1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án đầu tư nuôi dê thịt nhốt chuồng áp dụng CNC và trồng cây dược liệu tại đà nẵng

57 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất.. Đồng thờ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

Trang 3

MỤC LỤC

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết đầu tư dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 7

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 11

II Quy mô sản xuất của dự án 14

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 14

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 18

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 18

III.1 Địa điểm xây dựng 18

III.2 Hình thức đầu tư 18

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 18

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 18

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 19 CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 20

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 20

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 21

II.1 Kỹ thuật nuôi dê 21

II.2 Kỹ thuật trổng cỏ làm thức ăn cho dê 23

II.2.1 Kỹ thuật trồng cỏ voi 23

II.2.2 Kỹ thuật trồng cỏ Cả Sả (Cỏ Ghine Mombasa) 25

II.2.3 Kỹ thuật trồng cỏ cỏ Stylo (Cỏ họ đậu) 28

II.3 Kỹ thuật trồng cây dược liệu 30

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 38

Trang 4

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng 38

I.1 Chuẩn bị mặt bằng dự án 38

I.2 Phương án tái định cư 38

II Các phương án xây dựng công trình 38

III Phương án tổ chức thực hiện 39

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 39

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 40

I Đánh giá tác động môi trường 40

Giới thiệu chung: 40

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 40

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 41

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 41

II Tác động của dự án tới môi trường 41

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 42

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 43

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 44

II.4 Kết luận: 46

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 47

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 47

II Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 49

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 50

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 50

III.2 Phương án vay 52

III.3 Các thông số tài chính của dự án 52

KẾT LUẬN 55

I Kết luận 55

II Đề xuất và kiến nghị 55

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 56

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 56

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 56

Trang 5

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 56

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 56

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 56

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 56

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 56

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 56

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 56

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

Đại diện pháp luật: Ông Chức vụ: Giám đốc

Email:

SĐT:

Địa chỉ trụ sở:

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Dự án Nuôi dê nhốt chuồng áp dụng công nghệ cao và trồng cây

dược liệu

Địa điểm thực hiện:Huyện Hòa Vang – TP Đà Nẵng

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

Tổng mức đầu tư : 12.127.330.000 đồng ( Mười hai tỷ một

trăm hai mươi bảy triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng)

Trong đó:

+ Vốn tự có (tự huy động) : 6.063.665.000 đồng

+ Vốn vay tín dụng : 6.063.665.000 đồng

III Sự cần thiết đầu tư dự án

Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẻ Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn nuôi bấp bênh Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm đặc biệt

là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn

đề an ninh lương thực của đất nước Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được

Trang 7

các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển

và từng bước đi vào hiện đại

Các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa Với thị trường xuất khẩu, chúng ta thường hay không thành công là do chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế Hơn nữa, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là thịt dê hiện đang đứng trước một thực

tế khó khăn là giá bán khá cao so với một số nước khác, không cạnh tranh được

mà nguyên nhân sâu xa cũng chính vì hình thức chăn nuôi ở nước ta vẫn là hình thức truyền thống và lạc hậu nên năng suất sản lượng thấp, chi phí cao

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi kỹ thuật tiên tiến hiện đại vẫn còn ít Quy mô của các cơ sở vẫn còn nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp ra thị trường cùng một lúc một lượng sản phẩm lớn Trong khi đó nhu cầu về nông sản thực phẩm cụ thể là thịt

dê của thị trường là rất cao, nhất là dê được chăn nuôi từ quy trình kỹ thuật hiện đại, đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh thực phẩm Bên cạnh thị trường trong nước còn rộng lớn thì thị trường xuất khẩu còn bỡ ngỡ

Hòa chung với sự phát triển kinh tế của đất nước với sức trẻ, trí tuệ, lòng nhiệt huyết khát vọng làm giàu, công ty chúng tôi đã phối hợp với Công Ty Cổ

Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án đầu tư “Dự

án Nuôi dê nhốt chuồng áp dụng công nghệ cao và trồng cây dược liệu”

IV Các căn cứ pháp lý

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội

 nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội

 nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của

 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý

 chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 8

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý

 chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Phát triển chăn nuôi dê và đặc biệt là dê thịt để tăng hiệu quả sử dụng các nguồn nguyên liệu, phụ phế phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội và xuất khẩu

- Phát triển chăn nuôi dê gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế của TP Đà Nẵng

- Tạo sự chuyển dịch trong chăn nuôi dê theo hướng liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, tạo ra sản phẩm an toàn, năng suất cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu thị trường và lợi nhuận của người chăn nuôi

- Ứng dụng và tiếp thu công nghệ chăn nuôi dê hiện đại của thế giới, từng bước thay đổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ, phát triển ngành chăn nuôi dê địa phương có tính cạnh tranh và hiệu quả hơn

- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của TP Đà Nẵng

- Hơn nữa, Dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại địa phương

Trang 9

- Góp phần phát triển kinh tế của địa phương

- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân

Trang 10

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý:

Đà Nẵng nằm ở 15o5520" đến 16o14’10" vĩ tuyến bắc, 107o18’30” đến 108o20’00” kinh tuyến đông, phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía nam và tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông Với vị trí trung độ của cả nước,

Đà Nẵng cách Hà Nội 765km về phía Bắc và thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam, nối vùng Tây Nguyên trù phú qua Quốc lộ 14B và là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và nước bạn Lào Các trung tâm kinh doanh - thương mại của các nước vùng Đông Nam Á và Thái Bình Dương đều nằm trong phạm vi bán kính 2000km từ thành phố Đà Nẵng

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%, cao nhất là tháng 10, 11 trung bình 85,67% -87,67%, thấp nhất vào các tháng 6, 7 trung bình từ 76,67% - 77,33%

3 Đặc điểm địa hình:

Địa hình thành phố Đà Nẵng khá đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có núi, một bên là đèo Hải Vân với nhữngdãy núi cao, một bên là bán đảo Sơn Trà hoang sơ Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 - 1.500m, độ dốc lớn (>400),

là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc

và tỉnh Quảng Nam Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

4 Tài nguyên thiên nhiên:

Trang 11

a Tài nguyên đất

Thành phố Đà Nẵng có các loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng Trong đó, quan trọng là nhóm đất phù sa ở vùng đồng bằng ven biển thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau và hoa quả ven đô; đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong 1.255,53 km2 diện tích, chia theo loại đất có: đất lâm nghiệp: 514,21 km2; đất nông nghiệp: 117,22 km2; đất chuyên dùng (sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, kho bãi, quân sự ): 385,69 km2; đất ở: 30,79 km2 và đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km2

b Tài nguyên nước

Biển, bờ biển:

Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão của các tàu có công suất lớn

Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển) với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và được phân bố tập trung ở vùng nước có độ sâu từ 50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên 200m (chiếm 20,6%) Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại

Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt

Sông ngòi, ao hồ:

Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc Có 2 sông

Trang 12

chính là Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180km2) và sông Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km2) Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản Với tiềm năng về diện tích mặt nước, tạo điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với các loại chính như: cá mú,

cá hồi, cá cam, tôm sú và tôm hùm

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bànnăm 2018 ước tính tăng 7,86% so với năm trước, cao hơn mức tăng 7,03% của năm 2017 và mức tăng 7,54% của 6 tháng đầu năm 2018 Trong mức tăng trưởng của toàn nền kinh tế Đà Nẵng, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,24%, đóng góp 0,03 điểm phần trăm (tương ứng 0,44% tỷphần đóng góp) vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp

và xây dựng tăng 7,33%, đóng góp 2,04 điểm (tương ứng 25,95% tỷ phần); khu vực dịch vụ tăng 8,4%, đóng góp 4,86 điểm (tương ứng 61,91% tỷ phần); thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản xuất tăng 7,21%, đóng góp 0,92 điểm (tương ứng 11,7%

tỷ phần)

Nông nghiệp

Tình hình thời tiết tại Đà Nẵng trong quý IV năm 2018 diễn biến khá phức tạp, mưa liên tục, nắng thất thường, ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động sản

Trang 13

xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản Hiện nay lúa vụ Mùa đang trong giai đoạn thu hoạch, tỷ lệ lép hạt cao, cuối vụ xuất hiện rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại ảnh hưởng đến năng suất Các loại cây trồng phát triển khá tốt Thành phố đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển các vùng rau, hoa, vùng đồng lúa theo hướng hữu cơ, các mô hình chăn nuôi

an toàn sinh học

Trồng trọt

Ước tính diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Mùanăm 2018 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đạt 3.724ha, bằng 95,03% so với cùng kỳnăm 2017.Trong đó,diện tích trồng lúa đạt 2.431 ha, tăng 0,85% so với cùng kỳ năm trước, năng suất ước đạt 57,8 tạ/ha, sản lượng lúa ước đạt 14 nghìn tấn; diện tích trồng ngô đạt 140,3 ha, giảm 79,6 ha, sản lượng ngô ước đạt 797 tấn, giảm 35,7%; diện tích trồng khoai lang đạt 99,3 ha, giảm 35 ha, sản lượng khoai lang ước đạt 650 tấn, giảm 25,6% Diện tích gieo trồng lúa cả năm 2018 trên địa bàn đạt 5.187,6ha,bằng 99,28% so với cùng kỳ năm trước; diện tích trồng ngô đạt 319,6ha, bằng 75,2%; diện tích khoai lang ước đạt 273,5ha, bằng 86,40%; cây hoa ước đạt 112,4 ha, bằng 87,95%; sắn 131ha, bằng 82,91%; mía 407ha, tăng 20,4%; lạc 393ha, bằng 96,5% so với cùng kỳ năm 2017

Chăn nuôi

Tình hình chăn nuôi năm 2018 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phát triển

ổn định, dịch bệnh được kiểm soát, ngành đã tăng cường công tác giám sát phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, duy trì công tác giám sát dịch bệnh, nắm bắt kịp thời tình hình dịch bệnh

Lâm nghiệp

Năm 2018, thành phố đã tổ chức được 55 đợt kiểm tra tại rừng,qua tuần tra kiểm soát lâm sản đã lập biên bản 3vụ vi phạm, xử lý 4 vụ vi phạm hành chính, phạt tiền 12,5 triệu đồng Tịch thu 2,166 m3 gỗ xẻ Tiếp nhận và thả lại rừng 2 cá thể khỉ đuôi dài

Công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp

Một số ngành công nghiệp có IIP tăng thấp hoặc giảm so với cùng kỳ năm trước: Dệt; SX da và các SP có liên quan; Sx giấy và các SP từ giấy; SX các sản phẩm cao su và plastic; SX kim loại; ngành dệt giảm 20,08%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 8,79%; sản xuất kim loại giảm 20,88%; sản xuất các

Trang 14

sản phẩm từ cao su và plastic giảm 7,03%; sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại giảm 1,25%; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 1,37%; sản xuất máy móc thiết bị chưa được phân vào đâu giảm 10,38%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 78,98%

Cộng dồn đến cuối năm 2018 nhiều sản phẩm công nghiệp tăng mạnhso với cùng kỳ năm trước như thịt cá đông lạnh tăng 28,58%; vỏ bào dăm gỗ tăng 25,2%; bao bì và túi bằng giấy tăng 43,82%;sơn và vecni tăng 29,05%; Bộ phận

và các phụ tùng của máy tính tăng 15,9%; Xe có động cơ chở dưới 10 người, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện với dung tích xi lanh

>1500 cc và ≤ 3000 cc tăng 74,49%; Thiết bị câu và bắt cá tăng 51,66%; Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy bay và tàu vũ trụ tăng 115,89%

xã hội, tăng 3,73% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, vốn đầu tư tính riêng cho xây dựng và lắp đặt ước đạt 20.642 tỷ đồng, tăng 1,35%

Thương mại-Dịch vụ

Tổng doanh thu của cả 3 ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống và lữ hành quý 4 năm 2018 ước đạt 4.851 tỷ đồng, tăng 3,03% so với cùng kỳnăm 2017 và bằng 94,94% so với quý trước Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú ước đạt 1.407 tỷ đồng, tăng 3,48% so với cùng kỳ; dịch vụ ăn uống ước đạt 2.941 tỷ, tăng 5,24%; dịch vụ lữ hành đạt 503 tỷđồng, bằng 90,78% nguyên nhân do cao điểm vào mùa mưa lũ, chủ yếu là do lượng khách nội địa giảm mạnh

Tổng doanh thu vận tải bằng đường bộ, đường thủy và hoạt động dịch vụ

hỗ trợ vận tải quý 4 năm 2018 ước đạt 3.183 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm 2017 Tính chung 12 năm 2018, tổng doanh thu vận tải đường bộ, đường thủy và hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 12.865 tỷ đồng, tăng 10,67% so với cùng kỳ

2 Tình hình xã hội – việc làm

Đà Nẵng thuộc về nhóm những thành phố có tỷ lệ lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc thấp nhất trong cả nước (năm 2017 là 52,1%) Riêng tỷ lệ lao động

Trang 15

từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo của Đà Nẵng nhiều gấp đôi so với bình quân cả nước (năm 2017 là 39%; toàn quốc là 21,4%) Lao động đang làm việc tại Đà Nẵng chủ yếu trong lĩnh vực thương mại dịch vụ: lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản rất ít, chỉ chiếm tỷ lệ 5%; công nghiệp, xây dựng chiếm 28% và thương mại, dịch vụ chiếm 67% Tỷ lệ thất nghiệp của Đà Nẵng thuộc loại cao trong cả nước.Giai đoạn gần đây có giảm nhưng vẫn ở vị thứ cao Năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động tính chung toàn Thành phố

là 3,97%; trong đó riêng khu vực thành thị là 4,16%, và nông thôn là 2,64% Tỷ

lệ thất nghiệp tại Đà Nẵng thường cách biệt khá xa so với 2 thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Có thể nhận định tỷ lệ thất nghiệp Đà Nẵng cao hơn những tỉnh, thành phố khác là do: tỷ trọng nhân khẩu hoạt động kinh tế trong khu vực nông thôn thấp; tỷ trọng nhân khẩu hoạt động kinh tế trong độ tuổi 15-24 cao; nguồn cung lao động lớn do di cư; tăng trưởng lĩnh vực sản xuất công nghiệp đang có xu hướng chậm; Ảnh hưởng của công nghiệp 4.0

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

1 Ngành thịt nói chung

Những báo cáo thị trường trong những năm gần đây cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ các loại thịt tại Việt Nam; dự báo đến năm 2019, tổng sản lượng tiêu thụ thịt tại Việt Nam sẽ vượt mốc 4 triệu tấn Chiếm gần 65% tổng sản lượng tiêu thụ, thịt heo vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bữa ăn của người Việt; tuy nhiên mức tăng trưởng đáng kể ước tính đạt 3-5%/năm dự kiến sẽ

mở ra những triển vọng khả quan cho lượng tiêu thụ thịt gia cầm và thịt bò, thịt

dê trong thời gian tới

Trái ngược với sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ, tăng trưởng trong nguồn cung các loại thịt được giữ ở mức ổn định, dao động trong khoảng 1-3%/năm, dự kiến tổng sản lượng thịt vượt mốc 4.1 triệu tấn vào năm 2019 Mức tăng trưởng này chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường và trong khi nguồn cung cho thịt heo ổn định và đáp ứng đủ nhu cầu nội địa, nguồn cung cho thịt bò và thịt gia cầm lại rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng

Trang 16

Tiềm năng, thách thức và tầm nhìn cho ngành thịt

Dựa trên các báo cáo phân tích, Ipsos Business Consulting nhận định triển vọng phát triển của ngành thịt Việt Nam là rất khả quan dựa trên một nền kinh tế

có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất châu Á, một cơ cấu dăn số trẻ và gia tăng trong chi tiêu dùng

Tuy nhiên, để thành công trên chính sân nhà của mình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng nên cân nhắc những thách thức tiềm ẩn trong ngành; điển hình như những rào cản thuế quan bị dỡ bỏ sau khi các hiệp định thương mại được kí kết gây biến động về giá bán trên thị trường, hay thói quen chuộng hàng nhập khẩu, hàng có nguồn gốc xuất xứ từ nước ngoài của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam

Một vài chiến lược và hướng phát triển dành cho các doanh nghiệp nội địa trong ngành thịt như:

+ Phát triển ngang: thiết kể quy mô doanh nghiệp lớn, chịu trách nhiệm nhiều khâu trong chuỗi giá trị với các hộ chăn nuôi gia đình là những đối tác vệ tinh

+ Phát triển dọc: mô hình chăn nuôi và phân phối kín nhằm giảm mức độ cạnh tranh về giá

+ Tập trung phát triển mô hình kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm làm giảm mức độ lệ thuộc vào các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Trang 17

2 Tình hình phát triển của tổng đàn dê ở Việt Nam

Năm 1993, Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây được giao nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê trong cả nước Từ đó đến nay nhiều công trình nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi dê về giống, thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, chế biến sản phẩm đã được tiến hành và đã thu được những kết quả bước đầu khả quan và tạo điều kiện cho chăn nuôi dê từng bước phát triển trong cả nước Năm 2003, sau 10 năm phát triển, theo số liệu của Cục thống kê tổng đàn dê của cả nước là 525.000 con, trong đó chủ yếu là giống dê Cỏ, được phân bố tập trung ở các tỉnh vùng núi và trung du phía Bắc Riêng đàn dê của miền Bắc chiếm 72,5% tổng đàn, miền Nam 27,5% (trong đó Tây Nguyên chiếm 12,3%, Duyên hải miền Trung chiếm 8,9%; Đông Nam bộ 2,1% và Tây Nam bộ 3,8%) Đàn dê của các tỉnh vùng núi phía Bắc chiếm 67% tổng đàn dê của miền Bắc và 48% tổng đàn dê cả nước

Bảng Tổng số lượng và sự phân bố đàn dê của cả nước (con)

Tổng sản lượng dê xuất chuồng các khu vực trong cả nước tương ứng với tổng đàn dê của từng khu vực, trong đó trong 10 tháng đầu năm 2017 miền núi và Trung du phía Bắc dẫn đầu về sản lượng với 285.804 con, sau đó là Bắc Trung bộ với 350.015 con, khu vực Tây Nam bộ mặc dù về tổng đàn có thấp hơn, tuy nhiên

Trang 18

sản lượng dê xuất chuồng có chênh lệch cao hơn, dù chưa đáng kể so với Đông Nam bộ, tương ứng 167.793 con so với 160.658 con Xét theo tổng sản lượng chung, trong 3 năm trở lại đây tổng sản lượng dê xuất chuồng cũng không ngừng tăng qua hàng năm, tương ứng năm 2015 đạt khoảng 810

ngàn con, năm 2016 là 909 ngàn con và đến 10 tháng năm 2017, con số đã đạt được là khoảng 1 triệu con

Bảng 2 Tổng sản lượng dê xuất chuồng các khu vực trong cả nước (con)

là 26 ngàn tấn Khu vực Bắc Trung bộ và DHMT vẫn là khu vực có sản lượng thịt cao nhất với khoảng gần 8 ngàn tấn, sau đó là Miền núi và Trung du với gần 6 ngàn tấn; Tây Nam bộ với 4,6 ngàn tấn, khu vực Đông Nam bộ là 4,4 ngàn tấn và cuối cùng với khoảng gần 2 ngàn tấn là 2 khu vực ĐB sông Hồng và Tây Nguyên

Bảng Sản lượng thịt hơi xuất chuồng (tấn)

Trang 19

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Diện tích đất của dự án 5hatrong đó gồm các hạng mục xây dựng như sau:

1 Chuồng trại nuôi dê 6.000 m2

4 Khu trồng dược liệu 15.000 m2

5 Nhà nghỉ cho công nhân 300 m2

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án Nuôi dê nhốt chuồng áp dụng công nghệ cao và trồng cây dược liệu

được thực hiện tại Huyện Hòa Vang – TP Đà Nẵng

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Nuôi dê nhốt chuồng áp dụng công nghệ cao và trồng cây dược liệu

được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

1 Chuồng trại nuôi dê 6.000 m2

4 Khu trồng dược liệu 15.000 m2

5 Nhà nghỉ cho công nhân 300 m2

Trang 20

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 21

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

1 Chuồng trại nuôi dê 6.000 m2

4 Khu trồng dược liệu 15.000 m2

5 Nhà nghỉ cho công nhân 300 m2

Trang 22

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật

II.1 Kỹ thuật nuôi dê

Làm chuồng trại chăn nuôi dê

Chuồng trại chăn nuôi dê thịt cần thiết kế làm 3 phần:

1, Chuồng nuôi dê

Chuồng nuôi cần đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và tránh được nắng nóng, ẩm thấp Nền chuồng chăn nuôi dê có thể láng bằng xi măng, bằng phẳng để dễ dàng

vệ sinh, các cống rãnh thoát nước tiểu và phân dê được thiết kế hợp lý Chuồng chăn nuôi dê đặt theo hướng Đông Nam là thích hợp nhất, vừa ấm áp mùa đông vừa mát mẻ mùa hè

Khu vực sân chơi tương đối quan trọng trong thiết kế chuồng trại nhất là đối

với chăn nuôi dê thịt Sân chơi để cho dê đi lại, nô đùa kích thích ăn mau, thịt dai

chắc Sân chơi nên làm nền bằng đất, có hàng rào chắn xung quanh, không gian thoáng mát, không đọng nước ẩm thấp Diện tích sân chơi thường rộng ít nhất gấp 2- 3 lần chuồng nuôi

Kỹ thuật chăn nuôi dê

Trước bất kỳ một mô hình chăn nuôi nào, yếu tố con giống đóng vai trò vô cùng quan trọng

Cách chọn giống

Hiện có 2 giống dê thịt được nuôi nhiều nhất là dê Boer và dê Bách Thảo

Chuồng nuôi dê thịt

Chuồng nuôi dê thịt hay dê sinh sản đều có những đặc điểm giống nhau về khoảng cách chuồng với sàn, hướng chuồng, sàn và nền chuồng Cụ thể: chuồng nên xoay hướng Nam hoặc Đông Nam, không làm hướng Đông Bắc vì dê sẽ dễ

bị bệnh; làm chuồng cách sàn khoảng 0,7-1m; sàn bằng gỗ hoặc tre nứa, khe hở nhỏ vừa đủ để lọt phân, chất thải; nền chuồng luôn thoáng, sạch sẽ

Trang 23

Mật độ thả dê trong chuồng đối với dê con khoảng 0,5m2/con, đối với dê trưởng thành khoảng 3m2/con Trang bị đầy đủ dụng cụ ăn uống trong chuồng, tránh gây rơi rớt thức ăn, nước uống gây ẩm mốc có hại cho dê

Thức ăn chăn nuôi dê

Theo kỹ thuật chăn nuôi dê từ dân du mục, thức ăn chăn nuôi dê rất đa dạng bởi đây là loài ăn tạp: cỏ tự nhiên, cỏ bụi, lá cây, rơm rạ, củ quả, thức ăn tinh

Có thể thấy thức ăn cho chăn nuôi dê khá tương đồng với chăn nuôi trâu, bò Trong khẩu phần ăn của dê, thức ăn thô chiếm khoảng từ 55 đến 70%, còn lại là thức ăn tinh

Quy trình chăm sóc chăn nuôi dê theo độ tuổi

1 Dê con dưới 10 ngày tuổi

Ngay sau khi sinh, dê cần được lau khô, cắt rốn và cho bú sữa mẹ lần đầu Khi cắt rốn cần người có kinh nghiệm, phải vuốt sạch máu và để lại 3-4cm cuống rốn Dê con cần được giữ ấm, tránh tiếp xúc với môi trường bên ngoài nhiều vi khuẩn và mầm bệnh

2 Dê con từ 11 đến 45 ngày tuổi

Cho dê bú sữa mẹ khoảng dưới 1lít/ngày, cho bú ban ngày và tách mẹ vào ban đêm Giai đoạn này cho dê con theo mẹ là đủ sữa chứ không cần bổ sung sữa ngoài Ngoài ra, lúc này dê con đã có thể ăn một số loại thức ăn dễ tiêu như: chuối chín, bột đậu nành và một số loại cỏ non sạch nên cho ăn kết hợp

Trang 24

3 Dê đang phát triển 46 ngày tuổi đến trưởng thành

Trong quá trình đang tuổi lớn, dê rất cần bổ sung khẩu phần ăn nên có thể cho dê ăn kèm thức ăn tinh từ 50 đến 100g và tăng dần lên theo sự phát triển của

dê Trong giai đoạn này, dê con cũng sẽ đến lúc cai sữa mẹ và thức ăn chủ yếu cho dê là thức ăn tinh và các loại rau củ quả, ngũ cốc

Sau 3 tháng, dê phát triển mạnh cần cho ăn đa dạng các loại thức ăn thô, kết

hợp lẫn thức ăn tinh Nếu chăn nuôi dê thịt thì thông thường sau khoảng 6 tháng

nuôi là có thể xuất bán tùy theo cân nặng và nhu cầu thị trường

II.2 Kỹ thuật trổng cỏ làm thức ăn cho dê

II.2.1 Kỹ thuật trồng cỏ voi

Cỏ voi là loại cỏ có thân đứng có chiều cao tới 4 – 6m, cỏ voi có nhiều đốt, sinh trưởng nhanh, rậm lá Yêu cầu về đất trồng của cỏ voi khá khắt khe: phải là đất màu, thoáng và giàu dinh dưỡng, tầng canh tác sâu, không ưa đất cát, chịu được khô hạn nhưng không chịu được ngập úng Tuy nhiên, khi nhiệt độ xuống thấp vào mùa đông và đặc biệt là khi có sương muối, hoặc khi hạn hán kéo dài, quá trình sinh trưởng và phát triển của cỏ voi bị chậm lại

Trồng cỏ voi làm thức ăn chăn nuôi dê

Năng suất chất xanh của cỏ voi rất cao Tùy vào trình độ thâm canh, mà năng suất của cỏ voi có thể biến động từ 100 – 400 tấn/năm đối với 1 ha

Kỹ thuật trồng cỏ voi:

Trang 25

- Thời gian thích hợp để trồng cỏ voi là tháng 2 đến tháng 5, thời gian thu hoạch vào tháng 6 đến tháng 11 Thời gian sống của cỏ voi là 3 đến 4 năm Nếu

có kỹ thuật chăm sóc tốt, cỏ voi có thể cho năng suất cao trong 10 năm

- Cần chọn loại đất hợp với yêu cầu của cỏ voi: tầng canh tác trên 30cm, tơi xốp, nhiều màu, cần thoát nước tốt và có độ ẩm từ trung bình đến hơi khô

Ngoài ra cần cày đất sâu, bừa kỹ hai lần và dọn sạch cỏ dại, đồng thời san đất cho phẳng Rạch hàng theo hướng đông – tây sâu từ 15 đến 20 cm, khoảng cách giữa các hàng là 60 cm, cũng có thể trồng theo khóm với mật độ các khóm cách nhau 40 cm và hàng cách nhau 60cm

Bón phân: Tùy vào chân ruộng tốt hay xấu, có thể sử dụng phân bón với lượng khác nhau Số phân bón trung bình cho một ha gồm:

15 đến 20 tấn phân chuồng hoai mục

Cách trồng và chăm sóc : có thể trồng bằng thân cây (hom), cần chọn cây mập và hom bánh tẻ (khi hom được 80 – 100 ngày) Chặt vát hom sao cho độ dài

từ 25 – 30cm/ hom và có 3 – 5 mắt mầm Cẩn 8 – 10 tấn hom cho 1 ha

đặt hom trong lòng rãnh, chếch 45 độ so với mặt đất, các hom cách nhau khoảng 30 – 40cm, sau đó lấp đất dày khoảng 10cm, cần đảm bảo mặt đất bằng phẳng sau khi lấp

Cỏ voi sau khi trồng khoảng 10 – 15 ngày thì bắt đầu mọc mầm Cần kiểm tra tỷ lệ mọc mầm và cần trồng dặm lại khi có hom chết, đồng thời cần làm sạch

cỏ dại và dùng cuốc xới nhẹ cho đất thoáng, tơi ( chú ye quan trọng là không chạm vào thân cây giống) Sau khi trồng được 30 ngày thì tiến hành bón thúc cho cỏ bằng 100 kg urê Làm sạch cỏ dại bằng cuốc thêm vài lần, trước khi cỏ mọc lên cao phủ kín mặt đất

Thu hoạch và sử dụng:

Tiến hành thu hoạch đợt đầu sau 80 – 90 ngày kể từ khi trồng ( chú ý không

Trang 26

khi cỏ có độ cao khoảng 80 -120 cm Mỗi lần thu hoạch, cần lưu ý cắt gốc ở độ cao 5 cm trên mặt đất để cỏ mọc lại đều Sau mỗi lần thu hoạch và cỏ ra lá mới, cần tiến hành bón thúc bằng đạm urê cho cỏ

Có thể cho dê ăn tươi trực tiếp cỏ voi hoặc ủ chua để dự trữ cho những cho những thời điểm khan hiếm thức ăn thô xanh

II.2.2 Kỹ thuật trồng cỏ Cả Sả (Cỏ Ghine Mombasa)

Cỏ Cả Sả có thể gieo trồng quanh năm, khí hậu trên 15 độ C, ở thời tiết lạnh chúng ta không nên gieo hạt, vì hạt chậm lên hơn và sẽ không đều nhau, cỏ hợp với toàn bộ khí hậu cả nước, trên nhiều các loại đất khác nhau, nhưng đất phèn chua cần xử lý vôi bột trước

Cơ Cấu Mật Độ Gieo Cỏ sả lá lớn

Hạt Cỏ Ghine Mombasa 1kg có thể gieo được 800-900m2 (tùy theo khoảng

cách hàng và tỉ lệ gieo dày hay mỏng), trung bình 1Ha cần khoảng 12 đến 13kg hạt giống, và 13-15 tấn phân chuồng, 500kg phân NPK (Đạm, Lân Kali)

Trang 27

Gieo hạt rải đều theo hàng, cần rải 1 bên phân, tránh tình trạng hạt ra rễ sẽ tiếp xúc trực tiếp với phân bị thối rễ

Lấp đất lại khoảng 1cm ( càng mỏng thì hạt càng dễ và nhanh nảy mầm), tưới nước thường xuyên để tạo độ ẩm cho cỏ mọc đều, nếu chưa có độ ẩm,, thì hạt cỏ không được kích, nên hạt vẫn chưa nảy mầm

Khoảng 10-20 ngày cỏ sẽ mọc đều ( tùy theo điều kiện môi trường, nếu thời tiết lạnh cỏ sẽ mọc chậm hơn)

Lưu ý khi gieo giống cỏ ghine:

Hạt cỏ rất thơm, nên kiến rất thích, trước khi gieo nên trộn 1 ít thuốc kiến để

Cơ Cấu Mật Độ Gieo Cỏ sả lá lớn

Hạt Cỏ Ghine Mombasa 1kg có thể gieo được 800-900m2 (tùy theo khoảng

cách hàng và tỉ lệ gieo dày hay mỏng), trung bình 1Ha cần khoảng 12 đến 13kg hạt giống, và 13-15 tấn phân chuồng, 500kg phân NPK (Đạm, Lân Kali)

Trang 28

Khoảng 10-20 ngày cỏ sẽ mọc đều ( tùy theo điều kiện môi trường, nếu thời tiết lạnh cỏ sẽ mọc chậm hơn)

Lưu ý khi gieo giống cỏ ghine:

Hạt cỏ rất thơm, nên kiến rất thích, trước khi gieo nên trộn 1 ít thuốc kiến để

1 lần để đảm bảo cỏ đủ chất dinh dưỡng

Hạn chế bón phân Đạm, Kali để thời gian lưu gốc được lâu hơn, nếu bón hoặc tưới nước phân chuồng thời gian lưu gốc sẽ được lâu hơn

Dấu hiệu nhận biết khi cỏ hết chất dinh dưỡng cần bộ sung: Lá già và trở nên nhọn, hướng đâm thẳng lên trời, nhìn từ xa có màu xanh vàng ( đủ chất là xanh đậm)

Cách Thu Hoạch Cỏ sả lá lớn

Khi cây cao trên 1m thì chúng ta có thể thu hoạch, cắt trừ lại từ mặt đất khoảng 5-7Cm là hợp lý nhất kích thích gốc đẻ nhiều nhánh và tiếp tục tái sinh thành 1 bụi lớn

Phải thường xuyên để cỏ cao phát triển um tùm mới thu hoạch, để cỏ lấn áp khiến cho cỏ dại không phát triển được, nếu thu hoạch non thì cỏ dại có ánh sáng phát triển, chúng ta sẽ bị mất công làm cỏ dại

Cách Bảo Quản Hạt Giống Cỏ sả lá lớn

Bảo quản hạt giống ở nơi có nhiệt độ mát, khoảng 18-20 độ C (trong kho lạnh), hoặc gói cận thận lại để trong ngăn mát của tủ lạnh Tránh tình trạng hạt bị

ẩm, mốc Từ khi bóc bao bì sản phẩm nên trồng trong thời gian khoảng 3 tháng trở lại, nếu để quá lâu thì tỉ lệ nảy mầm càng giảm dần

Hạt tự thu hoạch tỉ lệ nảy mầm sẽ không cao ( khoảng 25-30%), vì không thông qua quá trình xử lý hạt lép, không trồng đúng kỹ thuật lấy hạt nên tỉ lệ hạt chắc rất thấp, vì vậy bà con chăn nuôi nên chọn những nơi uy tín để chọn nơi cung

cấp hạt giống cỏ mombasa uy tín chất lượng, Tránh mua phải những nơi hạt tự

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w