Sông nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa .Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống cña nh©n d©n ta Có 2 loại đất chính là đất phe-ra-lít ở vùng đồ[r]
Trang 1Ôn tập Địa lý cuối học kì 1- Lớp 5
1 Vị trí địa lí và giới hạn: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng thuộc khu vực Đông Nam á,Đất nớc ta vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo
- Đất nớc ta có hình dạng cong nh hình chữ S , diện tích khoảng 330 000 km2
- Phần đất liền nớc ta giáp với Trung Quốc, Lào , Cam- pu- chia
2
Các yếu tố tự
nhiên Đặc điểm chính
Địa hình 3
4 diện tích phần đất liền là đồi núi
1/4 diện tích phần đất liền là đồng bằng Khí hậu Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao,gió và ma
thay đổi theo mùa Khí hậu nớc ta khác biệt giữa các miền Nam-Bắc, miền Bắc có mùa đông lạnh,ma phùn.Miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt
Sông ngòi Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc nhng ít sông lớn Sông
nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù
sa Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân ta
Đất Có 2 loại đất chính là đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi và đất phù
sa ở đồng bằng
Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng,thờng nghèo mùn,nếu
đợc hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu Đất phù sa đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ Rừng Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở đồi núi
Rừng ngập mặn ở ven biển 3.Khoáng sản: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh than ở Quảng Ninh,a-pa-tít ở Lào Cai,sắt ở Hà Tĩnh,bô-xít ở Tây Nguyên ,dầu mỏ và khí tự nhiên ở Biển Đông
4 ảnh hởng của khí hậu đối với đời sống và sản xuất:
- Cây cối dễ phát triển
- Thờng hay có bã, có năm ma lớn gây lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán làm ảnh hởng
đến đời sống và sản xuất
5 Vai trò của sông ngòi:
Sông ngòi bồi đắp nên nhiều đồng bằng,cung cấp nớc cho sản xuất và đời sống của nhân dân Sông ngòi còn là đờng giao thông quan trọng ,nguồn thủy điện lớn, cho ta nhiều thủy sản
6 Đặc điểm của vùng biển: Nớc không bao giờ đóng băng,thuận lợi cho giao thông và
đánh bắt hảI sản
- Miền Bắc và Miền Trung hay có bão gây nhiều thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển
- Thủy triều có lúc dâng lên có lúc hạ xuống nhân dân lợi dụng thủy triều để lấy nớc làm muối và ra khơI đánh bắt hảI sản
7 Vai trò của biển:
- Biển điều hòa khí hậu
- Biển là nguồn tài nguyên lớn cho ta dầu mỏ,khí tự nhiên,muối,cá,tôm
- Biển là đờng giao thông quan trọng Ven biển có nhiều nơI du lịch nghỉ mát
8 Vai trò của Rừng: Rừng cho ta nhiều sản vật ,nhất là gỗ.Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu ,che phủ đất và hạn chế nớc ma tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt
9 Dân số: Nớc ta có diện tích vào loại trung bình nhng lại thuộc hàng các nớc đông dân trên thế giới Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống
Những năm gần đây,tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trớc nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình
Trang 210 Dân tộc : Nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất Nớc ta có mật độ dân số cao ,dân c tập trung đông đúc ở các đồng bằng ,ven biển và tha thớt ở vùng núi.Khoảng 3
4 dân số nớc ta sống ở nông thôn làm nghề nông,khoảng1/4 dân số sống ở
thành thị
11 Nông nghiệp: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.Trồng trọt đóng góp gần3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp Lúa gạo trồng nhiều ở đồng bằng ,cây công nghiệp lâu năm đợc trồng nhiều ở vùng núi và cao nguyên
- Trâu bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi ; lợn và gia cầm nuôi nhiều ở đồng bằng
12 Các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp là trồng rừng và bảo vệ rừng ;khai thác
gỗ và lâm sản khác.Ngành lâm nghiệp đợc phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du
13 Những điều kiện để phát triển ngành thủy sản:
+ Vùng biển rộng có nhiều hải sản + Ngời dân có nhiều kinh nghiệm
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc + Nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng
- Ngành thủy sản đợc phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông,hồ ở các
đồng bằng
14
- Khai thác khoáng sản
- Điện( nhiệt điện,thủy điện)
- Luyện kim
- Cơ khí(sx,lắp ráp,sữa chữa)
- Hóa chất
- Dệt,may mặc
- Chế biến lơng thực,thực phẩm
- Sản xuất hàng tiêu dùng
- Than,dầu mỏ,quặng sắt
- Điện
- Gang,thép,đồng,thiếc…
- Các loại máy móc ,phơng tiện giao thông
- Phân bón.thuốc trừ sâu,xà phòng…
- Các loại vảI,quần áo…
- Gạo,đờng,bánh kẹo,rợu bia
- Dụng cụ y tế,đồ dùng gia đình
15 Sự phân bố các ngành công nghiệp
- Công nghiệp khai thác khoáng sản đợc phân bố ở nơi có mỏ khoáng sản
- Những nơi có nhiều lao động ,nguồn nhiên liệu phong phú ,dân c đông đúc là nơi tập trung các ngành công nghiệp cơ khí ,dệt may và thực phẩm
- Công nghiệp thủy điện đợc phát triển các sông ở miền núi ,công nghiệp nhiệt điện phát triển gần nguồn nhiên liệu nh than,dầu khí
16 Đặc điểm của nghề thủ công: Nớc ta có nhiều nghề thủ công Đó là những nghề chủ yếu dựa vào truyền thống,sự khéo léo của ngời thợ và nguồn nhiên liệu sẵn có
Địa phơng có nghề thủ công : lụa tơ tằm Hà Đông(Hà Tây), Quảng Nam; chiếu cói Nga Sơn(Thanh Hóa),Kim Sơn(Ninh Bình); gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội), Biên Hòa (Đồng Nai); gốm Chăm (Ninh Thuận) ; chạm khắc đá Ngũ Hành Sơn(Đà Nẵng)
17 Những điều kiện để TP.HCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc:
- ở gần vùng có nhiều lơng thực,thực phẩm
- Giao thông thuận lợi
- Dân c đông đúc ,ngời lao động có trình độ cao
- Đầu t nớc ngoài
- Trung tâm văn hóa ,khoa học kĩ thuật
18 Các loại hình giao thông vận tải: đờng ô tô,đờng sắt,đờng biển,đờng hàng không Loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong việc trở hàng hóa là đờng ô tô
19 Thơng mại: gồm các hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nớc và ngoài nớc Nớc ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản(dầu mỏ,than….),hàng tiêu dùng ,nông sản và thủy sản; nhập khẩu các máy móc ,thiết bị ,nguyên liệu,nhiên liệu và vật liệu
20 ĐK thuận lợi để phát triển ngành du lịch:
Trang 3- Nớc ta có nhiều phong cảnh đẹp,bãI tắm tốt ,vờn quốc gia, các công trình kiến trúc ,di tích lịch sử ,lễ hội truyền thống
- Đời sống đợc nâng cao ,các dịch vụ du lịch đợc cải thiện
Các trung tâm du lịch lớn: hà Nội,TP HCM,Huế,Đà Nẵng, Nha Trang,Vũng Tàu