Hàm POSSt1, St2 - Cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu St1 trong xâu St2 KIỂM TRA BÀI CŨ ĐẶT VẤN ĐỀ NỘI DUNG BÀI MỚI.. GV: Đàm Thị Phương Hoài - THP T Cao Bình..[r]
Trang 1GV: Đàm Thị Phương Hoài - THP
Trang 2CHƯƠNG IV
Trang 3Khai báo xâu:
Var <tên biến>: string[độ dài lớn nhất của xâu];
Trong đó:
+ String: tên dành riêng.
+ Độ dài lớn nhất của xâu (<=255)
được ghi trong cặp ngoặc [ ]
Đáp án: Xâu là dãy các kí tự trong
bộ mã ASCII, mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu
Var a, b: string;
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ
Var A: string[50];
Var A= string[30];
Var A: string;
Var A: string[1];
Câu 1: Cách khai báo biến xâu
nào dưới đây là sai?
Trang 6KIỂM TRA BÀI CŨ
B ?
A n
e y
u g
Trang 7o H
g n
o S
1 2 3 4 5 6 7 8 9
ST[1]
g n
o H
Kết quả: St = ‘Hong’
C CÁC HÀM VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ XÂU:
Trang 8KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 10KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 12KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 14KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 16KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 17Giá trị st Thao tác Kết quả
a) ‘Dat Nuoc’ Delete(st, 5, 4) b) ‘Hoc ki 2’ Copy(st, 4, 5) c) ‘Hoc tot’ Length(st)
d) ‘Nang dong’ Pos(‘Nang’, st)
‘Dat ’
‘ki 2’
7 1
Trang 18KIỂM TRA BÀI CŨ
Pos(S1, S2)
Length(S) Các hàm và thủ tục xử lý xâu:
H·y nhí!
Trang 19Write(‘Nhap vao xau S: ’); readln(S);
For i:= 1 To length(S) Do upcase(S[i]);
Write(‘Xau da chuyen:’,S);
Readln;
End.
Trang 20KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 21GV: Đàm Thị Phương Hoài - THP