CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Rủi ro thanh khoản
1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản của Ngân hàng thương mại
Trong tài chính, thuật ngữ “ thanh khoản” được sử dung trong nhiều pham vi khác nhau.
Thanh khoản, theo Giáo sư Peter Rose (2008), là khả năng chuyển hóa tài sản thành tiền, với ba đặc điểm chính: có thị trường sẵn sàng để chuyển đổi nhanh chóng, giá tài sản ổn định bất kể giá trị lớn hay nhu cầu bán gấp, và khả năng đảo chiều của thị trường để người bán có thể mua lại tài sản với tổn thất tối thiểu.
Tính thanh khoản của tài sản được đánh giá qua thời gian và chi phí chuyển đổi thành tiền Một tài sản có tính thanh khoản cao sẽ có thời gian chuyển đổi ngắn và chi phí chuyển nhượng thấp, bao gồm các chi phí giao dịch cũng như chênh lệch giữa giá bán ngay và giá trị thị trường của tài sản.
Theo quy tắc "Nguyên tắc quản lý và giám sát rủi ro thanh khoản" của Basel ban hành tháng 9/2008, thanh khoản được định nghĩa là khả năng của ngân hàng trong việc gia tăng tài sản và đồng thời đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn mà không gây ra thiệt hại vượt mức cho phép.
Tính thanh khoản của ngân hàng là khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng và thực hiện các giao dịch tài chính Điều này cần được đánh giá tại từng thời điểm cụ thể, vì tính thanh khoản có thể thay đổi theo thời gian và tình hình thị trường Việc quản lý tính thanh khoản là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và an toàn cho hoạt động của ngân hàng.
1.1.1.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh hoản ròng
Theo nghiên cứu của Peter Rose (2008) và Trần Huy Hoàng (2011), thanh khoản của ngân hàng có thể được đánh giá thông qua mô hình cung cấp thanh khoản Mô hình này giúp phân tích khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu rút tiền và các nghĩa vụ tài chính khác.
- Cung thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng.
Cầu thanh khoản là nhu cầu về vốn phục vụ cho các hoạt động của ngân hàng, trong đó các khoản vay làm giảm quỹ của ngân hàng Những hoạt động này tạo ra nhu cầu thanh khoản trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng.
- Những nghiệp vụ của cung cầu thanh khoản:
Cung thanh khoản Cầu thanh khoản
Các khoản tiền gửi đang đến Khách hàng rút các khoản tiền
Doanh thu từ việc bán các khoản gửi dịch vụ Yêu cầu cấp các khoản tín dụng
Thu hồi tín dụng đã cấp có chất lượng cao
Bán các tài sản đang kinh doanh và Hoàn trả các khoản vay mượn sử dụng phi tiền gửi
Vay mượn từ thị trường tiền tệ
Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ
Thanh toán cổ tức cho các cổ đông
Trạng thái thanh khoản ròng là kết quả của việc các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản tương tác với nhau tại một thời điểm nhất định Nó có thể được tính toán để phản ánh sự cân bằng giữa cung và cầu trong thị trường.
NLPt = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
Trạng thái thanh khoản ròng được xác định bởi sự chênh lệch giữa tổng cung và tổng cầu thanh khoản tại một thời điểm cụ thể Tại đây, có thể xảy ra một trong ba trường hợp khác nhau.
NLPt > 0 cho thấy ngân hàng đang trong tình trạng thặng dư thanh khoản, điều này dẫn đến thiệt hại vì họ có tiền dự trữ không sinh lời Do đó, các ngân hàng cần đưa ra quyết định hợp lý để sử dụng hiệu quả các khoản vốn dư thừa này.
NLPt < 0 cho thấy ngân hàng đang rơi vào tình trạng thâm hụt thanh khoản, tức là ngân hàng thiếu tiền để chi trả Để duy trì hoạt động, ngân hàng cần tìm giải pháp khắc phục tình trạng này.
NH phải xác định bổ sung thanh khoản ngay từ nguồn nào và với chi phí bao nhiêu nhằm giúp NH trở lại trạng thái cân bằng thanh khoản.
NPLt = 0: NH có được trạng thái thanh khoản cân bằng, đây là trạng thái hoàn hảo nhưng rất khó đạt được trong thực tế hoạt động của NH.
1.1.1.3 Khái niệm rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản (RRTK) xảy ra khi ngân hàng (NH) không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính thường xuyên, dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản RRTK có thể biểu hiện khi NH không đủ khả năng cung ứng tiền cho nhu cầu thanh khoản tức thời hoặc phải cung cấp với chi phí cao Theo định nghĩa của Ủy ban Basel (2008), RRTK là rủi ro mà một tổ chức tài chính không có khả năng tìm nguồn vốn để thực hiện nghĩa vụ ngắn hạn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hàng ngày và tình hình tài chính.
Theo Rudolf Duttweiler (2009), thanh toán là khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán hiện hạn, với mức tối thiểu và bằng tiền tệ được quy định Do việc thực hiện bằng tiền mặt, thanh toán chỉ liên quan đến các dòng ưu chuyển tiền tệ Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh toán.
Như vậy, rủi ro thanh khoản là s g g ô g đ ă g đ ứ g dò g ề ú ỏ g g ộ ờ đ ể đó, ặ c uy độ g ố ớ c í c để đ ứ g c c u c u ề ố d g
Một Tổ chức Tín dụng (TCTD) gặp rủi ro thanh khoản khi thiếu vốn khả dụng và không thể vay mượn để đáp ứng kịp thời các yêu cầu rút tiền gửi và vay vốn Trong tình huống này, TCTD buộc phải vay “nóng” với chi phí cao hoặc bán tài sản với giá thấp, dẫn đến tăng chi phí và giảm lợi nhuận.
1.1.2.1 Rủi ro thanh hoản ngu n vốn un ing ris
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không thể quản lý hiệu quả dòng tiền ra hiện tại và tương lai, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và tình hình tài chính của ngân hàng Điều này dẫn đến việc ngân hàng không có đủ nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu chi trả cần thiết.
1.1.2.2 Rủi ro thanh hoản th trư ng (Market liquidity risk)
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không thể nhanh chóng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt với giá thị trường hợp lý do thiếu tính thanh khoản trong thị trường giao dịch.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á
Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) được thành lập vào ngày 01/09/1994 theo Giấy phép số 0052-NH/GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với thời gian hoạt động là 99 năm Ngân hàng hoạt động theo quyết định số 183/QDNH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và có vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ VNĐ, do các cổ đông uy tín đóng góp BAC A BANK là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn, hoạt động kinh doanh hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế của Nghệ An và cả nước Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2900325526 được cấp lần đầu vào ngày 10/10/1995, với trụ sở chính tại Số 117 đường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
An với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á là thành viên chính thức của Hiệp hội Thanh toán Viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam và Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam, thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính.
Ngân hàng TMCP Bắc Á cam kết với 5 tôn chỉ: Tiên phong, Chuyên nghiệp, Đáng tin cậy, Cải tiến không ngừng và Vì hạnh phúc đích thực Ngân hàng tập trung tư vấn đầu tư vào các dự án nhằm nâng cao chất lượng sống, bao gồm chế biến thực phẩm sạch, sản xuất sữa sạch như dự án TH True Milk, và phát triển ngành y dược sạch, cũng như các bệnh viện và trường học đạt tiêu chuẩn quốc tế ngay tại Việt Nam.
Tính đến ngày 31/12/2018, NH TMCP Bắc Á ghi nhận vốn điều lệ 5.500 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 97,029 tỷ đồng Huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế là 73,868 tỷ đồng, trong khi cho vay khách hàng đạt 63,979 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 842 tỷ đồng Hệ thống ngân hàng có 35 chi nhánh và 90 phòng giao dịch, với tổng số cán bộ nhân viên lên tới 2,042 người.
2.1.2 Cơ cấu bộ y ổ chức Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng tín dụng Khối Ngân hàng bán buôn
Hội đồng ALCO Khối Ngân hàng bán l
Khối Nguồn vốn và Kinh
Bộ phận kiểm toán nội bộ doanh ngoại tệ
Khối Quản lý rủi ro
Bộ phận hành chính tổng hợp Khối Tác nghiệp và hỗ trợ
Khối tài chính kế toán Ban Công nghệ và Tin học
Khối Marketing và truyền thông Khối Nhân sự
Chi nhánh, Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của NH TMCP Bắc Á
(Ngu n: Báo cáo thư ng niên năm 2018 Ngân hàng TMCP Bắc Á)
Theo điều lệ của NH TMCP Bắc Á:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng, tổ chức đại hội cổ đông thường niên mỗi năm một lần, không quá 15 tháng giữa hai kỳ Tất cả cổ đông trong danh sách đăng ký đều có quyền tham dự Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng cổ đông bao gồm thảo luận và thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về hoạt động, kết quả kinh doanh, báo cáo kiểm toán, quyết toán tài chính, phương án phân chia lợi nhuận, cũng như các vấn đề liên quan đến chia tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại và giải thể Ngân hàng Đại hội cũng bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 29 của Điều lệ Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Ban kiểm soát là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, đảm bảo tuân thủ chế độ hạch toán và giám sát hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ Theo các quy chế mới nhất, Ban kiểm soát có vị thế độc lập và cao, ngang cấp với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Điều này giúp cổ đông kiểm soát hiệu quả hoạt động quản trị và quản lý điều hành của ngân hàng.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của Ngân hàng, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu và quyền lợi của Ngân hàng, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Tổng Giám đốc ngân hàng chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày Để hỗ trợ cho Tổng Giám đốc, ngân hàng có các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng cùng với các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ.
- Dưới Tổng Giám đốc là các Chi nhánh và hệ thống Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm.
Nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ như sau:
Khối Ngân hàng bán buôn gồm 16 thành viên, bao gồm 2 lãnh đạo, 2 phó trưởng phòng và 12 nhân viên, được chia thành 2 phòng: Phòng tư vấn và tín dụng doanh nghiệp, và Phòng tín dụng đầu tư và tài trợ dự án Nhiệm vụ chính của khối là xây dựng chiến lược phát triển tín dụng, đầu tư và tài trợ dự án phù hợp với từng giai đoạn, đồng thời quản lý hoạt động tín dụng cho tất cả khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống Tập đoàn TH Ngoài ra, khối còn thực hiện chức năng tư vấn tài chính, đầu tư và tư vấn về chế độ chính sách cho các dự án.
- Khối Ngân hàng bán l : xây dựng kế hoạch và phát triển các sản phẩm bán l , nghiên cứu và triển khai mở rộng mạng lưới cho ngân hàng.
Khối Nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ của NH TMCP Bắc Á bao gồm các phòng ban như Phòng Nguồn vốn, Phòng Kinh doanh ngoại tệ, Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Thị trường vốn- Thị trường nợ Nhiệm vụ của khối này là quản lý tài sản và nguồn vốn theo ủy quyền của Hội đồng ALCO, đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng, hỗ trợ các khối kinh doanh khác trong việc mua bán vốn và ngoại tệ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi phục vụ khách hàng Khối cũng trực tiếp tham gia kinh doanh vốn và ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, cũng như tư vấn và bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Khối Quản lý rủi ro tại ngân hàng bao gồm Phòng Tái thẩm định và Phòng Quản lý rủi ro, có nhiệm vụ chính là xây dựng quy chế quản lý rủi ro cho các hoạt động của ngân hàng Đặc biệt, khối này tập trung vào việc kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua các giải pháp như cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng và rà soát quản lý các khoản nợ xấu.
Khối Tác nghiệp và Hỗ trợ bao gồm 5 phòng ban: Phòng Thanh toán quốc tế đảm nhận hoạt động thanh toán quốc tế; Trung tâm thanh toán thực hiện lệnh điều chuyển vốn nội bộ và thanh toán trong nước; Phòng vận hành hệ thống th, ATM, POS; Phòng vận hành internet banking quản lý hệ thống ngân hàng điện tử và SMS banking; và Phòng Hỗ trợ tác nghiệp tham mưu ban hành chính sách quản lý hoạt động tại các chi nhánh, giám sát tuân thủ quy trình nhằm ngăn ngừa gian lận và sai sót trong giao dịch ngân hàng.
Khối Tài chính bao gồm Phòng Kế toán, Phòng Tài chính và Phòng Quản lý thông tin, chịu trách nhiệm thực hiện các quy chế tài chính - kế toán toàn hệ thống Khối này cũng đảm nhiệm công tác kế hoạch, tổng hợp và báo cáo, tổ chức quyết toán năm, cùng với việc thực hiện kế toán tổng hợp định kỳ.
Hội đồng tín dụng có trách nhiệm xem xét và quyết định các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng, bao gồm cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán và các hình thức cấp tín dụng khác Ngoài ra, hội đồng cũng thực hiện việc miễn giảm lãi suất của ngân hàng.
- Hội đồng ALCO: chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và theo dõi các hoạt động liên quan đến nguồn vốn, thanh khoản, bảng tổng kết tài sản.
- Ban kiểm toán nội bộ: đánh giá, kiểm tra và giám sát tình hình tuân thủ các quy định, quy trình, thủ tục trong hoạt động của hệ thống.
Ban pháp chế, Ban Công nghệ thông tin, Khối Nhân sự, Khối Marketing và Truyền thông là những bộ phận quan trọng, cung cấp hỗ trợ chuyên môn cho hoạt động của ngân hàng.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NH TMCP BẮC Á
Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Kinh nghi m về qu n trị r i ro thanh kho n cho một số g g ư ơ g ê ế giới V t Nam
3.1.1.1 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Việt Nam cuối năm 2018 - ầu năm 2019
Kể từ giữa năm 2018, việc tăng lãi suất liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã dẫn đến sự rút lui mạnh mẽ của vốn đầu tư nước ngoài khỏi Việt Nam, chủ yếu thông qua các kênh trái phiếu và cổ phiếu.
Tỷ giá USD tăng liên tục đã buộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải bán USD qua kênh dự trữ ngoại hối, đồng thời hút VND ra khỏi hệ thống nhằm ổn định tỷ giá.
Kho bạc rút tiền cùng với nhu cầu rút tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế tăng cao vào cuối năm đã khiến hệ thống thanh khoản liên ngân hàng trở nên eo hẹp Lãi suất cho các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng đã tăng vọt từ mức 1-2% lên trên 5% và duy trì ở mức cao này trong thời gian dài, một hiện tượng hiếm gặp trong nhiều năm qua.
Để nâng cao tính thanh khoản cho hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước đã liên tục thực hiện việc bơm tiền VND qua kênh thị trường mở Vào cuối tháng 1/2019, lượng OMO lưu hành đạt mức cao nhất là 150 nghìn tỷ đồng.
Các ngân hàng thương mại Việt Nam đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho quản trị rủi ro thanh khoản bằng cách cầm cố một lượng lớn trái phiếu chính phủ trên tài khoản của Ngân hàng Nhà nước tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, để sẵn sàng đăng ký khi có OMO gọi thầu.
Tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, trái phiếu chính phủ đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc tài sản, chiếm tỷ trọng lớn trong thanh khoản Đặc biệt, ngân hàng đã thành công huy động 4 nghìn tỷ đồng từ Ngân hàng Nhà nước qua kênh thị trường mở, giúp cải thiện thanh khoản và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững.
3.1.1.2 Rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại Nga năm 2004
Vào tháng 7 năm 2004, hệ thống ngân hàng Nga đối mặt với nguy cơ rủi ro tín dụng lớn, minh chứng cho sự yếu kém của ngành ngân hàng trong nước Trường hợp này đã phản ánh những vấn đề nghiêm trọng mà các ngân hàng phải đối mặt tại thời điểm đó.
Vào ngày 09/07/2004, NH Guta thông báo tạm thời khóa tất cả các khoản tiền gửi trên toàn quốc do chi trả vượt quá 10 tỷ rúp (khoảng 345 triệu USD) trong vòng 6 tháng Ngay sau thông báo này, người dân đã đổ xô rút tiền từ các ngân hàng khác để tránh rơi vào tình trạng tương tự.
- 16/07/2004: Các NH Nga từ chối cấp tín dụng cho nhau, lãi suất tiền gửi tăng song khách hàng vẫn ồ ạt rúttiền.
- 17/07/2004: Alfa – đại gia thứ 4 trong ngành Tài chính quyết định áp dụng giải pháp cấp bách là phạt 10% nếu rút tiền khách hàng rút trước hạn.
Vào ngày 18 tháng 7 năm 2004, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Sergei Ignatiev đã quyết định giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt từ 7% xuống 3,5% nhằm cải thiện thanh khoản, đồng thời triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ Guta Bank.
- 20/07/2004: Nhiều NH sụp đổ, Chính Phủ ra kế hoạch để Vneshtorgbank (một NH nhà nước) mua lại GutaBank.
- 08/2004, Chính Phủ mua lại các NH lớn với giá r bất ngờ và tăng cường vai trò sở hữu của Nhà nước với ngành ngân hàng.
Khủng hoảng ngân hàng tại Nga có nguyên nhân chính từ việc số lượng ngân hàng quá nhiều, với khoảng 90% trong số đó có vốn chủ sở hữu dưới 10 triệu USD Các chuyên gia cho rằng tình trạng này dễ dẫn đến khủng hoảng Mặc dù cơ quan quản lý tài chính Nga đã áp dụng giải pháp giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt, nhưng vẫn chưa đưa ra được phương pháp hiệu quả nào khác để khắc phục vấn đề.
3.1.1.3 Rủi ro thanh khoản ở Anh - Thảm họa Northern Rock
Northern Rock, được thành lập năm 1965 từ sự sáp nhập của Northern Counties Permanent Building Society và Rock Building Society, có trụ sở chính tại Newcastle, Anh Ngân hàng này chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán London vào năm 1997 và trở thành một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Anh, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay thế chấp nhà ở, đứng thứ 5 về quy mô Trước khi gặp khó khăn, hoạt động kinh doanh của Northern Rock được đánh giá là khá ổn định Bài viết sẽ phân tích chi tiết về tác động của rủi ro thanh khoản đối với sự sụp đổ của ngân hàng này.
Northern Rock dự báo lợi nhuận trước thuế sẽ giảm so với dự kiến ban đầu, trong bối cảnh công ty đang đối mặt với tình trạng khan hiếm tiền mặt và chịu ảnh hưởng nặng nề từ việc cho vay thế chấp tràn lan.
- Trong 3 ngày 14, 15 và 17/09/2007 khoảng 3 tỷ Bảng Anh đã được rút ra.
- Do được Ngân hàng Anh hỗ trợ nên Northern Rock không thiếu tiền mặt song số người rút tiền vẫn chưa giảm.
NHTW Anh đã can thiệp bằng cách cung cấp một lượng tiền mặt đáng kể cho Northern Rock, và sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, chính phủ Anh đã quyết định quốc hữu hóa ngân hàng này Rủi ro thanh khoản đã góp phần không nhỏ vào sự suy yếu và sụp đổ của Northern Rock.
Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tài chính của Northern Rock là rủi ro tín dụng mà ngân hàng này phải đối mặt Sai lầm lớn nhất của họ là cho vay cầm cố lên đến 5 lần lương của người vay và cho vay 125% giá trị tài sản thế chấp, bất chấp những cảnh báo về sự không ổn định của nền kinh tế và dự báo giá bất động sản giảm Hậu quả của việc cho vay sai lầm này đã tạo ra một bong bóng tài sản kéo dài, liên tục bị thổi phồng.
Rò rỉ thông tin đã thu hút sự chú ý của giới truyền thông, làm cho cuộc khủng hoảng trở nên nghiêm trọng hơn và dẫn đến những hậu quả nặng nề.
Định hướng và mục tiêu tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
3.2.1 C c c êu c yếu tăng cường qu n trị r i ro thanh kho n c a g g ươ g i cổ ph n Bắc Á
Ngân hàng TMCP BắH Á hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu tại Việt Nam, với tầm nhìn đến năm 2020 phát triển thành một tập đoàn tài chính quốc tế mạnh mẽ Ngân hàng cam kết đầu tư vào hạ tầng công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp và mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc và quốc tế Điều này nhằm cung cấp cho đối tác và khách hàng các sản phẩm dịch vụ đồng bộ, tiện ích với chi phí hợp lý và chất lượng dịch vụ cao.
* Mục tiêu của NH TMCP Bắc Á trong năm 2019
- Tiếp tục giữ vững vị thế nằm trong top các Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tốt nhất Việt Nam.
Ngân hàng cần đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh để chiếm lĩnh thị trường và tăng trưởng thị phần Điều này bao gồm việc nâng cao hiệu quả trong các lĩnh vực huy động vốn từ thị trường 1, tín dụng, cũng như phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nội địa và quốc tế, đặc biệt là những sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
Năm 2019, ngân hàng tập trung vào việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, ứng dụng công nghệ cao để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân Mục tiêu là chiếm lĩnh thị phần ngân hàng bán lẻ và trở thành ngân hàng đa năng hàng đầu tại Việt Nam.
Tối ưu hóa danh mục tài sản nhằm nâng cao hiệu quả doanh thu và quản trị chi phí hiệu quả, đồng thời tạo ra giá trị gia tăng cho cổ đông, ngân hàng, khách hàng và đối tác Điều này cần được thực hiện song song với việc tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của Ngân hàng Nhà nước.
Mở rộng mạng lưới kinh doanh đồng thời kiểm soát và giám sát chặt chẽ là chiến lược quan trọng để tối đa hóa hiệu quả hoạt động của các đơn vị trong mạng lưới.
3.2.2 Đị ướ g ă g cường qu n trị r i ro thanh kho n c a ng g ươ g i cổ ph n Bắc Á
3.2.2.1 Đ nh hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam v quản tr rủi ro thanh khoản
Trong bối cảnh thanh khoản của các NHTM Việt Nam gặp khó khăn trong giai đoạn 2007-2008, việc quản trị rủi ro tín dụng (RRTK) trở nên cực kỳ cần thiết và quan trọng Nhà nước đã đề ra chủ trương nâng cao năng lực quản trị RRTK, hướng tới các tiêu chuẩn quốc tế như Hiệp ước Basel, nhằm tạo điều kiện cho các NHTM phát triển tín dụng một cách an toàn, hiệu quả và bền vững Điều này không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn đáp ứng yêu cầu của Uỷ ban Basel về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng NHNN cũng đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến quản trị RRTK để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong ngành ngân hàng.
Thông tư 36/2014/TT-NHNN, ban hành ngày 20/11/2014, quy định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Quy định này nhằm tăng cường quản lý rủi ro và đảm bảo tính ổn định cho hệ thống tài chính.
- Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa ổi, bổ sung một số i u của Thông tư số
36, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2016.
- Thông tư số 19/2017/TT-NHNN sửa ổi, bổ sung một số i u của Thông tư số 36, có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2018.
- Thông tư số 16/2018/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31/07/2018.
- Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy nh tỷ lệ an toàn vốn ối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020.
3.2.2.2 Đ nh hướng của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á trong việc tăng cư ng quản tr rủi ro thanh khoản
Ngân hàng TMCP Bắc Á luôn đặt vấn đề quản trị rủi ro lên hàng đầu để nâng cao chất lượng hoạt động Bộ máy quản trị rủi ro của ngân hàng được tổ chức chặt chẽ theo nhiều cấp nhằm ứng phó với những thách thức về rủi ro thanh khoản trong năm 2019 Để đảm bảo hiệu quả, quản trị rủi ro thanh khoản tại NH TMCP Bắc Á tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt.
- Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoản trong hoạt động ngân hàng.
- Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản lý rủi ro thanh khoản do hội đồng ALCO quy định.
- Cập nhật thông tin về diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường và lãi suất, theo dõi tình hình cân đối nguồn vốn của toàn hàng.
- Phân tích khả năng thanh khoản của toàn hệ thống, đề xuất các giải pháp xử lý nhằm đảm bảo các tỷ lệ an toàn.
Chi nhánh cần phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn, đồng thời xem xét tình hình tồn quỹ tiền mặt và dự trữ thanh khoản Việc này giúp xác định hiệu quả trong việc quản lý nguồn vốn và đảm bảo khả năng thanh toán của chi nhánh.
Trong hoạt động trên thị trường liên ngân hàng, các tổ chức cần chú trọng đến việc tăng cường kinh doanh đồng thời đảm bảo thanh khoản và duy trì dự trữ bắt buộc cho toàn hệ thống, nhằm đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn.
Tổng hợp và phân tích hành vi của khách hàng trong việc gửi tiền là rất quan trọng để xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả cho hoạt động tín dụng Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính mà còn giảm thiểu rủi ro vốn trong các hoạt động đầu tư Việc nắm bắt xu hướng gửi tiền của khách hàng sẽ hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định chiến lược nhằm phát triển bền vững.
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
3.3.1 X c định m c êu, c ế ược qu n trị thanh kho ù ợp
NH TMCP Bắc Á hiện chỉ tập trung vào quản trị rủi ro thanh khoản ngắn hạn, chủ yếu liên quan đến quản lý thanh khoản nợ Ngân hàng đang nắm giữ một khối lượng tài sản có tính thanh khoản cao, ngoại trừ tiền mặt và tiền gửi tại NHNN, với tỷ lệ chứng khoán có tính thanh khoản cao chủ yếu ở kỳ hạn ngắn Các loại trái phiếu, bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu từ các TCTD, sẽ được sử dụng làm tài sản bảo đảm để vay vốn từ NHNN hoặc các ngân hàng TMCP quốc doanh lớn Những tài sản này cũng có khả năng mua bán dễ dàng trên thị trường thứ cấp, giúp nâng cao hiệu quả quản trị thanh khoản của ngân hàng, do đó cần duy trì tỷ lệ này ở mức hợp lý.
Ngân hàng cần xây dựng cái nhìn dài hạn trong quản trị rủi ro thanh khoản bằng cách phát triển các kịch bản thanh khoản cho các tình huống thị trường khác nhau, dự báo các biến số vĩ mô và nhu cầu thanh khoản cụ thể Đồng thời, ngân hàng nên đa dạng hóa và tăng cường tính thanh khoản của danh mục đầu tư, áp dụng chiến lược quản trị thanh khoản hỗn hợp một cách linh hoạt, bao gồm việc bổ sung trái phiếu chính phủ và chuyển đổi chứng chỉ cho vay thành trái phiếu.
3.3.2 H cơ cấu tổ chức bộ y qu n trị r i ro thanh kho n
Ngân hàng đã xây dựng bộ máy quản trị rủi ro thanh khoản tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiên vẫn còn tồn tại khi Ban Quản lý tài sản nợ có thuộc Khối Tài chính kế toán thay vì Middle-office như Khối Quản trị rủi ro Sự sắp xếp này hạn chế vai trò của Ban Quản lý tài sản nợ có trong quản trị rủi ro thanh khoản do thiếu cái nhìn toàn diện và trình độ chuyên môn Hiện tại, công việc của Ban chỉ dừng lại ở việc tổng hợp và báo cáo số liệu từ các đơn vị liên quan Để khắc phục, ngân hàng cần điều chỉnh bộ máy hợp lý hơn, chuyển trách nhiệm quản trị rủi ro thanh khoản vào Khối Quản lý rủi ro hoặc bổ sung nhân sự cho Ban Quản lý tài sản nợ có.
Ngân hàng cần phân chia rõ vai trò và trách nhiệm trong hoạt động hàng ngày, đảm bảo có đủ nguồn nhân lực với kỹ năng chuyên môn phù hợp, cùng với công cụ công nghệ thông tin để xử lý thông tin kịp thời và chính xác, nhằm kiểm soát rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khoản Đồng thời, ngân hàng nên phát triển các sản phẩm huy động mới để tăng cường nguồn vốn, mang lại tiện ích cho khách hàng, đồng thời duy trì tính ổn định lâu dài của nguồn vốn, như sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn ổn định với lãi suất cao hơn nếu khách hàng giữ số dư ổn định trong một khoảng thời gian nhất định.
3.3.3 X y d g c í s c qu n trị r i ro thanh kho n