1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU của tập đoàn VNPT THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

146 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 700,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đã thực hiện khảo sát 250 mẫu nghiên cứu với đối tượng là tất cảnhững khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của VNPT ở mọi lứa tuổi, giớitính và thành phần lao động dựa trên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển thương hiệu của Tập đoàn VNPT: Thực trạng và giải pháp” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra dựa trên

cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu liên quan phát triển thương hiệucủa Tập đoàn VNPT Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các côngtrình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Hồng Vinh

Trang 4

iiLỜI CẢM ƠNTrong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoạithương, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy côgiáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơnPGS.TS Hồ Thúy Ngọc, người đã trược tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Tập đoàn VNPT đãgiúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ

và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận nghiên cứu này

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiệnkhông thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiếncủa các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hồng Vinh

Trang 5

iii MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 7

1.1 Các khái niệm về thương hiệu 7

1.1.1 Thương hiệu 7

1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu 11

1.1.3 Phân biệt xây dựng thương hiệu và phát triển thương hiệu 14

1.2 Vai trò, chức năng của phát triển thương hiệu 14

1.2.1 Chức năng của phát triển thương hiệu 14

1.2.2 Vai trò của phát triển thương hiệu 16

1.3 Quy trình phát triển thương hiệu 18

1.3.1 Hoạch định chiến lược thương hiệu 18

1.3.2 Định vị thương hiệu hiện có 23

1.3.3 Phát triển hệ thống nhận diện thương hiệu 24

1.3.4 Phát triển chiến lược truyền thông thương hiệu 29

1.3.5 Đánh giá thương hiệu 32

1.3.6 Bảo vệ thương hiệu 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA TẬP ĐOÀN VNPT 35

2.1 Giới thiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 35

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 36

2.2 Thực trạng phát triển thương hiệu của VNPT thời gian qua 38

2.2.1 Công tác hoạch định chiến lược thương hiệu 41

2.2.2 Công tác định vị thương hiệu 42

Trang 6

2.2.3 Công tác phát triển hệ thống nhận diện thương hiệu 43

2.2.4 Công tác phát triển truyền thông thương hiệu 47

2.2.5 Công tác đánh giá thương hiệu 56

2.2.6 Công tác bảo vệ thương hiệu 60

2.3 Đánh giá chung quá trình phát triển thương hiệu của VNPT 60

2.3.1 Những thành công đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình phát triển thương hiệu 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA TẬP ĐOÀN VNPT 69

3.1 Cơ hội và thách thức của VNPT trong tương lai 69

3.1.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội 69

3.1.2 Cơ hội 69

3.1.3 Thách thức 69

3.1.4 Định hướng của Tập đoàn 72

3.2 Kinh nghiệm phát triển thương hiệu tại một số Tập đoàn và bài học kinh nghiệp cho VNPT 73

3.2.1 Kinh nghiệm phát triển thương hiệu tại một số tập đoàn 73

3.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Tập đoàn VNPT 76

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT 76

3.3.1 Giải pháp về nhận diện thương hiệu 77

3.3.2 Các giải pháp về quảng bá thương hiệu 79

3.3.3 Giải pháp về quan hệ công chúng 81

3.3.4 Các giải pháp về sản phẩm/dịch vụ 83

3.3.5 Giải pháp về năng lực và thái độ phục vụ 85

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤC LỤC

Trang 7

Từ viết tắtCSKHDNDVĐBLĐLHSSVKHNSNNSPSPDVVT-CNTT

Trang 8

vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 1.1: Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu 8

Bảng 1.2: Hệ thống nhận diện thương hiệu 27

Bảng 2.1: Một số chỉ số phát triển kinh doanh của VNPT 37

Bảng 2.2: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính và độ tuổi 39

Bảng 2.3: Cơ cấu theo nghề nghiệp và trạng thái sử dụng SPDV 39

Biểu đồ 2.1: Kết quả thống kê mức độ nhận biết các yếu tố thương hiệu VNPT 43

Bảng 2.4: Thống kê mức độ nhận biết thương hiệu qua các kênh 47

Biểu đồ 2.2: Kết quả thống kê về hoạt động quảng bá thương hiệu 49

Biểu đồ 2.3: Kết quả thống kê sự hài lòng về các yếu tố liên quan SPDV 55

Biểu đồ 2.4: Kết quả thống kê các 56

Biểu đồ 2.5: Kết quả thống kê những điều KH mong muốn VNPT cải thiện để phục vụ tốt hơn 58

Biểu đồ 2.6: Kết quả thống kê tỉ lệ tin tưởng vào chất lượng SPDV và các chính sách hỗ trợ KH của VNPT 59

Biểu đồ 2.7: Kết quả thống kê tỉ lệ cam kết sử dụng thường xuyên các SPDV và gắn bó lâu dài với VNPT 60

Trang 9

viiDANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

TrangHình 1.1: Hai quan điểm về thương hiệu 8

Sơ đồ 1.1: Kim tự tháp tài sản dựa vào khách hàng 21

Sơ đồ 1.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng giá trị thương hiệu dựa vào khách hàngđối với Tập đoàn VNPT 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Tập đoàn bưu chính Bưu chính Viễn thông Việt Nam 36Biểu đồ 2.4: Kết quả thống kê các lý do giúp KH tin tưởng, sử dụng SPDV củaVNPT 56Hình 3.1: Thể hiện logo VNPT trong cụm đồ họa 78Hình 3.2: Cụm đồ họa VNPT – cánh sóng cách điệu – đôi mắt 78

Trang 10

viiiTÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNTrong môi trường cạnh tranh phức tạp và nhiều biến động hiện nay, để đảmbảo lợi thế cạnh tranh trên thị trường thì công tác phát triển thương hiệu là mộttrong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp nói chung và VNPT nóiriêng Với mong muốn giúp cho VNPT giữ vững và phát triển vị thế trên thị trườngtác giả đã chọn “Phát triển thương hiệu của Tập đoàn VNPT: Thực trạng và giảipháp” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thương hiệu, phát triển thươnghiệu cùng với các mô hình nghiên cứu thương hiệu khả thi để làm cơ sở tiến hànhđánh giá các hoạt động phát triển thương hiệu của Tập đoàn VNPT trong thời gianqua

Đề tài đã thực hiện khảo sát 250 mẫu nghiên cứu với đối tượng là tất cảnhững khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của VNPT ở mọi lứa tuổi, giớitính và thành phần lao động dựa trên bảng câu hỏi gồm: 4 câu hỏi về thông tin về

KH, 4 câu hỏi về các thông tin đánh giá chung về VNPT, 29 thang đo về các yếu tốtác động cảm nhận về thương hiệu VNPT; kết hợp với việc phân tích các hoạt độngphát triển thương hiệu trong thời gian qua để đánh giá về thực trạng thương hiệu củatập đoàn VNPT

Qua quá trình xử lý kết quả và phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cùng nhân

tố khám phá EFA, đề tài đã rút ra được bốn nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của

KH về thương hiệu của Tập đoàn VNPT bao gồm: nhận diện thương hiệu, quảng báthương hiệu, sản phẩm/dịch vụ, năng lực và thái độ phục vụ

Dựa trên những thành công và tồn tại của hoạt động phát triển thương hiệucủa Tập đoàn VNPT, kết hợp với định hướng trong tương lai; đề tài đã đề xuấtnhững giải pháp thiết thực và kiến nghị các cấp quản lý để giúp Tập đoàn VNPTphát triển thương hiệu trong thời gian tới, tạo ưu thế trên thị trường trong hoàn cảnhcác đối thủ cạnh tranh như đang ngày càng lớn mạnh

Trang 11

ixKết quả nghiên cứu của đề tài có thể là cơ sở tham khảo để VNPT thực hiện các công trình nghiên cứu về thương hiệu sâu rộng hơn trong tương lai.

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh thị trường viễn thông công nghệ thông tin phát triển bùng nổnhư hiện nay, việc có lợi thế cạnh tranh khác biệt so với đối thủ là điều hết sức quantrọng và cấp thiết Thị trường cạnh tranh gay gắt đang dần tiếp cận mức bão hòa,các doanh nghiệp cần phải nhận biết và phát huy được những lợi thế cạnh tranh củariêng mình Vì vậy, xây dựng và phát triển xây dựng thương hiệu đang trở thànhmột xu hướng chủ đạo và trở thành chiến lược quan trọng trong định hướng pháttriển của doanh nghiệp Hòa mình cùng xu thế phát triển cạnh tranh và hội nhậpkinh tế quốc tế của thế kỷ 21, vấn đề phát triển thương hiệu có vai trò ngày càngquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của tổ chức.Thực tế đã chứng minh mộtđiều, doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ ngày càng phát triển và thành công

Là một tập đoàn lớn hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ về côngnghệ thông tin và viễn thông, có thị phần tương đối lớn trên toàn quốc, Tập đoànBưu chính viễn thông Việt Nam VNPT cũng không nằm ngoài xu thế này Tuynhiên, việc phát triển thương hiệu của Tập đoàn VNPT vẫn chưa có được sự đầu tưnghiên cứu thực sự nghiêm túc và còn thiếu định hướng rõ ràng Việc này đã dẫn tớimột hệ quả rõ ràng là như trong thời gian gần đây Tập đoàn đang thực sự gặp khánhiều khó khăn trong việc quảng bá cũng như mở rộng thương hiệu của mình

Đánh giá được sự cấp thiết, quan trọng và mang tính bền vững lâu dài củacông tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn, tác giả quyết định lựa chọn đề tài

“Phát triển thương hiệu Tập đoàn VNPT: thực trạng và giải pháp” làm đề tài tốt

nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Ngày nay, tất cả những tập đoàn trên thế giới đều có một bộ phận nghiên cứu

về việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho tập đoàn của mình, bởi vì họ nhậnthức được rõ tầm quan trọng của thương hiệu đối với sự “sống còn” của DN và tínhcạnh tranh trên thị trường thương mại thế giới rộng mở nhưng cũng đầy nhữngthách thức từ các DN khác

Trang 13

2Thương hiệu là một trong các nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mở rộng,phát triển thị trường trong và ngoài nước cho các DN, nâng cao văn minh thươngmại, góp phần chống cạnh tranh không lành mạnh Trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế của nước ta, các DN đứng trước việc cạnh tranh gay gắt, nhất là khi cónhiều hàng hóa của nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam Vì vậy, điều hếtsức cần thiết là các DN phải xây dựng thương hiệu cho riêng mình.

Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về việc xây dựng và pháttriển thương hiệu được công bố dưới dạng đề tài khoa học hay khóa luận, luận văn,luận án trong rất nhiều lĩnh vực, có thể kể đến như:

Tình hình nghiên cứu trong nước

Nguyễn Tăng Tôn (2012), “Xây dựng thương hiệu điều Bình Phước”, luận

văn thạc sỹ, viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam thực hiện được hộiđồng Khoa học&Công nghệ tỉnh Bình Phước nghiệm thu

Nguyễn Thị Lan Anh (2011), “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động truyền thông thương hiệu tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam”, luận văn thạc sỹ Học viện

Bưu chính Viễn thông đã chỉ ra các vấn đề trong hoạt động truyền thông thươnghiệu Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam như công tác lập kế hoạch truyềnthông thương hiệu; Thực tế triển khai các công cụ truyền thông thương hiệu: Quảngcáo thương hiệu; Hoạtđộng quan hệ công chúng; Hoạt động xúc tiến bán hàng củaVNPT Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp cải tiến trong các hoạt động truyềnthông thương hiệu này

Nguyễn Long Huy (2012), “Xây dựng và phát triển thương hiệu tại đại học Thăng Long”, luận văn thạc sỹ trường đại học Kinh tế - đại học Quốc gia Hà Nội đã

nghiên cứu lý thuyết căn bản về thương hiệu, nghiên cứu thực trạng xây dựng vàphát triển thương hiệu của trường đại học Thăng Long, qua đó đề xuất những giảipháp xây dựng và phát triển thương hiệu này

Nguyễn Thị Thu Hà (2012), “Nghiên cứu các biện pháp phát triển thương hiệu Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định”, luận văn thạc sỹ đại học Giáo dục –

đại học Quốc gia Hà Nội, nội dung của luận văn đã thể hiện rõ tổng quan của các

Trang 14

3vấn đề thương hiệu trong quản lý giáo dục; các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệucủa trường Cao đẳng; việc thực hiện quản lý chất lượng và sử dụng Marketing vàquan hệ công chúng để củng cố và phát triển thương hiệu trường.

Nguyễn Thị Hoài Dung (2013), “Xây dựng và quản lý thương hiệu của các doanh nghiệp may Việt Nam”, luận văn thạc sỹ đại học Kinh tế quốc dân, nội dung

luận án đã cho thấy các doanh nghiệp may Việt Nam đã nhận thức được những việccần làm trong quá trình xây dựng và quản lý thương hiệu, song mức độ nhận thứccòn chưa đầy đủ và đồng đều giữa các doanh nghiệp, kiến nghị tạo lập bản sắc riêngcho các sản phẩm may Việt Nam và cần cải tiến hơn nữa: Kiểu dáng, giá cả, màusắc, hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng & bán hàng, nét cá tínhcủa sản phẩm

Những đề tài khoa học trên là nguồn tham khảo quý giá để tác giả nghiên cứu

và hoàn thiện nội dung luận văn, phù hợp với định hướng và mục tiêu thực tế củaVNPT trong hoạt động phát triển thương hiệu VNPT

Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới, vấn đề thương hiệu và phát triển thương hiệu đã sớm đượcquan tâm và đã rất nhiều nghiên cứu được đưa ra, tiêu biểu là các công trình nghiêncứu như sau:

Philip Koler và Gary Armstrong (2012), Nguyên lý tiếp thị(14 th Editon),

NXB Lao động xã hội phát hành,tác giả đã đưa ra những minh họa rõ nét về thànhcông mà các thương hiệu lớn trên thế giới đã tạo dựng được và ngày càng phát triểnhơn như Zara, CocaCola,v.v từ đó giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về giá trịcủa thương hiệu và cách xây dựng, tạo ra giá trị trong sản phẩm, dịch vụ và thươnghiệu

Al Ries và Laura Ries (2013), Quy luật bất biến trong xây dựng thương hiệu,

NXB Alpha books phát hành đem đến cho người đọc thông tin về quá trình xâydựng thương hiệu với những ví dụ minh họa về các thương hiệu thành công nhấttrên thế giới như Rolex, Volvo và Heineken Cuốn sách cũng cung cấp cho người

Trang 15

4đọc cơ hội để tiếp cận kinh nghiệm và bí quyết xây dựng thương hiệu của nhữngchuyên gia Marketing nổi tiếng thế giới như Al và Laura Ries.

Patricia F Nicoline (2009), Quản trị thương hiệu, NXB Alpha Books phát

hành, tác giả giới thiệu khái quát về những vấn đề cốt lõi trong xây dựng thươnghiệu Đó là khái niệm về thương hiệu, quản trị thương hiệu, lược sử phát triển của

nó, cách phân tích thị trường mục tiêu, cách thiết lập sứ mệnh, tầm nhìn và giá trịcốt lõi của thương hiệu, cách thức tìm chiến lược Internet cho thương hiệu của bạn

James R Gregory (2004), Xây dựng thương hiệu mạnh và thành công, NXB

Thống kê phát hành đã chỉ ra mức độ đóng góp của các thương hiệu vào thành tíchtài chính của một công ty, từ đó đưa ra tiến trình bốn bước để phát triển và quản lýthương hiệu một cách hiệu quả nhất

Khoảng trống trong nghiên cứu và những đóng góp của đề tài

Do có những cách tiếp cận khác nhau về thương hiệu và quản trị thươnghiệu, nên mỗi tác giả cũng như mỗi cuốn tài liệu lại có nội dung nghiên cứu, kếtluận và những bài học kinh nghiệm được rút ra là khác nhau

Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng như những phân tích, đánh giá đã có vềthương hiệu và phát triển thương hiệu chưa đề cập sâu về thực trạng phát triểnthương hiệu VNPT, hệ thống nhận diện thương hiệu của VNPT Đề tài được nghiêncứu góp phần giúp VNPT có một cái nhìn tổng thể về việc phát triển thương hiệu,định hướng chiến lược phát triển thương hiệu dài hạn trong thời gian tới, vận dụng

có hiệu quả hệ thống nhận diện thương hiệu trong hoạt động kinh doanh Việc thựchiện khảo sát ý kiến của khách hàng về vấn đề thương hiệu giúp cho VNPT thấyđược nhìn nhận của khách hàng về thương hiệu, mức độ nhận biết của khách hàngđối với thương hiệu, vận dụng những giải pháp nhằm đưa V NPT trở thành thươnghiệu mạnh trên thị trường Bên cạnh đó, nghiên cứu này có thể làm tài liệu thamkhảo cho việc phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

của luận văn Mục đích:

Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT

Trang 16

Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác pháttriển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT

Nhiệm vụ:

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về phát triển thương hiệu

Làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế củacông tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT

Đánh giá thực trạng công tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT Thương

hiệu được nghiên cứu là thương hiệu Tập đoàn và không đề cập tới thương hiệu củatừng sản phẩm hoặc dịch vụ của Tập đoàn Nghiên cứu sự phát triển thương hiệugắn liền với nội dung xây dựng thương hiệu

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: Do nội dung phát triển thương hiệu là rất rộng, với

điều kiện có hạn, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển thương hiệu tạiViệt Nam thông qua việc khảo sát, đánh giá tại thị trường Hà Nội

Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu các thông tin, dữ liệu thực tế liên

quan đến thương hiệu của Tập đoàn VNPT từ 2013 đến 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa vào quy trình nghiên cứu sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Thu thập thông tin

Bước 3: Xử lý và phân tích dữ liệu

Bước 4: Phân tích và đánh giá thực trạng

Bước 5: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị đề xuất

Trang 17

6Trên cơ sở quy trình nghiên cứu đề xuất, tác giả tiến hành khảo sát và điềutra lấy ý kiến của khách hàng về đánh giá thương hiệu của Tập đoàn sau đó xử lý dữliệu, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (phân tích SPSS) để phân tích sốliệu khảo sát thu được Từ kết quả phân tích thu được, tác giả đưa ra các đề xuất,kiến nghị.

Phương pháp khảo sát và điều tra lấy ý kiến của khách hàng được sử dụng đểphân tích, đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu, đặc biệt hệ thống nhận diệnthương hiệu VNPT

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thu thập, hệ thống hóa, xử lí

số liệu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đưa ra các khuyến nghị.Phương pháp thống kê mô tả sử dụng trong nghiên cứu để mô tả bối cảnh thực trạng

về sự nhận diện và phát triển của thương hiệu VNPT

6 Kết cấu luận văn

Để đạt được mục tiêu luận văn đề ra ngoài phần mở đầu, kết luận vàdanh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương hiệu

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển thương hiệu tại Tập đoàn VNPT.

Trang 18

7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU

1.1 Các khái niệm về thương hiệu

1.1.1 Thương hiệu

Cùng với sự tồn tại và phát triển của ngành Marketing thì khái niệm vềthương hiệu cũng thay đổi cho phù hợp với sự phát triển đó Vì vậy, có nhiều quanđiểm về thương hiệu Chúng ta có thể chia thành hai quan điểm chính: quan điểmtruyền thống và quan điểm tổng hợp

Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thì: “Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một SP hàng hóa hay một DV nào

đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức Đối với DN, thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về SPDV với dấu hiệu DN gắn lên

bề mặt SPDV nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ Thương hiệu là một tài sản

vô hình quan trọng và đối với các DN lớn, giá trị thương hiệu của DN chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị của DN”.

Quan điểm tổng hợp về thương hiệu lại cho rằng thương hiệu không chỉ làmột cái tên hay một biểu tượng mà nó phức tạp hơn nhiều

Theo từ điển Oxfordthì “Thương hiệu là những yếu tố như kiểu dáng thiết

kế, tên hiệu đặc biệt hay bất kì thứ gì có thể sử dụng để phân biệt hàng hóa của một hãng sản xuất này với một hãng sản xuất khác”1 (Theo Hornby A.Se.a (1974),Oxford advanced learner’s dictionary, Oxford University Press, Delhi)

Quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu ngày càng đượcnhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận Lý do là người tiêu dùng có hai nhucầu về chức năng (functional needs) và nhu cầu về tâm lý (psychological needs).Sản phẩm chỉ cung cấp cho người tiêu dùng lợi ích chức năng và thương hiệu mớicung cấp cho con người cả hai chức năng trên 2(Hankinson & Cowking 1996).Chính vì vậy, khái niệm thương hiệu đã dần thay thế cho khái niệm sản phẩm trong

1 Theo Hornby A.Se.a (1974), Oxford advanced learner’s dictionary, Oxford University Press, Delhi

2 Hankinson & Cowking 1996

Trang 19

8nghiên cứu hàn lâm cũng như trong hoạch định các phương án marketing của doanhnghiệp.

Hình 1.1: Hai quan điểm về thương hiệu

(Nguồn: Jesper Kurde (2002), tr.35, Unique Now or Never: The Brand is the Company Driver

in the New Value Economy, Prentice Hall – Pearson Education Books)

Ở Việt Nam, khái niệm thương hiệu thường được hiểu đồng nghĩa với nhãnhiệu hàng hóa “Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng đế phân biệt hàng hóa,dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa

có thế là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thế hiện bằngmàu sắc” (Điều 785 Bộ luật dân sự Việt Nam 1995)

Như vậy, qua những định nghĩa trên, có thể thấy rằng thương hiệu là một têngọi, tổ hợp màu sắc, biểu tượng, hình tượng, dấu hiệu để phân biệt SP hay DN nàyvới SP hay DN khác Thương hiệu là niềm tin, là tình yêu mà KH và công chúngdành cho DN

Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa:

Những điểm khác biệt cơ bản giữa thương hiệu và nhãn hiệu được thể hiệntrong bảng sau:

Bảng 1.1: Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệuThương hiệu Nhãn hiệu

Trang 20

- Là một khái niệm trừu tượng,

(Nguồn: Thương hiệu dành cho nhà lãnh đạo – Richard Moore)

Phân loại thương hiệu

Cũng như thuật ngữ thương hiệu, việc phân loại thương hiệu có nhiều quan

điểm khác nhau Người ta có thể chia thương hiệu thành: thương hiệu hàng hóa,

thương hiệu SP, thương hiệu DN,v.v…; hoặc chia ra thành thương hiệu hàng hóa,

thương hiệu DV, thương hiệu nhóm, thương hiệu tập thể, thương hiệu điện tử,v.v…;

hoặc chia ra thành thương hiệu chính, thương hiệu phụ, thương hiệu bổ sung,v.v…

Tuy nhiên cách tiếp cận phổ biến nhất là chia làm 4 loại: thương hiệu cá biệt,

thương hiệu gia đình, thương hiệu tập thể, thương hiệu quốc gia

Thương hiệu cá biệt:

Thương hiệu cá biệt (còn được gọi là thương hiệu cá thể hoặc thương hiệu

riêng) là thương hiệu của từng chủng loại hoặc từng tên hàng hóa, DV cụ thể Với

thương hiệu cá biệt, mỗi loại hàng hóa sẽ mang một thương hiệu và như thế một DN

sản xuất và kinh doanh nhiều loại hàng hóa khác nhau có thể có những thương hiệu

khác nhau

Trang 22

10Đặc điểm của loại thương hiệu này là thường mang những thông điệp vềnhững hàng hóa cụ thể (như tính năng nổi trội, tính ưu việt, những tiện ích đíchthực,v.v…) và được thể hiện trên bao bì hoặc chính là sự cá biệt của bao bì hànghóa.

Thương hiệu gia đình:

Thương hiệu gia đình là thương hiệu chung cho tất cả các hàng hóa, DV củamột DN Mọi hàng hóa thuộc các chủng loại khác nhau của DN đều mang thươnghiệu như nhau của DN Ví dụ: Vinamilk (cho tất cả các SP như sữa tươi, sữa chua,sữa hộp,v.v

Đặc điểm của thương hiệu gia đình là tính khái quát rất cao và phải có tínhđại diện cho tất cả các chủng loại hàng hóa của DN Một khi tính đại diện và kháiquát bị vi phạm hay mất đi, người ta sẽ phải nghĩ ngay đến việc tạo ra những thươnghiệu cá biệt cho từng chủng loại hàng hoá, DV cụ thể để chúng không ảnh hưởngđến thương hiệu gia đình

Thương hiệu tập thể:

Thương hiệu tập thể (còn được gọi là thương hiệu nhóm) là thương hiệu củamột nhóm hay một số chủng loại hàng hóa nào đó, có thể do một cơ sở sản xuất vàkinh doanh (thường là các chỉ dẫn địa lý hoặc là thương hiệu chung cho hàng hóacủa các DN khác nhau trong cùng một hiệp hội ngành hàng Chẳng hạn, Vinacafe làthương hiệu nhóm cho các SP cà phê của Tổng công ty cà phê Việt Nam Theo đó,

SP cà phê của các DN thành viên đều mang chung thương hiệu Vinacafe

Thương hiệu tập thể có đặc điểm khá giống với thương hiệu gia đình vì cótính khái quát và tính đại diện cao Điểm khác biệt cơ bản là tính đại diện củathương hiệu tập thể được phát triển chủ yếu theo chiều sâu còn tính đại diện củathương hiệu gia đình thường tập trung theo chiều rộng của nhóm hàng hóa

Thương hiệu quốc gia:

Thương hiệu quốc gia là thương hiệu dùng chung cho các SP, hàng hóa củamột quốc gia nào đó (nó thường gắn với những tiêu chí nhất định, tùy thuộc vàotừng quốc gia, từng giai đoạn)

Trang 23

11Đặc điểm của thương hiệu quốc gia là thường có tính khái quát và trừu tượngrất cao và không bao giờ đứng độc lập, luôn phải gắn liền với các thương hiệu cábiệt hay thương hiệu tập thể, thương hiệu gia đình Thương hiệu quốc gia được địnhhình như là một chỉ dẫn địa lý đa dạng dựa trên uy tín của nhiều chủng loại hànghóa với những thương hiệu riêng khác nhau theo những định vị khác nhau.

1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu

Một thương hiệu mạnh cần thỏa mãn nhiều yếu tố Vì vậy việc lựa chọn cácyếu tố thương hiệu cũng cần có những nguyên tắc khoa học riêng, cần xem xét vàlựa chọn các yếu tố thương hiệu khác nhau và kết hợp chúng sao cho đạt được hiệuquả cao nhất

Tên thương hiệu: Tên gọi là ấn tượng đầu tiên trong chiến lược thu hút KH

và một cái tên tốt sẽ giành được ưu thế ngay từ lần đầu tiếp xúc Dưới góc độthương hiệu, tên gọi là thành phần cơ bản vì nó thường là yếu tố chính hoặc là liên

hệ chính của SP một cách cô đọng và tinh tế Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một

DN hay một loại SPDV trong nhận thức của người tiêu dùng Vì thế tên gọi là mộtyếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặcnhìn thấy nhãn hiệu

Thông thường tên thương hiệu được tạo ra theo hai cách: sử dụng nhóm các

từ tự tạo ra mà không hàm chứa ý nghĩa gì cả và sử dụng những dấu hiệu có sẵntrong tự nhiên và ít nhiều có liên tưởng đến SPDV Ví dụ: BMW là nhóm các từ tựtạo không mang ý nghĩa gì, bia Tiger là sử dụng hình ảnh con hổ để liên tưởng đến

Trang 24

12Đáp ứng yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân biệt, không trùng, không tương tựvới những gì người khác đã đăng ký trước đó.

Biểu tượng(logo):Dưới góc độ thương hiệu, logo là thành phần đồ họa góp

phần quan trọng trong việc xây dựng nhận thức của KH về thương hiệu Cùng vớitên gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh của DN Logo có thể tạo ra liên tưởngđến thương hiệu thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếpthị hỗ trợ

Hình ảnh logo luôn là hình ảnh đầu tiên nhắc tới thương hiệu DN, thươnghiệu SPDV Chỉ với những logo trên một SP cùng loại, người tiêu dùng đã có thểphân biệt thương hiệu của từng nhà sản xuất Do tính đồ họa cao, logo rất dễ nhậnbiết và tăng khả năng phân biệt của SP Hơn nữa logo ít hàm chứa ý nghĩa của một

SP cụ thể nên có thể dùng logo cho nhiều chủng loại SP khác nhau Các DN thườngxây dựng logo như là một phương tiện để thể hiện xuất xứ SP, thể hiện cam kết chấtlượng SP của DN Dưới góc độ sáng tạo, logo có 3 loại:

Thứ nhất, là các logo dưới dạng chữ được cách điệu từ tên nhãn hiệu, tên

DN Ví dụ: logo của IBM, Microsoft, Sony, Biti’s,v.v… sử dụng các kiểu chữ đượcviết cách điệu rất ấn tượng

Thứ hai, là các logo sử dụng hình ảnh để giới thiệu lĩnh vực kinh doanh của

DN, ví dụ như một hãng phim sử dụng hình ảnh một rạp chiếu phim, một DN sảnxuất pin sử dụng hình ảnh con thỏ

Thứ ba, là các logo đồ họa trừu tượng, ví dụ logo hình boomerang của Nike.

Theo các chuyên gia trong lĩnh vực Marketing, loại logo này chỉ có ý nghĩa khi DN

có thể truyền tải được những thông điệp về DN tới các KH thông qua những liêntưởng mà nó đi kèm, logo của Nike qua quá trình tiếp thị quảng bá theo năm tháng

đã được chuyển tải thành “dấu hiệu nhận biết” cho một phong cách thể thao

Khẩu hiệu (Slogan): Là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết phục về

thương hiệu theo một cách nào đó Một số còn làm tăng nhận thức thương hiệu rõrệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa thương hiệu và chủng loại SP Quan trọngnhất là slogan giúp củng cố, định vị thương hiệu và tạo nên sự khác biệt Thông

Trang 25

13thường slogan phải có nội dung súc tích, chứa đựng những ý nghĩa và thông điệp

mà DN muốn gửi gắm đến người tiêu dùng (Vũ Chí Lộc và Lê Thị Thu Hà, 2007)

Và ngược lại với SPDV, con người tốt sẽ góp phần thẩm thấu sâu vào tâm trí KH,vào lòng người tiêu dùng thông qua một khẩu hiệu hay Các tiêu chí mà DN thườngquan tâm khi thiết kế slogan:

Thứ nhất, slogan phải dễ nhớ Nghĩa là slogan phải tồn tại được trong trí nhớ

của người tiêu dùng, nhắc đến slogan người tiêu dùng phải gợi nhớ đến DN, SP

Thứ hai, slogan phải thể hiện được những đặc tính và ích lợi chủ yếu của

SPDV

Thứ ba, slogan phải ấn tượng và tạo nên sự khác biệt.

Ngoài ra, còn một đặc tính rất quan trọng của slogan, đặc biệt là đối với các

DN muốn mở rộng thương hiệu ra phạm vi quốc tế, đó là tính khái quát cao và dễchuyển đổi

Bao bì: Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu SP mà nó

còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến KH và quyết định lựa chọn mua hàngcủa họ Bao bì là yếu tố quan trọng giúp người tiêu dùng nhận biết SP trong vô sốcác SP cùng loại Những bao bì được thiết kế đẹp, tiện dụng sẽ giúp cho người tiêudùng gắn bó với thương hiệu (Vũ Chí Lộc và Lê Thị Thu Hà, 2007)

Một bao bì tốt phải kết hợp được các đặc tính trên Việc thiết kế bao bì đòihỏi sự nghiên cứu kĩ SP cũng như nhu cầu và đối tượng KH hướng đến Xác địnhđược đâu là nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng đối với một SP và đối vớibao bì SP sẽ giúp cho việc định hướng và thiết kế được nhanh hơn và hiệu quả hơn

Nhạc hiệu: Nhạc hiệu là một yếu tố cấu thành thương hiệu được thể hiện

bằng âm nhạc, thông thường thông điệp này được sáng tác và biên soạn bởi cácnhạc sĩ chuyên nghiệp Nhạc hiệu có sức thu hút và lôi cuốn người nghe và làm chomục quảng cáo trở nên hấp dẫn và sinh động Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạcnền hoặc là một bài hát ngắn, thực chất đây là một hình thức mở rộng của câu khẩuhiệu Có rất nhiều đoạn nhạc đã rất thành công đến mức chỉ cần nghe đoạn nhạc họ

Trang 26

đã biết đó là thương hiệu gì Như vậy, đoạn nhạc đã trở thành một đặc điểm nhậnbiết của một thương hiệu

1.1.3 Phân biệt xây dựng thương hiệu và phát triển thương hiệu

“Xây dựng thương hiệu bao gồm những bước nhằm tạo ra một tên tuổi, mộthình ảnh, hay bất kỳ một dấu hiệu nào đó để xác định hàng hóa, DV hay hoạt độngthương mại của DN, hay nói cách khác là nhằm tạo ra sự khác biệt Trong khi đóphát triển thương hiệu là quá trình đưa thương hiệu đó đến với người tiêu dùng.Mục tiêu cuối cùng của xây dựng và phát triển thương hiệu chính là tạo nên sự trungthành của KH đối với thương hiệu” (Vũ Chí Lộc và Lê Thị Thu Hà, 2007)

Trong thực tế xây dựng thương hiệu, bảo vệ và phát triển thương hiệu luôn đicùng nhau và đan xen nhau Nói đến xây dựng thương hiệu là bao hàm cả các yếu tốbảo vệ và phát triển Trong xây dựng có bảo vệ, phát triển và phát triển một thươnghiệu cũng chính là tạo ra những cơ hội nhất định để bảo vệ, xây dựng thương hiệu.Việc phân chia một cách tương đối các phạm trù xây dựng, bảo vệ, phát triểnthương hiệu chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu và là để tạo điều kiện tiếp cậnchi tiết hơn với các tác nghiệp của vấn đề không đơn giản này Một biện pháp đượcđưa ra trong chiến lược thương hiệu đôi khi vừa nhằm bảo vệ lại vừa nhằm pháttriển thương hiệu đó

1.2 Vai trò, chức năng của phát triển thương hiệu

1.2.1 Chức năng của phát triển thương hiệu

Các chức năng cơ bản của phát triển thương hiệu bao gồm:

Thứ nhất là tăng khả năng nhận: Đây là chức năng đặc trưng và quan trọng

của thương hiệu Khả năng nhận biết được của thương hiệu là yếu tố quan trọngkhông chỉ cho người tiêu dùng mà còn cho cả doanh nghiệp Qua thương hiệu màkhách hàng nhận biết và phân biệt được hàng hóa của doanh nghiệp này và doanhnghiệp khác Thương hiệu còn giúp cho doanh nghiệp phân đoạn thị trường Vì vậy,việc phát triển thương hiệu không chỉ tăng khả năng nhận diện thương hiệu củakhách hàng mà còn là một cách thức cạnh tranh với các thương hiệu khác trên thịtrường

Trang 27

Thứ hai là chức năng thông tin, chỉ dẫn: Thể hiện qua những hình ảnh, ngôn

ngữ, hoặc các dấu hiệu khác cũng như khẩu hiệu của thương hiệu, người tiêu dùng

có thể nhận biết đươc phần nào về giá trị của hàng hóa, những công dụng đích thực

mà hàng hóa đó mang lại cho người tiêu dùng trong hiện tại và tương lai Chỉ dẫn

dù rõ ràng và phong phú đến đâu nhưng không thỏa mãn về khả năng phân biệt vànhận biệt thì cũng được coi là một thương hiệu không thành công, bởi vì nó dễ tạo

ra sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng Vì vậy, phát triển thương hiệu cũng là pháttriển những hình ảnh, ngôn ngữ, thậm chí là slogan của thương hiệu để đến gần hơnvới khác hàng, đạt được mục đích thông tin, chỉ dẫn của thương hiệu

Thứ ba là chức năng tạo cảm nhận và tin cậy: Đó là sự cảm nhận về sự khác

biệt, sang trọng, cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa vàdịch vụ đó Nói đến chức năng cảm nhận là người ta nói đến một ấn tượng nào đó vềhàng hóa và dịch vụ trong tâm trí người tiêu dùng Sự cảm nhận của khách hàng khôngphải tự nhiên mà có, nó được hình thành do tổng hợp các yếu tố của thương hiệu và sựtrải nghiệm của người tiêu dùng Sự tin cậy và sẵn sàng lựa chọn hàng hóa mang mộtthương hiệu nào đó đã mang đến cho doanh nghiệp một tập khách hàng trung thành.Phát triển thương hiệu không chỉ về hình ảnh, nội dung bên ngoài mà còn là thay đổicảm nhận và tăng cường độ tin cậy của khách hàng Một thương hiệu giá trị là mộtthương hiệu luôn không ngừng phát triển, luôn đem đến cho khách hàng niềm tin và đểlại ấn tượng tốt trong tâm trí người tiêu dùng khi sử dụng

Thứ tư là chức năng kinh tế: Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại

và tiềm năng Giá trị thể hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu Thương hiệuđược coi là một tài sản vô hình và rất có giá trị Mặc dù giá trị của thương hiệu rấtkhó định đoạt những nhờ những lợi thế mà thương hiệu nổi tiếng mang lại, hànghóa sẽ bán được nhiều hơn, thậm chí với giá cao hơn, dễ thâm nhập thị trường hơn.Khi định giá tài sản của một doanh nghiệp, thương hiệu là một yếu tố không thể bỏqua

Như vậy rõ ràng thương hiệu là một tài sản có triển vọng khai thác trongtương lai và ngân sách dành cho việc phát triển thương hiệu là một dạng đầu tư cólợi nhất

Trang 28

1.2.2 Vai trò của phát triển thương hiệu

1.2.2.1 Đối với khách hàng

Chức năng nhận biết của thương hiệu giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết

và lựa chọn sản phẩm ưa thích Với người tiêu dùng thương hiệu xác định nguồngốc của sản phẩm hoặc nhà sản xuất của một sản phẩm và giúp khách hàng xác địnhnhà sản xuất cụ thể hoặc nhà phân phối nào phải chịu trách nhiệm

Thương hiệu là một công cụ nhanh chóng hoặc là cách đơn giản hoá đối vớiquyết định mua sắm Đây chính là điều quan trọng nhất mà một thương hiệu cũngnhư công ty được gắn với thương hiệu cần vươn tới Nếu khách hàng nhận ra mộtthương hiệu và có một vài kiến thức về thương hiệu đó, họ không phải suy nghĩnhiều hoặc tìm kiếm, xử lý nhiều thông tin để ra quyết định về tiêu dùng sản phẩm

Thương hiệu cho phép khách hàng giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm bêntrong (họ phải suy nghĩ mất bao nhiêu) và bên ngoài (họ phải tìm kiếm mất baolâu).Mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng có thể được xem như một kiểucam kết hay giao kèo

Thương hiệu còn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc báo hiệu nhữngđặc điểm và thuộc tính của sản phẩm tới người tiêu dùng Thương hiệu có thể làmgiảm rủi ro khi quyết định mua và tiêu dùng sản phẩm như: Rủi ro chức năng : Sảnphẩm không được như mong muốn; Rủi ro vật chất : Sản phẩm đe dọa sức khỏehoặc thể lực của người sử dụng hoặc những người khác; Rủi ro tài chính : Sản phẩmkhông tương xứng với giá đã trả; Rủi ro tâm lý: Sản phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe,tinh thần của người sử dụng; Rủi ro xã hội: Sản phẩm không phù hợp với văn hoá,tín ngưỡng hoặc chuẩn mực đạo đức xã hội; Rủi ro thời gian: Sản phẩm không nhưmong muốn dẫn đến mất chi phí cơ hội để tìm sản phẩm khác

Thương hiệu làm cho sinh hoạt hàng ngày cũng như cuộc sống của ngườitiêu dùng trở nên thuận tiện và phong phú hơn

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp

- Phát triển thương hiệu đáp ứng nhu cầu nhận diện để đơn giản hoá việc xử

lý sản phẩm hoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm cho công ty

Trang 29

- Giúp tổ chức kiểm kê, tính toán và thực hiện các ghi chép khác

- Bảo vệ hợp pháp những đặc điểm và hoặc hình thức đặc trưng riêng có của sản phẩm

- Lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu cho phép doanh nghiệp

dự báo và kiểm soát thị trường

- Thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khả năngtác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng Nó được mua và bán bởi có thểđảm bảo thu nhập bền vững cho chủ sở hữu thương hiệu

- Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng

Các lợi ích của doanh nghiệp khi có một thương hiệu mạnh:

- Thương hiệu đã đăng ký sẽ được sự bảo hộ của pháp luật tránh khỏi sự bắt chước của đối thủ, khẳng định ưu thế đặc trưng của doanh nghiệp

- Thương hiệu là một sự khẳng định đẳng cấp sản phẩm của doanh nghiệp

Hệ thống các thương hiệu sẽ cho phép doanh nghiệp tấn công vào từng phân khúckhách hàng khác nhau

- Tên gọi, biểu tượng, màu sắc đặc trưng của thương hiệu sẽ hỗ trợ sản phẩm

dễ dàng đi vào tâm trí khách hàng

- Thương hiệu là nguồn củng cố khả năng cạnh tranh, giúp nâng cao doanh

số lợi nhuận của doanh nghiệp

- Nhiều nghiên cứu thăm dò người tiêu dùng đã cho thấy rằng thương hiệu luôn là yếu tố hàng đầu giúp họ lựa chọn món hàng cần mua sắm

- Nhờ thương hiệu sản phẩm, khách hàng sẽ: Biết xuất xứ sản phẩm, yên tâm

về chất lượng, tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, giảm chi phí nghiên cứu thôngtin, khẳng định giá trị bản thân, giảm rủi ro trong tiêu thụ

- Khách hàng sẵn lòng trả giá cao hơn dối với sản phẩm cùng loại

- Được khách hàng tin tưởng và chọn mua đầu tiên nhu có nhu cầu

- Có khách hàng luôn trung thành với thương hiệu

Trang 30

- Có khách hàng mong muốn mua ngay sản phẩm ngay cả khi chưa có nhucầu

- Sự phản ứng của khách hàng là chừng mực, thông cảm, chia xẻ khi có bất

kỳ sự cố nào từ phía nhà cung cấp

- Đối tác, mạng lưới phân phối rất sẵn lòng hợp tác và cam kết lâu dài

- Giá trị bằng tiền mang đến từ thương hiệu có thể cao hơn rất nhiều lần so với giá trị của tài sản hữu hình

1.3 Quy trình phát triển thương hiệu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả có tìm hiểu về quy trình xây dựng

và phát triền một thương hiệu Và quy trình dưới đây là sự tổng hợp của tác giả sauquá trình nghiên cứu, quy trình có sự tham khảo từ luận văn thạc sĩ “Phát triểnthương hiệu VNPT tại An Giang” của trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ ChíMinh năm 2015

Quy trình phát triển thương hiệu theo tác giả gồm các bước:

1.3.1 Hoạch định chiến lược thương hiệu

Các mô hình nghiên cứu thương hiệu

Trên thế giới hiện nay, đã có khá nhiều mô hình nghiên cứu giá trị thươnghiệu dựa vào KH, trong đó nổi bật là hai mô hình nghiên cứu về giá trị thương hiệudựa vào KH của chuyên gia Aaker và Keller Để hiểu rõ hơn về hai mô hình này, ta

đi vào nghiên cứu đặc tính của từng mô hình

Mô hình của Aaker:

Theo Aaker có năm yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu: Độ nhận biếtthương hiệu (Brand Awareness), chất lượng cảm nhận (Perceived Quality), liêntưởng thương hiệu (Brand Associations), lòng trung thành thương hiệu (BrandLoyalty), các tài sản thương hiệu khác,v.v (Other Assets)

- Độ nhận biết thương hiệu: nhận biết thương hiệu là một thành phần quantrọng của giá trị thương hiệu Nó đề cập đến khả năng của một KH có thể nhận rahoặc nhớ đến thương hiệu như một yếu tố cấu thành của một SP nhất định Nhận

Trang 31

19biết thương hiệu giúp KH trở nên quen thuộc với thương hiệu và giúp họ quan tâm đến nó tại thời điểm mua.

- Chất lượng cảm nhận: chất lượng cảm nhận là yếu tố căn bản của giá trịthương hiệu Đây chính là nhận thức của KH về toàn bộ chất lượng SP, là sự chênhlệch giữa tổng giá trị KH nhận được và những giá trị mà họ mong đợi ở một SP

- Liên tưởng thương hiệu: liên tưởng thương hiệu là bất cứ điều gì “liên kết”trong bộ nhớ của KH về một thương hiệu Đây là những lưu trữ trực tiếp hoặc giántiếp trong bộ nhớ của KH và được liên kết với các thương hiệu hoặc chủ sở hữuthương hiệu

- Lòng trung thành thương hiệu: là cốt lõi của giá trị thương hiệu Lòng trungthành thương hiệu là thước đo sự gắn bó của KH đối với thương hiệu Một khi sựtrung thành thương hiệu cao thì KH ít có khả năng chuyển sang dùng thương hiệukhác chỉ vì giá và KH trung thành cũng mua hàng thường xuyên hơn

- Các tài sản thương hiệu khác: những loại tài sản thương hiệu khác có liênquan như hệ thống phân phối, bản quyền sáng chế… góp phần nâng cao giá trị củathương hiệu và mang đến nhiều sự lựa chọn hơn cho KH Điều này sẽ giúp KH tiệnlợi hơn trong quá trình sử dụng và gắn bó với thương hiệu, giúp gia tăng các giá trịcộng thêm và tính linh hoạt của thương hiệu

Mô hình CBBE của Keller:

Mô hình CBBE (tài sản thương hiệu dựa vào KH) được Keller giới thiệu lầnđầu vào khoảng năm 2000, và sau đó đã phân tích chi tiết trong tác phẩm “Quản trịThương hiệu Chiến lược: Xây dựng, Đánh giá và Quản lý Tài sản Thương hiệu”(Keller, 2008) Mô hình này tiếp cận tài sản thương hiệu từ góc độ KH Định đề cơbản của mô hình CBBE là “Sức mạnh của một thương hiệu nằm ở những gì mà KHbiết được, cảm nhận được, thấy được và nghe được về thương hiệu sau một thờigian trải nghiệm nó” Nói cách khác, “Sức mạnh của thương hiệu nằm ở những gìngự trị trong tâm trí KH”, do đó, thách thức mà các nhà quản lý thương hiệu phảichinh phục được trong quá trình xây dựng thương hiệu là làm sao đó để KH cónhững trải nghiệm phù hợp với SPDV cũng như các chương trình quảng bá thương

Trang 32

20hiệu đi kèm với chúng, nhằm gắn kết vào thương hiệu tất cả những suy nghĩ, cảmxúc, hình ảnh, lòng tin, cảm nhận và ý kiến (cùng những điều tương tự khác) mà họmong muốn KH có với thương hiệu.

Sử dụng một mô hình về ký ức trong tâm lý học, mô hình CBBE xác định trithức thương hiệu gồm có hai thành phần: nhận thức thương hiệu và hình ảnh thươnghiệu Nhận thức thương hiệu là khả năng nhận ra thương hiệu và nhớ tới thươnghiệu trong những điều kiện khác nhau Đây là bước cần thiết, nhưng không phải lúcnào cũng đủ, để tạo ra tài sản thương hiệu, mà thông thường khái niệm quan trọnghơn trong quá trình này là hình ảnh thương hiệu, tức những cảm nhận của KH vềmột thương hiệu, được phản ánh bằng những liên tưởng nằm trong tâm trí KH

Dựa trên nền tảng đó, mô hình CBBE vạch ra bốn bước xây dựng mộtthương hiệu mạnh, trong đó mỗi bước chỉ có thể thực hiện được sau khi đã đạt đượcnhững mục tiêu ở bước trước đó Bốn bước này gồm:

Thiết lập nhận diện thương hiệu đúng đắn, tức là tạo ra chiều rộng và chiềusâu cho nhận thức thương hiệu;

Tạo ra ý nghĩa thương hiệu phù hợp thông qua những liên tưởng mạnh, có ýnghĩa quan trọng và độc đáo (tức là tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực);

sự cộng hưởng về thương hiệu (Brand Resonance), được thể hiện theo hình kim tựtháp:

Trang 33

Các mối quan

hệ mạnh mẽ

và chủ động

Các phản ứng tích cực

và dễ liên hệ

Điểm ngang hàng và khác biệt

Nhận thức thương hiệu sâu và rộng

Sơ đồ 1.1: Kim tự tháp tài sản dựa vào khách hàng

(CBBE) (Nguồn: Keller, 2008)

Cụ thể, ở bước (1), để thiết lập được một nhận diện thương hiệu đúng đắn thìphải tạo ra được sự nổi trội cho thương hiệu (so với những thương hiệu cạnh tranhkhác), và nó đánh giá mức độ nhận thức của KH về thương hiệu Đây là khối thành

tố nền tảng trong việc xây dựng tài sản thương hiệu, ảnh hưởng đến việc hình thành

và sức mạnh của những liên tưởng thương hiệu tạo nên hình ảnh thương hiệu ởbước (2) Sự nổi trội của thương hiệu chính là nhân tố đầu tiên đem lại cơ hội đượcmua và tiêu thụ cho SPDV Tiêu chí để đánh giá sự nổi trội của thương hiệu là mức

độ sâu và rộng của nhận thức thương hiệu Một thương hiệu có sự nổi trội cao làthương hiệu có nhận thức thương hiệu sâu (tức là KH có thể dễ dàng nhận ra và nhớđến thương hiệu) và rộng (tức là thương hiệu được nhận ra, nhớ đến ở rất nhiềuhoàn cảnh khác nhau)

Như đã đề cập, tài sản thương hiệu thường không xuất hiện khi chỉ mới cómức độ nhận thức cao, mà ý nghĩa hoặc hình ảnh thương hiệu thường có vai trò lớnhơn Tạo ra ý nghĩa cho thương hiệu ở bước (2) chính là thiết lập hình ảnh thương

Trang 34

22hiệu – những liên tưởng về thương hiệu nằm trong tâm trí KH Những liên tưởngnày được phân làm hai nhóm: nhóm liên tưởng liên quan đến hiệu năng của thươnghiệu và nhóm liên tưởng liên quan đến hình tượng của thương hiệu Và ý nghĩathương hiệu hay hình ảnh thương hiệu được đánh giá bằng ba tiêu chí: sức mạnh,tầm quan trọng và độc đáo của những liên tưởng thương hiệu.

Khi thương hiệu đã có nhận diện thương hiệu đúng đắn và ý nghĩa thươnghiệu phù hợp, bước tiếp theo sẽ là gợi ra những phản ứng tích cực đối với thươnghiệu, các hoạt động quảng bá thương hiệu và các nguồn thông tin khác Phản ứngvới thương hiệu chia làm hai loại là những đánh giá về thương hiệu và cảm xúc mà

KH có với thương hiệu Tiêu chí đánh giá các phản ứng là mức độ tích cực củachúng, cũng như việc chúng xuất hiện dễ và nhanh đến mức nào khi KH nghĩ đếnthương hiệu

Khối thành tố tạo dựng thương hiệu cuối cùng và có giá trị nhất, sự cộnghưởng về thương hiệu, chỉ có được khi tất cả các khối thành tố khác đã hình thành.Như vậy, mô hình CBBE do Keller xây dựng đã đưa ra một cái nhìn toàn diện vềquá trình xây dựng thương hiệu, với bốn bước và sáu khối thành tố cụ thể cùngnhững phân tích rất chi tiết, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực tiễn, giúpcác nhà quản lý thương hiệu có những chiến lược phù hợp để đánh giá và xây dựngtài sản thương hiệu mạnh Có thể nói hiện nay, đây là mô hình nhận được sự đánhgiá rất cao trong lĩnh vực thương hiệu trên toàn thế giới bên cạnh những mô hình uytín khác

 Mô hình nghiên cứu của đề tài:

Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết để làm cơ sở lý luận và khảo sátthực tế để biết được những đánh giá và cảm nhận của KH về thương hiệu, nhận xéttính hiệu quả của chiến lược phát triển thương hiệu, từ đó đề xuất những giải pháp

để phát triển thương hiệu VNPT ngày càng vững mạnh

Từ hai mô hình thương hiệu của Aaker và Keller, với mục tiêu nghiên cứucông tác phát triển thương hiệu tại VNPT và để đáp ứng thực tiễn nghiên cứu thì đềtài xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng giá trị thương hiệu dựa vàokhách hàng đối với VNPT như sau:

Trang 35

Sản phẩm / Dịch vụ

Tên thương hiệu

Hệ thống

nhận diện

thương hiệu

Hoạt động quảng bá thương hiệu

Thươn

g

HiệuVNPT

Biểu tượng (Logo)

Sơ đồ 1.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng giá trị thương hiệu dựa vào khách

hàng đối với Tập đoàn VNPT

1.3.2 Định vị thương hiệu hiện có

Định vị thương hiệu là làm cho đặc điểm nào đó của sản phẩm / dịch vụ hiệndiện trong tâm trí khách hàng, là xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so vớiđối thủ (ở trong trong tâm trí khách hàng)

Bước 1- Xác định các yếu tố cạnh tranh: Yếu tố cạnh tranh bao gồm các đốithủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn, áp lực nhà cung cấp, áp lực của khách

hàng Việc xác định các yếu tố này là tiền đề để doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Ta đang ở đâu? Đối thủ đang ở đâu? Và trong tương lai ta muốn giữ vị trí nào? Đối

thủ cạnh tranh thương hiệu chính là những đối thủ gần nhất, có sản phẩm dịch vụ vàgiá cả giống với doanh nghiệp

Bước 2- Xác định khách hàng mục tiêu: Đây chính là việc phân khúc và lựachọn thị trường mục tiêu Việc phân khúc có thể dựa vào đặc điểm địa lý, đặc điểmnhân khẩu học, đặc điểm hành vi và đặc điểm tâm lý Việc xác định khách hàng mụctiêu sẽ giúp cho doanh nghiệp định vị phù hợp với nhu cầu thị trường

Bước 3- Nghiên cứu thấu hiểu khách hàng: Trong nghiên cứu thị trườngkhông phải lúc nào cũng có thể thực hiện dễ dàng Có những vấn đề tế nhị, hoặc

Trang 36

24những vấn đề mà bản thân đối tượng khảo sát không thể nói rõ được hoặc khôngmuốn nói ra Khi đó cần những nghiên cứu đặc biệt, gọi là nghiên cứu thấu hiểu.

Bước 4- Xác định lợi ích của thương hiệu: Thông thường, thương hiệu mangđến cho khách hàng mục tiêu 2 tập lợi ích: (1)-tập lợi ích lý tính (chẳng hạn là về độbền, sự ổn định của sản phẩm, đặc tính tiết kiệm nhiên liệu,v.v…) Tập lợi ích này

sẽ thuyết phục người tiêu dùng qua 5 giác quan (2)- Tập lợi ích tâm lý (chẳng hạnnhư sự sang trọng, sự đẳng cấp,v.v…) Tập lợi ích này sẽ được người tiêu dùng cảmnhận khi sử dụng, hoặc cảm nhận được qua thông điệp quảng cáo

Bước 5 – Xây dựng tính cách thương hiệu: Tính cách thương hiệu là sợi dâygắn kết thương hiệu và người tiêu dùng Tính cách thương hiệu phải phù hợp với thịtrường mục tiêu

1.3.3 Phát triển hệ thống nhận diện thương hiệu

1.3.3.1 Khái niệm

“Hệ thống nhận diện thương hiệu” là sự diễn đạt bản sắc của một công ty

bằng hình ảnh thông qua việc sử dụng văn từ và các biểu tượng Hệ thống nhận diệnThương hiệu gồm những yếu tố nhận biết cấu thành thương hiệu được thể hiện mộtcách đồng bộ, nhất quán tạo nên đặc điểm riêng giúp phân biệt thương hiệu đó vớinhững thương hiệu khác

Hệ thống nhận diện của một thương hiệu là tất cả các loại hình và cách thức

mà thương hiệu có thể tiếp cận với Khách hàng như: Logo công ty, khẩu hiệu, nhạchiệu, bao bì, nhãn mác; biển, băng rôn quảng cáo; các mẫu quảng cáo trên Media;các vật phẩm và ấn phẩm hỗ trợ quảng cáo (Tờ rơi, poster, catalog, dây cờ, áo,mũ,v.v ); Đơn giản hơn, hệ thống nhận diện thương hiệu chính là những gì ngườitiêu dùng nhìn thấy, nghe thấy về thương hiệu ấy trong cuộc sống hàng ngày

Mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu không chỉ là tạo sự nhận biết,

sự khác biệt, thể hiện cá tính đặc thù doanh nghiệp mà còn nhắm đến việc tác độngđến nhận thức, tạo cảm giác về quy mô của doanh nghiệp là lớn, tính chuyên nghiệp

là cao của doanh nghiệp đối với khách hàng và công chúng

Trang 37

25Ngoài ra đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì bổ sung trong bộ nhậndiện thương hiệu là cung cách phục vụ khách hàng, thái độ phục vụ khách hàng, quytrình làm việc khoa học bài bản mang đậm bản sắc văn hoá của doanh nghiệp đó.

Hệ thống nhận diện Thương hiệu được bắt đầu bằng tên (Brand name) vàBiểu trưng (Logo) Thương hiệu, nó được xây dựng dựa trên sự kết hợp của nhiềuyếu tố mang tính đồng bộ và nhất quán của Thương hiệu, từ những ứng dụng cơ bảnnhất trong kinh doanh là tấm Danh thiếp cho đến một website hay một chiến lượcquảng cáo rầm rộ Hệ thống nhận diện Thương hiệu làm tăng thêm nhận thức vềThương hiệu, xây dựng tính ổn định và vị thế của Doanh nghiệp trên thương trường

Hệ thống nhận diện Thương hiệu hiệu mạnh phải có một ý tưởng cụ thể, khácbiệt, dễ nhớ, đáng tin cậy, uyển chuyển, linh động và phải thể hiện được một bản sắcVăn hóa riêng Hệ thống nhận diện thương hiệu là một công cụ quảng bá thươnghiệu hữu hiệu, nó là một tài sản cần phải được chăm sóc, quản trị và đầu tư mộtcách sâu rộng và dài lâu

Mục đích cuối cùng của hệ thống nhận diện thương hiệu là giúp khách hàng

dễ dàng nhận biết và phân biệt được thương hiệu này với những thương hiệu khác

để khi tiếp xúc với một logo, một bảng hiệu hay bao bì sản phẩm, khách hàng đềunhận ra thương hiệu đó

1.3.3.2 Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu

Hệ thống nhận diện thương hiệu là một công cụ để quảng bá thương hiệu hữuhiệu, nó là một tài sản cần phải được chăm sóc, quản trị và đầu tư một cách sâu rộng

và dài lâu

- Người tiêu dùng nhận biết và mua sản phẩm dễ dàng:

Một hệ thống nhận diện thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và hấp dẫncao, nó giới thiệu một hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, khác biệt và dễ nhậnbiết đối với người tiêu dùng, đó là điều tạo nên sự thành công Hệ thống nhận diệnthương hiệu còn mang đến cho người tiêu dùng những giá trị cảm nhận về mặt lý

Trang 38

26tính (chất lượng tốt, mẫu mã đẹp,v.v…) và cảm tính (Chuyên nghiệp, có tính cách,đẳng cấp,v.v…), nó tạo một tâm lý mong muốn được sở hữu sản phẩm.

- Thuận lợi hơn cho lực lượng bán hàng:

Sự nhất quán của hệ thống nhận diện thương hiệu và việc sử dụng đồng bộcác phương tiện truyền thông sẽ làm cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên dễdàng và gần gũi hơn Giờ đây người tiêu dùng mua sản phẩm một cách chủ động, họ

tự tin ra quyết định mua hàng bởi vì họ tin vào Thương hiệu cũng như những giá trị

ưu việt mà Thương hiệu mang đến cho họ

- Tác động vào giá trị công ty:

Tạo cho cổ đông niềm tin, dễ dàng gọi vốn đầu tư, có nhiều thế mạnh trongviệc nâng cao và duy trì giá cổ phiếu Danh tiếng của Thương hiệu là một trongnhững tài sản giá trị nhất của công ty Thành công của một Thương hiệu phụ thuộcrất lớn vào việc xây dựng nhận thức cộng đồng, củng cố danh tiếng và tạo dựngnhững giá trị Một hệ thống nhận diện thương hiệu mạnh sẽ giúp xây dựng nhanhchóng tài sản Thương hiệu thông qua sự tăng trưởng về mặt nhận thức, sự hiểu biết,lòng trung thành của người tiêu dùng đối với Thương hiệu, nó làm cho giá trịThương hiệu tăng trưởng một cách bền vững

- Tạo niềm tự hào cho nhân viên của công ty

- Tạo lợi thế cạnh tranh: Tạo được các thế mạnh khi thương lượng với nhà cung ứng, nhà phân phối về giá cả, thanh toán, vận tải,

- Giảm chi phí quảng cáo và khuyến mãi: hệ thống nhận diện thương hiệu tạo

ra ấn tượng tốt về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thông qua tính chuyên nghiệp,thống nhất và cộng hưởng sẽ tạo ra hình ảnh một thương hiệu lớn mạnh, giá trị đốivới khách hàng và công chúng

- Không có hệ thống nhận diện thương hiệu chỉ số nhận biết thương hiệu haymức độ nhận biết của người tiêu dùng về công ty và sản phẩm hay dịch vụ của công

ty sẽ thấp

Trang 39

- Nếu không có hệ thống nhận diện thương hiệu thì doanh nghiệp không cókhả năng đưa thương hiệu lên vị trí nhớ đầu tiên trong tâm trí người tiêu dùng, giúpkhách hàng nhận ra và nhớ đến mỗi khi cần

- Không có hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ không tạo ra được đội ngũkhách hàng trung thành, thậm chí tạo nguy cơ mất khách hàng về tay một thươnghiệu khác có ấn tượng mạnh hơn nơi tâm trí khách hàng Cảm nhận của khách hàng

vè chất lượng, giá bán sẽ bất lợi cho sản phẩm

1.3.3.3 Các yếu tố của hệ thống nhận diện thương hiệu

Khái niệm thương hiệu và nhất là khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệucòn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp trong nước vì vậy nếu có đầu tư chothương hiệu thì cũng chỉ là làm theo cảm tính mà chưa có sự đầu tư chuyên nghiệp

Doanh nghiệp nào cũng muốn tạo được sự nhận biết rộng hơn về thương hiệucủa mình trên các phương tiện truyền thông Một diện mạo thương hiệu được thiết

kế một cách chuyên nghiệp, có định hướng và thống nhất sẽ thu hút được sự chú ýcủa khách hàng hơn Đầu tiên phải kể đến đó là logo, bộ tài liệu văn phòng, bảnghiệu cho đến các tài liệu in ấn khác như poster, brochure …đều phải được thiết kế

ấn tượng, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với đốitượng mà doanh nghiệp muốn nhắm đến

Một hệ thống nhận diện thương hiệu có chất lượng không chỉ đơn thuần dựavào sự sáng tạo trong thiết kế mà quan trọng là phải được thiết kế có hệ thống vàtheo định hướng Mục đích cuối cùng của hệ thống nhận diện thương hiệu là giúpkhách hàng dễ dàng nhận biết và phân biệt được thương hiệu này với những thươnghiệu khác để khi tiếp xúc với một logo, một bảng hiệu hay bao bì sản phẩm, kháchhàng đều nhận ra thương hiệu đó

A Hệ thống tài liệu văn phòng

Danh thiếp

Phong bì thư khổ A4, A5, A6

Tiêu đề thư A4

Trang 40

Icon quản lý thư mục

Avatar trên Yahoo, Skype,v.v…

Thông cáo báo chí

Template cho tờ rơi

Đồng phục nhân viên Nam - Nữ

Cờ dâyPhương tiện vận chuyển (ôtô con, xe bus,thuyền …)

Chặn giấyBút

Đồng hồThiết kế giao diện chính Website

E Hệ thống Sản phẩm bán hàngCẩm nang

Nhãn mác bao bìLogo

Hộp và thùng đựng sản phẩmPoster - Phướn giới thiệu sản phẩmThiết kế brochure sản phẩm

Thiết kế Profile công tyThiết kế catalogue

F Hệ thống Thương mại điện tửThiết kế Website theo hệ thống nhận diệnthương hiệu

Template cho Quảng cáo báo trang đứngTemplate cho Quảng cáo báo trang ngangThiết kế LOGO quảng cáo đặt ở cácWebsite khác

Ngày đăng: 14/06/2021, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lý Quí Trung (2007), Xây dựng thương hiệu dành cho doanh nghiệp Việt Nam đương đại, Nhà xuất bản Trẻ, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thương hiệu dành cho doanh nghiệp Việt Nam đương đại
Tác giả: Lý Quí Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2007
12. Nguyễn Quốc Việt (2007), Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc Sĩ, Thương mại, Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Quốc Việt
Nhà XB: Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
13. Nguyễn Thị Lan Anh (2011), Giải pháp đẩy mạnh hoạt động truyền thông thương hiệu Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, Luận văn Thạc Sĩ, Quản trị kinh doanh, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động truyền thông thương hiệu Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Nhà XB: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông
Năm: 2011
16. Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (2005), VNPT Logo&VNPT Guideline, Tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: VNPT Logo&VNPT Guideline
Tác giả: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 2005
18. Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam(2012), Tóm tắt báo cáo khảo sát nhu cầu khách hàng đối với các DV giá trị gia tăng trên điện thoại di động, Tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt báo cáo khảo sát nhu cầu khách hàng đối với các DV giá trị gia tăng trên điện thoại di động
Tác giả: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 2012
20. Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, Dẫn nhập văn hóa, Tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn nhập văn hóa
Tác giả: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
21. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005), Dấu ấn thương hiệu: Tài sản và giá trị, Nhà xuất bản Trẻ, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn thương hiệu: Tài sản và giá trị
Tác giả: Tôn Thất Nguyễn Thiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2005
22. VNPT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Tác giả: VNPT
14. Phillip Kotler (2006), Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z, Nhà xuất bản Trẻ,TPHCM Khác
15. Richard Moore (2003), Thương hiệu dành cho nhà lãnh đạo, Nhà xuất bản Trẻ, TPHCM Khác
17. Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (2010), Cẩm nang thương hiệu VNPT, Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
19. Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, Báo cáo thông tin thị trường theo ngày, theo tuần, theo tháng các năm 2012, 2013 Khác
23. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w