BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ XUÂN HUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ XUÂN HUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ XUÂN HUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ VĂN THĂNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên các trường tiểu học
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
quản lý công của tác giả tại trường Học viện Hành chính Quốc gia
Tác giả cam đoan đây là công trình của riêng tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Tác giả
Hồ Xuân Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Lê Văn Thăng đã quan tâm, giúp đỡ tận tình, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến phòng Giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Linh, Ban Giám hiệu cùng toàn thể đội ngũ giáo viên đang công tác tại các trường tiểu học trên địa bàn và đồng nghiệp, bạn bè đã quan tâm, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn./
Tác giả
Hồ Xuân Huyền
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.1 Trường tiểu học 9
1.1.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học 10
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 12
1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 14
1.2.1 Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ giáo viên tiểu học 14
1.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 15
1.2.3 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học 18
1.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên tiểu học 21 1.2.5 Tạo điều kiện, môi trường và đảm bảo cơ chế, chính sách đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 23
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên tiểu học 24
Trang 61.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 27
1.3.1 Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 27
1.3.2 Góp phần định hướng và điều chỉnh sự phát triển của đội ngũ giáo viên tiểu học 28
1.3.3 Góp phần hỗ trợ và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tiểu học 29 1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 29
1.4.1 Các yếu tố khách quan 29
1.4.2 Các yếu tố chủ quan 31
1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học tại một số địa phương và bài học cho huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị 32
1.5.1 Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 32
1.5.2 Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 33
1.5.3 Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 34
1.5.4 Bài học cho huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị 35
Tiểu kết chương 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 38
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị 38
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 39
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo huyện Vĩnh Linh 40
2.2 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Vĩnh Linh 42
2.2.1 Khái quát về phát triển giáo dục tiểu học huyện Vĩnh Linh 42
Trang 72.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn
huyện Vĩnh Linh 45
2.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 51
2.3.1 Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 51 2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 53
2.3.3 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 55
2.3.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên tiểu học 59 2.3.5 Tạo điều kiện, môi trường và đảm bảo cơ chế, chính sách đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 62
2.3.6 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên tiểu học 65
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 68
2.4.1 Những kết quả đã đạt được 68
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 69
Tiểu kết chương 2 73
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 74
3.1 Phương hướng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 74
3.1.1 Phương hướng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học 74
Trang 83.1.2 Một số yêu cầu đối với hoạt động quản lý nhà nước đối với đội
ngũ giáo viên tiểu học huyện Vĩnh Linh 76
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 78
3.2.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh theo yêu cầu đổi mới giáo dục 78
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học 81
3.2.3 Đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học 84
3.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 87
3.2.5 Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết, thực hiện các chế độ, chính sách, đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên 93
3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học 97
3.3 Kiến nghị 100
3.3.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 100
3.3.2 Đối với UBND huyện Vĩnh Linh 100
3.3.3 Đối với Phòng GD & ĐT huyện Vĩnh Linh 100
3.3.4 Đối với các trường tiểu học 101
Tiểu kết chương 3 102
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GVTH : Giáo viên tiểu học QLNN : Quản lý nhà nước
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Huy động học sinh trong độ tuổi đi học 43 Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 46 Bảng 2.3: Thực trạng quy hoạch đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 54 Bảng 2.4: Thực trạng tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vĩnh Linh 57 Bảng 2.5: Kết quả thanh tra các trường tiểu học trên địa bàn 67
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường tiểu học tại huyện Vĩnh Linh 47Biểu đồ 2.2: Độ tuổi đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện Vĩnh Linh 48Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ giới tính của đội ngũ giáo viên tiểu học 50Biểu đồ 2.4: Đánh giá công tác luân chuyển ĐNGV các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 58Biểu đồ 2.5: Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 60Biểu đồ 2.6: Đánh giá về hoạt động bồi dưỡng, đào tạo đối với ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 61Biểu đồ 2.7: Đánh giá về cơ chế chính sách được thực hiện đối với ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 64
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ giáo viên (ĐNGV) có vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã xác định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp ”
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Và giáo viên tiểu học (GVTH) chính là nhân tố quan trọng góp phần quyết định trong việc thực hiện hoạt động dạy và học có chất lượng, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học Như vậy, với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tiểu học, trước hết chúng ta cần phải tập trung chăm lo, nâng cao chất lượng ĐNGV tiểu học
Trong những năm gần đây, ĐNGV tiểu học đã đáp ứng được yêu cầu vừa tăng về quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, phát huy nội lực để phát triển giáo dục, song chất lượng tay nghề chưa thực sự đồng đều ở các vùng miền khác nhau Đặc biệt việc quản lý ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH ở từng địa phương chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế, xã hội, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 13Và ĐNGV tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị cũng gặp phải thực trạng đó Mặc dù đã có trình độ đào tạo sư phạm khá cao, phẩm chất đạo đức tốt, ĐNGV trẻ và nhiệt tình Nhưng các trường tiểu học trên địa bàn huyện chưa phát huy được các thế mạnh và khả năng sáng tạo của ĐNGV trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục của nhà trường nói riêng ĐNGV còn bộc lộ những mặt hạn chế chưa đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao về đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW đã đề ra, cụ thể như: số lượng và chất lượng ĐNGV chưa đi đôi với nhau; công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học còn nhiều bất cập; sự phân bổ GVTH trên địa bàn huyện chưa hợp lý
Những bất cập này xuất phát từ sự thiếu hiệu quả trong hoạt động quản
lý nhà nước (QLNN) về ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Chính vì vậy, tác
giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài
luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề QLNN đối với ĐNGV tiểu học đã được các đề tài nghiên cứu khoa học, hội thảo, sách báo, tạp chí đề cập với nhiều khía cạnh, phạm vi và góc độ nghiên cứu khác nhau:
Các công trình, đề tài nghiên cứu tới vấn đề QLNN đối với ĐNGV tiểu học:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh (2010): “Một số biện pháp chỉ đạo
bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở trường Tiểu học Trần Cao” của tác giả Lê Thị Huyền, Sở Giáo
dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên [20] Đề tài này có mục đích: xác định thực trạng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu
Trang 14học Trần Cao; xây dựng và tổ chức thực nghiệm biện pháp chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học Trần Cao nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Đề tài (2008): “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu
học ở Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010” của tác giả ThS.Trịnh Đức Tài,
Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội – Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương [25] Đề tài đã nghiên cứu về Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, chuẩn nghề nghiệp GVTH, các quy định đánh giá trường chuẩn cấp quốc gia và các văn bản khác, làm cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu các khái niệm và hệ thống hoá một số vấn đề về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viên; về giải pháp, chất lượng và chất lượng giáo viên tiểu học Và thực hiện điều tra thực trạng chất lượng ĐNGV với: 1300 cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên của 42 trường tiểu học toàn tỉnh
Những bài báo, cuốn sách có nội dung liên quan tới đề tài bao gồm:
Tạp chí khoa học giáo dục T4/2017 với bài viết: “Thực trạng quản lí
đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Đắk Nông trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” của tác giả Đỗ Thị Việt Hà, Nguyễn Hữu Châu [18] Bài viết trình bày
về thực trạng quản lí ĐNGV tiểu học tỉnh Đắk Nông trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu thu được từ 170 cán bộ quản lí đang công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, hiệu phó và 852 giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, tác giả bài viết chỉ ra rằng còn nhiều hạn chế trong quá trình quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học ở tỉnh Đắk Nông Thực trạng đó đòi hỏi cần thiết phải có các biện pháp quản lí hiệu quả để tăng cường sự cống hiến của các giáo viên tiểu học ở tỉnh Đắk Nông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 15Tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga trên tạp chí dạy và học T3/2016 đã có
bài viết: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
hiện nay” [22] Bài viết đã đề xuất một số biện pháp cụ thể như sau: (1)
thường xuyên bồi dưỡng tình yêu nghề cho ĐNGV; (2) tổ chức tốt các hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất nghề nghiệp sư phạm cho GVTH; (3) xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh ở mỗi nhà trường để giáo viên có điều kiện cống hiến tốt nhất cho sự nghiệp “trồng người”; (4) làm tốt công tác tạo nguồn, đào tạo nâng cao trình độ của GVTH; (5) phát huy vai trò tự giác,
tự rèn luyện để phát triển và hoàn thiện phẩm chất nghề nghiệp sư phạm của giáo viên
Trên tạp chí giáo dục lý luận T2/2016, tác giả Lê Thị Kiểm có bài:
“Chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Hà Nam giai
đoạn hiện nay” [21] Tỉnh Hà Nam đã có những chính sách đồng bộ hỗ trợ
phát triển ĐNGV tiểu học, cụ thể như sau: cải thiện môi trường các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục thực hiện tốt tại địa phương; đẩy mạnh thực thi chính sách tuyển dụng và thu hút nhân tài; chính sách bố trí, sử dụng hiệu quả ĐNGV; tích cực thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học; quan tâm thực hiện chính sách đãi ngộ, phụ cấp và chế độ phúc lợi
Những luận văn nghiên cứu về nội dung liên quan đến đề tài:
Luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục (2013): “Quản lý đội ngũ
giáo viên trường Tiểu học Uy Nỗ -Đông Anh dựa vào chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” của tác giả Khắc Thị Chi, trường Đại học giáo dục, Đại học
Quốc gia Hà Nội [12] Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tiếp thu, kế thừa những thành tựu của các tác giả đi trước, đề tài xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là đề xuấtbiện pháp quản lý ĐNGV trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh -
Hà Nội dựa vào chuẩn nghề nghiệp GVTH một cách thiết thực, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường trong giai đoạn hiện nay nhằm góp
Trang 16phần nâng cao chất lượng đội ngũ Và đề tài đặt ra cho mình một số nhiệm vụ
cụ thể sau: Một là hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào chuẩn, hai là khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quá trình quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn ở trường Tiểu học Uy Nỗ -Đông Anh từ năm 2010 đến nay, ba là đề xuất biện pháp quản lý ĐNGV trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh dựa vào chuẩn trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Đặng Thị Kim Vân (2013) với luận văn: “Biện pháp phát triển
đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày” [36] Luận văn đã nghiên cứu các cơ sở lý luận về phát triển
ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học tỉnh Hưng Yên Và đề xuất biện pháp
có tính khả thi để phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày
Luận văn chuyên ngành Quản lý công tại Học viện Hành chính Quốc
gia: “Quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học
trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị
Huyền Trang [28] Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng QLNN về phát triển ĐNGV các trường tiểu học trên địa bàn, tác giả đã xác định được hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong QLNN về phát triển ĐNGV các trường tiểu học trên địa bàn Căn cứ vào đó, tác giả đã đề xuất được một số giải pháp góp phần khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển ĐNGV tiểu học tại huyện Đan Phượng Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn còn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục, các nhà quản lý của địa phương, các nhà nghiên cứu trong việc quản lý và phát triển ĐNGV các trường tiểu học nói riêng và ĐNGV nói chung
Có thể nhận thấy, những nghiên cứu khoa học đã công bố đề cập đến vấn đề quản lý nguồn nhân lực là ĐNGV hoặc phát triển ĐNGV tiểu học, còn
Trang 17QLNN đối với ĐNGV các trường tiểu học chưa được đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu
Kế thừa và chọn lọc những thành tựu của tác giả đi trước, luận văn tập trung phân tích những nội dung có tính lý luận và thực tiễn đang đặt ra trong quá trình QLNN đối với ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục đích: góp phần hoàn thiện QLNN đối với ĐNGV tại các trường
tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- Nhiệm vụ: để thực hiện được mục đích, luận văn tập trung giải quyết
3 nhiệm vụ sau:
+ Hệ thống cơ sở lý luận về QLNN đối với ĐNGV tại các trường tiểu học
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với ĐNGV tiểu học
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với ĐNGV tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: QLNN đối với ĐNGV tại các trường tiểu
học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu thực trạng QLNN đối với ĐNGV tại các
trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ( 18 trường tiểu học)
+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm học 2014 đến năm học
2018
Trang 185 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: quan điểm của Chủ nghĩa Mác
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về QLNN đối với ĐNGV tại các trường tiểu học
- Phương Pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp khảo cứu tài liệu (đọc tài liệu là sách, bài báo, văn bản pháp luật, báo cáo ….);
+ Phương pháp thống kê: các số liệu thực trạng ĐNGV tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương;
+ Phương pháp xử lý thông tin và xử lý số liệu: thu thập số liệu, xử lý
số liệu để đưa ra những nhận định khách quan về thực trạng QLNN đối với ĐNGV tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
+ Để đánh giá thực trạng QLNN về ĐNGV các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tác giả tiến hành khảo sát trên 150 người (trong đó bao gồm 50 người là lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, lãnh đạo và chuyên viên phòng Nội vụ, lãnh đạo UBND huyện, cán bộ quản lý ở các trường tiểu học và 100 GVTH trên địa bàn huyện
6 Đóng góp khoa học của luận văn
- Ý nghĩa về mặt lý luận: luận văn nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản
để làm rõ QLNN đối với ĐNGV tiểu học
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
+ Luận văn đã phân tích và đánh giá để từ đó xác định những hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế trọng QLNN đối với ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Trang 19+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với ĐNGV tiểu học
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
+ Kết quả nghiên cứu luận văn có thể được sử dụng phục vụ các nhà
quản lý của địa phương và ngành giáo dục trong hoạt động thực tiễn QLNN đối với ĐNGV tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị; có thể
sử dụng làm tài liệu tham khảo, học tập trong lĩnh vực QLNN đối với ĐNGV tiểu học
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và khoa học về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Trường tiểu học
Theo điều 2 - Điều lệ trường tiểu học xác định: "Trường tiểu học là cơ
sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân,
có tài khoản và con dấu riêng" [8, tr.75]
Tiểu học là bậc học nền tảng ban đầu trong việc hình thành, phát triển nhân cách của con người Đó là cơ sở nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân
Mục tiêu giáo dục tiểu học theo Điều 27 - Luật giáo dục: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở" [24, tr.15]
Trường tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung tâm,vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt động quản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật cao Chủ thể quản lý của trường tiểu học chính là bộ máy quản lý giáo dục trường học (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) Trong các trường tiểu học hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mối quan hệ, phối hợp các lực lượng quản
lý bao gồm:
- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm chịu trách
nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng được bổ nhiệm
Trang 21- Tổ chức Đảng trong nhà trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
- Công đoàn giáo dục, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các
tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường theo quy định của pháp luật giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
- Mỗi trường tiểu học có một giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh và sao nhi đồng, có trách nhiệm phối hợp với nhà trường tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường họ
Mỗi trường tiểu học chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của phòng Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) cũng như cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đóng
1.1.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học
1.1.2.1 Giáo viên tiểu học
Theo Luật Giáo dục: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên” [24] Như vậy, giáo viên là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề
Như vậy, giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học Theo Điều 34, Điều lệ trường tiểu học hiện hành, nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm: (1) Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ
Trang 22chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; (2) Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; (3) Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy; (4) Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương; (5) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục; 6) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục [8]
Quyền của giáo viên tiểu học quy định tại Điều 35, Điều lệ trường tiểu học bao gồm: (1) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; (2) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học; (3) Được hưởng tiền lương, phụ cấp
ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo; (4) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; (5) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật [8]
Về trình độ chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học, Điều 36 của Điều lệ trường tiểu học quy định: (1) Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
Trang 23(2) Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của nhà nước [8]
1.1.2.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộng rãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ giáo viên Các khái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉnh tề Tuy nhiên, ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng,
có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề, nhưng có chung mục đích xác định;
họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần
cụ thể
Như vậy, ĐNGV tiểu học là tập thể các nhà quản lý, các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy trong các trường tiểu học Họ có cùng chung mục tiêu giáo dục là đào tạo, trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản, kỹ năng ban đầu của nhân cách để tạo ra nền tảng cho các cấp học sau
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật Cụ thể như sau:
- Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người
sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải là công dân
- Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực
của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa
là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ
sở pháp luật quy định
Trang 24- Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công
cụ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm minh
Vậy Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Từ khái niệm QLNN, ĐNGV tiểu học, ta có thể hiểu QLNN đối với ĐNGV tiểu học là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động của ĐNGV từ trung ương đến cơ sở nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà nước; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động của ĐNGV do các cơ quan quản lý có trách nhiệm về giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở để tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD&ĐT, duy trì kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu về giáo dục của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD&ĐT của nhà nước [28]
Chủ thể QLNN về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước, chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo bao gồm: Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và UBND các cấp
Là bộ máy quản lý về giáo dục cấp huyện, phòng GD&ĐT chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Sở GD&ĐT, đồng thời là cơ quan giúp UBND huyện thực hiện chức năng QLNN về giáo dục ở cấp huyện và trực tiếp quản lý các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện, chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện việc quản lý ĐNGV tiểu học trên địa bàn
Đối tượng của QLNN đối với ĐNGV tiểu học chính là ĐNGV tiểu học bao gồm: số lượng, cơ cấu và chất lượng của GVTH
Trang 251.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.1 Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ giáo viên tiểu học
Việc tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật về đội ngũ GVTH được thực hiện một cách có hệ thống, đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời Các văn bản quy phạm pháp luật QLNN về đội ngũ GVTH đã được các cấp, các ngành triển khai thực hiện một cách nghiêm túc, trách nhiệm; thể hiện được tính hiệu lực và hiệu quả của văn bản quy phạm pháp luật
Đối với cấp huyện, Phòng GD&ĐT sẽ dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về đội ngũ GVTH ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục nói chung và quản
lý ĐNGV tiểu học ở địa phương nói riêng, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản
lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục
Tổ chức đoàn kiểm tra việc thực hiện triển khai các văn bản, thực hiện cải cách hành chính, nghiêm túc thực hiện các quy định của Luật Giáo dục, Luật Phòng chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, các quy định dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT; Thông
tư số 17/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường tiểu học; và các văn bản về chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giáo viên tiểu học và các quy định đánh giá giáo viên theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
Trang 261.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
QLNN trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đối với ĐNGV tiểu học là các biện pháp mà chủ thể QLNN thực hiện nhằm quản lý ĐNGV tiểu học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng những yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT Như vậy, việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đối với ĐNGV tiểu học cần thực hiện các nội dung sau:
- Quản lý về số lượng: số lượng ĐNGV là biểu thị về mặt định lượng
của đội ngũ này, nó phản ánh quy mô của mỗi trường học Số lượng ĐNGV tiểu học được xác định trên cơ sở số lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước Định mức này bao hàm cả giáo viên dạy các môn văn hóa
và các môn học năng khiếu, tự chọn Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, các trường dễ dàng xác định được số lượng giáo viên cần có cho nhà trường Từ số liệu này, căn cứ vào những biến động về giáo viên nghỉ hưu, chuyển đổi công tác sang trường mới, thuyên chuyển đến, ) sẽ xác định được số giáo viên cần bổ sung Khi tính toán số lượng GVTH cũng cần chú ý một số vấn đề nảy sinh trong đổi mới giáo dục hiện nay Các vấn đề này bao gồm: sự thay đổi trong quy mô lớp học (sĩ số học sinh/1ớp học) Sự thay đổi này sẽ làm ảnh hưởng đến số lượng giáo viên; sự thay đổi trong định mức giờ dạy, định mức trong chuẩn bị giờ lên lớp (soạn giáo án), giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm ; số lượng giáo viên phụ thuộc chính vào số dân của mỗi phường (xã), phụ thuộc vào số lớp học, số học sinh của từng trường, phụ thuộc vào thời lượng tổ chức dạy học của mỗi nhà trường
Bên cạnh đó, số lượng giáo viên còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như chỉ tiêu biên chế của từng trường, sự quan tâm về chế độ chính sách đối với mỗi giáo viên Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt
Trang 27động giảng dạy thì trách nhiệm của người quản lý phải quan tâm đến việc giữ vững cân bằng động về số lượng giáo viên, đảm bảo số giáo viên đó phải đáp ứng được yêu cầu dạy học trong giai đoạn mới
- Quản lý đồng bộ về cơ cấu: theo Đại từ điển Tiếng Việt “cơ cấu là
cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể”
Có thể hiểu cơ cấu ĐNGV là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gồm:
+ Về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường, tránh
tình trạng “lão hóa” trong ĐNGV, tránh sự hụt hẫng về ĐNGV trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giáo viên
+ Về giới tính: Đặc thù của ĐNGV tiểu học là sự chênh lệch về giới
tính, đa số là nữ Vì vậy cần đảm bảo tương đối số giáo viên nam ở mỗi đơn
vị nhà trường
+ Về chuyên môn, trình độ đào tạo: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên có trình độ
chuyên môn được đào tạo phù hợp với nhiệm vụ phân công như dạy các môn văn hóa khác với các môn năng khiếu (Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục)
Như vậy, cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về cơ cấu chuyên ngành, độ tuổi, giới tính, chuyên môn nghiệp vụ hay nói cách khác tạo ra ê kíp đồng bộ, đồng tâm nhất có khả năng hỗ trợ bù đắp cho nhau về mọi mặt
- Quản lý đạt chuẩn về trình độ và chất lượng: Đáp ứng yêu cầu đổi mới
thì chất lượng ĐNGV luôn là vấn đề được quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục của Đảng và nhà nước Chất lượng ĐNGV tiểu học phải đáp ứng được yêu cầu nêu ra trong các văn bản, quy định của nhà nước như:
+ Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ban hành ngày 07/05/2018 về việc tăng
cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo;
+ Quyết định số 2516/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II;
Trang 28+ Quyết định số 2515/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III;
+ Quyết định số 2514/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV;
+ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ban hành ngày 16/09/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập;
- Quản lý về phẩm chất, đạo đức lối sống:
+ Phẩm chất chính trị: yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam; Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; Tích cực tham gia các hoạt động chính trị -xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm
+ Đạo đức nghề nghiệp: Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường; Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường; Không lợi dụng chức quyền vì muc đích vụ lơi; Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường
+ Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục; Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung; Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
Trang 29+ Giao tiếp và ứng xử: Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên; Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh; Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh
+ Học tập, bồi dưỡng: Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1.2.3 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học
Tuyển chọn giáo viên là một quá trình lựa chọn những giáo viên giỏi nhất từ những giáo viên có nguyện vọng xin về trường Trong quá trình tuyển chọn đòi hỏi đảm bảo khách quan mang tính hợp pháp Công tác tuyển chọn thực hiện các khâu của một quy trình nhất định; các khâu này đều có mối liên
hệ mật thiết với nhau Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các nhiệm vụ, chức danh nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện
có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức Vì vậy, sau khi tuyển chọn thì vấn đề về bố trí, sử dụng ĐNGV là việc làm hết sức quan trọng Nếu sử dụng đúng người đúng việc thì phát huy được năng lực, sở trường của GV, hiệu quả công tác của họ rất cao Ngược lại nếu bố trí sử dụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng của GVTH hiệu quả kém, không phát huy được khả năng tiềm ẩn, vốn có của từng giáo viên Việc tuyển chọn và sử dụng ĐNGV tiểu học sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn của nhà quản lý Một ĐNGV tiểu học với rất nhiều độ tuổi, nhiều tính cách, trình độ năng lực, sở trường, hứng thú khác nhau làm cho công tác quản
lý phải làm tốt một số nội dung sau
Trang 30Đối với tuyển chọn ĐNGV: trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển
giáo dục nhà trường, địa phương xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm Triển khai thực hiện tuyển dụng, lựa chọn giáo viên phù hợp với nhu cầu mỗi nhà trường, trên cơ sở quan tâm đến nguyện vọng, sở trường cá nhân, phù hợp với môi trường bên trong và bên ngoài Tuyển chọn nhân sự giáo viên nhằm
bổ sung, thay thế giáo viên để đáp ứng yêu cầu của quy hoạch và kế hoạch đề
ra Tuyển chọn giáo viên chủ yếu từ các nguồn sinh viên mới ra trường, giáo viên chuyển từ địa phương khác đến Việc tuyển chọn giáo viên cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng nhà trường để tổng hợp xây dựng nhu cầu tuyển dụng;
+ Căn cứ chuẩn nghề nghiệp, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo viên;
+ Thực hiện công khai tiêu chuẩn, vị trí, nhu cầu, số lượng cần tuyển dụng + Thực hiện các khâu sơ tuyển, nghiên cứu hồ sơ, phỏng vấn trực tiếp thận trọng, toàn diện
+ Việc tuyển dụng giáo viên cần được tổ chức chặt chẽ, công bằng, công khai, khách quan, phương pháp, cách thức thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật, qui định của ngành và phù hợp với địa phương, nhà trường
Sau khi tuyển dụng, việc sử dụng giáo viên phải đúng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, phải tạo điều kiện và giúp đỡ họ tiếp tục học tập, rèn luyện không ngừng nâng cao năng lực cá nhân Ngoài việc kiểm tra, đánh giá hàng năm đối với toàn bộ nhà giáo theo quy định thì việc thử thách, đánh giá khách quan, đúng thực chất đối với giáo viên mới tuyển dụng cần được chú ý đặc biệt Việc đánh giá đúng năng lực phẩm chất của họ để làm cơ sở bổ nhiệm
Trang 31ngạch viên chức còn chỉ cho họ những yếu kém cần khắc phục hoặc ưu điểm cần phát huy
Đối với sử dụng ĐNGV: sử dụng ĐNGV là việc bố trí, sắp xếp, bổ
nhiệm, đề bạt giáo viên vào các vị trí, công việc cụ thể phù hợp với trình độ, năng lực, yêu cầu công tác tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy năng lực bản thân hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ mục tiêu chung
Việc quyết định phân công ĐNGV sau khi tuyển dụng phải căn cứ vào vị trí, nhu cầu của từng nhà trường Nhà trường có trách nhiệm bố trí, phân công nhiệm vụ cho giáo viên trên cơ sở quy mô trường lớp, cơ cấu bộ môn, năng lực
cá nhân có tính đến nguyện vọng, sở trường, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân Việc phân công hợp lý, công bằng đáp ứng yêu cầu chung sẽ phát huy tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực, nếu không sẽ gây trở ngại cho công việc, chất lượng hiệu quả công việc thấp, ảnh hưởng đến xây dựng, phát triển ĐNGV
Đối với nhà trường khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên, hiệu trưởng cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo thực hiện đúng định mức lao động, quyền hạn, trách nhiệm giáo viên đã được nhà nước quy định;
+ Phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường;
+ Phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường và chuyên môn đào tạo; + Có tính kế thừa để có sự ổn định trong thời gian nhất định;
+ Quan tâm đến nguyện vọng, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân;
+ Dự kiến của tổ chuyên môn phân công nhiệm vụ các thành viên của
tổ Phân công nhiệm vụ công khai, hợp lý tạo được tâm lý thoải mái, tin tưởng, động viên giáo viên còn bao gồm cả việc đề bạt, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật ĐNGV
Đối với đề bạt cán bộ: là việc bổ nhiệm giáo viên vào các cương vị
lãnh đạo ở nhà trường, các chuyên viên, lãnh đạo Phòng GD&ĐT Những
Trang 32người được đề bạt phải là những người có năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong đồng nghiệp, cộng đồng dân cư, có khả năng đảm nhiệm chức vụ cao hơn, nhiệm vụ phức tạp hơn
Thuyên chuyển giáo viên: là việc thay đổi vị trí công tác trong nhà
trường hoặc chuyển công tác sang cơ sở giáo dục khác Thuyên chuyển trong nội bộ nhà trường là do yêu cầu nhiệm vụ, chuyển sang đơn vị khác là do yêu cầu công tác, nguyện vọng cá nhân hoặc nguyên nhân khác mà việc thuyên chuyển sẽ có lợi cho công việc cũng như hợp lý hơn các nhu cầu cá nhân Việc quyết định thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của hiệu trưởng nếu trong nhà trường các cơ sở giáo dục khác trong huyện thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện trên cơ sở đề nghị các phòng GD&ĐT, phòng Nội vụ huyện
Khen thưởng giáo viên: nhằm ghi nhận, đánh giá thành tích đạt được của
giáo viên, mục đích là động viên, khuyến khích mọi người làm việc tốt hơn
Kỷ luật giáo viên: nhằm duy trì kỷ luật, kỷ cương, đảm bảo rằng mọi
hành vi các thành viên phải phù hợp với các chuẩn mực trong nhà trường
Việc xem xét khen thưởng, kỷ luật phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật Khen thưởng, kỷ luật đúng mức, kịp thời giúp giáo viên làm việc có trách nhiệm, có kỷ luật tạo không khí thoải mái, mọi người làm việc hiệu quả cao hơn mang lại lợi ích cho tập thể và từng cá nhân
1.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên tiểu học
Đào tạo ĐNGV được hiểu là quá trình dạy - học và rèn luyện của những người sẽ và đang làm nghề dạy học, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho công việc trong tương lai để đảm nhiệm nhiệm vụ cao hơn, phức tạp hơn Hiện nay, việc đào tạo ĐNGV chủ yếu được thực hiện trong các trường cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm hoặc các cơ sở giáo dục khác
do nhà nước quy định
Trang 33Đào tạo bao gồm đào tạo và đào tạo lại, thực hiện đối với đối tượng giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo hoặc đào tạo trên chuẩn đối với cấp học
Bồi dưỡng là việc giáo viên tham gia các khóa huấn luyện, tự nghiên cứu để duy trì, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng ở mức độ cao hơn nhằm thực hiện được công việc đang đảm nhiệm tốt hơn
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để GVTH; có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục Có nhiều hình thức và nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV tiểu học, trong đó có:
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn: Để đáp ứng yêu cầu chuẩn
hóa và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan: ngoại ngữ, tin học
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm: Phương pháp giảng
dạy, giáo dục học sinh: Phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh; công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục truyền thống cho học sinh
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kỹ năng nghiên cứu khoa học: Phương
pháp luận nghiên cứu khoa học, tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị và kiến thức quản lý khác
Việc bồi dưỡng cho ĐNGV tiểu học cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tự bồi dưỡng của GVTH Trong nhà trường nói chung, trường tiểu học nói riêng, giáo viên là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, người quyết định phương hướng trong giảng dạy
Trang 34Trình độ học vấn và sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách học sinh mà còn phụ thuộc vào nhân cách của người thầy, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề của người thầy
Trong giai đoạn hiện nay, việc bồi dưỡng thường xuyên cho ĐNGV tiểu học là việc cần làm hơn bao giờ hết, đòi hỏi các cấp quản lý đặc biệt quan tâm bởi vì chúng ta đang sống trong kỷ nguyên thông tin, thời đại mà khối lượng tri thức được tăng lên nhanh chóng hàng ngày, hàng giờ, làm cho các kiến thức, phương pháp giảng dạy trong nhà trường luôn luôn phải bổ sung, thay đổi cho phù hợp
Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của người GVTH là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học Như vậy, hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV tiểu học đặt ra yêu cầu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: (1) Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định có tính khả thi; (2) Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bằng nhiều hình thức; (3) Tạo điều kiện cho giáo viên đi học Đại học, thạc sỹ ; (4) Sử dụng hợp lý giáo viên sau khi kết thúc khoá đào tạo hoặc bồi dưỡng; (5) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng nằm trong quy hoạch chưa bổ nhiệm chức danh quản lý
1.2.5 Tạo điều kiện, môi trường và đảm bảo cơ chế, chính sách đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với ĐNGV tiểu học là điều kiện cần
để động viên, khuyến khích giáo viên gắn bó với nhà trường, cống hiến hết mình trong công tác góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Do vậy, người cán bộ quản lý nhà trường cần phải làm thật tốt việc tạo ra các môi trường pháp lý, xây dựng môi trường sư phạm, tạo điều kiện thuận lợi
Trang 35về tinh thần và vật chất cho ĐNGV là sự động viên kịp thời đối với giáo viên, giúp họ tái tạo tốt sức lao động và ngược lại Bên cạnh việc thực hiện tốt các chế
độ chính sách, người cán bộ quản lý còn phải nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của từng giáo viên, nắm bắt được hoàn cảnh của từng người Có như vậy sẽ có cách động viên, khích lệ kịp thời khi họ gặp khó khăn hay khi cần chia sẻ Phải tạo được môi trường sư phạm thân thiện, để mỗi giáo viên khi đến trường cảm thấy như ở ngôi nhà thân thương của mình Có được bầu không khí thân thiện sẽ
là động lực chính giúp cho mỗi người giáo viên cảm thấy cởi mở hơn, gần gũi hơn, mạnh dạn chia sẻ tâm tư, nguyện vọng của mình không chỉ trong công việc
mà có khi cả trong lĩnh vực cuộc sống Được như vậy, sẽ tạo được tâm lý thoải mải cho giáo viên khi đến trường, để họ cảm nhận được thực sự “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”, và như vậy người giáo viên không có lý do gì để không yêu nghề, không cống hiến hết khả năng và tâm huyết của mình
Các hoạt động chính mà nhà trường tiểu học cần thực hiện để tạo điều kiện, môi trường phát triển cho ĐNGV bao gồm:
- UBND huyện, phòng GD&ĐT thực hiện chế độ, chính sách của Nhà
nước đối với ĐNGV;
- Xây dựng chính sách riêng về đãi ngộ, khen thưởng của UBND
huyện đối với ĐNGV;
- Huy động được nguồn lực vật chất để thực hiện chính sách đãi ngộ
đối với giáo viên;
- Thực hiện thường xuyên kịp thời các chính sách đãi ngộ đối với giáo viên;
- Thực hiện, áp dụng các hình thức kỷ luật đối với giáo viên vi phạm
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên tiểu học
Chức năng đánh giá là một trong 4 chức năng cơ bản của quản lý, trong đó, chức năng kiểm tra đánh giá là chức năng cuối cùng Kiểm tra đánh giá cần đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm
Trang 36bảo hành vi, hoạt động phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức
Theo tác giả L.A Braskasmp và J.C Orey giải thích từ đánh giá thông thường từ gốc lating aristere là “ngồi bên nhau” Ngồi bên nhau trong đánh giá cho phép chúng ta liên tưởng tới hoạt động tương tác, chia sẻ, tin tưởng lẫn nhau và đánh giá là sự hợp tác giữa các đồng nghiệp để đạt tới những giá trị, chất lượng và hiệu quả công việc mà cả hai đều mong đợi
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính thì đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các bằng chứng về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với tư cách nhà giáo, công dân [13]
Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúp giáo viên tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành Trong nhà trường tiểu học, việc đánh giá ĐNGV giáo viên là khâu không thể thiếu trong công tác quản lý Đánh giá đúng sẽ có phương hướng và biện pháp giải quyết đúng, làm cho giáo viên phấn khởi, tin tưởng phấn đáu trong công tác Đánh giá sai hoặc không đúng có tác hại khôn lường Đánh giá ĐNGV để từ đó giúp cán
bộ quản lý có những cơ chế, chính sách bố trí, sử dụng đãi ngộ và sa thải đúng người đúng việc, mới nâng cao chất lượng ĐNGV Một số hình thức kiểm tra đánh giá ĐNGV:
Tự đánh giá: căn cứ vào văn bản hướng dẫn của ngành, của nhà trường, giáo viên tự xây dựng kế hoạch đánh giá các mặt hoạt động của mình trong quá trình giảng dạy và giáo dục Đây là vấn đề quan trọng và là nguồn thông tin có giá trị cho tổ chức, vì thực tế không ai hiểu giáo viên bằng chính họ; người giáo viên thông qua hoạt động tự đánh giá nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình và từ đó có biện pháp khắc phục hạn chế, bổ sung, hoàn thiện bản thân
Trang 37Đánh giá giáo viên thông qua học sinh: căn cứ vào ý kiến của học sinh
về giáo viên, kết quả học tập của học sinh các lớp mà giáo viên giảng dạy Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp này phải thực sự khéo léo và tế nhị,
có biện pháp hình thức thích hợp ta sẽ có thông tin phản hồi hết sức giá trị về từng giáo viên Ngược lại, nếu thực hiện không tốt sẽ đem lại kết quả tiêu cực cho giáo viên được đánh giá
Đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp cùng chuyên môn, tổ bộ môn: Trong một bộ môn, tổ chuyên môn thì tổ trưởng và các giáo viên là những người gắn bó gần gũi với nhau nhiều nhất, họ hiểu nhau khá toàn diện
từ năng lực chuyên môn, kỹ năng phương pháp, đến mối quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với người học, phẩm chất đạo đức, lối sống Vì vậy, nhận xét đánh giá của giáo viên trong cùng bộ môn là nguồn thông tin quan trọng qua đó biết được những điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển của từng giáo viên trong các mặt hoạt động
Đánh giá giáo viên theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp Người GVTH phải nắm rõ được các tiêu chí, các yêu cầu của chuẩn để tự đối chiếu,
so sánh bản thân với từng yêu cầu của mỗi tiêu chí đó Trên cơ sở đó giáo viên có thể tự đánh giá được mình đạt mức nào theo chuẩn yêu cầu Từ đó có
kế hoạch tự bồi dưỡng và nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ cho bản thân
Đánh giá giáo viên từ lãnh đạo nhà trường, đây là kết quả quan trọng có tính quyết định, ảnh hưởng đến cá nhân người giáo viên về trước mắt và lâu dài Nếu sử dụng, quản lí không tốt và thiếu khách quan, công bằng sẽ dẫn đến mất đoàn kết nội bộ Do đó sự đánh giá của lãnh đạo nhà trường đối với
cá nhân giáo viên về các mặt: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng giảng dạy, tư cách đạo đức cần phải chính xác, khách quan, để người giáo viên tiếp nhận đánh giá của lãnh đạo một cách vui vẻ, cầu tiến và có hướng khắc phục khuyết điểm của mình
Trang 38Tóm lại, kiểm tra đánh giá ĐNGV tiểu học cần thực hiện các nội dung chính như sau:
- Có kế hoạch cụ thể của Phòng GD&ĐT về việc thanh tra, kiểm tra,
đánh giá hoạt động giáo dục đối với giáo viên các trường tiểu học;
- Nội dung thanh tra, kiểm tra được Phòng GD&ĐT thực hiện đúng
với quy định, phù hợp để đánh giá công tác giảng dạy, quản lý của các nhà trường;
- Có những điều chỉnh bằng các quyết định quản lý và có hiệu lực sau
thanh tra, kiểm tra;
- Công tác thanh tra, kiểm tra thực sự thúc đẩy, giúp đội ngũ giáo viên
các trường tiểu học nâng cao, phát triển về phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ;
- Căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra, lấy đó là một trong các tiêu
chí đánh giá thi đua, khen thưởng cuối năm học
1.3 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
1.3.1 Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Ðội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện thành công đổi mới giáo dục giáo dục phổ thông nói chung và tiểu học nói riêng Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT Việt Nam hiện nay, vai trò của người giáo viên trong nhà trường lại càng có ý nghĩa quan trọng Trong thực tiễn, ĐNGV luôn là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp GD&ĐT, là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Chất lượng giáo viên luôn được xem là một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Theo Rockoff, mặc dù chất lượng của giáo viên hiện rất khó đo lường nhưng một số đặc điểm của giáo viên có thể quan sát được như trình độ đào tạo, kinh nghiệm công tác,
Trang 39năng lực chuyên môn, chính sách được đãi ngộ có thể được sử dụng làm thước đo cho chất lượng
Ở nước ta hiện nay, chất lượng đào tạo giáo viên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trước các yêu cầu của đổi mới, hội nhập và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, như: có mâu thuẫn lớn giữa nhu cầu và quy mô đào tạo, năng lực đào tạo giáo viên của nhiều trường/khoa sư phạm còn yếu, chương trình đào tạo giáo viên chậm được đổi mới,…
Vì vậy, QLNN đối với ĐNGV tiểu học là thực sự hết sức cần thiết Hoạt động này sẽ củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, nhằm hình
thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nói chung và tiểu học nói riêng
1.3.2 Góp phần định hướng và điều chỉnh sự phát triển của đội ngũ giáo viên tiểu học
Hoạt động QLNN về ĐNGV tiểu học sẽ góp phần định hướng và điều chỉnh sự phát triển của ĐNGV tiểu học, cụ thể như: tham mưu với các cấp lãnh đạo, xây dựng, hoàn thiện chính sách, chế độ đối với ĐNGV và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng, ban hành chuẩn nghề nghiệp theo tinh thần tiếp cận năng lực; quy hoạch tổng thể và tiêu chuẩn trường sư phạm hiện đại, năng động, tự chủ; kiểm định, xếp hạng và sắp xếp lại mạng lưới các trường sư phạm Đổi mới hoạt động đào tạo giáo viên dựa theo chuẩn đầu ra cho sinh viên sư phạm gắn với chuẩn nghề nghiệp
Phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV là nhiệm vụ xuyên suốt của ngành Giáo dục Bởi giáo viên là nhân tố quyết định thành công của quá trình đổi mới giáo dục, của sự nghiệp giáo dục Thực tiễn cho thấy, nếu được quan tâm đào tạo, được tạo điều kiện tốt về thu nhập, đời sống, được trân trọng những cống hiến nghề nghiệp, chất lượng giáo viên, hiệu quả giáo dục sẽ
Trang 40được tăng lên Trách nhiệm của ngành Giáo dục là cùng toàn xã hội tạo ra điều kiện, môi trường tốt nhất cho giáo viên được phát triển và cống hiến
1.3.3 Góp phần hỗ trợ và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tiểu học
QLNN đối với ĐNGV tiểu học sẽ góp phần cải thiện chính sách giáo viên, cụ thể là cải thiện cách quản lý và sử dụng lực lượng giáo viên một cách hợp lý, bao gồm các chính sách tuyển chọn, sử dụng và bổ nhiệm giáo viên; đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; đổi mới chính sách tiền lương, ưu đãi đối với giáo viên, Cần lưu ý rằng, việc đãi ngộ về tiền lương, về các quyền lợi vật chất là điều rất quan trọng, nhưng chưa đủ để ĐNGV phát triển hết khả năng đóng góp của họ Tạo điều kiện để ghi nhận thành tựu của họ; sử dụng những
ý kiến đóng góp của họ, xây dựng một môi trường làm việc đầy cảm hứng, khích lệ sự đóng góp của họ vào công việc phục vụ nhà trường, phục vụ cộng đồng chính là động lực giúp đội ngũ giáo viên phát triển tình cảm nghề nghiệp, củng cố mối hệ gắn bó bền vững đầy tốt đẹp giữa giáo viên với học sinh, đồng nghiệp và nhà trường Như một hệ quả, khi môi trường sư phạm mẫu mực trong các nhà trường được xây dựng, người giáo viên được tôn vinh thì việc theo học các ngành sư phạm để trở thành các nhà giáo trong tương lai được nhiều học sinh xuất sắc lựa chọn Với đầu vào tốt, môi trường đào tạo tốt, chắc chắn chất lượng đào tạo giáo viên trong các trường/khoa sư phạm sẽ được cải thiện Và hoạt động QLNN đối với đội ngũ này cũng đạt hiệu quả cao hơn
1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
1.4.1 Các yếu tố khách quan
1.4.1.1 Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
Sự phát triển của nền kinh tế -xã hội ảnh hưởng đến việc QLNN đối với ĐNGV tiểu học, đó là: tổng sản phẩm quốc nội GDP, chỉ số phát triển con