1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương trình mục tiêu quốc gia DS KHHGD ôn thi sau đại học DHYD. TPHCM

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Quaûn lyù nhaø nöôùc veà DSKHHGÑ Khaùi nieäm Quaûn lyù NN: Laø 1 daïng quaûn lyù XH Baèng quyeàn löïc NN (luaät, chính saùch), ñeå ñieàu chænh caùc quan heä XH vaø haønh vi hoaït ñoäng cuûa con ngöôøi. Quaûn lyù NN veà DSKHHGÑ: Laø quaù trình taùc ñoäng coù yù thöùc, coù toå chöùc cuûa NN ñeán I. Quaûn lyù nhaø nöôùc veà DSKHHGÑ Nguyeân taéc quaûn lyù nhaø nöôùc veà DSKHHGÑ (1) Ñaûm baûo söï laõnh ñaïo cuûa Ñaûng ñv coâng taùc DSKHHGÑ Taêng cöôøng vai troø laõnh ñaïo, chæ ñaïo cuûa caùc caáp uûy Ñaûng Xaây döïng, ban haønh vaø toå chöùc thöïc hieän caùc chính saùch, chieán löôïc, chöông trình, keá hoaïch veà DSKHHGÑ Xaây döïng toå chöùc boä maùy quaûn lyù NN veà DSKHHGÑ Chæ ñaïo thöïc hieän coâng taùc kieåm tra, thanh tra Ban haønh caùc Nghò quyeát ñaïi hoäi, nghò quyeát BCH,…

Trang 1

LOGO 1

Khoa Y tế Công cộng

Đối tượng: Ôn tập tuyển sinh SĐH

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Khái niệm

Quản lý NN:

 Là 1 dạng quản lý XH

 Bằng quyền lực NN (luật, chính sách), để điều chỉnh các

quan hệ XH và hành vi hoạt động của con người

Quản lý NN về DS-KHHGĐ:

 Là quá trình tác động có ý thức, có tổ chức của NN đến

các quá trình và yếu tố DS nhằm làm thay đổi trạng thái

Trang 2

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Nguyên tắc quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

(1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đ/v công tác DS-KHHGĐ

 Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng

Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính

sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch về DS-KHHGĐ

Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý NN về DS-KHHGĐ

Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra

 Ban hành các Nghị quyết đại hội, nghị quyết BCH,…

 CB, Đảng viên gương mẫu thực hiện CS DS

4

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Nguyên tắc quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

(2) Tôn trọng quy luật khách quan

 Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và XH bao gồm các

yếu tố và quá trình DS đề tồn tại và vận động theo các quy

luật khách quan

 Nhận thức và vận dụng quy luật khách quan trong quản lý

NN về DS-KHHGĐ

 Một số quy luật:

Quy luật quá độ DS

Quy luật “bùng nổ DS” sau chiến tranh

Quy luật “hut, đẩy” trong biến động cơ học

Trang 3

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Nguyên tắc quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

(3) Tập trung dân chủ

 Là nguyên tắc quản lý NN nói chung

(4) Tiết kiệm và hiệu quả

 Lựa chọn các giải pháp với chi phí thấp nhưng mang lại

hiệu quả cao

 Tiết kiệm ≠ hạn chế chi tiêu

 Chi tiêu đúng mức, đúng việc, đúng lúc

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Nguyên tắc quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

(5) Kết hợp hài hòa các lợi ích

 Nhằm tạo động lực mạnh mẽ để đạt KQ nhanh và bền vững

 Lợi ích của NN: Kiểm soát quy mô, cơ cấu DS, phân bố DS

hợp lý, nâng cao chất lượng Ds cho phù hợp với chiến lược

phát triển KT-XH

 Lợi ích của cá nhân, GĐ: đảm bảo quyền tự do, có cuộc sống

ấm no, hạnh phúc, phát triển toàn diện

Trang 4

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Nguyên tắc quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

(6) Đảm bảo nhân quyền

 Đảm bảo việc chủ động, tự nguyện và bình đẳng của mỗi

cá nhân, GĐ trong kiểm soát sinh sản

 Biện pháp thực hiện:

Tuyên truyền, vận động, GD  chuyển biến về nhận

thức và thái độ  chủ động, tự nguyện thực hiện các

hành vi về DS-KHHGĐ

SD quyền lực để trấn áp tổ chức/cá nhân nào cản

trở/xâm hại đến quyền chủ động, tự nguyện và bình

đẳng trong kiểm soát sinh sản

8

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Các phương pháp quản lý NN về DS-KHHGĐ

(1) PP hành chính

 Tính bắt buộc

 Tính quyền lực

(2) PP kinh tế

 Thông qua lợi ích kinh tế (miễn phí BPTT, bồi dưỡng,…)

 Gây thiệt hại kinh tế nhằm hạn chế hành vi không đúng

với định hướng về DS-KHHGĐ (phạt tiền, cảnh cáo,…)

(3) PP giáo dục

 Vận động, thuyết phục

(4) PP phối hợp

 Các hoạt động liên ngành

Trang 5

I Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Mô hình quản lý NN về DS-KHHGĐ hiện nay

 Từ 1961 đến nay, bộ máy quản lý công tác DS ở nước ta đã

9 lần thay đổi nhằm tìm ra mô hình thích hợp nhất

TTY

T

• Trung tâm/phịng/khoa DS-KHHGĐ

II Chính sách dân số Việt Nam

1 Đặc điểm

 Được công bố lần đầu tiên 26/12/1961

 Đến năm 2000 là chính sách giảm sinh

 Từ 2001 – 2010: giảm sinh và nâng cao chất lượng DS

 2011 – 2020: duy trì mức sinh thấp hợp lý và nâng cao

chất lượng DS

 2021 – 2030: duy trì mức sinh thay thế; tận dụng hiệu

quả cơ cấu DS vàng; thích ứng với già hóa DS và nâng

cao chất lượng DS

Trang 6

III Chính sách dân số Việt Nam

2 Các chính sách dân số của Việt Nam

 1961 – 1975: cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch

 1975 – 1991: đẩy mạnh cuộc vận động SĐCKH trong cả

nước (QĐ số 162/HĐBT ngày 18/10/1988: mỗi cặp VC có 2

con, …, chế độ cấp đất, phân phối nhà ở, nhập khẩu vào

đô thị theo tiêu chuẩn GĐ 2 con)

 Chiến lược DS-KHHGĐ đến năm 2000 (QĐ số 270/TTg

ngày 03/06/1993): mỗi GĐ chỉ có 1 hoặc 2 con

 Chiến lược DS VN giai đoạn 2001–2010 (QĐ số 147/2000/

QĐ-TTg ngày 22/12/2000): thực hiện GĐ ít con

 Chiến lược DS-SKSS VN giai đoạn 2011–2020 (QĐ số

2013/ QĐ-TTg ngày 14/11/2011)

 Chiến lược DS VN đến năm 2030 (QĐ số 1679/QĐ-TTg

ngày 22/11/2019)

12

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

1 Giai đoạn 1991–1995 và 1996–2000

 1/22 CTMT quốc gia

 Mục tiêu: giảm nhanh tỉ lệ sinh con thứ 3+

 Gồm 3 chương trình trong nước & 1 CT hỗ trợ

Nâng cao năng lực quản lý

Đièu phối dịch vụ KHHGĐ

Thông tin GD tuyên truyền

CT viện trợ của UNFPA

Trang 7

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

2 Giai đoạn 2001–2005

 QĐ số 18/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 nhằm thực hiện

GĐ 1 của “Chiến lược DS VN giai đoạn 2001-2010”

 Mục tiêu: giảm sinh vững chắc, đặc biệt tập trung vào

những vùng có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng

nghèo…Bước đầu triển khai những mô hình và giải pháp

thí điểm về nâng cao chất lượng DS

 Gồm 8 dự án thành phần, 1 chương trình hỗ trợ và các dự

án độc lập

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

3 Giai đoạn 2006–2010

 1/10 CTMT quốc gia

 QĐ số 170/2007/QĐ-TTg ngày 8/11/2007 nhằm thực

hiện GĐ2 của “Chiến lược DS VN giai đoạn 2001-2010”

 Mục tiêu: mỗi cặp VC trong độ tuổi sinh đẻ chỉ có 1 hoặc

2 con…Thử nghiệm và mở rộng mô hình, giải pháp can

thiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng DS VN

 Gồm 6 dự án thành phần, 1 chương trình hỗ trợ và các

dự án độc lập

Trang 8

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

4 Giai đoạn 2011–2015

 1/15 CTMT quốc gia

 QĐ số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010

 Mục tiêu: Duy trì mức sinh thấp hợp lý, ngăn chặn mất

cân bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng DS

 Gồm 4 dự án và 1 đề án

Truyền thông chuyển đổi hành vi

Đảm bảo hậu can và cung cấp dịch vụ KHHGĐ

Nâng cao chất lượng giống nòi

Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình

Đề án “Kiểm soát DS các vùng biển, đảo và ven biển”

16

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

5 Giai đoạn 2016–2020

 QĐ số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017: CTMT Y tế–DS

 Gồm 8 dự án thành phần

Phòng chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các

bệnh không lây nhiễm phổ biến

Tiêm chủng mở rộng

Dân số và phát triển

An toàn thực phẩm

Phòng chống HIV/AIDS

Bảo đảm máu an toàn và phòng, chống một số bệnh lý

huyết học

Quân dân y kết hợp

Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương

trình và truyền thông y tế

Trang 9

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

5 Giai đoạn 2016–2020

 Dự án 3: Dân số và phát triển

Chủ động duy trì mức sinh thay thế

Nâng cao chất lượng DS

Khống chế tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh

Nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng cho

người khuyết tật dựa vào CĐ

Quản lý, CSSK người cao tuổi

Giảm tử vong, tình trạng SDD ở bà mẹ, trẻ em

Thu hẹp chênh lệch các chỉ số SK bà mẹ, trẻ em giữa các

vùng, miền

III Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

6 Giai đoạn 2021–2025

 Chiến lược DS VN đến năm 2030 (QĐ số 1679/QĐ-TTg

ngày 22/11/2019

 CT củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ

KHHGĐ đến năm 2030 (QĐ số 1848/QĐ-TTg ngày

19/11/2020

 Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ CB

làm công tác DS các cấp giai đoạn 2021-2030 (QĐ số

520/QĐ-TTg ngày 1/4/2021)

Trang 10

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

1 Quy mô DS rất lớn, mật độ DS rất cao

 Mật độ ds VN: 259,2 người/km2(2009)  290 người/km2

(2019)

 Mật độ chuẩn: 35 – 40 người/km2

SOURCE: Worldbank & CIA World Factbook 2009

Tổng điều tra Dân số 1-4-2009

20

Mật độ dân số toàn quốc và các vùng, 2009-2019

(Source: MOH and GSO, 2019 National Census)

Hà Nội: 2.398 người/km 2

TPHCM: 4.363 người/km 2

Trang 11

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

2 Mức sinh còn biến động khó lường

 Tư tưởng Nho giáo (đông con, trọng nam)

 Số lượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp tục tăng

10 tỉnh cĩ tổng tỷ suất sinh

cao nhất, 2019

10 tỉnh cĩ tổng tỷ suất sinh thấp nhất, 2019

Trang 12

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

3 Nhu cầu tránh thai lớn

 Sử dụng BPTT mới đáp ứng 1/3 nhu cầu SKSS/KHHGĐ.

(Tổng cục Dân số - KHHGĐ)

 2015, PN trong độ tuổi sinh đẻ là 26 triệu người,  nhu cầu

tránh thai rất lớn Dự kiến giai đoạn này sẽ cần khoảng trên

15 triệu vòng, khoảng 18 triệu vỉ thuốc viên tránh thai,

khoảng 34 nghìn liều thuốc cấy, khoảng 219 triệu BCS

 Theo dự báo, 2007 – 2015, tổng nguồn ngân sách quốc gia

1.565 tỉ đồng, trong đó cần huy động trên 900 tỉ đồng.

 Chủ yếu phụ thuộc viện trợ từ nước ngoài.

24

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

4 Mất cân bằng giới tính khi sinh bước vào mức cao

 SR khi sinh tăng nhanh một cách bất thường

 Những hệ lụy nặng nề trong việc xây dựng gia đình của

các thế hệ tương lai và tác động xấu đến trật tự, an ninh

XH

Trang 13

Tỉ số giới tính khi sinh, VN

105 106

107

110 111

112

111

100

102

104

106

108

110

112

114

2009 2008

2007 2006

1999 1989

1979

(Source: MOH and GSO, 2009 National Census)

(Source: GSO (2014), Survey on Changes of Population and Family Planning 04/01/2013: The major findings)

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

5 Già hóa DS

 Tỉ lệ người 60+ chiếm 9,19% (2008)  sát ngưỡng “DS

già hóa” (10%)

 Chuyển đổi từ “già hóa” sang cơ cấu “ds già”: ngắn (dự

báo là 20 năm); Thụy Điển (85 năm), Nhật Bản (26

năm)

 Chưa chuẩn bị tốt cho việc thích ứng với giai đoạn già

hóa ds

 Vấn đề an sinh XH, tổ chức cuộc sống cho người cao tuổi

Trang 14

Già hóa DS

28

Tỉnh cĩ tỷ lệ NCT

từ 10% trở lên

Tỉnh cĩ tỷ lệ NCT

tư 8% n 10%

Tỉnh cĩ tỷ lệ NCT

từ 8% trở xuống

Phân bố ds cao tuổi, VN

(Nguồn: Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009)

Trang 15

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

6 Chất lượng ds chưa cao

 Chỉ số HDI = 0,704 xếp hạng 117/189 quốc gia (Human

Development Report 2019)

 Thiểu năng trí tuệ chiếm 1,5% ds

 Số lượng người khuyết tật (ít nhất 1 khó khăn lq đến sk)

khá lớn (khoảng 6,1 triệu, chiếm 7,8% DS từ 5t trở lên)

(2009)  8,1% (2019)

 Tỉ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm 18,9% (2009)

 Tỉ lệ dị tật bẩm sinh chiếm 3%

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

 SK và thể lực còn kém so với nhiều nước trong khu vực

Trang 16

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

32

IV Thách thức của công tác DS-KHHGĐ

7 Di cư diễn ra ngày càng mạnh mẽ

 64% người di cư thuộc nhóm 15 – 29 tuổi

 70% người di cư chưa lập gia đình

 Nhu cầu truyền thông, dịch vụ KHHGĐ và SKSS rất lớn

nhưng rất khó khăn do tính chất biến động cao của

nhóm di cư

Trang 17

Tyû suaát di cö thuaàn (‰) trong 5 naêm qua, 2009

-40.4

-34.6

-17.5

-1.7

11.2

107.7

Đông Nam bộ

Tây Nguyên

Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung

Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi phía Bắc

Đồng bằng sông Cửu Long

Ngày đăng: 14/06/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w