1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN LUẬT HÀNG HẢI QUỐC TẾ CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG VÀ QUYỀN LỢI CỦA THUYỀN VIÊN

44 256 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 247,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tiểu lận về CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG VÀ QUYỀN LỢI CỦA THUYỀN VIÊN của HỌC PHẦN LUẬT HÀNG HẢI QUỐC TẾLàm rõ các quy định của pháp luật quốc tế và Việt Nam về chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên.Thực tế việc áp dụng các quy định của pháp luật với thuyền. Đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho thuyền viên.Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích các quy định của pháp luật, các công ước quốc tế về chế độ lao động và quyền lợi để từ đó tìm ra những điểm còn bất cập, hạn chế và đưa ra giải pháp hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của họ lồng ghép với việc đưa ra những tình huống, sự kiện pháp lý cụ thể để làm rõ vấn đề.Từ đó đưa ra kết luận và tìm ra giải pháp, kiến nghị thực thi có hiệu quả.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÀI NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN LUẬT

HÀNG HẢI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: “CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG VÀ QUYỀN

LỢI CỦA THUYỀN VIÊN”

Giảng viên hướng dẫn: TS.GVC Mai Hải Đăng

Nhóm thực hiện: Nhóm 3

Hà Nội, ngày 26, tháng 4, năm 2021

Trang 2

1

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

I. Lý do chọn đề tài 4

II. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu: 4

1, Câu hỏi nghiên cứu đặt ra 4

2, Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 4

2.1 Mục đích 4

2.2 Đối tượng 5

2.3 Phạm vi nghiên cứu: 5

III. Cấu trúc đề tài 5

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

I Những vấn đề lý luận về thuyền viên và chế độ lao động của thuyền viên 7

1 Định nghĩa thuyền viên 7

2 Phân loại: 8

3 Trách nhiệm chung của thuyền viên tàu biển 9

4 Khái niệm chế độ lao động của thuyền viên 10

5 Cơ sở hình thành quyền lợi chế độ lao động thuyền viên 10

6 Đặc điểm, những điều kiện, tiêu chuẩn xác định thuyền viên theo quy định pháp luật Việt Nam 11

II Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên 13

1, Quy định về đảm bảo chế độ lao động thuyền viên 13

1.1 Quy định quốc tế 13

1.2 Quy định tại Việt Nam 23

2. Thực trạng áp dụng tại Việt Nam 24

Trang 4

2.1 Phân tích cụ thể thông qua quy định chuyên ngành về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam 242.2 Đánh giá chung về chế độ lao động của thuyền viên tại Việt Nam 29

III KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG VÀ QUYỀN LỢI CỦA THUYỀN VIÊN 30

1 Kiến nghị các quy định về lương và thưởng cho thuyền viên của Việt Nam .30

2 Kiến nghị quy định pháp luật về thời gian làm việc của thuyền viên 31

3 Kiến nghị về Chế độ nghỉ phép 32

4 Kiến nghị về Bồi thường thiệt hại 32

5 Kiến nghị xây dựng thoả ước lao động tập thể thuyền viên - bổ sung các quy định trong việc bảo vệ quyền lợi lao động thuyền viên 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

I - Lý do chọn đề tài:

Thuyền viên là đội ngũ nhân lực chất lượng cao trong ngành Hàng hải Họ được

ví là “linh hồn” của lĩnh vực vận tải biển Tuy nhiên hiện nay, nhiều thuyền viênkhông còn mặn mà với nghề vận tải biển bởi nghề đi biển vốn lênh đênh cùng sóngnước lại nhiều rủi ro.Trong đó, quan trọng nhất là chính sách tiền lương, bảo hiểm

xã hội chưa phù hợp với đặc thù lao động kỹ thuật cao, tính chất công việc nặngnhọc, nguy hiểm, lại thêm tình trạng quỵt nợ lương, nợ chế độ khiến không ítthuyền viên phải chịu thiệt thòi

Chính vì vậy, trong đề tài này nhóm sẽ phân tích bình luận, đánh giá về chế độlao động và quyền lợi của thuyền viên qua những quy định của pháp luật Việt Nam

và pháp luật Quốc tế

II - Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu:

1 Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:

- Định nghĩa, phân loại, trách nhiệm chung, xác định các điều kiện để trở thành

- Làm rõ các quy định của pháp luật quốc tế và Việt Nam về chế độ lao động

và quyền lợi của thuyền viên

- Thực tế việc áp dụng các quy định của pháp luật với thuyền

Trang 6

- Đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật bảo vệquyền và lợi ích chính đáng cho thuyền viên.

2.2 Đối tượng:

Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích các quy định của pháp luật, cáccông ước quốc tế về chế độ lao động và quyền lợi để từ đó tìm ra những điểm cònbất cập, hạn chế và đưa ra giải pháp hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi ích chính đángcủa họ lồng ghép với việc đưa ra những tình huống, sự kiện pháp lý cụ thể để làm

rõ vấn đề

Từ đó đưa ra kết luận và tìm ra giải pháp, kiến nghị thực thi có hiệu quả

2.3 Phạm vi nghiên cứu:

Trong các nguồn pháp luật hàng hải quốc tế và quốc gia

III - Cấu trúc đề tài:

Phần 1 - Những vấn đề lý luận về thuyền viên và chế độ lao động của thuyền viên:

1 Định nghĩa

2 Phân loại

3 Trách nhiệm chung của thuyền viên tàu biển

4 Khái niệm chế độ lao động thuyền viên

5 Cơ sở hình thành quyền lợi chế độ lao động thuyền viên

6 Đặc điểm, những điều kiện, tiêu chuẩn xác định thuyền viên theo quyđịnh pháp luật Việt Nam

Phần 2: Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên:

1 Quy định về đảm bảo chế độ lao động thuyền viên

- Quy định quốc tế

- Quy định của PL Việt Nam

2 Thực trạng áp dụng tại Việt Nam

3 Đánh giá việc thực hiện pháp luật

Trang 7

Phần 3: Kiến nghị hoàn thiện chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên

1 Kiến nghị các quy định về lương và thưởng cho thuyền viên của Việt Nam

2 Kiến nghị quy định pháp luật về thời gian làm việc của thuyền viên

3 Kiến nghị về Chế độ nghỉ phép

4 Kiến nghị về Bồi thường thiệt hại

5 Kiến nghị xây dựng thoả ước lao động tập thể thuyền viên - bổ sung các quyđịnh trong việc bảo vệ quyền lợi lao động thuyền viên

Trang 8

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

I - Những vấn đề lý luận về thuyền viên và chế độ lao động của thuyền viên

1 Định nghĩa thuyền viên

- Thuyền viên là người làm việc trên tàu biển đáp ứng đủ các điều kiện theoquy định của pháp luật mỗi quốc gia Khoản 2 Điều 1 Điều công ước số 145 vềtính liên tục của việc làm (cho thuyền viên) năm 1976 của ILO: “thuyền viên” là

“những người được luật pháp hoặc hoặc thực tiễn của quốc gia, hoặc thỏa thuậntập thể định nghĩa như là những người thường được thuê mướn với tư cách là thủythủ đoàn trên tàu với một tàu đi biển” Tàu này được phân biệt với tàu chiến; tàudành cho việc đánh bắt cá hoặc những hoạt động trực tiếp gắn với việc đó hoặc choviệc săn bắt cá voi hoặc các mục đích tương tự

- Công ước còn quy định pháp luật quốc gia sẽ xác định khi nào các tàu đượccoi là tàu đi biển trong công ước Công ước số 165 của ILO về an sinh xã hội chothuyền viên (đã sửa đổi), năm 1987 đưa ra định nghĩa rõ hơn về thuyền viên:

“thuyền viên” là “những người được thuê mướn với một khả năng nào đó ở trênmột tàu biển chuyên vận chuyển hàng hóa hay hành khách, nhằm mục đích thươngmại, được sử dụng vào bất kỳ mục đích thương mại nào khác hay là một tàu kéotrên biển” (Điểm c Điều 1)

- Như vậy “thuyền viên” được hiểu là những người lao động làm các công

việc khác nhau trên tàu biển và khái niệm thuyền viên được giải thích kèm với địađiểm, nơi làm việc của họ là trên “tàu biển”

- Theo MLC 2006: “Thuyền viên là bất kỳ người nào được tuyển dụng hoặcthuê hoặc làm việc theo bất kỳ khả năng nào trên một tàu áp dụng Công ước này”(Điểm f, điều 2) Khái niệm “tàu” được giải thích là “một tàu khác với tàu chỉ hoạtđộng trong vùng nước nội thủy hoặc vùng nước trong khu vực, hoặc liền kề với

Trang 9

vùng nước kín hoặc các khu vực chỉ áp dụng các quy định của cảng” (Điểm i, điều 2).

- Việt Nam là thành viên của MLC 2006, vì vậy các quy định của pháp luật

Việt Nam về thuyền viên về cơ bản thể hiện tinh thần của công ước Khái niệm

thuyền viên làm việc trên tàu biển được quy định tại Điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015: “Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức

danh trên tàu biển Việt Nam”

2 Phân loại:

- Quyết định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng

ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (Thông tư Số BGTVT) qui định rõ:

07/2012/TT-“Chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam bao gồm: thuyềntrưởng, đại phó, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), máy trưởng, máy hai, sỹ quanmáy (máy ba, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan thông tin vô tuyến, sỹ quan

kỹ thuật điện, sỹ quan an ninh tàu biển, sỹ quan máy lạnh, thủy thủ trưởng, thủythủ phó, thủy thủ trực ca, thợ máy chính, thợ máy trực ca, thợ kỹ thuật điện, nhânviên thông tin vô tuyến, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y tế, phục vụ viên, bếptrưởng, cấp dưỡng, tổ trưởng phục vụ hành khách, nhân viên phục vụ hành khách,

tổ trưởng phục vụ bàn, nhân viên phục vụ bàn, quản lý kho hành lý, thợ giặt là, kếtoán, thủ quỹ, nhân viên bán hàng, nhân viên bán vé, trật tự viên, thợ máy lạnh vàthợ bơm Tùy thuộc vào loại tàu, đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tàu bốtrí các chức danh phù hợp với định biên của tàu.”

Theo đó, thuyền viên trên tàu biển Việt Nam là những người được bố trí làm việc trên tàu và có tên trong số danh bạ thuyền viên của tàu, bao gồm:

+ Thuyền trưởng;

+ Các sĩ quan;

+ Các chức danh khác

Trang 10

Tất cả các thuyền viên trên tàu gọi chung là thuyền bộ tàu biển Thuyền bộ tàu biển được chia thành:

+ Thuyền trưởng;

+ Các sĩ quan:

 Các sĩ quan hàng hải: Phó nhất, phó 2, phó 3, phó hành khách;

 Các sĩ quan máy: Máy tr6ưởng, máy nhất, máy 2, máy 3;

 Sĩ quan điện;

 Sĩ quan vô tuyến điện;

 Sĩ quan máy lạnh;

 Bác sĩ;

 Quản trị trưởng;

+ Các chức danh khác:

 Bộ phận boong: Thủy thủ trưởng, thủy thủ phó, các thủy thủ;

 Bộ phận máy: Thợ máy chính, các thợ máy, thợ máy bơm;

3 Trách nhiệm chung của thuyền viên tàu biển

- Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, các điều ươc quốc tế mà ViệtNam tham gia luật pháp của nước mà tàu đến

- Phải hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách mẫn cán, chịu trách nhiệmtrước thuyền trưởng và chấp hành vô điều kiện các mệnh lệnh của thuyền trưởng

Trang 11

- Khi phát hiện có nguy hiểm cho tàu thì phải kịp thời báo cáo cho thuyềntrưởng hoặc sĩ quan trực ca, đồng thời có biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu tổnthất.

- Khi đi bờ, nghỉ phép phải được sự đồng ý của thuyền trưởng, khi rời tàuhoặc trở về tàu phải báo cho sĩ quan trực ca biết

- Khi tàu cập cảng phải có 1/3 thuyền viên, khi neo đậu ở vùng neo phải có2/3 thuyền viên có mặt trên tàu Khi tàu rời cảng 100% thuyền viên phải có mặtđúng giờ

- Trước khi rời tàu nghỉ phép hoặc chuyển tàu phải bàn giao bằng văn bản,hướng dẫn cụ thể cho người thay thế có thể đảm nhận được:

+ Nhiệm vụ đang đảm nhận;

+ Máy móc thiết bị đang sử dụng;

+ Tài sản, đồ dùng được cấp phát, chìa khóa phòng

3 Khái niệm chế độ lao động của thuyền viên:

- Chế độ lao động là hệ thống các quy định pháp luật cần phải được tuân thủ trong một quan hệ lao động nhất định nhằm đạt được mục đích nhất định

- Chế độ làm việc của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam gồm: Hợp đồng lao động; tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác; thời giờ làm việc, nghỉngơi; Nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết; hồi hương; chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên trên tàu và trên bờ; phòng ngừa tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp…

4 Cơ sở hình thành quyền lợi chế độ lao động thuyền viên.

- Do tính chất nguy hiểm và sự di chuyển của công việc thuyền viên nên phápluật hàng hải Việt Nam quy định chặt chẽ về điều kiện, tiêu chuẩn đối với thuyềnviên làm việc trên tàu biển và chế độ đối với thuyền viên khi bị tai nạn lao độnghàng hải và bệnh nghề nghiệp.Thuyền viên làm việc trên tàu biển là một trongnhững ngành nghề đặc biệt thuộc lĩnh vực hàng hải và là lao động có tính chất di

Trang 12

trú quốc tế Từ trước tới nay, chế độ lao động của thuyền viên đã được đề cậptrong nhiều công ước quốc tế và pháp luật quốc gia có tàu biển.

- Để đảm bảo những tiêu chuẩn và điều kiện chung về lao động hàng hải, ILO

đã ban hành nhiều công ước về lao động hàng hải, đặc biệt quan trọng là Công ướclao động hàng hải năm 2006 (Maritime Labour Convention - MLC 2006) MLC

2006 là sự kết hợp và cập nhật của nhiều công ước và khuyến nghị khác nhau đãđược ILO ban hành từ trước nhằm quy định quyền, lợi ích của thuyền viên và nângcao an toàn hàng hải

- Với sự kiện Việt Nam gia nhập MLC 2006 năm 2013, Chính phủ ban hànhNghị định 121/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của MLC 2006 về chế độlao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển Tiếp đó, ngày 25/11/2015 Quốchội thông qua Bộ luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (có hiệu lực từ1/1/2017) thay thế Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005

5 Đặc điểm, những điều kiện, tiêu chuẩn xác định thuyền viên theo quy định pháp luật Việt Nam:

- Thuyền viên làm việc ở một nơi làm việc đặc biệt là “tàu biển Việt Nam”.

Theo Điều 13, 14 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015: Tàu biển là phương tiện nổi diđộng chuyên dùng hoạt động trên biển Tàu biển không bao gồm tàu quân sự, tàucông vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứanổi, giàn di động, ụ nổi Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký vào Sổđăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam

ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam Tàu biển ViệtNam có quyền và nghĩa vụ mang cờ Việt Nam; Chỉ có tàu biển Việt Nam mớiđược mang cờ quốc tịch Việt Nam

- Thuyền viên phải đáp ứng các điều kiện để tham gia quan hệ lao động đồng

thời đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của lao động hàng hải Thuyền viên phải đủ

Trang 13

điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam Khoản 2 Điều

59 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định điều kiện:

“a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trêntàu biển Việt Nam; b) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ, tuổi lao động và chứng chỉchuyên môn theo quy định; c) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; d) Có

sổ thuyền viên; đ) Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đóđược bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế.”

- Pháp luật hàng hải có hướng dẫn về “tiêu chuẩn sức khỏe” và “tiêu chuẩnchức danh” của thuyền viên Tiêu chuẩn sức khỏe được xác nhận bởi “Giấy chứngnhận sức khỏe thuyền viên” Thuyền viên không được làm việc trên tàu biển nếukhông được chứng nhận có sức khoẻ phù hợp, giấy chứng nhận có hiệu lực chứngthực rằng họ có sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ tiến hành trên biển (xem Thông tư

số 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trêntàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên)

- Quy định về đào tạo và chứng nhận chuyên môn của thuyền viên nhằm mụcđích đảm bảo thuyền viên được đào tạo hoặc có chuyên môn thực hiện nhiệm vụtrên tàu và đảm bảo an toàn cá nhân Đào tạo và cấp giấy chứng nhận phù hợp vớicác văn kiện bắt buộc được Tổ chức Hàng hải quốc tế thông qua Các chức danh vàthời gian làm việc trên tàu biển của thuyền viên được xác nhận, lưu giữ tại “Sổthuyền viên” của mỗi thuyền viên.“Sổ thuyền viên” có ý nghĩa như giấy tờ chứngnhận pháp lý (xem Thông tư 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm

vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biểnViệt Nam)

- Trước khi làm việc trên tàu biển Việt Nam, thuyền viên phải ký hợp đồng lao

động với chủ tàu Đây là điều kiện được ghi nhận ở MLC 2006 và Điều 62 Bộ luật

hàng hải Việt Năm 2015 Thuyền viên làm việc trên tàu mang cờ quốc gia của

Trang 14

mình phải có một thỏa thuận tuyển dụng được ký kết bởi cả thuyền viên và chủ tàu

về các điều kiện sống và làm việc phù hợp trên tàu theo quy định của Công ước

- Thuyền viên phải có cơ hội kiểm tra và tìm kiếm sự tham vấn về thỏa thuậntrước khi ký, cũng như các cách thức khác nếu cần thiết để đảm bảo rằng họ thamgia thỏa thuận một cách tự do với nhận thức đầy đủ về các quyền lợi và tráchnhiệm của họ Mỗi chủ tàu và thuyền viên liên quan phải giữ một bản thỏa thuậntuyển dụng gốc đã ký

Phải đảm bảo thông tin về các điều kiện tuyển dụng của thuyền viên trên tàuđược rõ ràng, thuận lợi Thuyền viên phải nhận được tài liệu bao gồm hồ sơ về quátrình tuyển dụng của họ trên tàu Pháp luật lao động và pháp luật hàng hải ViệtNam về hợp đồng lao động với thuyền viên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này

- Điều kiện, tiêu chuẩn đối với thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển

Việt Nam: Thuyền viên nước ngoài là thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài.

Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầucủa pháp luật Việt Nam về thuyền viên nước ngoài vì làm việc trên tàu mang cờcủa nước nào có nghĩa là làm việc trên lãnh thổ của quốc gia đó (nguyên tắc ápdụng xung đột pháp luật khi thuê thuyền viên tại Khoản 1 Điều 3 Bộ luật hàng hảiViệt Nam 2015)

Điều 4 Thông tư 17/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện để thuyền viênnước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam và Điều 1 Thông tư 43/2019/NĐ-CPsửa đổi bổ sung Thông tư 17/2017/TT-BGTVT quy định tiêu chuẩn và điều kiệncủa thuyền viên nước ngoài

II Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên

1, Quy định về đảm bảo chế độ lao động thuyền viên:

1.1 Quy định quốc tế

- Theo Điều 4 Công ước Lao động Hàng hải 2006 quy định 5 nguyên tắc

chủ đạo như sau:

Trang 15

1 Mọi thuyền viên có quyền được làm việc tại một vị trí đảm bảo an toàn và anninh, thỏa mãn các tiêu chuẩn an toàn.

2 Mọi thuyền viên có quyền hưởng các điều khoản lao động công bằng

3 Mọi thuyền viên có quyền đối với các điều kiện sống và làm việc phù hợptrên tàu

4 Mọi thuyền viên có quyền được bảo vệ sức khoẻ, chăm sóc y tế, hưởng phúclợi và các hình thức bảo vệ xã hội khác

5 Mỗi Quốc gia thành viên phải đảm bảo rằng, trong giới hạn chủ quyền củamình, các quyền về việc làm và quyền xã hội của thuyền viên nêu tại các mục trêncủa Điều này được thực hiện đầy đủ theo các yêu cầu của Công ước này Trừ khi

có quy định khác của Công ước, việc thực hiện đó có thể đạt được thông qua cácluật hoặc các quy định quốc gia, thông qua các thương lượng giữa công đoàn vàngười sử dụng lao động hoặc thông qua các biện pháp khác hoặc trong thực tiễn

- Theo Chương II Nghị định số 121/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2014

Quy định chi tiết một số điều của Công ước lao động hàng hải năm 2006 về chế độ

lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển như sau :

“Điều 4 Hợp đồng lao động thuyền viên

1 Trước khi làm việc trên tàu biển, chủ tàu và thuyền viên phải ký kết hợp

đồng lao động thuyền viên Trường hợp chủ tàu không trực tiếp ký kết hợp đồng

lao động thuyền viên thì ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện thực hiện.

Việc ký kết, ủy quyền, thực hiện hợp đồng lao động thuyền viên theo quy định của

Bộ luật Lao động, Nghị định này và văn bản có liên quan.

2 Ngoài những nội dung cơ bản được quy định tại Bộ luật Lao động, hợp đồng

lao động thuyền viên phải có thêm các nội dung sau:

a) Việc hồi hương của thuyền viên;

b) Bảo hiểm tai nạn;

c) Tiền thanh toán nghỉ hằng năm;

Trang 16

d) Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động thuyền viên.

3 Hợp đồng lao động thuyền viên, các phụ lục, tài liệu liên quan được làm bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị pháp lý như nhau.

Điều 5 Tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác – giống các quy

định theo pháp luật lao động Việt Nam

1 Chủ tàu có trách nhiệm thanh toán tiền lương, phụ cấp hằng tháng trực

tiếp cho thuyền viên hoặc cho người được thuyền viên ủy quyền hợp pháp.

2 Tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác của thuyền viên được trả

bằng tiền mặt hoặc trả vào tài khoản cá nhân của thuyền viên hoặc của người

được thuyền viên ủy quyền Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, chủ tàu phải thỏa thuận với thuyền viên về các loại chi phí liên quan đến việc mở, chuyển tiền

và duy trì tài khoản theo quy định.

3 Chủ tàu có trách nhiệm lập và cung cấp cho thuyền viên bản kê thu nhập

hằng tháng bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác.

Điều 6 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1 Thời giờ làm việc được bố trí theo ca và duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể

cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết.

2 Thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

a) Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và

77 giờ trong 07 ngày bất kỳ;

b) Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa

thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất phải kéo dài 06 giờ và

khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp không được quá 14 giờ;

c) Khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ được tính từ thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của một giai đoạn nghỉ ngơi.

3 Trường hợp khẩn cấp đối với an ninh, an toàn của tàu và người, hàng hóa

trên tàu, giúp đỡ tàu khác hoặc cứu người bị nạn trên biển, thuyền trưởng có

Trang 17

quyền yêu cầu thuyền viên làm bất kỳ vào thời điểm nào Sau khi hoàn thành

nhiệm vụ khẩn cấp, thuyền trưởng bố trí cho thuyền viên nghỉ ngơi đủ thời gian theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

4 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được lập thành Bảng phân công công việc trên tàu bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo mẫu tại Phụ lục I của Nghị định này và được công bố tại vị trí dễ thấy trên tàu.

5 Trường hợp tập trung, thực tập cứu hỏa, cứu sinh hoặc thực tập khác theo

quy định, thuyền trưởng có thể bố trí thời giờ nghỉ ngơi khác quy định tại Điểm a

Khoản 2 Điều này nhưng phải hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến thời giờ nghỉ ngơi, không gây ra mệt mỏi cho thuyền viên và phải được quy định trong thỏa ước lao động tập thể hoặc trong hợp đồng lao động thuyền viên theo nguyên tắc sau đây:

a) Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ và 70 giờ trong khoảng thời gian 07 ngày Việc áp dụng trường hợp ngoại lệ không được thực hiện nhiều hơn hai tuần liên tiếp Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn áp dụng ngoại lệ không được ít hơn hai lần khoảng thời gian của giai đoạn đã áp dụng ngoại lệ trước đó;

b) Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này có thể được, chia tối đa thành ba giai đoạn, một trong số ba giai đoạn đó không được dưới 06 giờ và hai giai đoạn còn lại không được dưới 01 giờ;

c) Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ ngơi liên tiếp không được vượt quá 14 giờ;

d) Việc áp dụng trường hợp ngoại lệ không được vượt quá hai giai đoạn 24 giờ trong khoảng thời gian 07 ngày.

6 Thuyền trưởng hoặc người được thuyền trưởng ủy quyền có trách nhiệm lập Bản ghi thời giờ nghỉ ngơi theo mẫu tại Phụ lục II của Nghị định này và cung cấp cho thuyền viên.

Trang 18

Điều 7 Nghỉ hằng năm, nghi lễ, tết

Trang 19

1 Thuyền viên làm việc trên tàu biển được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết và

hưởng nguyên lương.

2 Số ngày nghỉ hằng năm được tính tối thiểu 2,5 ngày cho mỗi tháng làm việc.

Ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật không tính vào số ngày nghỉ hằng năm.

3 Cấm mọi thỏa thuận để thuyền viên không nghỉ hằng

năm Điều 8 Hồi hương

1 Chủ tàu có trách nhiệm bố trí cho thuyền viên hồi hương và thanh toán các khoản chi phí trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng lao động thuyền viên hết hạn;

b) Thuyền viên bị ốm đau, tai nạn lao động hàng hải cần phải hồi hương;

c) Tàu bị chìm đắm;

d) Bán tàu hoặc thay đổi đăng ký tàu;

đ) Tàu hoạt động tại khu vực chiến tranh mà thuyền viên không đồng ý tiếp tục làm việc trên tàu;

e) Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2 Chủ tàu không phải thanh toán các khoản chi phí cho thuyền viên khi hồi hương trong trường hợp thuyền viên bị xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa

thải hoặc thuyền viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

3 Chi phí liên quan đến việc hồi hương của thuyền viên do chủ tàu thanh toán

gồm:

a) Chi phí đi đến địa điểm lựa chọn để thuyền viên hồi hương;

b) Chi phí ăn, ở của thuyền viên tính từ thời điểm rời tàu cho đến địa điểm hồi hương;

c) Tiền lương và trợ cấp đi lại của thuyền viên tính từ thời điểm rời tàu cho đến địa điểm hồi hương;

Trang 20

d) Chi phí vận chuyển tối đa 30 kg hành lý cá nhân của thuyền viên đến địa điểm hồi hương;

đ) Chi phí chăm sóc y tế cần thiết cho tới khi thuyền viên đủ điều kiện sức khỏe

để đi đến địa điểm hồi hương.

4 Chủ tàu có trách nhiệm bố trí việc hồi hương cho thuyền viên bằng các phương tiện phù hợp và thuận lợi Thuyền viên được bố trí hồi hương tới địa điểm được quy định trong hợp đồng lao động thuyên viên hoặc địa điểm nơi thuyền viên

cư trú.

5 Thời hiệu khiếu nại liên quan đến hồi hương của thuyền viên là 01 năm, kể

từ ngày hồi hương.

6 Chủ tàu có trách nhiệm lưu giữ trên tàu bản sao và cung cấp cho thuyền viên các văn bản pháp luật quy định về hồi hương.

7 Chủ tàu có trách nhiệm bảo đảm tài chính để chi trả cho thuyền viên khi hồi hương theo quy định tại Nghị định này.

8 Trường hợp chủ tàu không thực hiện hoặc không trả các chi phí hồi hương

cho thuyền viên, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thu xếp cho thuyền viên hồi hương và yêu cầu chủ tàu hoàn trả các chi phí đó.

9 Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quy định tại Khoản 8 Điều này.

Điều 9 Thực phẩm và nước uống

1 Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp miễn phí thực phẩm và nước uống bảo đảm về số lượng, giá trị dinh dưỡng, chất lượng, đa dạng về chủng loại và bảo

đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho thuyền viên trên tàu biển; phù hợp về tôn

giáo, tín ngưỡng và văn hóa của thuyền viên.

2 Thuyền trưởng hoặc người được thuyền trưởng chỉ định phải thường xuyên

thực hiện kiểm tra và lập hồ sơ về các nội dung sau đây:

a) Việc cung cấp thực phẩm và nước uống;

Trang 21

b) Tất cả kho, két và thiết bị được sử dụng để bảo quản, dự trữ thực phẩm và nước uống;

c) Nhà bếp và thiết bị khác để chuẩn bị và phục vụ bữa ăn.

3 Chủ tàu có trách nhiệm bố trí bếp trưởng và cấp dưỡng phục vụ thuyền

viên trên tàu biển Trường hợp trên tàu bố trí dưới 10 thuyền viên thì không bắt

buộc có bếp trưởng nhưng phải bố trí cấp dưỡng.

4 Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn

vệ sinh an toàn đối với thực phẩm và nước uống, định lượng bữa ăn của thuyền viên làm việc trên tàu biển.

Điều 10 Chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên trên tàu và trên bờ

1 Thuyền viên được chăm sóc sức khỏe thường xuyên, kịp thời và miễn phí

trong thời gian làm việc trên tàu biển và tại cảng nước ngoài khi tàu ghé vào.

2 Chủ tàu có trách nhiệm thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho

thuyền viên làm việc trên tàu biển theo quy định sau đây:

a) Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe thuyền viên trên tàu như người lao động làm

việc trên bờ về thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế, thông tin y tế và

tham vấn chuyên môn về y tế;

b) Bảo đảm cho thuyền viên được khám, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa

bệnh hoặc cơ sở nha khoa tại cảng mà tàu ghé vào;

c) Có các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động hàng hải, bệnh tật thông

qua tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho thuyền viên.

3 Chủ tàu có trách nhiệm thực hiện quy định về bố trí bác sĩ trên tàu như sau:

a) Đối với tàu biển có từ 100 người trở lên và thực hiện chuyến đi quốc tế dài

hơn ba ngày phải bố trí ít nhất 01 bác sĩ;

b) Đối với tàu biển có dưới 100 người và không có bác sĩ trên tàu, phải bố trí

ít nhất 01 thuyền viên chịu trách nhiệm chăm sóc y tế và quản lý thuốc hoặc 01

thuyền viên có khả năng sơ cứu y tế.

Trang 22

Thuyền viên chịu trách nhiệm chăm sóc y tế phải bảo đảm đã hoàn thành khóa đào tạo về chăm sóc y tế theo quy định của Công ước STCW Thuyền viên chịu trách nhiệm sơ cứu y tế phải bảo đảm đã hoàn thành khóa đào tạo về sơ cứu y tế theo quy định của Công ước STCW.

4 Thuyền trưởng hoặc người có nhiệm vụ chăm sóc y tế trên tàu có trách

nhiệm lập biểu mẫu báo cáo y tế theo quy định Biểu mẫu báo cáo y tế dùng để trao đổi thông tin với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên bờ Thông tin trong biểu mẫu báo cáo y tế phải được bảo mật và chỉ sử dụng cho việc chẩn đoán, chăm sóc, điều trị cho thuyền viên.

5 Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Công bố các cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên;

b) Quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển, biểu mẫu báo cáo y tế.

Điều 11 Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động

hàng hải, bệnh nghề nghiệp

1 Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong

danh mục do bảo hiểm y tế chi trả gồm điều trị y tế, phẫu thuật, nằm viện, các

loại thuốc, trang thiết bị điều trị cần thiết, chi phí ăn, ở của thuyền viên từ khi sơ cứu đến khi thuyền viên bình phục hoặc đến khi xác định là mãn tính.

2 Trả đủ tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thuyền viên trong thời gian

điều trị.

3 Thanh toán chi phí mai táng trong trường hợp thuyền viên bị tử vong trên

tàu hoặc trên bờ trong thời gian đi tàu.

4 Chủ tàu không phải thanh toán chi phí cho thuyền viên trong trường hợp

sau đây:

a) Bị thương xảy ra ngoài thời gian đi tàu; (Khác với pháp luật lao động nói

chung, có thể yêu cầu thanh toán nếu chứng minh quãng đường làm việc hợp lý)

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16.Vụ Pháp chế - Bộ Lao động thương binh và xã hội: “Một số công ước của tổ chức lao động quốc tế”, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số công ước của tổchức lao động quốc tế
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
1. Công ước lao động hàng hải 2006 2. Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 3. Bộ Luật Lao động 2019 Khác
5. Nghị định số 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 Khác
6. Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam Khác
7. Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải Khác
8. Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trêm tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên Khác
9. Thông tư 23/2017/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam Khác
10.Thông tư 37/2018/TT-BLĐTBXH quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hàng hải Khác
11.Thông tư 03/2020/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam Khác
12.Thông tư 17/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện của thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam. Thông tư 43/2019/TT-BGTVT sửa đổi bổ sung Thông tư 17/2017/TT-BGTVT Khác
13.Thông tư 40/2017/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn đối với thực phẩm, nước ăn uống và định lượng bữa ăn của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam Khác
14.Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Khác
15.Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w