Mặc dù thực hiện chức năng trung gian tài chính nhưng hoạt động của Ngân hàng luơn mang nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đối….đặc biệt là rủi ro tín dụng
Trang 1CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trang 1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 3
1.2 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh và câu hỏi cần nghiên cứu 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 5
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan 5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Khái niệm tín dụng 7
2.1.2 Khái niệm rủi ro 7
2.1.3 Rủi ro tín dụng 8
2.1.4 Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tín dụng và ño lường rủi ro tín dụng của ngân hàng 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12
Trang 22.2.3 Phương pháp phân tắch 13
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT đỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CAI LẬY 3.1 Sơ lược hình thành và phát triển của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy 14 3.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy .15
3.2.1 Sơ ựồ tổ chức 15
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận 15
3.4 Các sản phẩm của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy 17
3.4.1 Huy ựộng vốn 17
3.4.2 Các hoạt ựộng tắn dụng chắnh 17
3.4.3 Dịch vụ khác 17
3.4.5 Quy trình cho vay 18
3.5 đánh giá chung về kết quả hoạt ựộng kinh doanh của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy qua 3 năm 20
3.6 Phương hướng hoạt ựộng năm 2008 25
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CAI LẬY 4.1 Phân tắch thực trạng tắn dụng tại NHNN&PTNT huyện Cai Lậy qua 3 năm 26
4.1.1 Khái quát tình hình huy ựộng vốn của ngân hàng qua 3 năm 26
4.1.2 Phân tắch tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 30
4.2 Phân tắch thực trạng rủi ro tắn dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 47
4.2.1 Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 47
4.2.2 Rủi ro nợ quá hạn theo thời gian 49
4.2.3 Rủi ro nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 52
4.2.4 Quỹ dự phòng tổn thất tắn dụng 54
Trang 34.3.1 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ 56
4.3.2 Chỉ tiêu doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 56
4.3.3 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên vốn huy ñộng 57
4.3.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 57
4.3.5 Chỉ tiêu mức ñộ rủi ro 57
4.4 Các nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng 58
4.4.1 Nguyên nhân chủ quan 58
4.4.2 Nguyên nhân khách quan 59
4.5 Những thiệt hại do tín dụng gây ra 60
4.5.1 ðối với ngân hàng 61
4.5.2 ðối với nền kinh tế 62
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NHNN&PTNT HUYỆN CAI LẬY 5.1 Không ngừng nâng cao năng lực, ñạo ñức, kiến thức cho cán bộ tín dụng 63
5.2 Năng cao tầm quan trọng trong công tác thẩm ñịnh trước khi xét duyệt cho vay 64
5.3 Giải pháp về tài sản 65
5.4 Tăng cường giám sát sau khi phát hành tiền vay và thu hồi nợ 66
5.5 Hiệu quả và chất lượng tín dụng dựa trên hiệu quả kinh doanh của người vay vốn 67
5.6 Chủ ñộng phân tán ñộ rủi ro ñể ngăn ngừa và hạn chế rủi ro 67
5.7 Theo dõi và xử lý những khoản nợ quá hạn 68
5.8 Tăng cường công tác mua bảo hiểm tiên gửi 68
5.9 Thực hiện tốt việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 68
Trang 4KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận 70
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 ðối với NHNN&PTNT huyện Cai Lậy 71
6.2.2 ðối với Ngân hàng nhà nước 72
6.2.3 ðối với các cơ quan Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan 73
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 1: Bảng kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3
năm (2005-2007) 21 Bảng 2: Tình hình nguồn vốn Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 27
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời gian của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 31
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua
3 năm (2005-2007) 34 Bảng 5: Doanh số nợ ñã thu theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm 37 Bảng 5.1: Tình hình nợ ñã thu trên doanh số cho vay theo thời gian qua 3 năm 37 Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3 năm 40 Bảng 6.1: Tình hình nợ ñã thu trên doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm……… 40
Bảng 7: Tình hình dư nợ theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 43
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3 năm 46 Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 48 Bảng 10: Tình hình rủi ro nợ quá hạn theo thời gian tại Ngân hàng qua
3 năm (2005-2007) 50 Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng
qua 3 năm (2005-2007) 52 Bảng 12: Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 54 Bảng 13: Bảng ñánh giá kết hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng
của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 55
Trang 6
Trang
Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt ñộng 16
Hình 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 23
Hình 2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 29
Hình 3: Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm 33
Hình 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3 năm 36
Hình 5: Doanh số thu nợ theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm 39
Hình 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3 năm 42
Hình 7: Tình hình dư nợ theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm 45
Hình 8: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng qua 3 năm 47
Hình 9: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng qua 3 năm 49
Hình 10:Tình hình rủi ro nợ quá hạn theo thời gian tại Ngân hàng qua 3 năm 51
Hình 11: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng qua 3 năm 54
Trang 7TÓM TẮT
đề tài: ỘPhân tắch thực trạng và những giải pháp ựể hạn chế rủi ro tắn dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện Cai LậyỢ bao gồm các nội dung chắnh sau ựây:
- Phân tắch khái quát về tình hình hoạt ựộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) qua bảng báo cáo kết quả hoạt ựộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm như doanh thu, chi phắ và lợi nhuận
- đánh giá về tình hình huy ựộng vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng qua 3 năm bằng các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:
Như chúng ta đã biết, từ sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, nước ta khơng những phát triển vươn lên trong mọi lĩnh vực mà đã tạo cho mình một vị thế, một thế đứng cĩ thể sánh vai với các nước trên thế giới Chính điều này đã làm đã tác động đến nhiều mặt của nền kinh tế xã hội, đồng thời cũng phát sinh những nhu cầu cấp thiết để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế và tiến trình hội nhập của nước ta Một trong những nhu cầu đĩ là các dịch vụ của các tổ chức trung gian tài chính như ngân hàng.Tuy là ngành khơng trực tiếp tham gia vào việc sản xuất và lưu thơng hàng hĩa nhưng Ngân hàng gĩp phần phát triển rất lớn vào nền kinh tế thơng qua việc cung cấp vốn cho nền kinh tế Mặc dù thực hiện chức năng trung gian tài chính nhưng hoạt động của Ngân hàng luơn mang nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đối….đặc biệt là rủi ro tín dụng - một loại rủi ro được quan tâm nhiều nhất của Ngân hàng thương mại – Nĩ luơn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số vốn đầu tư của Ngân hàng từ 70% đến 90% tổng thu nhập của Ngân hàng Hậu quả của rủi ro tín dụng là rất lớn, nĩ khơng chỉ ảnh hưởng đến Ngân hàng như uy tín, chất lượng hoạt động của Ngân hàng mà cịn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả nền kinh tế đất nước
Mặc khác, trong những năm gần đây huyện Cai Lậy đang phấn đấu phát triển nền kinh tế với tốc độ nhanh hơn, thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư trong
và ngồi tỉnh Thêm vào đĩ, theo chủ trương đổi mới của tỉnh, huyện Cai Lậy đang từng bước tập trung chuyên canh vườn cây ăn quả đối với Nam Quốc lộ và chuyên canh lúa đối với Bắc Quốc lộ, riêng tại Thị trấn thì phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như: cấp điện, cấp thốt nước, bưu chính viễn thơng, ngân hàng, phương tiện giao thơng, nhà hàng, khách sạn….tạo sự thu hút đối với các nhà đầu tư cả về nơng nghiệp lẫn cơng nghiệp và dịch vụ Hơn nữa, nhiều chi nhánh ngân hàng được mở như chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà ðồng Bằng
Trang 9Sông Cửu Long, chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SACOMBANK),…cộng thêm ñó là sự mở rộng qui mô của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy bằng việc nâng 2 phòng giao dịch ở Mỹ Phước Tây và Long Tiên thành 2 chi nhánh ngân hàng cùng với việc ña dạng hóa các loại hình tín dụng nhằm ñáp ứng nhằm ñáp ứng ñầy ñủ, kịp thời nhu cầu về vốn của nền kinh tế trên
cơ sở an toàn và hiệu quả Tuy nhiên cùng với sự mở rộng ñó thì thử thách và rủi
ro cũng theo chiều tăng lên Do ñó, nhận dạng rủi ro và ñề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu ñể hạn chế ñến mức thấp nhất có thể mà lợi nhuận vẫn ñạt theo chỉ tiêu của tỉnh ñề ra là vấn ñề hết sức cấp thiết Xuất phát từ thực tế ñó tôi
ñã quyết ñịnh chọn ñề tài: “Phân tích thực trạng và những giải pháp ñể hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện Cai Lậy” làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
1.1.2.1 Căn cứ khoa học:
ðề tài ñược thực hiện có sự vận dụng kiến thức từ các môn học: Nghiệp vụ ngân hàng, Quản trị ngân hàng thương mại, Phân tích hoạt ñộng kinh tế, Quản trị tài chính,…
mà ñặc biệt là rủi ro tín dụng là ñiều không sao tránh khỏi thì việc phân tích thực trạng, tìm ra những nguyên nhân cũng như nhanh chóng ñưa ra những giải pháp
ñể khắc phục những rủi ro ñó là vấn ñề hết sức cấp thiết Nó là nhiệm vụ có tính chất quyết ñịnh sống còn không chỉ của Hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung, của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Cai Lậy nói riêng mà cả trong toàn nền kinh tế Hơn thế nữa, từ việc kiểm soát ñược rủi ro tín dụng sẽ giúp cho hoạt
Trang 101.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Qua việc phân tích, nghiên cứu và ñánh giá tình hình rủi ro tín dụng sẽ giúp Ngân hàng phát hiện ñược những lĩnh vực hoạt ñộng chứa ñựng rủi ro cũng như các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao của quá trình kinh doanh tiền tệ Từ ñó Ngân hàng sẽ phát huy những mặt mạnh cũng như khắc phục những hạn chế ñể việc kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn
1.2.1 Mục tiêu cụ thể:
Dựa vào tình hình thực tế và nguồn số liệu thu thập ñược tại NHNN&PTNT huyện Cai Lậy của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu những mục tiêu sau ñây:
- Phân tích và ñánh giá tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007)
- Phân tích tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) theo nhóm, theo thời gian, theo thành phần kinh tế và theo mức ñộ
- Xác ñịnh ñược các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn ñến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm (2005-2007)
- Từ việc phân tích các số liệu ñã cho, cộng với một số chỉ tiêu tài chính
em xin ñưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ñể giúp Ngân hàng hoạt ñộng tốt hơn trong những năm tới
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ðỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh
Có phải số tiền cho vay tăng lên cho một lần vay thì làm cho mức ñộ rủi ro tăng lên không?
ðặt giả thuyết H0: H0: Số tiền cho vay tăng dẫn ñến mức rủi ro tăng
H1: Số tiền cho vay tăng thì mức rủi ro không tăng
Việc cho vay nhiều người có làm giảm rủi ro cho Ngân hàng không?
Trang 11ðặt giả thuyết H0: H0: Số người vay tăng dẫn ñến mức rủi ro tăng
H1: Số người vay tăng thì mức rủi ro không tăng
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Ngoài những giả thuyết ñưa ra ñề tài còn một số nghi vấn như sau:
- Qui trình tiến hành cho tiếp nhận hồ sơ cho ñến khi thu hồi nợ tại Ngân hàng ñược thực hiện như thế nào? ðặc biệt là công tác quản lý và thu hồi nợ của Ngân hàng ñược thực hiện ra sao?
- Những khó khăn gặp phải của cán bộ tín dụng khi tiến hành thẩm ñịnh món vay?
- Chính sách cho vay của Ngân hàng như thế nào? Những nguyên nhân nào dẫn ñến khó khăn của khách hàng khi trả nợ vay?
- Phân tán ñộ rủi ro cho hoạt ñông tín dụng ngân hàng ñược thực hiện như thế nào?
- Giải pháp ñể hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng như thế nào?
1.4.2 Thời gian
Thời gian thực hiện ñề tài từ năm 2005 ñến 2007 Nhằm ñảm bảo ñề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu ñược lấy trong 3 năm (2005-2007) ñể phân tích tình hình rủi ro của Ngân hàng Từ ñó ñưa ra những giải pháp trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng trong những năm tiếp theo
Trang 12
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu
ðưa ra phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu hệ thống lại một số
lý thuyết quan trọng về vấn ñề rủi ro tín dụng trong ngân hàng ñể làm cơ sở thực hiện ñề tài
Phân tích một số vấn ñề cơ bản của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy như: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt ñộng, tình hình huy ñộng vốn cũng như cho vay từ năm 2005 ñến năm 2007… ñể có thể phân tích, ñánh giá chính xác và ñúng ñắn về hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng.Từ ñó mới xác ñịnh những tồn tại về rủi ro tín dụng mà Ngân hàng ñang gặp phải ðây chính là ñối tượng nghiên cứu chính của ñề tài
Thêm vào ñó theo cách phân tích số liệu nêu ra ở chương 2 tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn cũng như nguyên nhân ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu ñó sẽ làm rõ hơn tình hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng Từ phân tích ñó sẽ ñề ra giải pháp khắc phục và phát huy thêm chỉ tiêu ñó
Nêu kết luận cho từng chương và kết luận chung rồi sau ñó ñưa ra các kiến nghị ñể cho Ngân hàng có môi trường và ñộng lực hoạt ñộng tốt hơn trong tương lai
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN:
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu vấn ñề tín dụng mà ñặc biệt
là rủi ro tín dụng, em ñã tham khảo nhiều bài viết của thầy cô, các anh chị sinh viên khoá trước và trên một số tạp chí, báo chuyên ngành ngân hàng Nhìn chung mỗi bài viết ñều thể hiện ñược thực trạng và ñưa ra giải pháp ở những khía cạnh
cụ thể nào ñó Tạo cho người ñọc có cái nhìn tích cực hơn về khía cạnh mà họ nghiên cứu, xem còn những gì cần nghiên cứu thêm, ñể hoàn thiện hơn Cụ thể như sau:
Sinh viên Cai Văn Trí , ñề tài “Phân tích thực trạng và những giải pháp ñể hạn chế rủi ro tín dụng ñối với hộ nông dân”, năm 2007, trường ðại học Cần Thơ ðề tài nêu lên ñược tình hình rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT huyện Cai Lậy ñối với việc cho vay hộ nông dân.Tuy nhiên ñề tài chỉ ñi sâu phân tích rủi ro
Trang 13cho vay ñối với hộ nông dân mà chưa nhận dạng ñược rủi ro ñối với việc cho vay doanh nghiệp cũng góp phần rất lớn trong rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Sinh viên Lê Minh Hiếu ñề tài “Phân tích tình hình hoạt ñộng tín dụng ñối với doanh nghiệp”, năm 2006, trường ðại học Kinh tế TP.HCM ðề tài nêu lên ñược thực trạng tín dụng ñối với doanh nghiệp tại NHNN&PTNT huyện Cai Lậy nhưng chưa nêu lên ñược tính rủi ro trong lĩnh vực cho vay ñối với doanh nghiệp Sinh viên Nguyễn Hoàng Phúc, ñề tài “Phân tính rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT huyện Cai Lậy”, năm 2006, Trường ñại học Cần Thơ ðề tài ñã khái quát ñược tình hình tín dụng, rủi ro của NHNN&PTNT huyện Long Hồ.Từ
ñó ñã nêu lên ñược giải pháp thiết thực cho hoạt ñộng Ngân hàng
Từ việc tham khảo các tài liệu trên ñã phần nào hữu ích cho ñề tài của em trong việc phân tích ñược tình hình rủi ro tín dụn của một Ngân hàng nào ñó thì
sử dụng các chỉ tiêu doanh số cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn Bên cạnh ñó thì sự hướng dẫn của cán bộ tín dụng của Ngân hàng tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay, làm hồ sơ cho vay cũng như xử lý những rủi ro khi cho vay nên có phần nào nắm ñược tình hình tín dụng cũng như rủi ro tại Ngân hàng
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- ðịnh nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
- ðịnh nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong ñó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hang hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay)
Mặc dù “tín dụng” có thể diễn ñạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung thống nhất của những ñịnh nghĩa này là: phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người ñi vay; quan hệ giữa hai bên ñược ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại
Như vậy, một hoạt ñộng ñược gọi là tín dụng thì phải có các ñiều kiện sau:
- Có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn)
- Một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ
- Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban ñầu
2.1.2 Khái niệm rủi ro:
Hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường là một hoạt ñông rất nhạy cảm Mọi biến ñộng trong nền kinh tế - xã hội ñều nhanh chóng tác ñộng ñến hoạt ñộng của Ngân hàng, có thể gây nên những xáo ñộng bất ngờ và làm cho hiệu quả hoạt ñộng của Ngân hàng bị giảm sút nhanh chóng Như vậy có thể thấy, hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng thương mại luôn chứa ñựng những rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào
Trang 15Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng là những biến cố, sự kiện xảy ra ngồi ý muốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Ngân hàng , thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ, vì vậy nhận thức rủi ro và đề ra những giải pháp phịng chống hữu hiệu để hạn chế đến mức thấp nhất cĩ thể xảy ra rủi ro là vấn đề cấp bách của các Ngân hàng hiện nay
2.1.3 Rủi ro tín dụng:
Hoạt động của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro của nĩ cũng rất là phức tạp với mức độ nhạy cảm nhất định Thơng thường rủi ro của Ngân hàng chủ yếu thường tập trung vào 4 dạng: rủi ro lãi xuất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đối Trong 4 loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất, vậy rủi ro tín dụng là gì?
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhĩm khách hàng khơng thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Hay nĩi cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố khơng lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng khơng trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đĩ tác động xấu đến hoạt động và cĩ thể làm ngân hàng bị phá sản
ðây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Thơng thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng Cịn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại thường chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của mỗi ngân hàng Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng cĩ xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng:
2.1.4.1 Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ Tổng dư nợ cho vay
Vốn huy động = Tổng nguồn vốn huy động
Trang 16Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng ñồng vốn huy ñộng của Ngân hàng
Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy ñộng ñược Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ ñều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy ñộng vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng ñã xử dụng vốn huy ñộng ngày càng không có hiệu quả
2.1.4.2 Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay:
Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay = Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà khách hàng thu ñược trong một kỳ kinh doanh nhất ñịnh từ một ñồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng ñược ñánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả vá ngược lại
2.1.4.3 Mức ñộ rủi ro tín dụng:
Nợ quá hạn Mức ñộ rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng nói chung và ño lường nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu này càn cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại Mức giới hạn cho phép của mức ñộ rủi ro tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui ñịnh là 5%
2.1.4.4 Vòng quay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Tổng dư nợ bình quân ðây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của ñồng vốn tín dụng thông qua tính luân chuyển của nó, ñồng vốn ñược quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và ñem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng
Trang 17
2.1.4.5 Thời gian thu nợ bình quân:
Dư nợ bình quân Thời gian thu nợ bình quân =
Doanh số thu nợ ðây là chỉ tiêu phản ánh tốc ñộ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời gian, chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng càng cao, tốc
ñộ luân chuyển vốn của Ngân hàng càng nhanh
2.1.5 Những dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng
2.1.5.1 Các dấu hiệu phi tài chính:
Những dấu hiệu cảnh báo phi tài chính là những dấu hiệu mà chúng ta không thể phát hiện từ những báo cáo tài chính, mà chỉ có thể nhận biết qua những biểu hiện bên ngoài ñể phát hiện ra những vấn ñề tìm ẩn, ta có thể xem xét qua 4 khía cạnh:
Một là từ tính cách và tư cánh khách hàng:
- Khách hàng tìm cách né trách
- Khách hàng có những cách cư xử bất thường, chẳng hạn như bất ngờ tức giận
- Tránh gặp mặt Ngân hàng và thiếu hợp tác với Ngân hàng
- Trì hoãn bất thường và bất ngờ trong việc gởi báo tài chính cho Ngân hàng
Hai là khả năng quản lí của khách hàng
- Khách hàng luôn luôn bận rộn với những vấn ñề nội bộ, không có thời gian gặp Ngân hàng
- Không có khả năng hoạch ñịnh ra những hành ñộng hoặc dự thảo ngân sách
- Thường xuyên thay ñổi nhân sự làm mất ñi các nhà quản lí cao cấp, những nhân viên giỏi
- ðể thân nhân nắm bắt những vị trí quan trọng trong công ty
- Hoạt ñộng kinh doanh dựa vào một người chủ yếu
- ðầu tư vào những lĩnh vực ngoài hiểu biết của mình, không nhạy bén trước các tình thay ñổi
Trang 18- Ban giám ñốc và Hội ðồng Quản Trị không cân bằng, hoặc chủ tịch Hội ðồng Quản Trị và Tổng giám ñốc là cùng một người
- Công ty không có giám ñốc tài chính
- Thiếu nhận biết về vị trí của công ty trên thị trường hoặc trong vấn ñề cạnh tranh
- Công ty thiếu những người thay thế cần thiết
Ba là dựa vào hoạt ñộng kinh doanh:
- Doanh nghiệp thực hiệ việc kiểm soát và báo cáo tài chính không tốt
- Không có khả năng và không muốn thực hiện những cam kết
- Máy móc thiết bị không ñược bảo trì tốt
- Thường xuyên thay ñổi Ngân hàng truyền thống, thay ñổi các nhà kiểm toán
- Bị mất quyền ñại lí, nhà cung cấp hoặc quyền cung cấp
Bốn là căn cứ vào tình trạng của ngành hoặc của nền kinh tế nói chung, bao gồm:
- Nhà nước và những qui chế mới làm ảnh hưởng quá trình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng
- Sự phát triển về mặt công nghệ thông tin
- Xuất hiện những ñối thủ cạnh tranh mới, những kênh phân phối mới 2.1.5.2 Những dấu hiệu cảnh báo về tài chính:
Ngoài những biểu hiện không bình thường bên ngoài, các vấn ñề bất thường về tài chính cũng cần phải ñược chú ý tới bởi nó sẽ là dấu hiệu giúp Ngân hàng ñánh giá ñược tình hình thực tế của khách hàng:
- Những biểu hiện thông qua tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng như: Tài khoản vượt mức không bình thường, rút vốn quá nhiều bằng những nguồn không rỏ ràng, rút và nộp tiền vào tài khoản bằng tiền mặt, số dư bình quân trong tài khoản bị giảm hoặc doanh thu trên tài khoản tăng hoặc giảm nhanh chóng
- Về kết quả kinh doanh của khách hàng Ta thấy doanh nghiệp có tốc ñộ tăng trưởng quá nhanh, trả cổ tức quá cao, lãi ñược giữ lại ít … ñó là những dấu hiệu cho thấy khách hàng ñang có vấn ñề
Trang 19- Tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp bị giảm sút mạnh, hoặc thay ñổi quá nhanh ñược ñầu tư vào những nơi không cần thiết
- Chu kì luân chuyển tiền chậm, các khoản phải thu quá lớn, hàng chiết khấu quá nhiều
- Hàng tồn kho không phù hợp với chức năng kinh doanh, không thường xuyên kiểm tra hàng tồn kho, hoặc hàng tồn kho bị quá lớn, tăng ñột biến
Trên ñây là một số dấu hiệu giúp cho Ngân hàng dễ dàng nhận biết ñược những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra giúp cho khách hàng chủ ñộng hơn trong việc ngăn chặn rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt ñộng tín dụng cho Ngân hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
NHNN&PTNT huyện Cai Lậy nằm tại thị trấn Cai Lậy trên Quốc lộ 1A và thực hiện cho vay trong phạm vi trong huyện Cai Lậy Vì vậy ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
- Tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn theo ñịa bàn các xã của huyện
- Tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn theo thành phần kinh tế, theo thời gian và theo mức ñộ trên phạm vi của huyện
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu cụ thể ñược thu thập trực tiếp tại phòng Nghiệp vụ kinh doanh của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng ðây là số liệu chi tiết về hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng từ năm 2005 ñến năm 2007 Thu thập các văn bản hướng dẫn thực hiện, Quyết ñịnh, Nghị ñịnh, Thông tư liên quan ñến vấn ñề tín dụng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, các chỉ tiêu ngành thu thập tại phòng Kế toán ngân quỹ của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy
Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu của các ñề tài năm trước thực hiện tại NHNN&PTNT huyện Cai Lậy
Tham gia thực tế vào quá trình cho vay cũng như thu hồi nợ tại
Trang 202.2.3.2 Phương pháp so sánh số tuyệt ñối:
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trong ñó: yo: chỉ tiêu năm trước; y1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng ñể so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến ñộng không và tìm ra nguyên nhân biến ñộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ ñó ñề ra biện pháp khắc phục
2.2.3.3 Phương pháp so sánh số tương ñối:
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y1
y = *100 - 100%
yo
Trong ñó: yo : chỉ tiêu năm trước; y1: chỉ tiêu năm sau
y : biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng ñể làm rõ tình hình biến ñộng của mức ñộ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào ñó So sánh tốc ñộ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ ñó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
y = y1 - yo
Trang 21CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
ñã bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng chính thức Năm 1993, ñổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Tiền Giang chi nhánh huyện Cai Lậy ðến năm 1996, tiếp tục ñổi tên thành chi nhánh NHNN&PTNT huyện Cai Lậy tên chính thức hoạt ñộng hiện nay
NHNN&PTNT huyện Cai Lậy có trụ sở chính tại khu V, thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Hiện nay NHNN&PTNT huyện Cai Lậy có 3 chi nhánh Ngân hàng cấp 3 trực thuộc Một ñặt tại xã Long Tiên, một ñặt tại xã
Mỹ Phước Tây và một ñặt tại thị trấn Cai Lậy Sự mở thêm các chi nhánh nhằm giải quyết sự quá tải khách hàng ñến giao dịch khi vào vụ ở Ngân hàng Trung tâm Mặc khác, tạo ñiều kiện thuận lợi cho khách hàng ñến giao dịch, trách cho khách hàng phải ñi xa Hơn nữa, ñây là ñiều kiện thuận lợi ñể Ngân hàng mà ñại diện là cán bộ tín dụng có ñiều kiện ñi sâu vào tình hình thực tế cuộc sống của bà con nông dân ñể kịp thời giúp ñỡ họ sớm vượt qua ngưỡng ñói nghèo ðây là mục tiêu chính của NHNN&PTNT huyện Cai Lậy
Trang 223.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHNN & PTNT HUYỆN CAI LẬY
3.2.1 Sơ ñồ tổ chức:
Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt ñộng:
Nhận xét: qua sơ ñồ 1 ta thấy cơ cấu tổ chức của ngân hàng ñược phân chia theo chức năng với những ưu, nhược ñiểm sau:
- Ưu ñiểm:
+ Bảo ñảm sự thi hành các chức năng chủ yếu
+ Sử dụng ñược kiến thức chuyên môn
+ Thuận tiện trong ñào tạo
+ Dễ dàng trong kiểm tra
- Nhược ñiểm:
+ Các ñơn vị có thể quên ñi mục tiêu chung của toàn tổ chức
+ Phức tạp khi phối hợp
+ Thiếu hiểu biết tổng hợp
+ Thông tin truyền ñạt có thể chậm vì phải qua các cấp
3.2.1.1 Ban Giám ñốc:
Ban Giám ñốc NHNN&PTNT huyện Cai Lậy do Giám ñốc NHNN&PTNT tỉnh Tiền Giang bổ nhiệm và miễn nhiệm Có chức năng trực tiếp quản lý, ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh
Giám ñốc: Có vai trò trực tiếp ñiều hành, quả lý hoạt ñộng kinh doanh tại ñơn vị Giám ñốc còn có chức năng quản lý Phòng hành chánh - Tổ chức ñơn vị
Giám ñốc
Phó giám ñốc phụ
trách tín dụng
Phó giám ñốc phụ trách kế toán
Phòng kế toán ngân
quỹ Phòng tín dụng Phòng tổ chức hành
chánh
Trang 23ðồng thời phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám ñốc NHNN&PTNT tỉnh Tiền Giang về hoạt ñộng của toàn chi nhánh
Phó Giám ñốc phụ trách tín dụng: Trực tiếp quản lý và ñiều hành hoạt ñộng của Phòng tín dụng
Phó Giám ñốc kế toán – ngân quỹ: Trực tiếp quản lý và ñiều hành Phòng
Kế toán – Ngân quỹ
3.2.1.2 Phòng tín dụng:
Gồm 1 Trưởng phòng, 02 Phó phòng và các bộ tín dụng Phòng tín dụng có chức năng thực hiện các nghiệp vụ cho vay như cho vay từ nguồn vốn ADB, cho vay ngoài quốc doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay hộ sản xuất, cho vay trả góp cán bộ công nhân viên, hưu trí, cho vay hộ nghèo, cho vay khắc phục lũ lụt (cho vay tôn nền nhà),…Phòng tín dụng là bộ phận quan trọng nhất trong NHNN&PTNT huyện Cai Lậy là phòng trực tiếp thực hiện giao dịch với khách hàng về hoạt ñộng tín dụng Cụ thể là thẩm ñịnh ñể xest duyệt cho vay và thu nợ ðây là phòng tạo ra thu nhập chính cho Ngân hàng
3.2.1.3 Phòng kế toán - Ngân quỹ:
Phòng Kế toán: Phòng này chiếm vị trí trung tâm trong Ngân hàng Phòng
có chức năng thực hiện các việc thu chi theo yêu cầu của khách hàng Khi thực hiện chi tiền phải có phê duyệt của Giám ñốc, hoặc Phó Giám ñốc Theo dõi những tài khoản phát sinh từ hoạt ñộng hàng ngày, kịp thời báo cho Phòng tín dụng những thay ñổi hay sự phát sinh các tìa khoản mới trong quá trình kinh doanh của cơ quan, thực hiện bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng có tài khoản tiền gửi hay thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ hay liên hàng giữa các Ngân hàng khác hoặc giữa NHNN&PTNT huyện Cai Lậy với NHNN&PTNT Tỉnh Tiền Giang hay NHNN&PTNT Trung Ương
Phòng Kế toán còn thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền bằng các dịch vụ chuyển tiền nhanh cho khách hàng như: Western Union, Money Transfer,…Trong phòng Kế toán còn có bộ phận vi tính, bộ phận này chịu sự quản lý ñiều hành trực tiếp của Phòng Kế toán Cán bộ vi tính có nhiệm vụ tổng hợp số liệu hằng ngày, tháng, quý, năm do các phòng ban chuyển sang, giữa các
Trang 24chi nhánh chuyển về thực hiện việc chuyển Fax cho khách hàng hay giữa Ngân hàng Trung tâm với các chi nhánh Bộ phận vi tính có chức năng quan trọng là lưu trữ thông tin, số liệu hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Nhiệm vụ của cán
bộ vi tính còn là nơi cung cấp các thông tin cần thiết cho cán bộ phận có liên quan, cho Giám ñốc và cho các Phó Giám ñốc
3.2.1.4 Phòng Tổ chức - Hành chính:
Chịu sự quản lý của Giám ñốc
Phòng có chức năng quản lý toàn bộ hoạt ñộng có liên quan ñến cán bộ công nhân viên như tính lương, khen thưởng , ñề bạt,…phân công cán bộ trực ñêm ñể ñảm bảo an ninh cho ñơn vị
Phòng Tổ chức – Hành chính còn có chức năng tính toán các khoản chi phí
ñể mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ cho Ngân hàng
3.4 CÁC SẢN PHẨM CỦA NHNN & PTNT HUYỆN CAI LẬY
3.4.1 Huy ñộng vốn:
Thực hiện việc huy ñộng vốn bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ Bao gồm các loại tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết gửi tiết kiệm với lãi xuất khác nhau ðối tượng bao gồm dân cư, các tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội
Các loại tiền gửi này ñều thực hiện việc mua bảo hiểm theo qui ñịnh của nhà nước
Thực hiện kinh doanh các loại trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Cho vay với cả ñối tượng xuất khẩu lao ñộng
Chiết khấu các chứng từ có giá khác
3.4.3 Dịch vụ khác:
Thực hiện chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ Western Union, Money Transfer…
Trang 253.4.5 Quy trình cho vay
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về ñiều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
- Giấy chứng quyền sử dụng ñất
- Giấy ñề nghị vay vốn
- Giấy phép kinh doanh (nếu có)
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ
- Hợp ñồng thế chấp, cầm cố bảo lãnh và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp cầm cố ñó
- Các báo cáo tài chính trong thời gian gần ñây (ñối với các doanh nghiệp) Bước 2 : ðiều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án vay vốn
Một số nguồn thông tin quan trọng cần ñiều tra:
- Phỏng vấn người vay
- Những thông tin từ hồ sơ khách hàng vay vốn cung cấp
- Các thông tin khác có liên quan về thông tin thị trường
- ðiều tra thực tế tại nơi hoạt ñộng kinh doanh của người vay vốn Bước 3 : Phân tích thẩm ñịnh khách hàng và phương án vay vốn
Các vấn ñề trọng tâm mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích thẩm ñịnh:
- Năng lực pháp lý của khách hàng
- Tính cách và uy tín của khách hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng
- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh ñến phương án vay vốn và trả nợ của khách hàng
Bước 4: Quyết ñịnh cho vay
Căn cứ vào tờ trình và kết quả thẩm ñịnh có ý kiến ñề xuất cụ thể của cán
bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng, giám ñốc Ngân hàng sẽ quyết ñịnh cho vay hay từ chối cho vay trong phạm vi quyền hạn
Trang 26Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
và bảo lãnh
Trước khi phát tiền vay cán bộ tín dụng phải kiểm tra ñầy ñủ hồ sơ Sau khi tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh ñạo có liên quan sẽ chính thức ký vào nơi quy ñịnh trong hồ sơ
Bước 6: Phát tiền vay
Phòng tín dụng chuyển hồ sơ ñến Phòng kế toán, Phòng kế toán tiến hành lập phiếu chi (và ghi các ngiệp vụ kế toán) ñể làm thủ tục giải ngân cho khách hàng Sau ñó Phòng kế toán chuyển sang cho Phòng ngân quỹ hồ sơ và phiếu chi
ñã duyệt ñể kế toán tiến hành giải ngân cho khách hàng
Bước 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
Nhằm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm những khoản vay có vấn ñề ñể có những giải pháp xử lý kịp thời
Bước 8: Thu hồi và gia hạn nợ
- Thời gian gia hạn nợ ñối với cho vay trung và dài hạn tối ña bằng 1/2 thời hạn cho vay ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng
- Thời gian gia hạn nợ ñối với cho vay ngắn hạn tối ña bằng một chu kỳ sản xuất nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước giao và tổ chức tín dụng xem xét quyết ñịnh
- Các khoản nợ ñến hạn chưa trả ñược và nếu không ñược gia hạn nợ thì phải chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn
Bước 9: Xử lý rủi ro
ðối với các nợ ñã dùng mọi biện pháp ñể giải quyết nhưng không thu hồi ñược nợ, ngân hàng phải căn cứ vào chế ñộ, văn bản quy ñịnh, lập ñầy ñủ hồ sơ pháp lý, hợp hội ñồng tín dụng ñể xứ lý theo thẩm quyền hoặc lập văn bản trình lên tổng giám ñốc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn giải quyết Bước 10: Thanh lý hợp ñồng vay
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay ñã ñược xử lý xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán ñối chiếu tất cả tài khoản của món nợ
Trang 27ựó, chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan ựến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu
- đảm bảo ựược quyền lợi cho cả Ngân hàng và khách hàng
Tuy nhiên, ở chu trình còn một vài thiếu sót như:
- Gần như cả quá trình cho vay ựều do một cán bộ tắn dụng ựảm nhận Do
ựó trách nhiệm của cán bộ là rất lớn ựồng thời số lượng công việc rất nhiều do mỗi cán bộ tắn dụng phụ trách một xã điều này khiến cho sự thiếu xót, sai lệch, chậm trễ trong quản lý là ựiều có thể
- Do chỉ có một cán bộ quản lý theo dõi nên rủi ro xảy ra nếu như có sự thõa thuận giữa khách hàng và cán bộ tắn dụng
- đòi hỏi người cán bộ phải có kiến thức tổng hợp, trách nhiệm rất cao 3.5 đÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT đỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNT HUYỆN CAI LẬY QUA 3 NĂM (2005-2007)
Trong những năm gần ựây, nền kinh tế nước ta ựã và ựang phát triển rất mạnh, ựạt ựược những thành tựa ựáng kể và từng bước hội nhập với nền kinh tế mang tắnh toàn cầu Tuy nhiên, ựể ựạt ựược những thành quả trên là sự ựóng góp rất lớn của tất cả mọi thành phần kinh tế cùng với sự hổ trợ rất lớn của ngành Ngân hàng đóng vai trò là nguồn cung ứng vốn cho nền kinh tế, ngành Ngân hàng ựã không chỉ nổ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình mà càng thể hiện rõ hơn Ộmạch máu nuôi sống cả nền kinh tếỢ Hòa mình vào sự cố gắng chung của toàn ngành trong việc nâng cao chất lượng kinh doanh ựể ựủ mạnh cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài, tập thể cán bộ công nhân viên NHNN&PTNT huyện Cai Lậy ựã nỗ lực rất lớn trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng mình và ựã ựạt ựược kết quả ựáng khắch lệ qua 3 năm như sau:
Trang 28Bảng 1: Bảng kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
(Nguồn: Tổng kết báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm)
Qua bảng tổng kết trên ta thấy, trong 3 năm qua nhìn chung Ngân hàng hoạt ñộng có hiệu quả, lợi nhuận ñều tăng qua các năm mặc dù có sự giảm xuống ñôi chút ở năm 2007 Cụ thể, năm 2006 doanh thu chi nhánh ñạt ñược 64.406 triệu ñồng, tăng 9.432 triệu ñồng so với năm 2005 triệu ñồng, tương ñương 17,16%, ñạt vượt chỉ tiêu 15% so với cùng kỳ năm ngoái.Tuy nhiên, nguồn thu ngoài lãi chiếm tỷ trọng còn rất thấp so với tổng thu Phần lớn nguồn thu này chủ yếu là từ thu từ lãi chiếm 97,44% (tức 62.755 triệu ñồng) trong tổng nguồn thu, ñiều này chứng tỏ hoạt ñộng dịch vụ của Ngân hàng chưa thực sự phát huy ñược khả năng có thể có ðặc biệt năm 2005 nguồn thu ngoài lãi chỉ ñạt 905 triệu ñồng chiếm khoảng 1,51% trong cơ cấu tổng doanh thu ðiều này xuất phát một phần nguyên nhân chính là do chi nhánh Ngân hàng không còn làm dịch vụ cho NHCS-XH và hoàn nhập dự phòng rủi ro không hạch toán vào thu nhập mà hạch toán vào giảm chi phí ðiều này ñã làm cho nguồn thu ngoài lãi của Ngân hàng giảm mạnh từ 1.375 triệu ñồng năm 2004 xuống còn 905 triệu ñồng Bên cạnh ñó cũng không thể phủ nhận một phần nguyên nhân này từ phía khách hàng do chưa quen với dịch vụ và hệ thống Ngân Hàng Nông Nghiệp xử lý các nghiệp vụ trong công tác chuyển tiền còn quá chậm chưa thu hút ñược khách hàng so với các chi nhánh NHTM khác trên ñịa bàn trong cùng thời kỳ Bước sang năm 2006 ñã có
sự chuyển biến rất lớn trong việc ñẩy mạnh hơn nữa khả năng có thể có trong
Trang 29công tác dịch vụ: cụ thể thu ngoài lãi tăng từ 905 triệu ñồng lên 1.651 triệu ñồng tức tăng 746 triệu ñồng Kết quả này là do việc thu phí từ chuyển tiền trong nước
và dịch vụ kiều hối tăng lên cùng với thu lãi nợ ñã xử lý rủi ro, thu lãi nợ tồn ñọng (nợ lũ lụt, tôn nền) Mặc dù con số tăng lên không nhiều nhưng cũng ñã thể hiện sự quan tâm của Ban Giám ñốc trong công tác ñẩy mạnh dịch vụ khách hàng
và ñồng thời cũng hiệu quả trong việc phân tán ñộ rủi ro cho Ngân hàng Song hành với sự tăng lên về doanh thu thì chi phí hoạt ñộng cũng tăng lên 46.674 triệu ñồng tức tăng thêm 3.192 triệu ñồng tương ñương với 7,34% so với năm
2005, việc tăng lên của chi phí này nhìn chung ñều là các khoản chi tiêu hợp lý, phù hợp với qui mô hoạt ñộng, chi phí quản lý ñược Ban Giám ñốc chỉ ñạo quản
lý chặt chẽ và tuyệt ñối tiết kiệm nhằm tránh lãng phí và ñảm bảo thu nhập tối ña cho cán bộ nhân viên ðiều này ñã làm cho lợi nhuận cuối năm 2006 tăng 6.240 triệu ñồng tức ñạt 17.732 triệu ñồng tương ñương với 54,30% ñạt vượt mức chỉ tiêu của tỉnh ñề ra ðể ñạt ñược kết quả trên là sự phấn ñấu của tập thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng từ Giám ñốc ñến nhân viên nghiệp vụ ñã tạo nên một bước ñột phá vào những tháng cuối năm 2006 dẫn ñến hoàn thành và vượt chỉ tiêu ñạt ra một cách xuất sắc Ngân hàng ñã hoán triệt tinh thần tín dụng ñúng hướng nên chất lượng tín dụng ñược giữ vững và ngày một nâng cao, thu ñúng và thu ñủ, tiết giảm các khoản chi phí hợp lý, ñảm bảo thu nhập ñủ chi lương cho cán bộ công nhân viên theo qui ñịnh mới và có tích lũy
Bước sang năm 2007, mức thu của Ngân hàng ñã liên tục tăng lên 9.436 triệu ñồng tức ñạt 73.842 triệu ñồng tương ñương 14,65% Việc tăng lên này cũng không ngoài sự ñóng góp của việc thu từ lãi, nhưng sự ñặc biệt ở năm 2007 chính là sự nhảy vọt của nguồn thu ngoài lãi là 4.993 triệu ñồng tăng 3.342 triệu ñồng so với cùng kỳ năm trước chiếm tỷ trọng 6,76% Nguồn thu này tăng cao là
do thu ñược nợ ñã xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro, cùng với sự chỉ ñạo của Ban Giám ñốc trong việc giảm tỷ lệ phí của Ngân hàng rất thấp ñể cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên cùng ñịa bàn Song song với việc tăng lên của thu nhập thì chí phí cũng tăng mạnh Cụ thể, năm 2007 chi từ lãi là 42.360 triệu ñồng chiếm 68,46% trong tổng chi cả năm, việc chi này là hoàn toàn hợp lý vì trong
Trang 30năm 2007 tổng nguồn vốn huy ñộng ñạt ñược là 258.051 triệu ñồng tăng lên gần 26,25% so với cùng kỳ năm ngoái, do ñó việc chi từ lãi này là hoàn toàn hợp lý Tuy nhiên, chi phí cho việc chi ngoài lãi lại tăng 11.224 triệu ñồng tức 135,38%
là rất nhanh so với năm 2006 ðiều này xuất phát từ nguyên nhân việc mở rộng kinh doanh khi nâng cấp 2 phòng giao dịch Long Tiên và Mỹ Phước Tây thành 2 chi nhánh Ngân hàng cấp 3 ñòi hỏi nhu cầu trang bị máy móc, phương tiện giao dịch cho 2 cơ sở mới này, các khoản chi phí ñều ñảm bảo ñược duyệt và phải trích quỹ dự phòng rủi ro Tuy nhiên, do tốc ñộ tăng của chi phí tăng nhanh hơn
so với tốc ñộ tăng của doanh thu nên lợi nhuận ñạt ñược năm 2007 thấp hơn so với năm 2006 là 5.765 triệu ñồng hay giảm khoảng 32,51% nhưng vẫn giữ ñược mức lợi nhuận mà Ngân hàng tỉnh Nhìn chung mặc dù những khoản chi phí bỏ
ra ñều tăng lên qua các năm nhưng hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng vẫn ñạt hiệu quả, lợi nhuận vẫn ñạt chỉ tiêu ñặt ra trong năm Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng ñược thể hiện qua biểu ñồ sau:
Tổng thu Tổng chi Lợi nhuận
Năm Triệu ñồng
Trang 31Tóm lại, hoạt ựộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm ựều ựạt ựược kết quả rất tốt Tuy nhiên, Ngân hàng cần có giải pháp tắch cực hơn trong việc ựẩy mạnh việc nguồn thu từ hoạt ựộng cung cấp dịch vụ nhưng vẫn giữ vững và phát huy hơn nữa nguồn thu từ lãi Bên cạnh ựó cần có sự giảm xuống về chi phắ ựến mức thấp nhất có thể
Có ựược ựội ngũ cán bộ lâu năm giàu kinh nghiệm, tận tình ựoàn kết giúp ựỡ nhau trong công việc
Hệ thống ựê bao phắa Nam lộ ựã hoàn chỉnh khiến người dân phần nào an tâm trong sản xuất và chăn nuôi qua ựó thu nhập dần dần ựược ổn ựịnh
Diện tắch màu dưới chân ruộng ngày ựựoc mở rộng mang lại lợi nhuận cao và góp phần cải tạo ựộ màu mở cho ựất
đàn gia súc, gia cầm tuy có bộc phát bệnh nhưng ựược xử lý kịp thời nên
Trang 32Phần lớn quá trình cho vay ñều do một cán bộ tín dụng ñảm trách cộng thêm một người quản lý một xã nên khối lượng công việc là rất lớn
Khách hàng phần lớn là các hộ nông dân mà món vay của họ thường nhỏ nên làm cho ñồng vốn bị manh múng, trãi dài trên ñịa bàn rộng nên công tác thu hồi nợ gặp rất nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ do giao thông chưa ñược hoàn thiện
ða dạng hóa sản phẩm nhưng tỷ trọng cho vay doanh nghiệp còn rất thấp ðây là ñối tượng có nhiều tiềm năng do món vay thường lớn và nguồn thu nhập cũng tương ñối ổn ñịnh hơn
Hộ nông dân sản xuất nhưng chưa có sự ñầu tư về ñầu ra của sản phẩm nên có hiện tượng ép giá, gây khó khăn cho người sản xuất
Chưa có sự hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp nên nếu có sự biến ñộng xảy ra thì cả hai ñối tượng này gặp khó khăn dẫn ñến tình trạng trả nợ không ñúng hạn
Việc phát mãi tài sản thu hồi nợ còn nhiều thủ tục rườm rà, tốn nhiều thời gian
3.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ðỘNG NĂM 2008
Nguồn vốn huy ñộng tại ñịa phương tăng trưởng 25% so cuối năm 2007, số
dư vốn huy ñộng ñến cuối năm 2008 phải ñạt 321 tỷ
Tỷ trọng tiền gửi dân cư trên tổng nguồn vốn huy ñộng > 75%
Tổng dư nợ Ngân hàng tăng trưởng 13% so với cuối năm 2007, tổng dư nợ ñến cuối năm 2008 ñạt 580 tỷ, trong ñó vốn dư nợ thông thường 535 tỷ ñồng
Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm 35% tổng dư nợ, trong ñó tỷ trọng trung dài hạn thông thường 27%
Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất ≤ 93%, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trang trại ≥ 7%
Tỷ lệ nợ xấu dưới 4,5% tổng dư nợ
Chênh lệch thu chi tài chính chưa có lương ñạt 18.000 tỷ ñồng ñể ñủ sức ñảm bảo an toàn tình hình tài chính và ñủ chi lương theo mức cho phép
Thu dịch vụ phấn ñấu tăng 10% so với năm 2007
Chênh lệch lãi xuất bình quân ñầu ra ñầu vào ≥ 0,4%
Trang 33CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN CAI LẬY
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NHNN & PTNT HUYỆN CAI LẬY QUA 3 NĂM (2005-2007)
4.1.1 Khái quát tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng qua 3 năm 2007)
Là một Ngân hàng nông nghiệp nên nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu là cung ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn trên ñịa bàn huyện, hoạt ñộng của Ngân hàng ñã góp phần tác ñộng tích cực ñến phát triển kinh tế xã hội ở ñịa phương Mặc dù nằm trong hệ thống nên việc ñiều tiết cân ñối nguồn vốn huy ñộng và cho vay ñược dễ dàng hơn nhưng NHNN&PTNT huyện Cai Lậy vẫn không ngừng ñẩy mạnh việc huy ñộng vốn bằng nhiều hình thức chủ yếu là huy ñộng vốn tại chỗ, thực hiện mô hình người vay vốn lúc này là người cung ứng vốn những lúc khác, nhằm làm cho ñồng vốn ñược vận ñộng liên tục, mang lại hiệu quả tối ña của ñồng vốn trong các doanh nghiệp và hộ dân cư Ngoài những hình thức huy ñộng vốn truyền thống của mình, NHNo & PTNT còn ñưa ra nhiều hình thức tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất tiết kiệm ñược vận dụng năng ñộng phù hợp hơn với diễn biến thị trường của từng thời kỳ, như trả lãi trước, tiền gửi có khuyến khích, tiết kiệm bậc thang, tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,
24 tháng, 36 tháng với nhiều lãi suất ưu ñãi khác nhau Chính vì vậy mà trong
cơ cấu nguồn vốn chiếm tỷ trọng không nhỏ và có vai trò chủ yếu trong hoạt ñông kinh doanh của Ngân hàng
Trang 34Bảng 2: Tình hình nguồn vốn Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007)
06/05
Chêch lệch 07/06 Chỉ tiêu
Số tiền % 1.Vốn Hð 184.782 204.398 257.599 19.616 10,62 53.201 26,03 -TGKKH 32.136 29.686 31.673 -2.450 -7,62 1.987 6,69 -TGCKH 152.646 174.712 225.926 22.066 14,46 51.214 29,31 2.Vốn ðH 218.228 247.698 245.115 29.470 13,50 -2.583 -1,04 Tổng NV 403.010 452.096 502.714 49.086 12,18 50.618 11,20
(Nguồn: Báo cáo thống kê tín dụng nội tệ của ngân hàng qua 3 năm)
Thông qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng có tăng qua
3 năm, ñảm bảo ñược hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng, ñáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của người dân trên ñịa bàn Tổng nguồn vốn huy ñộng trong năm 2005 là 184.782 triệu ñồng chiếm 45,85% trong tổng nguồn vốn Nhưng sang năm 2006 con số này ñã tăng lên khoảng 10,62% tức ñạt 204.398 triệu ñồng tăng 19.616 triệu ñồng chiếm 45,21% tổng nguồn vốn ðây là một dấu hiệu ñáng mừng vì chính gia tăng thì càng chứng tỏ Ngân hàng dần chủ ñộng trong công tác huy ñộng vốn của mình, ñảm bảo hoạt ñộng ñược liên tục, vừa ñáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của người dân mà còn có thể giảm dần nguồn vốn ñiều hòa từ Ngân hàng tỉnh.Tuy nhiên vốn ñiều hòa năm 2006 lại tăng 29.470 triệu ñồng tương ñương với 13,50% tức 247.698 triệu ñồng, ñiều này do ảnh hưởng của tốc ñộ thu hồi nợ trong năm này thấp hơn so với năm 2005, cộng thêm vào ñó do sự ảnh hưởng của thiên tai nên nguồn vốn huy ñộng không ñủ ñể ñáp ứng cho người dân khắc phục hậu quả Tuy nhiên, nếu xét trên cơ cấu tổng nguồn vốn thì con số vốn huy ñộng này chưa cao lắm, chưa ñạt ñược phân nữa tổng nguồn vốn ðiều này cho thấy việc huy ñộng vốn còn khó khăn bởi lượng tiền nhàn rỗi trong còn thấp,
Trang 35gồm cả ngoại tệ và nội tệ, tuy nhiên vốn huy động ở đây chủ yếu là nội tệ cịn một phần lớn ngoại tệ chưa thực sự được phát huy Mặc dù nằm tại thị trấn nhưng việc thực hiện nghiệp vụ huy động vốn ngoại tệ cịn rất nhiều khĩ khăn Khơng thể phủ nhận một phần nguyên nhân là khách quan tại địa bàn cịn nhiều khĩ khăn, nhiều Ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn đang hoạt động đặc biệt là sự ra đời của NHTM cổ phần Sài Gịn vào tháng 10/2006, nhưng một phần nữa tồn tại chính Ngân hàng Ngân hàng chưa cĩ sự trang bị đầy đủ trong cơng tác dịch vụ như mua bán, trao đổi ngoại tệ trong khi đĩ thì nghiệp vụ này hồn tồn cĩ thể thực hiện được ở các chi nhánh Ngân hàng khác Trong khi đĩ, việc huy động vốn nội tệ cĩ tăng nhưng cịn thấp do trong năm tình hình dịch bệnh, thiên tai xảy ra liên tục như dịch cúm gia cầm, lỡ mồm long mĩng, bệnh vàng lùn lùn xoắn lá ở trên lúa mà giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng lên khơng ngừng đã phần nào ảnh hưởng rất lớn trong sản xuất chăn nuơi của người dân, đặc biệt là cơn bão số 9 làm thất thu lớn đối với nhà vườn phía nam lộ
Sang năm 2007, với quyết tâm cao của từng các bộ cơng nhân viên và thơng qua cơng tác tuyên truyền tiếp thị, quảng cáo, quảng bá thương hiệu Agribank của Ngân hàng Nơng Nghiệp Việt Nam, tranh thủ sự hỗ trợ của chính quyền, đồn thể, ban ngành trong cơng tác huy động vốn, đặc biệt là chương trình tiết kiệm dự thưởng với giải đặc biệt 100 lượng vàng “3 chữ A” 9999 đã làm cho mức huy động tăng lên đạt 257.599 triệu đồng tương đương với tăng 26,03% so với năm trước đăc biệt là sự tăng lên của tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn
là 51.214 triệu đồng tăng 29,31% so với cùng kỳ năm ngối
Ngược lại với vốn huy động là vốn điều chuyển từ Trung Ương Nhận thấy qua 3 năm cùng với sự tăng lên của nguồn vốn huy động thì nguồn này này cĩ tăng giảm từng năm Năm 2005, nếu con số này là 218.228 triệu đồng thì tăng lên 29.470 triệu đồng tương đương 13,50% ở năm 2006 Nhưng đến năm 2007, nhờ vào sự khơi phục sau thiên tai cộng thêm vốn huy động cũng tăng lên vốn điều hịa đã giảm xuống 2.583 triệu đồng tương đương với 1,04% Khuynh hướng này sẽ tiếp tục trong những năm tới Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:
Trang 36Biểu đồ 2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Tĩm lại, qua báo cáo trên chứng tỏ rằng qua 3 năm hoạt động tổng nguồn vốn của Ngân hàng cĩ tăng lên nhưng mức tăng chưa cao lắm và chủ yếu là tăng
do nội tệ Mặc dù vẫn giữ vững những biện pháp huy động truyền thống như tiền gửi cĩ kỳ hạn, khơng kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, lãi suất hấp dẫn….thì Ngân hàng cần phát huy hơn nữa thế mạnh về vị trí của mình, tăng cường chương trình tuyên truyền, tiếp thị về huy động vốn, chú trọng các khoản vốn lớn, khách hàng tiềm năng ở thành thị, những nhà vườn cĩ thu nhập cao khi thu hoạch sản phẩm, khuyến khích cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản thanh tốn, chuyển tiền tại Ngân hàng Riêng đối với lĩnh vực các đồn thể thì tăng cường hình thức gửi gĩp trong khối cơ quan, trường học, tín chấp đồn thể phụ nữ, đồn thanh niên, nhân dân cĩ nhu cầu dành tiền cho con đi học hoặc đĩng gĩp xây dựng đường điện, giao thơng nơng thơn cùng với mở rộng khai thác các nguồn tần lãi suất nhưng đồng thời vẫn giữ vững số dư tiền gửi kho bạc và các tổ chức kinh tế Bên cạnh
đĩ cũng chú ý đến việc nâng cao ý thức cán bộ Ngân hàng về cơng tác huy động vốn, cán bộ tín dụng phải huy động vốn giỏi và cho vay giỏi
184.782 218.228 403.010
204.398 247.698
452.096
257.599 245.115 502.714
100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000
Vốn Hð Vốn ðH Tổng NV
Năm Triệu đồng
Trang 374.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 năm 2007)
Mục tiêu chính của Ngân hàng chính là ñạt ñược lợi nhuận, do ñó sau khi huy ñộng vốn NHNN&PTNT huyện Cai Lậy thực hiện nghiệp vụ cho vay nhằm mang lại lợi nhuận cho mình cũng như ñáp ứng ñược nhu cầu vốn cho nền kinh
tế Sự phát triển của hoạt ñộng tín dụng gắn liền với nghiệp vụ huy ñộng vốn, như công tác cho vay gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Nhìn chung trong những năm qua trong hoạt ñộng của mình NHNN&PTNT huyện Cai Lậy ñã ñạt ñược kết quả sau:
4.1.2.1 Doanh số cho vay
Trong hoạt ñộng của ngân hàng thì hoạt ñộng tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu của tổ chức Phần lớn là nghiệp vụ cho vay, nó chiếm khoảng 90% trong tổng doanh thu của ngân hàng Với bản chất ñi vay ñể cho vay nên sự tăng trưởng mạnh của nghiệp vụ này thể hiện rõ qui mô công tác tín dụng, nếu một Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì khả năng doanh số cho vay sẽ cao hơn nhiều so với Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Do ñó, ñể có ñược những biện pháp hữu hiệu trong việc sử dụng vốn thật hiệu quả không phải là vấn ñề ñơn giản của Ngân hàng trong tình trạng cạnh tranh gay gắt hiện nay Doanh số cho vay có thể phân thành nhiều tiêu chí, trong ñề tài này em xin dừng lại ở việc doanh số cho vay ñược cơ cấu theo thời gian, theo thành phần kinh tế
a) Doanh số cho vay ñược cơ cấu theo thời gian trong 3 năm 2007)
Qua số liệu ở bảng 3 nhận thấy doanh số cho vay tăng ñều qua các năm chứng tỏ lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn sản xuất, tiêu dùng ñến vay tại Ngân hàng tăng lên rõ rệt ðây chính là thành công của toàn thể nhân viên trong việc bám sát nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế huyện, tiếp cận các dự án lớn tìm kiếm cơ hội ñầu tư, tăng số lượng khách hàng và ñịnh mức ñầu tư hợp lý cũng như cải tiến phong cách làm việc, nâng cao kỹ năng giao tiếp, tôn trọng, giải thích tận tình làm hồ sơ, giao dịch nhanh chóng, tạo mọi thuận lợi ñể khách hàng ñến với Ngân hàng Là một Ngân hàng Nông Nghiệp nên phần lớn khách
Trang 38hàng của chi nhánh ñều là nông dân, ña phần các khoản vay ñều tập trung ở cho vay ngắn hạn còn cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ lệ thấp
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời gian của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007)
06/05
Chênh lệch 07/06 Chỉ tiêu
Ngắn hạn 356.009 447.752 554.982 91.743 25,77 107.230 23,95 Trung và
dài hạn 92.506 72.307 92.592 -20.199 -21,84 20.285 28,05 Tổng 448.515 520.059 647.574 71.544 15,95 127.515 24,52
( Nguồn: Tính toán từ báo cáo thống kê tín dụng nội tệ của Ngân hàng qua 3 năm)
Trong năm 2005, cho vay ngắn hạn là 356.009 triệu ñồng, còn cho vay trung và dài hạn ñạt 92.506 triệu ñồng chiếm 20,06% trong tổng doanh số cho vay Bước sang năm 2006 doanh số có phần tăng lên rõ rệt, cụ thể cho vay ngắn hạn tăng 91.743 triệu ñồng tức ñạt 447.752 triệu ñồng tương ñương 25,77% ðiều này chứng tỏ Ngân hàng ñã tiếp cận ñược ngày càng nhiều khách hàng mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác tiếp thị tốt, kỹ năng trình ñộng nghiệp vụ chuyên môn ñược nâng cao cộng với việc phát ñộng thi ñua giao chỉ tiêu cụ thể cho từng cán bộ nhân viên Riêng ñịa bàn huyện ñang thực hiện theo ñịnh hướng của lãnh ñạo huyện thì ñến năm 2010 sẽ trở thành ñô thị loại 4, ñến năm 2020 phát triển thành Thị xã Do ñó, việc xây dựng cở sở hạ tầng ñang phát triển, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ sản phẩm ñang từng bước mở ra Tuy nhiên, do các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng ñất chưa ñược cấp ñầy ñủ nên không thể thế chấp vay Ngân hàng, thời gian ñăng ký giao dịch ñảm bảo dài và tập trung tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường nên thời gian chờ giải ngân lâu Chính ñiều này ñã làm hạn chế nhu cầu khoản vay lớn với thời gian dài trong khi khách hàng có nhu cầu vay số tiền ít và trong thời gian ngắn và Ngân hàng cũng thường cho vay ngắn hạn ñể ñảm bảo thu hồi vốn làm giảm rủi ro tín dụng, thiên về tính an toàn hơn lợi nhuận…làm cho doanh số cho vay giảm xuống ñôi chút chỉ ñạt 72.307 triệu ñồng tức giảm 20.199 triệu ñồng
Trang 39tương ñương với 21,84% Việc giảm nhẹ này cũng không gây ảnh hưởng lớn trong cơ cấu tổng doanh số cho vay
Sang năm 2007, doanh số cho vay tiếp tục tăng lên 127.515 triệu ñồng tức ñạt 647.574 triệu ñồng tương ñương với 24,52% Việc tăng lên này không chỉ do cho vay ngắn hạn tăng từ 447.752 triệu ñồng năm 2006 lên 554.982 triệu ñồng
mà còn là sự tăng trở lại của cho vay trung và dài hạn Cụ thể, con số này ñạt 92.592 triệu ñồng so với cùng kỳ năm 2006, tăng 20.285 triệu ñồng tương ñương với 28,05% ðiều này cho thấy công tác tiếp thị, quảng bá các sản phẩm tín dụng
ñã ñạt hiệu quả rất lớn, thu hút ngày càng nhiều khách hàng mà ñặt biệt là sự mạnh dạng thực hiện phương châm: “ña dạng hóa khách hàng, chú trọng ñến ñầu
tư một số ngành kinh tế trọng ñiểm, ñồng thời mở rộng cho vay ñối với doanh nghiệp, các loại hình công ty, hộ sản xuất kinh doanh, cá thể trên cơ sở có hiệu quả kinh tế và an toàn cao”
Nhìn chung tổng doanh số cho vay qua các năm của Ngân hàng ñều tăng ñã cho thấy ñược sự cố gắng rất lớn của cán bộ Ngân hàng trong việc ñẩy mạnh công tác cho vay, cải thiện bớt các thủ tục cho vay cũng như công tác phục vụ của Ngân hàng, do ñó ñã làm cho doanh số này tăng lên liên tục Tuy nhiên, tình hình cho vay ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế hơn cho vay trung và dài hạn từ 79,38% năm 2005 lên 86,10% năm 2006 và năm 2007 là 85,70% Tình hình doanh số cho vay theo thời gian ñược thể hiện qua biểu ñồ sau:
Trang 40Biểu ñồ 3: Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm
b) Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế trong 3 năm (2005-2007) Không giống như cơ cấu cho vay theo thời gian, cho vay theo thành phần kinh tế ñược thực hiện ña dạng hơn như: cho vay doanh nghiệp nhà nước, cho vay kinh tế hợp tác xã, cho vay công ty cổ phần, công ty tư nhân…Nhưng do là một Ngân hàng chi nhánh huyện, ñịa bàn hoạt ñộng nhỏ nên hầu như cho vay chỉ tập trung ở hộ sản xuất gia ñình – cá nhân và cho vay ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nguyên nhân xuất phát bởi Cai Lậy là một huyện có diện tích ñất nông nghiệp là phần lớn Các xã trong huyện ñều tập trung sản xuất lúa hoặc chuyên canh cây ăn trái như nhãn, sầu riêng, vú sữa, chôm chôm, ðây cũng là một hạn chế cho Ngân hàng trong việc huy ñộng nguồn vốn từ ñối tượng doanh nghiệp
356.009
92.506 448.515 447.752
72.307
520.059
554.982
92.592 647.574
0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000
Ngắn hạn Trung và dài hạn Tổng
Năm
Triệu ñồng