1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập nhóm giải quyết tình huống luật thương mại 1 k43 HLU

16 968 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Long được thành lập vào tháng 082018, vốn điều lệ 6 tỷ (tương đương 600.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000 đồngcổ phần). Công ty có 10 cổ đông, trong đó có 3 cổ đông sáng lập, với số cổ phần sở hữu cụ thể như sau: Ông Đức – Chủ tịch Hội đồng quản trị (người đại diện theo pháp luật); sở hữu 150.000 cổ phần phổ thông. Ông Kiên – Giám đốc công ty; sở hữu 150.000 cổ phần phổ thông, 25.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết, 25.000 cổ phần ưu đãi cổ tức. Ông Quyết: sở hữu 150.000 cổ phần phổ thông. Các cổ đông khác nắm giữ số cổ phần còn lại là 100.000 cổ phần phổ thông. 1. Tháng 62019, công ty triển khai một số hoạt động như sau: Gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông tới các cổ đông nắm giữ trên 1% cổ phần của công ty. Hội đồng quản trị quyết định mua lại 120.000 cổ phần phổ thông đã phát hành. Nhận xét về tính hợp pháp của các hoạt động này. 2. Ở thời điểm năm 2019, ông Kiên muốn chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của mình ở công ty cho người khác để rút ra khỏi công ty. Ông Kiên có thực hiện được ý định này không? Nếu được chuyển nhượng thì các loại cổ phần của ông sẽ được chuyển nhượng cụ thể như thế nào theo quy định của pháp luật? 3. Công ty hoạt động một thời gian thì các thành viên muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật. Hãy tư vấn thủ tục cần thiết để công ty có thể thực hiện được ý định này. 4. Vì quy mô kinh doanh không được phát triển lớn như dự định ban đầu nên công ty muốn giảm vốn điều lệ. Hãy nêu rõ cách thức, điều kiện và các thủ tục pháp lý liên quan để công ty có thể giảm vốn điều lệ.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM

MÔN:

LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

ĐỀ BÀI SỐ: 04

Hà Nội, 2020

Trang 3

Đề bài:

Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Long được thành lập vào tháng 08/2018, vốn điều lệ 6 tỷ (tương đương 600.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần

là 10.000 đồng/cổ phần) Công ty có 10 cổ đông, trong đó có 3 cổ đông sáng lập, với số cổ phần sở hữu cụ thể như sau:

- Ông Đức – Chủ tịch Hội đồng quản trị (người đại diện theo pháp luật); sở hữu 150.000 cổ phần phổ thông

- Ông Kiên – Giám đốc công ty; sở hữu 150.000 cổ phần phổ thông, 25.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết, 25.000 cổ phần ưu đãi cổ tức

- Ông Quyết: sở hữu 150.000 cổ phần phổ thông

- Các cổ đông khác nắm giữ số cổ phần còn lại là 100.000 cổ phần phổ thông

1 Tháng 6/2019, công ty triển khai một số hoạt động như sau:

- Gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông tới các cổ đông nắm giữ trên 1% cổ phần của công ty

- Hội đồng quản trị quyết định mua lại 120.000 cổ phần phổ thông đã phát hành

Nhận xét về tính hợp pháp của các hoạt động này

2 Ở thời điểm năm 2019, ông Kiên muốn chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của mình ở công ty cho người khác để rút ra khỏi công ty Ông Kiên có thực hiện được ý định này không? Nếu được chuyển nhượng thì các loại cổ phần của ông sẽ được chuyển nhượng cụ thể như thế nào theo quy định của pháp luật?

Trang 4

3 Công ty hoạt động một thời gian thì các thành viên muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật Hãy tư vấn thủ tục cần thiết để công ty có thể thực hiện được ý định này

4 Vì quy mô kinh doanh không được phát triển lớn như dự định ban đầu nên công ty muốn giảm vốn điều lệ Hãy nêu rõ cách thức, điều kiện và các thủ tục pháp lý liên quan để công ty có thể giảm vốn điều lệ

Bài làm:

1 Thứ nhất, công ty gửi giấy mời họp Hội đồng cổ đông tới các cổ đông nắm giữ 1% cổ phần công ty

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 - Giải thích

từ ngữ: “Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công

ty cổ phần”

Theo Khoản 1, Điều 135 Luật doanh nghệp 2014: “Đại hội đồng cổ đông

gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần” mà theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 114, Luật

Doanh nghiệp 2014: “cổ đông có quyền tham dự và phát biểu trong các Đại

hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết”.

Như vậy, mỗi cổ đông, dù chỉ sở hữu 1 cổ phần cũng có quyền tham dự

và biểu quyết tại Đại hội cổ đông Thế nhưng, công ty lại chỉ gửi giấy mời họp đến các cổ đông nắm giữ trên 1% cổ phần công ty, điều này là trái với quy định của pháp luật

Trang 5

Trong trường hợp này, công ty Hoàng Long cần gửi giấy mời đến toàn bộ

cổ đông của công ty để cổ đông có thể thực hiện các quyền của mình trong Đại hội cổ đông

Hoặc để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, nếu không được mời họp,

cổ đông có quyền đến, yêu cầu ban tổ chức cho dự họp và biểu quyết theo đúng quy định của pháp luật, nếu không cho vào tham dự, biểu quyết tại đại hội thì cổ đông có thể tập hợp nhau lại trao đổi, kiến nghị với hội đồng quản trị

Trường hợp khác, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, nếu không được mời họp, cổ đông có quyền đến, yêu cầu ban tổ chức cho dự họp và biểu quyết theo đúng quy định của pháp luật, nếu không cho vào tham dự, biểu quyết tại đại hội thì cổ đông có thể tập hợp nhau lại trao đổi, kiến nghị với hội đồng quản trị hoặc cổ đông có thể tập hợp nhau lại để khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên hội đồng quản trị theo quy định tại Điều

161, Luật Doanh nghiệp 2014 - Quyền khởi kiện đối với thành viên hội đồng

quản trị, giám đốc, tổng giám đốc.Cổ đông cũng có thể khởi kiện yêu cầu

tòa án, trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết, hoặc một phần nội dung nghị quyết của ĐHCĐ do trình tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của ĐHCĐ không thực hiện đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều

lệ công ty theo quy định tại Khoản 1, Điều 147, Luật Doanh nghiệp 2014

-Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông.

Thứ hai, Hội đồng quản trị quyết định mua lại 120000 cổ phần phổ thông

đã phát hành

Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Long có vốn điều lệ là 600.000 cổ phần trong đó gồm: 550.000 cổ phần phổ thông, 25.000 cổ phần ưu đãi cổ tức và 250.00 cổ phần ưu đãi biểu quyết

Trang 6

Theo Khoản 1 điều 130 luật Doanh Nghiệp 2014 quy định về việc mua

lại cổ phần theo quyết định của công ty: “ Hội đồng quản trị có quyền quyết

định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định” Công ty Hoàng Long có 550.000 cổ phần phổ

thông như vậy Hội đồng quản trị có quyền mua lại không quá 10% số cổ phần này tương đương là 110.000 cổ phần

Xét về việc Hội đồng quản trị của công ty quyết định mua lại 120.000 cổ phần phổ thông đã ban hành là đã vượt quá mức quy định của pháp luật (lớn hơn 10%) Do đó, hoạt động mua lại 120000 cổ phần phổ thông của Hội đồng quản trị là không hợp pháp

2 Về địa vị pháp lí: Ông Kiên là cổ đông sáng lập vì sở hữu 150000 cổ phần phổ thông và kí tên vào danh sách cổ đông sáng lập Theo Luật Doanh

nghiệp 2014: “Cổ đông muốn ra khỏi công ty chỉ có cách chuyển nhượng

toàn bộ cổ phần cho người khác.”

Ông Kiên đang có các loại cổ phần muốn chuyển nhượng như sau:

150000 cổ phần phổ thông; 25000 cổ phần ưu đãi biểu quyết; 25000 cổ phần

ưu đãi cổ tức

- Đối với 150000 cổ phần phổ thông: Theo điều 119 Luật doanh nghiệp

2014, ông Kiên có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác, tức ông Đức, ông Quyết; nếu chuyển nhượng cho người khác, không phải là cổ đông sáng lập thì phải nhận được sự chấp thuận của Đại

Hội đồng cổ đông (xuất phát từ việc lập pháp muốn ngăn chặn sự “xâm

nhập” của người lạ và duy trì sự ổn định thời gian đầu cho công ty cổ phần).

Trường hợp này, ông Kiên không có quyền biểu quyết về việc chuyển

nhượng các cổ phần đó Sau thời hạn ba năm kể từ ngày công ty được cấp

Trang 7

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông đăng ký mua tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cho người không phải là cổ đông sáng lập

- Đối với 25000 cổ phần ưu đãi biểu quyết: (Loại cổ phần này tạo cơ sở pháp lí cho các cổ đông sáng lập thực hiện quyền của mình trong hoạt động của công ty cổ phần trong một thời gian khá dài.) Khoản 3 Điều 116 Luật

doanh nghiệp quy định: “cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không

được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.” Điều 113 quy định: “cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm,

kể từ ngày công ty được cấp giấy chúng nhận đăng kí doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.” Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Long thành

lập từ tháng 8/2018, tính đến tháng 6/2019 chưa được 03 năm, nên 25000 cổ phần ưu đãi biểu quyết này ông Kiên không được phép chuyển nhượng Nếu ông Kiên muốn chuyển nhượng loại cổ phần này, phải đợi sau 3 năm kể từ ngày thành lập công ty, để cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông thì ông mới có thể chuyển nhượng

- Đối với 25000 cổ phần ưu đãi cổ tức: Căn cứ theo Điều 117 và Điều

118 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn

lại có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ công ty

có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng Đề bài không nêu ra sự hạn chế chuyển nhượng loại cổ phần này trong Điều lệ công

ty, vì vậy ông Kiên được phép chuyển nhượng số cổ phần này

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần được quy định tại điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trang 8

3 Theo quy định tại khoản 2 Điều 134 Luật doanh nghiệp, “Trường hợp

chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty” Như vậy, nếu như công ty muốn thay đổi người đại diện theo pháp

luật, công ty có thể tiến hành họp Đại hội cổ đông để thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật, tức trong trường hợp trên, người đại diện theo pháp luật là ông Đức – Chủ tịch hội đồng quản trị, chuyển sang cho ông Kiên – Giám đốc công ty sẽ trở thành người đại diện pháp luật mới Hoặc công ty không muốn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật có thể tiến hành họp Hội đồng quản trị và bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị mới cho công ty thay thế cho ông Đức

Theo Khoản 2 Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014, Hội đồng quản trị có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định, theo đó thẩm quyền quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần thuộc về Hội đồng quản trị công ty

Tuy nhiên trong trường hợp thay đổi cả chức danh người đại diện theo pháp luật, điều này dẫn đến thay đổi điều lệ công ty, mà theo Điều 135 Luật doanh nghiệp 2014 Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định việc sửa đổi,

bổ sung điều lệ công ty kéo theo đó việc thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời thay đổi chức danh công ty phải do Đại hội đồng cổ đông quyết định

Trang 9

Thủ tục tiến hành thay đổi người đại diện theo pháp luật đối với công ty

cổ phần như sau:

Thứ nhất, tiến hành họp Hội đồng cổ đông biểu quyết thay thế người đại

diện theo pháp luật trong trường hợp thay thế người đại diện theo pháp luật làm thay đổi điều lệ công ty hoặc tiến hành họp hội đồng quản trị công ty để bầu chủ tịch hội đồng quản trị mới trong trường hợp thay thế người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi điều lệ công ty

Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ để đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp

luật

Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 43 Nghị định số

78/2015/NĐ-CP gồm:

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2, Thông

tư số 02/2019/TT-BKHĐT; theo nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã

số thuế;

b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận

Trang 10

thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng quản trị đã tham

dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.);

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp

Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty

Thứ ba, tiến trình tự thực hiện:

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng

ký đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi

· Doanh nghiệp gửi Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…

· Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng

Trang 11

ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

· Khi nhận Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ

(Quy định tại Điều 28, 29, 31 Luật Doanh nghiệp và Điều 43 Nghị định

số 78/2015/NĐ-CP)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Lệ phí:

+ 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ)

+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử

(Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

4 Giảm vốn điều lệ của công ty:

4.1 Cách thức, điều kiện để công ty có thể giảm vốn điều lệ

Giảm vốn điều lệ trong trường hợp công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm

2014 thì theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ

Trang 12

đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông Luật Doanh nghiệp năm 2014 không có quy định về loại tài sản được sử dụng để hoàn trả phần vốn góp cho cổ đông Căn cứ quy định nêu trên, việc giảm vốn điều lệ trong trường hợp được thực hiện nếu đảm bảo các điều kiện sau đây:

Công ty chỉ được hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty

Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp

Sau khi đã hoàn trả cho cổ đông, công ty phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ

Giảm vốn điều lệ khi công ty mua lại cổ phần đã phát hành được chia thành hai trường hợp như sau:

a, Giảm vốn điều lệ trong trường hợp công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông

Điều 129 Luật Doanh nghiệp quy định:

“1 Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w