1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của HTKSNB trong các doanh nghiệp ở TP cần thơ

108 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 577,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DỤNG LUẬN VĂNLý do mà em chọn đề tài về phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ là vì em đãnhận thấy s

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian: 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ: 5

2.1.1.1 COSO (Committee of Sponsoring Organization): 5

2.1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ: (Theo COSO năm 1992) 5

2.1.1.3 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ 6

2.1.1.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ: 6

2.1.2 Khái quát về các nhân tố ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ: 10

2.1.2.1 Giới tính (giới tính của nhà lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp): 10

2.1.2.2 Tuổi (tuổi của nhà lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp): 11

2.1.2.3 Quy mô doanh nghiệp (thể hiện bằng số lượng nhân viên trong công ty): 11

2.1.2.4 Trình độ chuyên môn (công ty có hay không có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho nhân viên công ty được nâng cao trình độ chuyên môn hay tay nghề thợ) 12 2.1.2.5 Kiểm soát (Công ty có hay không có

Trang

Trang 2

2.1.2.6 Kiểm toán dộc lập (Định kỳ công ty có thực hiện hay không thực

hiện kiểm toán độc lập tại đơn vị) 14

2.1.2.7 Tuổi của doanh nghiệp (số năm hoạt động của doanh nghiệp) 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: 15

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu: 15

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu: 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 17

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP: 17

3.1.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu: 17

3.1.2 Sơ lược về các doanh nghiệp: 18

3.1.3 Tổng quan về mẫu nghiên cứu: 20

3.2 THỰC TRẠNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP: 21

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP: 25

3.3.1 Môi trường kiểm soát: 26

3.3.1.1 Tính chính trực và giá trị đạo đức: 27

3.3.1.2 Đảm bảo về năng lực: 31

3.3.1.3 Hội đồng Quản trị: 32

3.3.1.4 Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: 34

3.3.1.5 Cơ cấu tổ chức 36

3.3.1.6 Chính sách nhân sự: 37

3.3.2 Đánh giá rủi ro: 43

3.3.3 Hoạt động kiểm soát: 46

3.3.3.1 Phân chia trách nhiệm đầy đủ: 47

3.3.3.2 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: 48

3.3.3.3 Kiểm soát vật chất: 50

3.3.3.4 Kiểm tra độc lập việc thực hiện: 53

3.3.3.5 Phân tích soát sét lại việc thực hiện: 55

Trang 3

3.3.4 Thông tin và truyền thông: 56

3.3.5 Giám sát: 57

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 61

4.1 MÔ TẢ DỮ LIỆU: 61

4.2 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN 62

4.3 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY: 63

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 70

5.1 CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN TỪNG THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 70

5.1.1.Đối với Môi trường kiểm soát: 70

5.1.2 Đối với Hoạt động đánh giá rủi ro: 71

5.1.3 Đối với Hoạt động kiểm soát: 71

5.1.4 Đối với Thông tin và truyền thông: 72

5.1.5 Đối với hoạt động giám sát: 73

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN TỪNG CHỨC NĂNG TRONG DOANH NGHIỆP: 73

5.2.1 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: 73

5.2.2 Đối với các cấp Trưởng/phó phòng :74

5.2.3 Đối với các nhân viên công ty: 75

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN: 76

6.2 KIẾN NGHỊ: 78

6.3 HẠN CHẾ VÀ MỞ RỘNG: 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 80

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng Thống kê một số doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 18

Bảng 2 Tỉ lệ doanh nghiệp phân theo quy mô vốn năm 2006 20

Bảng 3 Cơ cấu các doanh nghiệp theo quy mô vốn 22

Bảng 4 Cơ cấu các doanh nghiệp theo số lượng lao động 22

Bảng 5: Thực trạng các loại hình doanh nghiệp 23

Bảng 6: Thực trạng các doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh 24

Bảng 7 Bảng đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức trong công ty 28

Bảng 8 Hình thức thể hiện chính sách đạo đức 29

Bảng 9 Cơ sở trả lương của nhà quản lý doanh nghiệp 30

Bảng 10 Định kỳ họp của Hội đồng quản trị (Ban giám đốc) 33

Bảng 11 Các hình thức phổ biến thông tin của Hội đồng quản trị (Ban giám đốc) 33

Bảng 12 Một số vấn đề liên quan đến tính triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý 34

Bảng 13 Hình thức nhà quản lý tiếp xúc với nhân viên 35

Bảng 14 Các hoạt động xã hội doanh nghiệp đã từng tham gia 36

Bảng 15 Bảng đánh giá cơ cấu tổ chức 36

Bảng 16 Việc thực hiện chính sách nhân sự 37

Bảng 17 Bộ phận thực hiện việc tuyển dụng nhân sự 38

Bảng 18 Hình thức phổ biến thông tin tuyển dụng nhân sự 39

Bảng 19 Hình thức đánh giá nhân viên trong quá trình làm việc 40

Bảng 20: Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích nhân viên học nâng cao 40

Bảng 21 Hình thức ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích nhân viên học nâng cao 41

Bảng 22 Cơ sở xây dựng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích nhân viên học nâng cao 42

Bảng 23 Hình thức hỗ trợ gia đình nhân viên 42

Trang

Trang 5

Bảng 24 Các chỉ tiêu thực hiện đánh giá rủi ro 43

Bảng 25 Định kỳ lập kế hoạch xác định mục tiêu cần đạt trong tương lai 44

Bảng 26 Hình thức truyền đạt các rủi ro đã nhận dạng được 45

Bảng 27 Định kỳ lập báo cáo tài chính 45

Bảng 28 Định kỳ gửi tiền vào ngân hàng 46

Bảng 29 Việc thực hiện phân chia trách nhiệm 48

Bảng 30 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: 48

Bảng 31 Hệ thống chứng từ trong đơn vị 49

Bảng 32 Hệ thống sổ sách trong đơn vị 50

Bảng 33 Một số chỉ tiêu đánh giá quá trình Kiểm soát vật chất 50

Bảng 34 Định kỳ đối chiếu sổ tổng hợp và sổ chi tiết 51

Bảng 35 Hình thức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của nhân viên 54

Bảng 36 Cấp bậc của người kiểm tra đối với người được kiểm tra 54

Bảng 37 Định kỳ so sánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, hay kỳ trước 55

Bảng 38 Một số chỉ tiêu đánh giá Hệ thống thông tin và truyền thông 56

Bảng 39 Chất lượng của Hệ thống thông tin và truyền thông 56

Bảng 40 Người thực hiện việc lập sổ tay hướng dẫn về các chính sách và thủ tục kế toán 57

Bảng 41 Hoạt động giám sát 58

Bảng 42 Hình thức tiếp nhận ý kiến của khách hàng, và nhà cung cấp 59

Bảng 43 Bảng mô tả dữ liệu 61

Bảng 44 Mối quan hệ tương quan giữa các biến 62

Bảng 45 Kết quả xử lý của mô hình hồi quy 63

Bảng 46 Kiểm định BG kiểm tra hiện tượng tự tương quan: 63

Bảng 47 Kiểm tra hiện tượng bỏ sót biến trong mô hình hồi quy: 64

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ 8

Hình 2: Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp 19

Hình 3: Thực trạng các loại hình doanh nghiệp 23

Hình 4: Thực trạng các doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh 24

Hình 5: Điểm của các thành phần trong HTKSNB 25

Hình 6: Điểm của các yếu tố trong Môi trường kiểm soát 27

Hình 7: Trình độ của Ban giám đốc và nhân viên văn phòng công ty 32

Hình 8: Điểm của các yếu trong Hoạt động kiểm soát 47

Hình 9: Định kỳ đối chiếu sổ kế toán với hàng tồn kho 51

Hình 10: Định kỳ đối chiếu sổ kế toán với tiền tại đơn vị 52

Hình 11: Định kỳ đối chiếu sổ kế toán với tài sản cố định 53

Hình 12: Phân phối chuẩn của các sai số ngẫu nhiên 64

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DỤNG LUẬN VĂN

Lý do mà em chọn đề tài về phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của

hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ là vì em đãnhận thấy sự cần thiết của việc xây dựng HTKSNB cũng như mức độ ảnh hưởngcủa sự hữu hiệu, và hiệu quả của nó đến kết quả hoạt động chung của cả doanhnghiệp, vả lại thực sự chưa có một nghiên cứu chính thức nào có liên quan đếnviệc xây dựng HTKSNB trong phạm vi cả nước Trong tình hình kinh tế hội nhậpnhư hiện nay, vai trò của HTKSNB càng được đề cao giá trị hơn, sự chặt chẽ của

hệ thống này là cơ sở để nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn đầu tư vào cácdoanh nghiệp Tp.Cần Thơ là nơi em chọn để thực việc đề tài, vì đây là trọngđiểm kinh tế của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, và gần đây có tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao, Cần Thơ là Thành phố trực thuộc Trung ương có rấtnhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đang triển khai đầu tư kinh doanh trongkhu vực Thành phố này Các doanh nghiệp ở Cần Thơ đang ngày một thêmnhiều, và đang từ từ chuyển đổi từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ lên doanhnghiệp có quy mô lớn hơn

Nội dung của bài phân tích có thể tóm tắt như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài

+ Lý do chọn đề tài: Trình bày những lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ và

sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh ngiệp.+ Mục tiêu của nghiên cứu: Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởngcủa hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ

+ Phạm vi nghiên cứu: Số liệu thu thập được trong tháng 4 năm 2008

+ Các tài liệu có liên quan: Trình bày một số nghiên cứu rời rạc có liên quanđến hệ thống kiểm soát nội bộ

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

+ Phương pháp luận: Trình bày các khái niệm có liên quan đến hệ thống kiểmsoát nội bộ của doanh nghiệp và các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 9

+ Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp Thống kê, phương phápước lượng bình phương bé nhất để xử lý số liệu.

Chương 3: Phân tích thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các

doanh nghiệp Trong phần này trình bày về mức độ quan tâm của các doanhnghiệp về các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ từ đó thấy được mức độquan tâm của các nhà quản lý đến việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tạiđơn vị

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ.

Kết quả có năm nhân tố có tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ

Chương 5: Đưa ra các giải pháp từ phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh

hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ

Chương 6: Kết luận về đề tài và đưa ra kiến nghị đối với các cơ quan ban

ngành, trong chương này cũng nêu ra các hạn chế của đề tài và một số ý kiến vềviệc mở rộng nghiên cứu đối với các đề tài tiếp theo

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện tại, có một số ý kiến cho rằng các doanh nghiệp của Việt Nam chưanhận thức rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ hoặc chưa xây dựng cho mìnhmột hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu Điều này cũng dễ hiểu bởinhiều doanh nghiệp đang trong giai đoạn chuyển đổi từ một hình thái kinh tế cũsang một hệ thống vận hành mới hoặc cũng như nhiều doanh nghiệp mới hoạtđộng đang phải lo toan vật lộn với cuộc sống “cơm áo gạo tiền” hàng ngày củadoanh nghiệp trong một môi trường tồn tại “thách thức” nhiều hơn “cơ hội” Vớinguồn lực có hạn, doanh nghiệp phải giành cho mình những ưu tiên mang tínhthiết yếu hơn Tuy nhiên, xét về lâu dài, thiết nghĩ doanh nghiệp cần tạo dựngnền tảng cho những phát triển bền vững sau này thông qua những thiết kế hệthống hữu hiệu, là một trong những việc làm hết sức cụ thể để nâng cao năng lựccạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Mặt khác, trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợichung - quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồntại song hành Nếu không có HTKSNB, làm thế nào để người lao động không vìquyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn

tổ chức; người sử dụng lao động làm sao quản lý được các rủi ro, làm thế nào cóthể phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa họcchứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính

Theo thống kê của IFC (công ty tài chính quốc tế) thì hiện nay có đến 58%các công ty tại Việt Nam phải gánh chịu ảnh hưởng của những yếu kém trongquản trị Trong khi đó, khi đầu tư vào các doanh nghiệp Việt Nam vấn đề lo ngạinhất về quản trị doanh nghiệp đối với hầu hết các nhà đầu tư là sự thiếu minhbạch Hầu hết các doanh nghiệp này thiếu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ được xây dựng tốt Điều này gây khó khăn cho các cổ đông khi tìm hiểu

về khả năng tài chính thực tế của công ty mà mình đầu tư Một HTKSNB vữngmạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn

Trang 11

trong sản xuất kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kếhoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm…); bảo vệ tài sản khỏi bị hưhỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp; đảm bảo tính chính xáccủa các số liệu kế toán và báo cáo tài chính; đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nộiquy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của luậtpháp; đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạtđược mục tiêu đặt ra; bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòngtin đối với họ (trường hợp công ty cổ phần).

Hiện nay, cũng có rất nhiều bài viết trên các tạp chí đề cập đến việc xây dựngmột HTKSNB như thế nào cho phù hợp và tốt nhất đối với các doanh nghiệp.Thế nhưng, một điều tra về thực trạng xây dựng HTKSNB ở các doanh nghiệpchưa được thực hiện, đặc biệt cho các doanh nghiệp ở vùng Đồng bằng sông CửuLong trong đó có Tp.Cần Thơ Chính vì lý do đó, việc thực hiện đề tài nghiêncứu “Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của HTKSNB trong cácdoanh nghiệp ở TP.Cần Thơ” sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về thựctrạng hiện nay của HTKSNB trong các doanh nghiệp, xác định các nhân tố chủyếu ảnh hưởng đến việc xây dựng HTKSNB, và lợi ích của việc xây dựngHTKSNB và từ đó có thể tìm ra những giải pháp hữu hiệu và hiệu quả nhất choviệc thiết lập HTKSNB vững mạnh trong các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ nóiriêng và các doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng như các doanhnghiệp Việt Nam nói chung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 12

b) Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng của HTKSNB trong doanhnghiệp và hiệu quả của việc xây dựng HTKSNB của doanh nghiệp đến kết quảhoạt động của doanh nghiệp.

c) Đề xuất một số giải pháp cải thiện HTKSNB trong doanh nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Không gian: Tp Cần Thơ.

1.3.2 Thời gian: Số liệu thu thập trong tháng 04 năm 2008.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng củaHTKSNB trong các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ Việc nghiên cứu chủ yếu dựatrên số liệu sơ cấp về tình hình xây dựng HTKSNB trong các doanh nghiệp Donguồn kinh phí có hạn nên số lượng mẫu thu thập được chưa nhiều và chưa baophủ hết những trọng điểm kinh tế của Thành phố Tuy nhiên, vấn đề này khônglàm giảm đáng kể ý nghĩa thực tiễn của đề tài vì số mẫu thu thập vẫn có thể đạidiện cho các doanh nghiệp ở Thành phố

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

HTKSNB trong các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:

Các tài liệu hiện nay ở nước ngoài đa số chỉ cung cấp lý thuyết cơ bản vềđánh giá HTKSNB mà ít có nghiên cứu thực nghiệm nào về đánh giá HTKSNBtrong các doanh nghiệp Theo thực tế cho thấy, hiện nay chưa có một điều trachính thức đánh giá về HTKSNB ở Việt Nam, và đặc biệt ở TP.Cần Thơ, các bàiviết chủ yếu chỉ xoay quanh số liệu minh họa cụ thể Theo khảo sát của PWC(PricewaterhouseCoopers) thực hiện với 3.000 công ty trên toàn thế giới, có 45%công ty chịu hậu quả do không thực hiện được kiểm soát nội bộ với thiệt hạitrung bình 1,7 triệu USD

Ở Việt Nam chưa có một khảo sát nào mang tính quy mô về vai trò kiểm soátnội bộ Một số bài phân tích chỉ tập trung phân tích HTKSNB trong từng doanhnghiệp cụ thể Ví dụ những vụ tiêu cực như ở công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí(PJICO) cả Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc đã bỏ túi gần hai tỷ đồng vànhiều vụ lãnh đạo doanh nghiệp bị phát giác biển thủ công quỹ, giao dịch nộigián với công ty “sân sau” (chuyển lợi nhuận, hợp đồng cho công ty gia đình)…

Trang 13

cho thấy kiểm soát nội bộ thất bại do thiếu độc lập, năng lực (theo Nguyễn Viết Thịnh, Chủ nhiệm Dịch vụ tư vấn PricewaterhouseCoopers) Với đề tài: “Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở TP.Cần Thơ”, là một nghiên cứu hoàn toàn mới, một khám

phá mới mẻ, và hữu ích đối với các doanh nghiệp trong khu vực TP.Cần Thơ,Đồng bằng sông Cửu Long, và trong cả nước Báo cáo này sử dụng dữ liệu từ sựkhảo sát thực trạng việc xây dựng HTKSNB trong các doanh nghiệp ở Tp.CầnThơ, và các thông tin báo chí, truyền thông như báo điện tử, tạp chí, sách giáokhoa, giáo trình,… để làm nên đề tài

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ:

2.1.1.1 COSO (Committee of Sponsoring Organization):

COSO là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gianlận về báo cáo tài chính (National Commission on Financial Reporting, hay còngọi là Treadway Commission) Ủy ban này bao gồm đại diện của Hiệp hội kếtoán viên nội bộ (IIA), Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toánHoa kỳ (AAA), Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA).COSO được thành lậpnhằm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ, cụ thể là:

- Thống nhất định nghĩa về kiểm soát nội bộ để phục vụ cho nhu cầu của cácđối tượng khác nhau

- Công bố đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá

hệ thống kiểm soát của họ và tìm giải pháp để hoàn thiện

Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề: Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổhợp nhất (Internal Control - Integrated Framework)

2.1.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ: (Theo COSO năm 1992).

Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lậptại đơn vị nhằm đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý đạt được các mục đích quản

lý của mình

Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các địnhnghĩa khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về hệ thống này Đến nay, định nghĩađược chấp nhận khá rộng rãi là: “kiểm soát nội bộ là một quá trình do con ngườiquản lý, Hội đồng Quản trị và các thành viên của đơn vị chi phối, nó được thiếtlập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện 3 mục tiêu dưới đây:

-Báo cáo tài chính đáng tin cậy

-Các luật lệ và quy định được tuân thủ

-Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”

Trang 15

2.1.1.3 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ.

- Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực

và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báocáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải bảo đảm hợp lý việcchấp hành luật pháp và các quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm củangười quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó,kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủcác chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt được những mụctiêu của đơn vị

- Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội

bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin,nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơnvị…

Như vậy, các mục tiêu của HTKSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặthoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị

2.1.1.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ:

Một HTKSNB được coi là hữu hiệu khi được thiết kế bao gồm năm cấu phầnsau đây nhằm trợ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu, chiến lược hay kế hoạch

đã đề ra:

a) Môi trường kiểm soát (Control Environment):

Môi trường kiểm soát phản ảnh sắc thái chung của một đơn vị, tạo ra nền tảngcho các bộ phận khác của HTKSNB thông qua việc thiết lập các chính sách kiểmsoát trong công ty Các nhân tố chính trong môi trường kiểm soát:

+ Tính chính trực và giá trị đạo đức: Nhà quản lý phải làm gương cho cấpdưới về việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và cần phải phổ biến những quyđịnh đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp

+ Đảm bảo về năng lực: Là đảm bảo cho nhân viên có những kỹ năng và hiểubiết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyểndụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ

Trang 16

+ Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán: Thể hiện qua mức độ độc lập,kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong Hội đồng Quản trị hoặc Ủy bankiểm toán, và mối quan hệ giữa họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toánđộc lập.

+ Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Thể hiện qua quan điểm,nhận thức, cá tính, tư cách và thái độ của nhà quản lý

+ Cơ cấu tổ chức: Thường được mô tả qua sơ đồ tổ chức, trong đó phản ảnhcác mối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm và báo cáo giữa các bộ phận

+ Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Được xem là phần mở rộngcủa cơ cấu tổ chức, và nó quy định rõ về quyền hạn và trách nhiệm giữa các cácchức năng

+ Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việctuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷluật nhân viên

Ví dụ về Môi trường kiểm soát: Nhận thức của các nhà quản lý về liêm chính

và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần thiết phải tổ chức bộ máy hợp lý, về việcphân công, ủy nhiệm rõ ràng, về việc ban hành bằng văn bản các nội quy, quychế, quy trình kinh doanh

Như vậy, một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệuquả của HTKSNB Khi có một quan điểm không đúng của Giám đốc về báo cáolợi nhuận có thể làm mất đi sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, hoặcnăng lực yếu kém của đội ngũ nhân viên kế toán có khả năng dẫn đến các sai lệchtrọng yếu của các báo cáo này

b) Đánh giá rủi ro kiểm soát (Risk Assessment):

Đánh giá rủi ro bao gồm việc xác định và phân tích những rủi ro có liên quanđến quá trình hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp, làm nền tảng cho việc xácđịnh cách thức xử lý rủi ro Thông qua việc xác định mục tiêu đề ra ở cả cấp độtổng thể doanh nghiệp và cấp độ quy trình hay các bộ phận chức năng, doanhnghiệp có thể xác định được những yếu tố chủ yếu dẫn đến thành công và sau đóxác định những rủi ro gây ảnh hưởng đến những yếu tố thành công này Dù choquy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí khác nhau, nhưng bất kỳ công ty nào cũng

Trang 17

THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG

GIÁM SÁT

có thể bị tác động bởi các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài

Do đó, HTKSNB cần có phần xác định các rủi ro

(Nguồn: Tài liệu học tập, Bộ môn Kế toán-kiểm toán, Trường Đại học Cần Thơ)

Hình 1: Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ

c) Hoạt động kiểm soát (Control Activities):

Những hoạt động kiểm soát được thể hiện dưới dạng các chính sách và thủtục nhằm đảm bảo rằng những định hướng của lãnh đạo được thực thi Nhữnghoạt động kiểm soát cũng đảm rằng những biện pháp cần thiết được đưa ra để xử

lý những rủi ro làm ảnh hưởng đến quá trình đạt mục tiêu của doanh nghiệp Cáchoạt động kiểm soát có mặt ở khắp mọi nơi trong doanh nghiệp ở mọi cấp độtrong các bộ phận chức năng của doanh nghiệp Các hoạt động kiểm soát chủ yếutrong đơn vị:

+ Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Thực hiện chức năng bất kiêm nhiệm

Thí dụ, phân chia trách nhiệm đầy đủ đảm bảo tách biệt giữa các chức năng:bảo quản tài sản và kế toán (tức là người làm thủ quỹ và người làm kế toán là haingười tách biệt), phê chuẩn nghiệp vụ với bảo quản tài sản (giám đốc và thủquỹ), thực hiện nghiệp vụ với chức năng kế toán (nhân viên mua hàng và kế toánthanh toán)

Trang 18

+ Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: gồm kiểm soát hệthống chứng từ và sổ sách (ví dụ: chứng từ được đánh số liện tục, được lập khinghiệp vụ vừa xảy ra, …); và phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động(ví dụ: Khi mua tài sản với giá trị lớn thì do giám đốc đơn vị phê duyệt còn khimua tài sản có giá trị nhỏ như giấy, mực,… thì do các trưởng bộ phận đơn vị xétduyệt, …).

+ Kiểm soát vật chất: kiểm tra tài sản và đối chiếu với sổ sách thường xuyên.+ Kiểm tra độc lập việc thực hiện: có người khác kiểm tra người thực hiệnnghiệp vụ

+ Phân tích soát xét lại việc thực hiện: thực hiện bằng cách so sánh số thực tếvới số kế hoạch, dự toán, kỳ trước với số thực tế

d) Thông tin và truyền thông (Information and Communication):

Là hệ thống giúp việc trao đổi thông tin, mệnh lệnh và chuyển giao kết quảtrong công ty, nó cho phép từng nhân viên, cũng như từng cấp quản lý thực hiệntốt nhiệm vụ của mình Thông tin được thu thập bên trong và bên ngoài doanhnghiệp nhằm cung cấp cho lãnh đạo với những nội dung về hoạt động của doanhnghiệp liên quan đến những mục tiêu đã được đề ra Thông tin được cung cấp chitiết, kịp thời và đúng đối tượng để có thể trợ giúp người được cung cấp thông tinhoàn thành trách nhiệm một cách hữu hiệu và hiệu quả Việc trao đổi thông tinphải được thực hiện đầy đủ, đúng lúc xuyên suốt trong toàn bộ doanh nghiệp.Những kênh thông tin cởi mở, hữu hiệu cần được thiết lập giữa doanh nghiệp vớikhách hàng, nhà cung cấp và các đối tác khác nhằm trao đổi thông tin

+ Giám sát thường xuyên: thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý củakhách hàng, nhà cung cấp,… hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiệncác biến động bất thường

Trang 19

+ Giám sát định kỳ thường được thể hiện thông qua các cuộc kiểm toán định

kỳ do kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện

Ví dụ, thường xuyên rà soát và báo cáo về chất lượng, hiệu quả hoạt động củaHTKSNB, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạo cũng như tất cả nhân viên cótuân thủ các chuẩn mực ứng xử của công ty hay không

(Nguồn: Kiểm toán - NXB Thống kê 2004; Hệ thống thông tin kế toán - NXB Thống kê 2004; Vietnam.net)

2.1.2 Khái quát về các nhân tố ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ:

Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh vô cùngkhóc liệt như hiện nay thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập một HTKSNBcho đơn vị mình làm sao đảm bảo cho nó hoạt động một cách hữu hiệu và hiệuquả Điều tất nhiên là cần tìm hiểu xem có những yếu tố nào tác động đến hệthống và làm gì để khắc phục sự ảnh hưởng không tốt đến HTKSNB Trước tiênchúng ta hãy tìm hiểu sơ lược về các nhân tố này

2.1.2.1 Giới tính (giới tính của nhà lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp):

Han Eun Sook, thành viên của Hội các nhà doanh nghiệp nữ Hàn Quốc cho

rằng: “phụ nữ có đầu óc tinh tế hơn và hoạt động hiệu quả hơn nam giới” Họ có

đủ sự linh hoạt cần thiết để đáp ứng nhanh nhu cầu của thị trường đang thay đổivới tốc độ chưa từng có Khả năng lãnh đạo doanh nghiệp của nữ giới không thuakém nam giới, có khi còn hơn cả nam giới, bởi vì các nhà quản lý nữ luôn tỏ ra

có khả năng và rất nhạy cảm khi phân tích và dự báo thị trường Phụ nữ khôngthể là một người thụ động, và họ cũng hết sức cố gắng làm việc thật gắn bó với

công việc và cũng rất hòa đồng các đồng nghiệp của mình (Theo ông Kim Seok Keun, giám đốc điều hành công ty LG Venture Investment) Mặt khác, với tính

cách cẩn thận và tỉ mỉ của người phụ nữ thì họ thường không chịu mạo hiểmtrong kinh doanh và họ sẽ thiết kế HTKSNB chặt chẽ hơn nam quản lý

Giả thuyết 1: Nhà quản lý nữ sẽ thiết lập HTKSNB trong doanh nghiệp chặt chẽ hơn nhà quản lý nam.

Trang 20

2.1.2.2 Tuổi (tuổi của nhà lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp):

Nhà lãnh đạo cao nhất trong công ty nắm hết mọi quyền hành trong công tybao gồm việc ban hành các chính sách, các quy định trong công ty, nhà lãnh đạocao nhất trong công ty thể hiện được tài năng điều hành của mình thông qua quátrình hoạt động của công ty được ổn định và thu được kết quả cao trong kinhdoanh, sự tôn kính của các nhân viên trong công ty, nhà lãnh đạo này phải có mộttrình độ nhất định và phải có tài năng lẫn trí tuệ Đặc biệt anh (chị) ta phải cókinh nghiệm điều hành, mà kinh nghiệm này từ đâu mà có đây? Đó chính là anh(chị) ta có nhiều năm lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp từ đó đúc kết đượcnhững khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp, nhận thức được thế cạnh tranh.Người có độ tuổi càng cao thì họ càng có những tính cách, và phong cách điềuhành càng mang tính ít mạo hiểm hơn người có tuổi nhỏ Họ sẽ kiên định quanđiểm: “chậm mà chắc”, với quan điểm này thì HTKSNB của doanh nghiệp sẽđược xây dựng nghiêm túc và vì thế mà nó sẽ hoạt động hữu hiệu và hiệu quảhơn

Giả thuyết 2: Nhà lãnh đạo doanh nghiệp càng lớn tuổi thì HTKSNB doanh nghiệp càng được xây dựng chặt chẽ hơn.

2.1.2.3 Quy mô doanh nghiệp (thể hiện bằng số lượng nhân viên trong công ty):

Các yếu tố của kiểm soát nội bộ chỉ hiện diện đầy đủ tại các đơn vị có quy môlớn, còn tại những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì nhiều hoạt động kiểm soát sẽ

khó thực hiện (Kiểm toán - NXB Thống kê 2004) Thí dụ như do các doanh

nghiệp nhỏ ít nhân viên, nên việc áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm sẽ rất khókhăn vì không đủ nhân viên để làm các công việc khác nhau, đặc biệt là các côngviệc đòi hỏi phải tách biệt nhau như chức năng kế toán và bảo quản tài sản, thủquỹ và kế toán,… Khi quy mô doanh nghiệp tương đối lớn tức là doanh nghiệp

có nhiều nhân viên (thường là các công ty cổ phần), các nhà quản trị rất chútrọng việc xây dựng một HTKSNB làm sao cho nó hoạt động hữu hiệu và hiệuquả Ngược lại, doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn (thường là các công ty tư nhân

và một số công ty trách nhiêm hữu hạn (TNHH)), HTKSNB của họ sẽ kém hiệuquả hơn do chủ sở hữu công ty có thói quen dẫn dắt họ hàng của mình vào tổ

Trang 21

chức công ty, và thường đặt họ vào vị trí quản lý cấp cao của công ty (Theo ông

Vũ Xuân Tiền, Giám đốc công ty tư vấn VFAM (Hà Nội)) Bởi những lý do này,

giả thuyết được đưa ra như sau:

Giả thuyết 3: Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì HTKSNB của doanh nghiệp càng hoạt động hữu hiệu và hiệu quả hơn.

2.1.2.4 Trình độ chuyên môn (công ty có hay không có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho nhân viên công ty được nâng cao trình độ chuyên môn hay tay nghề thợ).

Ngay cả khi có thể xây dựng một HTKSNB hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quảthật sự của nó còn tùy thuộc chủ yếu vào nhân tố con người, tức là phụ thuộc vàonăng lực làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự Do đó cần có cácchính sách khuyến khích hoạt động của lực lượng nhân sự này cũng như đề ra

các thủ tục để hoàn thiện HTKSNB (công ty quản lý quỹ Mekong Capital) Ngoài

việc tuyển dụng nhân sự phải được thực hiện nghiêm túc, chọn những người cónăng lực phù hợp với công việc được giao, thì các nhà quản lý cũng phải chú ýđến việc đào tạo nguồn nhân sự, giúp cho họ phát huy tính vương lên, luôn cốgắng nâng cao trình độ chuyên môn của họ từ đó họ tự tin mà làm việc hiệu quảhơn, và khi đó, trình độ chuyên nghiệp và địa vị của họ không ngừng được nângcao là động lực làm cho họ không mắc phải sai lầm trong quá trình thực hiệncông việc cũng như quá trình rèn luyện hành vi đạo đức cá nhân Như vậy:

Giả thuyết 4: Công ty có ban hành các chính sách nhằm đào tạo, hay khuyến khích nhân viên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề sẽ

có HTKSNB hữu hiệu hơn công ty không có ban hành các chính sách này.

2.1.2.5 Kiểm soát (công ty có hay không có bộ phận kiểm toán nội bộ hay Ban kiểm soát):

Trên thế giới, kiểm toán nội bộ đã ra đời từ lâu nhưng chỉ phát triển từ sau các

vụ gian lận tài chính ở công ty Worldcom & Enron (Mỹ) những năm 2000-2001,

và đặc biệt khi luật Sarbanes- Oxley (Mỹ) ra đời năm 2002, luật này quy định cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả củaHTKSNB công ty trong khi hoạt động của kiểm toán độc lập giới hạn ở Việt

Trang 22

toán nội bộ không bị giới hạn ở bất kỳ phạm vi nào trong công ty từ khâu muahàng, sản xuất, bán hàng đến khâu quản lý tài chính, nhân sự công ty hay côngnghệ thông tin, mục đích của kiểm toán nội bộ là phục vụ cho công tác quản lýdoanh nghiệp chứ không phải là đối tác bên ngoài, kiểm toán nội bộ không chỉđánh giá các yếu tố của kiểm toán nội bộ, hệ thống quản lý mà còn đánh giá cácrủi ro cho cả trong và ngoài công ty, đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích.Thực tiễn trên thế giới cho thấy, các công ty có kiểm toán nội bộ thì thườngkhả năng gian lận thấp và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn Là công cụ giúpphát hiện và cải tiến những điểm yếu của hệ thống quản lý doanh nghiệp, rõ ràngkiểm toán nội bộ đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích Nhờ nó mà Bangiám đốc và Hội đồng Quản trị có thể kiểm soát hoạt động và quản lý rủi ro tốthơn một khi quy mô và độ phức tạp của doanh nghiệp vượt quá tầm kiểm soáttrực tiếp của một nhóm người Kiểm toán nội bộ báo cáo trực tiếp lên Tổng giámđốc hoặc Hội đồng Quản trị Do đó, với một kiểm toán nội bộ làm việc hiệu quả,HTKSNB của công ty sẽ liên tục được kiểm tra và hoàn thiện Bộ phận kiểm toánnội bộ hay Ban kiểm soát có một vai trò rất quan trọng, làm công việc giám sáttoàn bộ quá trình của doanh nghiệp, vì thế các công ty lớn như công ty cổ phần sẽthường thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, còn các công ty TNHH thường cóBan kiểm soát, do đó vai trò của bộ phận kiểm toán nội bộ hay Ban kiểm soát vôcùng có ý nghĩa đối với hệ thống kiểm soát của đơn vị, tuy nhiên một số trườnghợp có bộ phận kiểm toán nội bộ hay Ban kiểm soát cũng chẳng hữu ích gì vì họchẳng làm gì cả mà vẫn hưởng được lợi ích gọi nôm na là “ngồi chơi xơi nước”.Mặt dù có một vài trường hợp thế nhưng rõ ràng nhiều trường hợp thì bộ phậnnày kiểm soát công việc rất tốt, và tạo niềm tin tưởng cho nhiều người kể cả ban

lãnh đạo công ty và các đối tác bên ngoài doanh nghiệp (Theo Vũ Xuân Tiền, Giám đốc công ty tư vấn VFAM (Hà Nội)).

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, công ty TNHH và công ty Cổ phần cótrên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát (hoặc Kiểm toán nội bộ) Mặc dù vai trò

và quyền hạn của Ban kiểm soát theo Luật Doanh nghiệp không rõ ràng ở mộtmức nào đó, nhưng có khả năng Ban kiểm soát đóng vai trò của kiểm toán nội bộnhư miêu tả trên Điều này chứng tỏ việc thành lập Ban kiểm soát (hay Kiểm

Trang 23

toán nội bộ) có ảnh hưởng càng nhiều đến các doanh nghiệp có quy mô càng lớn.

Từ các lý luận trên thì ta có giả thuyết sau:

Giả thuyết 5: HTKSNB sẽ tốt hơn nếu đơn vị có bộ phận kiểm toán nội bộ hay Ban kiểm soát.

2.1.2.6 Kiểm toán dộc lập (Định kỳ công ty có thực hiện hay không thực hiện kiểm toán độc lập tại đơn vị).

Ngoài sự giám sát thường xuyên của kiểm toán nội bộ, doanh nghiệp cần có

sự giám sát định kỳ do kiểm toán nội bộ, hoặc kiểm toán độc lập thực hiện Kiểmtoán độc lập: là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh nghiệpkiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáotài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểm toán) khi

có yêu cầu của các đơn vị này (Nghị định Số: 105/2004/NĐ-CP) Xuất phát từ

công việc hàng năm của kiểm toán viên độc lập cho thấy rằng HTKSNB củadoanh nghiệp được kiểm toán có một trật tự kiểm tra, giám sát hết sức chặt chẽ,

và đạt đến sự hữu hiệu của HTKSNB Trên thực tế đã chứng minh các doanhnghiệp có kiểm toán độc lập hàng năm thì nó có được sự tin cậy của nhà đầu tưrất cao, là do nó có một hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ vô cùng tốt đẹp

(Vietnam.net) Ngoài ra, quá trình xem xét và thực hiện theo lời kiến nghị của

công ty kiểm toán về các sai sót và việc điều chỉnh nó thì đã góp phần làm tăngthêm tính chặt chẽ của HTKSNB của đơn vị được kiểm toán

Giả thuyết 6: HTKSNB của doanh nghiệp có thực hiện kiểm toán độc lập định

kỳ thì sẽ tốt hơn các doanh nghiệp không có kiểm toán độc lập định kỳ.

2.1.2.7 Tuổi của doanh nghiệp (số năm hoạt động của doanh nghiệp)

Đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì họ chưa hề quan tâm đến vấn đềxây dựng một HTKSNB thật chặt chẽ, và không quan tâm xem hệ thống này cóhoạt động hữu hiệu và hiệu quả không Và khi doanh nghiệp đã hoạt động đượcmột thời gian tương đối dài, lúc này nhà quản lý sẽ chú ý đến HTKSNB củadoanh nghiệp hơn, họ sẽ đi sâu nghiên cứu thiết kế và vận hành hệ thống nàybằng các chính sách, qui định, hay nguyên tắc xử sự, điều này tạo ra khuông khổ

kỷ luật chung khi có bất kỳ một hành vi vi phạm nào, một số phong trào tuyên

Trang 24

đã có sẳn cơ sở hạ tầng, thị trường, và nguồn lực ổn định sau một thời gian pháttriển, thì HTKSNB sẽ được cải thiện và hoàn hảo hơn Và thực tế trên thế giớicũng như trong cả nước thì đại đa số các doanh nghiệp có nhiều năm hoạt động

thì HTKSNB sẽ tốt hơn (Vietnam.net)

Giả thuyết 7: Doanh nghiệp có số năm hoạt động càng lớn thì HTKSNB càng hữu hiệu và hiệu quả.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Chọn các doanh nghiệp ởTp.Cần Thơ để phỏng vấn

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Đề tài sẽ dựa trên những phân tích định lượng để chỉ ra những yếu tố ảnhhưởng đến HTKSNB trong các doanh nghiệp Do vậy, việc phân tích chủ yếudựa trên những số liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra thực tế các doanhnghiệp ở Tp.Cần Thơ Trong cuộc điều tra, các doanh nghiệp được yêu cầu trả lờibảng câu hỏi được soạn một cách công phu để cung cấp những thông tin cần thiếtcho các mục tiêu nghiên cứu

Số mẫu phỏng vấn: 35 mẫu

Đối tượng phỏng vấn: Các doanh nghiệp ở Tp.Cần Thơ

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu:

Mô tả thống kê và phân tích bằng kinh tế lượng sẽ được sử dụng để mô tả vàphân tích số liệu cũng như thông tin thu thập được từ điều tra Mô hình hồi quihàm OLS sẽ được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập và biếnphụ thuộc Cuối cùng mục tiêu nghiên cứu sẽ được phân tích bằng hai phươngpháp định tính và định lượng

Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng về xây dựng HTKSNB Sử dụng thống kê

mô tả phân tích và đánh giá thực trạng của HTKSNB của các doanh nghiệp

Mục tiêu 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB

Sử dụng dụng phương pháp ước lượng thường dùng nhất trong việc khảo sátcác mô hình tuyến tính là “phương pháp bình phương nhỏ nhất – ordinary least

Trang 25

squares” Dựa vào các khái niệm và giả thuyết đã trình bày ở trên thì mô hình hồiquy được giả định như sau:

Trong đó:

Gt: Giới tính (giới tính của nhà lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp (1:

Nam, 0: Nữ))

Tuoi: Tuổi của nhà lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng

Quản trị, Giám đốc, Chủ doanh nghiệp,…)

Qmo: Quy mô doanh nghiệp (đo lường bằng số nhân viên trong doanh

nghiệp)

Cmon: Trình độ chuyên môn (1(0): Công ty có (không có) chính sách đào tạo,

khuyến khích nhân viên công ty nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề thợ)

Ksoat: Kiểm soát (1(0): công ty có (không có) bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc

Ban kiểm soát)

Ktoan: Kiểm toán ((1(0): công ty có (không có) kiểm toán độc lập định kỳ Tuoidn: Tuổi của doanh nghiệp (số năm hoạt động của doanh nghiệp)

Yj là điểm đánh giá của HTKSNB của doanh nghiệp thứ j

α, βij: là các hệ số (i = 1,7), j: là chỉ số thứ tự của từng doanh nghiệp (j =1,35)

uj: biến số ngẫu nhiên đại diện cho các nhân tố khác không đưa vào mô hình

Mô hình hồi quy tuyến tính tốt phải đạt tám giả thuyết sau:

Giả thuyết 1: Biến giải thích là phi ngẫu nhiên (các giá trị của chúng đã được

xác định)

Giả thuyết 2: Kỳ vọng của các yếu tố ngẫu nhiên Uj bằng 0

Giả thuyết 3: Ujvà Xj không tương quan với nhau

Giả thuyết 4: Các Uj có phương sai bằng nhau

Gả thuyết 5: Không có sự tương quan giữa các Uj

Giả thuyết 6: Tuyến tính các tham số hồi quy

Giả thuyết 7: Uj có phân phối chuẩn

Giả thuyết 8: Không có biến độc lập nào là hằng số và không có hiện tượng

Yj = α + β1jGt + β2jTuoi + β3jQmo + β4jCmon + β5jKsoat

+ β6j Ktoan + β7jTuoidn + uj

Trang 26

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP:

3.1.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu:

Cần Thơ được biết đến như là "Tây Đô" (thủ đô của miền Tây) của một thờirất xa Cần Thơ nổi danh với những địa điểm như bến Ninh Kiều, phà Cần Thơ Hiện nay, dự án cầu Cần Thơ đang được xúc tiến triển khai, hứa hẹn một tươnglai phát triển hơn cho miền đồng bằng trù phú này Sau hơn 120 năm phát triển,thành phố đang là trung tâm quan trọng nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long

về kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật

Nông nghiệp: cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa Sản lượng lúa tại

Cần Thơ là 1.194,7 tấn Ngoài ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượngkhông đáng kể Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Sốlượng heo là 2589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con (vì bị cúm giacầm) Các gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều Ngành thủy sản

ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng

Công nghiệp: công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở

hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu côngnghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm công nghệ phần mềmCần Thơ cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư pháttriển

Dịch vụ: dịch vụ rất đa dạng: du lịch sinh thái là đặc sản của Cần Thơ, có

nhiều món ăn ngon

Tình hình tăng trưởng kinh tế

Năm 2005/2004: 15,6

Trang 27

Năm 2006/2005: 16,2 (Xem phần phụ lục 1)

Tình hình tăng trưởng bình quân GDP:

Năm 1999 - 2000: 8,5

Năm 2001 – 2005: 13,5 (Xem phần phụ lục 2)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)

Nhìn chung tình hình tăng trưởng kinh tế của Thành phố đứng đầu trong khuvực, còn tình hình tăng trưởng bình quân GDP thì trong giai đoạn năm 1999-200thì đứng thứ ba trong khu vực chỉ sau Bạc Liêu và Sóc Trăng, và trong giai đoạn

từ năm 2001 đến 2005 thì Cần Thơ có tốc độ tăng trưởng GDP đứng thứ hai sauBạc Liêu

3.1.2 Sơ lược về các doanh nghiệp:

Theo số liệu thống kê của Cục thuế Tp.Cần Thơ thì tính đến ngày 31 tháng 12năm 2007 Tp.Cần Thơ có tới 23.243 doanh nghiệp được chia theo loại hìnhdoanh nghiệp trong đó một số loại hình doanh nghiệp được chọn trong quá trìnhnghiên cứu sẽ được thống kê qua biểu bảng sau:

Bảng 1: Bảng Thống kê một số doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp

Số thứ tự Loại hình doanh nghiệp Số doanh nghiệp Tỷ trọng %

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Cục thuế Tp Cần Thơ năm 2007)

Qua bảng thống kê các loại hình doanh nghiệp trên ta thấy số doanh nghiệpthuộc loại hình công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân là chiếm chủ yếu, có đến

Trang 28

1.314 công ty TNHH và 1.236 doanh nghiệp tư nhân Để thấy rõ hơn về mức độchênh lệch giữa các loại hình doanh nghiệp chúng ta hãy xem xét hình sau:

Hình 2: Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp nhà nước

Dựa vào hình 2 ta thấy loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là công tyTNHH 38%, và doanh nghiệp tư nhân 37%, công ty cổ phần 14%, còn lại cácloại hình khác chiếm tỷ lệ rất thấp như công ty liên doanh, doanh nghiệp nhànước, hợp tác xã, công ty đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp này chiếm tỷ lệthấp hơn 5% cho mỗi loại hình và loại hình công ty hợp danh hầu như là chiếm tỷ

lệ gần 0% Qua thực tế trên cũng càng thấy rõ rằng loại hình công ty TNHH rấtphổ biến trong khu vực Tp.Cần Thơ, và đặc biệt là công ty cổ phần gần đây đượctăng lên về số lượng và về chất lượng do xu thế kinh tế hội nhập, cùng nhau pháttriển, do các doanh nghiệp dần dần được cải tiến, và phát triển nên các loại hìnhkinh doanh cũng dần thay đổi về cơ cấu theo xu hướng công ty cổ phần, và công

ty TNHH được ưa chuộng hơn hết

Trang 29

Đa số doanh nghiệp có số vốn thấp dưới 10 tỷ đồng, vốn dưới 0,5 tỷ có 31,5

% và các doanh nghiệp có vốn từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ chiếm 30,4% Có khoảng10,1% doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng Như vậy số lượng doanh nghiệp cóquy mô chủ yếu là vừa và nhỏ Kết quả như sau (xem chi tiết ở phần phụ lục 3):

Bảng 2 Tỉ lệ doanh nghiệp theo quy mô vốn năm 2006

ĐVT: % Chia theo qui mô vốn

Sốdoanhnghiệp

Dưới0.5 tỷ

Từ 0.5đếndưới 1tỷ

Từ 1 tỷđếndưới 5tỷ

Từ 5

tỷ đếndưới

10 tỷ

Từ 10đếndưới

50 tỷ

Từ 50

tỷ đếndưới

200 tỷ

Từ

200 tỷđếndưới

500 tỷ

Từ

500 tỷtrở lên

3.1.3 Tổng quan về mẫu nghiên cứu:

Số liệu sử dụng cho nghiên cứu là bộ số liệu sơ cấp thu được từ cuộc điều tra

về việc xây dựng HTKSNB của các doanh nghiệp tại Tp.Cần Thơ vào tháng 4năm 2008 Trước khi tiến hành khảo sát thì chúng tôi đã thiết kế bảng câu hỏiđiều tra với 88 câu hỏi Để trả lời chính xác các nội dung trong bảng câu hỏi đòihỏi đáp viên phải là thành viên trong doanh nghiệp được phỏng vấn và phải có sựhiểu biết nhiều về doanh nghiệp, nắm được cách thức tổ chức và vận hànhHTKSNB dựa trên sự hiểu rõ về hệ thống thông tin, hệ thống kế toán,…, một sốchính sách được đề ra trong công ty và các thủ tục để kiểm tra việc thực hiện cácchính sách này được áp dụng trong đơn vị Vì thế ngay từ đầu chúng tôi đã xácđịnh đối tượng trả lời tốt nhất cho bảng câu hỏi này là các nhà quản lý doanhnghiệp, hoặc các trưởng bộ phận doanh nghiệp, do đó chúng tôi cố gắng xin gặp

và phỏng vấn các đối tượng nói trên, kết quả cuộc điều tra thu được 35 bảng câu

Trang 30

hỏi đã được trả lời và đa số là do Giám đốc công ty, hoặc Trưởng phòng kếhoạch, phòng kinh doanh, hay phòng kế toán trả lời các bảng câu hỏi.

Bảng câu hỏi được thiết kế với nội dung có liên quan đến từng thành phầntrong HTKSNB và các chỉ tiêu đánh giá các thành phần này, nó được thiết kế

thành những câu hỏi “Có/Không” Với mỗi câu trả lời “Có” được chúng tôi ghi

nhận là một điểm và điểm này sẽ sử dụng để tính điểm trung bình cho từng chỉtiêu, từng thành phần trong HTKSNB, và cuối cùng tổng hợp các câu hỏi trả lời

“Có” sẽ tính được điểm trung bình cho cả hệ thống, từ đó đánh giá được mức độ

quan tâm, hay mức độ chặt chẽ của HTKSNB trong doanh nghiệp này dựa vàomức điểm trung bình tính được

Cơ sở của việc tính điểm trung bình để đánh giá mức độ hữu hiệu của

HTKSNB: do bảng câu hỏi được thiết kế phần lớn là câu hỏi “Có/Không” để xem

doanh nghiệp có xây dựng các chính sách, thủ tục kiểm soát có liên quan đến các

thành phần của HTKSNB hay không, nếu doanh nghiệp trả lời là “Có” thì chứng

tỏ doanh nghiệp đó có quan tâm đến HTKSNB và chúng tôi ghi nhận là được

một điểm cho HTKSNB Như vậy, càng có nhiều câu trả lời “Có” thì càng có

nhiều thủ tục kiểm soát được áp dụng trong doanh nghiệp do đó HTKSNB củadoanh nghiệp càng được quan tâm, lúc này điểm của HTKSNB trong doanhnghiệp càng cao

Cách tính điểm trung bình của HTKSNB: tính tổng số điểm đối với mỗi chỉtiêu trong các thành phần của HTKSNB và chia cho tổng số câu trả lời ta có điểmtrung bình cho chỉ tiêu đó, với cách tính tương tự ta tính điểm cho từng thànhphần của hệ thống, và dựa trên điểm trung bình của năm thành phần sẽ tính đượcđiểm trung bình của HTKSNB

3.2 THỰC TRẠNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP:

Công việc thống kê, kết quả thu được về thực trạng các doanh nghiệp ởTp.Cần Thơ được tiến hành ngay sau khi thu đủ mẫu số liệu và sau đây là kếtquả thống kê được về thực trạng các doanh nghiệp:

Trang 31

Bảng 3 Cơ cấu các doanh nghiệp theo quy mô vốn

nghiệp Tỷ trọng %

Số doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ dựa vào số vốn gần gấp đôi số doanhnghiệp có quy mô lớn Có thể thấy rằng HTKSNB trong các doanh nghiệp ở CầnThơ sẽ ít được chặt chẽ vì đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên HTKSNBhoạt động ít được hữu hiệu và hiệu quả Xét về số lượng lao động thì rõ ràng quy

mô vừa và nhỏ càng thể hiện rõ nét hơn, số doanh nghiệp có số lao động lớn hơn

300 người chỉ chiếm khoảng một phần sáu trong tổng số doanh nghiệp trong khuvực

Bảng 4 Cơ cấu các doanh nghiệp theo số lượng lao động

STT Cơ cấu lao động Số doanh

nghiệp Tỷ trọng %

Trang 32

Cơ cấu các doanh nghiệp chia theo loại hình doanh nghiệp được thể hiện quabảng 5 như sau:

Bảng 5: Thực trạng các loại hình doanh nghiệp

Số doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần là 16, còn công ty TNHH là

13 hai loại hình này chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại hình thống kê được.Kết quả phân tích sẽ được trình bày cụ thể hơn dựa vào hình sau:

Hình 3: Thực trạng các loại hình doanh nghi ệp

Trang 33

Loại hình công ty cổ phần chiếm tỷ lệ rất cao khoảng 46%, và công ty TNHHthì chiếm 37% cao thứ nhì sau loại hình công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhânchiếm 11% và 3% là doanh nghiệp nhà nước, công ty liên doanh chiếm 3%, loạihình công ty hợp danh gần như bằng không.

Bảng 6: Thực trạng các doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh

Hình 4: Thực trạng các doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất

& dịchvụ

Sảnxuất,thươngmại &

dịch vụ

Trang 34

Trong tổng thể nghiên cứu thì cơ cấu các doanh nghiệp theo lĩnh vực kinhdoanh có sự chênh lệch lớn giữa các lĩnh vực Doanh nghiệp thương mại chiếm37,14%, và doanh nghiệp sản xuất- thương mại chiếm 25,71% đây là hai loại lĩnhvực chiếm đại đa số Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và doanh nghiệpthuộc dịch vụ có tỷ lệ thấp nhất khoảng 5,71%.

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP:

Nhìn chung các doanh nghiệp quan tâm chưa hết mức đến việc xây dựng mộtHTKSNB một cách chặt chẽ do đó HTKSNB của các doanh nghiệp chưa thật sựhoạt động một cách hữu hiệu và hiệu quả Điểm trung bình của HTKSNB của cácdoanh nghiệp chỉ đạt được 0,76 điểm trong đó thì các doanh nghiệp quan tâm đếncác yếu tố cấu thành nên HTKSNB với từng mức điểm trung bình tương ứng chotừng yếu tố qua hình sau:

Hình 5: Điểm của các thành trong HTKSNB

Hoạt độngkiểm soát

Thông tin vàtruyền thông

Giám sát

Dựa vào hình 5 ta thấy rằng Môi trường kiểm soát đạt được 0,84 điểm, Đánhgiá rủi ro đạt 0,79 điểm, Hoạt động kiểm soát đạt 0,83 Thông tin và truyền thôngđược 0,69 điểm còn Giám sát chỉ đạt 0,66 điểm Nhìn chung các doanh nghiệp

Trang 35

quan tâm đến yếu tố Môi trường kiểm soát và Hoạt động kiểm soát hơn các yếu

tố khác, trong khi đó các thành phần khác như Đánh giá rủi ro, Thông tin, truyền thông và Giám sát trong các doanh nghiệp thì kém hiệu quả hơn Do HTKSNB

trong các doanh nghiệp chưa thật sự được xây dựng tốt nên nó chưa được hoạtđộng hữu hiệu và hiệu quả, điều này làm cho phần nào ảnh hưởng đến việc đạtđược các mục tiêu của doanh nghiệp Vấn đề được đặt ra là làm sao giúp cácdoanh nghiệp này cải thiện được HTKSNB để các doanh nghiệp được phát triểnbền vững hơn Trước tiên chúng ta tập trung phân tích từng thành phần cấu thànhnên HTKSNB để tìm ra các vấn đề mà doanh nghiệp chưa quan tâm đã làm giảmhiệu quả hoạt động của hệ thống để từ đó có thể đề ra giải pháp thích hợp để giảiquyết các vấn đề còn thiếu sót

3.3.1 Môi trường kiểm soát:

Đa số các doanh nghiệp có quan tâm xây dựng Môi trường kiểm soát với mức

điểm trung bình là khoảng 0,84 điểm Đây là yếu tố được các doanh nghiệp khá

quan tâm, mặc dù các doanh nghiệp xây dựng Môi trường kiểm soát chưa được

tốt lắm nhưng nó là yếu tố được các nhà quản lý quan tâm ở mức tương đối cao

hơn các yếu tố khác Với từng mức điểm trung bình cho từng yếu tố trong Môi trường kiểm soát ta có thể nhận thấy rõ hơn về mức độ quan tâm cho từng yếu tố

thông qua hình sau:

Trang 36

Hình 6: Điểm của các yếu tố trong Môi trường

Hội đồngQuản trị

Triết lý vàphong cáchđiều hànhcủa nhàquản lý

Cơ cấu tổchức

Chính sáchnhân sự

Tính chính trực và giá trị đạo đức trong doanh nghiệp đạt số điểm nhỏ nhất, bên cạnh đó thì Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý đạt điểm cao

nhất gần đến 1 điểm Để thấy rõ hơn về mức độ quan tâm các yếu tố trên, chúng

ta hãy đi sâu vào phần phân tích sau đây:

Trang 37

Bảng 7 Bảng đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức

trong công ty

Các chỉ tiêu

Số doanh nghiệp

Tỷ trọng %

Các doanh nghiệp có xây dựng các chuẩn mực đạo đức chiếm chưa tới 66 %, trong năm qua thì có ít trường hợp vi phạm các chuẩn mực đạo đức và đã được

công ty xử lý kịp thời các trường hợp này bằng hình thức xử phạt đuổi việc, hoặc

phạt trừ vào lương,… Các nhà quản lý doanh nghiệp có đề ra các chính sách đạo đức trong công ty với đại đa số được thể hiện bằng lời nói là chủ yếu chứ chưa

được phổ biến nhiều bằng hình thức văn bản cụ thể đến từng nhân viên trongcông ty Tuy nhiên các nhà quản lý luôn làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ

các chuẩn mực đạo đức, do đó trong những năm qua thì số lượng nhân viên vi

phạm đạo đức là rất thấp có khoảng 17,14 % và các trường hợp vi phạm này đều

đã được xử lý Với mức điểm chỉ ở mức trung bình, chứng tỏa rằng các thủ tụcđưa ra để xây dựng các giá trị đạo đức trong các doanh nghiệp còn rất hạn chế.Sau đây là các hình thức thể hiện các chính sách đạo đức trong các doanh nghiệp:

Trang 38

Bảng 8 Hình thức thể hiện chính sách đạo đức

Chỉ có 8,7% các doanh nghiệp có thiết lập Sổ tay đạo đức để giám sát và theodõi việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức của nhân viên trong công ty, và đại đa

số các qui định chung về tính chính trực và giá trị đạo đức chỉ được đề ra trong

bản nội qui công ty với những nội dung chung chung, khó mà giám sát việc thựchiện Có lẽ các nhà quản lý thường có thái độ tin tưởng vào đức tính trung trực vàkhả năng làm việc của các nhân viên công ty hơn là việc tạo ra khuông khổ đểnhân viên mình không phạm phải sai lầm mà vi phạm đến tính chính trực, và giátrị đạo đức của công ty Nếu như không có một chuẩn mực đạo đức được banhành ra và các qui định kèm theo để kiểm tra việc thực hiện các chuẩn mực nàymột cách nghiêm túc thiết nghĩ sẽ còn nhiều vấn đề xảy ra ở đây, mà đáng lo ngại

ở đây chính là khi một thành viên bị vi phạm các chuẩn mực này thì việc xử phạt

đó có còn cứu vãn được mọi thứ hay không thay vì tốt hơn hết là không để sựviệc đó xảy ra? Đây là một vấn đề rất rõ ràng mà nhà quản lý doanh nghiệp cầnhiểu rõ để xây dựng và thực hiện các giá trị đạo đức công ty được tốt hơn gópphần cải thiện HTKSNB của đơn vị mình Cũng giống như câu nói mà ông bà tathường hay nói trong dân gian là: “Phòng bệnh còn hơn là trị bệnh”

Xoay quanh vấn đề giá trị đạo đức công ty thì không thiếu việc quan tâm đến

các đức tính của nhà quản lý doanh nghiệp, nhà quản lý chỉ đưa ra các quyết địnhsai lầm khi mà thiếu những kinh nghiệm kinh doanh hay do thiếu năng lực vềmặt trình độ, một khía cạnh khác đó là nhà quản lý quá bận tâm đến lợi nhuận

Hình thức thể hiện chính sách đạo đức Số doanh

nghiệp Tỷ trọng %

+ Phát động chương trình tuyên truyền,

Trang 39

của doanh nghiệp đôi khi có những quyết định vội vàng không mang lại hiệu quảnhư mong muốn được Nếu như lương của nhà quản lý không được tính dựa vàokết quả kinh doanh thì chưa chắc là doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận cao vì các nhàquản lý cũng chẳng quan tâm gì mấy đến kết quả này, nhưng mặt trái của việc trảlương cho nhà quản lý có dựa trên lợi nhuận của doanh nghiệp thì lại càng làm

cho họ mắc phải các sai lầm mà vi phạm vào giá trị đạo đức của bản thân, ảnh

hưởng đến các chuẩn mực đạo đức công ty Để đánh giá về vấn đề giá trị đạo đứccủa nhà quản lý ta có bảng phân tích sau:

Bảng 9 Cơ sở trả lương của nhà quản lý doanh nghiệp

Cơ sở trả lương của NQL Số doanh

nghiệp

Tỷ trọng

%

Trang 40

này có vẽ hợp lý và góp phần vào việc xây dựng các chuẩn mực đạo đức củacông ty.

Như vậy tính chính trực và giá trị đạo đức công ty được thực hiện chưa tốt và

để giá trị đạo đức công ty được quan tâm hơn nữa thì các chuẩn mực đạo đức nênđược quy định bằng văn bản và phổ biến đến từng nhân viên trong công ty

3.3.1.2.Đảm bảo về năng lực:

Đa số các doanh nghiệp đều có chính sách tuyển dụng nhân sự với việc đềcao tuyển dụng nhân viên có trình độ và tay nghề phù hợp với nhiệm vụ đượcgiao, do đó các công việc được giao phó thì được họ thực hiện rất tốt Điều đángnói ở đây chính là một số doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì thực hiện các chínhsách này chưa thật sự nghiêm túc, việc tuyển dụng chủ yếu dựa vào sự giới thiệu

của người quen, chưa có sự chính vì thế mà chỉ tiêu đảm bảo về năng lực thực sự

thì các doanh nghiệp này chưa được tốt lắm

Để đảm bảo được năng lực của cả công ty thì cũng cần thiết chú trọng đến

năng lực của nhà quản lý doanh nghiệp và theo thống kê số liệu trên thì đa sốBan giám đốc có trình độ đại học, có khoảng 77% các doanh nghiệp có Ban giámđốc có trình độ đại học và khoảng 29% các doanh nghiệp có Ban giám đốc cótrình độ trên đại học, phần còn lại là thì Ban giám đốc có trình độ dưới đại họcchiếm 20% Trình độ của các Trưởng/phó phòng và các nhân viên văn phòngcũng được chú ý tuyển chọn đạt trình độ cao để hệ thống được vận hành tốt hơn

Đa số là các Trưởng/phó các phòng ban trong các công ty có trình độ đại học làchủ yếu, và có khoảng 30 doanh nghiệp với tỷ lệ là 86% có Trưởng/phó phòng cótrình độ đại học Nhân viên văn phòng thì chủ yếu là có trình độ đại học và Caođẳng hay trung học

Để thể hiện rõ hơn về mức độ chênh lệch về trình độ học vấn giữa các cấpquản lý trong doanh nghiệp, ta có hình sau:

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w