1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 1 tại phú yên

68 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nổi bật đã thực hiện: - Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 2 – Lương Sơn Hòa Bình - Nhà máy sản xuất lắp ráp thiết bị điện Maxxbau - Khu du lịch nghỉ dưỡng suối kh

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY SẢN XUẤT SƠN

VÀ CHẤT PHỦ BỀ MẶT SỐ 1

CHỦ ĐẦU TƯ Tổng Giám đốc

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 7

III Sự cần thiết đầu tư dự án 8

IV Các căn cứ pháp lý 8

V Mục tiêu dự án 9

V.1 Mục tiêu chung 9

V.2 Mục tiêu cụ thể 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11

I.1 Điều kiện tự nhiên 11

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội 14

II Quy mô sản xuất của dự án 16

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 16

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 24

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 25

III.1 Địa điểm xây dựng 26

III.2 Hình thức đầu tư 26

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 26

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 27

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 27

II Quy trình sản xuất 28

II.1 Các sản phẩm chính của Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 1: 28 II.2 Giới thiệu dây chuyền sản xuất: 28

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 33

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng cơ sở hạ tầng 33

Trang 4

II Các phương án xây dựng công trình 33

III Phương án tổ chức thực hiện 34

III.1 Phương án quản lý 34

III.2 Phương án nhân sự dự kiến: 36

III.3 Định hướng kinh doanh 37

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 40

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 41

I Đánh giá tác động môi trường 41

I.1 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 41

I.2 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 42

II Tác động tới môi trường 42

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 42

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 44

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 45

III Kết luận: 52

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 53

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 53

II Cơ cấu và Tiến độ vốn thực hiện dự án 55

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 63

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 63

III.2 Phương án vay 64

III.3 Các thông số tài chính của dự án 65

KẾT LUẬN 67

I Kết luận 67

II Đề xuất và kiến nghị 67

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 68

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 68

Trang 5

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 68

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 68

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 68

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 68

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn và IRR của dự án 68

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu và NPVcủa dự án 68 Phụ lục 8 Bảng phân tích độ nhạy 68

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

Đại diện pháp luật:

Sau hơn 11 năm phát triển, quy mô và lĩnh vực hoạt động của MBG không ngừng được mở rộng, mô hình tổ chức bộ máy và đội ngũ nhân sự ngày càng hoàn thiện MBG đã định hình được một số lĩnh vực hoạt động chủ đạo: Thi công cơ điện điều hòa thông gió (M&E), kinh doanh, sản xuất thiết bị chiếu sang, đèn trang trí; thi công công trình dân dụng, công nghiệ; Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị Hiện nay, MBG đang mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất Sơn xây dựng và công nghiệp Trong năm 2019 Công ty sẽ chuyển đổi hoạt động theo mô hình tập đoàn và từng bước mở rộng các ngành nghề sang lĩnh vực bất động sản, năng lượng

Lĩnh vực thi công cơ điện, điều hòa thông gió (M&E), thi công công trình: Công ty đã tập trung hoàn thành các gói thầu thi công đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, bàn giao cho Chủ đầu tư đưa vào sử dụng đúng thời hạn Nhà việc liên tiếp trúng thầu, ký kết các hợp đồng thi công dự án, đòi hỏi kỹ thuật, mỹ thuật cao, phức tạp Công ty đã không ngừng hoàn thiện quy trình vận hành, quản lý thi công, đặc biệt là quản lý chất lượng công trình Tay nghề của đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân lao động không ngừng được nâng cao Tạo tiền đề công

ty tiếp tục đảm nhận thi công các công trình lớn trong tương lai

Trang 7

Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp thiết bị điện: Công ty đã hoàn thành đầu tư cơ bản nhà máy sản xuất – lắp ráp thiết bị điện tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình Hiện nay

đã đi vào sản xuất ổn định

Lĩnh vực tài chính, đầu tư: Công tác quản trị tài chính vẫn được công ty duy trì tốt Kết thúc năm tài chính 2018, các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty đều tích cực, số dư nợ Ngân hàng không đáng kể, không có nợ quá hạn, các khoản phải thu, phải trả khác đều đúng hạn, ở ngưỡng an toàn Công ty vẫn tiếp tục duy trì thúc đẩy quan hệ hợp tác với các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán có uy tín như MB Bank, BIDV, Agribank… Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất sơn và chất phủ bề mặt tại nhà máy hiện có tại Lương Sơn, Hòa Bình, dự kiến đầu quý II/2019 sẽ đưa dây chuyền vào hoạt động

Ở lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp, với kinh nghiệm hơn

11 năm Công ty cũng đã góp phần tạo nên các công trình trên mọi miền đất nước Các công trình nổi bật đã thực hiện:

- Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 2 – Lương Sơn Hòa Bình

- Nhà máy sản xuất lắp ráp thiết bị điện Maxxbau

- Khu du lịch nghỉ dưỡng suối khoáng nóng Lạc Sanh

Trong năm 2019, ban điều hành công ty xây dựng định hướng kế hoạch hoạt độngb sản xuất kinh doanh với việc tiếp tục thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, ngoài việc duy trì sản xuất kinh doanh, thi công điện điều hòa thông gió (M&E), kinh doanh, sản xuất thiết bị chiếu sáng, đèn trang trí; thi công công trình dân dụng, công nghiệp; Kinh doanh vật liệu xây dựng… Công ty sẽ đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất và chất phủ số 2 tại Hòa Bình, triển khai thực hiện

dự án xây dựng “Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 1” tại khu công nghiệp An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 1

Địa điểm xây dựng:Lô D1.2, một phần lô D4 và một phần lô D5 thuộc Khu công nghiệp An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp điều hành và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 299.081.300.000 đồng (Hai trăm chín mươi

chín tỷ không trăm tám mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng)

Trong đó:

Trang 8

- Vốn huy động (tự có) (32%) : 94.830.848.000 đồng

- Vốn vay (68%) : 204.250.452.000 đồng

III Sự cần thiết đầu tư dự án

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, cùng với các ngành nghề mũi nhọn khác, ngành sản xuất sơn nước là một trong những ngành, lĩnh vực được quan tâm và đầu tư nhiều tại Việt Nam trong nhiều năm qua Sơn nước có vị trí rất quan trọng

là cơ sở, động lực cho các nhà đầu tư, kinh doanh phát triển Nghành sản xuất sơn nước có nhiệm vụ quan trọng trong việc cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng và trang trí nội thất, Để đáp ứng được nhu cầu phát triển trong và ngoài nước, các doanh nghiệp sản xuất sơn nước của Việt Nam đã từng bước chuyển dịch và thích ứng các yêu cầu về kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, tiếp thu, tìm tòi và ứng dụng công nghệ vào ngành sản xuất sơn nước, tạo môi trường linh hoạt thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển Thành tựu ngành sản xuất sơn nước tại Việt Nam đạt được trong thời gian qua rất đáng được ghi nhận, các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đóng góp phần lớn vào thị trường nói chung, tạo nên một bộ mặt xứng tầm trong quá trình phát triển nên kinh tế Việt Nam Trong những năm qua, xây dựng là một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá cao, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân, việc đầu tư xây dựng các công trình công cộng, nhà ở xã hội, các chung cư cao cấp cũng như nhà ở của nhân dân đang ngày càng phát triển mạnh

Trong những năm gần đây tỉnh Phú Yên và các tỉnh miền Trung phát triển mạnh về việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhu cầu nhà ở của nhân dân, các dự án lớn đang triển khai vì vậy nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung và nhu cầu về sơn

và chất phủ bề mặt nói riêng ngày một tăng Đứng trước tình hình nêu trên, việc cho ra đời một nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt để đáp ứng nhu cầu của các công trình xây dựng trong tỉnh Phú Yên là rất cần thiết

Nắm bắt được nhu cầu này CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MIỀN

TRUNG tiến hành các bước đầu tư Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt

số 1 nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tạo bước đi vững chắc trong cơ chế thị trường

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Trang 9

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

 Thực hiện nghị quyết của Thường vụ tỉnh ủy Phú Yên về nhiệm vụ phát

triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất công nghiệp

 Giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, đồng thời nâng cao năng lực đa dạng hóa ngành nghề của công ty, tăng khả năng cạnh tranh

trên thị trường

 Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện

đại hóa trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

V.2 Mục tiêu cụ thể

 Dự án tiến hành xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm sơn và chất phủ bề mặt với hệ thống dây chuyền hiện đại đồng bộ góp phần cung cấp cho thị trường các sản phẩm sơn chất lượng, phục vụ cho nhu cầu của nhiều ngành liên quan

 Công suất dự kiến: 10.000 tấn sản phẩm/năm

Trang 11

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên

1.Vị trí địa lý

Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía tây giáp tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông

Phú Yên nằm ở miền trung Việt Nam, cách Hà Nội 1.160km về phía nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 561km về phía Bắc theo tuyến quốc lộ 1A

Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:

- Vùng núi và bán sơn địa (phía Tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm các vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía Tây các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa Đây là vùng núi non trùng điệp, song không cao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064m)

- Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An, Sông Cầu, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh

4.Tài nguyên thiên nhiên

4.1 Tài nguyên đất

Trang 12

Diện tích đất nông nghiệp là 72.390 ha, trong đó đất lâm nghiệp khoảng 209.377 ha, đất chuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa sử dụng 203.728 ha

Kết quả điều tra khảo sát của phân viện Quy hoạch và Thiết kế miền Trung năm 1992 cho thấy, chất lượng đất đai của tỉnh Phú Yên được phân ra thành 8 nhóm đất chính phù hợp với nhiều loại cây trồng (theo phương pháp phân loại của FAO):

i Đất cát và cồn cát biển (ký hiệu là C): diện tích 13.660 ha chiếm 2,71%, phân bố dọc bờ biển từ đèo Cù Mông đến Đèo Cả Trên loại đất này, ngoài việc trồng dừa, điều, rừng phòng hộ và một số khu vực đã hình thành khu công nghiệp như khu công nghiệp (CN) Hòa Hiệp, khu CN An Phú, khu CN Đông Bắc Sông Cầu còn lại phần lớn là đất hoang hóa có thể quy hoạch nuôi tôm, trồng rừng phòng hộ

ii Đất mặn phèn (M): Diện tích 7.130 ha chiếm 1,41%, phân bố ở những khu đồng bằng thấp ven biển thuộc các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa Những diện tích này đã và đang chuyển đổi, quy hoạch vùng nuôi tôm xuất khẩu của tỉnh Đây là nhóm ít mang lại hiệu quả kinh tế Đất được hình thành bởi qúa trình lắng đọng các sản phẩm trầm tích sông, biển, chịu ảnh hưởng bởi nước biển và các sản phẩn biển

iii Đất phù sa (P): Diện tích 51.550 ha chiếm 10,22%, phân bố dọc ven sông

Ba, đặc biệt chiếm chủ yếu ở khu vực hạ lưu sông Ba và sông Kỳ Lộ Đây là vùng lúa tập trung thuộc huyện Tuy Hòa, thị xã Tuy Hòa và rải rác ở Đồng Xuân, Tuy

An Loại đất này thích hợp với cây lúa nước và nhiều loại hoa màu

iv Đất Xám trên đá Granit (Xa): Diện tích 36.100 ha chiếm 7,16%, phân bố

ở các huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, phía Tây thị xã Tuy Hòa Đây là vùng mía chuyên canh Loại đất này rất thích hợp cho sự phát triển cây cao su, mía, thuốc

lá, điều

v Đất đen (R): Diện tích 18.050 ha chiếm 3,58%, phân bố ở phía nam huyện Tuy An, phía đông Sơn Hòa Loại đất này có khả năng trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày

vi Đất đỏ vàng: Có hai loại đất đỏ vàng chủ yếu là đất nâu vàng trên đá Bazan và Đất vàng đỏ trên đá Macma axit thích hợp cho sự phát triển trồng các cây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hóa cao, và có thể sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, đất đồng cỏ chăn nuôi

Trang 13

vii Đất mùn vàng đỏ trên núi (Ha): Diện tích 11.300 ha chiếm 2,24 phân bố

ở độ cao 900-1000m thuộc các vùng núi cao ở huyện Sơn Hòa, Sông Hinh viii Đất thung lũng dốc tụ (D): Diện tích 1.550 ha chiếm 0,31%, loại đất này phân bố rải rác ở địa hình tương đối thấp trũng, ven các hợp thủy thành từng đám nhỏ Đất hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và bồi tụ của các loại đất

ở chân sườn thoải hoặc khe dốc, các vật liệu được dòng nước mang tới tập trung

về nơi thấp trũng nên phẫu diện đất thường khác nhau, lộn xộn Loại đất này có khả năng khai thác trồng lúa hoặc một số cây hoa màu khác

4.2 Tài nguyên nước

Bên cạnh nguồn tài nguyên đất, Phú Yên là tỉnh có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào và có chất lượng cao Với số lượng hang động tự nhiên lớn, khối lượng khai thác nguồn nước của tỉnh đạt khoảng 1,207x106 m3/ngày Hệ thống Sông Ba, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ, Sông Cầu với tổng diện tích 4.886 km2, đảm bảo đủ nước tưới cho nông nghiệp Ngoài ra, nguồn nước mưa và nước mặt trên địa bàn cũng rất phong phú, nhưng phân bổ không đều theo không gian và thời gian

4.3 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoán sản của Phú Yên rất đa dạng và phong phú như đá Granit màu (khoảng 55 triệu m3), diatomite (trên 90 triệu m3), bauxit, fluorit (300 ngàn tấn), nước khoáng, than bùn, vàng sa khoáng Cho đến nay trên địa bàn tỉnh đã phát hiện, đăng ký được 149 mỏ và điểm quặng, trong đó có những loại có tiềm năng lớn và có giá trị kinh tế cao, đặc biệt có loại có loại chiếm vị trí hàng đầu của cả nước

Ở quy mô nhỏ là các điểm than nâu, cách huyện Sơn Hoà khoảng 25km về phía Tây bắc Than có màu nâu đen, bị ép tách thành phiến mỏng, chất lượng thuộc loại trung bình

Nổi bật hơn là các khoáng sản kim loại Quặng sắt hiện tại được phát hiện có

5 điểm, trữ lượng khoảng 1,2 triệu tấn, tại hai mỏ Phong Hanh và Sơn Nguyên Vàng là một trong những khoáng sản có ý nghĩa quan trọng của tỉnh Phú Yên, đã được phát hiện và đăng ký tại 49 điểm quặng, phân bố chủ yếu ở vùng Bắc và Tây Tuy Hoà Các trường quặng quan trọng như Sông Hinh, Sơn Phước, Trảng Sim

và Sơn Nguyên phân bố trên diện tích rộng hơn 2000km2, thuộc các huyện Sông Hinh, Sơn Hoà và phía Tây thị xã Sơn Hoà

Trang 14

Ngoài ra còn rất nhiều điểm quặng kim loại quý hiếm khác như thiếc, titan, nhôm, tuy nhiên trữ lượng không lớn

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội

1 Về Kinh tế

Năm 2018, bên cạnh một số thuận lợi cơ bản như: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp tục phục hồi; an sinh xã hội được đảm bảo; một số dự án có vốn đầu tư lớn trên địa bàn đã và đang triển khai thực hiện; kỷ cương, kỷ luật hành chính từng bước đi vào nề nếp; sự đoàn kết, quyết tâm chính trị cao của các cấp, các ngành trong chỉ đạo, điều hành, tạo phong trào thi đua sôi nổi thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra Bên cạnh đó, cũng có những khó khăn, thách thức như: hậu quả bão, lũ cuối năm 2017 chưa giải quyết triệt để; thời tiết, khí hậu trong những tháng đầu năm diễn biến khó lường; dịch bệnh trên một số cây trồng, thủy sản nuôi tái diễn đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân Tuy nhiên, với sự tổ chức thực hiện quyết liệt, có hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; sự nỗ lực của các ngành, các cấp; sự đồng thuận, ủng hộ của các thành phần kinh tế, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh tiếp tục ổn định và có mặt phát triển; dự ước có 11 chỉ tiêu vượt và 06 chỉ tiêu đạt

kế hoạch Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế

(GRDP)

(giá so sánh năm 2010)

Trong đó:

Nông- lâm- thủy sản % 3,5 4,13

Công nghiệp - Xây dựng % 11,7 10,75

Trang 15

- Tổng thu ngân sách trên địa

- Tỷ lệ dân cư đóng bảo hiểm y tế % 84,2 85,6

- Tỷ lệ lao động tham gia

BHXH/tổng số lao động đang làm

việc trong nền

kinh tế

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo

trong tổng số lao động đang làm

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em

- Tỷ lệ khu công nghiệp đang

hoạt động có hệ thống xử lý

nước thải tập trung đạt tiêu

chuẩn môi trường

- Tỷ lệ giao quân

Trang 16

2 Về Xã hội:

Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách về an sinh xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ Tổ chức tốt các phiên giao dịch việc làm Đã giải quyết việc làm mới cho 24.650 lao động, đạt 100,6% kế hoạch; trong đó xuất khẩu lao động 500 người, lao động làm việc trong tỉnh: 17.250 người, lao động làm việc ngoài tỉnh: 6.900 người; tỷ lệ thất nghiệp toàn tỉnh 2,4% Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã cho vay 60 tỷ đồng, giải quyết việc làm mới 2.130 lao động, tập trung vào khu vực nông-lâm-thủy sản Công tác đào tạo nghề tiếp tục được đẩy mạnh,

tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 47% trong tổng số lao động đang hoạt động kinh tế thường xuyên, đạt 100,04% so với kế hoạch năm Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Năm 2018 tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng lao động đang tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên đạt 18,81%, vượt kế hoạch đề ra

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Trong thời điểm hiện nay, thị trường Bất động sản đã qua giai đoạn phục hồi

và đang tăng trưởng mạnh mẽ với hàng loạt các công trình ở khắp các tỉnh thành trên cả nước Đây cũng là nền tảng khiến ngành sơn tăng trưởng mạnh Với hơn

600 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sơn và hầu hết các hãng sơn lớn của thế giới đều xuất hiện tại Việt Nam, cuộc cạnh tranh trên thị trường giữa sơn nội và sơn ngoại luôn mạnh mẽ

Điểm chung của thị trường sơn cao cấp là đa số các công ty này đều có nhà máy và hệ thống phân phối, chiếm 35% trên toàn thị trường Phân khúc trung cấp chiếm 25% thị trường Cuối cùng, nhóm sản phẩm dành cho phân khúc “kinh tế” – giá tiền bình dân – chiếm 15% thị trường, cũng đang khẳng định mình bằng những nỗ lực về giá cạnh tranh khi các hãng này trải hàng trên thị trường với giá thấp hơn từ 30 -50%

Trang 17

Cạnh tranh thị trường sơn nội và sơn ngoại:

Hiện tại, Việt Nam có 600 doanh nghiệp ngành sơn, trong đó, có 70 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo báo cáo của VPIA – hiệp hội Sơn và Mực

in Việt Nam, trong 5 năm qua, sơn ngoại dù có số lượng ít nhưng chiếm hơn 65% thị trường Việt Nam, sơn nội chỉ chiếm 35% nhưng đang có tốc độ tăng trưởng khả quan

Sơn ngoại:

Các hãng sơn ngoại nổi tiếng đã phổ biến trên toàn cầu và có mặt tại Việt Nam Sơn ngoại chuyên nghiệp hơn và bao phủ đủ chủng loại Chỉ cần tìm hiểu

Trang 18

về thị trường sơn nước, có thể thấy mỗi loại sơn ngoại đều có tính năng riêng biệt Sản phẩm sơn ngoại phục vụ cho nhiều mục đích như đóng tàu, sơn phủ tôn mạ, sơn sân bay, gỗ, vỏ các loại đồ uống,… Vì vậy người tiêu dùng thông thường sẽ

ít biết hoặc thậm chí không biết đến các hãng sơn này

Sơn nội:

35% thị trường sơn là nhà sản xuất trong nước và sơn “cỏ” Dù vậy, thị trường sơn nội vẫn có tốc độ tăng trưởng khả quan So với sơn ngoại, sơn nội dù

có chất lượng tốt nhưng không cạnh tranh được với các hãng lớn về quảng cáo

Để giành thị phần, các hãng sơn nội phải quảng bá sản phẩm qua các kênh truyền thông hoặc các chương trình cộng đồng với kinh phí lớn, chủ yếu qua các kênh trực tiếp Giảm giá cũng là cách để các hãng sơn nội cạnh tranh với nhau và cả sơn ngoại Thậm chí, giảm giá sơn được xem là nhiều nhất trong nhóm vật liệu xây dựng Giảm giá sâu không chỉ được các hãng lớn áp dụng mà nhiều chủng loại sơn mới cũng có mức chiết khấu từ 40-50% so với giá niêm yết Đáng chú ý, một số doanh nghiệp trong nước đã mạnh dạn chinh phục thị trường nước ngoài Một số hãng sơn và giá bán trên nội địa hiện nay:

IN 1

560.000 VNĐ

CLEAN

412.000 VNĐ

Trang 19

11 SƠN NIPPON WEATHERGARD 810.000 VNĐ

NỘI THẤT SIÊU TRẮNG

764.000 VNĐ

THẤM SÀN,TOLLET,SÂN THƯỢNG

1.682.000 VNĐ

CHỐNG KIỀM NGOÀI TRỜI

Trang 20

4 Sơn ICI Dulux Weathershield - Sơn Ngoại Thất

Dành Cho Ngói

820.000 VNĐ

CHO BỀ MẶT BÓNG

900.000 VNĐ

WEATHERSHIELD MAX CHỐNG THẤM

12 SƠN ICI DULUX INSPIRE (SƠN NỘI THẤT

CAO CẤP INSPIRE)

980.000 VNĐ

Trang 21

4 SƠN NỘI THẤT CAO CẤP NHẤT - JOTUN

CẤP - JOTASHIELD PRIMER

11 SƠN JOTUN JOTASHIELD - NGOẠI THẤT CHE

TRONG NHÀ

760.000 VNĐ

CẤP TRONG NHÀ

317.000 VNĐ

Trang 22

7 SƠN KOVA K5501 - SƠN BÁN BÓNG CAO CẤP

NGOÀI TRỜI (CHỐNG THẤM)

1.513.000 VNĐ

10 SƠN KOVA K5500 - SƠN BÁN BÓNG CAO CẤP

TRONG NHÀ

1.331.000 VNĐ

13 SƠN NƯỚC NỘI THẤT CAO CẤP BÓNG MỜ -

29 SƠN BÓNG CAO CẤP NGOÀI TRỜI - SATIN

COAT

569.000 VNĐ

SEALER

326.000 VNĐ

Trang 23

43 SƠN NƯỚC NGOẠI THẤT - NERO SUPER

67 SƠN NƯỚC NỘI THẤT - EXPO EASY

INTERIOR

399.000 VNĐ

72 SƠN NỘI THẤT ( Dễ lau chùi ) - SPEC EASY

Trang 24

Dự đoán ngành:

Với việc thị trường bất động sản đang dần quay trở lại, kéo theo đó là những nhu cầu cấp thiết về vật liệu xây dựng và sơn trang trí, thị trường sơn Việt Nam cũng theo đó mà có sự tăng trưởng vượt bậc, hấp dẫn nhiều doanh nghiệp khác nhau

Nhưng cũng với sự gia nhập đông đảo và số lượng lớn các doanh nghiệp lớn

bé vào ngành sơn, các sản phẩm làm nhái hoặc kém chất lượng xuất hiện tràn lan khiến cho thị trường cũng trở nên hỗn tạp Nhà nước Việt Nam cũng chưa có hình phạt cụ thể riêng cho vấn đề này, mức phạt nặng nhất cũng chỉ là 20 triệu đồng khi bị phát hiện, quá nhỏ so với lợi nhuận mà việc kinh doanh hàng nhái, hàng kém chất lượng mang lại

Với những tiềm năng và rào cản như vậy, ngành sơn là ngành đang trên đà phát triển của Việt nam mà chúng ta cần đánh mạnh và khai thác triệt để nhưng cũng cần có cách tiếp cận đúng đắn để mang đến sản phẩm sơn tốt nhất cho người tiêu dùng

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

+ Nhà xưởng sản xuất số 01: Diện tích xây dựng 2.400m2, nhà cấp 3, cao 1 tầng, kết cấu khung kèo thép chịu lực; Mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C150; nền bê tông; tường ốp gạch hoặc sơn nước sau khi quét lớp phụ gia chống thấm (tường ngoài); cửa đi sắt; hệ thống điện chiếu sáng, trang trí và các thiết bị thông dụng khác: được thiết kế âm tường hoặc âm sàn; hệ thống cấp nước, thoát nước được thiết kế âm tường, âm sàn

+ Nhà xưởng sản xuất số 02: Diện tích xây dựng 2.400m2, nhà cấp 3, cao 1 tầng, kết cấu khung kèo thép chịu lực; Mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C150; nền bê tông; tường ốp gạch hoặc sơn nước sau khi quét lớp phụ gia chống thấm (tường ngoài); cửa đi sắt; hệ thống điện chiếu sáng, trang trí và các thiết bị thông dụng khác: được thiết kế âm tường hoặc âm sàn; hệ thống cấp nước, thoát nước được thiết kế âm tường, âm sàn

+ Nhà kho: Diện tích xây dựng 900m2, 01 tầng, nhà cấp 3, cao 1 tầng, kết cấu khung kèo thép chịu lực; Mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C150; nền

bê tông; tường ốp gạch hoặc sơn nước sau khi quét lớp phụ gia chống thấm (tường ngoài); cửa đi sắt; hệ thống điện chiếu sáng, trang trí và các thiết bị thông dụng khác: được thiết kế âm tường hoặc âm sàn; hệ thống cấp nước, thoát nước được thiết kế âm tường, âm sàn

Trang 25

+ Nhà làm việc: Diện tích xây dựng 250m2, nhà cấp 3, cao 02 tầng, được thiết kế theo giải pháp tường xây gạch và trụ BTCT kết hợp chịu lực, sàn BTCT, móng đơn BTCT dưới cột, giằng BTCT, móng tường xây đá chẻ; nền lát đá granite hoặc gạch ceramic; khung kèo thép, mái lợp Tole; tường ốp gạch hoặc sơn nước sau khi quét lớp phụ gia chống thấm (tường ngoài); hệ thống điện chiếu sáng, trang trí và các thiết bị thông dụng khác: được thiết kế âm tường hoặc âm sàn; hệ thống cấp nước, thoát nước được thiết kế âm tường, âm sàn

+ Căng tin và nhà ở công nhân: Diện tích xây dựng 300m2, nhà cấp 3, cao 2 tầng, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực; Mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C150; trần nhựa; nền lát gạch ceramic 400x400; tường trong ngoài sơn nước; cửa đi, cửa sổ pano nhôm kính dày 5 ly; bậc cấp trát đá mài màu vàng nhạt; hệ thống thoát nước mái đi ngầm trong cột dẫn xuống nền tư chảy ra ngoài; nguồn điện lấy từ tủ chính của công; hệ thống điện chiếu sáng, trang trí và các thiết bị thông dụng khác: được thiết kế âm tường hoặc âm sàn; hệ thống cấp nước, thoát nước được thiết kế âm tường, âm sàn

+ Nhà để xe: Diện tích xây dựng 150m2, nhà cao 1 tầng, kết cấu khung thép chịu lực; Mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C100; nền bê tông đá 1x2, tạo nhám Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,2m;

+ Trạm điện: Diện tích xây dựng 32m2, nhà cấp 3, cao 1 tầng, kết cấu khung

bê tông cốt thép chịu lực; sàn BTCT, mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C150; trần nhựa; nền lát gạch ceramic 400x400; tường trong ngoài sơn nước; cửa

đi nhôm kính dày 5 ly; bậc cấp trát đá mài màu vàng nhạt Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,3m; hệ thống thoát nước mái đi ngầm trong cột dẫn xuống nền

tư chảy ra ngoài

+ Nhà bảo vệ:Diện tích xây dựng 40m2,nhà cấp 3, cao 1 tầng, kết cấu khung

bê tông cốt thép chịu lực; sàn BTCT, mái lợp tole màu dày 0,43 ly, xà gồ thép C150; trần nhựa; nền lát gạch ceramic 400x400; tường trong ngoài sơn nước; cửa

đi, cửa sổ pano nhôm kính dày 5 ly; bậc cấp trát đá mài màu vàng nhạt Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,3m; hệ thống thoát nước mái đi ngầm trong cột dẫn xuống nền tư chảy ra ngoài; nguồn điện lấy từ tủ chính của công trình

+ Trạm xử lý nước thải: Diện tích xây dựng 250m2, kết cấu khung bê tông cốt thép dày 30cm, sâu 3m

+ Đường giao thông nội bộ, sân bãi, vỉa hè: Diện tích 2.268m2, nền đổ bê tông đá 1x2, dày 20 cm, chịu tải trọng cao

+ Khu cây xanh: Diện tích 1.276m2

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

Trang 26

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được thực hiện tại Lô D1.2, một phần lô D4 và một phần lô D5 thuộc Khu công nghiệp An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Giới cận như sau:

- Phía Bắc giáp: Đường N4

- Phía Nam giáp: Khu đất cây xanh

- Phía Đông giáp: Phần còn lại của các lô D4 và D5

- Phía Tây giáp: Lô D1.1

- Diện tích 10.266 m2

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

Nhu cầu sử dụng đất của dự án

(m²)

Tỷ lệ (%)

1 Nhà Làm việc, căn tin, nhà ở công nhân 550 5,4%

Trang 27

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

tích

Số tầng

Diện tích sàn (m2) ĐVT

I Chi phí xây dựng công trình

1 Nhà Làm việc, căn tin, nhà ở công

Trang 28

II Quy trình sản xuất

II.1 Các sản phẩm chính của Nhà máy sản xuất sơn và chất phủ bề mặt số 1:

- Sơn lót kháng kiềm nội thất

- Sơn lót kháng kiềm nội thất cao cấp

- Sơn lót kháng kiềm chống muối biển

- Sơn bóng nội thất cao cấp

- Sơn siêu bóng nội thất cao cấp 9in1

- Sơn siêu trắng nội thất

- Sơn mịn nội thất

- Sơn siêu mịn nội thất

- Sơn lót kháng kiềm ngoại thất

- Sơn lót kháng kiềm ngoại thất cao cấp

- Sơn ngoại thất cao cấp

- Sơn bóng ngoại thất cao cấp

- Sơn siêu bóng ngoại thất cao cấp 9in1

- Sơn ngói cao cấp

- Sơn tàu biển, sơn công nghiệp

II.2 Giới thiệu dây chuyền sản xuất:

Dây chuyền sản xuất được sản xuất khép kín từ khâu nạp nguyên liệu đến khâu

ra sản phẩm

2.1 Quy trình sản xuất sơn:

Sơn nhũ tương gốc nước hiện đang được sử dụng rộng rãi để sơn nhà trang trí và chống thấm trong các công trình xây dựng, kiến trúc Ưu điểm của sản phẩm này là không có hơi dung môi hữu cơ phát thải làm ô nhiễm môi trường, giảm độc hại, không gây ra cháy nổ

Trang 29

Quy trình sản xuất sơn nhũ tương gốc nước trình bày trong hình sau:

Muối ủ:

Ở công đoạn này, bột màu (oxit kim loại như oxit titan, thiếc, chì…), bột độn (CaCO3, silica, đất sét ), phụ gia (chất phân tán, chất hoạt động bề mặt, chất tạo bọt, v.v), một phần chất tạo màng là nhựa latex (vinyl-acrylic, styreneacrylic) và nước sạch được đưa vào thùng muối ủ, khuấy nhẹ để hỗn hợp trộn đều và trở nên đồng nhất, ủ trong thời gian vài giờ, sau đó mới chuyển sang công đoạn 2 Nhựa latex tan trong nước Sau khi hỗn hợp nguyên liệu đã được thấm ướt và đồng nhất thành dạng paste, paste sơn được chuyển tiếp vào công đoạn khuấy trộn (công đoạn 2)

Phát thải từ công đoạn này là bụi bột màu, bột độn bay lên, bao bì đựng nguyên liệu ban đầu sau sử dụng, tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ sản xuất khép kín sẽ hạn chế gần như 100% các công đoạn phát thải này

Pha sơn:

Ở công đoạn này, paste sơn được bổ sung thêm đủ lượng chất tạo màng, phụ gia, nước và được khuấy ở thùng khuấy có máy khuấy tốc độ cao Thùng khuấy sơn được làm lạnh vỏ thùng để giữ cho nhiệt độ hỗn hợp khuấy không bị nóng lên Khi hỗn hợp khuấy đã đạt được độ khuyếch tán đồng đều, độ mịn và độ linh động, sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyển sang công đoạn đóng thùng

Trang 30

Phát thải ở giai đoạn này là nước vệ sinh thiết bị, nước làm lạnh và tiếng ồn của máy khuấy

Lọc:

Công đoạn này được thực hiện để loại bỏ tạp chất

Chất thải của công đoạn này là nước thải và cặn sơn

bị Nước hay dung môi từ quá trình vệ sinh chứa các hóa chất, quá trình này sẽ được sử lý qua các bể lắng lọc

Làm mát

Trong quy trình công nghệ sản xuất sơn, khâu nghiền phải sử dụng nước làm mát để hỗn hợp paste sơn không bị bay hơi dung môi, đồng thời làm ảnh hưởng tới tính chất của sơn sản phẩm

Nước được đưa qua hệ thống làm lạnh để hạ nhiệt độ xuống khoảng 7oC trước khi đưa vào làm mát thiết bị nghiền sơn Nước ra khỏi thiết bị có nhiệt độ cao sẽ được làm nguội sau đó đưa trở lại làm lạnh cho mục đích làm mát khâu nghiền Cần bổ sung một lượng nước do bay hơi, mất mát

Máy lạnh, khí nén

Máy lạnh được sử dụng để tạo ra nước lạnh làm mát cho quá trình nghiền Khí nén được dùng trong quá trình sản xuất sơn được cung cấp bởi máy nén khí Máy nén khí tiêu tốn nhiều điện năng, khí nén được dự trữ ở áp suất cao trong các balông chứa khí, rất dễ bị rò rỉ, hao phí do thất thoát trên đường ống

Chưng cất dung môi

Trong nhà máy sản xuất sơn dung môi, một lượng dung môi thải từ quá trình

vệ sinh thiết bị thường được thu gom để chưng cất, thu hồi thành dung môi sạch để

Trang 31

sử dụng lại Quá trình chưng cất dung môi là quá trình làm bay hơi dung môi sau

đó ngưng tụ thành dạng lỏng, các tạp chất sẽ được loại bỏ Cần lưu ý, dung môi có thể tự cháy ở một nhiệt độ nhất định gọi là nhiệt độ tự cháy, một số dung môi có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ tự cháy, sẽ không an toàn khi chưng cất Do đó, chưng cất chân không là phương pháp an toàn được áp dụng với các loại dung môi có điểm sôi ở nhiệt độ cao, làm giảm nhiệt độ sôi trong khoảng cho phép không gây cháy, nổ

2.2 Một số hình ảnh mô tả dây chuyền công nghệ:

Trang 32

2.3 Nguyên liệu đầu vào:

Các sản phẩm đầu vào như: nhựa Acrylic, nhựa Styzen, chất làm đặc Acrylic đều của các thương hiệu lớn như từ Singapore Các sản phẩm này đều được nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua các đại lý phân phối tại Việt Nam Các hãng cung ứng như : Ciba, Conellbzoss, Aged, EAC

Các sản phẩm khi nhập về Nhà máy được đóng bao bì dạng thùng nhựa, phi (kín) theo tiêu chuẩn nhà cung cấp Và khi sản xuất được trực tiếp bơm vào các bể khuấy bằng đường ống khép kín

Trang 33

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng cơ sở hạ tầng

- Diện tích đất sử dụng cho dự án 10.266m2 nằm tại Khu công nghiệp An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định

II Các phương án xây dựng công trình

Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị

tích

Số tầng

Diện tích sàn (m2) ĐVT

I Chi phí xây dựng công trình

1 Nhà Làm việc, căn tin, nhà ở công

3 San nền (Vận chuyển đất đi đổ và san lấp mặt bằng)

4 Sân đường nội bộ ( lót đá 1x2 , đổ

5 Hệ thống cấp thoát nước ngoài

nhà

Trang 34

STT Nội dung Diện

tích

Số tầng

Diện tích sàn (m2) ĐVT

7 Máy bơm nước cứu hỏa, máy

bơm cấp nước sinh hoạt

12 Chi phí xe ô tô , xe nâng

C Chi phí dây chuyển sản xuất

1 2 Dây chuyền sản xuất sơn nước

2 2 Dây chuyền sản xuất sơn nước

công nghiệp

III Phương án tổ chức thực hiện

III.1 Phương án quản lý

Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng nhà máy và khai thác dự án khi đi vào hoạt động

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w