Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng quy trình quản lý đầu tư tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone kết hợp với cơ sở lý luận chung, các quy định, văn bản hướng dẫn mới được Nhà nư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu, xây dựng quy trình quản lý đầu tư áp dụng cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên : Nguyễn Ngọc Khánh
Người hướng dẫn : TS Hà Công Anh Bảo
Hà Nội-2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình khoa học nào Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Tác giả
Nguyễn Ngọc Khánh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Sau đại học và Khoa Quản trị kinh doanh đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên trong quá trình học tập bậc cao học tại nhà trường
Người viết luận văn xin trân trọng cảm ơn TS Hà Công Anh Bảo, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn tác giả hoàn thiện luận văn thạc sĩ này
Cuối cùng, tác giả cảm ơn gia đình, bạn bè tại trường Đại học Ngoại Thương, các đồng nghiệp tại Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện, phối hợp cung cấp tài liệu, thông tin cho tác giả trong suốt quá trình viết đề tài luận văn Mặc dù đã hết sức cố gắng từ việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu trong và ngoài nước, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
1.1 Quản lý đầu tư 6
1.2 Dự án đầu tư 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Đặc điểm các dự án đầu tư 7
1.2.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư 8
1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 9
1.3 Quản lý dự án đầu tư 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Mục tiêu của quản trị dự án đầu tư 12
1.3.3 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư 12
1.3.4 Chức năng của quản lý dự án đầu tư 13
1.3.5 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư 14
1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư 14
1.4.1 Quản lý dự án theo lĩnh vực 14
1.4.2 Quản lý dự án theo chu kỳ dự án 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 21
Trang 52.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Viễn thông MobiFone 21
2.1.1 Thông tin chung 21
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 23
2.2 Quy trình quản lý dự án đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone 25
2.2.1 Xây dựng chủ trương, kế hoạch đầu tư 25
2.2.2 Chuẩn bị đầu tư 30
2.2.3 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 36
2.2.4 Thực hiện dự án đầu tư 36
2.2.5 Nghiệm thu 43
2.2.6 Tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư 46
2.2.7 Giám sát và đánh giá đầu tư 46
2.3 Tình hình thực hiện công tác đầu tư 51
2.4 Những mặt hạn chế của quy trình quản lý đầu tư hiện tại 64
2.4.1 Thẩm quyền phê duyệt dự án, xác định chủ đầu tư 64
2.4.2 Xây dựng chủ trương, kế hoạch đầu tư 65
2.4.3 Chuẩn bị đầu tư 65
2.4.4 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án 66
2.4.5 Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng 66
2.4.6 Giám sát, đánh giá đầu tư 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 68
3.1 Phương hướng phát triển của Tổng công ty Viễn thông MobiFone 68
3.1.1 Định hướng và kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018-2020 68
3.1.2 Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2018-2020 69
Trang 63.2 Một số đề xuất sửa đổi quy trình quản lý đầu tư 71
3.2.1 Các nội dung cập nhật, bổ sung vào quy trình 71
3.2.2 Đề xuất cải tiến, hoàn thiện quy trình 82
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Viết đầy đủ
1 BBNT : Biên bản nghiệm thu
2 BCKT : Báo cáo kiểm toán
3 BCKTKT : Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật
4 BCQT : Báo cáo quyết toán
7 Bộ TTTT : Bộ Thông tin và truyền thông
8 CNTT : Công nghệ thông tin
9 CO : Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (đối với thiết bị)
10 CQ : Giấy chứng nhận chất lượng (đối với thiết bị)
22 HSMQT : Hồ sơ mời thầu quốc tế
23 HSMST : Hồ sơ mời sơ tuyển
24 HSMT : Hồ sơ mời thầu
25 HSYC : Hồ sơ yêu cầu
26 HTMĐTQG : Hệ thống mạng lựa chọn nhà thầu quốc gia
27 Ban KHCL : Ban Kế hoạch - Chiến lược
28 KHĐT : Kế hoạch đầu tư
29 KHLCNT : Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
30 KSĐC : Khảo sát địa chất
32 NTSB : Nghiệm thu sơ bộ
33 NTHT : Nghiệm thu hoàn thành
34 NTCV : Nghiệm thu công việc
35 NTHM : Nghiệm thu hạng mục
36 NTBG : Nghiệm thu bàn giao
37 PAC : Biên bản nghiệm thu sơ bộ (đối với thiết bị)
Trang 851 Ban ĐT : Ban Đầu tư
52 Ban KT : Ban Kế toán
53 Ban TC : Ban Tài chính
54 Ban PTML : Ban Phát triển mạng lưới
55 Ban QLDAKT : Ban Quản lý dự án kiến trúc
56 KHLCNT : Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Hình 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư 6
Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án 12
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thời gian tiến độ 16
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý chi phí 17
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý chất lượng 18
Sơ đồ 1.4: Tổ chức của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone 23
Sơ đồ 1.5: Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư 26
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ triển khai nghiệm thu đối với các thiết bị là hệ thống 88
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ triển khai nghiệm thu đối với các thiết bị lẻ 90
Bảng 2.1: So sánh kết quả thực hiện công tác đầu tư qua các năm 52
Bảng 2.2: Tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đầu tư hàng năm 53
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện công tác đầu tư 10 tháng đầu năm 2017 55
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2018-2020 68
Bảng 3.2: Kế hoạch đầu tư thiết bị 3G/4G của MobiFone 69
Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư toàn Tổng công ty giai đoạn 2018-2020 70
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý đầu
tư Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone Tập trung phân tích các hạn chế, các vướng mắc trong quá trình triển khai theo quy trình quản lý đầu tư hiện tại, các nội dung chưa được cập nhật bổ sung theo các quy định, văn bản hướng dẫn mới được Nhà nước ban hành gần đây
Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng quy trình quản lý đầu tư tại Tổng Công ty Viễn thông MobiFone kết hợp với cơ sở lý luận chung, các quy định, văn bản hướng dẫn mới được Nhà nước ban hành để đề xuất các nội dung cần cải tiến, sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư, làm cơ sở để ban hành quy trình quản lý đầu tư chính thức áp dụng cho toàn Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Luận văn được kết cấu làm 3 chương trình bày các vấn đề nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư
Chương này cung cấp các lý luận chung về quản lý đầu tư và quản lý dự án đầu tư và các vấn đề liên quan, bao gồm cả các cơ sở lý thuyết để xây dựng quy trình quản lý đầu tư
Chương 2: Thực trạng áp dụng quy trình quản lý đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Chương này tìm hiểu và giới thiệu thông tin chung của Tổng công ty viễn thông MobiFone và quy trình quản lý đầu tư đang áp dụng tạm thời của Tổng công
ty Khảo sát tình hình thực tế của Tổng công ty Viễn thông MobiFone về việc thực hiện công tác đầu tư, đồng thời phân tích các điểm hạn chế, vướng mắc trong quá trình triển khai công tác đầu tư theo quy trình hiện tại (ban hành tạm thời)
Chương 3: Một số đề xuất sửa đổi, bổ sung quy trình quản lý đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Chương này tìm hiểu phương hướng phát triển của Tổng công ty Viễn thông MobiFone, định hướng kế hoạch của Tổng công ty Cùng với các phân tích trong Chương 2, Chương 3 của luận văn đưa ra một số đề xuất sửa đổi bổ sung quy trình
Trang 11quản lý đầu tư hiện tại, bao gồm các đề xuất về cập nhật bổ sung quy định mới và các
đề xuất để cải tiến, hoàn thiện quy trình cho phù hợp với tình hình mới, làm cơ sở ban hành quy trình chính thức áp dụng cho toàn Tổng công ty
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngành viễn thông giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì
là ngành đáp ứng nhu cầu cần thiết về trao đổi, thu nhận thông tin và là nhân tố đặc biệt quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Công tác quản lý đầu tư viễn thông ngày càng trở nên cấp thiết, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật đồng thời thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để đem lại hiệu quả kinh tế Do đó, việc hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư là một vấn đề cấp thiết
Tổng công ty viễn thông MobiFone được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin di động theo quyết định số 1798/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông ngày 01/12/2014
Sau đó, Bộ Thông tin truyền thông đã ban hành các quyết định số TCCB ngày 13/03/2015 về việc phê duyệt mô hình tổ chức của Tổng công ty Viễn thông MobiFone, số 1524/QĐ-BTTTT ngày 14/9/2015 về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
663/BTTTT-Về công tác đầu tư, ngày 05/11/2015 Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã ban hành Quy trình đầu tư (Ban hành tạm thời) kèm theo Quyết định số 2189/QĐ-MOBIFONE-HĐTV Tuy nhiên, tại thời điểm đó cơ cấu của Tổng công ty chưa thực
sự hoàn thiện, việc phân cấp ủy quyền cho các đơn vị chưa có nên trách nhiệm của các đơn vị trong đầu tư còn chưa rõ ràng để triển khai thực hiện và còn một số bất cập của thủ tục hành chính chưa được quy định rõ ràng trong công tác trình, thẩm định, phê duyệt dự án, một số quy định, văn bản hướng dẫn mới của Nhà nước chưa được cập nhật
Trước tình hình trên, đòi hòi phải nghiên cứu bổ sung, cải tiến và cập nhật các quy định mới để xây dựng một quy trình đầu tư chính thức áp dụng thống nhất trên toàn Tổng Công ty Quy trình đầu tư sẽ đảm bảo mọi người làm công tác đầu tư trong Tổng Công ty đều có thể hiểu và vận dụng một cách thống nhất các trình tự, thủ tục đầu tư Qua đó vừa đảm bảo hoạt động đầu tư của Tổng Công ty phù hợp các quy
Trang 13định hiện hành của pháp luật vừa đáp ứng tiến độ thực hiện khối lượng dự án đầu tư được giao, kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đầu
tư
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu, xây dựng quy trình quản lý đầu tư áp dụng cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone” để nghiên cứu với mục tiêu nghiên cứu cải tiến quy trình đầu tư (đã ban hành tạm thời) nhằm đảm bảo công tác đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư để xây dựng quy trình đầu tư chính thức, áp dụng cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone
2 Tình hình nghiên cứu
Quy trình quản lý đầu tư không phải là nghiên cứu mới, để đảm bảo việc quản
lý các dự án đầu tư theo các quy định pháp luật của Nhà nước về đầu tư thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng quy trình quản lý đầu tư của doanh nghiệp mình cho phù hợp với loại dự án, quy mô và nguồn vốn để quy định nội dung, trình
tự, trách nhiệm của các đơn vị tham gia trong quá trình đầu tư kể từ khi chuẩn bị dự
án đến giai đoạn nghiệm thu, bàn giao
Các tài liệu nghiên cứu về quản lý dự án và quản lý đầu tư đã có khá nhiều, một
số tác phẩm tiêu biểu như:
- Đỗ Trọng Hoài, Giáo trình quản trị dự án đầu tư, Trường đại học Đà Lạt, 2002: giáo trình có các nội dung về các khái niệm căn bản về dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư, đồng thời các vấn đề trực tiếp liên quan đến dự án đầu tư cũng được phân tích
để từ đó đưa ra cách tổ chức quản lý và thẩm định dự án đầu tư
- GS.TSKH Nguyễn Văn Đáng, Quản lý dự án, NXB Đồng Nai, 2005: Ngoài việc đề cập các văn bản pháp quy liên quan tới quản lý dự án, tác giả còn thông tin tới người đọc các nội dung tổng quát cũng như phân tích các bước cụ thể trong quy trình quản lý dự án đầu tư
- Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, 2005: đưa tới cho độc giả cái nhìn tổng quan về dự án đầu tư và giới thiệu được phương pháp lập, tổ chức, triển khai và quản lý dự án đầu tư
Trang 14- Bùi Xuân Phong, Quản trị dự án đầu tư, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, giáo trình là tài liệu chính thức sử dụng cho giảng dạy của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Những kiến thức thiết thực về quản trị dự án đầu tư trong ngành bưu chính viễn thông: lập dự án, thẩm định và quản trị dự án đầu tư bưu chính viễn thông được cung cấp trong tác phẩm này
Sau một thời gian áp dụng quy trình đầu tư ban hành tạm thời đến nay cần thiết phải nghiên cứu phải xem xét, đánh giá, lấy ý kiến của các đơn vị về các vướng mắc, khó khăn, các nội dung mà quy trình đầu tư tạm thời chưa quy định cụ thể để có đề xuất, xây dựng quy trình đầu tư chính thức
3 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu các quy định chung về đầu tư, quản lý đầu tư, mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư; Phân loại các dự án đầu tư; Trình tự đầu tư; Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong quản lý đầu tư; Quy trình đầu tư và trách nhiệm của đơn vị tham gia từ bước xây dựng chủ trương đầu tư nghiệm thu, bàn giao và giám sát đánh
giá hiệu quả đầu tư
Tình hình thực hiện công tác đầu tư của Tổng công ty, ứng dụng xây dựng quy
trình quản lý đầu tư chính thức của Tổng công ty: Nghiên cứu phân tích mô hình,
phân tích hiện trạng tình hình thực hiện công tác đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty; Phân tích những ưu điểm, hạn chế của quy trình quản lý đầu tư hiện hành của Tổng
công ty;
Đề xuất những nội dung nhằm cải tiến quy trình đầu tư (đã ban hành tạm thời)
để đảm bảo mục tiêu đầu tư là tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư; Ứng dụng nghiên cứu trong xây dựng quy trình quản lý đầu tư chính thức của Tổng công ty;
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình đầu tư (đã ban hành tạm thời) của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 15- Phạm vi về nội dung: đề tài sẽ nghiên cứu các quy định hiện hành của nhà nước, của Tổng công ty Viễn thông MobiFone đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách (vốn tín dụng, vốn tái đầu tư của doanh nghiệp nhà nước)
- Phạm vi về thời gian: Thời điểm 2014-2015 cùng với việc thành lập Tổng công
ty Viễn thông MobiFone trên cơ sở Công ty Thông tin di động trước đây và các quy định về tái cơ cấu với mô hình Tổng công ty mới thì cần thiết quy trình đầu tư phải sửa lại toàn bộ cho phù hợp với mô hình của Tổng công ty nên Tổng công ty đã ban hành Quy đầu tư kèm theo Quyết định số 2189/QĐ-MOBIFONE-HĐTV của Hội đồng thành viên ngày 05/11/2015 Vì vậy phạm vi của đề tài từ 2014 cho đến nay
- Phạm vi không gian: nghiên cứu về qui trình triển khai MobiFone tại Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê, tổng hợp trong đó phân tích Quy trình đầu tư đã ban hành tạm thời, tổng hợp các vướng mắc, khó khăn của các đơn vị thực hiện công tác đầu tư, những đề xuất cần đính chính, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trong quá trình đầu tư để thực hiện đưa ra các nội dung đề xuất cải tiến quy trình, áp dụng vào quy trình đầu tư ban hành chính thức
- Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê, tổng hợp trong đó nghiên cứu các quy định mới của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư mà quy trình đã ban hành tạm thời chưa quy định, tổng hợp, đề xuất điều chỉnh, bổ sung trình vào quy trình đầu tư ban hành chính thức
- Nguồn dữ liệu: Số liệu đầu tư của Tổng công ty; quy trình đầu tư đã ban hành tạm thời, các quy định hiện hành của Nhà nước trong quá trình thực hiện đầu tư cần cập nhật, bổ sung, các vướng mắc, khó khăn và đề xuất của đơn vị khi thực hiện quy trình đầu tư
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận và các phụ lục, kết cấu của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư và quản lý dự án đầu tư
Trang 16Chương 2: Thực trạng áp dụng quy trình quản lý đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Chương 3: Một số đề xuất sửa đổi bổ sung quy trình quản lý đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ 1.1 Quản lý đầu tư
Về mặt khái niệm, đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các hiệu quả nhất định (Bùi Xuân Phong 2006, trang 06)
Trên thực tế, đối với các doanh nghiệp, công tác đầu tư chủ yếu được thực hiện qua các dự án đầu tư MobiFone cũng không là ngoại lệ, toàn bộ công tác đầu tư của MobiFone đều được cụ thể hóa và thực hiện qua các dự án đầu tư, công tác quản lý đầu tư cũng chính là công tác quản lý các dự án của MobiFone Vì vậy, trong phạm
vi của đề tài này, luận văn sẽ đề cập và nghiên cứu tới các vấn đề về dự án đầu tư, quy trình quản lý dự án đầu tư phục vụ cho công tác quản lý dự án đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone
1.2 Dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm
Có rất nhiều cách định nghĩa về dự án:
Theo ISO 9000:2000, Dự án là một quá trình đơn giản nhất, gồm tập hợp các
hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Theo Trịnh Quốc Thắng (2006) thì dự án là sự chi phí tiền và thời gian để
thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất (vật chất, tinh thần, dịch vụ)
Hình 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo
Trang 18một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới (Bùi Xuân Phong 2006, trang 10)
Như vậy, theo định nghĩa này, dự án là có tính cụ thể và mục tiêu xác định chứkhông chỉ là một ý định phác thảo; dự án là tạo nên một thực thể mới chứ không phải là một nghiên cứu trừu tượng
Theo Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 3 thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định, trong một thời gian nhất định, bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể, bằng việc sử dụng các nguồn lực xác định
1.2.2 Đặc điểm các dự án đầu tư
Từ những định nghĩa khác nhau có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của dự
án đầu tư như sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiều
nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt được kết quả cụ thể Tập hợp các kết quả cụ thể
đó tạo nên kết quả chung của dự án Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều đơn vị khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng phải thống nhất với nhau đảm bảo các mục tiêu chung cơ bản về chất lượng, chi phí, thời gian
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là
dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc Nhóm quản trị sẽ giải tán khi dự án kết thúc
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án Bất kỳ dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều
bên liên quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, cơ quản quản lý nhà nước Tuy nhiên, thành phần tham gia các dự án khác nhau là khác nhau, tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư Luôn có sự liên quan
và phối hợp giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án để thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận khác nhau là khác nhau Vì
Trang 19mục tiêu dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ thường xuyên với các
bộ phận quản lý khác
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Sản phẩm
và dịch vụ từ dự án đem lại là duy nhất Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án có tính khác biệt cao chứ không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt
- Môi trường hoạt động phức tạp Nguồn lực của một tổ chức là có giới hạn
Do đó các dự án là phải chia sẻ cùng một nguồn lực đó Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau
và với các bộ phận chức năng khác về nhân lực, tiền vốn, thiết bị Một số trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn tronv việc ra quyết định khi hai lệnh mâu thuẫn nhau Vì vậy, môi trường quản lý dự án luôn tồn tại nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
- Tính bất định và rủi ro cao Để thực hiện hầu hết các dự án cần phải có nguồn
vốn, vật tư và lao động duy trì nhất định trong một khoảng thời gian nào đó Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành có thể kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
1.2.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, một dự án đầu tư phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính pháp lý: tất cả các đề xuất trong dự án phải tuân thủ luật pháp hiện hành
và các văn bản pháp quy dưới luật
Các yếu tố sau đây trong dự án phải đảm bảo tính pháp lý: tư cách pháp nhân của các bên, khả năng tài chính, các thông tin khác liên quan đến các các bên, các hợp đồng liên quan, định giá tài sản góp vốn, đơn giá áp dụng, kỹ thuật - công nghệ, môi trường làm việc, lao động, chi phí tiền lương,
- Tính khoa học: yêu cầu người lập dự án phải có một quá trình nghiên cứu chi
tiết, kỹ càng và tính toán cẩn thận, chính xác các nội dung của dự án, đặc biệt là các yếu tố về tài chính, thị trường, kỹ thuật - công nghệ Trong đó, dữ liệu phải có đủ căn
Trang 20cứ, nguồn cung cấp phải có giá trị pháp lý, các phương pháp phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng
- Tính hợp lý: dự án đầu tư phải phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách
của đất nước, ngành, vùng kinh tế, các địa phương Các phương án lựa chọn phải phù hợp với truyền thống, phong tục tập quán của cư dân và phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự án Nội dung, hình thức trình bày của dự án phải phù hợp với các hướng dẫn và qui định của các cơ quan chức năng về đầu tư, đối với dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân theo những hiệp ước chung của quốc tế mà các bên liên quan có tham gia
- Tính thực tiễn: để đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được
xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện thực tế và hoàn cảnh cụ thể liên tới hoạt động đầu tư của dự án
- Tính hiệu quả: trong dự án phải chứng minh được hiệu quả của dự án Tránh
phóng đại hiệu quả của dự án Ngoài ra, cần đánh giá mức độ rủi ro của dự án
1.2.4 Phân loại dự án đầu tư
- Phân loại theo nguồn vốn:
+ Dự án đầu tư bằng vốn đến từ trong nước (vốn tín dụng, vốn cấp phát, các hình thức huy động khác)
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn đến từ nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI)
- Theo quy mô và tính chất: dự án trọng điểm quốc gia do Quốc hội xem xét
và quyết định về chủ trương đầu tư Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B,
C theo quy mô và tính chất Trong lĩnh vực đầu tư thiết bị viễn thông:
+ Dự án đầu tư nhóm A: có mức vốn đầu tư lớn hơn 1000 tỷ VNĐ
+ Dự án đầu tư nhóm B: có mức vốn đầu tư từ 80 tỷ đến 1000 tỷ VNĐ + Dự án đầu tư nhóm C: có mức vốn đầu tư nhỏ hơn 80 tỷ VNĐ
Trang 211.3 Quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án đầu tư hay còn gọi là quản trị dự án đầu tư có các thông tin cơ bản được trình bày trong nội dung này
1.3.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị (quản lý) dự án đầu tư
Quản trị dự án là việc thỏa mãu các yêu cầu dự án bằng cách áp dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật và công cụ vào các hoạt động dự án
Quản trị dự án là quá trình phối hợp tất cả các yếu tố cần được thực hiện (sử dụng một số kỹ thuật quản lý dự án đặc biệt) để thúc đẩy các hoạt động của dự án xuyên suốt chu kỳ hoạt động của nó để nhằm đạt được mục tiêu đã để ra
Quản lý dự án là tiến trình quản lý và định hướng những hoạt động và nguồn lực (thời gian, ngân sách, nhân tài vật lực) để hoàn thành một dự án theo một trình tự
có hiệu quả, đáp ứng những mục tiêu dự án và thỏa mãn nhu cầu của những người có liên quan đến dự án
Tóm lại, quản lý dự án là quá trình thực hiện các hoạt động hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra của các chủ thể quản lý đến quá trình hình thành, triển khai thực hiện và kết thúc dự án nhằm đạt được các mục tiêu của dự án trong một môi trường hoạt động nhất định với không gian và thời gian xác định
Như vậy quản trị dự án gồm bốn giai đoạn chủ yếu: lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra
Trang 22+ Các nguồn hình thành vốn đầu tư của dự án
+ Thời gian biểu để thực hiện công việc và cấp vốn cho các hoạt động
- Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện bao gồm các nội dung, công việc sau:
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án
+ Xác định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của những đơn vị và cá nhân trong dự án
+ Lựa chọn, đào tạo và bố trí nhân sự vào bộ quản lý dự án
+ Lựa chọn những đơn vị tham gia triển khai dự án: thông qua các hình thức đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn, thiết kế, thi công, cung cấp máy móc thiết bị
- Điều hành dự án
Điều hành dự án bao gồm các nội dung sau:
+ Phối hợp hoạt động của các bộ phận trong dự án
+ Khuyến khích, động viên những bộ phận và cá nhân tham gia dự án
+ Thiết lập những mối quan hệ bên trong và bên ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình triển khai và vận hành hoạt động dự án
+ Thu thập thông tin, đưa ra các quyết định để kịp thời giai quyết những vấn
đề phát sinh
- Kiểm tra công tác thực hiện dự án
Kiểm tra nhằm xác định, đánh giá các sai sót để sửa chữa, ngăn ngừa những hậu quả có thể xảy ra khi triển khai dự án Nội dung của kiểm tra trong quản trị dự án bao gồm:
+ Phát hiện các thiếu sót, sai lệch, xác định các vấn đề gây đình trệ trong quá trình lập, thực hiện và vận hành dự án
+ Đưa ra biện pháp và xử lý các sai lệch, sai sót, ách tắc đó
Trang 23Chức năng kiểm tra có vai trò đặc biệt quan trọng, kể cả trong giai đoạn lập
dự án, giai đoạn thực hiện và gia đoạn vận hành dự án Là cơ sở để có được các thông tin cần thiết cho công tác điều hành dự án nhằm đảm bảo cho kết quả dự án đạt được các mục tiêu đã đề ra
Các giai đoạn của quá trình quản trị dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến tổ chức, điều hành và kiểm tra, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án theo sơ đồ sau:
(Đỗ Trọng Hoài 2002, trang 18-19)
1.3.2 Mục tiêu của quản trị dự án đầu tư
Mục tiêu cơ bản của quản trị dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu các về chất lượng và kỹ thuật, với ngân sách được duyệt và trong tiến độ thời gian cho phép
Ba yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau là: thời gian, chi phí và chất lượng hoàn thành công việc Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các
dự án khác nhau, giữa các thời kỳ khác nhau đối với cùng một dự án Có khi phải đánh đổi, hi sinh một hoặc hai mục tiêu này để đạt kết quả tốt đối mục tiêu kia
1.3.3 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư
- Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án tồn tại trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án có thể hoạt
Điều hành Kiểm tra
Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án
Trang 24động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại nhân lực, bố trí lại vật lực
- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các phòng ban chức năng trong
tổ chức Trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn
là của người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dự án Tuy nhiên, giữa họ có thể nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân lực, chi phí, thời gian và mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
1.3.4 Chức năng của quản lý dự án đầu tư
- Chức năng ra quyết định
Quản lý dự án đầu tư là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống Các quyết định đưa ra tại các thời điểm ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn triển khai cũng như sự vận hành sau này
- Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ hoạt động của dự án vào trong kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành, kiểm soát toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động dự án là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu đã lập Nhờ đó mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế được
- Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức có nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dự án dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo thực hiện được dự án một cách hệ thống
- Chức năng điều hành
Quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các đơn vị, ảnh hưởng đến mục tiêu của
dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục khó khăn, đảm bảo cho hệ thống sự trơn tru trong vận hành dự án
- Chức năng khống chế
Trang 25Chức năng khống chế đảm bảo cho việc thực hiện dự án đạt được mục tiêu chính đã đề ra Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi có thể rời xa mục tiêu ban đầu, phải lựa chọn phương pháp quản lý phù hợp để đảm bảo mục tiêu được thực hiện
1.3.5 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư
Quản trị dự án là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác, nhưng tác dụng của nó rất lớn Tác dụng của quản trị dự án là nhằm đảm bảo:
- Kết nối tất cả các hoạt động, công việc của dự án
- Tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với các đơn vị liên quan
- Tăng cường sự hợp tác giữa các cá nhân và phân rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia thực hiện dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những trở ngại, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được
- Tối ưu thời gian, chi phí thực hiện dự án
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn, tăng khả năng thu lợi cho công ty
1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư
1.4.1 Quản lý dự án theo lĩnh vực
Theo Viện nghiên cứu quản trị dự án quốc tế, quản lý dự án bao gồm các nội dung sau:
- Lập kế hoạch tổng quan: Lập kế hoạch dự án là quá trình tổ chức dự án theo
một trình tự khoa học, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt mục tiêu của dự
án, xác định những công việc cần làm, nguồn lực và thời gian làm những công việc
đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra của dự án
- Quản lý phạm vi: Quản lý phạm vi dự án là quá trình xác định, giám sát việc
thực hiện mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, các hoạt động nằm ngoài phạm vi của dự án
- Quản lý thời gian, tiến độ: Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình
bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc
Trang 26cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Mục đích của quản lý thời gian là để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi tài chính và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu về chất lượng
Trang 27Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thời gian tiến độ
Quản lý thời gian
2 Công cụ và kỹ thuật
- Phương pháp sơ đồ mạng AON
- Phương pháp sơ đồ mạng AOA
3 Đầu ra
- Biểu đồ mạng của dự án
- Cập nhật danh mục hoạt động
- Kế hoạch quản lý thời gian
- Cập nhật các nguồn lực yêu cầu
5 Kiểm soát lịch trình dự án
1 Đầu vào
- Lịch thực hiện dự án
- Các báo cáo tiến độ
- Yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian
- Tính toán chi tiết hỗ trợ
- Cập nhật cấu trúc phân chia
- Thông tin của các dự án trước
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đánh giá tổng thể, tính toán thời gian thực hiện
3 Đầu ra
- Ước tính thời gian thực hiện hoạt động
- Cập nhật danh mục hoạt động
Trang 28- Quản lý chi phí: Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí; giám sát thực
hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án trong phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước
Quản lý chi phí dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý chi phí
Quản lý chi phí
1 Lập kế hoạch nguồn lực
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Thông tin tương tự từ dự án trước
- Giới hạn phạm vi
- Mô tả nguồn lực đòi hỏi
- Chiến lược tổ chức thực hiện
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn
- Chi phí cơ sở (chi phí kế hoạch ban đầu)
4 Kiểm soát chi phí
1 Đầu vào
- Chi phí kế hoạch
- Các báo cáo tài chính
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lý chi phí
- Ước tính chi phí điều chỉnh
- Tính toán lại ngân sách
- Ước tính tổng chi phí dự án
2 Ước tính chi phí
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc
- Các nguồn lực đòi hỏi
- Đơn giá ước tính cho từng công việc
- Các thông tin từ các dự án tương tự
- Các tính toán chi tiết bồ trợ
- Kế hoạch quản lý chi phí
Trang 29- Quản lý chất lượng: Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám
sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản
phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây lắp
bao gồm:
- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch
- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp
- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý chất lượng
- Quản lý nhân lực: Quản lý nhân lực là việc phối hợp và hướng dẫn những
nỗ lực của mọi cá nhân tham gia dự án để hoàn thành mục tiêu của dự án Nhằm sử
dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả
- Quản lý thông tin: Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin
thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành phần trong dự án và với
- Cải tiến chất lượng
3 Kiểm tra chất lượng
1 Đầu vào
- Kế hoạch quản lý chất lượng
- Xác định các tiêu chuẩn nghiệm thu
- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu
2 Công cụ và kỹ thuật
- Thanh tra, giám sát, kiểm tra
- Biểu đồ
- Phân tích xu thế, phân tích nhân quả
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệm thu
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình
khác
Trang 30các cấp quản lý khác nhau
- Quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro là quá trình nhận biết, phân tích đánh giá các
nhân tố rủi ro Trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong suốt chu kỳ dự án
- Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: Quản lý hợp đồng và hoạt động
mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành công tác mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án
1.4.2 Quản lý dự án theo chu kỳ dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Từ ý tưởng về dự án, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực,
so sánh lựa chọn dự án là những công việc cần triển khai và quản lý để chuẩn bị đầu
tư Quyết định chọn lựa dự án là những quyết định chiến lược dựa trên nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Mục tiêu của dự án, tính khả thi, lợi nhuận, dự tính chi phí, độ rủi ro và ước tính các nguồn lực cần thiết là những nội dung cần được xét đến
Tiếp đến phải chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào và nội dung chủ yếu của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Các công việc được triển khai:
- Thành lập nhóm dự án, thiết lập cấu trúc tổ chức dự án
- Lập kế hoạch tổng quan
- Phân tách công việc của dự án
- Lập kế hoạch tiến độ thời gian
- Lập kế hoạch ngân sách
- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu
- Xin phê chuẩn thực hiện
Trang 31Kết thúc giai đoạn này, tiến trình thực hiện dự án có thể được bắt đầu Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch trong giai đoạn này
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những yêu cầu kỹ thuật
cụ thể, vấn đề so sánh đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết
bị chính là những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này Mục tiêu của giai đoạn này
là toàn bộ những nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch được hoàn thành, các hệ thống được hoàn thành, kiểm định để đi vào vận hành
Giai đoạn vận hành, khai thác
Tiến hành các hoạt động kiểm tra, bảo dưỡng theo định kỳ để đảm bảo dự án được đưa vào vận hành thường xuyên và phát huy hiệu quả tối đa
Nhận xét:
- Khi dự án mới bắt đầu, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường là thấp, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, và sau đó giảm nhanh chóng khi bước vào giai đoạn kết thúc dự án
- Khi mới bắt đầu, xác suất hoàn thành dự án thấp nhất, độ rủi ro cao nhất Xác suất thành công sẽ cao hơn khi dự án bước qua các pha sau
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG
MOBIFONE
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Viễn thông MobiFone
2.1.1 Thông tin chung
- Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
- Tên tiếng Anh: MOBIFONE CORPORATION
- Tên viết tắt: MOBIFONE
- Địa chỉ hội sở: Tòa nhà MobiFone, Lô VP1, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
MobiFone là một trong ba mạng di động lớn nhất tại Việt Nam với hơn 30% thị phần, là nhà cung cấp mạng thông tin di động duy nhất tại Việt Nam được bình chọn là thương hiệu được khách hàng yêu thích trong 6 năm liền
MobiFone có gần 50 triệu thuê bao với gần 25.000 trạm 2G, 28.000 trạm 3G
và trên 10.000 trạm 4G Tổng doanh thu năm 2017 của MobiFone đạt xấp xỉ 2 tỷ đô
la Mỹ
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
Căn cứ theo Quyết định 1524/QĐ-BTTTT ngày 14/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng
Trang 33công ty Viễn thông MobiFone, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh chính của MobiFone bao gồm:
- Đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện;
- Sản xuất, lắp ráp và xuất nhập khẩu, kinh doanh thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin;
- Bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin;
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Tổng công ty Viễn thông MobiFone có 20 Phòng, Ban chức năng
và 20 đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc bao gồm:
- Mảng kinh doanh: 9 Công ty Dịch vụ MobiFone tại 9 khu vực, Trung tâm Viễn thông quốc tế MobiFone, Trung tâm Dịch vụ đa phương tiện và giá trị gia tăng MobiFone, Trung tâm Công nghệ thông tin MobiFone
- Mảng kỹ thuật: Trung tâm Quản lý và điều hành mạng (NOC), Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Bắc, Trung, Nam, Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết
bị viễn thông MobiFone, Trung tâm Viễn thông quốc tế MobiFone, Trung tâm Công nghệ thông tin MobiFone, Trung tâm Tính cước và Thanh khoản
- Các mảng khác: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, Trung tâm Tư vấn thiết
kế MobiFone
Ngoài ra, MobiFone có ba công ty con bao gồm Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật MobiFone, Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone toàn cầu và Công ty cổ phần Dịch vụ gia tăng MobiFone
Trang 34Cty DV
MobiFone
KV9
Trung tâm quản lý điều hành mạng tập trung (NOC)
TT DV ĐPT và GTGT MobiFone
TT ĐK&SC TBVT
TTML MobiFone MB
Cty DV
MobiFone
KV1
Các Ban khối kinh
khác
Lớp Tổng Công ty
TTML MobiFone MT
TTML MobiFone MN
TT CNTT MobiFone TT
NC&PT MobiFone
TT Tư vấn và TK MobiFone
Lớp đơn
vị trực
thuộc/khu
vực
Sơ đồ 1.1: Tổ chức của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ chủ yếu
Theo chiến lược phát triển 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, MobiFone xác định hoạt động kinh doanh trong 4 lĩnh vực chính:
- Viễn thông - Công nghệ thông tin
- Phân phối - bán lẻ
- Truyền hình (hiện nay MobiFone đang được xem xét và định hướng lại)
- Đa phương tiện
Các sản phẩm kinh doanh chính của MobiFone là các sản phẩm dịch vụ viễn
Trang 35thông, bao gồm: dịch vụ thoại trong nước, quốc tế; dịch vụ gửi tin nhắn SMS; dịch
vụ truy cập Internet trên di động và trên thiết bị truy cập dữ liệu chuyên dụng; dịch
vụ giá trị gia tăng MobiFone đưa ra các gói cước để cung cấp dịch vụ trên được cung cấp cho khách hàng Hiện tại MobiFone đã và đang đa dạng hóa các nhóm gói cước tới nhiều lớp đối tượng khách hàng (học sinh sinh viên, công nhân, doanh nhân, nhân viên văn phòng, doanh nghiệp…) MobiFone liên tục được đổi mới, đa dạng hóa nhằm thích nghi với xu hướng sử dụng dữ liệu và các dịch vụ thay thế cho dịch vụ truyền thống (thoại, tin nhắn) trong thời kỳ hiện nay
2.1.4.2 Kết quả kinh doanh
Sau khi tách ra khỏi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT, MobiFone đã được Chính phủ phê duyệt cho phép nâng cấp trở thành Tổng Công ty Viễn thông MobiFone, trực thuộc Bộ Thông tin và truyền thông Cùng với 2 nhà mạng là Viettel
và Vinaphone (thuộc VNPT), đã tạo nên thế chân vạc MobiFone - Vinaphone - Viettel chiếm đến trên 90% thị phần dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam Vốn điều lệ của Tổng công ty đã được tăng lên là 15.000 tỉ đồng vào cuối năm 2015
Trong giai đoạn tiếp theo (2016-2020), tính đến thời điểm kết thúc năm 2017, MobiFone đạt được các kết quả như sau:
- Lợi nhuận trước thuế đạt 5.589 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của nhà mạng này cũng đạt xấp xỉ 7,4%
- Phát triển mới 19 triệu thuê bao, tăng trưởng 11% so với năm 2015
- Doanh thu toàn Tổng Công ty: 44.205 tỷ đồng
- Doanh thu Công ty mẹ: 39.669 tỷ đồng - Lợi nhuận trước thuế Công ty mẹ: 5.589 tỷ đồng - Lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ: 4.471 tỷ đồng
- Hoàn thành 100,01% kế hoạch
Trong năm 2017, Tổng Công ty đẩy mạnh phát triển mạng lưới thông qua đầu
tư các thiết bị vô tuyến 3G-4G để không ngừng mở rộng vùng phủ đáp ứng nhu cầu
sử dụng dữ liệu đang gia tăng mạnh mẽ của khách hàng, góp phần nâng cao thương hiệu và hình ảnh của MobiFone Dự kiến trong năm 2018, bên cạnh 47 dự án nhóm
B chuyển tiếp, MobiFone sẽ triển khai 9 dự án nhóm B mới Kế hoạch vốn năm 2018
dự kiến khoảng 10.200 tỷ đồng
Trang 362.2 Quy trình quản lý dự án đầu tư của Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp Quá trình đầu tư - xây dựng phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan Ngoài ra doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành kinh doanh có quy định riêng về đầu tư, xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản cố định theo chuyên ngành, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
Đối với Tổng công ty viễn thông MobiFone nguồn vốn đầu tư là vốn nhà nước ngoài ngân sách nên quy trình quản lý đầu tư tuân theo các quy định của nhà nước,
cụ thể như sau:
2.2.1 Xây dựng chủ trương, kế hoạch đầu tư
2.2.1.1 Quy định chung
- Đối với dự án nhóm A, B mới: HĐTV phê duyệt chủ trương đầu tư nhóm A,
B hàng năm cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone để trình Bộ TTTT phê duyệt danh mục dự án nhóm A, B mới
- Đối với dự án nhóm A, B chuyển tiếp: Trình HĐTV xem xét danh mục dự
án nhóm A, B để trình Bộ TTTT phê duyệt danh mục dự án nhóm A, B chuyển tiếp;
- Bộ TTTT phê duyệt danh mục dự án nhóm A, B thực hiện hàng năm cho Tổng công ty Viễn thông MobiFone
- Dựa trên căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục dự án nhóm A, B của Bộ Thông tin và Truyền thông, HĐTV phê duyệt kế hoạch đầu tư nhóm A, B hàng năm, Người có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư nhóm A, B cho các đơn vị thực hiện dự
án
- Đối với dự án nhóm C: HĐTV phê duyệt kế hoạch đầu tư nhóm C hàng năm, Người có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư nhóm C hàng năm cho các đơn vị thực hiện dự án
2.2.1.2 Quy định chi tiết
Trang 37a Trình tự và nội dung xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm
Xác định khung vốn đầu tư toàn TCT
Phê duyệt KHĐT nội bộ
Bộ phê duyệt danh mục
Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông
Phê duyệt KHĐT điều chỉnh
nội bộ Điều chỉnh
OK
OK
NOK: Giải trình thêm
Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư
Trang 38Bước 1: Xác định hạn mức vốn đầu tư hàng năm
- Ban TC chủ trì xác định hạn mức đầu tư trong năm kế hoạch trình Tổng giám đốc, có làm rõ cơ cấu vốn vay, vốn tái đầu tư và các vốn khác, và đề xuất các phương
án huy động vốn khả thi
Các đơn vị phối hợp:
- Ban KHCL cung cấp kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm kế hoạch tới
và kế hoạch đầu tư trong năm, 5 năm được Bộ TTTT phê duyệt (nếu có)
- Ban KT cung cấp Báo cáo tài chính trong năm hiện tại, dự báo kết quả Tài chính cuối năm hiện tại
- Ban KT rà soát hiện trạng tài sản của Tổng công ty lập báo cáo trình Tổng giám đốc
- Ban ĐT chủ trì đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện đầu tư của Tổng công
ty theo các chương trình đầu tư so với kế hoạch đầu tư được giao trình Tổng giám đốc
Các đơn vị phối hợp:
- Các đơn vị thực hiện dự án, các đơn vị được giao quản lý, vận hành và khai thác báo cáo đánh giá thực hiện đầu tư trong năm cho Ban KHCL, Ban ĐT, Ban TC, Ban KT
- Ban KHCL cung cấp số liệu giao kế hoạch đầu tư trong năm hiện tại
- Dựa trên báo cáo hạn mức đầu tư trong năm kế hoạch, báo cáo rà soát hiện trạng tài sản của Ban KT, báo cáo thực hiện đầu tư của Ban ĐT Ban TC chủ trì trình người có thẩm quyền xem xét phương án tổng thể đầu tư trong năm kế hoạch bao gồm hiện trạng đầu tư của Tổng công ty và dự kiến hạn mức đầu tư trong năm kế hoạch, cơ cấu nguồn vốn và kế hoạch vay, trả nợ vay HĐTV Tổng công ty xem xét
và ra quyết định ban hành hạn mức vốn cho hoạt động đầu tư trong năm kế hoạch
Trong năm kế hoạch, nếu có chiến lược trọng điểm mới trong năm cần bổ sung hạn mức đầu tư thì Ban TC chủ trì phối hợp với các Ban liên quan trình người có thẩm quyền và HĐTV phê duyệt bổ sung hạn mức vốn đầu tư trọng điểm phục vụ mục tiêu trọng điểm năm kế hoạch, đảm bảo tổng hạn mức đầu tư thường xuyên, mở rộng và hạn mức đầu tư trọng điểm không vượt quá tổng hạn mức đầu tư tối đa
Trang 39Bước 2: Xây dựng kế hoạch đầu tư
- Chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Dựa trên hạn mức đầu tư trong năm kế hoạch theo Quyết định của HĐTV, kế hoạch phát triển 5 năm đã được Bộ TTTT phê duyệt và chỉ đạo của người có thẩm quyền về các mục tiêu đầu tư trong năm kế hoạch, Ban KHCL chủ trì phối hợp với các Ban khác ban hành văn bản xây dựng hướng dẫn đăng ký kế hoạch đầu tư cho năm kế hoạch
- Đăng ký kế hoạch đầu tư
Căn cứ văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư chi tiết của Ban KHCL, các đơn vị chủ trì thực hiện dự án rà soát, tập hợp nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực mà mình phụ trách lập thành bản đăng ký kế hoạch đầu tư chi tiết kèm theo báo cáo đề xuất đầu tư của từng dự án trong kế hoạch (nội dung phải đáp ứng các yêu cầu trong văn bản hướng dẫn đăng ký kế hoạch đầu tư chi tiết của Ban KHCL) gửi về Tổng công ty (Ban KHCL) đồng thời nhập liệu vào hệ thống xây dựng và quản lý kế hoạch đầu tư của Tổng công ty
- Đánh giá kế hoạch đầu tư đăng ký của các đơn vị
Ban KHCL chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá các chỉ tiêu đầu
tư của dự án đối với các hồ sơ đăng kí dự án của các đơn vị Hồ sơ đã đủ yêu cầu theo hướng dẫn đăng ký kế hoạch đầu tư sẽ được đánh giá chi tiết nội dung như quy mô, suất đầu tư, sự cần thiết đầu tư, hiệu quả đầu tư, phân loại thứ tự ưu tiên đầu tư Trong quá trình đánh giá có thể trao đổi trực tiếp với đơn vị đăng ký dự án để làm rõ các nội dung
Đối với hồ sơ đăng kí dự án chưa đủ yêu cầu theo hướng dẫn, Ban KHCL sẽ gửi thông báo đến đơn vị đăng kí dự án yêu cầu bổ sung đầy đủ thông tin theo đúng thời hạn nêu trong thông báo Nếu chưa đầy đủ hồ sơ khi đã quá thời hạn bổ sung thông thì sẽ không tiếp tục đánh giá dự án đã đăng kí đó
- Rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư đăng ký
Dựa trên nội dung đánh giá chi tiết các hồ sơ đăng ký dự án tại mục 2.3 ở trên, các đơn vị đăng ký dự án tiến hành rà soát, giải trình thêm để thống nhất kế hoạch đầu tư dự kiến đề xuất trình người có thẩm quyền
Trang 40- Bảo vệ Kế hoạch đầu tư dự kiến
Ban KHCL trình người có thẩm quyền kế hoạch đầu tư dự kiến để xin ý kiến chỉ đạo Ban KHCL phối hợp cùng các đơn vị đăng ký dự án giải trình, điều chỉnh, bảo vệ kế hoạch trước Ban Tổng giám đốc Sau khi được người có thẩm quyền thông qua danh mục các dự án cần thiết đầu tư trong năm kế hoạch, Ban KHCL phân loại
dự án nhóm A, B, C theo quy định để thực hiện các bước tiếp theo
(Lưu ý: Tùy theo thực tế công tác xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm, bước này không bắt buộc thực hiện)
- Đối với các dự án nhóm A, B
Căn cứ nội dung trình của Ban KHCL, TGĐ Tổng công ty trình lên HĐTV phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án nhóm A, B trong năm kế hoạch làm cơ sở trình lên Bộ TTTT phê duyệt danh mục dự án đầu tư nhóm A, B Đồng thời, Ban KHCL chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải trình với Bộ TTTT khi có yêu cầu
Bước 3: Giao kế hoạch đầu tư nội bộ
- Sau khi kế hoạch đầu tư được phê duyệt, Ban TC trên cơ sở rà soát kế hoạch đầu tư được phê duyệt đề xuất người có thẩm quyền danh mục các dự án cần được đánh giá hiệu quả đầu tư trên phương diện tài chính trước khi trình phê duyệt quyết định đầu tư
- Trình tự và nội dung xây dựng kế hoạch đầu tư điều chỉnh, bổ sung trong năm