1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu luận khai phá dữ liệu : Sử dụng Weka với bài toán phân cụm Dataset Optical Recognition of Handwritten Digits

15 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu luận khai phá dữ liệu : Sử dụng Weka với bài toán phân cụm Dataset Optical Recognition of Handwritten Digits
Tác giả Dương Tuấn Tùng
Chuyên ngành Khai phá dữ liệu
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. Thông tin về bộ dữ liệu 3 II. Mô tả bài toán 4 1. Phân cụm là gì ? 4 2. Thuật toán K-means : 5 III. Thực hiện 11 1. Preprocess 11 2. Cluster 11 3. So sánh với các thuật toán khác : 14 I. Thông tin về bộ dữ liệu Những người tạo ra bộ dữ liệu dùng một chương trình tiền xử lí có sẵn bởi NIST để trích xuất ra các ảnh bitmap tiêu chuẩn của các chữ viết tay từ một mẫu in sẵn. Có tổng cộng 43 người,30 trong số đó góp phần tạo nên bộ tranning và 13 người khác tạo nên bộ test. Các bitmap 32x32 chia thành các khối 4x4 và số các điểm ảnh được đếm trong mỗi block để tạo ra ma trận 8x8 nơi mà mỗi phần tử là một số nguyên trong khoảng 0..16 Bitmap 32x32 Bitmap 8x8 Từ đó ta có bộ dữ liệu để sử dụng cho Weka, với 64 attribute ( đặt tên là từ 1 đến 64 ) Số lượng các mẫu trong bộ dữ liệu :  Trainning : 3823 mẫu với

Trang 1

BÁO CÁO

MÔN KHAI PHÁ DỮ LIỆU

Họ và tên : Dương Tuấn Tùng Bài toán : khai phá dữ liệu bằng Weka với bài toán phân cụm

Dataset : Optical Recognition of Handwritten Digits

Lớp : CNPM6

Trang 2

MỤC LỤC

I Thông tin về bộ dữ liệu 3

II Mô tả bài toán 4

1 Phân cụm là gì ? 4

2 Thuật toán K-means : 5

III Thực hiện 11

1 Preprocess 11

2 Cluster 11

3 So sánh với các thuật toán khác : 14

Trang 3

I Thông tin về bộ dữ liệu

Những người tạo ra bộ dữ liệu dùng một chương trình tiền xử lí có sẵn bởi NIST để trích xuất ra các ảnh bitmap tiêu chuẩn của các chữ viết tay từ một mẫu

in sẵn Có tổng cộng 43 người,30 trong số đó góp phần tạo nên bộ tranning và

13 người khác tạo nên bộ test Các bitmap 32x32 chia thành các khối 4x4 và số các điểm ảnh được đếm trong mỗi block để tạo ra ma trận 8x8 nơi mà mỗi phần

tử là một số nguyên trong khoảng 0 16

Bitmap 32x32 Bitmap 8x8

Từ đó ta có bộ dữ liệu để sử dụng cho Weka, với 64 attribute ( đặt tên là

từ 1 đến 64 )

Block 4x4

Trang 4

Số lượng các mẫu trong bộ dữ liệu :

 Trainning : 3823 mẫu với

0: 376

1: 389 2: 380 3: 389 4: 387 5: 376 6: 377 7: 387 8: 380 9: 382

 Test : 1797 mẫu với

0: 178 1: 182 2: 177 3: 183 4: 181 5: 182 6: 181 7: 179 8: 174 9: 180

II Mô tả bài toán

1 Phân cụm là gì ?

- Phân cụm là kỹ thuật rất quan trọng trong khai phá dữ liệu, nó

thuộc lớp các phương pháp Unsupervised Learning trong

Machine Learning Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ thuật

này, nhưng về bản chất ta có thể hiểu phân cụm là các qui trình

tìm cách nhóm các đối tượng đã cho vào các cụm (clusters), sao cho các đối tượng trong cùng 1 cụm tương tự (similar) nhau và các đối tượng khác cụm thì không tương tự (Dissimilar) nhau.

Trang 5

- Mục đích của phân cụm là tìm ra bản chất bên trong các nhóm của

dữ liệu Các thuật toán phân cụm (Clustering Algorithms) đều sinh

ra các cụm (clusters) Tuy nhiên, không có tiêu chí nào là được xem là tốt nhất để đánh hiệu của của phân tích phân cụm, điều này phụ thuộc vào mục đích của phân cụm như: data reduction,

“natural clusters”, “useful” clusters, outlier detection

Kỹ thuật phân cụm có thể áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực như:

 Marketing: Xác định các nhóm khách hàng (khách hàng tiềm năng, khách hàng giá trị, phân loại và dự đoán hành vi khách hàng,…) sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của công ty để giúp công ty có chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

 Biology: Phận nhóm động vật và thực vật dựa vào các thuộc tính của chúng

 Libraries: Theo dõi độc giả, sách, dự đoán nhu cầu của độc giả…;

 Insurance, Finance: Phân nhóm các đối tượng sử dụng bảo hiểm và các dịch vụ tài chính, dự đoán xu hướng (trend) của khách hàng, phát hiện gian lận tài chính (identifying frauds)

 WWW: Phân loại tài liệu (document classification); phân loại người dùng web (clustering weblog)…

Trang 6

2 Thuật toán K-means :

K-means là thuật toán quan trọng và được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật phân cụm Tư tưởng chính của thuật toán K-means là tìm cách phân nhóm các đối tượng (object) đã cho vào K cụm (K là số các cụm được xác định trước, K nguyên dương) sao cho tổng bình phương khoảng cách giữa các đối tượng đến tâm nhóm (centroid) là nhỏ nhất

Thuật toán K-means được mô tả như sau :

Thuật toán K-Means thực hiện qua các bước chính sau:

1 Chọn ngẫu nhiên K tâm (centroid) cho K cụm (cluster) Mỗi cụm được đại diện bằng các tâm của cụm

2 Tính khoảng cách giữa các đối tượng (objects) đến K tâm (thường dùng khoảng cách Euclidean)

3 Nhóm các đối tượng vào nhóm gần nhất

4 Xác định lại tâm mới cho các nhóm

5 Thực hiện lại bước 2 cho đến khi không có sự thay đổi nhóm nào của các đối tượng

Ví dụ minh họa thuật toán K-Mean:

Trang 7

Giả sử ta có 4 loại thuốc A,B,C,D, mỗi loại thuộc được biểu diễn bởi 2 đặc trưng X và Y như sau Mục đích của ta là nhóm các thuốc đã cho vào 2 nhóm (K=2) dựa vào các đặc trưng của chúng

Bước 1 Khởi tạo tâm (centroid) cho 2 nhóm Giả sử ta chọn A là tâm của nhóm

thứ nhất (tọa độ tâm nhóm thứ nhất c1(1,1)) và B là tâm của nhóm thứ 2 (tạo độ tâm nhóm thứ hai c2 (2,1))

Bước 2 Tính khoảng cách từ các đối tượng đến tâm của các nhóm (Khoảng

cách Euclidean)

Trang 8

Mỗi cột trong ma trận khoảng cách (D) là một đối tượng (cột thứ nhất tương ứng với đối tượng A, cột thứ 2 tương ứng với đối tượng B,…) Hàng thứ nhất trong ma trận khoảng cách biểu diễn khoảng cách giữa các đối tượng đến tâm của nhóm thứ nhất (c1) và hàng thứ 2 trong ma trận khoảng cách biểu diễn khoảng cách của các đối tượng đến tâm của nhóm thứ 2 (c2)

Ví dụ, khoảng cách từ loại thuốc C=(4,3) đến tâm c1(1,1) là 3.61 và đến tâm c2(2,1) là 2.83 được tính như sau:

Bước 3 Nhóm các đối tượng vào nhóm gần nhất

Ta thấy rằng nhóm 1 sau vòng lặp thứ nhất gồm có 1 đối tượng A và nhóm 2 gồm các đối tượng còn lại B,C,D

Bước 4 Tính lại tọa độ các tâm cho các nhóm mới dựa vào tọa độ của các đối

tượng trong nhóm Nhóm 1 chỉ có 1 đối tượng A nên tâm nhóm 1 vẫn không đổi, c1(1,1) Tâm nhóm 2 được tính như sau:

Trang 9

Bước 5 Tính lại khoảng cách từ các đối tượng đến tâm mới

Bước 6 Nhóm các đối tượng vào nhóm

Bước 7 Tính lại tâm cho nhóm mới

Trang 10

Bước 8 Tính lại khoảng cách từ các đối tượng đến tâm mới

Bước 9 Nhóm các đối tượng vào nhóm

Ta thấy G2 = G1 (Không có sự thay đổi nhóm nào của các đối tượng) nên thuật toán dừng và kết quả phân nhóm như sau:

Trang 11

Thuật toán K-Means có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu và cài đặt Tuy nhiên, một số hạn chế của K-Means là hiệu quả của thuật toán phụ thuộc vào việc chọn số nhóm K (phải xác định trước) và chi phí cho thực hiện vòng lặp tính toán khoảng cách lớn khi số cụm K và dữ liệu phân cụm lớn

III Thực hiện

1 Preprocess

Chọn file data

2 Cluster

Chọn thuật toán Kmean :

Trang 12

Cài đặt thuật toán, cho numCluster bằng 10 tương ứng với 10 cụm từ 0…9 của bài toán.

Kết quả phân cụm chi tiết :

Trang 14

3 So sánh với các thuật toán khác :

- Fathestfirst

- X-mean

rất nhiều yếu tố, trong đó cấu trúc của dataset có ý nghĩa quan trọng đến

việc lựa chọn thuật toán,K-means là thuật toán đơn giản, dễ sử dụng , hợp

với bộ dữ liệu này vì đã biết được số cụm, cho kết quả khá chính xác , hiệu quả hơn so với thuật toán Fathestfirst, thuật toán X-mean cho kết

Trang 15

quả tương đương K-means nhưng lại khó sử dụng nên K-means là sự lựa chọn hợp lý cho dataset này

Ngày đăng: 13/12/2013, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w