1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng đào tạo ngành kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại trường đại học xây dựng tt

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể thấy đây là thời điểm thích hợp để nghiên cứu và áp dụng mô hình TQM trong QLCL/ĐBCL ĐT tại Trường ĐHXD, vì vậy, việc lựa chọn đề tài luận án “Quản lý chất lượng ĐT ngành Kiến trú

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

-

NGUYỄN TRUNG THÀNH

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH KIẾN TRÚC

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN TQM

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiều luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang tích cực triển khai Nghị quyết 29/NQ-TƯ ban hành ngày 14

tháng 11 năm 2013 về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

‘‘Quản lý CLĐT” là một thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình để tiến hành kiểm tra đánh giá xem các sản phẩm có đảm bảo được các tiêu chí (thông số) CL theo yêu cầu của mục đích định sẵn không

Trong 3 cấp độ của QLCL ĐT (bao gồm Kiểm soát chất lượng; ĐBCL; và

TQM) thì TQM là mức độ cao nhất, kế thừa ĐBCL nhưng tập trung nhiều hơn vào

VHCL để đảm bảo tất cả các thành viên liên quan trong và ngoài CSĐT đều tham gia vào ĐBCL ĐT… Vì vậy, TQM đáp ứng nhu/yêu cầu của khách hàng cao hơn, đặc biệt là cung cấp được nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu cho phát triển KT-XH của quốc gia, địa phương và bên SDLĐ không chỉ hiện tại mà còn cả tương lai Trên thế giới, mô hình TQM đã được sử dụng ngày càng nhiều tại các quốc gia phát triển

và hầu hết các trường ĐH được xếp hạng cao đều sử dụng mô hình TQM trong QLCL ĐT

Trường Đại học Xây dựng là một trong các CSĐT Kiến trúc sư lớn của cả nước, với sứ mệnh là ĐT ra các Kiến trúc sư có khả năng thiết kế, tạo dựng không gian phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của con người, của cộng đồng, của xã hội Việc

ĐT KTS luôn phải đi trước một bước so với thực tiễn để nắm bắt động thái của thời đại và đáp ứng sự phát triển sẽ diễn ra trên bình diện rộng Vì vậy QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Có thể thấy đây là thời điểm thích hợp để nghiên cứu và áp dụng mô hình TQM trong QLCL/ĐBCL ĐT tại Trường ĐHXD, vì vậy, việc lựa chọn đề tài luận án

“Quản lý chất lượng ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng” là vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận làm tiền đề khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại Trường ĐHXD, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT của Trường ĐHXD

Trang 4

4 Giả thuyết khoa học

Thông qua nghiên cứu để chỉ ra được thực trạng về QLCL ĐT của ngành Kiến trúc trình độ ĐH tại Trường ĐHXD qua đó đề xuất các giải pháp QLCL ĐT phù hợp

sẽ đảm bảo được CLĐT góp phần thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và thực hiện công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD Việt Nam và hội nhập quốc tế

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT

- Nghiên cứu thực trạng QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT của Trường ĐHXD

- Đề xuất các giải pháp QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại tại cấp CTĐT của Trường ĐHXD

- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất và thử nghiệm/khảo nghiệm sâu tính cần thiết và khả thi của Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo

về QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT Đề tài luận án chủ yếu tập trung vào tự đánh giá của Trường ĐHXD tại cấp CTĐT ĐH ngành Kiến trúc và phản hồi thông tin để liên tục cải tiến theo chu trình P-D-C-A

- Địa bàn nghiên cứu: Trường ĐHXD

- Số liệu thống kê được sử dụng trong nghiên cứu là các khóa đào tạo từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2018 - 2019 tại Trường ĐHXD

6 Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu

6.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

- Phép duy vật biện chứng được quán triệt trong toàn bộ luận án;

- Phương pháp tiếp cận cá biệt hóa;

- Phương pháp tiếp cận tổng thể

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các thông

tin, các kết quả nghiên cứu của luận án; Làm rõ các khái niệm công cụ cốt lõi, các vấn đề lý luận của luận án; Làm rõ tính chất và những yêu cầu đặc thù của quá trình QLCL ĐT với ngành Kiến trúc

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra; Phương pháp quan

sát; Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về thực trạng cũng như các giải pháp đề xuất trong luận án

Các phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp sử dụng các thuật toán để xử lý số

liệu điều tra

Trang 5

Nhóm phương pháp kiểm chứng và thực nghiệm kết quả nghiên cứu: Tác giả dự

kiến trao đổi, tham vấn bằng phiếu hỏi về tính cần thiết, khả thi của những giải pháp

7 Luận điểm bảo vệ

- Hệ thống QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT cần được xây dựng dựa trên cở sở lý luận khoa học của TQM, bao gồm các giá trị, niềm tin và chuẩn mực về hành vi chất lượng của VHCL để dẫn dắt hệ thống ĐBCL phù hợp với đào tạo ĐH ngành Kiến trúc, thông qua môi trường tham dự, giao tiếp tích cực và NLCL của đội ngũ liên quan

- Nghiên cứu về QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM đòi hỏi cần xây dựng được một Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo cũng như quy trình liên quan để tự đánh giá và phản hồi thông tin tới các bên liên quan nhằm cải tiến liên tục theo chu trình P-D-C-A

- Các giải pháp đề xuất đảm bảo phát huy được thế mạnh để khắc phục các hạn chế và nguyên nhân của thực trạng QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT của Trường ĐHXD

- Đặc biệt là cần phát triển được VHCL cụ thể thành các chuẩn mực hành vi chất lượng phù hợp với bối cảnh của nhà trường để dẫn dắt hệ thống ĐBCL bên trong, đi đôi với phát triển được môi trường tham dự, hệ thống giao tiếp thông tin 2 chiều và tổ chức nâng cao NLCL cho đội ngũ liên quan để kết nối VHCL với hệ thống ĐBCL

8 Những đóng góp mới của luận án

- Hệ thống hoá và phát triển cơ sở lí luận về QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ

ĐH theo tiếp cận TQM tại cấp độ CTĐT

- Xây dựng và phân tích được bức tranh thực trạng vấn đề nghiên cứu tại Trường ĐHXD, thông qua xây dựng bộ Phiếu hỏi ý kiến với các đối tượng liên quan

- Đề xuất được 06 giải pháp cần thiết và khả thi theo kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm/khảo nghiệm sâu

9 Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu

Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

10 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài luận án được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ

đại học theo tiếp cận TQM

Chương 2: Thực trạng về quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ

đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng

Chương 3: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại

học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng

Trang 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH KIẾN TRÚC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN TQM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Chất lượng, quản lý chất lượng và vận dụng trong đào tạo đại học

a) Chất lượng và vận dụng trong ĐTĐH

Khái quát, chất lượng có thể được hiểu: Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối; Chất lượng theo nghĩa tương đối; Chất lượng thực tế; Chất lượng biến đổi

Chất lượng trong ĐTĐH như là CL của dịch vụ, với yêu cầu cần kết hợp sự

tham dự của tất cả các bên liên quan, như: Bộ/ban/ngành, gia đình người học, người học và với các DoN hay bên SDLĐ

b) Quản lý chất lượng và vận dụng trong ĐTĐH

Khác với QL truyền thống, QLCL thực chất là xây dựng và vận hành dựa trên các tiêu chuẩn gắn với hệ thống QL này bao gồm các phương pháp hoặc quy trình tác động tới tất cả các khâu của quá trình nhằm tạo ra CL

Vận dụng trong ĐTĐH, có thể hiểu QLCL trong ĐTĐH được xem là hệ thống,

bao gồm các cơ chế và các quy trình, được sử dụng để ĐBCL thông qua liên tục cải tiến CL hoạt động của CSĐT/CTĐT ĐH

1.1.2 Các cấp độ của quản lý chất lượng và vận dụng trong đào tạo đại học

QLCL nói chung và QLCL CTĐT được hình thành và phát triển trong quá trình

phát triển hệ thống QLCL bao gồm: Kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng và TQM

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm hay dịch vụ sang QLCL của CSĐT hay CSĐT làm ra các sản phẩm và/hay dịch vụ

1.1.3 Mô hình đảm bảo chất lượng

Một số mô hình ĐBCL phổ biến liên quan đến ĐTĐH: Mô hình các yếu tố tổ;

Mô hình; Mô hình AUN-QA; Mô hình ISO

1.1.4 Mô hình văn hoá chất lượng

Một số mô hình VHCL phổ biến có thể được vận dụng trong ĐTĐH: Văn hoá chất lượng của EUA; Văn hoá chất lượng đáp ứng; Văn hoá chất lượng tác động qua lại, tiên phong thực hiện và chiến lược; Văn hoá chất lượng tái sinh; Văn hoá chất lượng tái hiện

1.1.5 Đánh giá chung và vấn đề tiếp tục nghiên cứu

Nhìn chung, để tồn tại và phát triển đòi hỏi CSĐT/CTĐT phải ĐBCL để đáp ứng yêu cầu khách hàng thông qua QLCL, đặc biệt là mô hình ĐBCL và TQM để lôi cuốn khách hàng và các bên liên quan tham gia vào QLCL theo quá trình, kịp thời phát hiện các sai sót để khắc phục và tốt nhất là ngăn chặn các sai sót trước khi xảy

ra

Trang 7

Các nghiên cứu trước còn tập trung vào ĐBCL và VHCL riêng rẽ, vì vậy, đề tài luận án cần tiếp tục nghiên cứu để kết nối VHCL với ĐBCL ĐT, cụ thể:

- Cách phát triển VHCL như thế nào để duy trì/nuôi dưỡng được các giá trị tích cực, đồng thời đưa được các giá trị mới tích cực phù hợp với bối cảnh luôn thay đổi

- Hệ thống ĐBCL cần được cấu trúc và vận hành như thế nào tại cấp độ CTĐT

- Cần tạo điều kiện thuận lợi như thế nào để VHCL có thể dẫn dắt ĐBCL ĐT theo triết lý của TQM

Các nội dung trên được vận dụng như thế nào để phát triển bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo gắn với hệ thống ĐBCL, đặc biệt là quy trình cải tiến liên tục trong QLĐT ĐH ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM

1.2 TQM và vận dụng trong quản lý chất lượng đào tạo

1.2.1 Khái niệm về TQM và vận dụng trong quản lý chất lượng đào tạo

Trong QLCL ĐT thì TQM được xem như là cấp độ hoàn chỉnh nhất và hiện nay còn có nhiều quan niệm khác nhau về TQM, nhưng tựu chung đều xác định đây là một triết lý hướng tới tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ CL đáp ứng nhu/yêu cầu của khách hàng

Khái quát có thể hiểu TQM trong QLCL ĐT của CSĐT/CTĐT là nỗ lực quản lý

để đảm bảo CSĐT/CTĐT lôi cuốn được sự tham dự của tất cả các thành viên liên

quan bên trong và bên ngoài vào quá trình cải tiến CL liên tục tổng thể hay tất cả

hoặc toàn bộ các lĩnh vực hay hoạt động của CSĐT/CTĐT trong một môi trường

VHCL tích cực

1.2.2 Bản chất của TQM và vận dụng trong quản lý chất lượng đào tạo

Bản chất của TQM là thỏa mãn tốt nhất, liên tục các yêu cầu và mong đợi của khách hàng, thông qua phát triển VHCL để cải tiến CL liên tục Cụ thể: Duy trì quan

hệ chặt chẽ và gần gũi với khách hàng của CTĐT/CSĐT (bao gồm: Khách hàng bên ngoài và Khách hàng bên trong); Cải tiến chất lượng liên tục thông qua con người;

Phát triển văn hoá chất lượng cải tiến liên tục

1.2.3 Đặc trưng của TQM và vận dụng trong quản lý chất lượng đào tạo

Khác với mô hình tổ chức thứ bậc truyền thống, mô hình TQM có cấu trúc tổ chức “đảo ngược” hay “dưới - lên” (Hình 1.1) Thứ bậc đảo ngược đơn giản chỉ tập trung vào dịch vụ của CTĐT/CSĐT - đặt các quan hệ và tầm quan trọng của khách hàng là quan trọng nhất với với CTĐT/CSĐT

TQM tích hợp CL vào cấu trúc CSĐT/CTĐT và đòi hỏi sự cam kết cũng như đóng góp của tất cả mọi thành viên tại mọi cấp độ vào phát triển VHCL để cải tiến liên tục Cấu trúc tổ chức TQM được xây dựng xung quanh đội/nhóm làm việc để giảm bớt vai trò kiểm soát trung gian theo kiểu truyền thống

Trang 8

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổ chức thứ bậc truyền thống và đảo ngược của TQM

1.3 Đào tạo đại học ngành Kiến trúc

Bản chất của kiến trúc là sự tổng hòa của nghệ thuật và kỹ thuật, của logic và

cái đẹp, của các yếu tố đối lập, đa thành phần, đa nguồn gốc trong một thể thống nhất

và bền vững Sứ mệnh của kiến trúc là tạo dựng không gian phục vụ nhu cầu vật chất

và tinh thần của con người, của cộng đồng, của xã hội

Mục tiêu ĐT, từ cuối những năm 1990 trở lại đây đang nổi lên 3 xu thế: Một là,

là xã hội đương đại đang đòi hỏi những phương thức thiết kế đa dạng hơn Bên cạnh

lộ trình kinh điển thì nhiều trường hợp phải xuất phát từ các vấn đề ngoài kiến trúc

như cấu trúc, địa điểm, xã hội, sinh thái, tâm lý… Hai là, là sự cân đối quan hệ giữa

“hành nghề toàn cầu” và “hành nghề trong nước”, giữa quốc tế hóa và bản địa hóa

Ba là, là xu thế rút ngắn thời gian ĐT ở bậc ĐH gắn với sự phân luồng sản phẩm và

tích hợp các kiến thức, kỹ năng cần thiết

Yêu cầu ĐT đối với ngành Kiến trúc là SV cần phải nắm bắt: Kiến thức (về môi

trường, nghệ thuật, kỹ thuật, văn hoá - xã hội, ) + Kĩ năng + Thiết kế, ngoài ra là

năng lực tự chủ và trách nhiệm

Nội dung CTĐT Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở tiếp cận đúng

với bản chất của kiến trúc là một nghệ thuật tổ chức - tổng hòa của những yếu tố và quan hệ đối lập, cân đối giữa kỹ thuật và nghệ thuật, giữa vật chất, vật liệu và tinh thần, tư tưởng

Về cách thức tuyển sinh đầu vào, các trường ĐT ngành Kiến trúc hiện nay tính

điểm đầu vào bằng cách nhân đôi môn năng khiếu

Quan điểm và triết lý ĐT, lấy SV làm trung tâm, phương pháp và chương trình

giảng dạy liên tục thay đổi cho phù hợp với từng nhóm/cá nhân người học; Học kết hợp thực hành; Học và chơi “đậm chất sáng tạo” của SV kiến trúc; Giao lưu học tập trong và ngoài nước; Liên hệ và đóng góp cho cộng đồng xung quanh CSĐT

Việc làm của KTS SV Kiến trúc tốt nghiệp ra trường làm việc ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau kể cả trong và ngoài ngành xây dựng

Trang 9

1.4 Nội dung về chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM

Quản lý CLĐT ĐH ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM được hiểu là phát triển VHCL làm nền nền tảng để dẫn dắt tất cả các bên liên quan của CSĐT tham gia vào thực hiện hệ thống ĐBCL ĐT thông qua tham dự, giao tiếp và năng lực (Hình 1.2):

Hình 1.2 Quy trình và nội dung QLCL ĐT ĐH ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM

1.4.1 Văn hoá chất lượng trong đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc

1.4.1.1 Khái niệm, đặc trưng và tầm quan trọng văn hoá chất lượng

Khái niệm VHCL: trong đề tài luận án này, VHCL của CTĐT ĐH ngành Kiến trúc được hiểu là một kiểu VHTC, bao gồm tập hợp các giá trị và niềm tin tạo nên

các chuẩn mực về hành vi ứng xử liên quan đến CL để dẫn dắt hệ thống ĐBCL ĐT của CTĐT; và được các bên liên quan chia sẻ, thừa nhận, suy nghĩ và hành động như một thói quen ngầm định với cam kết liên tục cải tiến CLĐT của CTĐT đáp ứng nhu cầu xã hội/khách hàng/người sử dụng dịch vụ/bên SDLĐ

Đặc trưng của VHCL: VHCL dẫn dắt ĐBCL, cải tiến CL; VHCL mang tính

“nhân sinh”; VHCL có tính “giá trị”; VHCL có tính “ổn định”

Tầm quan trọng của VHCL: Cam kết và tạo động lực làm việc cho cá nhân và tập thể; Điều phối và kiểm soát; Giảm xung đột; Tạo lợi thế cạnh tranh; Gắn kết cá nhân và tập thể

1.4.1.2 Các cách tiếp cận phát triển văn hoá chất lượng

Một số cách tiếp cận chính trong phát triển VHCL trong/của ĐBCL ĐT của

CTĐT ĐH ngành Kiến trúc: Tiếp cận VHTC; Tiếp cận TQM; Tiếp cận ĐBCL; Tiếp cận hệ thống giá trị Trong thực tế, để phát triển VHCL nhằm dẫn dắt ĐBCL ĐT của

CTĐT cần phối kết hợp các cách tiếp cận trên phù hợp với từng bối cảnh cụ thể

1.4.1.3 Cấu trúc và cách phát triển văn hoá chất lượng

Cấu trúc VHCL trong ĐBCL ĐT của CTĐT ĐH ngành Kiến trúc bao gồm : Cấu

trúc hữu hình và Cấu trúc vô hình (Hình 1.3)

Trang 10

Hình 1.3 Cấu trúc VHCL trong/của ĐBCL ĐT của CTĐT ĐH ngành Kiến trúc

Phát triển VHCL cần có lộ trình để phát triển đến mức độ cao nhất, trở thành

một thứ “Đạo”, mà từ thế hệ này tới thế hệ khác tôn sùng và làm theo

1.4.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học

Đảm bảo chất lượng ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH là hệ thống các cơ chế và

các quy trình dựa trên các tiêu chí CL, được sử dụng để kiểm soát, đánh giá CL và phản hồi thông tin để cải tiến liên tục ngăn chặn hoặc khắc phục kịp thời các sai sót trong/theo quá trình thực hiện

Vận dụng mô hình khung logic, CIPO và lý thuyết QLĐT dựa vào kết quả đầu

ra/CĐR (Learning Outcome-based Training Management) cho thấy Hệ thống ĐBCL

ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH bao gồm (Hình 1.4):

Hình 1.4 Hệ thống ĐBCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH

1.4.2.1 Tổ chức xác định sứ mạng, giá trị, chiến lược và mục tiêu phát triển chương trình đào tạo

Sứ mạng, giá trị, chiến lược, mục tiêu phát triển CTĐT ngành Kiến trúc trình độ

ĐH là điểm khởi đầu của bất kỳ hệ thống QLCL/ĐBCL mà khoa/nhà trường cần theo

đuổi để dẫn dắt, tạo động lực và hình thành hệ thống ĐBCL cũng như VHCL cho việc phát triển CTĐT

1.4.2.2 Đảm bảo chất lượng đầu vào

Trang 11

Đảm bảo chất lượng ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH nhà trường cần ĐBCL đầu vào thông qua: Tổ chức phát triển CĐR về năng lực; Quản lý phát triển CTĐT dựa vào/đáp ứng CĐR; ĐBCL tuyển sinh dựa vào CĐR và CTĐT; ĐBCL CSVC và phương tiện dạy học

1.4.2.3 Đảm bảo chất lượng hoạt động/quá trình đào tạo

Để QLCL ĐT ĐH ngành Kiến trúc nhà trường cần: ĐBCL giảng dạy của GV; ĐBCL học tập của người học; Đánh giá tiến trình học tập, thi tốt nghiệp của SV và phản hồi thông tin để cải tiến; ĐBCL các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ SV; Phát triển các quan hệ bao gồm: Quan hệ tốt giữa SV với nhau; Quan hệ giữa GV và SV; Quan hệ giữa nhà trường với bên SDLĐ/DoN

1.4.2.4 Đánh giá tiến trình học tập, tốt nghiệp, thích ứng việc làm và phản hồi thông tin để cải tiến

Đánh giá SV là một trong các thành tố quan trọng nhất của hệ thống ĐBCL ĐT

ĐH ngành Kiến trúc và cần đảm bảo bao gồm cả đánh giá trong và đánh giá ngoài

1.4.2.5 Hệ thống kiểm soát, đánh giá chất lượng và phản hồi thông tin

Bản chất của ĐBCL ĐT ĐH ngành Kiến trúc là việc thiết lập và vận hành hệ thống ĐBCL ĐT thông qua: Hệ thống kiểm soát và cải tiến liên tục CLĐT theo quá

trình hoạt động ĐT; Hệ thống về giám sát mức độ thích ứng với vị trí việc làm hoặc tiếp tục học sau tốt nghiệp, thông qua việc đánh giá các chỉ số kết quả đầu ra

1.4.2.6 Tự đánh giá và phản hồi thông tin để cải tiến liên tục

Thực tế, ĐBCL ĐT ĐH ngành Kiến trúc có thể được thực hiện bởi các cơ quan bên ngoài hay thông qua hệ thống ĐBCL bên trong của nhà trường

Chu trình cải tiến CL liên tục phổ biến hiện nay là: “FOCUS-PDCA”

1.4.3 Phát triển cam kết và tham dự, giao tiếp và năng lực

Cam kết và tham dự, giao tiếp, năng lực là các nhân tố quan trọng nhất để kết nối các giá trị, niềm tin và chuẩn mực về hành vi CL của VHCL nhằm định

hướng/dẫn dắt ĐBCL ĐT ĐH ngành Kiến trúc thành công Cụ thể: Cam kết và tham

dự thực hiện TQM; Tổ chức giao tiếp; Tổ chức/QLĐT, bồi dưỡng nâng cao năng lực;

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã tổng hợp nghiên cứu vấn đề QLCL và QLCL ĐT ĐH, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các khái niệm CL, các cấp độ QLCL - đặc biệt là TQM, các mô hình VHCL Khái niệm, bản chất, đặc trưng của TQM vận dụng trong QLCL ĐT

Cũng trong nội dung Chương 1, luận án đã giới thiệu quy trình, nội dung và tiêu chí QLCL ĐT ĐH ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM Trên cơ sở các nội dung đề xuất, Chương 2 sẽ cụ thể hoá các nội dung đề xuất thành các sản phẩm để đánh giá thực trạng QLCL ĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH ở Trường ĐHXD nhằm làm rõ các

ưu điểm, nhược điểm, các thuận lợi cũng như khó khăn trong hoạt động QLCL ĐT

Trang 12

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

NGÀNH KIẾN TRÚC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN TQM

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG 2.1 Khái quát về Trường Đại học Xây dựng

2.1.1 Sứ mạng, mục tiêu

Trường ĐHXD là một trường ĐH đa ngành với sứ mạng “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế” để hoàn thành mục tiêu “Xây dựng trường thành một trường Đại học nghiên cứu hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng, một môi trường đại học hiện đại, sáng tạo và phát triển”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống quản trị của trường được tổ chức theo đúng các quy định của Nhà nước và Bộ GD&ĐT và liên tục điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tế nhằm thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược của trường

2.1.3 Các chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và đối ngoại

Đến nay, Nhà trường đã xây dựng được CTĐT đa dạng với 24 chương trình bậc ĐH; 17 chương trình bậc thạc sỹ và 19 chương trình bậc tiến sỹ Các đề tài NCKH cấp nhà nước, cấp trường dự án sản xuất thử nghiệm đều đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, góp phần thiết thực trong phát triển KT-XH và an ninh - quốc phòng của đất nước Công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế luôn được Nhà trường chú trọng

2.1.4 Đội ngũ giảng viên, nhân viên

Tính đến tháng 7/2019, đội ngũ cán bộ cơ hữu của trường có 919 viên chức, trong đó có 659 cán bộ giảng dạy (71.71%), trong đó có 5 GS (0.76%), 70 PGS (10.62%), 148 TSKH và TS (22.46%), 420 ThS (63.73%), tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ trên ĐH đạt 97,57%

2.1.5 Quy mô và kết quả đào tạo

Hiện tại quy mô tuyển sinh hàng năm của Trường ĐHXD khoảng từ 3.000 đến 3.500 SV Tính tại thời điểm năm học 2018 - 2019 quy mô đào tạo của trường là 19.043 SV, học viên, nghiên cứu sinh, trong đó: bậc ĐH có 17.345 SV; bậc sau ĐH

có 1.698 học viên (1.536 học viên cao học; 162 nghiên cứu sinh)

2.2 Thực trạng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học tại Trường Đại học Xây dựng

Hiện tại, Trường ĐHXD đang ĐT trình độ ĐH: ngành Kiến trúc; ngành Quy hoạch và 2 chuyên ngành Kiến trúc nội thất và Kiến trúc công nghệ Trong đó ngành Kiến trúc luôn là ngành mũi nhọn, thu hút số lượng SV theo học lớn nhất

Trong luận án này, tác giả nghiên cứu thực trạng QLĐT ngành Kiến trúc trình

độ ĐH giai đoạn 2014 - 2019 với Quy mô ĐT trung bình khoảng 2.000 SV mỗi năm

Trang 13

2.1.1 Thực trạng đầu vào của sinh viên ngành Kiến trúc

Ngành Kiến trúc Trường ĐHXD hiện nay xét tuyển đầu vào theo các tổ hợp như

sau: Toán, Vật lý và Vẽ mỹ thuật; Toán, Tiếng Anh (Tiếng Pháp) và Vẽ mỹ thuật; Toán, Văn và Vẽ mỹ thuật, môn vẽ mỹ thuật được nhân đôi hệ số khi xét tuyển Số

lượng sinh viên trúng tuyển mỗi năm luôn đạt hoặc vượt chỉ tiêu tuyển sinh

2.2.2 Thực trạng chương trình và nội dung đào tạo

Khi theo học ngành Kiến trúc trình độ ĐH ở Trường ĐHXD SV cần tích luỹ đủ

164 tín chỉ, trong đó: kiến thức cơ bản 15%; kiến thức cơ sở ngành 32%; kiến thức chuyên ngành 43% và thực tập, tốt nghiệp 10%

Cấu trúc CTĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH Được xây dựng trên nền tảng hệ thống đồ án thiết kế gắn liền với các công trình thực tế với cấp độ phức tạp tăng dần,

gắn với các học phần lý thuyết và chuyên đề bổ trợ

2.2.3 Thực trạng tổ chức và các hình thức đào tạo ngành Kiến trúc

Tổ chức QLĐT ngành Kiến trúc trình độ ĐH Trường ĐHXD: Đẩy mạnh áp

dụng công nghệ thông tin trong công tác QL ĐT; Nâng cấp phần mềm quản lý đào tạo; Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin SV; Tăng cường hoạt động ĐBCL CTĐT, kiểm định theo quy định của Bộ GD&ĐT; Tăng cường CSVC phục vụ ĐT; Mở rộng hợp tác, tăng cường liên kết ĐT trong nước và quốc tế

Hình thức đào tạo: Ngành Kiến trúc trình độ ĐH Trường ĐHXD ĐT tập trung

trong thời gian 5 năm Sau khi hoàn thành chương trình học SV sẽ được cấp bằng Kiến trúc sư

2.2.4 Thực trạng năng lực đội ngũ giảng viên giảng dạy ngành Kiến trúc

Tính tại thời điểm năm học 2018 - 2019 toàn Khoa KT&QH có 124 cán bộ GV thuộc 10 bộ môn tham gia công tác giảng dạy ngành Kiến trúc, trong đó GS 1%; PGS 5%; TS 15%; ThS 79%

2.2.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và đồ án tốt nghiệp tốt nghiệp ngành Kiến trúc

Các phương pháp và quy trình thi, kiểm tra, đánh giá được quy định cụ thể, phù hợp với mỗi hình thức ĐT; được thực hiện nghiêm túc và được phổ biến trước tới

SV Kết quả học tập của SV luôn được cập nhật ngay sau mỗi kỳ thi giúp SV chủ động lên kế hoạch học tập cho kỳ học tiếp theo

Tất cả các SV ngành Kiến trúc trình độ ĐH Trường ĐHXD sẽ làm Đồ án tốt nghiệp: Sinh viên vận dụng, tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề thực tế, thời gian làm đồ án tốt nghiệp là 15 tuần

2.2.6 Thực trạng các điều kiện thực hiện quá trình đào tạo

Cơ sở vật chất của Trường ĐHXD hiện nay đáp ứng khá tốt yêu cầu cho công tác ĐT và NCKH của cả trường nói chung, của ngành Kiến trúc nói riêng

2.3 Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm