Giới thiệu
ðặt vấn ủề nghiờn cứu
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam, đặc biệt là tại Cần Thơ, đang tích cực mở rộng quan hệ thương mại với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới Việc mở rộng này đồng nghĩa với việc phải tuân thủ các quy định và luật chơi chung, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO Các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng cần chấp hành nghiêm ngặt các quy định và chuẩn mực thương mại quốc tế để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc lựa chọn và áp dụng phương thức thanh toán cho các hợp đồng mua bán quốc tế Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) đã trở thành lựa chọn phổ biến cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng Hiện nay, L/C được thực hiện theo các Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, cụ thể là bản sửa đổi năm 1993, ICC xuất bản số 500 (UCP-500) Sự thích nghi của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng Việt Nam với các quy tắc và phương thức áp dụng của UCP-500 là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình thanh toán trong giao dịch quốc tế.
500 thỡ ICC ủó cho ra ủời bản số 600 (UCP-600), cú hiệu lực từ ngày 01 thỏng 07 năm
Bản UCP-600 ra đời vào năm 2007 có nhiều điểm khác biệt so với UCP-500, điều này giúp các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng tại Việt Nam áp dụng hiệu quả hơn trong thanh toán quốc tế Việc phân tích những điểm khác biệt giữa hai bản này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tránh được rủi ro và lưu ý các điều khoản quan trọng khi thương thảo hợp đồng xuất nhập khẩu cũng như khi mở thư tín dụng (LC) Do đó, đề tài “So sánh sự khác biệt giữa UCP-500 và UCP-600 trong thanh toán quốc tế” là rất cần thiết.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 2
Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trong đó phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phổ biến nhất Mục tiêu của bài viết này là phân tích việc áp dụng các văn bản UCP vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong hoạt động xuất nhập khẩu Qua đó, người đọc sẽ hiểu rõ hơn về quy trình thanh toán này và cách các văn bản UCP hỗ trợ trong việc thực hiện giao dịch xuất nhập khẩu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ðể phục vụ cho mục tiờu ủú, ủầu tiờn em sẽ tỡm hiểu về phương thức tớn dụng chứng từ, cỏc văn bản UCP, tỡm ủiểm khỏc nhau giữa UCP-500 và UCP-600 Trờn cơ sở ủú, em sẽ phõn tớch quỏ trỡnh thực hiện phương thức tớn dụng chứng từ trong ngõn hàng Vietcombank Cần Thơ trong 3 năm qua và vận dụng văn bản UCP vào từng trường hợp cụ thể Bờn cạnh ủú, em sẽ nờu lờn cỏc tỡnh huống bất trắc cú thể xảy ra và cỏch giải quyết những bất trắc ủú.
Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận có hạn, tôi không thể phân tích một cách sâu sắc tất cả các hoạt động của Vietcombank Cần Thơ Vì vậy, đề tài này sẽ chỉ tập trung nghiên cứu việc áp dụng văn bản UCP vào hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ trong ba năm gần đây.
Lược khảo tài liệu cú liệu quan ủến ủề tài nghiờn cứu
Trong bài viết này, tôi sẽ sử dụng các văn bản UCP-500 và UCP-600 do ICC ban hành, cùng với tài liệu tập huấn về UCP từ ngân hàng Vietcombank Cần Thơ.
Tài liệu "Cẩm nang giải quyết tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C" của Nguyễn Thị Quy, xuất bản tháng 06/2006, cùng với "Toàn tập UCP" của Nguyễn Trọng Thùy, là những nguồn tài liệu quan trọng trong Trung tâm học liệu trường đại học Cần Thơ, cung cấp kiến thức cần thiết về quy trình và giải pháp xử lý tranh chấp trong giao dịch thanh toán quốc tế.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn, Trung 3, năm 2003, đã nghiên cứu về “Các tập quán về L/C” trong lĩnh vực thương mại quốc tế Bên cạnh việc học hỏi từ giáo viên, em cũng đã tìm kiếm thông tin trên internet để mở rộng kiến thức.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 4
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Vietcombank Cần Thơ, tôi đã học hỏi được nhiều kiến thức quý báu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế từ các anh chị tại cơ quan Đặc biệt, dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Thanh Nguyệt từ Trường Đại Học Cần Thơ, tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế Tôi cũng đã kết hợp kiến thức đã học với việc tham khảo sách, báo và tài liệu để nghiên cứu, từ đó hình thành luận văn theo các phương pháp phù hợp.
Phương pháp thu thập số liệu từ internet và các văn bản của ICC như UCP-500 và UCP-600 rất quan trọng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Việc học hỏi từ những công việc của các anh chị tại phòng Thanh Toán Quốc cũng giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.
Tế (Vietcombank Cần Thơ), sách trong Trung Tâm Học Liệu và số liệu thực tế tại Vietcombank Cần Thơ
- Phương pháp xử lý số liệu theo phương pháp thống kê, số bình quân…
- Sử dụng phương phỏp so sỏnh ủỏnh giỏ số tương ủối, số tuyệt ủối và cỏc chỉ số tài chính.
Phương thức tín dụng chứng từ
2.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận giữa bên phát hành và bên hưởng lợi, trong đó bên phát hành cam kết thực hiện việc thanh toán cho bên hưởng lợi dựa trên các chứng từ quy định Việc thanh toán này diễn ra khi bên hưởng lợi xuất trình đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của hợp đồng tín dụng.
Có 4 bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ:
- Người xin mở thư tín dụng (Applicant): Là người mua, người nhập khẩu hàng hóa
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu hàng hóa
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 5
Ngân hàng phát hành là ngân hàng chịu trách nhiệm phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu, đại diện cho họ và đảm bảo thanh toán cho nhà xuất khẩu Thông thường, ngân hàng phát hành sẽ được hai bên mua bán thỏa thuận lựa chọn và quy định trong hợp đồng Nếu không có sự quy định trước, bên nhập khẩu có quyền tự chọn ngân hàng phát hành.
Ngân hàng thông báo (Advising bank) là ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho người xuất khẩu về việc thư tín dụng đã được mở Ngân hàng này sẽ gửi bản gốc thư tín dụng cùng với các sửa đổi liên quan đến người xuất khẩu Thông thường, ngân hàng thông báo là ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của ngân hàng mở thư tín dụng, đặt tại nước của người xuất khẩu.
Khi người nhập khẩu và người xuất khẩu lựa chọn phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credits – L/C), họ thường dựa vào tín dụng chứng từ, một hình thức tín dụng do ngân hàng cung cấp cho người nhập khẩu và được đảm bảo bằng các chứng từ gửi hàng từ người xuất khẩu Thư tín dụng là văn bản thể hiện loại tín dụng này và cam kết của ngân hàng với người xuất khẩu, đóng vai trò quan trọng trong thanh toán tín dụng chứng từ Đây là một chứng thư mà ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho người hưởng lợi nếu họ xuất trình các chứng từ phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng.
Chữ "tín dụng" cần được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả khía cạnh tín nhiệm, không chỉ đơn thuần là khoản tiền cho vay Trong trường hợp ngân hàng yêu cầu nhà nhập khẩu ký quỹ 100% số tiền của thư tín dụng, thực tế ngân hàng không cấp tín dụng mà cho người nhập khẩu vay sự tín nhiệm của mình Lời hứa trả tiền từ ngân hàng được tin tưởng hơn lời hứa từ người nhập khẩu vì ngân hàng có uy tín hơn.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 6
2.2.2 ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ:
2.2.2.1 Phương thức thanh toỏn tớn dụng chứng từ liờn quan ủến hai quan hệ hợp ủồng ủộc lập:
Phương thức tín dụng chứng từ liên quan đến hai mối quan hệ hợp đồng độc lập: một là giữa người mở thư tín dụng và ngân hàng phát hành, hai là giữa ngân hàng phát hành và người xuất khẩu.
Thỏa thuận mở thư tín dụng giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng phát hành là một hợp đồng dịch vụ kinh tế Nhà nhập khẩu cần nộp đơn yêu cầu mở thư tín dụng, thanh toán lệ phí và ký quỹ một khoản tiền theo quy định của ngân hàng Đơn xin mở thư tín dụng phải ghi rõ nội dung hàng hóa và điều kiện xuất trình chứng từ Ngân hàng sẽ dựa vào đơn mở thư tín dụng để kiểm tra các chứng từ từ người xuất khẩu Nếu chứng từ phù hợp với các điều kiện trong thư tín dụng, ngân hàng sẽ tiếp nhận và thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu, sau đó thu hồi tiền từ nhà nhập khẩu và giao chứng từ cho họ để nhận hàng.
Thư tín dụng là cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành cho người hưởng lợi, với điều kiện người này tuân thủ các quy định trong thư Người xuất khẩu cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng và trình cho ngân hàng trong thời hạn quy định Sau khi kiểm tra, nếu các chứng từ phù hợp với quy định của thư tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu.
2.2.2.2 Hai nguyên tắc cơ bản trong phương thức tín dụng chứng từ:
Trong phương thức tín dụng chứng từ, có hai nguyên tắc cơ bản cần lưu ý: nguyên tắc độc lập của thư tín dụng, đảm bảo rằng thư tín dụng hoạt động độc lập với các hợp đồng thương mại, và nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ, yêu cầu các chứng từ phải phù hợp chính xác với các điều khoản đã được quy định trong thư tín dụng.
Nguyên tắc hoạt động của thư tín dụng là dựa trên hợp đồng mua bán giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu, nhằm thanh toán tiền hàng cho số hàng hóa mà người xuất khẩu giao cho người nhập khẩu theo hợp đồng thương mại đã ký kết.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 7
Thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại và không phụ thuộc vào việc người hưởng lợi có thực hiện nghĩa vụ với người nhập khẩu hay không Nghĩa vụ của ngân hàng phát hành thư tín dụng đối với người hưởng lợi chỉ dựa vào khả năng xuất trình các chứng từ phù hợp Ngân hàng không thể từ chối thanh toán vì lý do chất lượng hàng hóa hoặc lý do tương tự, miễn là người hưởng lợi xuất trình được các chứng từ đúng yêu cầu của thư tín dụng.
Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là yếu tố quan trọng trong việc thanh toán của ngân hàng cho người hưởng lợi Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi các chứng từ xuất trình hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng Mặc dù có ý kiến cho rằng ngân hàng không nên quá khắt khe với những khác biệt nhỏ và không nghiêm trọng, nguyên tắc này vẫn phải được tuân thủ để tránh rủi ro Việc tuân thủ chặt chẽ không chỉ giúp giảm thiểu sự cố do lỗi in ấn hay kỹ thuật mà còn bảo vệ ngân hàng khỏi các vụ kiện tốn kém Do đó, việc duy trì nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ là phương án an toàn nhất cho các ngân hàng.
2.2.2.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ mà không căn cứ vào hàng hóa trong phương thức tín dụng chứng từ:
Các chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hoặc từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, đồng thời cũng là cơ sở để người nhập khẩu hoàn trả hoặc từ chối trả tiền cho ngân hàng Nếu người xuất khẩu xuất trình được các chứng từ phù hợp với quy định của thư tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện việc thanh toán Ngân hàng không chịu trách nhiệm về số phận thực sự của hàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đại diện Do đó, trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có tầm quan trọng đặc biệt, là minh chứng cho giá trị hàng hóa mà người bán đã giao và là căn cứ cho người xuất khẩu.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Ngân hàng thanh toán tiền hàng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chấp nhận hay từ chối thanh toán cho người xuất khẩu.
Phương thức tín dụng chứng từ mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác, lý giải tại sao nó vẫn được doanh nghiệp ưa chuộng trong thanh toán quốc tế Với tính năng bảo vệ quyền lợi cho cả người mua và người bán, tín dụng chứng từ chiếm tỷ lệ cao trong các giao dịch thanh toán hiện nay.
Giới thiệu về UCP – Văn bản pháp lý quốc tế áp dụng cho phương thức tín dụng chứng từ
2.3.1 Quá trình phát triển của văn bản UCP:
Vào năm 1933, Phòng Thương Mại Quốc tế (ICC) đã ban hành Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP) để đáp ứng nhu cầu của ngành tài chính, ngân hàng và các nhà xuất nhập khẩu trong việc mở và xử lý thư tín dụng (L/C) UCP được soạn thảo bởi Ủy ban Ngân hàng, bao gồm các chuyên gia ngân hàng có kinh nghiệm toàn cầu.
Cơ cấu của ủy ban ngõn hàng ủược thể hiện ở sơ ủồ sau:
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 9
Sơ ủồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC ỦY BAN NGÂN HÀNG CỦA ICC
Nhóm soạn thảo ICC Banking Commission gồm chín thành viên từ các quốc gia như Pháp, Đức, Nga, Singapore, Thụy Sĩ, Vương Quốc Anh và Mỹ, đóng vai trò quan trọng trong việc soạn thảo văn bản UCP Bên cạnh đó, nhóm tư vấn bao gồm 41 thành viên đến từ 26 nước Ủy ban ngân hàng có 94 thành viên từ 60 quốc gia khác nhau trên thế giới, hoạt động với ba mục đích chính.
- ðơn giản húa, hũa hợp cỏc kĩ thuật và tập quỏn hoạt ủộng ngõn hàng ở cỏc vựng khác nhau
This article discusses the perspectives of banks regarding international organizations, with a particular focus on the United Nations Commission on International Trade Law (UNCITRAL).
Ủy ban ngân hàng quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một diễn đàn cho các ngân hàng toàn cầu thảo luận về các vấn đề liên quan và quan trọng Các thành viên của ủy ban đến từ các quốc gia hội viên, và họ tổ chức các cuộc họp hai lần mỗi năm vào mùa xuân và mùa thu, thường diễn ra tại Paris.
Kể từ khi công bố UCP lần đầu tiên vào năm 1933, Phòng Thương mại quốc tế ICC đã tiến hành sửa đổi năm lần vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983 và 1993 Bản sửa đổi năm 1993 tiếp tục củng cố và cập nhật các quy định liên quan đến ngân hàng.
NHÓM TƯ VẤN ỦY BAN
QUỐC GIA ỦY BAN QUỐC GIA ỦY BAN QUỐC GIA
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 10
Năm 1993, UCP-500 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/1994, là bộ quy tắc toàn cầu áp dụng trong thanh toán bằng L/C Để đáp ứng xu hướng phát triển của thương mại điện tử, vào ngày 01/04/2002, ICC đã phát hành e.UCP, quy định về xuất trình các chứng từ điện tử trong thanh toán L/C UCP-500 điều chỉnh việc xuất trình chứng từ giấy, trong khi e.UCP quy định về chứng từ điện tử hoặc sự kết hợp giữa hai loại chứng từ này e.UCP không thay thế UCP-500 mà chỉ là phụ trương bổ sung Tháng 10/2002, ICC cũng thông qua ISBP, bộ quy tắc kiểm tra chứng từ trong thanh toán quốc tế, giúp làm rõ cách áp dụng quy tắc UCP trong thực tế ISBP cho phép kiểm tra chứng từ một cách nhất quán và phù hợp với tiêu chuẩn toàn cầu.
UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007, là bản cập nhật mới nhất được nhiều người mong đợi Theo đánh giá của các chuyên gia, UCP là bộ quy tắc tư nhân thành công nhất trong lĩnh vực thương mại quốc tế Hiện nay, UCP đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng cho các giao dịch thương mại trị giá hàng tỷ USD mỗi năm trên toàn cầu.
Mặc dù UCP-500 đã được áp dụng tại hơn 100 nước và mang tính chất toàn cầu, nhưng nó không phải là một văn bản luật chính thức UCP-500 chỉ là tập hợp các tập quán và thực tiễn ngân hàng trong phương thức áp dụng chứng từ được quốc tế thừa nhận, bao gồm những điều khoản mang tính chất hướng dẫn cho người sử dụng.
Phạm vi áp dụng của UCP-500 được quy định trong Điều 1, nêu rõ các quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi năm 1993 Văn bản số 500 sẽ được áp dụng cho tất cả các tín dụng chứng từ trong thương mại quốc tế, bao gồm cả thư tín dụng dự phòng, miễn là các điều khoản này có thể được áp dụng.
GVHD là một phần quan trọng trong quy trình tín dụng, với các điều khoản ràng buộc tất cả các bên tham gia, trừ khi có quy định khác trong hợp đồng tín dụng.
UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ, khác với luật quốc gia hay các công ước quốc tế Các bên tham gia có quyền quyết định có sử dụng UCP hay không Tuy nhiên, nếu các bên đồng ý áp dụng UCP, các điều khoản của nó sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả các bên, trừ khi có thỏa thuận khác rõ ràng trong thư tín dụng (L/C).
Khi bản UCP mới được ban hành, không có tuyên bố nào về việc hủy bỏ hiệu lực của các bản UCP trước đó Các bên tham gia giao dịch thư tín dụng vẫn có quyền lựa chọn áp dụng một trong những bản UCP cũ, không chỉ giới hạn ở bản UCP mới nhất (hiện tại là UCP-500) Do đó, khi trích dẫn, các ngân hàng cần ghi rõ năm sửa đổi và số ấn phẩm của văn bản, ví dụ: “Thư tín dụng này chịu sự điều chỉnh của các quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi năm 1993, ấn phẩm số 500 của Phòng Thương mại Quốc tế.”
2.3.3 Mối quan hệ giữa văn bản UCP và luật quốc gia:
Khi áp dụng UCP, cần lưu ý đến khả năng xảy ra xung đột giữa luật quốc gia và UCP Thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ liên quan chặt chẽ đến các nghiệp vụ kinh tế khác như mua bán hàng hóa, vận tải và bảo hiểm Do đó, việc áp dụng nhiều luật lệ và tập quán đặc thù từ các nước khác nhau trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến tín dụng chứng từ là điều không thể tránh khỏi, dễ dẫn đến xung đột giữa các nguồn luật Khi xảy ra tình huống như vậy, việc lựa chọn luật để tuân theo được thực hiện dựa trên các nguyên tắc xung đột pháp luật, là tổng thể quy định của pháp luật trong tất cả hệ thống tư pháp, hướng dẫn việc lựa chọn các pháp luật điều chỉnh.
1 Phòng Thương mại quốc tế: Các tập quán quốc tế về L/C, Nxb Lao ðộng-Xã hội, H.2006,tr.37
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 12 Hệ thống pháp luật quốc gia có sự khác biệt giữa các quốc gia, dẫn đến việc lựa chọn giữa UCP và luật quốc gia phụ thuộc vào quy định pháp lý của từng nước Tại Mỹ, Điều 5 Bộ luật Thương mại thống nhất quy định về thư tín dụng, nhưng nếu thư tín dụng tham chiếu đến UCP, UCP sẽ thay thế Điều 5 UCC Ngược lại, ở một số quốc gia như Trung Quốc, luật quốc gia có thể yêu cầu tạm ngưng thanh toán L/C trong trường hợp có khiếu nại, điều này trái ngược với nguyên tắc độc lập của thư tín dụng theo UCP Tại Việt Nam, mặc dù xung đột giữa UCP và luật quốc gia ít xảy ra trong thực tiễn thanh toán quốc tế, nhưng vẫn cần lưu ý mối quan hệ này.
2.3.4 Mối quan hệ giữa văn bản UCP và luật Việt Nam:
Hiện nay, Việt Nam và nhiều quốc gia khác chưa có luật riêng điều chỉnh hoạt động thanh toán toàn dụng chứng từ Tuy nhiên, trong các trường hợp không có luật quốc gia điều chỉnh, pháp luật Việt Nam cho phép các bên tham gia áp dụng tập quán quốc tế.
Giới thiệu về Vietcombank chi nhánh Cần Thơ
Giới thiệu về Vietcombank
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Trung ương và chi nhánh Cần Thơ:
Ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNT VN) được thành lập theo quyết định 115/CP ngày 30/10/1962, tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối Ngân hàng Nhà nước (nay là NHNN) NHNT VN hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của NHNN, với chức năng là ngân hàng duy nhất phục vụ kinh tế đối ngoại và cho vay xuất nhập khẩu Từ 1964 đến 1975, NHNT VN đã phục vụ cho sự phát triển kinh tế miền Bắc và hỗ trợ quan trọng cho cuộc chiến ở miền Nam, đáp ứng nhu cầu chuyển tiền cho việc mua sắm vũ khí, thuốc men và lương thực Từ 1976 đến 1988, nhiều chi nhánh được thành lập, bao gồm chi nhánh tại TP.HCM, Đà Nẵng và Nha Trang Năm 1978, Vietcombank khai trương công ty Tài Chính tại Hong Kong (Vinafico Hong Kong) Ngày 26/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53/HĐBT, quy định NHNN là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, tổ chức thành hệ thống thống nhất với các ngân hàng chuyên doanh Ngày 14/11/1990, NHNT VN được chuyển đổi thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Ngoại Thương) Với các pháp lệnh ngân hàng ban hành, NHNT VN đã chuyển từ vai trò độc quyền về kinh doanh ngoại hối sang môi trường cạnh tranh tự do với các ngân hàng thương mại khác Cùng năm, Vietcombank tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ mới và trở thành đại lý thanh toán thẻ Visa với ngân hàng BFCE.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 17
Vào năm 1995, Vietcombank đã gia nhập hệ thống thanh toán toàn cầu SWIFT, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế Đến năm 1996, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành quyết định 286/QĐ-NH5 vào ngày 21/09/1996, nhằm thành lập lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam dựa trên quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho phép ngân hàng hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước.
Vietcombank, tên giao dịch quốc tế là Bank for Foreign Trade of Vietnam, được thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng này đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động và đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực tài chính.
Cỏc thành tựu mà Vietcombank mới ủạt ủược:
Chase Manhattan Bank, New York, đã liên tiếp năm lần được công nhận là ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh toán Swift theo tiêu chuẩn quốc tế.
- ðược tạp chí “Asian Money” - Tạp chí tiền tệ uy tín ở Châu á bình chọn là ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995
- Năm 1998 Nhận giải thưởng “New Kids On The Block” của tổ chức thẻ VISA
- Năm 1999, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngõn hàng dẫn ủầu của Việt Nam - VISA Pacesetter Award 1999” của VISA khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Năm 2000, Vietcombank đã trở thành ngân hàng duy nhất của Việt Nam được bầu vào Ban Giám đốc Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA) lần thứ tư liên tiếp.
- Bốn năm liên tiếp (2000 – 2003) được tạp chí “The Banker” của tập đồn Financial Times – một tạp chí có tiếng trong giới tài chính Anh quốc- bình chọn là
“Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam trong năm”
- Sỏu năm liờn tiếp (1996 – 2001) ủược cụng nhận là Ngõn hàng cú chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh toán Swift theo tiêu chuẩn quốc tế
- Ngày 3/7/2003: Vietcombank nhận ủược giấy chứng nhận “Ngõn hàng ủại lý tốt nhất năm 2002 trên phạm vi toàn cầu về thanh toán SWIFT” của The Bank of New York
- 7/2003: Vietcombank ủược tạp chớ EUROMONEY bỡnh chọn là ngõn hàng tốt năm 2003 tại Việt Nam
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 18
- 8/2003: sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank trở thành sản phẩm ngân hàng duy nhất ủược trao giải thưởng “Sao vàng ðất Việt”
- 13/10/2003: tổ chức thẻ Visa quốc tế trao tặng Vietcombank giải thưởng “ Người dẫn ủầu chiến lược phỏt triển năm 2003”
- 4/2004: ðược trao tặng một loạt cỏc giải thưởng từ cỏc ủối tỏc cú uy tớn như:
HSBC chi nhánh Hoa Kỳ đã nhận giải thưởng vàng cho quản lý tiền mặt và chất lượng thanh toán toàn cầu The Bank of New York được vinh danh là ngân hàng có chất lượng thanh toán tốt nhất với Outstanding Payment Formatting and Straight-Through Rate 2003 Đồng thời, Deutsche Bank cũng đạt giải US Dollar STP Excellence Award nhờ kết quả tốt nhất trong thanh toán đô la Mỹ nhanh chóng và hiệu quả.
Vào ngày 27/3/2005, Vietcombank đã vinh dự nhận giải thưởng Sao Khuê 2005 do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức, dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông Đây là lần đầu tiên và cũng là duy nhất, một ngân hàng được trao giải thưởng danh giá này.
Vào ngày 15 tháng 7 năm 2005, Viecombank đã vinh dự nhận danh hiệu "Ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế tốt nhất" từ Ngân hàng JP Morgan Chase (Hoa Kỳ) trong suốt 8 năm liên tiếp.
- Ngày 14/9/2005: Vietcombbank nhận danh hiệu “Ngân hàng có chất lượng thanh toán tốt” của Ngân hàng HSBC Bank USA N.A trao tặng
3.1.1.1 Giới thiệu về Vietcombank Cần Thơ:
Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ, tiền thân là phòng quản lý ngoại hối Hậu Giang, được thành lập theo quyết định số 16/NH-QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vào ngày 25/1/1989, chính thức hoạt động từ ngày 01/10/1989 Đến năm 2001, ngân hàng triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ Vietcombank Vision 2010, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân hàng tại khu vực.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 19 khai dịch vụ ATM và làm ủại lý chứng khoỏn của cụng ty Chứng khoỏn Ngõn hàng Ngoại thương
3.1.1.2 Cỏc thành tựu Vietcombank Cần Thơ ủó ủạt ủược:
- Ngày 28/03/2003 nhận ủược huõn chương lao ủộng hạng III
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Cần Thơ
Vietcombank Cần Thơ hiện có 150 nhân viên, trong đó chi nhánh chính có 130 người, phòng giao dịch Ninh Kiều và phòng giao dịch Vĩnh Long mỗi nơi có 10 người Đội ngũ nhân viên bao gồm 4 người có trình độ thạc sĩ, 130 người có trình độ đại học, và số còn lại có trình độ khác.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 20
Sơ ủồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETCOMBANK CẦN THƠ
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 21
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Vietcombank hoạt động theo điều lệ của Tổng công ty, với Giám đốc có giới hạn quyền hành Nếu phát sinh vấn đề vượt quá giới hạn này, Giám đốc cần liên hệ với Vietcombank trung ương để xin ý kiến chỉ đạo và tham mưu Giám đốc còn có hai phó giám đốc và các trưởng phòng, phó phòng nghiệp vụ, chịu trách nhiệm điều hành công việc của từng phòng Trong một số trường hợp, Giám đốc có thể ủy quyền cho các trưởng phòng đại diện giải quyết một số vấn đề liên quan đến khách hàng.
3.1.3.1 Phòng Thanh Toán Quốc Tế:
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu qua các phương thức như chiết khấu bộ chứng từ, nhờ thu, ủy nhiệm chi và chuyển tiền Công việc chủ yếu bao gồm thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, thu tiền từ nhà nhập khẩu, phát hành thư tín dụng cho nhà nhập khẩu và tiếp nhận thư tín dụng từ nước ngoài.
Ghi chép toàn bộ hoạt động phát sinh trong ngày và thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của nhà nước Thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, kiểm tra việc mua sắm tài sản, lập báo cáo quyết toán và báo cáo lãi lỗ từng kỳ Tổng hợp bảng chi tiết, lập bảng cân đối và báo cáo quyết toán hằng năm với Vietcombank Trung ương về hoạt động của ngân hàng.
3.1.3.3 Phòng Tổ chức Hành chánh:
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động liên quan đến tổ chức, bao gồm việc bố trí sắp xếp nhân sự giữa các phòng ban, quản lý tiền lương và thực hiện nộp bảo hiểm cho toàn bộ công nhân viên Đồng thời, tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác tuyển dụng, đề bạt khen thưởng công nhân viên, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến công nhân viên, cũng như bố trí sắp xếp trực nhật và công tác cho ngân hàng.
3.1.3.4 Phòng Kiểm tra Nội bộ:
Theo dõi, giám sát và kiểm tra nội bộ là những hoạt động quan trọng trong cơ quan Cần nhắc nhở cán bộ nhân viên thực hiện đúng nguyên tắc và phối hợp với các đoàn thanh tra để tiến hành kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu.
So sánh sự khác biệt giữa UCP-500 và UCP-600 – Áp dụng văn bản
Cỏc ủiều khoản của UCP-500
Văn bản UCP-500 bao gồm 49 ủiều khoản ủược chia ra làm 7 phần như sau:
A Những quy ủịnh chung và ủịnh nghĩa ðiều 1 Áp dụng UCP ðiều 2 ðịnh nghĩa tín dụng ðiều 3 Tớn dụng và hợp ủồng ðiều 4 Chứng từ và hàng hóa/dịch vụ, các việc thực hiện ðiều 5 Lệnh phỏt hành, sửa ủổi Tớn dụng
B Hình thức và thông báo tín dụng ðiều 6 Tín dụng có thể hủy bỏ và không thể hủy bỏ ðiều 7 Trách nhiệm của ngân hàng thông báo ðiều 8 Hủy bỏ một tín dụng ðiều 9 Trách nhiệm của Ngân hàng phát hành và xác nhận ðiều 10 Các loại tín dụng ðiều 11 Tớn dụng chuyển bằng ủiện và thụng bỏo sơ bộ ðiều 12 Cỏc chỉ thị khụng ủầy ủủ hoặc khụng rừ ràng
C Nghĩa vụ và trách nhiệm ðiều 13 Tiêu chuẩn cho việc kiểm tra chứng từ ðiều 14 Các chứng từ không phù hợp và thông báo ðiều 15 Sự miễn trách nhiệm về hiệu lực của các chứng từ ðiều 16 Sự miễn trách và chuyển giao chứng từ ðiều 17 Bất khả kháng ðiều 18 Sự miễn trỏch về hành ủộng của một bờn ra chỉ thị ðiều 19 Thỏa thuận hoàn trả giữa các ngân hàng
D Chứng từ ðiều 20 Quy ủịnh mơ hồ về những người lập chứng từ
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung Bài viết đề cập đến các điều khoản liên quan đến chứng từ vận tải và bảo hiểm, bao gồm quy định về người lập và nội dung chứng từ (Điều 21), ngày phát hành và tín dụng (Điều 22), cùng với các loại hình vận tải như vận tải biển (Điều 23), hàng không (Điều 27), và các chứng từ liên quan (Điều 30) Ngoài ra, bài viết cũng nêu rõ về chứng từ vận tải không chuyển nhượng (Điều 24), chứng từ vận tải hoàn hảo (Điều 32), và các loại bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm mọi rủi ro (Điều 36) và hứa ơn thương mại (Điều 37) Các chứng từ ghi cước phí và các chứng từ khác cũng được đề cập (Điều 33, 38).
E Cỏc ủiều quy ủịnh khỏc ðiều 39 Dung sai số tiền, số lượng và ủơn giỏ trong Tớn dụng ðiều 40 Trả tiền/ Giao hàng từng phần ðiều 41 Trả tiền/ Giao hàng nhiều lần ðiều 42 Ngày hết hạn và nơi xuất trình các chứng từ ðiều 43.Giới hạn về ngày hết hạn ðiều 44 Giới hạn của ngày hết hạn ðiều 45 Giờ xuất trình ðiều 46 Các chứng từ chung về các ngày giao hàng ðiều 47 Các chứng từ về ngày dùng cho thời hạn giao hàng
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 34 ðiều 48 Tín dụng chuyển nhượng
G Nhượng tiền thu ủược ðiều 49 Chuyển nhượng tiền thu ủược.
Cỏc ủiều khoản của UCP-600
Sau 03 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006 Uỷ ban Ngân hàng của Phũng Thương mại Quốc tế (ICC) ủó thụng qua Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tớn dụng chứng từ mới (UCP-600) với 94 phiếu ủng hộ tuyệt ủối từ 94 thành viên, thay thế cho Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ cũ (UCP-
UCP-600 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2007, bao gồm 39 điều quy định Điều 1 quy định về việc áp dụng UCP, trong khi Điều 2 đưa ra các định nghĩa cần thiết Điều 3 tập trung vào việc giải thích các điều khoản, và Điều 4 nhấn mạnh tầm quan trọng của tớn dụng và hợp ủồng Các điều từ 5 đến 19 đề cập đến các chứng từ, quy trình thanh toán, cam kết của ngân hàng phát hành và xác nhận, tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ, cũng như các quy định liên quan đến vận tải và thương mại.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn trình bày các điều khoản liên quan đến vận tải và chứng từ trong lĩnh vực logistics Điều 20 quy định về vận tải ủơn, trong khi Điều 21 nêu rõ chứng từ ủường biển không chuyển nhượng Các điều khoản tiếp theo, từ Điều 22 đến Điều 25, đề cập đến các loại chứng từ vận tải khác nhau như hàng không, hàng sắt và bộ, cũng như biên lai gửi hàng Điều 26 xác định trách nhiệm của người gửi hàng về chi phí phát sinh, trong khi Điều 27 nhấn mạnh tầm quan trọng của chứng từ vận tải hoàn hảo Điều 28 liên quan đến chứng từ bảo hiểm, và Điều 29 quy định về việc gia hạn thời gian hiệu lực Các điều từ 30 đến 32 nói về dung sai số lượng, giao hàng và trả tiền từng phần hoặc nhiều lần Điều 33 quy định giờ xuất trình, và Điều 34 đề cập đến sự miễn trách về hiệu lực của chứng từ Điều 35 nói về miễn trách dịch thuật và chuyển giao thư từ điện tử, trong khi Điều 36 đề cập đến bất khả kháng Cuối cùng, Điều 37 đến Điều 39 liên quan đến sự miễn trách về hành động của một bên chỉ thị, tín dụng có thể chuyển nhượng và chuyển nhượng số tiền thu được.
Những ủiều khoản ủược lược bỏ từ UCP-500
Bản UCP-600 đã loại bỏ một số điều khoản từ UCP-500, bao gồm: điều 5 về lệnh phát hành và sửa đổi tín dụng, điều 6 liên quan đến tín dụng có thể hủy bỏ và không thể hủy bỏ, điều 8 về việc hủy bỏ một tín dụng, và điều 12 về các chỉ thị không đầy đủ hoặc không rõ ràng.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Điều 30 quy định về chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành Điều 33 đề cập đến các chứng từ vận tải ghi rõ cước phí sẽ trả hoặc đã trả trước Điều 36 nêu rõ về bảo hiểm mọi rủi ro trong quá trình vận chuyển Cuối cùng, Điều 38 liệt kê các chứng từ khác liên quan.
Những ủiều khoản mới trong UCP-600
UCP-600 không chỉ loại bỏ một số điều khoản từ UCP-500 mà còn bổ sung những điều khoản mới quan trọng Điều 2 định nghĩa các thuật ngữ như ngân hàng thông báo, người yêu cầu, người thụ hưởng, xác nhận, ngân hàng xác nhận, tín dụng, thanh toán, thương lượng thanh toán, ngân hàng thụ hưởng, ngân hàng phát hành, xuất trình, và người xuất trình Điều 3 cung cấp một số giải thích mới, trong đó nhấn mạnh rằng nếu có thể áp dụng, các từ ở dạng số ít sẽ bao gồm cả số nhiều và ngược lại.
Một tớn dụng là khụng thể hủy bỏ ngay cả khi tớn dụng khụng quy ủịnh như thế ủể thực hiện
Cỏc chi nhỏnh của một ngõn hàng ở cỏc nước khỏc nhau ủược coi là cỏc ngõn hàng ủộc lập
Cỏc từ “từ” và “sau” nếu ủược dựng ủể quy ủịnh ngày ủỏo hạn sẽ khụng bao gồm cỏc ngày ủú ðiều 15 – Xuất trình phù hợp
Ngân hàng xác nhận phải thanh toán
Khi ngân hàng xác nhận quyết định xuất trình phù hợp, ngân hàng cần thực hiện thanh toán hoặc thương lượng thanh toán và chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng phát hành.
Khi một ngân hàng chỉ định rằng xuất trình phù hợp và thanh toán hoặc thương lượng thanh toán, thì ngân hàng đó phải chuyển giao các chứng từ đến ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng phát hành.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 37
Những khác biệt chính giữa UCP-600 và UCP-500
UCP-600 cú một số thay ủổi cơ bản so với UCP-500 như sau:
The UCP-600 has been reorganized into 39 articles, reducing the previous 49 articles found in UCP-500, while incorporating numerous new definitions and clarifications to resolve ambiguities present in the earlier version For example, Article 2 "Definitions" of UCP-600 outlines key terms such as Advising Bank, Applicant, Beneficiary, Complying Presentation, Confirmation, Confirming Bank, Credit, Honour, Negotiation, and Presentation.
Theo UCP-600, thời gian để từ chối hoặc chấp nhận các chứng từ xuất trình được quy định là “5 ngày làm việc ngân hàng”, trong khi UCP-500 chỉ đưa ra khái niệm mơ hồ về “Thời gian hợp lý” và “Không chậm trễ” để kiểm tra chứng từ và thông báo về tính hợp lệ của chúng.
UCP-600 đưa ra quy định mới về việc thể hiện địa chỉ của người yêu cầu mở và người hưởng lợi trong thư tín dụng, yêu cầu thông tin này phải được ghi rõ trên chứng từ xuất trình, tương tự như trong L/C.
Theo UCP-600, ngân hàng phát hành có quyền từ chối chứng từ và giao bộ chứng từ cho người yêu cầu mở thư tín dụng nếu nhận được bộ chứng từ không hợp lệ.
Những thay ủổi chớnh cụ thể như sau:
Điều 3 và Điều 4 quy định về tín dụng và hợp đồng Một điểm mới là ngân hàng phát hành sẽ không khuyến khích người yêu cầu cung cấp các văn bản của hợp đồng cơ sở, hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự như là phần cấu thành của tín dụng.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 38
- ðiều 9a – Cam kết của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
- ðiều 9b,c – Cam kết của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
- ðiều 7 – Trách nhiệm của ngân hàng thông báo
- ðiều 7 – Cam kết của ngân hàng phát hành Có khác biệt sau:
+ Sự miễn trách nhiệm của ngân hàng ủược chỉ ủịnh là thanh toỏn hay thương lượng thanh toán
+ Ngân hàng phát hành bị ràng buộc khụng thể hủy bỏ ủối với việc thanh toỏn tính từ thời gian ngân hàng phát hành tín dụng
- ðiều 8 - Cam kết của ngân hàng xác nhận cú ủiểm mới sau:
+ Sự miễn trách nhiệm của ngân hàng ủược chỉ ủịnh là thanh toỏn hay thương lượng thanh toán
Ngân hàng xác nhận rằng họ không thể hủy bỏ nghĩa vụ thanh toán hoặc thương lượng thanh toán kể từ thời điểm ngân hàng thực hiện xác nhận tín dụng.
- ðiều 9 – Thông báo tín dụng và các sửa ủổi cú ủiểm khỏc biệt sau:
Khi ngân hàng thông báo về thư tín dụng hoặc thực hiện sửa đổi, họ sẽ xác nhận và kiểm tra tính chân thật của thư tín dụng hoặc các sửa đổi đã được nhận.
+ Trách nhiệm của ngân hàng thông báo thứ 2 giống như là ngân hàng thông báo
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 39
- ðiều 9d - Cam kết của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
- ðiều 10c,d – Các loại tín dụng
- ðiều 19 – Thỏa thuận hoàn trả giữa các ngân hàng
- ðiều 13 – Tiêu chuẩn cho việc kiểm tra chứng từ
- ðiều 10 - Sửa ủổi tớn dụng, cú khỏc biệt sau:
Một ngân hàng phải thông báo sửa đổi cho ngân hàng mà nó nhận được sửa đổi từ ngân hàng này về bất kỳ sự thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi Điều khoản trong sửa đổi quy định rằng sửa đổi sẽ có hiệu lực trừ khi người thụ hưởng từ chối sửa đổi trong một thời gian nhất định sẽ không được xem xét đến.
Điều 12 quy định về sự chỉ ủy nhiệm cụ thể, trong đó ngân hàng có thể chỉ định một ngân hàng khác chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả tiền sau Ngân hàng phát hành sẽ ủy quyền cho ngân hàng được chỉ định thực hiện các giao dịch như trả trước hoặc mua hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả tiền sau.
- ðiều 13 – Thỏa thuận trả tiền giữa các ngõn hàng cú ủiểm mới sau: tớn dụng phải quy ủịnh việc hoàn trả tiền cú tham chiếu quy tắc URC525
- ðiều 14 – Các tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ cú quy ủịnh những ủiểm mới như sau:
+ a Ngân hàng phát hành và ngân hàng ủược chỉ ủịnh phải kiểm tra tất cả chứng
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 40
- ðiều 14 – Các chứng từ không phù hợp và thông báo từ
+ b Ngân hàng phát hành và ngân hàng ủược chỉ ủịnh cú 5 ngày ủể kiểm tra chứng từ và quyết ủịnh xem xuất trỡnh cú phự hợp hay không
+ c Thời hạn xuất trỡnh chỉ ủược ỏp dụng khi 1 hay nhiều bản gốc của chứng từ vận tải ủược yờu cầu
Dữ liệu trong chứng từ không cần phải hoàn toàn giống với nội dung của tín dụng, nhưng phải nhất quán với thông tin trong chứng từ ủng hộ và không mâu thuẫn với các quy định khác hoặc tín dụng liên quan.
Địa chỉ và thông tin giao dịch của người yêu cầu là phần quan trọng liên quan đến địa chỉ của người nhận hàng Thông tin này cần được ghi rõ trên chứng từ vận tải và phải tuân thủ các quy định trong tớn dụng.
+ Người giao hàng hoặc người gửi hàng ghi ở trên bất cứ chứng từ nào không nhất thiết là người thụ hưởng của tín dụng
- ðiều 16 – Chứng từ có sai biệt, bỏ qua sai biệt và thông báo:
+ Ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận có thể từ chối thanh toán hay thương lượng thanh toán khi chứng từ
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 41
- ðiều 20 – Quy ủịnh mơ hồ về những người lập chứng từ không phù hợp + Thông báo từ chối thanh toán phải nêu rõ:
• Ngân hàng từ chối thanh toán hay thương lượng thanh toán
• Từng sai biệt mà ngân hàng từ chối thanh toán hay thương lượng thanh toán
Ngân hàng giữ chứng từ để chờ chỉ thị từ người xuất trình Ngân hàng sẽ phát hành chứng từ cho đến khi nhận được sự chấp thuận về việc bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu, hoặc nhận chỉ thị khác từ người xuất trình trước khi đồng ý bỏ qua các sai biệt Nếu không, ngân hàng sẽ chuyển trả lại chứng từ hoặc thực hiện theo các chỉ thị đã nhận trước đó từ người xuất trình.
- ðiều 17 – Các chứng từ gốc và các bản sao
+ Ít nhất cú 1 bản gốc phải ủược xuất trình
+ Ngân hàng coi là gốc bất cứ các chứng từ nào cú kớ hiệu, ủúng dấu, ghi chỳ hoặc chữ kí gốc chân thực của người phát
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 42
- ðiều 37 – Húa ủơn thương mại
- ðiều 23 ủến 29 – Những ủiều khoản về chứng từ vận tải hành chứng từ, trừ khi bản than chứng từ chỉ ra là không phải chứng từ gốc
+ Ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như là chứng từ gốc nếu:
• Thể hiện là ủược viết, ủỏnh mỏy, ủục lỗ hoặc ủúng dấu bằng tay của người phát hành; hoặc
• Thể hiện là giấy văn thư chính thức của người phát hành chứng từ,hoặc
• Ghi rõ nó là chứng từ gốc, trừ khi tuyờn bố là khụng ỏp dụng ủối với chứng từ xuất trình
+ Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình các bản sao của chứng từ, thì xuất trình hoặc là bản gốc hoặc là bản sao ủều ủược phộp
- ðiều 18 – Húa ủơn thương mại: húa ủơn thương mại phải ủược ghi bằng loại tiền của tín dụng
- ðiều 19 ủến 25 - Những ủiều khoản về chứng từ vận tải cú những ủổi mới sau:
+ Chỉ rõ tên của người chuyên chở và ủược kớ bởi người chuyờn chở;
+ Cảng dỡ hàng cũng có thể ghi là một loạt cảng hoặc một khu vực ủịa lớ như quy ủịnh trong tớn dụng (ủiều 22)
+ Chứng từ vận tải hàng không: Ngày
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 43
Điều 34 đến 36 quy định rằng chứng từ bảo hiểm và chứng từ vận tải hàng không được coi là ngày giao hàng theo Điều 23 Yêu cầu về chi phí chuyên chở có thể được thỏa thuận bằng chứng từ vận tải do công ty dịch vụ vận chuyển phát hành, với điều kiện chi phí chuyên chở không do người nhận hàng thanh toán.
+ Biờn lai bưu ủiện - phải ủược ủúng dấu, ký tờn và ghi ngày tại nơi quy ủịnh trong tớn dụng hàng húa phải ủược gửi ủi
- ðiều 28 – Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm cú ủiểm mới sau:
+ ðại lý hay người ủược ủy quyền của một công ty bảo hiểm có thể kí các hợp ủồng bảo hiểm
+ Phiếu bảo hiểm tạm thời sẽ không ủược chấp nhận
+ Hợp ủồng bảo hiểm cú thể ủược chấp nhận thay cho giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc người bảo hiểm ủó kớ
Rủi ro bảo hiểm chủ yếu liên quan đến khoảng cách giữa nơi nhận hàng và nơi giao hàng, cũng như nơi dỡ hàng hoặc nơi hàng đến cuối cùng theo quy định trong hợp đồng Chứng từ bảo hiểm có thể quy định bất kỳ điều khoản loại trừ nào.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 44
- ðiều 40 - Giao hàng và trả tiền từng phần
- ðiều 16 - Sự miễn trách dịch thuật và chuyển giao thư từ ủiện tớn
- ðiều 31 - Giao hàng và trả tiền từng phần cú ủổi mới sau:
Nếu có nhiều bộ chứng từ vận tải được xuất trình, ngày giao hàng cuối cùng được ghi trên bất kỳ chứng từ nào sẽ được xem là ngày giao hàng chính thức.
Các tình huống thông thường trong thanh toán quốc tế bằng L/C
4.7.1.Tình huống về thời gian kiểm tra tính chân thực bề ngoài của chứng từ (xem phụ lục 1a):
Vào ngày 20/03/2007, Công ty TNHH KD CBTS và XNK Minh Hiếu đã xuất khẩu một lô hàng tôm đông lạnh cho tập đoàn Canberra tại Đài Loan Đến ngày 23/03/2007, Vietcombank Cần Thơ nhận được L/C số 7ASOU280073BUSZ từ Ngân hàng Thương mại và Tiết kiệm Thượng Hải, Trung Quốc Vietcombank Cần Thơ đã thông báo cho Công ty TNHH KD CBTS và XNK Minh Hiếu để công ty xuất trình chứng từ Sau khi công ty xuất trình chứng từ, thanh toán viên của Vietcombank Cần Thơ đã tiến hành kiểm tra các chứng từ này.
Theo điều 13 của UCP-500, thời gian thanh toán viên cần để xem xét bộ chứng từ của Công ty TNHH KD CBTS và XNK Minh Hiếu là 07 ngày Tuy nhiên, với sự có hiệu lực của UCP-600, thời hạn này đã được rút ngắn còn 05 ngày.
4.7.2 Tình huống bộ chứng từ xuất trình thiếu chứng từ cần thiết (xem phụ lục 1b):
Vào đầu năm 2007, Công ty Kwong Lung-Meko đã ký hợp đồng mua một máy dũ kim loại từ công ty Nissin Electronics với giá trị 35.400 USD Khi bộ chứng từ được gửi đến, thanh toán viên tại phòng thanh toán quốc tế của Vietcombank Cần Thơ đã tiến hành kiểm tra Tuy nhiên, thanh toán viên phát hiện bộ chứng từ thiếu một bản chứng thư bảo hiểm, trong khi L/C quy định phải xuất trình 02 bản.
Giải quyết tình huống: ðiều 14.b,c UCP-500 quy ủịnh rằng :
“b Khi nhận bộ chứng từ, Ngân hàng phát hành và/hoặc Ngân hàng xác nhận
Cú hoặc một ngõn hàng chỉ ủịnh sự hoạt ủộng nhõn danh cỏc ngõn hàng ủú phải quyết ủịnh trờn bản thõn chứng từ là cỏc chứng từ ủú thể hiện trờn bề mặt của chỳng Các chứng từ này cần phải phù hợp với các điều kiện của tớn dụng Nếu các chứng từ xột bề ngoài không phù hợp với các điều kiện của tớn dụng, các ngõn hàng có thể từ chối tiếp nhận chứng từ.
Nếu ngân hàng phát hành quyết định rằng các chứng từ xuất bên ngoài của chúng không phù hợp với tín dụng, ngân hàng có thể tự mình quyết định thẩm định ý kiến riêng của người yêu cầu mở tín dụng mà không cần tính đến các sai sót Tuy nhiên, việc này không thể kéo dài thời gian kiểm tra chứng từ như đã nêu ở mục 13b.
Vietcombank Cần Thơ có quyền từ chối thanh toán mà không cần thông báo cụ thể, tuy nhiên, ngân hàng sẽ phát hành bảng “Thông báo chứng từ về” để thông báo cho công ty Kwong Lung-Meko về tình trạng chứng từ Nếu có sai sót liên quan đến chứng từ bảo hiểm, và công ty Kwong Lung-Meko chấp nhận sai sót đó, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý hồ sơ và chuyển giao chứng từ kịp thời cho đơn vị liên quan để chuẩn bị hồ sơ cần thiết.
Khi áp dụng điều 16 a,b của UCP-600, Vietcombank Cần Thơ có quyền từ chối thanh toán trong trường hợp này Khi từ chối thanh toán, Vietcombank Cần Thơ cần gửi thông báo từ chối thanh toán đến công ty xuất khẩu để nêu rõ lý do từ chối.
- Ngõn hàng ủang từ chối thanh toỏn
- Sai biệt mà ngân hàng từ chối thanh toán là chứng từ bảo hiểm chỉ xuất trỡnh 01 bản thay vỡ 02 bản như quy ủịnh của L/C
- Ngõn hàng ủang giữ chứng từ lại ủể chờ chỉ thị của người xuất trỡnh 4.7.3 Tình huống về Chứng từ vận tải hàng không:
Vào ngày 23/5/2004, Công ty TNHH May Song Hũa ký hợp đồng gia công quần dài với công ty Kaopao tại Đài Loan, trị giá 40.000 USD, với ngày giao hàng dự kiến là 08/08/2004 Khi mở L/C, Kaopao yêu cầu ghi rõ ngày gửi hàng thực tế Sau khi hoàn thành, Công ty Song Hũa xuất lô hàng bằng đường hàng không, với vận đơn phát hành vào ngày 07/08/2004, nhưng ghi ngày gửi hàng là 08/08/2004 Đến ngày 10/08/2004, Song Hũa mới gửi hàng, dẫn đến việc Kaopao từ chối nhận hàng do Công ty Song Hũa đã trễ hạn 02 ngày theo hợp đồng.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 60
Theo điều 27iii của UCP-500, phía Song Hũa đã giao hàng trễ hạn Điều 27 UCP-500 quy định rằng nếu tín dụng yêu cầu ghi rõ ngày gửi hàng thực tế, thì trên vận đơn không được ghi chú rõ ràng về ngày gửi hàng và ngày ủi sẽ được coi là ngày giao hàng.
L/C này tuân theo quy định UCP-500, bên Song Hũa đã ghi chú ngày gửi hàng và tiến hành thỏa thuận với bên Kaopao, đồng thời Song Hũa đồng ý với mức tiền phạt mà hai bên đã thống nhất.
Theo quy định của UCP-600, nếu phía Song Hóa giao hàng sớm cho công ty Kaopao, thì ngày phát hành vận đơn sẽ được coi là ngày giao hàng Điều này xảy ra vì L/C chỉ yêu cầu ghi ngày gửi hàng cụ thể mà không quy định ngày giao hàng cụ thể Do đó, phía Song Hóa không vi phạm quy định của L/C.
4.7.4 Tỡnh huống về Húa ủơn thương mại
Vào ngày 18/05/2005, Công ty TNHH Hải Anh đã nhập khẩu linh kiện máy tính từ CrystalNet Computers Limited (Anh) với giá trị 50.000 USD Mặc dù hầu hết các chứng từ đều phù hợp với quy định của L/C, nhưng khi kiểm tra hóa đơn thương mại, thanh toán viên phát hiện số tiền ghi trên hóa đơn chỉ là 28.090 GBP, tương đương với tỷ giá 1,78 USD/GBP, không đúng với quy định của L/C.
Trong UCP-500, điều khoản về hứa ơn thương mại không quy định rõ ràng về loại tiền tệ ghi trên hứa ơn Theo điều 14 của UCP-500, thanh toán viên phải lập bản "thông báo chứng từ về" nếu có sự sai biệt nào Nếu bên Hải Anh đồng ý, ngân hàng sẽ tiến hành các bước cần thiết để công ty Hải Anh nhận hàng.
Trong tình huống này, theo điều 18 của UCP-600, ngân hàng có quyền từ chối thanh toán Hợp đồng thương mại cần phải được ghi bằng loại tiền của tín dụng, và số tiền trong hợp đồng thương mại phải là 50.000 USD.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 61
4.7.5 Tình huống về các chứng từ gốc và các bản sao
Vào ngày 06/05/2006, Công ty Rau Quả Thực Phẩm An Giang đã xuất khẩu một lô hàng cỏ basa sang Anh với giá trị 40.000 USD Phía Na Uy đã lập L/C, và khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo cho Công ty Rau Quả Thực Phẩm An Giang yêu cầu xuất trình bộ chứng từ cần thiết.
Hối phiếu: 2 bản gốc và 2 bản copy
B/L: 3 bản gốc và 3 bản copy
Húa ủơn thương mại: 3 bản gốc
Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG V KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 5.1 Kết luận:
Tính đến nay, UCP đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng rộng rãi và được coi là bản quy tắc hoàn chỉnh nhất cho phương thức tín dụng chứng từ Việc vận dụng UCP trong thanh toán quốc tế giúp tăng cường tính an toàn cho các giao dịch thương mại Hầu hết các giao dịch thương mại quốc tế đều được đảm bảo an toàn khi sử dụng hình thức tín dụng chứng từ, với các quy định của L/C phải tuân thủ UCP để đảm bảo tính chặt chẽ và nhất quán Nếu được lựa chọn và sử dụng đúng cách, L/C có thể mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là sự an toàn cho cả bên xuất khẩu và bên nhập khẩu Văn bản UCP ngày càng được hoàn thiện, giúp cho phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn.
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay, Vietcombank Cần Thơ, giống như các tổ chức kinh doanh khác, luôn mong muốn đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh Do đó, nâng cao hoạt động tín dụng trở thành mục tiêu hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, bao gồm tất cả các lĩnh vực từ công nghiệp, thương mại đến dịch vụ Đặc biệt, hoạt động thanh toán thông qua phương thức tín dụng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Vietcombank Cần Thơ luôn dẫn đầu trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Thành phố Cần Thơ nhờ vào nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên Ngân hàng có mối quan hệ với hơn 1300 ngân hàng ở 85 quốc gia, tạo dựng niềm tin vững chắc với các doanh nghiệp Sự chăm sóc khách hàng tận tình, từ nhân viên đến Ban lãnh đạo, đã góp phần củng cố niềm tin của khách hàng vào Vietcombank Cần Thơ.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 63
Khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành ngân hàng đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt Để phục vụ khách hàng hiệu quả hơn, Vietcombank Cần Thơ cần liên tục học hỏi và cải tiến dịch vụ của mình.
5.2.1 ðối với ngân hàng, doanh nghiệp, các bên tham gia giao dịch tín dụng chứng từ: ðể cú thể hiểu và vận dụng chớnh xỏc, cú hiệu quả cỏc quy ủịnh của UCP-600 khi nú ủược ỏp dụng vào ngày 01/07/2007 Cỏc ngõn hàng và cỏc doanh nghiệp phải nhanh chúng tỡm hiểu cỏc quy ủịnh của UCP-600 Bờn cạnh ủú, cỏc doanh nghiệp và ngân hàng cũng nên tham gia các buổi giới thiệu về UCP-600 của những tổ chức tài chính, những ngân hàng lớn
Trong thương mại quốc tế, ngôn ngữ chính được sử dụng là tiếng Anh, bao gồm các hợp đồng, thư tín, và chứng từ Do đó, việc học tiếng Anh là điều thiết yếu và cần được tích hợp vào quá trình nghiên cứu.
Thường xuyên cập nhật thông tin từ các tạp chí uy tín thế giới về thanh toán tín dụng chứng từ như Documentary Credit World và DC Focus là rất quan trọng Các tạp chí này cung cấp thông tin hữu ích về quá trình giải quyết tranh chấp L/C, bình luận chuyên gia về UCP, xu hướng phát triển của phương thức thanh toán này, và thống kê về việc sử dụng L/C thương mại Người đọc sẽ nắm bắt được thông tin mới nhất về UCP và nâng cao khả năng làm việc trong lĩnh vực này, đồng thời có cơ hội đóng góp ý kiến vào quá trình xây dựng UCP, góp phần tạo tiếng nói mạnh mẽ cho cộng đồng thương mại và ngân hàng Việt Nam.
Các bên cần nghiên cứu uy tín kinh doanh và tình hình tài chính của đối tác Ngân hàng phát hành nên tìm hiểu về người mua để đánh giá rủi ro không hoàn trả, đồng thời cần hiểu rõ về người bán để đánh giá khả năng thực hiện hợp đồng.
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt, SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 64 nhấn mạnh tầm quan trọng của sự trung thực và thiện chí trong quan hệ hợp tác buôn bán Người mua cần tìm hiểu kỹ về người bán và các thông tin liên quan đến hàng hóa để đánh giá năng lực và kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ L/C Đồng thời, người bán cũng nên xem xét hàng hóa để đảm bảo khả năng thực hiện cam kết thanh toán.
Cỏc bờn tham gia giao dịch phải ủặc biệt thận trọng ủối với cỏc trường hợp như:
- Lãi cao bất thường, không thực tế, rủi ro rất ít hoặc hầu như không có;
- Mua bán khác thường, ví dụ như mua bán L/C dự phòng;
- Giao dịch quá phức tạp;
-Dẫn chiếu một cách không thích hợp tới ICC
Để thực hiện yêu cầu sửa đổi L/C theo tinh thần của UCP-500, cần đảm bảo đầy đủ các mục cần thiết và nội dung của các mục theo đúng quy định Việc dẫn chiếu đến UCP-500 là bắt buộc Tất cả các giao dịch như sửa đổi L/C, bổ sung chi tiết bên cạnh L/C sơ bộ, và hủy bỏ L/C đều phải tuân thủ quy trình quy định.
5.2.2 ðối với các cấp có thẩm quyền:
Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế và xuất nhập khẩu Phương thức tín dụng chứng từ vẫn được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, do đó cần có các văn bản pháp lý làm rõ mối quan hệ giữa tập quán quốc tế UCP-500 và pháp luật trong nước.
Cần tăng cường việc thực thi các phán quyết của trọng tài và tòa án dựa trên UCP-500 để các bên tại Việt Nam thực hiện nghiêm túc Việc này sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và ngân hàng tiếp cận văn bản UCP-600 Để hỗ trợ họ khi thời hạn áp dụng UCP-600 đến gần, cần phối hợp với các ngân hàng tổ chức các khóa học về UCP-600 cho nhân viên ngân hàng và nhân viên xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.