Phương thức truyền lâyVi khuẩn lây qua 3 con đường chính • Qua đường tiêu hóa: Lây qua thức ăn, nước uống bị nhiễm vi khuẩn, con non bú mẹ bị bệnh.. Phương thức truyền lây tt• Nhưng vi k
Trang 1BỆNH SẨY THA I TRUYỀN NHIỄM
Ở BÒ
Trang 2Nội dung
I Đặt vấn đề:
II Nội dung:
1 Các nguyên nhân gây sẩy thai truyền nhiễm:
Trang 3- Brucellosis được WHO xếp vào nhóm nguy cơ III
Trang 4II Nguyên nhân
Trang 6III Bệnh sẩy thai truyền nhiễm do
Brucella (Brucellosis)
1 Nguyên nhân gây bệnh
2 Phương thức truyền lây
3 Triệu chứng
4 Bệnh tích
5 Phương pháp chẩn đoán
6 Phòng và trị bệnh
Trang 71 Nguyên nhân gây bệnh
Trang 8Nguyên nhân gây bệnh (tt)
• Khử trùng sữa theo phương
pháp Pasteur diệt được vi
khuẩn, đun sôi vi khuẩn chết
ngay
Trang 92 Phương thức truyền lây
Vi khuẩn lây qua 3 con đường chính
• Qua đường tiêu hóa: Lây qua thức ăn, nước uống bị nhiễm vi khuẩn, con non bú
mẹ bị bệnh
• Qua đường sinh dục khi giao phối
• Qua vết thương hoặc niêm mạc
Trang 10Phương thức truyền lây (tt)
• Nhưng vi khuẩn lây lan mạnh nhất là lúc con vật mang thai bị sẩy hay đẻ, lúc này con mẹ
sẽ gieo rắc mầm bệnh nhiều nhất do vi khuẩn
có nhiều trong thai, nước ối, nhau thai,
dụng cụ chăn nuôi và các môi giới khác sẽ
làm lây lan mầm bệnh
• Ngựa và lợn mang bệnh cũng có thể lây qua cho bò.
Trang 11• Trước khi sẩy vẫn có
biểu hiện của quá trình
đẻ bình thường như vú
căng, sụt mông…
Trang 12Triệu chứng (tt)
• Nếu sảy thai sớm thường
ra cả bọc thai, sẩy muộn
Trang 13Triệu chứng (tt)
Dịch thẩm xuất tại nhau
thai và bào thai Dịch thẩm xuất phía trong
đốt sống và trong ống sống
Trang 16Triệu chứng (tt)
b Ở bò đực:
• Dịch hoàn sưng to gấp 2–3 lần, sờ tay vào có cảm giác sưng, nóng, ấn tay vào con vật đau đớn Sau 2–3 ngày dịch hoàn lạnh dần và bắt đầu teo.
• Số lượng tinh trùng giảm đáng kể, tỉ lệ dị hình tăng cao, tinh dịch chuyển từ màu trắng đục sang ánh vàng.
• Con vật lười vận động, thích nằm hoặc đứng một chỗ, bỏ ăn
Trang 17Triệu chứng (tt)
c Triệu chứng chung ở cả bò
đực và bò cái
• Cả bò đực và bò cái đều có
hiện tượng viêm khớp: khớp
háng, khớp chậu (con cái) và
khớp gối (con đực) Khớp
sưng, sờ thấy mềm, có nhiều
dịch viêm, không tạo thành lỗ
dò (khác ngựa
Trang 18• Ngoài ra, còn có bệnh tích ở các khớp xương
Trang 19núm nhau dính lại hoặc
nát Nước ối hơi đục lẫn
mủ và máu.
Trang 215 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
• Dựa vào triệu chứng lâm sàng rất khó xác định Tuy nhiên nếu trong đàn có những con sẩy thai vào giữa hoặc cuối thai kỳ cần phải cách ly ngay và nghĩ đến Brucellosis
Chẩn đoán vi khuẩn học
• a Làm tiêu bản, nhuộm Gram, quan sát hình thái
• b Nuôi cấy vào các môi trường thích hợp để quan sát hình dạng khuẩn lạc
• c Tiêm động vật thí nghiệm
Trang 22Chẩn đoán (tt)
Chẩn đoán huyết thanh học
• a Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
• b Phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm
Trang 23- Ở những cơ sở nhân giống phải kiểm tra chặt
chẽ bằng phương pháp huyết thanh học 2 – 4 lần/năm, kịp thời phát hiện nhưng con dương tính để loại bỏ.
Trang 24Phòng và trị bệnh (tt)
- Trong đàn có bệnh phải nhanh chóng
phát hiện những con dương tính để loại bỏ
- Không tạo đàn mới từ đàn bò mắc bệnh
- Kiểm dịch bò nhập khẩu, kiểm tra cách
ly theo dõi chặt chẽ trước khi nhập đàn
• Hạn chế cho bò đực nhảy trực tiếp
• Loại bỏ các sản phẩm từ bò có bệnh
Trang 25Phòng và trị bệnh (tt)
• Phòng bệnh bằng vacxin
- Vacxin Brucella abortus chủng S19
- Vacxin Brucella abortus chủng RB51
Trang 26Phòng và trị bệnh (tt)
• b Điều trị:
• Bò bị bệnh sẩy thai truyền nhiễm có thể điều trị được nhưng hiệu quả điều trị không cao, chi phí điều trị tốn kém, đòi hỏi thời gian kéo dài Do đó, người ta thường không tiến hành điều trị mà thường áp dụng chương trình làm sạch bệnh, thường là loại thải, giết thịt
Trang 281 Nguyên nhân gây bệnh:
• Là một bệnh truyền nhiễm qua đường sinh dục gây vô sinh và đôi khi gây sẩy thai
• Vi khuẩn gây bệnh là Campylobacter fetus ký sinh trong nếp gấp bao quy đầu
nhưng không phát bệnh ở bò đực cho đến khi chúng khoảng 4 năm tuổi hoặc già hơn
Trang 292 Con đường lây nhiễm:
• Vibriosis được phát tán từ bò đực qua bò cái thông qua giao phối và ngược lại
• Bệnh này có thể lây nhiễm qua thụ tinh nhân tạo nếu quá trình thực hiện không được tiến hành cẩn thận nhất là công tác kiểm nghiệm tinh dịch và vô trùng dụng cụ dẫn tinh
Trang 30- Bò có thể thụ thai và không động dục lại sau
21 ngày sau đó, tuy nhiên phôi mới hình thành có thể bị chết (dịch lại hi)
- Sẩy thai muộn có thể xảy ra nhưng ít gặp
Trang 314 Chẩn đoán:
• Việc chẩn đoán nói chung là khó khăn
Trang 324 Phòng và trị bệnh
- Có thể phòng bệnh bằng vacxin, sử dụng thụ tinh nhân tạo, loại thải bò bệnh hoặc kết hợp cả 3
Trang 331 Nguyên nhân:
2 Triệu chứng:
3 Phòng và trị bệnh:
Trang 341 Nguyên nhân:
• Là 1 bệnh lây truyền qua đường dinh dục
do ký sinh trùng gây nên
• Nguyên nhân gây bệnh là loài
Trichomonas fetus
Trang 363 Phòng và trị bệnh
- Trị bệnh: Để chữa trị cho bò cái: Điều trị nhiễm
trùng tử cung
- Phòng bệnh: Kiểm tra bò đực và bò cái trước khi đưa
vào sản xuất, sử dụng tinh dịch chất lượng, tiêm phòng vacxin
Trang 37Sẩy thai truyền n hiễm
do thứ phát
Lở mồm long móng
Leptospirosis
Trang 391 Nguyên nhân:
Do siêu vi trùng gây bệnh ở trâu, bò, heo, dê, cừu làm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi và ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản thực phẩm
Trang 402 Đường lây truyền:
Bệnh lây lan trong đàn gia súc rất nhanh do:
- Tiếp xúc trực tiếp với gia súc bệnh
- Gián tiếp qua chất thải; không khí; sản phẩm thịt, xương, sừng, móng, sữa nhiễm bệnh hoặc qua việc vận chuyển, mua bán, giết mổ gia súc bệnh
Trang 413 Triệu chứng:
- Gia súc bệnh sốt cao trên 40oC, bỏ ăn
- Nổi mụn nước ở vành móng chân, kẽ móng, lưỡi, quanh miệng, mũi, núm vú
- Sau đó mụn nước vỡ ra viêm loét gây sút móng làm thú đi đứng khó khăn
- Bệnh làm chết thú non, gây sẩy thai đối với thú có mang và làm giảm khả năng sản xuất thịt, sữa
Trang 424 Phòng và trị bệnh:
a Trị bệnh:
Không có thuốc điều trị đặc hiệu, các biện pháp chữa trị khác chỉ ngăn ngừa phụ nhiễm
Trang 451 Nguyên nhân
• Đây là căn bệnh do khuẩn Leptospira gây
ra, ảnh hưởng trực tiếp tới đường tiêu hoá
• Đường truyền nhiễm: Vi khuẩn có thể thâm nhập qua đường tiêu hoá, niêm mạc, thời gian ủ bệnh từ 5-10 ngày
Trang 462 Triệu chứng:
- Bò sốt cao 40 – 410C, bò bệnh thường mệt mỏi, mắt lờ đờ, thích nằm, kém ăn, rụng lông, táo bón hoặc tiêu chảy dai dẳng
- Da và niêm mạc thường có màu vàng, nước tiểu có màu vàng hoặc màu nâu, đôi khi có lẫn máu
- Bệnh này thường phát ra ở bê và bò mang thai Bò sinh sản có thể bị viêm vú, sẩy thai, nân… và giảm sản lượng sữa đột ngột ở bò đang cho sữa
Trang 473 Phòng và trị bệnh:
Có thể dùng một số thuốc kháng sinh nhưu Penstrep 1g/20 kg trọng lượng, thuốc Marbovitryl 1ml/10 kg thể trọng và Vime-sone 1ml/10kg thể trọng.
Hoặc
+Tên thuốc Terramycin LA
+ Liều dùng: 1g/100 kg thể trọng
+ Cách sử dụng: tiêm bắp
Bổ sung B.complex và vitamin C
+ Thời gian điều trị: 2 ngày/lần, tiêm 3 lần
Trang 48• Ngoài ra còn 1 số bệnh sẩy thai thứ phát khác như bệnh biên trùng, sán lá gan
Trang 49Bảng tóm tắt các bệnh gây sẩy thai
truyền nhiễm ở bò
Trang 50Bảng tóm tắt các bệnh gây sẩy thai
truyền nhiễm ở bò (tt)
Trang 51Một số hình ảnh
Trang 52Một số hình ảnh (tt)
Trang 54Tài liệu tham khảo
• Phạm Sĩ Lăng (chủ biên, 2008) Một số bệnh quan trọng gây hại cho trâu bò
NXB Nông Nghiệp.
• Bùi Quý Huy (2008) 100 câu hỏi về bệnh gia súc – gia cầm NXB Nông
Nghiệp.
• Viện Thú y quốc gia (2004) Những bệnh truyền nhiễm thường gặp ở bò và
bò sữa, cách phòng trị NXB Lao động- xã hội.
• Phan Vũ Hải, Bài giảng Bệnh sinh sản gia súc, 2010
• Phan Văn Chinh, Bài giảng Bệnh truyền nhiễm, 2006
• Nguyễn Thị Thanh, Bài giảng Bệnh truyền nhiễm, 2004