1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng dịch vụ sản phẩm du lịch sinh thái miệt vườn và các giải pháp để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn ở thành phố cần thơ

124 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI Đề tài bao gồm 6 chương với nội dung chính như sau: 1 Với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, có nhiều cơ hội phát triển, du lịch

GIỚI THIỆU

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, con người ngày càng bận rộn, căng thẳng với những công việc, với những công nghệ tinh vi Chính vì thế, để đáp ứng được với nhu cầu công việc ngày càng cao con người phải giải tỏa căng thẳng, thư giãn bằng những chuyến đi du lịch, những chuyến đi dã ngoại cùng với người thân hay bạn bè Du lịch ngày càng trở thành một nhu cầu thiết yếu của con người trên khắp thế giới Loại hình du lịch sinh thái được chú trọng phát triển nhất bởi các đặc trưng độc đáo như: đem con người sống gần gũi với thiên nhiên, tạo ra môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp cho các thành phố, khu vực, và có được sự phát triển bền vững Ở Việt Nam, du lịch sinh thái chỉ mới phát triển vào thời gian gần đây, nhưng tốc độ phát triển rất nhanh, bởi Việt Nam là một đất nước có rất nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho việc phát triển du lịch sinh thái như: nguồn tài nguyên núi đá vôi, nguồn tài nguyên rừng, và đặc biệt là nguồn tài nguyên về sông ngòi, kênh rạch và các vườn cây ăn trái có rất nhiều ở ĐBSCL

Các khu du lịch, các điểm, vườn du lịch sinh thái liên tục được xây dựng để phục vụ nhu cầu cho du khách không chỉ quốc tế mà còn cho cả du khách nội địa Các dịch vụ tại đây đều mang đậm các đặc trưng của miền Tây Nam Bộ, nhưng cũng mang tính hiện đại; tất cả đều mang lại cho du khách cảm giác thư giãn, thoải mái thật sự Tuy nhiên, do việc xây dựng và phát triển các khu du lịch này chưa hợp lý nên hầu hết các khu này không tạo được sự khác biệt làm cho khách cảm thấy nhàm chán khi đến tham quan từ hai nơi trở lên Đồng thời chất lượng dịch vụ cũng ngày càng kém đi do sự đào tạo và quản lý không tốt

Việc phát triển mô hình du lịch sinh thái tại Thành Phố Cần Thơ không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn nhằm bảo tồn và phát huy tài nguyên thiên nhiên và những giá trị nhân văn cao đẹp, giúp cho thế hệ trẻ cũng như du khách quốc tế hiểu được đời sống của người dân vùng đồng bằng sông nước Cửu Long mà ông cha ta đã tích lũy qua hàng ngàn năm

Bên cạnh đó, năm 2008 là năm du lịch quốc gia được tổ chức tại TP Cần Thơ với chủ đề: “Mi ệ t v ườ n sông n ướ c C ử u Long” Đây cũng chính là một thách thức to lớn đặt ra cho ngành du lịch của Thành phố Cần Thơ

Chính vì những lý do trên nên em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Đ ánh giá ch ấ t l ượ ng d ị ch v ụ s ả n ph ẩ m du l ị ch sinh thái mi ệ t v ườ n và các gi ả i pháp để phát tri ể n du l ị ch sinh thái mi ệ t v ườ n ở Thành ph ố C ầ n Th ơ ” Em mong muốn tìm ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng dịch vụ sản phẩm du lịch sinh thái ngày càng giảm sút, qua đó đề xuất một số biện pháp khắc phục và phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Mô hình du lịch sinh thái ở Việt Nam ngày càng được các chuyên gia về du lịch quan tâm hơn Bởi nguồn tài nguyên du lịch sinh thái phong phú và dồi dào ở Việt Nam rất thích hợp phát triển loại hình du lịch sinh thái này Theo GS.TS

Võ Quý, Đại học Quốc gia Hà Nội, người từng đoạt giải thưởng “Hành tinh xanh”, nhận định: “ R ồ i đ ây, du l ị ch sinh thái ngày càng phát tri ể n Xu th ế m ọ i ng ườ i là tìm đế n thiên nhiên, nh ữ ng n ơ i còn gi ữ đượ c v ẻ đẹ p nguyên s ơ ” [theo www2.vietnamnet.vn] Còn theo Giáo sư Ross Dowling, ủy viên hội đồng Tổ chức Du lịch Ấn Độ Dương (IOTO), đã khẳng định “Du l ị ch sinh thái đ ang phát tri ể n r ầ m r ộ trên th ế gi ớ i và đ ây là m ộ t c ơ h ộ i l ớ n cho vi ệ c phát tri ể n ngành du l ị ch t ạ i Vi ệ t Nam” tại hội thảo "Phát triển ngành công nghiệp du lịch VN" [theo Tuổitrẻ Online] Chính vì vậy, loại hình du lịch sinh thái cần thiết phải được nghiên cứu và quan tâm nhiều hơn, để phát triển tốt hơn ở ĐBSCL mà cụ thể là ở TP Cần Thơ.

Xét về mặt thực tiễn, Cần Thơ là trung tâm du lịch sinh thái vùng Đồng bằng sông nước miền Tây Nam Bộ, rất thích hợp để phát triển loại hình du lịch này, tuy nhiên do sản phẩm còn tương đối nghèo nàn và trùng lắp với các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, Tiền Giang,… nên không tạo được sự khác biệt Do đó, nhiều du khách đã không muốn trở lại các điểm du lịch sinh thái ở TP.Cần Thơ mà họ đã đến

Tuy nhiên, với tầm nhìn chiến lược của các chuyên gia trong ngành du lịch, loại hình du lịch này càng được quan tâm hơn, và biểu hiện là chương trình năm du lịch quốc gia 2008 “Mi ệ t v ườ n sông n ướ c C ử u Long” sẽ được tổ chức tại Cần Thơ với nhiều chính sách ưu đãi đã tạo ra một cơ hội lớn cho loại hình du lịch này Do đó, việc nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ và tìm ra các giải pháp phát triển cho du lịch sinh thái TP.CT là một trong những vấn đề cấp thiết cần sớm thực hiện.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ của các sản phẩm du lịch sinh thái đã được khai thác ở Thành Phố Cần Thơ, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở Thành Phố Cần Thơ Để tiện cho việc diễn giải trong bài Luận Văn, thuật ngữ “ch ấ t l ượ ng d ị ch v ụ s ả n ph ẩ m du l ị ch sinh thái mi ệ t v ườ n” sẽ được viết ngắn gọn là “ch ấ t l ượ ng du l ị ch sinh thái”

+ Đánh giá chất lượng du lịch sinh thái thông qua sự hài lòng của du khách + Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái ở Thành Phố Cần Thơ

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng du lịch sinh thái ở TP.Cần Thơ.

CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

+ Khách du lịch hài lòng nhiều về sản phẩm du lịch sinh thái miệt vườn ở TP.Cần Thơ ê Giả thuyết này được kiểm định bằng phương phỏp tớnh điểm hài lũng của du khách

+ Khách du lịch rất thoả mãn với mức chi phí phải chi ra khi du lịch tại TP.Cần Thơ ê Giả thuyết này được kiểm định bằng phương phỏp Willingness To Pay + Yếu tố có nhiều điểm du lịch hấp dẫn và chi phí thấp là hai nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự lựa chọn du lịch sinh thái ở Cần Thơ của khách du lịch ê Giả thuyết này được kiểm định bằng phương phỏp phõn tớch nhõn tố

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: là những câu hỏi chính mà chúng ta sẽ trả lời được sau khi nghiên cứu

Gồm có 3 câu hỏi sau:

1) Các nhân tố chi phí đi lại, thu nhập, các điều kiện kinh tế xã hội của du khách có ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch của du khách như thế nào?

2) Giá trị kinh tế hàng năm từ du lịch tại các điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

3) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn sàng chi trả của du khách?

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Địa bàn nghiên cứu Địa bàn nghiên cứu là trong phạm vi Thành Phố Cần Thơ chủ yếu là nơi có các điểm và các khu du lịch sinh thái

1.4.2 Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ ngày 02.04.2007 kể từ khi tiến hành thu thập số liệu cho đến khi hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu vào ngày 20.05.2007

Số liệu thứ cấp được sử dụng để nghiên cứu từ năm 2004 – 2006

+ Ý kiến, thói quen và sự lựa chọn của du khách

+ Ý kiến và sự sẵn sàng đón tiếp của những người làm du lịch

+ Chất lượng các dịch vụ của sản phẩm du lịch được khai thác ở Cần Thơ.

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tác giả Huỳnh Nhựt Phương – Cần Thơ, tháng 06/2005 – Du lịch sinh thái và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Thành Phố Cần Thơ

Thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp Willingness To Pay, phương pháp xếp hạng, tác giả đã tìm hiểu được những yếu tố bị tác động xung quanh sự thay đổi giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm và các nguyên nhân tạo nên tính thời vụ của du lịch sinh thái từ đó đề ra các biện pháp hạn chế tính thời vụ trong du lịch sinh thái

Tác giả Dương Quế Nhu – Cần Thơ, tháng 06/2004 - Đánh giá mức thỏa mãn nhu cầu khách quốc tế của du lịch Cần Thơ và một số biện pháp thu hút khách du lịch đến Cần Thơ

Tác giả đã vận dụng chủ yếu phương pháp phân tích Travelling Cost và phương pháp So Sánh Lợi Ích Chi Phí để đánh giá mức thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch quốc tế

Tác giả Phạm Thị Ngọc – TP.HCM, năm 2004 – Góp phần định hướng quy hoạch du lịch sinh thái vùng ĐBSCL

Tác giả đã nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và thực hiện việc đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái Tạo cơ sở khoa học cho các đề xuất định hướng thiết kế và quy hoạch lãnh thổ du lịch sinh thái bền vững bằng cách sử dụng các phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên (chồng xếp bản đồ, nhân tố trội, xác định ranh giới) và phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái vùng ĐBSCL (quy hoạch các tuyến, cụm, điểm du lịch sinh thái; xác định ranh giới giữa các đơn vị du lịch sinh thái; nghiên cứu quy hoạch du lịch sinh thái theo quan điểm hệ thống và sinh thái phát triển) ê K ế t lu ậ n: Nhỡn chung những nghiờn cứu trờn chỉ núi đến việc tỡm hiểu về tính thời vụ, mức độ thỏa mãn của khách quốc tế và việc quy hoạch du lịch sinh thái cho phù hợp nhưng chưa đánh giá sâu hơn về chất lượng dịch vụ sản phẩm du lịch sinh thái và xác định các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ của sản phẩm du lịch sinh thái nhằm đưa ra các giải pháp giúp cho mô hình du lịch sinh thái miệt vườn ở Thành Phố Cần Thơ phát triển bền vững và đạt hiệu quả hơn nữa.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Nhằm mục đích lượng hóa dữ liệu và tổng hợp các thông tin phục vụ cho việc đánh giá mức độ thỏa mãn của du khách với số mẫu phỏng vấn tương đối lớn, ta sẽ áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Bên cạnh đó ta cũng áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm giải thích các nguyên nhân làm cho du khách chưa hài lòng đối với chất lượng du lịch sinh thái ở TP.Cần Thơ

2.1.1 Các khái niệm cơ bản trong du lịch

Theo Luật Du Lịch của Việt Nam ban hành ngày 01.01.2006, ta có các định nghĩa về du lịch như sau:

1 Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

2 Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

+ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

+ Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

3 Du khách (Excursionist): Là người từ nơi khác đến nhằm thẩm nhận tại chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình của thiên nhiên và của cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống,…

4 Khách tham quan (Visitor): Là người đến với mục đích nâng cao nhận thức tại chỗ có kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần, vật chất hay dịch vụ, song không lưu lại qua đêm tại một cơ sở lưu trú nào của ngành du lịch

5 Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch

6 Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch

7 Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

8 Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch

9 Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

10 Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch

11 Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

12 Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu

13 Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch

14 Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai

15 Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững

16 Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống

17 Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

TP.Cần Thơ là địa điểm được chọn để nghiên cứu bởi vì đây là trung tâm du lịch sinh thái của Đồng Bằng Sông Cửu Long, lại là nơi triển khai năm du lịch quốc gia 2008 với chủ đề “Mi ệ t v ườ n sông n ướ c C ử u Long” Ở đây việc thu thập số liệu sẽ được phỏng vấn tại 3 điểm là Làng du lịch Mỹ Khánh, Khu du lịch Phù Sa và Bến Ninh Kiều Bởi vì đây là các điểm có lượng khách đến nhiều, hoạt động có hiệu quả và đại diện cho các điểm vườn có đặc điểm khác nhau như vườn cây ăn trái, cồn sông và cảnh quan sông [8, trang 62]

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập qua internet, sách, báo, tạp chí chuyên ngành về du lịch, sách niên giám thống kê, nguồn thông tin từ Sở du lịch

Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhóm đối tượng phỏng vấn tại các điểm, các khu du lịch sinh thái: a) Đối tượng phỏng vấn: Để đảm bảo đạt được mục tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ các sản phẩm DLST về cả 2 phía cung và cầu, đối tượng phỏng vấn gồm có

+ Khách du lịch: gồm có 3 nhóm đối tượng khách là:

- Nhóm 1: Khách du lịch địa phương (khách du lịch sống tại TP.Cần Thơ)

- Nhóm 2: Khách du lịch trong nước (khách đến từ các tỉnh không thuộc Thành Phố Cần Thơ)

- Nhóm 3: Khách du lịch quốc tế

+ Những người làm du lịch: ý kiến của những người kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn Thành phố Cần Thơ b) Phương pháp chọn mẫu: Dựa vào việc phân loại đối tượng phỏng vấn ở phần trên, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng đối tượng khách Tuy nhiên do không có dữ liệu thống kê phân biệt giữa lượng khách địa phương và khách trong nước nên ở đây 2 đối tượng này được gộp chung thành lượng khách nội địa Dựa vào báo cáo của Sở Du Lịch Cần Thơ năm

2006, lượng khách quốc tế và khách nội địa so với tổng lượng khách được xác định với tỷ lệ lần lượt là 78% và 22% c) Cỡ mẫu: do thời gian có hạn và để số liệu nghiên cứu được chính xác và tiện cho việc phân tích số liệu số mẫu thu thập sẽ là 50 mẫu đối với phía khách du lịch và thực tế số mẫu thu thập được là 50 mẫu Bên cạnh đó em sẽ tìm hiểu thêm về thực trạng, cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém chất lượng trong việc phục vụ và làm hài lòng du khách thông qua việc trao đổi với những chuyên gia trong ngành du lịch và chủ của các điểm vườn du lịch

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Đối với mục tiêu thứ nhất là đánh giá chất lượng dịch vụ của sản phẩm du lịch sinh thái ta sẽ áp dụng các phương pháp phân tích tần số, bảng chéo; và hai phương pháp Willingness To Pay và Travelling Cost dùng để xác định mức độ thỏa mãn của du khách trong quá trình chi tiêu a) Phương pháp phân tích tần số (frequency distribution)

* Bảng phân phối tần số (frequency table) Ý nghĩa: bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau Để lập một bảng phân phối tần số trước hết là phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó – tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau: y Bước 1: Xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes)

Số tổ (m) = [(2)x số quan sát(n)] 0,3333 Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương y Bước 2: Xác định khoảng cách tổ (k) (class interval)

K = Xmax m - Xmin Trong đó Xmax là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Xmin là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối y Bước 3: Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (class boundaries)

Một cách tổng quát: giới hạn dưới của tổ đầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối, sau đó lấy giới hạn dưới công với khoảng cách tổ (k) sẽ được giá trị của giới hạn trên, lần lượt như vậy cho đến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổ cuối cùng là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối y Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ (frequency)

Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát roi vào giới hạn của tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ

* Phân phối tần số tích lũy (Cumulative frequency distibution) Ý nghĩa: phân phối tần số ở trên là việc lập, tóm tắt các dữ liệu và trình bày các dữ liệu thành bảng hoặc biểu đồ phân phối tần số tích lũy (hay tần số cộng dồn) đáp ứng 1 mục đích khác của phân tích thống kê là khi thông tin được đòi hỏi muốn biết số quan sát mà giá trị của nó ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó b) Phương pháp phân tích bảng chéo (Cross – Tabulation)

Cross – Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt Mô tả dữ liệu bằng Cross – Tabulation được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại bởi vì:

(1) Phân tích Cross – Tabulation và kết quả của nó có thể được giải thích và hiểu một cách dễ dàng đối với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê

(2) Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý

(3) Chuỗi phân tích Cross – Tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp

(4) Cross – Tabulation có thể làm giảm bớt các vấn đề của các ô

(5) Phân tích Cross – Tabulation tiến hành đơn giản

* Phân tích Cross – Tabulation 2 biến: còn được gọi là bảng tiếp liên (contigency table), mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến c) Phương pháp Willingness To Pay (WTP)

Mức độ thỏa mãn của khách hàng

Giá trị khách hàng thu được Thực chi

Mức độ thỏa mãn của khách hàng

Mức chi phí khách hàng sẵn sàng chi trả

Mức độ thỏa mãn của khách hàng (B) chính là sự thỏa mãn về mặt lợi ích, đó là sự chênh lệch giữa giá trị mà khách hàng thu được (độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm du lịch sinh thái miệt vườn ở Cần Thơ) với mức thực chi của khách hàng (đó chính là phần chi phí mà khách hàng phải trả cho các khoản chi tiêu tại các điểm, khu du lịch ở Cần Thơ)

Mức độ thỏa mãn của khách hàng (C) chính là sự thỏa mãn về mặt chi phí của du khách, đó chính là sự chênh lệch giữa mức chi phí mà du khách hàng sẵn sàng chi trả (Willing to Pay – WTP) với mức thực chi của du khách Đây chính là mức độ thỏa mãn thật sự của du khách d) Phương pháp Travelling Cost Để phân tích về mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách Cần phải phân tích dựa trên cơ sở chi phí du khách phải bỏ ra và cái mà du khách đạt được

Về chi phí, vì có một số du khách thường đi du lịch theo kiểu trọn gói, trả tiền một lần cho một công ty kinh doanh du lịch, chứ không phải trả tiền theo kiểu Willing to Pay (đánh giá chất lượng bao nhiêu thì trả bấy nhiêu) Hay nói cách khác, chi phí khách trả là Travelling Cost (tổng chi phí ở các bộ phận: vận chuyển, ăn uống, lưu trú, tham quan du lịch…)

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DLST TP.CT

Nhìn chung, địa hình của Thành phố Cần Thơ tương đối bằng phằng, có độ dốc rất nhỏ từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây (khoảng 0,3%) Đất ven sông có độ cao từ +1,6m đến +2,1m, cá biệt có khu vực có độ cao từ +2,3m đến +2,5m (Trà Nóc và Cồn Cái Khế) Khu vực nội đồng có độ cao trung bình từ +0,8m đến +1,0m Thành phố Cần Thơ nằm trên khối nền phù sa mới với 5 lớp trầm tích gồm: cát, sét,…(84%) và đất phèn là loại phèn hoạt động gồm 3 tầng: nông, sâu và rất sâu

Cần Thơ là một Thành phố loại I trực thuộc Trung ương, là trung tâm kinh tế - xã hội vùng của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có tọa độ địa lý 105 o 47’ kinh độ Đông, 10 o 2’ vĩ Bắc Cần Thơ có diện tích tự nhiên 1.389,6 km 2 và dân số 1,12 triệu người

Về ranh giới, Cần Thơ giáp 5 tỉnh:

- Phía Bắc giáp tỉnh An Giang

- Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang

- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang

- Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp ê Tỉnh Cần Thơ cú vị trớ địa lý và điều kiện tự nhiờn rất thuận lợi Nằm ở trung tâm châu thổ sông Cửu Long màu mỡ, với đất phù sa và nước ngọt quanh năm Cần Thơ không chỉ có “gạo trắng nước trong” mà còn là một vùng cây ăn trái trù phú, ruộng đất phì nhiêu và một vùng sinh thái rộng lớn Cần Thơ là nơi có đầu mối giao thông thuận lợi, tiếp giáp với 5 tỉnh xung quanh

3.1.1.3 Khí hậu Đặc điểm khí hậu của Thành phố Cần Thơ mang đặc tính của toàn bộ khu vực ĐBSCL là khí hậu nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa mùa khô Cần Thơ hầu như không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Nhiệt độ trung bình hàng năm của khu vực Cần Thơ là 27 o C Tháng 4 là tháng nóng nhất có nhiệt độ trung bình là 28,5 o C, tháng 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,3 o C Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 Độ ẩm trung bình năm của khu vực là 82% Từ tháng 5 đến tháng 9 hướng gió chủ yếu là Tây Nam – Tây Tây Nam, tháng 10 hướng gió chuyển dần sang hướng Bắc, từ tháng 11 đến tháng 3 gió chuyển sang hướng Đông-Đông Nam, tháng 4 gió chuyển hướng Nam để tiếp tục chuyển dần sang hướng Tây-Tây Nam Mức độ ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết đến sức khỏe con người và hoạt động du lịch

Thích hợp nhất đối với sức khỏe con người và hoạt động du lịch

Tương đối thích hợp đối với sức khỏe con người và hoạt động du lịch

Tháng 4, 5 chỉ tương đối thích hợp với hoạt động du lịch bởi vì trong thời gian này thời tiết rất nóng nên du khách sẽ cảm thấy rất nóng nực khi đi tham quan ngoài trời, còn tháng 9, 10 là những tháng mưa nhiều nên sẽ tạo cảm giác không thoải mái cho du khách

3.1.1.4 Thủy văn và sông ngòi

Cần Thơ có hệ thống sông ngòi dày đặc với tổng chiều dài dòng chảy là 3.405km, đạt mật độ 1,8km/km 2 Từ tháng 7 đến tháng 11, Cần Thơ chịu ảnh hưởng gián tiếp của lũ sông Hậu Mùa khô vào thời điểm tháng 4 hằng năm và mùa lũ vào tháng 9 hàng năm Cần Thơ có một hệ thống sông ngòi rộng lớn và không bị nhiễm mặn thích hợp cho việc trồng cây ăn quả

Tài nguyên sinh vật của Cần Thơ mang đặc tính chung của khu vực ĐBSCL là nơi giao thoa của hai hệ sinh thái ngập nước: nước mặn và phèn, do đó có các chủng loại động thực vật phong phú, là nơi có hệ sinh thái đặc trưng cho vùng đất ngập nước ĐBSCL Với các loài động vật nước ngọt (tôm, cua, cá,…), các loài thực vật của vùng đất ngập nước…cùng với động thực vật của hệ sinh thái canh nông đã tạo nên cho Cần Thơ nhiều sản vật có giá trị, nguồn nguyên liệu quý giá cho sản phẩm ẩm thực đặc trưng của khu vực Cần Thơ thuộc 2 vùng sinh thái:

Tứ giác Long Xuyên (119.660ha, chiếm 86% diện tích tự nhiên) nằm từ Bắc Cái Sắn đến kênh Xà No từ 2 đến 8km và Vùng Tây sông Hậu (19.300ha, chiếm 14% diện tích tự nhiên)

3.1.1.6 Các điểm du lịch tự nhiên có giá trị (du lịch sinh thái)

+ Cần Thơ có tiềm năng du lịch tự nhiên tương đối phong phú và đa dạng: nổi bật nhất là hệ thống sông, kênh rạch có thể được khai thác tạo thành những sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn Các điểm du lịch vườn, làng du lịch Cần thơ cũng đã được đầu tư và khai thác kinh doanh có hiệu quả Có thể kể tới vườn du lịch Mỹ Khánh, khu du lịch Phù Sa, vườn nhà ông Sáu Dương, vườn lan Bình Thủy, vườn Thủy Tiên, Xuân Mai, khu du lịch Ba Láng và nhiều du lịch gia đình khác ở Ô Môn, Thốt Nốt đang phát triển Vườn cò Bằng Lăng đã được bảo vệ, chăm sóc và khai thác đạt hiệu quả Ruộng đồng của Cần Thơ cũng là tài nguyên du lịch có giá trị, có thể đưa vào khai thác

+ Tài nguyên du lịch sinh thái bao gồm tài nguyên đã và đang khai thác và tài nguyên mà triển vọng sẽ khai thác Tài nguyên du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú Một số loại tài nguyên du lịch sinh thái chính tại TP.Cần Thơ được khai thác và phục vụ nhu cầu của khác du lịch sinh thái bao gồm:

- Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm như: các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng bần,…

- Các hệ sinh thái nông nghiệp: vườn cây ăn trái, làng hoa, đồng ruộng,…

- Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống dân tộc,…

Bảng 2 DANH SÁCH 21 ĐIỂM VƯỜN ĐẠT TIÊU CHUẨN DU LỊCH

SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN TP.CẦN THƠ

STT TÊN CƠ SỞ SP SG ĐỊA CHỈ DIỆN

1 Làng DL Mỹ Khánh 29 56 H Phong Điền 25

2 CV văn hóa Miền Tây Q.Ninh Kiều

3 Vườn DL Thủy Tiên 21 22 Q.Ô Môn 13

4 Vườn DL Xuân Mai 14 14 Q.Ô Môn 2,6

5 Khu DL Ba Láng Q.Cái Răng 3,6 Tạm ngưng

6 Vườn cò Bằng Lăng H.Thốt Nốt

7 Vườn DL Giáo Dương H Phong Điền 2

8 CV nước Cần Thơ Q.Ninh Kiều

9 Khu DLST Ba Láng Q.Cái Răng 4

10 Khu DL Phù Sa 13 26 Q.Cái Răng 30

11 Gia Trang Quán 10 10 Q.Bình Thủy 7,2

12 Vườn sinh thái Sơn Ca H.Thốt Nốt 2,3

13 Vườn DL Văn Hổ Q.Cái Răng 1,3

14 Vườn DL Út Trung H Phong Điền 1,1

15 Vườn dâu Hạ Châu H Phong Điền 1 Theo mùa

16 Vườn DL Vườn Mai H Phong Điền 3,5 Chưa hoạt động

17 Khu DL Bưng Đá Nổi

- Lung Cột Cầu H Phong Điền 7,2 Chưa hoạt động

18 Vườn DL Vũ Bình H Phong Điền 1,2

19 Nhà Cổ (vườn lan) Q.Bình Thủy 0,15

20 Vườn DL Cồn Sơn Q.Bình Thủy 1

21 Vườn DL Út Nhỏ H Phong Điền 2,6 Chưa hoạt động

Nguồn: do Sở Du Lịch Cần Thơ đánh giá – ngày 20 tháng 4 năm 2007

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội

Thành phố Cần Thơ, với vị trí là trung tâm của ĐBSCL đã có được những bước phát triển mạnh trong thời gian qua Trong 3 năm qua (2004-2006), tổng sản phẩm nội địa (GDP) của thành phố tăng 1,9 lần so với năm 2003, tăng trưởng bình quân 15,6%/năm; GDP năm 2005 đạt 13.498 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp lên 39%, dịch vụ chiếm 44%, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 17% GDP Thu nhập bình quân đầu người đạt 15,6 triệu đồng, tăng bình quân 22,9%/năm [www.baocantho.com.vn – ngày 30/04/2007] Năm 2003 Thành phố Cần Thơ với diện tích bằng 3,5%, dân số bằng 6,6% nhưng chiếm tới 9,1% GDP toàn vùng ĐBSCL Tốc độ tăng trưởng trung bình bằng 1,24 bình quân toàn vùng, từng bước chứng tỏ vai trò đầu tàu phát triển kinh tế của khu vực Đó là thuận lợi và thách thức lớn đối với ngành du lịch, để đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và duy trì cơ cấu nền kinh tế của một đô thị hiện đại, trung tâm phát triển vùng, đồng thời gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc Chỉ số HDI (chỉ số phát triển con người) cao so với toàn vùng, đạt 0,793 Tổng vốn đầu tư trên địa bàn từ 2004 – 2006 đạt trên 21.000 tỉ đồng, riêng năm 2006 đạt gần 10.000 tỉ đồng, gấp 3,2 lần so với năm 2003

3.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn a) Dân cư, dân tộc

Năm 2005, dân số toàn thành có 1.137.269 người; mật độ dân số bình quân là 812 người/km 2 Về dân tộc, người Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 96,84%, tại Cần Thơ còn có dân tộc Khmer và người Hoa và các dân tộc khác Các dân tộc tại Cần Thơ sống hòa đồng, tôn trọng tập tục của nhau, hình thành nên sự giao thoa hấp dẫn, đặc sắc giữa các dân tộc b) Lễ hội, ẩm thực

• Lễ hội đình Bình Thủy, lễ hội chùa Ông, Lễ Cholchonam Thomay

• Các món ẩm thực: cháo cá lóc rau đắng đồng, cá lóc nướng trui, canh chua cá linh bông so đũa, chè bưởi Cần Thơ, bánh cống Cần Thơ, bánh tét lá cẩm, bánh xèo Nam bộ, nem nướng Thanh Vân,… c) Nghề thủ công truyền thống: TP.Cần Thơ có nhiều làng nghề thủ công truyền thống như: làng trồng hoa Thới Nhựt, làng đan lưới Thơm Rơm, làng đan lợp Thới Long Ngoài ra, Cần Thơ còn nhiều nghề sản xuất truyền thống như dệt chiếu Lê Đăng, trầm nón Long Tuyền, gạch ngói Phú An, tráng bánh, nấu rượu, nuôi cá lồng,…cũng rất có giá trị thu hút du lịch, có thể được nghiên cứu, đưa vào khai thác phục vụ du lịch có hiệu quả d) Các di tích lịch sử văn hóa

Bảng 3 DANH SÁCH CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA

TÊN DI TÍCH TÊN DI TÍCH

1 Cơ quan đặc ủy An Nam Cộng Sản Đảng Hậu Giang 10 Chùa Nam Nhã

2 Đình Bình Thủy (đình Long Tuyền) 11 Khám lớn Cần Thơ

3 Mộ nhà thơ yêu nước Phan Văn Trị (cụ Cử Trị) 12 Nhà cổ Bình Thủy

4 Bến Ninh Kiều 13 Chợ nổi Phong Điền

5 Chùa Ông (Quảng Triệu hội quán) 14 Chợ nổi Cái Răng

6 Di tích khảo cổ văn hóa Óc Eo (Rạch Bào, Phong Điền) 15 Chợ đêm Tây Đô

7 Chùa Hội Linh – cơ sở cách mạng 1941-1945 16 Long Quang cổ tự

8 Mộ Thủ Khoa Bùi Hữu Nghĩa 17 Chùa Munir Ansây

3.1.3 Hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng và hạ tầng xã hội

3.1.3.1 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch

CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CHỦ YẾU TẠI TP.CẦN THƠ

3.2.1.1 Các điểm vườn du lịch sinh thái tiêu biểu ở TP.Cần Thơ

Dựa vào tiêu chuẩn kinh doanh điểm vườn du lịch của Sở du lịch Cần Thơ (xem phần phụ lục phía sau) về diện tích (ít nhất là 2 hecta) và quy mô cây trồng (ít nhất là 2 loại cây ăn trái),… ta thấy chỉ có 8 điểm du lịch đủ tiêu chuẩn kinh doanh du lịch sinh thái Qua thu thập thông tin, điều tra khảo sát địa bàn và cùng trao đổi với chuyên viên Phòng Quản lý du lịch - Sở du lịch Cần Thơ – Trương Thiên Lý, các chủ điểm vườn, và người dân địa phương gần các điểm du lịch

Em rút ra được thực trạng của các điểm vườn du lịch trên như sau: a) Làng du Mỹ Khánh: cách trung tâm thành phố 10km Phương tiện có thể tiếp cận: xe máy, xe ô tô, tàu du lịch, tàu cao tốc Làng du lịch Mỹ Khánh với diện tích

10 ha là một điểm du lịch sinh thái đặc trưng của TP.Cần Thơ với phong cảnh thiên nhiên đẹp, thoáng mát, với nhiều hoạt động vui chơi như câu cá sấu, bơi xuồng Khách đến đây có thể tham quan vườn trái cây, nhà cổ, các làng nghề Hoạt động chính của du khách đến đây hầu như chỉ là ăn uống và nghỉ ngơi Với kinh nghiệm kinh doanh du lịch sinh thái lâu năm, phục vụ chu đáo, chuyên nghiệp đây là một điểm có lượng khách đến nhiều nhất, với số lượt khách năm 2006 khoảng 54.000 lượt

Khu vực hồ bơi Vườn trái cây – Khu vực cắm trại

Hồ câu cá sấu Nhà hàng Thủy tạ

Hình 3 HÌNH ẢNH VỀ LÀNG DU LỊCH MỸ KHÁNH b) Vườn du lịch Thủy Tiên: với diện tích 13 ha, nằm trên Quốc lộ 91 hướng về An Giang, cách trung tâm TP Cần Thơ 15km Các dịch vụ cung cấp: lữ hành, lưu trú, ăn uống, chèo xuồng, vườn thú Nơi đây là một điểm du lịch cũng khá nhộn nhịp vào các ngày lễ, ngày nghỉ Với các dịch vụ ăn uống và cảnh quan thoáng mát cũng thu hút được một lượng khách đáng kể đến Hiện tại có một số khách quốc tế đang lưu trú khá lâu tại đây để đi làm vì quanh khu vực này chẳng có nơi nào có nhà nghỉ có chất lượng c) Vườn du lịch Giáo Dương: cách trung tâm thành phố 15 km, phương tiện có thể tiếp cận như xe máy, xe ô tô, tàu du lịch, tàu cao tốc Đây là một nhà dân với diện tích 2 ha, kinh doanh du lịch tự phát nên ít có các dịch vụ Nơi đây lại trồng rất nhiều loại cây ăn trái và nuôi các loại cá, một phần để cho khách du lịch tham quan, nhưng chủ yếu vẫn nhằm mục đích bán cho thương lái để mang lại thu nhập, cũng chính vì thế mà lượng khách quốc tế đến rất đông, còn khách nội địa chỉ đến trong các ngày nghỉ lễ với hình thức cắm trại

Nhà nghỉ của du khách Ao cá nhà - nơi ngồi câu của du khách

Hình 4 HÌNH ẢNH VỀ VƯỜN DU LỊCH GIÁO DƯƠNG e) Gia Trang Quán: với diện tích 2ha, nằm gần khu Công nghiệp Trà Nóc, cách trung tâm thành phố 10km Được đầu tư gần 6 tỷ đồng và đi vào hoạt động từ năm 2004 gồm: 10 phòng nghỉ, 01 phòng họp sức chứa từ 150 - 200 khách, 10 phòng Karaoke và một dãy nhà hàng quanh bờ hồ thật thoáng mát Đến đây quý khách có thể câu cá, chế biến ngay những món mình thích, nghe nhạc tài tử Nam Bộ hoặc hát karaoke cùng gia đình và bạn bè d) Khu du lịch Phù Sa: với diện tích 30 ha, chỉ cần đi tàu của Khu du lịch khoảng 10 phút (1 km ) là du khách có thể đến được Phù Sa

Một góc khung cảnh Phù Sa Hồ câu cá sấu (rộng 6.000m 2 )

Hình 5 HÌNH ẢNH VỀ KHU DU LỊCH PHÙ SA

Các dịch vụ cung cấp: lưu trú, ăn uống, câu cá sấu, trò chơi dân gian, môtô nước, canô kéo dù, ca nô kéo phao, tắm sông, sàn đạo, chèo xuồng, cắm trại đêm, quà lưu niệm Khu du lịch Phù Sa chỉ mới thành lập vào ngày 02/09/2006 nhưng do có quy hoạch, diện tích rộng, đồng thời có những cách thiết kế phong cảnh rất độc đáo, hồ câu cá sấu rộng 6000 m 2 (với 500 con), và các trò chơi như cano kéo phao, cano kéo dù, chèo xuồng, tắm hồ bơi,… Trong 6 tháng đã có 120.000 lượt khách Tuy nhiên do cây trồng còn mới nên chưa có được bóng mát nhiều f) Vườn du lịch Xuân Mai:Cách TP Cần Thơ khoảng 12km, gần khu chế xuất Trà Nóc Vườn Xuân Mai rộng 2 ha với không gian yên tĩnh, cây xanh che mát lối đi; bên trong có nhà hàng, nhà nghỉ, dịch vụ câu cá,….với các món ăn dân dã Nơi đây rất thích hợp cho kỳ nghỉ dài hạn của bạn Vườn du lịch Xuân Mai khách đến đa số không vì mục đích du lịch sinh thái mà chỉ sử dụng dịch vụ karaoke và nhà nghỉ, và ăn uống – đây được xem như một nhà hàng dạng sinh thái g) Vườn cò Bằng Lăng: Nằm ở xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt với diện tích 2 ha, cách TP Cần Thơ 45km theo Quốc lộ 91 Phương tiện có thể tiếp cận là xe máy, tàu nhỏ Vườn cò Bằng Lăng có hàng trăm ngàn loài chim, cò về đây sinh sống Đa số khách đến đây là khách quốc tế (80%), thời gian lưu lại tại điểm rất ngắn (trung bình 45 phút) nên ngoài việc ăn uống điểm du lịch cũng không cung cấp thêm dịch vụ nào khác Đường đến Vườn Cò Bầy Cò đang lưu trú tại vườn

Hình 6 HÌNH ẢNH VỀ VƯỜN CÒ BẰNG LĂNG h) Khu DLST Ba Láng: nằm ở xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt, cách TP

Cần Thơ 45km theo Quốc lộ 91, với diện tích 4ha Do đặt trùng tên với Khu du lịch Ba Láng (nay đã ngưng hoạt động) làm cho nhiều người nhầm lẫn nên lượng khách đến đây rất ít, chủ yếu nhà vườn trồng cây ăn trái để bán cho thương lái ê Từ cỏc đặc điểm trờn, do một số điểm du lịch cú đặc điểm khỏ giống nhau nên để đảm bảo tính đại diện cho đề tài em chỉ chọn 2 điểm vườn du lịch có đặc trưng nổi bật nhất là Mỹ Khánh và Phù Sa, bên cạnh đó để đảm bảo số lượng khách quốc tế thì Bến Ninh Kiều là điểm thứ 3, bởi vì nơi đây có lượng khách quốc tế đi tham quan, đi dạo nhiều

3.2.1.2 Một số tuyến tour du lịch sinh thái chủ yếu ở TP.Cần Thơ: hầu như không có tour riêng biệt dành cho du lịch sinh thái mà hầu như là kết hợp giữa du lịch sinh thái và du lịch văn hóa – nhân văn Do đó, ở đây em xin chia ra các điểm du lịch sinh thái sông nước và du lịch vườn: a) Du lịch sinh thái sông nước: Một số điểm tham quan chủ yếu như Chợ

Nổi Cái Răng, Phong Điền, Phù Sa, cù lao Tân Lộc hay dùng ghe nhỏ vào kênh, rạch để ghé nhà dân, tham quan làng nghề Các tour tiêu biểu là

+ Bến Ninh Kiều – Chợ nổi Cái Răng – Vườn trái cây – Rạch nhỏ – Bến NK + Bến Ninh Kiều – Chợ nổi Cái Răng – Chợ nổi Phong Điền – Vườn trái cây - Bến Ninh Kiều b) Du lịch vườn: với một số điểm vườn du lịch tiêu biểu như đã nêu ở phần trên: vườn Cò Bằng Lăng, Thủy Tiên, Mỹ Khánh,… c) Du lịch Homestay: du khách sẽ kết hợp đi tham quan một số di tích văn hóa sau đó ghé nhà dân sinh hoạt một ngày một đêm rồi đi vườn trái cây, sau đó kết thúc tour đưa khách về Một số tour tiêu biểu là:

+ Điểm đón khách – Chùa Munir Ansây - Bảo tàng văn hóa – Nhà cổ Bình Thủy – Đình Bình Thủy – Nhà dân – Chợ nổi Cái Răng - Vườn - Điểm trả khách + Du khách sẽ đến nhà dân và nghỉ tại đó, tham quan các làng nghề, cùng người dân làm cỏ, đắp đê, làm ruộng

Tham quan các di tích lịch sử cách mạng - văn hoá, tìm hiểu lối sống của người dân Nam Bộ, thưởng thức nhạc tài tử, các món ăn truyền thống, dân dã

Việc kết hợp du lịch với công việc, hội nghị, hội thảo,… ngày càng phổ biến ở TP.Cần Thơ Bởi vì đây là trung tâm của vùng ĐBSCL nên thường xuyên diễn ra các cuộc hội nghị, hội thảo, triễn lãm như ở Trường ĐH Cần Thơ, Hội Chợ, Nông Trường Sông Hậu,….

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN PHẨM DLST Ở TP CẦN THƠ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w