ª Sử dụng mô hình SPSS với phân tích tần số, bảng chéo, so sánh và xếp hạng để biết được phản ứng của du khách, họ khá hài lòng về du lịch sinh thái Tiền Giang về cơ sở hạ tầng, thắng c
Trang 1MỤC LỤC
DEUFG
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài 2
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 3
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Các giải thuyết cần kiển định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Giới hạn về không gian 4
1.4.2 Giới hạn về thời gian 4
1.4.3 Giới hạn về nội dung 4
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 5
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch 6
2.1.1.1 Du lịch là gì? .6
2.1.1.2 Du lịch sinh thái là gì? 6
2.1.2 Nhu cầu du lịch và đặc điểm của khách du lịch sinh thái .8
2.1.2.1 Nhu cầu du lịch 8
2.1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của khách du lịch sinh thái 11
2.1.3 Tổng quan kế hoạch đề tài nghiên cứu 11
2.1.3.1 Kiến thức và thông tin nghiên cứu 11
2.1.3.2 Tiếp cận vấn đề nghiên cứu 13
Trang 22.2.1 Phương pháp thu thậo số liệu 16
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 17
2.3 SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.3.1 Phân tích tần số 17
2.3.2 Phân tích bảng chéo 18
2.3.3 Phân tích nhân tố 19
2.3.4 Phân tích so sánh và xếp hạng 20
2.3.5 Phân tích SWOT 21
2.3.6 Phương pháp Willingness To Pay và Traveling Cost 22
2.3.6 Phương pháp ttrung bình số học gia quyền 22
Chương 3: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ NỀN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG 24
3.1 KHÁI QUÁT TỈNH TIỀN GIANG 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .24
3.1.1.1 Vị trí tự nhiên .24
3.1.1.2 Dân cư 24
3.1.1.3 Địa hình .24
3.1.1.4 Tiềm năng kinh tế 25
3.1.1.5 Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái .26
3.1.1.6 Cơ sở hạ tầng 26
3.1.2 Khái quát về du lịch tỉnh Tiền Giang 27
3.1.2.1 Các điểm tham quan du lịch sinh thái chủ yếu của tỉnh 27
3.1.2.2 Di tích lịch sử văn hoá 29
3.1.3 Cơ sở vật chất, kỷ thuật phục vụ du lịch 31
3.1.3.1 Cơ sở lưu trú 31
3.1.3.2 Nhà hàng 32
3.1.3.3 Phương tiện vận chuyển du khách 32
Chương 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI TỈNH TIỀN GIANG .33
4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 33
4.1.1 Đánh giá chung 33
Trang 34.1.1.2 Tình hình thu nhập ngành du lịch tỉnh Tiền Giang .36
4.1.2 Thành tựu đạt được 38
4.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DU LỊCH SINH THÁI TỈNH TIỀN GIANG .38
4.2.1 Thuận lợi 38
4.2.2 Khó khăn 39
4.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 41
4.3.1 Chính sách phát triển 41
4.3.2 Các dự án đầu tư 42
Chương 5: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI TỈNH 44
5.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA DU KHÁCH .44
5.1.1 Đặc tính xã hội của du khách sinh thái .44
5.1.2 Thói quen của khách đi du lịch sinh thái 47
5.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI TIỀN GIANG .51
5.2.1 Lý do du khách đến Tiền Giang 51
5.2.2 Mức độ hài lòng của du khách về du lịch sinh thái 55
5.2.2.1 Về thắng cảnh thiên nhiên .56
5.2.2.2 Về điều kiện an ninh 57
5.2.2.3 Về hoạt động vui chơi giải trí 57
5.2.2.4 Về giao thông đường bộ và đường thuỷ 58
5.2.2.5 Về sự đa dạng của nhà hàng và khách sạn 59
5.2.2.6 Về ẩm thực 61
5.2.2.7 Về hàng lưu niệm 62
5.2.2.8 Sự thân thiện của người địa phương 62
5.2.2.9 Về hướng dẫn viên .62
5.2.2.10 Về nhân viên phục vụ 63
5.3 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHI PHÍ CỦA DU KHÁCH 65
5.3.1 Thực trạng chi tiêu của khách du lịch tại Tiền Giang 65
Trang 45.3.1.2 Chi tiêu của khách đi du lịch theo hình thức tự đi 68
5.3.2 Mức độ hài lòng của du khách về du lịch sinh thái 72
5.3.2.1 Đối với khách đi du lịch theo hình thức mua tour 73
5.3.2.2 Đối với khách đi du lịch theo hình thức tự sắp xếp 74
5.4 MỨC ĐỘ THOẢ MÃN CỦA DU KHÁCH VỀ HOẠT ĐỘNG TẠI ĐIỂM DU LỊCH SINH THÁI .75
5.5 MỨC ĐỘ QUAY LẠI CỦA DU KHÁCH .77
5.6 MỨC ĐỘ QUẢNG BÁ CỦA DU KHÁCH 78
Chương 6: CÁC GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TIỀN GIANG .80
6.1 CƠ SỞ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 80
6.1.1 Định hướng phát triển ngành du lịch của tỉnh 80
6.1.2 Dự báo lượng khách du lịch đến Tiền Giang 2007 – 2010 .80
6.1.3 Các hoạt động du lịch tại điểm được du khách thích nhất 82
6.1.4 Loại hình lưu trú ưa thích của du khách 83
6.1.5 Nhu cầu về hàng lưu niệm của du khách .83
6.1.6 Phân tích SWOT đối với du lịch sinh thái .84
6.2 GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 85
6.2.1 Giải pháp chung .85
6.2.1.1 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội 85
6.2.1.2 Về kinh tế 86
6.2.1.3 Chính sách phát triển du lịch 87
6.2.2 Giải pháp cụ thể trong du lịch 87
6.2.2.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 88
6.2.2.2 Các dịch vụ phục vụ khách du lịch 90
6.2.2.3 Khả năng đón tiếp và phục vụ du khách .92
Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
7.1 KẾT LUẬN 93
7.2 KIẾN NGHỊ 94
Tài liệu tham khảo 96
Phụ lục 97
Trang 5MỤC LỤC BIỂU BẢNG
DEUFG
Trang
Bảng 1: Cơ cấu khách du lịch đến Tiền Giang .17
Bảng 2: Bảng xếp hạng các nhân tố 20
Bảng 3: Lượng khách du lịch đến Tiền Giang giai đoạn 2004-2006 33
Bảng 4: Thị trường khách quốc tế đến Tiền Giang và Việt Nam năm 2006 34
Bảng 5: Doanh thu của ngành du lịch Tiền Giang .36
Bảng 6: Bảng GDP của tỉnh năm thời kỳ năm 2004-2006 37
Bảng 7: Số lượng doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại Tiền Giang 38
Bảng 8: Trình độ học vấn và nghề nghiệp của du khách 45
Bảng 9: Thu nhập hàng tháng của du khách 46
Bảng 10: Mục đích chính của du khách 47
Bảng 11: Hình thức đi du lịch của du khách 48
Bảng 12: Thời gian thường đi du lịch của du khách 49
Bảng 13: Đối tượng thường đi du lịch của du khách 49
Bảng 14: Lý do không lưu trú tại Tiền Giang 50
Bảng 15: Ma trận đã chuẩn hoá các biến 52
Bảng 16: Bảng tính điểm các nhân tố 53
Bảng 17: Bảng điểm trung bình các yếu tố về du lịch sinh thái 55
Bảng 18: Mức độ hài lòng của du khách về thắng cảnh thiên nhiên 56
Bảng 19: Mức độ hài lòng về điều kiện an ninh 57
Bảng 20: Mức độ hài lòng về hoạt động vui chơi, giải trí 57
Bảng 21: Mức độ hài lòng về hệ thống giao thông 58
Bảng 22: Mức độ hài lòng về loại hình lưu trú Homestay 59
Bảng 23: Mức độ hài lòng về khách sạn tiêu chuẩn sao 60
Bảng 24: Mức độ hài lòng về người dân địa phương 62
Bảng 25: Mức độ hài lòng về hướng dẫn viên 63
Bảng 26: Mức độ hài lòng về nhân viên phục vụ 64
Bảng 27: Chi phí mua tour trung bình 65
Bảng 28: Chi phí tiêu xài trung bình theo hình thức mua tour 66
Trang 6Bảng 30: Chi phí vận chuyển trung bình 69
Bảng 31: Chi phí lưu trú trung bình 70
Bảng 32: Chi phí tiêu xài trung bình theo hình thức tự đi 71
Bảng 33: Tổng chi phí du lịch theo hình thức tự đi 71
Bảng 34: Mức độ thoả mãn về chi phí theo hình thức mua tour 73
Bảng 35: Mức độ thoả mãn của về chi phí theo hình thức tự đi 74
Bảng 36: Mức độ thoả mãn về hoạt động tại điểm 76
Bảng 37: Lý do quảng bá về du lịch sinh thái Tiền Giang .78
Bảng 38: Dự báo lượng khách đến du lịch Tiền Giang đến năm 2010 81
Bảng 39: Các hoạt động du lịch thích nhất của du khách 82
Bảng 40: Loại hình lưu trú ưa thích của du khách 83
Bảng 41: Nhu cầu hàng lưu niệm của du khách 83
DANH MỤC HÌNH DEU FG Trang Hình 1: Tổng quan dề tài nghiên cứu 15
Hình 2: Tiến trình phân tích nhân tố 19
Hình 3: Mô hình ma trận SWOT 21
Hình 4: Biểu đồ lượng khách quốc tế đến Việt Nam và Tiền Giang 35
Hình 5: Biểu đồ giới tính của du khách 44
Hình 6: Biều đồ độ tuổi của du khách 47
Hình 7: Biểu đồ kênh cung cấp thông tin du lịch 48
Hình 8: Biểu đồ phương tiện đi du lịch của du khách 50
Hình 9: Biểu đồ lý do đến Tiền Giang của du khách 54
Hình 10: Mức độ hài lòng về ẩm thực của du khách 61
Hình 11: Cơ cấu chi phí du lịch của du khách theo hình tức mua tour 68
Hình 12: Cơ cấu chi phí du lịch của du khách theo hình thức tự đi 72
Hình 13: Biểu đồ mức độ quay lại Tiền Giang của du khách 77
Hình 14: Biểu đồ mức độ quảng bá về du lịch sinh thái Tiền Giang 78
Hình 15: Phân tích SWOT đối với du lịch sinh thái Tiền Giang 84
Trang 7DEUFG
ª Tiềm năng du lịch của tỉnh Tiền Giang tương đối phong phú cùng với vị trí thuận lợi nên hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh gần đây có nhiều khởi sắc, lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, điểm khai thác du lịch đã mang lại hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên, ngành du lịch triển khai chưa rộng khắp; vốn đầu tư thiếu; công tác xúc tiến du lịch chưa đẩy mạnh; sản phẩm còn trùng lắp, thị trường hạn hẹp; trình
độ năng lực của nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới phát triển
ª Sử dụng mô hình SPSS với phân tích tần số, bảng chéo, so sánh và xếp
hạng để biết được phản ứng của du khách, họ khá hài lòng về du lịch sinh thái
Tiền Giang về cơ sở hạ tầng, thắng cảnh thiên nhiên, hoạt động du lịch, dịch vụ,
ẩm thực…Đồng thời, với phương pháp phân tích nhân tố tìm ra được những loại
hình hoạt động và giá trị mà du khách mong muốn trước khi đi du lịch ở Tiền Giang Ngoài ra, mức độ thoả mãn về chi phí du hành của du khách quốc tế cao
hơn khách trong nước nhưng nhìn chung họ đều không hài lòng về mức chi phí
mà mình bỏ ra – giá trị thực sự nhận được từ việc đi du lịch là rất thấp (được đo lường bằng phương pháp Willingnes To Pay và Travelling cost)
ª Từ những thành tựu và nhược điểm, những cơ hội và thách thức mới của ngành du lịch, ngoài điều kiện về kinh tế, chính trị, chính sách phát triển…để khắc phục và phát triển du lịch còn cần một số phương pháp cụ thể: 1)Do sản phẩm du lịch sinh thái của tỉnh còn trùng lắp (đặc biệt là Bến Tre, Vĩnh Long)
nên cần phải xây dựng thêm các điểm tham quan có nét đặc thù riêng, thiết kế
chương trình tour phong phú về nội dung lẫn hình thức, cải tiến chất lượng phục
vụ 2)Lượng khách tăng hàng năm nhưng doanh thu từ du lịch không cao, vì vậy
phải cải tiến và xây dựng thêm các cơ sở lưu trú (đặc biệt là khách sạn từ 3 sao trở lên), khu phố mua sắm ban đêm, phố đi bộ, điểm bán hàng lưu niệm và
phương tiện phục vụ du lịch để kéo dài thời gian lưu trú và kích thích sự tiêu xài
của du khách 3)Để giảm bớt sự nhàm chán và đáp ứng đúng sở thích của du
khách cần phải chú ý phát triển các hoạt động tại điểm như: tham quan vườn trái cây, thắng cảnh thiên nhiên và những làng nghề 4)Việc quảng bá các ấn phẩm du
lịch, củng cố mối quan hệ với các hãng lữ hành truyền thống cũng như việc tổ chức hội thảo chuyên đề về phát triển du lịch, tham gia hội chợ triễn lãm nhằm
khảo sát, mở rộng thị trường khách 5)Để tăng khả năng tiếp cận với khách quốc
tế ngoài việc đào tạo nâng cao nghiệp vụ hướng dẫn mà còn phải tập huấn người dân về kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp để phục vụ khách tốt hơn
Trang 8Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiêu cứu đề tài
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến, là một nhu cầu không thể thiếu được của con người, nó được coi là tiêu chuẩn để đánh giá cuộc sống…không chỉ
ở các nước kinh tế phát triển mà còn cả ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Tài nguyên du lịch Việt Nam khá phong phú và đa dạng Ba phần tư lãnh thổ là núi đồi với nhiều cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục, những cánh rừng nhiệt đới với cây cỏ chim muông, những hệ thống sông hồ tạo nên những bức tranh thuỷ mặc sinh động Năm mươi tư dân tộc anh em sống trên một địa bàn rộng lớn, có những phong tục tập quán khác lạ…Tất cả những cái đó có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với người Việt Nam ưa khám phá
Ngoài ra, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN làm cho mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, giá cả hàng hoá và dịch vụ rẻ, phương tiện giao thông vận tải, cơ sở kinh doanh lưu trú ăn uống…phong phú và thuận tiện, chính sách khuyến khích du lịch của chính quyền ở việc giảm giá dịch vụ, miễn giảm thuế… nhiều nơi tổ chức các tuyến du lịch bao cấp cho cán bộ, công nhân viên, những người có thu nhập thấp và không có khả năng chi trả Bên cạnh
đó, nhu cầu du lịch trước kia thường chỉ đơn giản tại một bãi biển, một khu nghỉ mát Thường con người càng có thêm những nhu cầu mới về du lịch, họ đi du lịch nhiều hơn và vào các khoảng thời gian khác nhau trong năm và như vậy đòi hỏi về đa dạng hóa về các loại hình du lịch ngày một tăng thêm Trong trào lưu
đó du lịch sinh thái xuất hiện và ngày càng phong phú về hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Và vì thế, du lịch Việt Nam chắc chắn sẽ phát triển mạnh mẽ, đem lại nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốc dân, trong đó cùng với xu thế phát triển của cả nước thì nền kinh tế du lịch Tiền Giang cũng không ngừng đổi mới, hoàn thiện mình để đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước, khu vực và phát triển nhanh du lịch
Trang 9quốc tế Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh của ngành du lịch trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay, để có thể làm hài lòng được tất cả các du khách là một điều rất khó khăn Chỉ có thể thông qua việc phân tích và đánh giá mới biết được những gì mình đã, đang và chưa đáp ứng được cho du khách, từ đó tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực du lịch sinh thái của tỉnh hơn
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Căn cứ khoa học: Du lịch và du lịch sinh thái nói riêng đã và đang phát
triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt trong hai thập kỷ qua, du lịch sinh thái như một hiện tượng và một xu thế phát triển ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người, bởi đó là loại hình du lịch thiên nhiên có giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và kinh tế xã hội nói chung Theo đánh giá của Tổ chức Du lịch thế giới WTO, tại các nước đang phát triển số lượng khách quốc tế đến các vùng thiên nhiên ngày càng gia tăng Ở Việt Nam năm 2006 lượng khách quốc tế ước đạt 3.583.486 lượt, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2005, trong đó thị trường có mức tăng trưởng mạnh như Thái Lan (142%), Singapore(127%), Hàn Quốc(129%), Malaysia(131%)…(Nguồn Tổng Cục Thống Kê) Đây là những thuận lợi cho du lịch ĐBSCL cũng như cả nước bởi phần lớn những thị trường này điều quan tâm đến sản phẩm của ĐBSCL, đặc biệt là du lịch sinh thái, điều này chứng tỏ nhu cầu du lịch của con người ngày càng biến đổi đa dạng, và đó là một vấn đề cần được các ban ngành tiến hành nghiên cứu
Căn cứ thực tiễn: Ngành du lịch Việt Nam được xác định là ngành kinh tế
mũi nhọn và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt du lịch sinh thái đang là một ngành kinh doanh sinh lợi và nhiều triển vọng,
nó được xem là một loại hình du lịch đặc thù, có tiềm năng, đang được ưu tiên phát triển trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2005-2010 Song cho đến nay việc phát triển loại hình du lịch này còn nhiều hạn chế đặc biệt
là du lịch sinh thái vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu du lịch ngày càng cao của con người Vì vậy, đánh giá mức độ hài lòng của du khách là một việc làm cần thiết để góp phần vào việc
Trang 10chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh khi bước vào thập niên dầu thế kỷ XXI
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng du lịch sinh thái và mức độ thoả mãn của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang, từ đó phát hiện ra những cơ hội, thách thức của vùng và đưa ra những giải pháp, phương hướng phát triển hợp lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Đánh giá thực trạng tiềm năng du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang
- Đánh giá mức độ thoả mãn của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang
- Xác định cơ hội, thách thức, điểm mạnh yếu của tỉnh Tiền Giang, từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng phát triển du lịch sinh thái ở Tiền Giang
1.3.CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1.Các giả thuyết cần kiểm định
- Giả thuyết 1: Chi phí đi lại, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và mức thu nhập bình quân của du khách không ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch sinh thái của họ
ª Giả thuyết trên được kiểm định bằng phương pháp phân tích tần số, phân tích bảng chéo
- Giả thuyết 2: Du khách khá hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái tại Tiền Giang
ª Giả thuyết này được kiểm định bằng phương pháp Wingness To Pay
(WTP) và phương pháp Travelling Cost
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố chi phí đi lại, thu nhập, các đặc điểm kinh tế xã hội của du
khách ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch của họ như thế nào?
- Giá trị kinh tế hàng năm tại điểm du lịch là bao nhiêu?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự chi trả của du khách?
- Một số câu hỏi có liên quan
Trang 111.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Giới hạn không gian
Vì đây là đề tài về du lịch sinh thái ở tỉnh Tiền Giang nên địa bàn nghiên
cứu là tỉnh Tiền Giang, cụ thể là những vùng mang đặc trưng nổi bật về du lịch sinh thái như: cồn Thới Sơn, chùa Vĩnh Tràng, trại rắn Đồng Tâm, chợ nổi Cái
Bè, cù lao Tân Phong, nhà cổ Bác Ba Đức…Nhưng do thời gian có hạn nên em chỉ tiến hành phỏng vấn thu thập số liệu sơ cấp ở những điểm tập trung nhiều du khách nhất như cồn Thới Sơn, chùa Vĩnh Tràng, trại rắn Đồng Tâm tại huyện Châu Thành, Mỹ Tho Tuy nhiên để đảm bảo tính đại diện, mỗi đoàn em chỉ tiến hành phỏng vấn một du khách
1.4.2 Giới hạn về thời gian
+ Số liệu thứ cấp: phân tích số liệu từ năm 2004 đến nay
+ Số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập 30.4.2007 đến 15.5.2007
Do thời gian phỏng vấn quá ngắn nên đề tài sẽ có nhiều hạn chế trong việc chọn mẫu và các phương pháp phân tích do các điểm và cơ sở kinh doanh du lịch
bị ảnh hưởng bởi tính thời vụ trong năm
1.4.3 Giới hạn về nội dung
Đề tài này tập trung phân tích thực trạng, tiềm năng du lịch sinh thái, xác định đường cầu và mức độ thoả mãn của du khách đối với du lịch sinh thái ở tỉnh Tiền Giang, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái của vùng Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian có hạn nên em chỉ tiến hành nghiên cứu những nội dung trên đối với những người đã và đang đi du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang Mặt khác, để đánh giá được sự phát triển của ngành du lịch sinh thái Tiền Giang cần có sự so sánh cùng ngành với các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, Bến Tre, Cần Thơ nhưng vì không có điều kiện khảo sát thực tế nên trong phần này em không đánh giá đối thủ cạnh tranh
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu
- Sự thoả mãn của du khách về du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang
- Khách quốc tế và khách nội địa đã và đang đi du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang
Trang 121.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang được nhiều người biết đến thông qua các chuyên đề nghiên cứu như:
ª Phạm Lê Hồng Nhung – Đánh giá khả năng phát triển loại hình du lịch homestay ở Tiền Giang – ĐHCT năm 2006 Đề tài đưa ra những cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và những giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch Homestay ở Tiền Giang
ª Tổng cục du lịch – Hội thảo du lịch sinh thái các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long – TP.Long Xuyên An Giang năm 2006 Tóm tắt nội dung: Thực trạng, phương hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái – văn hoá ở đồng bằng sông Cửu Long
ª Dương Quế Nhu – Đánh giá mức độ thõa mãn nhu cầu du lịch của khách quốc tế tại Cần Thơ – ĐHCT năm 2004 Đề tài đưa ra những cơ sở lý luận, những nhận xét đánh giá của khách quốc tế về du lịch sinh thái thành phố Cần Thơ và giải pháp phát triển
Tuy nhiên, các đề tài nêu trên hầu hết điều sử dụng phương pháp phân tích,
so sánh, thống kê mô tả (phân tích tần số, bảng chéo, phân biệt, hồi quy tuyến tính) dựa trên những cơ sở lý luận và số liệu thu thập để đưa ra những giải pháp
để phát triển ngành du lịch sinh tỉnh nói riêng và vùng ĐBSCL nói chung, đặc biệt các đề tài chủ yếu nhấn mạnh những yếu tố ảnh hưởng và những chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở nhiều góc độ khác nhau, chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu lĩnh vực sự hài lòng của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang Cũng với những phương pháp phân tích trên và một số phương pháp khác như phân tích nhân tố (Factor Analysis), phương pháp xếp hạng (Ranking), Willingness To Pay, Traveling Cost… thông qua những số liệu thu thập được, đề
tài đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch sinh thái Tiền Giang
sẽ cung cấp một số thông tin về thực trạng, tiềm năng và các giải pháp phát triển
du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang Khác với những đề tài nêu trên, luận văn còn đưa ra những nhận xét, đánh giá của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang ở nhiều góc độ khác nhau như: mức độ hài lòng về thắng cảnh, cơ sở hạ tầng, hoạt động du lịch, đội ngũ cán bộ và phản ứng của du khách
Trang 13Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là làm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
2.1.1.2 Du lịch sinh thái là gì ?
a Định nghĩa
Du lịch sinh thái (Ecotourism) là một khái niệm tương đối mới và đã mau chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều người, thuộc các lĩnh vực khác nhau Đây là một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau Đối với một số người, du lịch sinh thái đơn giản được hiểu là sự kết hợp ý
Trang 14nghĩa của hai từ ghép du lịch và sinh thái vốn đã quen thuộc Song đứng ở góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn thì một số người quan niệm du lịch sinh thái là du lịch thiên nhiên, là khái niệm mà trong thực tế đã xuất hiện từ đầu những năm
1800 Với khái niệm này, mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi… đều được hiểu là du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái có thể còn được hiểu dưới những tên gọi khác như:
- Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism)
- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natourism – Based Tourism)
- Du lịch môi trường (Enviromental Tourism)
- Du lịch đặc thù ( Particular Tourism)
- Du lịch xanh (Green Tourism)
- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)
- Du lịch bản xứ (Indigenous Tourism)
- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism )
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism)
- Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism)
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)
Du lịch sinh thái ở Việt Nam có nghĩa là « Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương ».(Theo Tổng cục du lịch năm 1999)
b Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái và các loại hình du lịch khác
Có trách nhiệm bảo tồn
Sinh thái
Trang 15Các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên như nghỉ dưỡng, tham quan, mạo hiểm…chủ yếu mới chỉ đưa con người về với thiên nhiên, còn việc giáo dục, nâng cao nhận thức cho du khách lịch về thiên nhiên và môi trường, văn hóa công đồng địa phương là rất ít, hầu như không có Tuy nhiên, nếu như trong những hoạt động của những loại hình du lịch này có gắn với việc thực hiện các nguyên tắc của du lịch sinh thái, bao gồm việc nâng cao nhận thức để du khách
có trách nhiệm với việc bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa cộng đồng, tạo việc làm và lợi ích cho người địa phương thì bản thân chúng ta đã chuyển hóa thành một dạng của du lịch sinh thái
2.1.2 Nhu cầu du lịch và đặc điểm của khách du lịch sinh thái
2.1.2.1 Nhu cầu du lịch
a Khái niệm
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu xã hội đặc biệt và mang tính tổng hợp cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời rời nơi ở thường xuyên để đến với thiên nhiên và văn hóa ở một nơi khác; là nguyện vọng rất cần thiết của con người muốn được giải phóng khỏi sự căng thẳng, tiếng ồn, sự ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng tại các trung tâm công nghiệp để nghỉ ngơi, giải trí, tăng cường sự hiểu biết, phục hồi sức khỏe…Nhu cầu du lịch thể hiện ở 3 mức : nhu cầu du lịch
cá nhân, nhu cầu du lịch của nhóm người và nhu cầu du lịch xã hội
b Các loại nhu cầu
Cầu du lịch được cấu thành bởi hai nhóm cầu về dịch vụ du lịch (dịch vụ chính, dịch vụ đặc trưng, dịch vụ bổ sung) và cầu về hàng hóa vật chất (hàng lưu niệm và hàng có giá trị kinh tế cao)
c Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch
Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cầu du lịch gồm: yếu tố tự nhiên, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, giao thông vận tải và các yếu tố khác Mỗi nhóm yếu tố tác động vào cầu du lịch theo cơ chế khác nhau, ảnh hưởng đến việc hình thành cầu, khối lượng và cơ cấu cầu du lịch
ª Yếu tố tự nhiên: đặc điểm các yếu tố tự nhiên của nơi ở thường xuyên như khí hậu, địa hình, động thực vật…phong phú sẽ làm nảy sinh nhu cầu của người dân đang sống ở đó Các yếu tố này tác động lên điều kiện sống của cư dân
Trang 16một cách liên tục làm cho nhu cầu đi du lịch đến nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi trở nên cần thiết và ngày càng phát triển
ª Yếu tố văn hóa xã hội
- Tâm sinh lý của con người: tâm lý thư giãn, sảng khoái, sức khỏe tốt thường nảy sinh nhu cầu đu du lịch và tạo ra các điều kiện để thực hiện cầu du lịch Tuy nhiên trong du lịch, đôi lúc buồn chán, do tình trạng sức khỏe không đảm bảo, khi có lời khuyên của bạn bè, người thân, đặc biệt của bác sĩ, người ta cũng dễ chấp nhận một chuyến đi để đổi gió, để thư giãn hoặc để chữa bệnh
- Độ tuổi, giới tính của du khách: tuổi trẻ thường hay thích đi du lịch và ưa mạo hiểm, nhưng khả năng tài chính bị giới hạn Tuổi già có điều kiện về tài chính và thời gian, nhưng sức khỏe nhiều khi không cho phép để thực hiện các chuyến đi theo dự định Nhiều chuyến du lịch của bố mẹ có con cái ở độ tuổi đi học thường phải gắn với các kỳ nghỉ của học sinh Nam giới thường đi du lịch nhiều hơn nữ
- Thời gian rỗi: không có thời gian rỗi người ta không thể đi du lịch Thời gian rỗi là phần thời gian ngoài giờ làm việc, học tập, con người thường sử dụng
nó để hồi phục và phát triển sức lực, trí tuệ và tinh thần Thời gian rỗi và thời gian nghỉ phép tăng lên tạo cho con người có thể đi du lịch xa hơn dưới nhiều loại hình khác nhau Điều đó làm cơ cấu cầu du lịch đa dạng và số lượng cầu du lịch tăng lên
- Dân cư: các yếu tố dân cư như số dân, thành phần dân tộc, đặc điểm nhan khẩu, cơ cấu sự phân bố và mật độ dân cư tác động trực tiếp đến việc hình thành cầu du lịch Một mặt bản thân dân cư ở một địa phương nào đó có nhu cầu
du lịch tùy thuộc vào đặc điểm xã hội, nhân khẩu của dân cư Mặt khác, hoạt động của dân cư tùy theo mức độ của mỗi thành tố của nó tạo nên sự hâp dẫn du lịch, tác động vào việc hình thành cầu, cơ cấu và khối lượng cầu du lịch của dân
cư các nơi khác
- Bản sắc văn hóa và tài nguyên nhan văn khác: sự khác biệt giữa các nền văn hóa giữa các địa phương, các vùng của một quốc gia, giữa các quốc gia do tập tục của mỗi vùng, bản sắc văn hóa dân tộc quyết định Chính bản sắc văn hóa dân tộc tạo ra sự kích thích hình thành cầu du lịch
Trang 17- Trình độ văn hóa: khi trình độ văn hóa được nâng cao thì nhu cầu đi du lịch tăng lên, thói quen đi du lịch ngày một rõ rệt Những người có văn hóa thấp
họ ít có nhu cầu du lịch, mặc dù họ có thời gian rỗi và các điều kiện vật chất khác Trình độ văn hóa của những người làm du lịch tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm du lịch và thông qua nó tác động đến việc hình thành cầu du lịch
- Nghề nghiệp: tùy thuộc đặc thù của mỗi nghề nghiệp, con người sẽ phải dịch chuyển, phải đi du lịch nhiều hay ít Thường thì các nhà kinh doanh, nhà báo, các nhà ngoại giao, một số quan chức tham gia vào các hoạt động du lịch nhiều hơn các nghề nghiệp khác
- Thị hiếu và các kỳ vọng: thị hiếu ảnh hưởng trực tiếp đến cầu, hướng sự tiêu dùng vào hàng hóa, dịch vụ du lịch xác định nào đó Các kỳ vọng hay sự mong đợi của con người về sự thay đổi thu nhập, giá cả… làm cho cầu du lịch thay đổi
ª Yếu tố kinh tế: trong nhóm yếu tố kinh tế thì thu nhập, giá cả, tỷ giá hoái đối đóng vai trò đặc biệt quan trọng
- Thu nhập của dân cư hay thu nhập của người tiêu dùng: để có cầu trong
du lịch thì thu nhập của dân cư phải đạt đến mức độ nhất định vượt qua mức cân đối đáp ứng các nhu cầu thiết yếu, hoặc phải có nguồn thu nhập bổ sung để bù đắp chi phí cho chuyến đi du lịch, nhất là những chuyến đi du lịch đi xa hoặc ra nước ngoài
- Giá cả hàng hóa: giá cả hàng hóa trên thị trường chung giảm, sức mua sẽ tăng lên, việc lưu thông hàng hóa thuận lợi sẽ tác động trực tiếp đến người tiêu dùng, nhất là những hàng hóa phục vụ sinh hoạt, sự biến động đó sẽ gây nên biến động của cầu du lịch
- Tỷ giá hối đoái: trong điều kiện giữ nguyên giá cả của hàng hóa du lịch,
tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp đến cầu du lịch quốc tế Khách du lịch sẽ quyết định đến nơi mà tỷ giá hoái đối giữa đồng tiên của nước họ với nước nhận khách cao nhất
ª Yếu tố chính trị: điều kiện ổn định chính trị, hòa bình, các chính sách phát triển du lịch sẽ làm tăng khối lượng khách du lịch giữa các nước Các thủ tục ra vào du lịch, đi lại, lưu trú, tham quan, mua sắm thuận tiện, không phiền hà
Trang 18là sự hấp dẫn du lịch, làm cho số lượng khách vào, ra du lịch sẽ tăng, nhu cầu về các loại hình du lịch sẽ được đa dạng hóa
ª Giao thông vận tải: đây là tiền đề cho sự phát triển du lịch Không có giao thông, con người sẽ không đến được nơi du lịch Nhóm yếu tố giao thông cần được xem từ 3 góc độ: sự phát triển mạng lưới giao thông, phương tiện vận chuyển và việc điều hành giao thông Cả 3 yếu tố này, trong mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động sâu sắc đến việc hình thành và phát triển của cầu du lịch
2.1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của khách du lịch sinh thái
″Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến".(Theo pháp lênh Du lịch Việt Nam 1999)
Khác với khách du lịch thông thường, khách du lịch sinh thái là những người quan tâm hơn cả đến các giá trị tự nhiên và giá trị nhân văn ở những khu vực thiên nhiên hoang dã Những đặc điểm cơ bản của khách du lịch sinh thái là:
- Đó thường là những người đã trưởng thành, có thu nhập cao có giáo dục
và có sự quan tâm đến môi trường thiên nhiên
- Khách du lịch sinh thái thường là những người thích hoạt động ngoài thiên nhiên Tỷ lệ khách nam, nữ là ngang nhau và đây thường là những khách du lịch có kinh nghiệm
- Khách du lịch sinh thái thường có thời gian đi du lịch dài hơn và mức chi tiêu / ngày nhiều hơn so với khách du lịch ít quan tâm đến thiên nhiên
- Họ không đòi hỏi thức ăn và nhà nghỉ cao cấp đầy đủ tiện nghi, mặc dù
họ có khả năng chi trả cho các dịch vụ này Điều này phản ảnh nhận thức của họ rằng các cơ sở vật chất mà họ sử dụng ít ảnh hưởng nhất đến môi trường tự nhiên
2.1.3 Tổng quan kế hoạch nghiên cứu của đề tài
2.1.3.1 Kiến thức và thông tin nghiên cứu
Để việc nghiên cứu đạt được kết quả tốt và chính xác thì cần phải nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu, những nhân tố
này được gọi là môi trường nghiên cứu Môi trường nghiên cứu bao gồm các nội
dung sau:
Trang 19a Thông tin và dự báo quá khứ
Với những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, trong những năm qua, trên cơ sở Qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Tiền Giang giai đoạn
1995 -2010 đã được tỉnh phê duyệt, nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh
đã tham gia đầu tư khai thác phát triển du lịch sinh thái sông nước miệt vườn Theo sở thương mại du lịch Tiền Giang, lượng du khách đến Tiền Giang ngày càng tăng, nếu như năm 1995 ngành du lịch chỉ đón đựơc 103.380 lượt khách, thì đến năm 2000 đã tăng lên 323.053 lượt và đến hết năm 2005 số khách du lịch đến Tiền Giang đã là 518.124 Tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn 2000 -2005
là 9,91 % /năm bất kể những ảnh hưởng từ dịch SARS năm 2003, và dịch cúm gia cầm đầu năm 2004 Riêng năm 2006, có trên 610.389 lượt khách đến các điểm du lịch của tỉnh (Theo Tổng cục thống kê) Với kết quả này cho thấy nhu cầu và sự thoả mãn của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang không chỉ dừng lại ở một mức độ nào đó, có thể tăng cũng có thể giảm nhất là trong môi trường cạnh tranh hội nhập ngày nay, nhưng để biết được chỉ có thể thông qua khảo sát, phân tích và đánh giá
b Nguồn lực và trở ngại
Nguồn lực: Tiền Giang có tài nguyên du lịch sinh thái khá phong phú, có vị trí và lợi thế so sánh hơn so với các tỉnh trong khu vực Thuận lợi về khí hậu, hệ thống sông ngòi dày đặc, và bờ biển dài 32km là thế mạnh để Tiền Giang trở thành vùng đất lý tưởng cho du lịch xanh, là miền đất hứa cho những nhà đầu tư
Là điểm dừng đầu tiên khi du khách đi tour du lịch sinh thái vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long
Trở ngại: Bên cạnh những điều kiện để phát triển ngành du lịch sinh thái Tiền Giang còn gặp nhiều trở ngại từ việc cạnh tranh các sản phẩm du lịch sinh thái của các tỉnh trong khu vực, ngoài ra chính sách mở cửa nền kinh tế của nước
ta hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty du lịch nước ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước dễ dàng hơn Điều đó đã tạo nên áp lực cạnh tranh ngày càng lớn và cũng gây trở ngại cho các công ty du lịch trong tỉnh trong việc kinh doanh Điều đó đòi hỏi các công ty lữ hành phải không ngừng nghiên cứu để luôn đưa ra những sản phẩm mới có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách Vì vậy mà tài chính và nguồn lực là những nhân
Trang 20tố quan trọng nếu không được đáp ứng đầy đủ và kịp thời thì nó có thể trở thành trở ngại lớn cho quá trình phát triển du lịch của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung
b Hành vi của du khách
Đối với du khách quốc tế: qua việc tìm hiểu nhu cầu và theo nghiên cứu của các chuyên gia thì du khách nước ngoài thích tự khám phá, tự tìm tòi, không thích bị bó buộc bởi thời gian cũng như sinh hoạt Vì thế, tour trọn gói ít khi được các du khách đặt mua, nhất là trong trường hợp mua gián tiếp (mua tour qua mạng, môi giới bởi các công ty nước ngoài,…) Du khách càng được hòa nhập với cuộc sống người dân địa phương bao nhiêu thì mức độ hài lòng của khách càng cao, đây là cơ sở nền tảng cho công tác tổ chức, quảng bá du lịch sinh thái ở Việt Nam
Đối với du khách trong nước: đời sống ngày càng được nâng cao và tâm
lý thích đi du lịch là nguyên nhân làm cho các công ty du lịch Việt Nam phát triển Với bản chất hòa đồng thân thiện, người Việt Nam đi du lịch không chỉ để tham quan thắng cảnh, tìm cảm giác thoải mái sau những ngày làm việc mệt nhọc nữa mà họ còn muốn tìm hiểu những nền văn hóa của các dân tộc anh em ở mỗi vùng khác nhau Đặc biệt, hình thức du lịch kết hợp với công vụ, chữa bệnh… đang là xu hướng của những người kinh doanh, những công viên chức
c Môi trường kinh tế
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh, quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, thu nhập bình quân của người dân cũng cao hơn trước đã góp phần làm ảnh hưởng đến nhu cầu thỏa mãn của du khách và các công ty du lịch
d Môi trường pháp lý
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế, nền kinh tế mở cửa với các chính sách thông thoáng về hàng rào thuế quan và các thủ tục xuất nhập cảnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty lữ hành trong và ngoài nước hoạt động nhưng đồng thời cũng tăng áp lực cạnh tranh cho các công ty kinh doanh du lịch trong nước Bên cạnh đó khung pháp lý được quy định rõ ràng hơn trong việc đầu tư, xây dựng và bảo vệ thương hiệu du lịch giúp các doanh nghiệp yên tâm hơn trong quá trình họat động
Trang 212.1.3.2 Tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Đề tài Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Tiền
Giang thuộc loại nghiên cứu định dạng vấn đề Với nội dung nghiêu cứu là mô tả
đặc điểm, đánh giá hiện trạng, tiềm năng và xu hướng của thị trường du lịch sinh thái tỉnh Tiền Giang dựa trên số liệu thứ cấp, điều tra và các số liệu quan sát
khác Vì thế luận văn được tiến hành nghiên cứu theo kiểu mô tả
Trong đề tài có sử dụng 2 loại mô hình nghiên cứu là: mô hình khẩu ngữ
và mô hình đồ họa
Mô hình khẩu ngữ: là những phân tích được diễn đạt bằng lời
Mô hình đồ họa: là những đồ thị và sơ đồ khối để diễn tả mối quan hệ giữa
các nội dung có liên quan với nhau trong nghiên cứu
Sau đây là sơ đồ khối biểu hiện mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu:
Trang 22Hình 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Đánh giá mức độ hài lòng của du khách về DLST tỉnh Tiền Giang
Tiềm năng DLST
Hiện trạng phát triển
Hiện trạng đầu tư phát triển DLST
Cơ sở vật chất phục vụ du lịch
Điều kiện an ninh Phản ứng của du khách sinh thái Đội ngũ cán bộ
Đặc điểm du khách
Cơ sở hạ tầng Hoạt động du lịch
Phương pháp WTP
và Travelling Cost
PP phân bảng tích chéo, tần
số và nhân
tố Mức độ hài lòng
Xác định nhu cầu của du khách và các vấn đề tồn tại
Mức độ hài lòng về chi phí
Phương pháp so sánh và xếp hạng
Phương hướng và giải pháp phát triển
PP phân tích SWOT
Xác định cơ hội,
thách thức, điểm
mạnh yếu
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin và số liệu từ sở, ban ngành, sách báo,
internet và từ cộng đồng địa phương
- Số liệu sơ cấp: Sản phẩm du lịch không giống như các sản phẩm thông
thường khác, nó mang tính vô hình, trừu tượng Nếu như các sản phẩm khác có thể sử dụng chỉ số chất lượng để đo lường thì sản phẩm du lịch chỉ có thể đo lường được thông qua người trực tiếp sử dụng, và đó chính là khách du lịch Vì vậy để phân tích về du lịch và sản phẩm du lịch sinh thái Tiền Giang, em đã chọn hình thức phỏng vấn trực tiếp khách du lịch khi họ đến các điểm du lịch sinh thái của Tiền Giang bao gồm khách du lịch quốc tế, khách du lịch trong nước và khách du lịch địa phương Tuy nhiên, cách đo lường này có hạn chế vì đây là suy nghĩ chủ quan của khách du lịch, mỗi người có mỗi cách cảm nhận khác nhau, nhưng ta lại không thể phỏng vấn tất cả số khách, em đã cố gắng khắc phục hạn chế này bằng cách chọn mẫu phỏng vấn và cỡ mẫu đảm bảo cho việc nghiên cứu
có ý nghĩa Cụ thể là:
+ Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Sampling)
+ Xác định cỡ mẫu: Do số mẫu có ý nghĩa là từ 30 mẫu trở lên nên ngay từ
đầu em đã xác định số mẫu cần thiết là 45 mẫu, tuỳ theo cơ cấu khách du lịch đến Tiền Giang mà ta sẽ có số mẫu phỏng vấn khách quốc tế, khách nội địa và khách địa phương tương đương
Theo thống kê năm 2006, Tiền Giang đón 610.389 lượt khách, trong đó có 388.945 lượt khách quốc tế chiếm 63%, vì thế số mẫu của nhóm khách quốc tế là
28 mẫu Tuy nhiên, khách nội địa và khách địa phương có những đặc điểm tương đồng, rất khó phân biệt nên hai nhóm này được xem như một đối tượng phỏng vấn và cỡ mẫu được xác định là 17 mẫu Kết quả phỏng vấn thu được 45 mẫu trong đó có 28 mẫu khách quốc tế, 15 mẫu khách nội địa và 2 mẫu khách địa phương Trong tổng số khách quốc tế Tiền Giang thì có 32,1% khách đến từ các nước Châu Á, còn lại 67,9% là khách Châu Âu Cụ thể như sau:
Trang 24Bảng 1: CƠ CẤU DU KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN TIỀN GIANG
Đặc điểm Quốc tịch Số mẫu Tỷ lệ %
- Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh các số liệu
thứ cấp của các sở, ban ngành có liên quan và một số đánh giá khách quan của
cộng đồng địa phương tại nơi nghiên cứu
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (phân tích tần
số, phân tích bảng chéo, phân tích nhân tố), phương pháp xếp hạng (Ranking),
phương pháp WTP (Willingness To Pay) và phương pháp phân tích Travelling
Cost
- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để kết hợp
những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của vùng, đưa ra những giải
pháp hợp lý, có cơ sở
2 3 SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp phân tích tần số
Đây là một phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp này đơn giản
dễ thực hiện Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng
phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác
nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa
vào các tần số này
♦ Tiến trình thực hiện trong SPSS: Nhập dữ liệu - Chọn menu Analyze -
Chọn Descriptive Statistics - Chọn Frequencies - Chọn các chi tiết của các menu
Trang 25trong hộp thoại Frequencies như Statistics, Charts, Format, sau đó nhấp OK ta có kết quả
2.3.2 Phương pháp phân tích bảng chéo (Crosstab Analysis)
- Là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt
- Mô tả dữ liệu bằng Cross – tabulation được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại bởi vì: (1) phân tích Cross – tabulation và kết quả của nó có thể giải thích và hiểu một cách dễ dàng với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê, (2) sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một
sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý, (3) chuỗi phân tích Cross – tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp, (4) phân tích Cross – tabulation tiến hành đơn giản
Phân tích cross - tabulation hai biến
Bảng phân tích cross - tabulation 2 biến còn được gọi là bảng tiếp liên, mỗi
ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của 2 biến Việc phân tích các biến theo cột hoặc theo hàng là tuỳ thuộc vào việc biến đó được xem xét như là biến độc lập hay biến phụ thuộc Thông thường khi xử lý biến xếp theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc
Tiến trình phân tích trong SPSS: Nhập dữ liệu - Chọn
menu Analyze - Chọn Descriptive Statistics - Chọn Crosstabs đưa 2 biến vào - Chọn các chi tiết trong hộp thoại Crosstabs
như Statistics, Cells, Format, nhấp OK
Phân tích cross - tabulation ba biến
Thông thường nếu vấn đề trong xử lý cross - tabulation hai biến chưa được kết luận rõ ràng, ta cần tiến hành xử lý ba biến Việc giới thiệu thêm biến thứ ba
là để làm rõ hơn sự kết hợp hai biến ban đầu
Tiến trình phân tích trong SPSS: Nhập dữ liệu - Chọn menu Analyze - Chọn
Descriptive Statistics - Chọn Crosstabs đưa 3 biến vào - Chọn các chi tiết trong hộp thoại Crosstabs như Statistics, Cells, Format, nhấp OK
Trong phân tích Cross – Tabulation, ta cũng cần quan tâm đến giá trị kiểm định Ở đây phân phối “chi” bình phương cho phép ta kiểm định mối quan hệ giữa các biến
Trang 26Giả thuyết H0 trong kiểm định có nội dung sau:
H0: Không có mối quan hệ giữa các biến
H1: Có mối quan hệ giữa các biến
Giá trị kiểm định χ2 trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của kiểm định (P-value) Nếu mức ý nghĩa này nhỏ hơn hoặc bằng α (mức ý nghĩa phân tích ban đầu α = 0,05) thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa, hay nói cách khác bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là các biến có liên hệ với nhau Ngược lại thì các biến không có liên hệ nhau
2.3.3 Phương pháp phân tích nhân tố (Factor Analysis)
Phân tích nhân tố được sử dụng để rút gọn và tóm tắt dữ liệu Trong nghiên cứu marketing có thể có rất nhiều biến để nghiên cứu, hầu hết chúng thường có tương quan với nhau và thường được rút gọn để có thể dễ dàng quản lý Mối quan hệ giữa những bộ khác nhau của nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một biến)
Phân tích nhân tố thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Nhận dạng các nhân tố để giải thích mối quan hệ giữa các biến
- Nhận dạng các biến mới thay thế cho các biến gốc ban đầu trong phân tích
F1 :Ước lượng nhân tố
w: Trọng số hay hệ số điểm nhân tố
k: Số biến
Trong phân tích này có thể chọn trọng số (hay hệ số điểm nhân tố) để nhân
tố thứ nhất có tỷ trọng lớn nhất trong tổng phương sai Các nhân tố có thể được ước lượng điểm nhân tố của nó Theo ước lượng này, nhân tố thứ nhất có điểm nhân tố cao nhất, nhân tố thứ hai có điểm nhân tố cao thứ hai…
Trang 27Tiến trình phân tích nhân tố
Hình 2: TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
Trong phân tích nhân tố, để xác định các biến có tương quan như thế nào, ta
sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thuyết:
Ho: Các biến không có tương quan
H1: Có tương quan giữa các biến
Các biến có tương quan với nhau khi giả thuyết Ho được chấp nhận Điều này có được khi giá tri P sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa xử lý (α)
Tiến trình phân tích nhân tố trong phần mềm SPSS: Nhập dữ liệu - chọn
menu Analyze - chọn Data Reduction - chọn Factor - chọn các chi tiết trong hộp thoại như Descriptives, Extraction, Rotation, Scores and options, - chọn Ok, sau
đó ta có bảng kết quả
2.3.4 Phương pháp so sánh và xếp hạng Ranking
+ Ý nghĩa: Đây là phương pháp có nền tảng dựa trên phương pháp tần số, tuy
nhiên nếu phương pháp tần số chỉ có thể biểu hiện sự xuất hiện của từng đối tượng trong tất cả các đối tượng được quan sát thì phương pháp xếp hạng cho thấy được
sự đánh giá chung của tất cả các đối tượng theo thứ tự quan trọng của nó Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những câu hỏi về xếp hạng nhiều đối tượng
+ Áp dụng: sau khi tính được tần số xuất hiện của từng đối tượng bằng
phương pháp tần số ta lập được bảng sau:
Trang 28Tần số B
(5)
Điểm B
(6) = (2)*(5)
Bảng được hiểu như sau:
y Cột (1): Thứ hạng của các đối tượng
y Cột (2): điểm của thứ hạng Cột này qui định số điểm mà mỗi hạng nhân
được Thứ hạng cao nhất sẽ nhận số điểm thấp nhất và ngược lại Ví dụ: nếu có 7
đối tượng được xếp hạng, thì đối tượng nào xếp hạng 1 sẽ có số điểm tương
đương là 7 điểm, ngược lại, đối tượng xếp hạng 7 sẽ có số điểm là 1
y Cột (3), cột (5): thể hiện tần số xuất hiện của từng thứ hạng đối với đối
tượng A, B theo sự đánh giá của du khách Giá trị được lấy từ bảng phân phối tần số
y Cột (4), cột (6): điểm số theo từng thứ hạng của đối tượng A và B
y Hàng Tổng: số điểm mà đối tượng A, B có được Sự đánh giá về mức độ
quan trọng giữa các đối tượng được căn cứ vào điểm tổng này
2.3.5 Phương pháp ma trận SWOT
Đây là sơ đồ kết hợp các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa của
sản phẩm du lịch sinh thái, để từ đó nhìn nhận và đề ra các chiến lược thích hợp
cho việc phát triển du lịch sinh thái Ma trận SWOT được thể hiện qua mô hình
bên dưới:
Mô tả sơ đồ: một ma trận SWOT gồm có 9 ô Trong đó, 4 ô chứa đựng các
yếu tố quan trọng (S, W, O, T) và 4 ô chứa chiến lược (SO, ST, WO,WT) được
phát triển sau khi đã hoàn thành các yếu tố quan trọng và 1 ô luôn luôn được để
trống (ô phía bên đầu gốc trái)
Trang 29Hình 3: MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT
Ô này luôn luôn để
trống
Cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội Đe dọa (T)
Liệt kê những nguy cơ Điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh
Điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm yếu
Các chiến lược WO
Hạn chế các mặt yếu để tận dụng các cơ hội
Các chiến lược WT
Tối thiểu hóa những điểm yếu và tránh khỏi
các mối đe dọa
Việc phân tích sản phẩm kết hợp với ma trận SWOT, được xem như một công cụ quan trọng giúp chúng ta có chiến lược phát triển tốt nhất Vì vậy, phân tích ma trận SWOT sẽ giúp ta rất nhiều trong việc đưa ra các giải pháp đúng đắn
để phát triển du lịch
2.3.6 Phương pháp Willingness To Pay và Travelling Cost
Phương pháp WTP (Willingness To Pay)
Mức độ thỏa mãn
của khách hàng (B)
Giá trị khách hàng thu được - Thực chi
=
Mức độ thỏa mãn
Mức chi phí khách hàng sẵn sàng chi trả (WTP)
- Mức độ thỏa mãn của khách hàng (Cost) chính là sự thỏa mãn về mặt chi phí của du khách, đó chính là sự chênh lệch giữa mức chi phí mà khách hàng sẵn sàng chi trả (Willingness To Pay - WTP) với mức thực chi của khách Đây là mức độ thỏa mãn của du khách mà ta có thể đo lường được Từ đó, công thức này sẽ được sử dụng để tính toán trong đề tài
Trang 30 Phương pháp phân tích Travelling Cost
Để phân tích về mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách Cần phải phân tích dựa trên cơ sở chi phí du khách phải bỏ ra và cái mà du khách đạt được
Về chi phí, vì du khách thường đi du lịch theo kiểu trọn gói, trả tiền một lần cho
một công ty kinh doanh du lịch, chứ không phải trả tiền theo kiểu Willing to Pay
(đánh giá chất lượng bao nhiêu thì trả bấy nhiêu) Nói khác hơn, chi phí khách trả
là Travelling Cost (tổng chi phí ở các bộ phận: vận chuyển, ăn uống, lưu trú,
tham quan du lịch…)
Vì thế, việc phân tích chi phí em sẽ dựa trên cơ sở tổng chi phí mà khách phải trả, sau đó, phân phối theo một tỉ lệ nhất định cho chi phí khách phải trả ở Tiền Giang
Ngoài các phương pháp trên, trong đề tài em còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp quan sát, phương pháp xếp hạng (ranking) sẽ được trình bày ngay trong phần nội dung phân tích
2.3.7 Phương pháp trung bình số học gia quyền
Số trung bình học gia quyền áp dụng khi mỗi lượng biến được gặp nhiều lần trong khi tính toán (các lượng biến có tần số hay trọng số (fi) khác nhau)
Σ xifi
x =
Σ fi Trong đó:
Trị số giữa của mỗi tổ = (giới hạn dưới + giới hạn trên)/2 Nếu dãy số có tổ mở, muốn tìm trị số giữa trước hết phải xác định khoảng cách tổ của tổ mở bằng cách lấy khoảng cách tổ gần tổ mở nhất, sau đó lấy khoảng cách tổ cộng với giới hạn dưới của tổ này sẽ được giá trị của giới hạn trên rồi tính trị số giữa
Trang 31Chương 3
TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ NỀN KINH
TẾ DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TIỀN GIANG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Vị trí tự nhiên
Tiền Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong tọa độ 105050’ –
106o45’ độ kinh Đông và 10o35’ - 10o12’ độ vĩ Bắc Tiền Giang là phần đất của hai tỉnh Mỹ Tho và Gò Công cũ, Phía Bắc và Đông Bắc giáp Long An và thành phố Hồ Chí Minh , phía Tây giáp Đồng Tháp, phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông giáp biển Đông Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền ( một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài 120km Diện tích tự nhiên: 2.236,63km2, có 7 huyện, TP.Mỹ Tho và thị xã Gò Công
3.1.1.2 Dân cư
Dân số trung bình 1.665.288 người, mật độ 704người/km2 Số người trong
độ tuổi lao động chiếm khoảng 72,9% dân số
Khí hậuTiền Giang chia làm 2 miền rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27oC; lượng mưa trung bình hằng năm 1,467mm
3.1.1.3 Địa hình
Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại giống cây trồng và vật nuôi Bờ biển dài 32km với hàng ngàn ha bãi bồi ven
Trang 32biển, nhiều lợi thế trong nuôi trồng các loài thủy hải sản ( nghêu, tôm, cua…) và phát triển kinh tế biển
Các sông chính như sông Tiền, Gò Công, Bảo Định và một mạng lưới kênh đào thuận lợi cho giao thông đường thuỷ Từ Tiền Giang có thể đi thành phố Hồ Chí Minh hoặc sang Phnôm Pênh bằng đường sông Đường bộ chính của Tiền Giang là quốc lộ 1A, chạy xuyên qua các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Là tỉnh đồng bằng địa hình Tiền Giang chia thành 3 vùng rõ rệt: vùng cây trái ven sông Tiền, vùng đồng tháp Mười và vùng ven biển Gò Công.Tiền Giang
là vùng đất phì nhiêu, màu mở là một trong những vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long, là nơi hội tụ đủ loại sản vật và hoa trái nổi tiếng như mận hồng đào trung lương, vú sữa Vĩnh Kim, xoài cát, cam sành, ổi xá lị Cái Bè…
3.1.1.4 Tiềm năng kinh tế
- Tiềm năng du lịch: tài nguyên du lịch nhân văn của Tiền Giang bao gồm
các di tích lịch sử – văn hoá, di tích cách mạng, các nghệ thuật kiến trúc, các nghề truyền thống… Hiện tỉnh có 11 di tích được Nhà nước xếp hạng như Chùa Vĩnh Tràng, Di tích mộ và đền thờ Thủ Khoa Huân, Lăng Trương Định, Luỹ pháo đài Trương Định, Lăng Hoàng Gia, Rạch Gầm – Xoài Mút, Bến đò Phú
Mỹ, Nhà Đốc phủ Hải (nhà truyền thống thị xã Gò Công), Đình Long Hưng, di tích văn hoá ốc Eo Gò Thành, di tích lịch sử ấp Bắc
Hàng năm, tỉnh có khoảng 17 lễ hội lớn nhỏ, bao gồm lễ hội dân gian, lễ hội ngành nghề (rước Cá ông), các nghề truyền thống độc đáo như đóng tủ thờ, chạm trổ…Để góp vui cho các lễ hội này còn có các trò chơi hết sức hấp dẫn như đua thuyền hai dầm, bốn dầm, đánh trống, thả diều, phóng lao, thi cầu khỉ… Ngoài ra còn có những đội ca nhạc tài tử góp vui không kém phần hấp dẫn
Ngoài tiềm năng du lịch kể trên, với vị trí địa lý của mình, Tiền Giang còn
có những cơ hội thuận lợi cần nắm bắt, là điểm du khách quốc tế dừng chân trong tổng thể du lịch trên vùng sông Mê Kông - đã được tổ chức du lịch thế giới đã xác định là một trong mười điểm du lịch thế giới vào năm 2000
Trang 333.1.1.5 Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên đất
Tổng quỹ đất tự nhiên của tỉnh là 236.663,24 ha, trong đó có các nhóm đất chính như sau: nhóm đất phù sa chiếm 52,0% diện tích tự nhiên với 123.183 ha, với nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,0% (45.023 ha) là nhóm đất phèn và 14,0% (33.937 ha) là nhóm đất phù sa nhiễm mặn…trong thời gian qua được tập trung khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo
và tăng vụ từng bước mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái
Tài nguyên khoáng sản
Tiền Giang có 3 loại khoáng sản chính: than bùn, sơ bộ trữ lượng khoảng 5 triệu m3; sét sử dụng cho công nghiệp được tìm thấy trong phù sa cổ và mới Sét
có thể sử dụng làm gốm sành quy mô nhỏ Ở Tân Lập đã phát hiện được tầng sét phù sa cổ nằm dưới mặt đất 1,0 – 1,5 m và có chiều dài khoảng 20 m, phân bố rộng trên diện tích khảo sát 100 ha Nhìn chung, khoáng sản của Tiền Giang nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng, các dự án khai thác các nguồn tài nguyên này cần nghiên cứu, tính toán kỹ về hiệu quả và vấn đề bảo vệ môi trường phát triển bền vững
3.1.1.6 Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới viễn thông Tiền Giang được hiện đại hóa và triển khai đồng loạt trong toàn tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong nước và quốc tế Điện lưới quốc gia đến toàn bộ trung tâm các xã, phường, thị trấn Lượng nước sạch cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt đạt 55.000m3/ngày đêm cho các khu đô thị và nhiều vùng nông thôn Mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh Mạng lưới đường thủy thuận lợi Tiền Giang có hệ thống khách sạn, nhà hàng đầy đủ tiện nghi, nhiều món ăn đặc sản nổi tiếng của miệt vườn sông nước Cửu Long
Trang 343.1.2 Khái quát về du lịch tỉnh Tiền Giang
3.1.2.1 Các điểm tham quan du lịch sinh thái chủ yếu trong tỉnh
Tỉnh Tiền Giang ngoài di tích lịch sử - văn hoá cấp quốc gia nổi tiếng như
di tích chiến thắng ấp Bắc, di tích Rạch Gầm – Xoài Mút, chùa Vĩnh Tràng, đình Long Hưng, lăng Hoàng Gia, Trương Định, Thủ Khoa Huân,… còn có các nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú mang đặc trưng 3 vùng sinh thái : vùng sinh thái nước ngọt, vùng sinh thái ngập phèn và vùng sinh thái ngập mặn, khi được đầu tư khai thác đúng mức, sẽ là những yếu tố tác động mạnh thu hút khách du lịch
a Khu du lịch Thới Sơn
Từ thành phố Mỹ Tho, chỉ cần 45 phút trên sông , du khách đã có thể đến một cù lao rộng 1.100ha mang tên Thới Sơn Khách đến Thới Sơn có thể xuống
đò chèo xuôi theo những con rạch ngoằn ngoèo giữa hai hàng dừa nước, thủy liễu ven sông luôn nghiêng mình đón chào Hay tản bộ dưới những tán cây xanh
um, mát rượi, tự tay hái trái ngon, thưởng thức món ăn đậm đà chất Nam bộ và ngắm một đêm Thới Sơn thanh bình, huyền diệu với trăng sao soi mình trên sóng nước lung linh
b Chợ nổi Cái Bè
Chợ nổi Cái Bè xuất hiện trong sự hình thành một thị trấn nhỏ bên dòng sông Tiền lộng gió Đến vàm Cái bè, trên một khúc sông rộng, du khách sẽ được tận mắt nhìn thấy cảnh buôn bán tấp nập Hàng ngày, có khoảng 400 đến 500 thuyền đầy ắp các loại trái cây neo dọc hai bên sông chờ thương lái đến cất hàng Ghe xuồng như mắc cửi, tiếng nói cười rộn rã, huyên náo - cái huyên náo không dễ lẫn mà chỉ riêng miền sông nước Cửu Long mới có, mang một nét quyến rũ đặc biệt Nằm về phía hữu ngạn chợ nổi Cái Bè là cù lao Tân Phong, xưa là Cồn Cù, thuộc châu Định Viễn, dinh Long Hồ, được hợp thành bởi 6 hòn đảo xinh xắn có tổng diện tích 2.430ha Tân Phong như hòn ngọc xanh giữa dòng sông Tiền trĩu nặng phù sa, nổi tiếng với những vườn chôm chôm quả to
và ngọt Đây còn là hình ảnh thu nhỏ của miền Tây Nam bộ hấp dẫn du khách đến với văn minh miệt vườn
Trang 35c Khu du lịch biển Tân Thành
Từ thành phố Mỹ Tho đi thêm 50km theo quốc lộ 50, du khách sẽ đến biển Khu du lịch biển Tân Thành, thuộc huyện Gò Công Đông Nơi đây có bãi cát dài 7km, nhìn ra biển là khu du lịch Cồn Ngang cách bờ khoảng 1 giờ đi đò máy Cồn Ngang có hình vòng cung với hai đầu là hai bãi cát lớn, hiện đang được đầu tư trở thành khu du lịch với nhiều dịch vụ: nghỉ biển, tắm nắng, thể thao trên nước,
d Trại rắn Đồng Tâm
Cách Mỹ Tho 12km là trại rắn Đồng Tâm - một trung tâm nuôi rắn lấy nọc xuất khẩu, kết hợp trồng nhiều loại cây dược liệu và nghiên cứu điều trị rắn cắn cho nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long Bên cạnh đó, nơi đây còn là một khu vườn thật đẹp - tổ ấm cho đủ các loại chim và động vật quý tại Nam bộ
f Những làng nghề
Nghề làm mắm tôm chà ở Gò Công: được mệnh danh là món Tứ Cung, một
trong 52 món cung đình được chúa Nguyễn chuyên dùng Món này được làm từ tôm bạc nghệ xay nhuyễn, ướp gia vị rồi phới nắng, mang một hương vị đặc trưng của quê biển Gò Công
Làng nghề thủ công mỹ nghệ: chủ yếu là nghề đóng tủ thờ ở Gò Công, được
làm bằng gổ quý, trãi qua 3 công đoạn chính: khắc, lộng, chạm trổ Nghề này đòi hỏi tay nghề cao, khéo léo của những người thợ trong từng đường cưa mũi đục Sản phẩm mang trong mình cả một niềm tâm huyết và giá trị nghệ thuật độc đáo
Nghề làm Bánh tráng, Cốm ở Cái Bè: được xem là một nghề truyền thống
của người dân nơi đây Bánh tráng dai, thơm, ngon được làm từ gạo tẻ qua nhiều công đoạn từ việc xay thành bột, lọc, tráng rồi phơi khô đòi hỏi bàn tay khéo léo của người thợ Riêng cốm, sau khi cho nổ cốm với các xây dựng, còn có thêm gia vị: đường, mạch nha, nước cốt dừa rồi ép thành khuôn
Trang 363.1.2.2 Di tích lịch sử văn hoá
a Di tích văn hoá Óc Eo – Gò Thành
Khu di tích này nằm ở xã Tân Thuận Bình, huyện Chợ Gạo thuộc nền văn hoá Óc Eo có niên đại từ đầu thế kỷ 1 đến thế kỷ thứ 6 sau Công Nguyện Dã khai quật 3 lần và tìm thấy các pho tượng quí: Visnu, Genesa, Nam Thần cùng nhiều hiện vật bằng vàng, đồng và gốm Đây là một di tích đặc biệt quan trọng,
có giá trị trong việc nghiên cứu về nền văn hoá Phù Nam tại tỉnh
b Di tích Rạch Gầm – Xoài Mút
Trận Rạch Gầm – Xoài Mút diễn ra trên sông Tiền nay thuộc địa phận 4 xã Kim Sơn, Thới Sơn, Song Thuận, Bình Đức của huyện Châu Thành, cách thành phố Mỹ Tho 7 km
Tại đây, Nguyễn Huệ chỉ huy đội quân từ Qui Nhơn vào Mỹ Tho, tổ chức trận địa trên hai đoạn sông Rạch Gầm – Xoài Mút Đêm ngày 19 rạng ngày 20 tháng Giêng năm 1875, dưới sự chỉ huy tài giỏi của tướng quân Nguyễn Huệ, nghĩa quân Tây Sơn đã nhấn chìm hàng trăm chiếc thuyền của giặc, tiêu diệt hàng vạn quân Xiêm và hàng ngàn tàn quân của Nguyễn Ánh, làm nên chiến thắng vang dội
Ngày nay vào ngày 20 tháng giêng hàng năm, địa phương thường tổ chức lễ
kỷ niệm và trò đua thuyền vượt sông Rạch Gầm để tưởng nhớ sự kiện trọng đại này
c Chùa Vĩnh Tràng
Là ngôi chùa lớn nhất tỉnh Tiền Giang, thuộc địa phận xã Mỹ Phong, thành phố Mỹ Tho, trên khuôn viên nhiều cây cảnh đẹp, rộng hơn 2000m2 Chùa do
Trang 37ông bà Bùi Công Đạt xây dựng vào đầu thế kỉ XIX Đến năm 1907, Hoà thương Chánh Hậu cho trùng tu lại chùa, tạo ra một ngôi chùa mang dáng vẻ kiến trúc Châu Á pha lẫn Châu Âu Sự kết hợp hài hoà hai phong cách kiến trúc Á- Âu đã tạo nên vẻ đẹp lộng lẫy mà thnah thoát nơi cửa phật bởi những hàng đá hoa rực
rỡ, với những bộ cột, những bức hoành được chạm khắc công phu…tất cả phản ánh tinh hoa nghệ thuật điêu khắc Việt Nam trăm năm trước Trong điện Phật có
60 pho tượng bằng gỗ quí, đặc biệt bộ tượng thập bác La Hán được tạt vào 1907
là đỉnh cao của nghệ thuật tạc tượng vùng đồng bằng sông Cửu Long
d Đình Long Hưng
Ngôi đình htuộc xã Long Hưng, huyện Châu Thành, là di tích lịch sử cách mạng, từng là nơi chỉ huy cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ, cũng là nơi treo lá cờ đỏ sao vàng đầu tiên của vùng đất Nam Bộ Chính quyền cách mạng tỉnh Tiền Giang được thành lập tại nơi đây
e Di tích Ấp Bắc
Ấp Bắc là tên một trấn nhỏ nằm trong ấp Tâm Bình, xã Tân Phú huyện Cai Lậy, cách thành phố Mỹ Tho 20 km về phía Tây Ấp Bắc là tên trạn đánh vào ngỳa 2/1/1963 của quân giải phóng cùng dân quân du kích xã Tân Phú và xã Châu Thành đã đập tan cuộc càn quét quy mô của trên 2 ngàn quân Mỹ - Nguỵ với nhiều máy bay, xe tăng và tàu chiến Chiến thắng oanh liệt tại Ấp Bắc đã bẻ gãy chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” và kế hoạch “Ấp chiến lược” của địch Đây là di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng thời đánh Mỹ ở Tiền Giang
f Lăng Hoàng Gia
Công trình xây dựng năm 1826 tại xã Long Hưng, thị xã Gò Công, cách trung tâm thị xã 2,5km Đây là di tích tưởng niệm Phạm Đăng Hưng – là ngoại của vua Tự Đức và là thân phụ của bà Từ Dũ - vợ vua Thiệu Trị Khu di tích có diện tích 2987m2 Ban đầu trong đình chỉ thờ ông Phạm Đăn Hưng, sau đó dòng
họ Phạm cũng chọn nơi đây để thờ cúng Khu di tích này mang phong cách nghệ thuật kiến trúc nhà Nguyễn và nghệ thuật chạm khắc ở Gò Công
3.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ du lịch
3.1.3.1 Cơ sở lưu trú
Dòng khách du lịch đến Tiền Giang ngày càng đông, chính vì vậy để đáp ứng nhu cầu phục vụ các cơ sở lưu trú càng được xây dựng, phát triển thêm các
Trang 38nhà khách, nhà nghỉ đã chuyển qua kinh doanh khách sạn, thành phần kinh tế tư nhân cũng tham gia đã làm tăng thêm số lượng phòng lưu trú trong tỉnh Năm
2006 là 24 khách sạn phục vụ khách du lịch Từ 122 phòng (năm 1995) tăng lên
530 phòng (năm 2006)
Về hiệu suất khai thác của các khách sạn còn thấp Công suất phòng cho thuê bình quân năm 2000 đạt 55%, năm 2004 công suất phòng đạt là 62,10%, năm 2005 là 62.97%, năm 2006 công suất phòng đạt 65% Do công suất sử dụng phòng thấp, chi phí lại cao, nên hiệu quả kinh doanh khách sạn rất hạn chế Đa số khách sạn không tổ chức phục vụ ăn uống tại chỗ cho khách lưu trú Đây cũng là điều bất tiện cho khách và kém hiệu quả kinh tế
Các khách sạn của tỉnh đều tập trung tại TP Mỹ Tho Còn lại một số ít tập trung thị xã Gò Công và huyện Cái Bè Các doanh nghiệp nhà nước tập trung đầu
tư xây mới và nâng cấp các khách sạn lớn như khách sạn Chương Dương, Sông Tiền ,Công Đoàn,…khu vực tư nhân cũng tham gia đầu tư xây dựng mới các khách sạn tương đối khá như khách sạn Rạng Đông, Yến Ngân, Yến Nga, Thanh Tân,
Ngoài ra, còn các nhà trọ trong tỉnh góp phần đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch có thu nhập thấp và khách balô, khách lẻ,…
3.1.3.2 Nhà hàng
Các nhà hàng có khả năng phục vụ khách du lịch quốc tế tốt bao gồm: Trung Lương, Sông Tiền, Thới Sơn (thuộc Công ty Du lịch), Bách Tùng Viên, Ngọc Gia Trang, Thành Minh (tư nhân), Nhà hàng Chương Dương (thuộc Công
ty Dịch vụ Chương Dương) Đặc biệt nhà hàng Trung Lương thu hút lượng khách quốc tế lớn nhất gần 80% số lượng thực khách quốc tế Đối với nhà hàng khu du lịch Thới Sơn lượng khách tăng nhờ cảnh quan đẹp, sinh thái miệt vườn
và các dịch vụ khác
Hiện nay, chưa có nhà hàng đặc sản đúng nghĩa với những món ăn Việt Nam, đặc biệt truyền thống dân gian nam bộ và Mỹ Tho Các tay nghề đầu bếp chưa khai thác, phát huy các món ăn dân tộc, dân dã vùng nông thôn Nam bộ Bên cạnh các nhà hàng lớn còn có các quán ăn trải đều trên toàn tỉnh đã đáp ứng kịp thời yêu cầu phục vụ khách du lịch khi đến tham quan Tiền Giang
Trang 393.1.3.3 Phương tiện vận chuyển khách du lịch
Do đặc thù phát triển chủ yếu du lịch sông nước miệt vườn nên các doanh nghiệp chủ yếu phát triển các phương tiện vận chuyển đường thủy còn phương tiện đường bộ chủ yếu do các doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình kinh doanh nhỏ
lẻ và trực tiếp hợp đồng với người dân đi du lịch các tỉnh với số lượng xe các loại 206 chiếc Nếu như năm 1995 có 71 đò du lịch lớn và 82 đò chèo thì đến năm 2005 đã phát triển 194 đò du lịch lớn các loại, 2 ca-nô (Cty Du lịch ) và 540
đò chèo, đủ sức phục vụ trên 2.600 lượt khách mỗi ngày Các phương tiện chủ yếu do nhân dân tự trang bị và liên kết với các doanh nghiệp để khai thác du lịch
Với nguồn kinh phí đầu tư : 19,796 tỷ đồng từ nguồn vốn của nhân dân và các doanh nghiệp
Chất lượng đò hiện nay đảm bảo theo qui định của ngành giao thông, nhưng hình thức còn chưa đặc trưng, giản đơn và chỉ thực hiện các tuyến ngắn, chưa có
những thuyền lớn phục vụ du thuyền trên sông
Trang 40Chương 4
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH TIỀN GIANG
4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH DỊCH VỤ CỦA TỈNH TIỀN GIANG
4.1.1 Đánh giá chung
4.1.1.1 Tình hình khách du lịch đến Tiền Giang
Trong những năm gần đây, do mức sống của người dân ngày được nâng cao, thời gian nhàn rỗi tăng lên, nên nhu cầu thư giãn nghỉ ngơi ngày một lớn hơn, vì thế nhu cầu du lịch của khách quốc tế và trong nước đến Việt Nam cũng như Tiền Giang ngày càng cao
Bảng 3 LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN TIỀN GIANG :
GIAI ĐOẠN 2004 - 2006
ĐVT: ngàn lượt
2005 / 2004 2006 / 2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Lượt
Nguồn: Sở Thương mại -Du lịch Tiền Giang và Tổng cục du lịch
Khách du lịch đến Tiền Giang trong năm 2006 đã tăng nhanh so với cùng
kỳ năm 2005, nguyên nhân tăng chủ yếu là do lượng khách quốc tế đầu năm
2006 đến Việt Nam nhiều hơn và Tiền Giang cũng là điểm đến đang phát triển,
đã thu hút sự gia tăng nguồn khách này Năm 2006 đón 610 ngàn lượt tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2005 Trong đó khách quốc tế 389 ngàn lượt tăng 22% so cùng kỳ và tốc độ tăng nhanh hơn khách nội địa Tuy nhiên, dù lượng khách du lịch đến Tiền Giang có tăng nhưng du khách chủ yếu là khách lữ hành qua các tour du lịch tỉnh bạn, việc tổ chức tour trọn gói ở tỉnh rất ít Tổng