến năm 2020.

Hệ thống hoá lý luận về việc triển khai chiến lược thị trường cho các công ty kinh doanh là rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực viễn thông di động Nghiên cứu các hình thức đặc thù của chiến lược thị trường sản phẩm viễn thông di động giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động tiếp thị và nâng cao khả năng cạnh tranh Các yếu tố như phân khúc thị trường, định vị sản phẩm và chiến lược giá cả đóng vai trò then chốt trong việc thu hút và giữ chân khách hàng.

Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội đang triển khai chiến lược thị trường với nhiều thành công đáng kể, nhưng cũng gặp phải một số hạn chế Những thành công này chủ yếu đến từ việc áp dụng công nghệ mới và mở rộng dịch vụ Tuy nhiên, công ty vẫn đối mặt với các thách thức như cạnh tranh gia tăng và thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao Nguyên nhân của những hạn chế này cần được phân tích để cải thiện hiệu quả triển khai chiến lược trong tương lai.

• Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược thị trường Công Ty Cổ Phần ViễnThông Hà Nội giai đoạn đến 2020

Phương pháp nghiên cứu của đề tài

 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập thông tin thông qua nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài và trong nội bộ doanh nghiệp.

Nguồn thông tin bên ngoài được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sách, báo, tạp chí, tìm kiếm trên Internet, cũng như các chính sách và quy định liên quan đến dịch vụ viễn thông di động.

Nguồn thông tin nội bộ bao gồm báo cáo tài chính hàng năm của công ty, cung cấp số liệu thực tế về kết quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, hồ sơ quản lý, quản lý đơn hàng và báo cáo từ các phòng ban cũng là những tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.

Nghiên cứu này áp dụng hai phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, bao gồm phỏng vấn chuyên gia và khảo sát qua bảng hỏi Đối tượng phỏng vấn là các chuyên gia từ Công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội, trong đó có Chủ Tịch Hội đồng quản trị Phạm Ngọc Lãng, Tổng Giám Đốc Trịnh Minh Châu, Phó Tổng Giám Đốc thường trực Nguyễn Anh Dũng, và Tổng điều hành Vietnamobile Garmon Shaw.

Câu hỏi phỏng vấn tập trung vào việc triển khai chiến lược thị trường của công ty, với bảng câu hỏi chi tiết được trình bày tại Phụ lục.

Mục đích của phỏng vấn trực tiếp là khảo sát tầm nhìn và ý tưởng chiến lược của lãnh đạo công ty về phát triển thị trường Đối tượng điều tra thông qua phiếu trắc nghiệm là các học viên.

20 đối tượng Họ là các nhà quản trị của công ty con, Công Ty Liên kết, các trung tâm và phòng ban tham mưu

Kết quả của phương pháp này là 20 phiếu điều tra thu được về thực trạng triển khai chiến lược thị trường của công ty.

Mẫu phiếu điều tra được trình bày kèm theo Phụ lục 02 của luận văn này.

Mục đích của cuộc điều tra này là đánh giá thực trạng và khả năng thực hiện chiến lược thị trường của Công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội.

 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê: Thống kê dữ liệu đã thu thập được từ nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.

- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Dữ liệu thu thập được, tiến hành so sánh, phân tích dữ liệu và tổng hợp kết quả.

Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội, cần đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong việc triển khai chiến lược thị trường, nhằm thích ứng với những biến đổi của thị trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp Việc xây dựng và thực hiện chiến lược phù hợp sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh.

- Giúp các nhà quản trị hiểu sâu sắc về chiến lược phát triển thị trường và nội dung cơ bản của nó

Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về triển khai chiến lược thị trường của

Chương 2: Thực trạng triển khai chiến lược thị trường của Công Ty Cổ Phần

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược thị trường của Công Ty

Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội giai đoạn đến 2020

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP

Khái quát chung về thị trường và chiến lược thị trường của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp

Thị trường đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành, duy trì và phát triển doanh nghiệp Doanh nghiệp được thành lập nhằm cung cấp hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua thị trường Mỗi lĩnh vực và môn học có cách tiếp cận riêng để định nghĩa về thị trường.

 Theo góc độ tiếp cận kinh tế học cổ điển:

Thị trường được định nghĩa là không gian diễn ra các hoạt động mua bán, bao gồm tổng thể và cấu trúc của cung và cầu Nó phản ánh các điều kiện tương tác giữa cung và cầu thông qua việc trao đổi hàng hóa bằng tiền tệ.

 Theo góc độ kinh doanh của công ty thương mại:

Thị trường được định nghĩa là tập hợp khách hàng và nhà cung ứng hiện tại cũng như tiềm năng, có nhu cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh, đồng thời tương tác với các yếu tố môi trường kinh doanh và các đối thủ cạnh tranh.

 Theo quan điểm của người làm Marketing – Philip Kotler

Thị trường bao gồm tất cả khách hàng tiềm năng có nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể, những người sẵn sàng và có khả năng tham gia vào quá trình trao đổi để thỏa mãn những nhu cầu hay mong muốn đó.

Thị trường là mối quan hệ giữa người mua và người bán, nhằm đáp ứng nhu cầu thông qua hoạt động mua bán và trao đổi Nó hiện diện mọi lúc, mọi nơi và trong mọi lĩnh vực, thể hiện sự đa dạng và phong phú của các hình thức giao dịch.

1.1.1.2 Khái niệm phát triển thị trường của doanh nghiệp

Thị trường là nơi diễn ra mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp thường không hài lòng với thị trường hiện tại, vì vậy việc tìm kiếm, phát triển và mở rộng thị trường trở thành mối quan tâm hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

Phát triển thị trường bao gồm ba phương thức chính Đầu tiên là mở rộng thị trường, giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mới Thứ hai là thâm nhập thị trường, trong đó doanh nghiệp thực hiện các chiến lược marketing mạnh mẽ hơn nhằm gia tăng mức tiêu thụ và thị phần trong thị trường hiện tại Cuối cùng, phát triển sản phẩm mới là cách thức doanh nghiệp giới thiệu các mặt hàng kinh doanh mới trên thị trường hiện tại, từ đó tăng sức mua và lượng tiêu thụ hàng hóa.

1.1.2 Khái niệm chiến lược và các giai đoạn quản trị chiến lược của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về chiến lược và các cấp chiến lược của doanh nghiệp

Chiến lược thị trường, xuất hiện từ thập kỉ 60 của thế kỉ XX, đã được áp dụng trong kinh doanh và được phân tích qua hai cách tiếp cận: truyền thống và hiện đại.

Chiến lược, theo quan điểm truyền thống, được coi là kế hoạch dài hạn của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu bền vững Alfred Chandler (1962) định nghĩa chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản và phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện chúng Vào những năm 1980, James B Quin mở rộng khái niệm này, mô tả chiến lược như một kế hoạch tích hợp các mục tiêu, chính sách và hành động vào một tổng thể liên kết chặt chẽ Johnson và Scholes (1999) tiếp tục định nghĩa chiến lược là định hướng dài hạn của tổ chức để tạo lợi thế cạnh tranh, thông qua việc định hình nguồn lực trong môi trường thay đổi, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và mong đợi của các bên liên quan.

Theo quan điểm hiện đại, chiến lược thị trường được hiểu là kế hoạch quản lý nguồn lực và tài chính để bảo vệ quyền lợi thiết yếu của tổ chức, như Kenneth Andrews đã đề cập Brace Henderson, nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston, nhấn mạnh rằng chiến lược là việc tìm kiếm một kế hoạch hành động cẩn trọng nhằm phát triển lợi thế cạnh tranh Michael Porter cũng đồng tình với quan điểm này, cho rằng chiến lược thị trường, hay chiến lược cạnh tranh, là các công cụ và nguồn lực để thiết lập vị thế chiến lược, hướng tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.

Chiến lược là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực hiện nay Sự cần thiết khách quan trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là nền tảng cho các khái niệm chiến lược Xây dựng và thực hiện chiến lược đã trở thành nhiệm vụ hàng đầu trong các doanh nghiệp, giúp họ thích nghi và phát triển trong môi trường cạnh tranh.

 Các cấp chiến lược của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có ba cấp chiến lược dựa trên quản lý chiến lược, bao gồm chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp chức năng.

Chiến lược cấp doanh nghiệp được xây dựng bởi Hội đồng quản trị, liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp nhằm đáp ứng kỳ vọng của cổ đông Đây là một tuyên bố về mục tiêu dài hạn và định hướng phát triển của doanh nghiệp Chiến lược doanh nghiệp trả lời câu hỏi quan trọng: "Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động trong ngành hoặc những ngành kinh doanh nào?"

- Chiến lược cấp kinh doanh

Chiến lược cấp kinh doanh liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuật

Chiến lược "tactical" là cách mà một doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả trong một thị trường cụ thể Nó cần xác định rõ vị trí cạnh tranh cho các Đơn vị Kinh doanh Chiến lược (SBU) và cách phân bổ nguồn lực một cách tối ưu để đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành.

- Chiến lược cấp chức năng:

Để thực hiện phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp và từng đơn vị kinh doanh (SBU), cần tổ chức các bộ phận chức năng như sản xuất R&D, tài chính, và hệ thống thông tin một cách hiệu quả Việc này đảm bảo rằng tất cả các bộ phận đều phối hợp nhịp nhàng, hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp Sự liên kết giữa các chức năng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao hiệu suất làm việc.

1.1.2.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược

- Mô hình quản trị chiến lược tổng quát

Hình 1.1: Các giai đoạn và hoạt động trong quá trình quản trị chiến lược

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, Giáo trình

“Quản trị chiến lược”, Đại Học Thương Mại, Hà Nội 2015

Quá trình quản trị chiến lược chia làm 3 giai đoạn: Hoạch định, thực thi và kiểm tra đánh giá chiến lược

 Giai đoạn hoạch định chiến lược:

Nội dung cơ bản triển khai chiến lược thị trường của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và thực chất triển khai chiến lược thị trường

Triển khai là quá trình chuyển đổi kế hoạch thành hành động cụ thể, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện đúng cách để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Triển khai chiến lược thị trường là quá trình mà doanh nghiệp thực hiện các hoạt động dựa trên những chiến lược cụ thể đã được đề ra, đồng thời đảm bảo việc thực hiện các chiến lược này diễn ra đúng theo kế hoạch.

1.2.1.2 Thực chất triển khai chiến lược thị trường

Triển khai chiến lược thị trường hiệu quả dựa vào sự phối hợp của 7 yếu tố trong mô hình 7S McKinsey Để đạt được kết quả tốt, cần chú ý đầy đủ đến cả 7 nhân tố và xem xét tác động của chúng trong bối cảnh hệ thống.

Dưới đây là 7 nhân tố riêng biệt nhưng lại liên kết chặt chẽ với nhau ảnh hưởng tới triển khai chiến lược:

Chiến lược của công ty bắt đầu bằng việc xác định rõ mục tiêu chiến lược, từ đó phát triển các chính sách phù hợp và có định hướng, nhằm đảm bảo doanh nghiệp có thể thích ứng linh hoạt với môi trường xung quanh.

Cấu trúc tổ chức của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cách thức các phòng ban liên kết và hợp tác với nhau Sự chuyên môn hóa giúp tối ưu hóa hoạt động của từng bộ phận, trong khi việc điều phối hiệu quả đảm bảo rằng các phòng ban làm việc cùng nhau một cách nhịp nhàng Sự hợp tác giữa các bộ phận không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Hệ thống bao gồm các quy trình thường xuyên cùng với các luồng thông tin chính thức và không chính thức, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược Việc truyền đạt thông tin chính thống một cách đều đặn đến nhân viên không chỉ hỗ trợ công việc của họ mà còn nâng cao kết quả và động lực làm việc.

Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị chuẩn mực và chủ đạo, được hình thành qua quá trình phát triển của tổ chức, và đóng vai trò là yếu tố bền vững cho sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.

Nhân viên là yếu tố then chốt trong hoạt động quản lý nguồn nhân lực, bao gồm trình độ chuyên môn, quá trình phát triển và xã hội hóa Việc bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ quản lý và gắn kết nhân viên mới là cần thiết để tối ưu hóa khả năng phối hợp của từng cá nhân, từ đó nâng cao hiệu quả chung cho doanh nghiệp.

Kỹ năng là những đặc tính và năng lực quan trọng gắn liền với tổ chức và nhân viên, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao vị thế doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Những kỹ năng và đặc điểm này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong thị trường.

- Mục tiêu cao cả: Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu.

Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.

Khung 7S được thiết kế để đơn giản hóa việc triển khai các nhiệm vụ chiến lược, giúp phân tích tổ chức một cách hiệu quả Bằng cách hiểu rõ các yếu tố trong khung này, tổ chức có thể chia nhỏ chúng thành các bộ phận dễ quản lý hơn.

1.2.2 Phân định nội dung cơ bản của triển khai chiến lược thị trường

1.2.2.1 Nhận dạng tình thế thị trường và mục tiêu, nội dung chiến lược thị trường hiện tại của doanh nghiệp

Mục tiêu chiến lược là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới trong một khoảng thời gian xác định Để đạt được mục tiêu này, việc nhận diện tình hình thị trường hiện tại là điều cần thiết.

Nghiên cứu và phân tích thị trường là bước khởi đầu quan trọng trong bất kỳ kế hoạch hay chiến lược nào Qua việc này, doanh nghiệp có thể nắm bắt những đặc điểm của tình hình thị trường hiện tại, từ đó điều chỉnh chiến lược cho phù hợp Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn dựa trên các thông số đo lường tình thế thị trường.

- Tình thế thị trường hiện tại

Dữ liệu về tình hình thị trường bao gồm tổng dung lượng, quy mô và cơ cấu thị trường của doanh nghiệp Thông tin về quy cách và động thái thị trường, tính theo đơn vị sản phẩm và giá trị, được thu thập trong vài năm qua cho toàn bộ thị trường và các phân đoạn khác nhau Ngoài ra, các ước lượng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp và báo cáo về xu hướng hành vi mua sắm của khách hàng cũng được xem xét.

- Tình thế sản phẩm hoặc dịch vụ

Thị trường tiêu thụ yêu cầu doanh nghiệp thường xuyên đánh giá các đặc điểm và tính chất của sản phẩm hiện tại để có thể điều chỉnh hoặc phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việc phân tích tình hình sản phẩm hiện tại thông qua dữ liệu về doanh số, giá bán, chi phí cận biên và thu nhập ròng cho từng nhãn hiệu trong nhiều năm qua sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn.

- Tình thế cạnh tranh thị trường

Doanh nghiệp cần xác định rõ đối thủ cạnh tranh chính và phân tích mục tiêu, quy mô, thị phần, chất lượng sản phẩm cùng chiến lược của họ Thị trường cạnh tranh luôn thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ lưỡng để có phản ứng kịp thời và xây dựng các kế hoạch, chiến lược hợp lý nhằm giành lợi thế trước các đối thủ.

- Tình thế phân phối – bán hàng: được thể hiện qua số lượng tổng cộng được bán qua các kênh phân phối khác nhau và những thay đổi trong kênh

Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến triển khai chiến lược thị trường của doanh nghiệp

chiến lược thị trường của doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố về môi trường , thể chế chính sách phát triển kinh tế xã hội và ngành kinh doanh

1.3.1.1 Hệ Thống luật pháp, chính trị

Chính trị pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và doanh nghiệp của một quốc gia, tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức Các yếu tố chủ đạo trong lĩnh vực này cần được xem xét kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chúng đối với môi trường kinh doanh.

Sự ổn định chính trị tại Việt Nam đã tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế Trong những thập kỷ qua, Việt Nam đã xây dựng được niềm tin vững chắc với các nhà đầu tư quốc tế, dẫn đến việc thu hút một lượng lớn vốn FDI.

Tư duy chiến lược kết hợp với trách nhiệm và quyền lực, cùng với kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức, tạo ra giá trị và đạo đức trong doanh nghiệp Những yếu tố này là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Vai trò và thái độ của chính phủ đối với kinh doanh quốc tế là yếu tố quyết định xu hướng phát triển kinh tế quốc gia Nhằm hướng tới hội nhập kinh tế toàn cầu, chính phủ đã triển khai các chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành sản xuất trong nước và thúc đẩy thương mại quốc tế.

Hệ thống luật và toà án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia, ảnh hưởng đến cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng các chính sách, quan điểm và luật pháp mới để hiểu rõ tác động của chúng đến ngành và hoạt động kinh doanh của mình.

1.3.1.2 Chính sách phát triển kinh tế xã hội

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là cần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô Đồng thời, việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững nền kinh tế.

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường hiện đại và đồng bộ là yếu tố then chốt để thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô.

Tiếp tục đổi mới xây dựng và thực thi luật pháp để đảm bảo cạnh tranh bình đẳng và minh bạch giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Cần đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch và điều hành phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội Hệ thống cơ chế và chính sách, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính và tiền tệ, cần được cải thiện để nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm sự phát triển an toàn và lành mạnh cho nền kinh tế.

Tiếp tục cải thiện chính sách thuế và hệ thống quản lý giá, đồng thời hoàn thiện pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền, nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Cần duy trì các chính sách liên quan đến thu nhập, tiền lương và tiền công, cũng như đổi mới cơ chế tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước.

Tạo lập và vận hành đồng bộ các loại thị trường là cần thiết để phát triển hàng hóa và dịch vụ theo hướng tự do hóa thương mại và đầu tư Thị trường tài chính cần có cấu trúc hoàn chỉnh, quy mô tăng trưởng nhanh và phạm vi hoạt động mở rộng, đồng thời phải đảm bảo an toàn và được quản lý hiệu quả Ngoài ra, phát triển thị trường lao động cũng rất quan trọng, khuyến khích các hình thức giao dịch việc làm Cuối cùng, cần đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực này theo cơ chế thị trường.

1.3.1.3 Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Chính sách mở cửa thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế cạnh tranh Các quốc gia thành viên của các tổ chức kinh tế thường hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao và có nhiều kinh nghiệm Để hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu, chúng ta cần chủ động phát triển nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực, và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tôn trọng quyền tự do kinh doanh và bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế là cần thiết Cần tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty, đồng thời đẩy mạnh cổ phần hóa Cần tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tập thể phát triển đa dạng và mở rộng quy mô, với các cơ chế, chính sách hợp lý để hỗ trợ tổ chức kinh tế hợp tác trong đào tạo, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ mới và tiếp cận vốn Ngoài ra, việc thu hút đầu tư nước ngoài với công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước cũng rất quan trọng.

Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là yếu tố then chốt để hình thành các doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trường Điều này không chỉ nâng cao số lượng và năng lực quản lý của doanh nhân, mà còn thúc đẩy đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh Đồng thời, việc tăng cường mối liên kết giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ tạo ra môi trường làm việc bền vững và hiệu quả hơn.

1.3.2 Các yếu tố môi trường cạnh tranh ngành kinh doanh

Các yếu tố môi trường cạnh tranh ngành có ảnh hưởng trực tiếp tới nội dung của triển khai chiến lược thị trường đó là:

Khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động doanh nghiệp, nơi mà sản phẩm và dịch vụ được cung cấp để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ Để triển khai chiến lược thị trường hiệu quả, doanh nghiệp cần phân tích khách hàng và nghiên cứu thị trường, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp Sự lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của khách hàng không chỉ phản ánh ưu thế cạnh tranh mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thế lực nhà cung cấp tăng lên khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhà cung cấp hoặc khi đầu vào khan hiếm, cho phép nhà cung cấp thiết lập giá Ngược lại, thế lực này yếu đi khi có nhiều nhà cung cấp với giá thị trường, chi phí chuyển đổi thấp và có sẵn các đầu vào thay thế Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành, việc nhận diện và đánh giá họ giúp doanh nghiệp hiểu rõ vị thế của mình và xây dựng chiến lược phù hợp Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp chưa tham gia nhưng có khả năng gia nhập, làm tăng sự cạnh tranh và chia nhỏ thị trường Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc điều chỉnh chiến lược triển khai là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN VIỄN THÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020

Ngày đăng: 14/06/2021, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Tú Anh , Bài báo: “Cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam: Hiện trạng, cơ hội, thách thức và khuyến nghị” ,Tạp chí Thông tin – Lý luận và Khoa học Công nghệ của Bộ Thông tin và Truyền thông, kỳ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam: Hiệntrạng, cơ hội, thách thức và khuyến nghị
4. Công ty Cổ phần Viễn Thông Hà Nội, “Báo cáo tài chính năm 2012, 2013,2014,2015,2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2012,2013,2014,2015,2016
5. GS.TS Trần Minh Đạo, Giáo trình “ Marketing căn bản”, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
6. GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Giáo trình “Marketing Thương mại”, NXB Thống Kê 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Thương mại
Nhà XB: NXB ThốngKê 2011
7. PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt, Giáo trình “Quản trị chiến lược”, Đại Học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
8. Đỗ Thị Thúy Màu, Luận văn tốt nghiệp: “Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu các sản phẩm nội thất của các Doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu các sản phẩm nội thất của các Doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc
9. Philip Kotler, Giáo trình “Marketing căn bản”, NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê 2002
11. PGS.TS. Ngô Kim Thanh, Giáo trình “Quản trị chiến lược”, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
12. Nguyễn Thị Phương Thảo, Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
13. Lưu Minh Việt, “Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường dịch vụ hàng hóa quốc tế của Tổng công ty hàng không Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trườngdịch vụ hàng hóa quốc tế của Tổng công ty hàng không Việt Nam trong xu thếhội nhập kinh tế quốc tế
15. Tổng cục thống kê (2016), Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2016
14. Trang Web :https://www.mic.gov.vn/Pages/trangchu.aspx: Trang web của bộ thông tin truyền thông Link
3. Đào Công Bình (2003), Triển khai chiến lược, NXB trẻ, TPHCM Khác
10. TS Nguyễn Xuân Quang (1999), Giáo trình Marketing thương mại, NXB Thống kê, Hà nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w