1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quy chế pháp lý về khu công nghiệp và thực tiễn áp dụng tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng ninh

123 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP (17)
    • 1.1. KHU CÔNG NGHIỆP (17)
      • 1.1.1. Khái niệm và phân loại KCN (17)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của các KCN ở Việt Nam (19)
      • 1.1.3. Vai trò của các KCN (22)
    • 1.2. QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP (24)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quy chế pháp lý các khu công nghiệp (24)
      • 1.2.2. Sự cần thiết phải ban hành quy chế pháp lý các KCN (26)
      • 1.2.3. Nội dung của quy chế pháp lý các KCN (27)
      • 1.2.4. Áp dụng quy chế pháp lý các KCN (38)
      • 1.2.5. Vai trò của quy chế pháp lý các KCN (43)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH (46)
    • 2.1. KHÁI QUÁT CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (46)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung (46)
      • 2.1.2. Giới thiệu chi tiết về các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (47)
    • 2.2. QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KCN ÁP DỤNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH (56)
      • 2.2.1. Thực tiễn xây dựng và ban hành (56)
      • 2.2.2. Thực tiễn áp dụng (76)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG (82)
      • 2.3.1. Thành công (82)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (84)
  • Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH (0)
    • 3.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA QUA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY CHẾ PHÁP LÝ TẠI CÁC KHU CÔNG NHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (86)
      • 3.1.1. Còn tồn tại việc thiếu thống nhất trong hệ thống các văn bản của (86)
      • 3.1.2. Về tính ổn định trong việc áp dụng các quy chế pháp lý (87)
      • 3.1.3. Tác động của các cơ chế pháp lý đến việc thu hút đầu tư tại các KCN chưa cao (88)
      • 3.1.4. Các quy định trong vấn đề bảo vệ môi trường và bảo vệ người lao động (92)
    • 3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHẾ PHÁP LÝ CÁC KCN TẠI TỈNH QUẢNG NINH (0)
      • 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy chế pháp lý các KCN tại tỉnh Quảng Ninh (94)
      • 3.2.2. Định hướng hoàn thiện quy chế pháp lý các KCN (0)
    • 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ (0)
      • 3.3.1. Một số giải pháp đối với tỉnh Quảng Ninh (95)
      • 3.3.2. Một số khuyến nghị đối với Nhà nước (103)
  • PHỤ LỤC (114)

Nội dung

Tuy nhiên để phát huy cao nhất hiệu quả hoạt động của các KCN, việc hoàn thiện các quy chế pháp lý điều chỉnh toàn diện các mặt hoạt động trong KCN là vấn đề luôn cần có sự quan tâm thực

TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

KHU CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và phân loại KCN Ở Việt Nam khái niệm về KCN đã được trình bày tại nhiều văn bản pháp luật như Quy chế KCN ban hành theo Nghị định số 192-CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ; Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996; Quy chế KCN, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ, Luật đầu tư năm 2005 Định nghĩa ban đầu về KCN được nêu trong Quy chế KCN ban hành theo Nghị định số 192-CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ thì KCN được hiểu là KCN tập trung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống

Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 quy định về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về KCN được hiểu như sau: “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ”

Hiện nay, theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về KCN, khái niệm KCN được định nghĩa là:

“Khu vực có ranh giới địa lý xác định,chuyên sản xuất hàng hóa công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”

Phân loại: KCN gồm nhiều loại hình khác nhau bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái

Các KCN này có những đặc điểm chung như sau:

- KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vưc công nghiệp

8 và dịch vụ có dự án đầu tư dài hạn (bao gồm cả doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng)

- Có hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ và đặt tại vị trí thuận lợi về kết nối giao thông, KCN, KCX là các trọng điểm thu hút đầu tư các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước để phát triển sản xuất công nghiệp của các địa phương

- KCN được hình thành gắn với nguồn vùng nguyên liệu của địa phương để phát huy tiềm năng thế mạnh tại chỗ và di dời các cơ sở công nghiệp ô nhiễm trong khu vực đông dân cư để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường

- Là khu vực được quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ và có phạm vi ảnh hưởng không chỉ ở một khu vực địa phương

- Trong KCN có thể có hoặc không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài KCN phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở KCN

- Sản phẩm của các doanh nghiệp trong KCN có thể tiêu thụ trong nước hoặc bán ra nước ngoài

Từ khái niệm chung này, Nghị định 82/2018/NĐ-CP đã đưa ra định nghĩa cho một số khái niệm có liên quan như:

- Khu chế xuất (sau đây viết tắt là KCX) "là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quy định tại Nghị định này Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” 3

- KCN hỗ trợ “là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của KCN” 4

3 Điểm a, Khoản 1, Điều 2Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về KCN

4 Điểm b, Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về KCN

- KCN sinh thái “là KCN, trong đó có các doanh nghiệp trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp” 5

- KCN - đô thị - dịch vụ “gồm các khu chức năng: KCN là khu chức năng chính; khu đô thị - dịch vụ có chức năng hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tiện ích xã hội cho KCN (có thể bao gồm các phân khu chức năng như: Nhà ở, bệnh viện, trường học, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm ươm tạo doanh nghiệp và một số hạng mục công trình kinh tế - xã hội khác cần thiết cho sự phát triển đồng bộ, bền vững của khu), được đầu tư xây dựng để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường của KCN Quy mô diện tích khu đô thị - dịch vụ tối đa không vượt quá một phần ba (1/3) quy mô diện tích KCN” 6

- Ban quản lý KCN “là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN” 7

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của các KCN ở Việt Nam

1.1.2.1 Chính sách và cơ sở pháp lý cho việc hình thành các KCN ở Việt Nam

Theo báo cáo Tổng kết 20 năm hoạt động các mô hình KCN (sau đây viết tắt là KCN) của Bộ Kế hoạch và đầu tư ngày 10/02/2017, KCN ở nước ta hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế được khởi xướng từ Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) Tiếp theo đó, Đại hội VII đã kịp thời đề ra những đường lối, chủ trương đổi mới mạnh mẽ và toàn diện

5 Điểm c, Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ

6 Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ

7 Khoản 1, Điều 61, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ

10 nền kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước, được cụ thể hoá bằng Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội 1991 - 2000 Hàng loạt các chương trình phát triển kinh tế – xã hội được triển khai để thực hiện Nghị quyết của Đại hội VII, trong đó có chính sách phát triển KCN, KCX với sự ra đời của KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh (1991) và việc ban hành Quy chế KCX 8 và Quy chế KCN 9

Tiếp đó, định hướng chiến lược về quy hoạch phát triển và phân bố KCN, KCX được xác định cụ thể tại Nghị quyết Đại hội VIII (năm 1996): "Hình thành các KCN tập trung (bao gồm cả khu chế xuất và khu công nghệ cao), tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị Ở các thành phố, thị xã, nâng cấp, cải tạo các cơ sở công nghiệp hiện có, đưa các cơ sở không có khả năng xử lý ô nhiễm ra ngoài thành phố, hạn chế việc xây dựng các KCN mới xen lẫn với khu dân cư"

Báo cáo Chính trị Đại hội IX (năm 2001) về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 tiếp tục khẳng định: "Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nước Phát triển có hiệu quả các KCN, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn" Báo cáo chính trị tại Đại hội X (năm 2006) một lần nữa khẳng định chủ trương “Nâng cao hiệu quả các KCN, khu chế xuất”, đồng thời nhấn mạnh chủ trương tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững, trong đó có phát triển bền vững KCN, KCX

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng XI (năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 đã định hướng phát triển KCN, KCX bền vững và theo chiều sâu:

QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quy chế pháp lý các khu công nghiệp

Thuật ngữ Quy chế pháp lý KCN được sử dụng đầu tiên tại Nghị định số 192-

CP, ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về ban hành Quy chế KCN Quy chế này quy định về Các loại hình doanh nghiệp; các lĩnh vực được đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các xí nghiệp; xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng; quan hệ lao động; quản lý tài chính, ngoại hối; tổ chức và quản lý trong KCN

Tại Điều 24, Nghị định số 192-CP ghi rõ “những quy định khác liên quan đến hoạt động của Xí nghiệp KCN không quy định trong Quy chế này được áp dụng theo các điều khoản tương ứng của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân và các văn bản pháp luật khác có liên quan” Đến nay, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về KCN bao gồm tổng thể các quy định về: Quy hoạch, đầu tư, thành lập KCN; Chính sách đối với KCN; một số loại hình KCN; quản lý nhà nước KCN; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BQL KCN

Quy chế pháp lý các KCN có những điểm sau đây:

- Quy chế pháp lý KCN được Chính phủ ban hành dưới hình thức Nghị định, quy định về quy hoạch, thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, được áp đối với: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong KCN và khu kinh tế Nhà nước không ngừng hoàn thiện quy chế pháp lý các KCN, đảm bảo hiệu quả cho cả nhà đầu tư, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước

- Quy chế pháp lý được áp dung chung đối với tất cả các KCN trên toàn quốc

- Quy chế được áp dụng trên nguyên tắc: mọi nhà đầu tư, doanh nghiệp được hưởng đầy đủ và bình đẳng các quyền theo quy chế; quyền và nghĩa vụ là hai mặt không thể tách rời Nhà đầu tư, doanh nghiệp được hưởng quyền đồng thời phải làm nghĩa vụ đối với cơ quan quản lý Điều đó thể hiện mối liên hệ về trách nhiệm pháp lí giữa cơ quan quản lý nhà nước về KCN đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp Cơ quan quản lý nhà nước chỉ truy cứu trách nhiệm đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động trong KCN khi có hành vi vi phạm do pháp luật quy định và chỉ trong giới hạn mà pháp luật cho phép

Khái niệm Quy chế pháp lý KCN được hiểu như sau: Quy chế pháp lý các KCN là tổng thể các quy định về quy hoạch, thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước về KCN, áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân

16 có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong KCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được đảm bảo thực hiện trong thực tế

1.2.2 Sự cần thiết phải ban hành quy chế pháp lý các KCN

Quy chế pháp lý các KCN tạo ra khuôn khổ pháp lý cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của mình, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước có những chế tài, biện pháp cụ thể để xử lý các vi phạm nếu có của các doanh nghiệp, qua đó tạo tâm lý tin tưởng của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, đồng thời có trách nhiệm trong mọi hoạt động của mình, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước cũng như đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của các KCN

Mục tiêu của các KCN là huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH đất nước Quy chế pháp lý vừa tạo điều kiện cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện lợi ích của họ, vừa đảm bảo thực hiện mục tiêu của phát triển kinh tế, xã hội Quy chế pháp lý đối với các KCN phải đạt đươc mục tiêu thu hút cao nhất nguồn vốn đầu tư vào KCN, phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bên cạnh mục tiêu quan trọng này, sự cần thiết phải ban hành và áp dụng quy chế pháp lý đối với các KCN còn được giải thích bằng các mục tiêu cụ thể dưới đây mà quy chế này hướng đến:

- Việc ban hành các quy chế pháp lý đối với các KCN còn nhằm phát huy những ưu điểm và lợi thế của mỗi KCN, đảm bảo sự hợp tác, cùng có lợi giữa các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong KCN Việc áp dụng quy chế pháp lý các KCN còn nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong KCN, thu hút các doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KCN Thông qua việc ban hành các quy chế pháp lý nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển KCN

- Nội dung của Quy chế pháp lý các KCN không chỉ điều chỉnh về quy hoạch, điều hành, kiểm soát các KCN mà còn bao gồm hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các KCN Quy chế pháp lý KCN tạo lập môi trường pháp lý ổn định

17 và bình đẳng cho các doanh nghiệp, xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư, sản xuất, kinh doanh; xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển

- Quy chế pháp lý các KCN góp phần đảm bảo sử dụng quỹ đất hiệu quả hơn, tránh lãng phí các nguồn tài nguyên, đảm bảo các yêu cầu về phát triển KCN với các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội

- Quy chế pháp lý các KCN còn góp phần ngăn ngừa các hoạt động xả thải không đảm bảo kỹ thuật của các nhà máy, phân xưởng làm ảnh hưởng đến môi trường Quy chế buộc các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh phải xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

- Cuối cùng, Quy chế pháp lý còn trực tiếp góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Đây là mục tiêu quan trọng của Quy chế pháp lý các KCN Phát triển công nghiệp phải nhằm phục vụ tốt hơn cuộc sống của người dân, đảm bảo có việc làm và được bảo vệ Quy chế pháp lý, ngoài khuyến khích sử dụng lao động địa phương, còn bao gồm các quy định pháp lý bảo vệ quyền lợi của người lao động, về tiền lương, an toàn lao động và giải quyết các vấn đề tranh chấp

1.2.3 Nội dung của quy chế pháp lý các KCN

THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG QUY CHẾ PHÁP LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Ngày đăng: 14/06/2021, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Nghị định số 99/2015/NĐ- CP ngày 20/10/2015 “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở”; Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ- CP” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở”; Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ- CP
1. Báo cáo số 07/BC- UBND ngày 14/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc báo cáo rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
2. Báo cáo số 150/BC-UBND, ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành và thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường đối với KCN, KCX và cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
3. Báo cáo số: 394/BQLKKT-HTGS, ngày 14/9/2017 của Ban quản lý các KKT Quảng Ninh về việc rà soát tổng thể quy hoạch, đầu tư tại Khu công nghiệp Cái Lân Khác
4. Bộ KH&ĐT, 2002. Nghiên cứu mô hình QLNN về KCN, KCX ở Việt Nam. Đề tài cấp Bộ được Bộ KH&ĐT tổ chức nghiệm thu Khác
5. Bộ KH&ĐT, 2006. 15 năm (1991-2006) xây dựng và phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam. Hà Nội Khác
6. Bộ KH&ĐT, Tạp chí Cộng sản, UBND tỉnh Thanh Hóa, 2004. Phát triển KCN, KCX ở các tỉnh phía Bắc - những vấn đề lý luận và thực tiễn Khác
7. Công văn số 1607/TTg- KCN ngày 09/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung quy hoạch các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh Khác
8. Công văn số 2334/BXD- QLN ngày 21/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc đẩy mạnh việc phát triển nhà ở cho công nhân Khác
9. Công văn số 2628/TTg- KTN ngày 22/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch KCN và hệ thống xử lý nước thải các KCN Khác
10. Công văn số 6712/UBND- XD1 ngày 24/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tiếp tục triển khai Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Khác
11. Chương trình hành động số 3766/KH- UBND ngày 29/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ- CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 Khác
12. Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3476/QĐ- UBND ngày 27/12/2012 Khác
13. Học viện Hành chính quốc gia, 2011. Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, Tập 1. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Khác
14. Kế hoạch số 499/KH- UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh triển khai thực hiện Quyết định số 2389/QĐ- TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
15. Lê Thế Giới, 2008. Hệ thống đánh giá phát triển bền vững các KCN Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ , số 4, trang 27 Khác
16. Lê Thế Giới, 2009. Tiếp cận lý thuyết CCN và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 1, trang 30 Khác
18. Nghị định số 29/2008/NĐ- CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
19. Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao Khác
20. Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w