TT Từ viết tắt Viết đầy đủ11 Oceanbank Quảng Ninh Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chinhánh Quảng Ninh 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 14 Bảng 1.3
Trang 1MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 6
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 6
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.1.3 Đặc trưng tín dụng ngân hàng 8
1.2 Một số vấn đề chung về rủi ro tín dụng 9
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10
1.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 11
1.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 16
1.2.5 Hậu quả của RRTD 19
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM 21
1.3.1 Định nghĩa quản trị RRTD 21
1.3.2 Quy trình quản trị RRTD 22
1.3.3 Các mô hình quản trị RRTD 34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH QUẢNG NINH 37
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh 37
Trang 22.1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 38
2.2 Thực trạng công tác quản trị RRTD của NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 42
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị rủi ro tín dụng của Oceanbank 43
2.2.2 Các chính sách cơ bản trong quản trị RRTD 44
2.2.3 Hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cấp tín dụng 54
2.2.4 Các bước quản trị rủi ro tín dụng 55
2.2.5 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của NH TM TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh 62
2.2.6 Đánh công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh 63
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG CN QUẢNG NINH 67
3.1 Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh 67
3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương CN Quảng Ninh 67
3.1.2 Định hướng công tác quản trị RRTD của Ngân hàng 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh 69
3.2.1 Giải pháp cho quá trình nhận biết rủi ro tín dụng 69
3.2.2 Giải pháp cho quá trình đo lường rủi ro tín dụng 69
3.2.3 Giải pháp cho quá trình ứng phó rủi ro tín dụng 70
3.3 Kiến nghị 74
Trang 33.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 75
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 4Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Tất cả những tham khảo đều được
trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Quảng Ninh, ngày 05 tháng 09 năm 2018 Học viên
Vũ Thị Kim Oanh
Trang 5của bản thân còn có sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô cũng như sự động viênủng hộ của người thân và gia đình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản trịkinh doanh Trường Đại học Ngoại Thương, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản
lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Đào Thị Thu Giang – Giảng viên, Phóhiệu trưởng Trường Đại học Ngoại Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
để tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên
và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng có thể Luận văn còn có những hạn chế vàthiếu sót Tôi rất mong nhận sự nhận xét và góp ý của các thầy cô
Trang 6TT Từ viết tắt Viết đầy đủ
11 Oceanbank Quảng Ninh Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu
hạn Một thành viên Đại Dương Chinhánh Quảng Ninh
22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 14
Bảng 1.3 Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân
hàng của Mỹ trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
28
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Oceanbank Quảng Ninh 39
Trang 7Bảng 2.5 Các giới hạn cấp tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tối đa 46
Bảng 2.6 Mức thẩm quyền phê duyệt tối đa về cấp tín dụng và cơ
cấu nợ của Oceanbank
48
Bảng 2.7 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 50
Bảng 2.8 Thang xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng 53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
g
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Oceanbank Quảng ninh 37
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị RRTD của Oceanbank 43
Trang 8Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương làNgân hàng 100% vốn chủ sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Công thương Việt Nam
hỗ trợ quản trị điều hành Sau giai đoạn khủng hoảng tổ chức và hoạt động, địnhhướng tín dụng của Ngân hàng trong giai đoạn 2015-2017 là đẩy mạnh thu hồi và
xử lý nợ có vấn đề đồng thời từng bước phát triển các hoạt động kinh doanh, tiếptục tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế như tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ tín dụng,đầu tư, lợi nhuận và bước đầu đã có những kết quả khả quan
Tuy nhiên, việc đẩy mạnh dư nợ tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất là trongđiều kiện Oceanbank đang ở trong giai đoạn tái cơ cấu tổ chức và hoạt động trongkhi nguồn lực thiếu và yếu Vì vậy việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi vớinâng cao chất lượng tín dụng, bảm đảm an toàn trong hệ thống là việc rất quantrọng
Thông qua đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh” người viết
đã làm rõ những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng, phân tích thực trạng hoạtđộng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Mộtthành viên Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh, chỉ ra những kết quả đạt được và
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính, cơ bản mang lại phần lớnlợi nhuận cho ngân hàng Thực tế cho thấy, thu nhập của ngân hàng chủ yếu từnguồn thu tín dụng và chiếm từ 70 - 80% doanh thu trở lên
Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro, bởi hệ thống thông tin thu thậpđược thiếu minh bạch và không đầy đủ, các dự báo để có thể nhận biết và đo lườngrủi ro tín dụng còn chưa chính xác, hoạt động xử lý rủi ro tín dụng chưa hiệu quả,trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngânhàng chưa cao…
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn, thách thức, rủi ro trong kinhdoanh có ngày càng trở nên phức tạp và khó kiểm soát Vì mục tiêu lợi nhuận, cáckhách hàng có thể sử dụng các biện pháp kỹ thuật với hồ sơ vay vốn, sử dụng nguồnvốn vay kém hiệu quả, sai mục đích, thiếu quản lý nguồn vốn vay dẫn đến thiệthại cho cả khách hàng và ngân hàng đã cấp vốn Rủi ro tín dụng không chỉ là nguy
cơ cá biệt của mỗi ngân hàng thương mại mà còn là mối quan tâm của hệ thốngngân hàng trong phạm vi mỗi quốc gia và toàn cầu, ảnh hưởng tới sự phát triển củanền kinh tế
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tíndụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tíndụng Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Mộtthành viên Đại Dương cần phải nhận dạng, phân tích và đo lường được các nguyênnhân gây ra rủi ro tín dụng từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín
dụng Đó là lý do mà người viết chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh”.
Trang 112 Mục tiêu của đề tài
- Làm rõ những vấn đề cơ bản về Quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD)
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngThương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh QuảngNinh (Oceanbank Quảng Ninh)
- Đề xuất những biện pháp tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngThương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh QuảngNinh
3 Tình hình nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng được hiểu là quá trình nhận diện, phân tích các nhân tốgây rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế và loại trừrủi ro trong quá trình cấp tín dụng Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản trịrủi ro tín dụng:
- Nguyễn Văn Tiến, 2010, “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”,
NXB Thống Kê, Hà Nội Tác phẩm đã giới thiệu tổng quan về tín dụng ngân hàng,cung cấp kiến thức về phân tích tín dụng và đưa ra cá phương pháp phân tích địnhlượng theo các mô hình hiện đại như: mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụngtiêu dùng, mô hình cấu trúc kỳ hạn RRTD Tác phẩm cũng chỉ ra những biểu hiện
và các bước để xử lý nợ có vấn đề
- Lê Thị Huyền Diệu, 2010, “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh
tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Nội dung đề tài chủ yếu xem xét những lý thuyết
cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng dưới góc độ rủi ro giao dịch, chưa đi sâuvào góc độ rủi ro tín dụng cũng như đề ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng Đềtài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn trước và sau năm 2010 khi hệ thống vănbản pháp luật đang dần được hoàn thiện, chính sách cho vay chưa đạt được tầmchiến lược, chưa đạt được nguyên tắc thị trường, nên một số nội dung thực hiện đãkhông còn phù hợp với các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
Trang 12- Bùi Quang Tín, 2014, “Phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, NXB Kinh tế TP.HCM Tác phẩm đề cập
đến hệ thống kiến thức về quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra những kiến nghị nhằmphòng ngừa rủi ro tín dụng qua việc phân tích rủi ro tín dụng của các ngân hàngthương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Lê Khắc Thái, 2014,“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM”, luận văn thạc sĩ
trường đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Luận văn đã hệ thống hóa lý luận vềrủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở ứng dụng nguyên tắc Baseltrong mô hình xây dựng quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tạiViệt Nam Luận văn đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản trị rủi
ro tín dụng đang áp dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
- Đào Thị Thanh Tú (2014), “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí tài chính số 06/2014 Bài viết nhận
định Việt Nam cần sớm triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ QLRR,nguồn khai thác dữ liệu, đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao quản trị rủi rotín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
- Nguyễn Hồng Hà (2017), “Ứng dụng chuẩn Basel II vào quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM Việt Nam: Trường hợp Lienvietpostbank”, Tạp chí công thương số
10 tháng 09/2017 Bài viết nêu ra sự cần thiết áp dụng các chuẩn mực Basel trong
quản trị rủi ro tín dụng tại LienvietPostbank, áp dụng các nguyên tắc cơ bản củaBasel 2 trong quản lý rủi ro tín dụng, , từ đó đề xuất một số giải pháp hạn chế đếnmức thấp nhất nợ xấu tại Lienvietpostbank trong hiện tại và tương lai
- Nguyễn Chí Trung (2017), “Về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM”,
http://thoibaonganhang.vn/ve-quan-tri-rui-ro-tin-dung-tai-nhtm-62918.html Bàiviết đưa ra những giải pháp tăng cường quản lý và giám sát trước và sau giải ngân,nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ ngân hàng…, sẽ giúp cho quy trình quản trịRRTD được thực hiện hiệu quả, chặt chẽ hơn
Trang 13Các nghiên cứu trên đã tập trung làm rõ và hệ thống hóa lý luận về rủi ro tíndụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở ứng dụng nguyên tắc Basel trong xâydựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.Tuy nhiên do sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế và các yếu tố rủi ro kháchquan cũng như chủ quan và đặc thù của nền kinh tế mỗi quốc gia, việc áp dụng các
mô hình, phương pháp kinh tế trên thế giới ứng dụng tại Việt Nam cần có sự chuyểnhóa, thay đổi phù hơp riêng với các nền kinh tế khác nhau
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụngcủa Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫnđến rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2015 - 2017 tạiNgân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:
- Phương pháp lịch sử: kế thừa những thành quả nghiên cứu đã được công bốcủa các tác giả đã thực hiện trước đây, các tài liệu khoa học, các văn bản pháp quyliên quan đến đề tài
- Phương pháp tổng hợp, thống kê: xử lý các nguồn dữ liệu thu thập từ các báocáo tài chính của Oceanbank Quảng Ninh
- Phương pháp phân tích so sánh, phân tích số liệu
6 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị RRTD tại Oceanbank
- Làm rõ thực trạng quản trị RRTD tại Oceanbank Quảng Ninh và có đánh giá
về những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế cần khắc phục
- Đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại OceanbankQuảng Ninh
Trang 147 Bố cục luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 03chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong
hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TM
TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh
Chương III: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TM
TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh
Trang 15CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuân, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán (Hồ Diệu, 2011,tr.20)
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộttài sản (bằng tiền, tài sản thực huy uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác” (Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.350)
Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữangân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa làngười đi vay (con nợ) và vừa là người cho vay (chủ nợ)
Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh vàcho thuê tài chính Vì vậy, tín dụng là một khái nhiệm rộng hơn cho vay bởi nó baohàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại lànghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỉ trọng lớn ở hầu hết các ngânhàng thương mại Do đó thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng để thaythế cho nhau
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú vớinhiều hình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả ngân hàngphải tiến hành phân loại tín dụng Có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, thôngthường tín dụng ngân hàng được phân loại theo các tiêu thức sau:
Trang 161.1.2.1 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế Tín dụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự trữ hànghóa, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thứcchiết khấu kỳ phiếu
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp vàcông trình mới
1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là các khoản tín dụng cấp cho
các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: Là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như ô tô, nhà, laptop, di động, trang thiết bị trong nhà…
1.1.2.3 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn vay đến 12 tháng (dưới 1 năm), chủ yếu
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng (trên 1
năm - 5 năm), thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án cóquy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng (trên 5 năm), thường
được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tưxây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộngsản xuất có quy mô lớn
1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ đảm bảo
Trang 17Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàngtruyền thống, khả năng tài chính mạnh và có hệ số tín nhiệm cao
Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố bằng tài
sản (của bên vay hoặc bên thứ ba) Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngânhàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khảnăng hoàn trả nợ đúng hạn
1.1.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Tín dụng gián tiếp: Là khoản cấp vốn thông qua việc mua lại các khế ước
hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và trong thời hạn thanh toán (Tô NgọcHưng,2009,tr.119)
1.1.3 Đặc trưng tín dụng ngân hàng
- Cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin Ngân hàng tin tưởng người đivay sửa dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và có khả năng trảnợ
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảm bảo thuhồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian vay Việc xác địnhthời gian vay dựa vào:
+ Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Có nghĩa là thời hạn cho vayphải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì lúc đó người vaymới có điều kiện để trả nợ Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốncủa đối tượng vay thì khi đến hạn khách hàng chưa có nguồn để trả nợ sẽ gây khókhăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyểnvốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích và sẽ dẫntới không có nguồn để trả nợ, nhưng nếu có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn thuchính thì có thể thu nợ từ nguồn đó
Trang 18+ Tính chất vốn của người cho vay: nếu vốn của người cho vay ổn định thìthời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn đểđảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắchoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Vì vốn cho vay củangân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa nên sau một thời giannhất định ngân hàng phải trả lại cho người ký thác Mặt khác, ngân hàng cần phải
có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động: khấu hao tài sản cố định, trả lương cán bộnhân viên, chi phí văn phòng…nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trảlãi cho ngân hàng (Tô Ngọc Hưng,2009,tr.116)
1.2 Một số vấn đề chung về rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng, cụ thể:
Anthony Sauders (2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năngkhi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tínhmang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể thực hiện cả về số lượng và thờihạn”
Theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn củathu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”
Theo khoản 1 điều 2 Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo camkết”
Như vậy, có thể hiểu RRTD là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trongquá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụtrả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã
Trang 19cam kết trong hợp đồng Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng, dẫn đến tổnthất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
(Nguyễn Văn Tiến,2010) 1.2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng
khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên giá trị của TSĐB
RỦI RO TÍN DỤNG
Nguyên nhân phát sinh
Rủi ro giao dịch
Rủi ro
lựa
chọn
Rủi ro đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro danh mục
Rủi
ro nội tại
Rủi
ro tập trung
Khả năng trả nợ
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
Rủi ro
do mất khả năng trả nợ
RRTD không giới hạn ở hoạt động cho vay
Trang 20- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt trong mỗi chủ thẻ đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểmhoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
- Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một
số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một nganh,lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất đinh, cùng một loại hình chovay có rủi ro cao
Rủi ro tác nghiệp: Là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ ngân
hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc
do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng
1.2.2.2 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng,
ngân hàng và khách hàng phải quy ước về thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đếnthời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thấtxảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng
đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý tài sản bảo đảm của khách hàng
để thu nợ
RRTD không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác
mang tính chất tín dụng của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợthương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…(Nguyễn Văn Tiến,2010)
1.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
Trang 211.2.3.1 Nợ quá hạn
Theo Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 “Nợ quá hạn
là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” Nợ quá hạn
là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợtheo cam kết, người vay không có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộkhoản vay cho người cho vay Nó còn là kết quả của mối quan hệ tín dụng khônghoàn hảo, thể hiện sự yếu kém về tài chính của khách hàng, gây nên sự đổ vỡ lòngtin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng Nợ quá hạn có nhiều mức độkhác nhau:
Chỉ tiêu “Cơ cấu NQH”
T ỷ l ệ NQH ng ắ nh ạ n= N ợ qu á h ạ n ng ắ n h ạ n
N ợ ng ắ n h ạ n x 100 %
Trang 22ro của khoản vay Nợ từ nhóm 3 – 5 được xem là khoản nợ xấu hay nợ khó đòi
Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
Theo Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 thì nợ được
phân thành 5 nhóm theo hai phương pháp như sau:
Bảng 1.1 Phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014
T
Trang 23Nợ có khả năng thuđồi đầy đủ gốc và lãinhưng có dấu hiệukhách hàng suy giảmkhả năng trả nợ.
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 – 180 ngày
- Các khoản nợ được gia hạn nợ lần đầu
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi dokhách hàng hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nợ không có khảnăng thu hồi gốc vàlãi khi đến hạn vàđược đánh giá là cókhả năng tổn thất
- Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời giantrả nợ đươc cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ hai
Nợ có khả năng tổnthất cao
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ hai bị quá hạn theo thời hạn trả nợ
Nợ không còn khảnăng thu hồi, mấtvốn
Trang 24được cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ cần xử lý
(Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014) 1.2.3.3 Trích lập dự phòng RRTD
Theo Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014, dự phòng rủi
ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra dokhách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòngrủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tíndụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung
(i) Dự phòng cụ thể - là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ
thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này để dựphòng cho những tổn thất có thể xảy ra
(ii) Dự phòng chung – là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dựphòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của tổ chứctín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng cụthể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuốicùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung.Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ để bù đắp rủi ro vừatránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng
Mức trích lập dự phòng cụ thể
Trang 25Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theocông thức:
R = max 0,(A – C) x r
Trong đó:
- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích
- A: số dư nợ gốc của khoản nợ
- C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
1.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
1.2.4.1 RRTD do nguyên nhân khách quan
Các yếu tố về môi trường kinh tế
Chu kỳ phát triển kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động
tín dụng cũng sẽ tăng trưởng theo và ít rủi ro hơn Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào
Trang 26suy thoái thì sản xuất kinh doanh của khách hàng bị thu hẹp hoặc đình trệ, dẫn tớithua lỗ và bị phá sản Nếu ngân hàng vẫn mạo hiểm tăng trưởng tín dụng ở mức caothì khả năng rủi ro không thu được nợ sẽ tăng lên.
Rủi ro do quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: Xu hướng toàn cầu
hóa đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới có thể làm cho nợ xấu ngày càng giatăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, khiến những kháchhàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật đào thải khắcnghiệt của thị trường Thêm vào đó, sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoàicũng khiến các ngân hàng trong nước nếu không quản trị RRTD hiệu quả sẽ bị lép
vế và mất dần các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
Các yếu tố về môi trường pháp lý
Nhiều khe hở trong áp dụng thi hành luật pháp: Luật và các văn bản có liên
quan của nước ta không đồng bộ, còn nhiều khe hở, điển hình là việc quy địnhNHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay khi khách hàng không trả được nợ Thực tế,các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, khôngphải là cơ quan quyền lực Nhà nước nên không có chức năng cưỡng chế, do đó phảiđưa ra Tòa án xử lý qua con đường tố tụng, dẫn đến thời gian thu hồi được nợ làquá lâu, phức tạp và chi phí và nhân lực
Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước mang nặng tính hình thức: Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập, chưa phát
huy hết khả năng, hoạt động thanh tra giám sát thường chỉ tiến hành tại chỗ là chủyếu, còn thụ động theo kiểu xử lý "khi sự đã rồi", ít có khả năng ngăn chặn vàphòng ngừa rủi ro Vì thế có những sai phạm của các NHTM không được thanh trangân hàng Nhà nước cảnh báo sớm, để đến khi hậu quả nặng nề xảy ra rồi mới canthiệp thì đã quá muộn
RRTD do nguyên nhân từ khách hàng vay
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ: Đối với các
doanh nghiệp, khi hồ sơ vay vốn trình lên các cán bộ tín dụng thì đều có mục đích
rõ ràng, phương án kinh doanh cụ thể và khả thi; còn các cá nhân thì kê khai đầy đủ
Trang 27mục đích và khả năng tài chính có thể trả nợ đúng hạn Tuy nhiên không ít kháchhàng sau khi vay lại sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ sẽ làm chocác ngân hàng bị tổn thất và rủi ro trong vấn đề thu hồi nợ.
Khả năng quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh kém: Nếu chiến lược
kinh doanh không được quản lý hoạch định tốt sẽ ảnh hưởng đến nguồn trả nợ.Ngân hàng cho vay dựa trên kế hoạch, chiến lược kinh doanh vì đấy là nguồn trả nợtốt nhất, tuy nhiên nếu sự quản lý hoạch định ấy yếu kém, sẽ làm cho phương ánkinh doanh có thể đi vào phá sản, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Hiện nay các Báo
cáo tài chính của doanh nghiệp cung cấp vẫn chưa phải là nguồn thông tin xác thực,bởi chúng được “phù phép” sao cho đẹp để dễ tiếp cận vốn vay Mặc dù có nhữngbáo cáo tốt, có lợi nhuận nhưng bên trong lại tiềm ẩn, chứa đựng nhiều vấn đề rủi
ro Do đó ngân hàng không có căn cứ chính xác đáng tin cậy dựa vào thông tindoanh nghiệp cung cấp mà phải dùng Tài sản thế chấp làm chỗ dựa để phòng chốngRRTD
1.2.4.2 RRTD do nguyên nhân chủ quan
Rủi ro do chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng không rõ ràng làm cho hoạt động tín dụng trở nên lệchlạc, dẫn đến việc cấp tín dụng sai lầm, tạo ra những kẽ hở cho người sử dụng vốnlách luật và cuối cùng thì ngân hàng lại phải chịu thiệt thòi
Do những yếu kém và thiếu sót của cán bộ tín dụng
Các cán bộ tín dụng không nắm vững nghiệp vụ có thể tính toán không chínhxác hoặc bỏ lỡ các dự án đầu tư hiệu quả Hoặc các cán bộ tín dụng do bị áp doanh
số cho vay, cần hoành thành chỉ tiêu nên đã bất chấp mà cấp vốn cho các dự ánkhông hiệu quả, điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng
Nhiều vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ ngânhàng đã cho thấy sự xuống cấp đạo đức của họ Một số cán bộ ngân hàng cùng với
Trang 28khách hàng làm giả hồ sơ vay, nâng giá Tài sản thế chấp, cầm cố để được cấp tíndụng nhiều hơn, gây thất thoát không nhỏ cho ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quyết định để hạn chế RRTD Mộtcán bộ yếu kém về năng lực thì có thể trau dồi thêm kinh nghiệm, nhưng một cán bộ
"có tài mà không có đức" được bố trí trong công tác tín dụng thì vô cùng bất lợi đốivới ngân hàng
Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay
Việc theo dõi giám sát sau cho vay là nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng đốivới cán bộ tín dụng Thường xuyên thăm hỏi khách hàng sẽ giúp ngân hàng xácnhận khách hàng có tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng haykhông, đồng thời sớm phát hiện ra được những vấn đề khó khăn, nguy cơ tiềm ầncủa khách hàng để có những biện pháp giảm thiểu rủi ro thích hợp Tuy nhiên, dotâm lý sợ gây phiền hà cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải di chuyển nhiều đếntận cơ sở của khách hàng và thiếu thông tin quản lý nên công tác giám sát sau chovay chưa hiệu quả
Chưa có sự hợp tác giữa các ngân hàng và Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) chưa thực hiện tốt vai trò của mình
Ngày nay, tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, do đóhiếm có sự hợp tác với nhau để nắm bắt kịp thời thông tin về khách hàng vay.Chính vì thiếu sự trao đổi thông tin giữa các ngân hàng mà một khách hàng mất uytín do không trả nợ được ở ngân hàng này lại chạy sang các ngân hàng khác vay,dẫn đến rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào
Nhiệm vụ của CIC là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng
có căn cứ để quyết định cho vay hợp lý Điều đáng tiếc là hiện này ngân hàng dữliệu CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá sơ sài, chưa được cập nhật và xử lýthường xuyên nên đã lạc hậu
1.2.5 Hậu quả của RRTD
1.2.5.1 Đối với ngân hàng
Trang 29Lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút do RRTD
RRTD ngoài việc gây ra các khoản nợ khó đòi còn phát sinh thêm các chi phíkhác như chi phí quản lý, trích lập dự phòng rủi ro, thu nợ cao hơn nhiều so vớikhoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn Thực tế, ngân hàng khó có thể thuhồi đầy đủ gốc và lãi của món nợ này Trong khi đó, hàng tháng ngân hàng vẫn phảitrả lãi cho các khoản tiền gửi Vì vậy, một khoản tiền không những không sinh đượclãi và quay vòng cho khách hàng khác vay mà còn có nguy cơ bị hao hụt hoặckhông thể thu hồi khiến lợi nhuận ngân hàng giảm
RRTD gây ra rủi ro thanh khoản, thậm chí là nguy cơ phá sản của ngân hàng
Thực tế, các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toánđúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trảđúng hạn Nếu ngân hàng không có khả năng chi trả, không đi vay các ngân hàng,định chế tài chính khác, NHNN hoặc bán tài sản của mình thì khả năng chi trả củangân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh khoản Dần dần, rủi
ro thanh khoản trở nên nghiêm trọng, ngân hàng mất khả năng thanh toán thì tất yếu
sẽ dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng Để tiếp tục tồn tại, ngân hàng buộc phải sátnhập, bị ngân hàng khác mua lại hoặc được ngân hàng nhà nước "cứu" nhưng phảichịu sự giám sát đặc biệt Ngoài ra, ngân hàng cũng có sự biến động nhân sự lớn doviệc tái cơ cấu mạnh mẽ, sẽ có nhiều cán bộ bị sa thải, nghỉ việc hoặc thuyênchuyển công tác
Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản thì người gửi tiền khôngnhững ở chính ngân hàng đó mà còn ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéonhau ồ ạt đến rút tiền làm cho hệ thống ngân hàng cùng ảnh hưởng theo
RRTD làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hoặc những thông tin vềRRTD, nợ xấu của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thịtrường tài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh giành giật
Trang 30thị trường và khách hàng Một khi đã mất uy tín thì ngân hàng rất khó có thể gâydựng lại hình ảnh tốt đẹp như trong quá khứ.
1.2.5.2 Đối với khách hàng
Những khoản nợ do không trả gốc và lãi đúng hạn bị chuyển nhóm nợ sẽ càngtăng thêm áp lực và gánh nặng cho người đi vay nếu họ đang gặp khó khăn trên thịtrường kinh doanh và sự cố bất lợi khi sử dụng vốn vay Khách hàng có thể phảichịu phí phạt và sự giám sát ngặt nghèo hơn của ngân hàng Nếu RRTD xảy ranhiều, các ngân hàng sẽ thắt chặt quy trình tín dụng hơn, khiến cho thủ tục cấp vốnngày một thêm phức tạp, tốn thời gian và khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn
1.2.5.2 Đối với nền kinh tế
Rủi ro tín dụng mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm trầm trọng thêm tìnhtrạng thất nghiệp và các doanh nghiệp sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sản xuất.Rủi ro tín dụng còn gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ giảm lòng tinvào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền
tệ của Nhà nước, dẫn đến quyết định tiêu dùng và tích lũy cho đầu tư không hiệuquả
Ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực vàthế giới, vì vậy chỉ cần hệ thống ngân hàng của một quốc gia gặp khó khăn cũngảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới Lịch sử đã chứng minh cuộc khủng hoảng tàichính Châu Á (1997) bắt nguồn từ Thái Lan, cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ(2007)tuy chỉ phát sinh từ một nước nhưng đã kéo theo một loạt hệ lụy cho nền kinh tếtoàn cầu (Nguyễn Văn Tiến,2010)
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM
1.3.1 Định nghĩa quản trị RRTD
Quản trị rủi ro tín dụng là tiến trình mà nhà quản trị nhận dạng, đánh giá mức
độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thời lựa chọn và thực thi nhữngbiện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi ro trong hoạt động tín dụng củangân hàng thương mại (Trần Trung Tường, 2011)
Trang 31Quản trị RRTD là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức, triểnkhai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được.
1.3.2 Quy trình quản trị RRTD
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị RRTD
(Nguyễn Văn Tiến,2010)
Theo sơ đồ, mặc dù quy trình quản trị rủi ro được phân thành 4 giai đoạn,nhưng các khâu trong quy trình này luôn có mối quan hệ gắn bó với nhau và tạothành một chu trình khép kín để đảm bảo kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã đề
ra Cụ thể các giai đoạn như sau:
1.3.2.1 Nhận biết rủi ro
Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: Phân tích chung toàn bộ danh
mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng,
về ngành, về loại tiền Cần kết hợp với dự báo kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi rochung của toàn bộ danh mục tín dụng
Phân tích đánh giá khách hàng: Việc phân tích này nhằm phát hiện ra các
nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụ thể Công việc này đượcthực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách hàng, phân tích trong quá trình cho vay và
Trang 32phân tích sau khi cho vay Ngân hàng cần thu thập thông tin về khách hàng rồi phântích theo các tiêu chí định lượng và định tính để có những kết luận chính xác về tìnhtrạng của khách hàng.
Các chỉ tiêu định tính: Mô hình 6C được xem như công cụ hữu hiệu
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năngthanh toán các khoản vay đến hạn hay không
Conditions
(Điều kiện)
Control
(Kiểm soát)
Trang 33(2) Năng lực của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(3) Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ.
(4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không còn khả
năng trả nợ
(5) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng
có những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong từngthời kỳ
(6) Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy
chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Mô hình 6C tương đối đơn giản Tuy nhiên nó lại phụ thuộc quá nhiều vàomức độ chính xác của thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độphân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
Các chỉ tiêu định lượng: Dựa vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các
nguồn thông tin khác, cán bộ tín dụng tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính của khách hàng
- Bước 2: Xử lý thông tin
Cán bộ tín dụng sàng lọc các thông tin thu được để phân tích, từ đó làm cơ sở
để đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, xác định cho vay hay từ chối chovay
- Bước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng
Bảng 1.2: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng T
Phân tích các thông tin định tính:
- Trình độ, kinh nghiệm, đội ngũ quản lý
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh
Trang 34-Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp lý làm tăng chi phí gây lỗ.
- Sự gián đoạn trong sản xuất do hỏng hóc về công nghệ
- Hoạt động bán hàng không hiệu quả làm giảm doanh thu gây lỗ
- Năng lực điều hành của doanh nghiệp
- Đạo đức của chủ doanh nghiệp
- Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào
- Nghĩa vụ trả nợ không hợp lý, lớn hơn nguồn trả nợ
- Rủi ro tỷ giá
- Phân tích định lượng và các số liệu tài chính, trong đó đặc biệt chú ý đến mức độ và sự biến động theo thời gian của: Hệ số đòn bẩy, Các hệ số thanh khoản, Hệ số lợi nhuận, Cơ cấu nợ vay
- Đặc thù kinh doanh (vay ngoại tệ nhưng doanh thu là nội tệ)
Phân tích định lượng số liệu tài chính
để đánh giá chất lượng quản lý của doanh nghiệp:
- Ngành mới phát triển chưa có vị trí ổn định
- Đặc thù của ngành là mức độ biến động cao
Trang 35sách
của doanh nghiệp - Môi trường chính sách tại địa phương
có ảnh hưởng đến doanh nghiệp
- Xu hướng các chính sách có tác độngđến doanh nghiệp
( Conssin & Pirotte ,2011, Advanced credit risk analysis, trang 30-35) 1.3.2.2 Đo lường rủi ro
Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối vớicác doanh nghiệp của Mỹ Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi
ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:
(i) trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj);
(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình cho điểm:
Z = 1,2 X1 +1,4 X2 + 3,3 X3 + +0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó:
X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản
X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản
X4 = Tỷ số Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = Tỷ số Doanh thu/Tổng tài sản
Sau khi thay lần lượt các giá trị X vào mô hình, ta tính được Z
Nếu:
Z <1,18: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ lớn
1,18 < Z < 2,99: Doanh nghiệp có thể được coi là có rủi ro vỡ nợ trungbình
Z > 2,99: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ thấp
Trang 36Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Zthấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợcao Kỹ thuật đo lường RRTD này tương đối đơn giản, nhưng có một số nhượcđiểm lớn sau:
- Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay "vỡ nợ" và
"không vỡ nợ" Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi kháchhàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức mấthoàn toàn cả vốn và lãi vay của khoản vay
- Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức trên là bất biến, dù trong ngắn hạn.Tương tự như vậy, bản thân các biến số Xj được chọn cũng không là bất biến, đặcbiết khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính luôn thayđổi liên tục Các biến số Xj thực tế có phụ thuộc lẫn nhau chứ không phải hoàn toànđộc lập như theo giả thuyết của mô hình
- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng củakhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ
mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
Đo lường rủi ro khoản vay
EL = PD x LGD x EAD (Theo Basel II)
Trong đó:
- EL (Expected Loss): tổn thất dự kiến.
- PD (Probability of default): xác xuất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng đó.
- LGD (Loss given default): tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất
khi khách hàng không trả được nợ
- EAD (Exposure at default): số dư nợ vay (và tương đương) của khách
hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ
Trang 37Với PD, LGD và EAD, ba yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu tưởng chừng rấtđịnh tính mà các ngân hàng thường xuyên nhắc đến trong quyết định cấp tín dụng làkhả năng trả nợ và mong muốn trả nợ của khách hàng đã được lượng hóa cụ thể.Chỉ nhờ PD, LGD và EAD mà rất nhiều các nhân tố tác động đến khách hàng cũngnhư các khoản tín dụng cấp cho họ đã được giản lược và gói gọn chỉ trong ba cấuphần rủi ro ấy.
Hơn nữa, dựa trên kết quả tính toán PD, LGD và EAD, các ngân hàng sẽ tiếntới phát triển ứng dụng trong quản trị RRTD trên nhiều phương diện, mà cá ứngdụng đó bao gồm: tính toán, đo lường rủi ro tín dụng EL - tổn thất dự kiến và UL(Unexpected Loss) - Tổn thất ngoài dự kiến
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vay tiêu dùng ngày một gia tăng của kháchhàng cá nhân mà các ngân hàng áp dụng phương pháp cho điểm này Mô hình chođiểm tín dụng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục có giới hạnđiểm từ 1 đến 10
Bảng 1.3: Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân hàng của
Mỹ trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
1
Nghề nghiệp của người vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- Công nhân có kinh nghiệm
- Nhân viên văn phòng
- Sinh viên
- Công nhân không có kinh nghiệm
- Công nhân bán thất nghiệp
1087542
2
Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân
642
Trang 38Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
52
5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
21
8
Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
- Chỉ tài khoản phát hành Séc
- Không có
4320
(Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.388-389)
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu nêu trên là 43điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữakhách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hìnhthành khung chính xác tín dụng theo mô hình điểm số
Bảng 1.4: Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay
Trang 39STT Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng
(Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.390)
Mô hình trên loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay vàgiảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng Tuy vậy, mô hình không thể tự điềuchỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế vàcuộc sống gia đình
Mô hình xếp hạng của Moody's
Mô hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp dựa trên tỷ
lệ rủi ro hàng năm, chất lượng này có thể thay đổi qua từng năm Các doanh nghiệpđầu tư tỷ lệ rủi ro dưới 0,1%, còn các doanh nghiệp đầu cơ thì tỷ lệ thường giaođộng từ 0,2% đến 0,8%
Bảng 1.5: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody's
Trang 403 A Chất lượng khá 0,08%
Để hoạt động quản trị RRTD diễn ra hiệu quả, các NHTM cần xây dựng một
hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt.Báo cáo định kỳ có thể để cập đến: