MỤC LỤC PHẦN 1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 5 1.1 Các thông tin chung 5 1.1.1 Tên dự án 5 1.1.2 Thời gian thực hiện 5 1.1.3 Chủ đầu tư 5 1.1.4 Cơ quan chủ quản đầu tư 5 1.1.5 Đơn vị tư vấn 5 1.2 Căn cứ xây dựng dự án 5 1.2.1 Căn cứ pháp lý 5 1.2.2 Cơ sở thực tiễn 6 1.3 Tóm tắt mục tiêu, phạm vi dự án 6 1.3.1 Mục tiêu chung của dự án 6 1.3.2 Phạm vi dự án 7 1.4 Các yêu cầu chung 7 PHẦN 2. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 8 2.1 Mục tiêu đầu tư dự án 8 2.2 Khảo sát, phân tích hiện trạng 8 2.2.1 Dự án giai đoạn 20002002 8 2.2.2 Dự án ứng dụng tin học giai đoạn 20032005 9 2.2.3 Hiện trạng đầu tư của Bộ Tài chính cho STC 11 2.2.4 Phân tích hiện trạng công tác ứng dụng CNTT 12 PHẦN 3. QUY MÔ ĐẦU TƯ 14 3.1 Yêu cầu quản lý 14 3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính 14 3.1.2 Vị trí của cơ quan Tài chính 15 3.1.3 Đối tượng cơ quan Tài chính quản lý 15 3.1.4 Mô hình trao đổi thông tin giữa các cấp ngân sách 15 3.2 Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng 17 3.2.1 Quản lý đầu tư XDCB 17 3.2.2 Quản lý giá 20 3.2.3 Quản lý tài sản công 22 3.2.4 Các ứng dụng về thống kê phân tích dự báo trong ngành 23 3.2.5 Xây dựng phần mềm CSDL thu, chi ngân sách và tài sản công trong các đơn vị HCSN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 23 3.2.6 Mua bản quyền phần mềm hệ thống 25 3.3 Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật 26 3.4 Tập huấn nghiệp vụ và phần mềm tin học 27 PHẦN 4. PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 29 4.1 Về phần mềm ứng dụng 29 4.1.1 Kiến trúc của phần mềm 29 4.2 An toàn, bảo mật hệ thống thông tin 29 4.2.1 An toàn 29 4.2.2 Bảo mật hệ thống thông tin 30 4.3 Định hướng về trang thiết bị 31 4.3.1 Danh mục trang thiết đầu tư 31 4.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật máy chủ 31 4.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật máy trạm (tối thiểu) 31 4.3.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị lưu điện cho máy chủ STC 31 4.3.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị lưu điện cho máy chủ Phòng TCKH 32 4.3.6 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị lưu điện cho máy trạm 32 4.3.7 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị sao lưu dữ liệu 32 4.3.8 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị tường lửa 32 PHẦN 5. KINH PHÍ ĐẦU TƯ 34 5.1 Kinh phí đầu tư dự án 34 5.1.1 Tổng hợp kinh phí 34 5.1.2 Chi tiết kinh phí 34 5.2 Nguồn vốn đầu tư 37 5.2.1 Phân chia lĩnh vực đầu tư 37 5.2.1.1 Bộ Tài chính đầu tư trên các lĩnh vực 38 5.2.1.2 Sở Tài chính đầu tư trên các lĩnh vực 38 5.2.2 Nguồn vốn đầu tư 38 PHẦN 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 41 6.1 Tiến độ, thời gian thực hiện dự án 41 6.1.1 Năm 2008: 41 6.1.2 Năm 2009: 41 6.1.3 Năm 2010: 41 6.2 Hình thức quản lý thực hiện dự án 41 6.3 Tổ chức thực hiện 42 6.3.1 Tăng cường lực lượng cán bộ CNTT 42 6.3.2 Thành lập Ban quản lý dự án 42 6.4 Phân tích rủi ro và phòng ngừa 42 PHẦN 7. KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU 44 PHẦN 8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 8.1 Hiệu quả đầu tư 45 8.2 Kiến nghị 46 PHỤ LỤC 01: MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ TRONG CNTT 47 PHỤ LỤC 02: CHI TIẾT KINH PHÍ TRIỂN KHAI THEO NĂM 48 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BTC Bộ Tài chính CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu ĐT Đầu tư DTNS Dự toán ngân sách DMG Vùng phi quân sự FIREWALL Thiết bị tường lửa FTP Giao thức truyền file HCSN Hành chính sự nghiệp HTTT Hạ tầng truyền thông IPS Thiết bị ngăn chặn tấn công KB Kho bạc KBNN Kho bạc nhà nước MPLS Multil Protocol Label Switching KHCN Khoa học công nghệ KTXH Kinh tế xã hội LAN Mạng cục bộ NS Ngân sách NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách Nhà nước PC Máy tính cá nhân Phòng TCKH Phòng Tài chính – Kế hoạch PSTN Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng QLNN Quản lý Nhà nước QLNS Quản lý ngân sách SDNS Sử dụng ngân sách SMTP Giao thức truyền thư đơn giản STC Sở Tài chính TCDN Tài chính doanh nghiệp TCKH Tài chính Kế hoạch TTM Trung tâm miền TTT Trung tâm tỉnh TW Trung ương UPS Bộ lưu điện VBPQ Văn bản pháp quy VP Văn phòng VPN Virtual Private Network – Mạng riêng ảo WAN Mạng diện rộng PHẦN 1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1.1 Các thông tin chung 1.1.1 Tên dự án Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính tỉnh Kiên Giang giai đoạn 20082010. 1.1.2 Thời gian thực hiện Từ năm 2008 đến 2010. 1.1.3 Chủ đầu tư Sở Tài chính Kiên Giang 1.1.4 Cơ quan chủ quản đầu tư Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang 1.1.5 Đơn vị tư vấn Cục Tin học và Thống kê tài chính – Bộ Tài chính. 1.2 Căn cứ xây dựng dự án
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
C ĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
- Luật CNTT số 67/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29 /6/2006;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin ngành Tài chính đến năm 2010;
- Quyết định 1269/QĐ-BTC ngày 22/4/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Tài chính đến năm 2010;
- Công văn số 10827/TC-THTK ngày 24/9/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự án ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính đến năm 2010;
Thông báo số 127/TB-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính thông báo kết quả Hội nghị tin học ngành Tài chính lần thứ III, diễn ra vào tháng 10 năm 2005 Trong thông báo, Lãnh đạo Bộ đã chỉ đạo Sở Tài chính khẩn trương xây dựng đề án hướng dẫn các địa phương, nhằm thống nhất mục tiêu và nội dung triển khai, cũng như phương thức đầu tư của địa phương và sự hỗ trợ từ Trung ương.
- Tờ trình số 34/TTr-BCVT ngày 19/3/2007 của Sở Bưu chính, Viễn thông xin phê duyệt dự tóan kinh phí sự nghiệp hoạt động Công nghệ thông tin tỉnh năm
Vào năm 2007, Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang đã phê duyệt dự án ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính và ngân sách của Sở Tài chính.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý tài chính đã trở thành xu thế tất yếu trên toàn cầu và trong khu vực Nhằm nhận thức rõ tầm quan trọng này, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 58/CT-TW vào ngày 17/10/2000, khẳng định sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước Tại Việt Nam, các Bộ, ngành đã tích cực triển khai ứng dụng CNTT, đặc biệt là Bộ Tài chính với quyết định số 1269/QĐ-BTC ngày 22/4/2004, phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT đến năm 2010 Mục tiêu là xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài chính thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo tin học hoá toàn bộ quy trình nghiệp vụ, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách, đồng thời cung cấp số liệu kịp thời, chính xác cho công tác thống kê, phân tích và dự báo, cũng như mở rộng các dịch vụ điện tử phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội và công dân.
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của Sở Tài chính (STC) tỉnh Kiên Giang hiện còn nhiều hạn chế so với các đơn vị tài chính khác như Thuế, Kho bạc và Hải quan trên cùng địa bàn, do chưa được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật Mặc dù đang ở giai đoạn đầu, việc ứng dụng CNTT vào quản lý tài chính và ngân sách đã cho thấy đây là bước đi chiến lược đúng đắn cho ngành Tài chính tỉnh Kiên Giang, giúp tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách một cách hiệu quả hơn.
T ÓM TẮT MỤC TIÊU , PHẠM VI DỰ ÁN
1.3.1 Mục tiêu chung của dự án
Dự án Ứng dụng CNTT vào quản lý tài chính tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2008-2010 nhằm cải tiến quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả công tác Dự án cũng tập trung vào việc mở rộng các hình thức trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong ngành, góp phần nâng cao sự phối hợp và minh bạch trong quản lý tài chính.
Dự án này sẽ tập trung vào các đơn vị tài chính tại tỉnh, bao gồm Sở Tài chính, Phòng TCKH của các huyện và Ban Tài chính của các xã.
Trong quá trình triển khai dự án, các bên liên quan bao gồm UBND tỉnh, Bộ Tài chính, KBNN tỉnh, Cục Thuế cùng với các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn.
C ÁC YÊU CẦU CHUNG
Dự án Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2008-2010 đáp ứng các yêu cầu chung như sau:
Cần tránh việc đầu tư và triển khai các dự án trùng lặp với Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, cũng như kế hoạch tổng thể phát triển tin học ngành Tài chính của Bộ Tài chính đến năm 2010.
UBND tỉnh Kiên Giang tuân thủ các quy định về xây dựng và triển khai công tác tin học theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tập trung vào việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu và phát triển phần mềm ứng dụng.
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
M ỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Dự án Ứng dụng CNTT vào quản lý tài chính tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2008-2010 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và điều hành chuyên môn của các đơn vị Tài chính Mục tiêu cụ thể là cải tiến quy trình nghiệp vụ để đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý tài chính.
Xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành trong ngành Tài chính tỉnh Kiên Giang, đồng thời đảm bảo cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời để hỗ trợ công tác chỉ đạo của lãnh đạo Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa theo yêu cầu quản lý tại địa phương sẽ góp phần cung cấp thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính và ngân sách.
Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về quản lý ngân sách và tài sản công tại Kiên Giang nhằm hỗ trợ công tác lập, phê duyệt dự toán và quyết toán thu – chi ngân sách cho các đơn vị hành chính sự nghiệp Cơ sở dữ liệu này không chỉ phục vụ cho việc quản lý và điều hành của cơ quan Tài chính các cấp mà còn cung cấp thông tin chuyên ngành cho các cơ quan quản lý cấp trên cùng các tổ chức và cá nhân liên quan Đồng thời, cần mở rộng các hình thức trao đổi thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý.
Xây dựng và triển khai ứng dụng tích hợp để trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong hệ thống Tài chính và bên ngoài Mục tiêu là ổn định các hệ thống quản lý tài chính, thống nhất mô hình quản lý và các mẫu báo cáo, đồng thời hỗ trợ tổng hợp thông tin báo cáo cho cơ quan tài chính cấp trên.
K HẢO SÁT , PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
Dự án giai đoạn 2000-2002 với kinh phí đầu tư 1.185.000.000 đồng triển khai cho một số nội dung chính của dự án như sau:
- Xây dựng một hệ thống mạng LAN tại các phòng, ban của Sở Tài chính.
- Xây dựng và triển khai vận hành các chương trình ứng dụng (đặt biệt là tiếp nhận, triển khai các chương ứng dụng chuyên ngành tài chính).
- Từng bước hình thành Trung tâm thông tin tài chính đáp ứng nhu cầu
- Xây dựng và củng cố đội ngũ cán bộ chuyên tin học trong các đơn vị tài chính tỉnh Kiên Giang.
Sau khi thực hiện dự án kết thúc đã đạt được một số kết quả như sau:
Đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống mạng LAN tại Sở Tài chính, bao gồm 2 máy chủ (1 từ Bộ và 1 từ Sở đầu tư) cùng với 33 máy trạm Ngoài ra, đã mua sắm máy chủ loại nhỏ thương hiệu Việt Nam Mêkong Green để cấp cho 13 phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, đồng thời thiết lập 13 hệ thống mạng LAN cho từng phòng Tài chính.
Mỗi hệ thống mạng LAN tại huyện bao gồm một máy chủ và từ 4 đến 7 máy trạm kết nối Hệ thống mạng này được thiết lập chủ yếu để phục vụ cho việc sử dụng chương trình quản lý ngân sách vận hành, giúp quản lý số liệu thu chi một cách tập trung.
Phối hợp với Bộ Tài chính, chúng tôi đã tổ chức nhiều lớp tập huấn nhằm triển khai các chương trình ứng dụng chuyên ngành tài chính do Bộ Tài chính cung cấp.
+ Chương trình quản lý ngân sách triển khai cho Sở Tài chính và 13 phòng Tài chính – Kế hoạch huyện sử dụng.
+ Chương trình quản lý thông tin doanh nghiệp triển khai cho phòng Tài chính doanh nghiệp – Sở Tài chính sử dụng.
+ Chương trình quản lý tài sản sau kiểm kê cho các sở ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện sử dụng.
+ Chương trình kế toán phiên bản IMAS 3.0 triển khai cho 123 đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng.
+ Chương trình kế toán ngân xã phiên bản KTXA 1.0 triển khai cho 84 đơn vị xã trên địa bàn tỉnh sử dụng.
Để kiện toàn và củng cố đội ngũ cán bộ chuyên trách về tin học, Sở đã xác định rằng bộ phận phụ trách tin học trước khi có dự án chỉ có 2 cán bộ, bao gồm 1 Cử nhân kinh tế và 1 cán bộ tốt nghiệp cao đẳng tin học.
Sau khi hoàn thành dự án, bộ phận tin học đã được thành lập tổ chuyên trách trực thuộc Văn phòng Sở, bao gồm 3 cán bộ: 1 Kỹ sư tin học, 1 Cử nhân kinh tế kết hợp với Cao đẳng tin học, và 1 kỹ thuật viên tin học.
2.2.2 Dự án ứng dụng tin học giai đoạn 2003-2005
Dự án ứng dụng tin học giai đoạn 2003-2005, được phê duyệt bởi UBND tỉnh theo Quyết định số 2518/QĐ-UB ngày 3/9/2003, là sự tiếp nối của Dự án giai đoạn 2000-2002 do Sở Tài chính thực hiện Dự án này có tổng kinh phí 6.458.200.000 đồng và bao gồm nhiều nội dung chính quan trọng.
- Xây dựng một hệ thống mạng máy tính tài chính toàn tỉnh (bao gồm cả truyền tin), với trung tâm là mạng máy tính tại Sở.
Chúng tôi tiếp nhận và tổ chức tập huấn triển khai các chương trình ứng dụng chuyên toán hành chính sự nghiệp IMAS và kế toán ngân sách xã KTXA Việc này bao gồm triển khai mới cho các đơn vị chưa sử dụng và nâng cấp, hoàn thiện chương trình cho các đơn vị đã sử dụng, nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý và kế toán.
- Từng bước hình thành Trung tâm thông tin tài chính tỉnh, đáp ứng nhu cầu thông tin trong ngành.
Sở sẽ tiếp tục củng cố bộ phận chuyên trách về tin học, đồng thời xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn về tin học tại các đơn vị tài chính của tỉnh Kiên Giang.
- Xây dựng hệ thống chống sét lan truyền cho hệ thống mạng tại Sở và các phòng tài chính - kế hoạch huyện, thị, TP.
- Mua sắm trang thiết bị tin học cấp cho Sở Tài chính, phòng Tài chính-
Kế hoạch các huyện, thị, TP; ban Tài chính các xã, phường, thị trấn.
Sau khi thực hiện dự án đã đạt được một số kế quả như sau:
Sở đã tiến hành nâng cấp và mở rộng hệ thống mạng hiện có, từ 2 máy chủ và 26 nút mạng ban đầu, lên đến 76 nút mạng, nhằm cải thiện hiệu suất và khả năng kết nối.
Chúng tôi phối hợp với Cục Tin học và Thống kê - Bộ Tài chính để tổ chức nhiều lớp đào tạo và tập huấn về nghiệp vụ tin học và tài chính Các chương trình này nhằm nâng cao kỹ năng cho cán bộ làm công tác tin học và tài chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã, giúp họ triển khai hiệu quả các ứng dụng chuyên ngành.
Cử cán bộ phụ trách tin học và cán bộ chuyên quản ngân sách tham gia các lớp tập huấn về nghiệp vụ tin học và tài chính do Bộ Tài chính tổ chức, với tổng cộng 8 lượt cán bộ tham dự.
+ Tổ chức nhiều lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ Tài chính cấp xã, với hơn 400 lượt cán bộ tham dự.
Hiện nay, chương trình quản lý ngân sách đã được áp dụng rộng rãi tại Sở và 13 phòng Tài chính, cho thấy số lượng đơn vị sử dụng chương trình này là khá lớn.
Kế hoạch cấp huyện đã được triển khai với chương trình kế toán hành chính sự nghiệp, hiện có hơn 320 đơn vị áp dụng Chương trình kế toán xã cũng được sử dụng bởi hơn 120 đơn vị, mặc dù một số xã mới chia tách và chưa được tập huấn, cũng như một số xã do thay đổi kế toán chưa được hướng dẫn lại Bên cạnh đó, chương trình quản lý tài sản sau kiểm kê đang được hầu hết các đơn vị hành chính trong tỉnh sử dụng hiệu quả.
Trung tâm thông tin tỉnh đã được xây dựng với kết nối tốc độ 128Mbs, liên thông với Trung tâm dữ liệu Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế tỉnh Tuy nhiên, Sở Tài chính và phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện gặp khó khăn trong việc trao đổi dữ liệu qua đường điện thoại quay số do tốc độ truyền chậm và thường xuyên bị ngắt kết nối Nguyên nhân chính là do cán bộ phụ trách tin học tại các phòng này có trình độ hạn chế, không thể tự cài đặt modem và khắc phục lỗi kết nối, dẫn đến việc giải pháp kết nối không đạt hiệu quả.
- Công tác kiện toàn bộ phận chuyên trách tin học của Sở: Đầu năm
Năm 2003, Sở Tài chính đã trình UBND tỉnh và Bộ Tài chính đề xuất thành lập phòng Tin học trực thuộc Sở, trên cơ sở tổ tin học của Văn phòng Sở, đồng thời tăng cường cán bộ chuyên trách Cuối năm 2005, phòng Tin học được sáp nhập vào Trung tâm Thẩm định giá và Dịch vụ bất động sản Kiên Giang, một đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài chính Đến đầu năm 2008, Trung tâm này đã chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần.
QUY MÔ ĐẦU TƯ
Y ÊU CẦU QUẢN LÝ
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài chính Kiên Giang được quy định tại:
- Thông tư liên tịch số 115/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
Quyết định số 2015/QĐ-UB, ban hành ngày 17/10/1997, của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về việc tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và ngân sách tại địa phương Quy chế này thiết lập các nguyên tắc, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang.
Sở Tài chính hiện có 78 người, trong đó:
- Ban Giám đốc gồm có: 03 người.
- Các bộ phận giúp việc gồm: 75 người
1-/ Phòng quản lý ngân sách tỉnh: 13 2-/ Phòng quản lý ngân sách huyện xã: 06 3-/ Văn Phòng Sở: 9
4-/ Phòng quản lý Đầu tư: 11 5-/ Phòng Tài chính Doanh nghiệp: 06 6-/ Ban vật Giá: 11
7-/ Phòng Thanh tra: 128-/ Phòng Quản lý Công sản: 07
3.1.2 Vị trí của cơ quan Tài chính
Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán ngân sách, theo dõi và quyết toán ngân sách toàn tỉnh Đồng thời, Sở thường xuyên trao đổi số liệu thu chi ngân sách với Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế, cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác chỉ đạo và điều hành ngân sách của Ủy ban Nhân dân tỉnh và Hội đồng Nhân dân tỉnh.
3.1.3 Đối tượng cơ quan Tài chính quản lý
3.1.4 Mô hình trao đổi thông tin giữa các cấp ngân sách
Cơ quan Tài chính Cơ quan
Kho bạc Cơ quan thu (Thuế, Hải quan) Đối tượng nộp thuế
Cỏ nhõná tổ chức kinh doanh
Trao đổi dữ liệu với chÝnh quyÒn
Trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan ngành Tài chÝnh
Trao đổi dữ liệu với các đơn vị ngoài ngành Tài chÝ nh
(8 ) Đơn vị dự toán cấp trên Đõn vị dự toán cấp dưới Đối tượng sử dụng ngân sách
Tỉnh Huyện Xã Đối tượng sử dụng ngân sách Đối tượng nộp thuế
Hạ tầng kỹ thuật mạng và truyền thông
Hệ thống Quản lý ngân sách
Hệ thống Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Hệ thống Quản lý doanh nghiệp
Hệ thống Quản lý tài sản công
Hệ thống Quản lý giá Quản lý nội bộ
Nghiệp vụ Đối týợng quản lý Hệ thống
Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước và theo dõi tình hình tăng, giảm, điều chuyển tài sản của các đơn vị HCSN trên địa bàn tỉnh cùng với Phòng TCKH các huyện Ngoài ra, Sở cũng tổng hợp thông tin về giá cả, bao gồm giá thị trường, giá vật liệu xây dựng, giá đất và khung giá đất Đồng thời, Sở theo dõi tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB từ các huyện và báo cáo Bộ Tài chính về các lĩnh vực thu, chi ngân sách nhà nước, tình hình tài sản, cấp phát và thực hiện vốn đầu tư, cũng như tổng hợp giá cả trên địa bàn.
Phòng TCKH các huyện, thị xã có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước, theo dõi tình hình tăng, giảm và điều chuyển tài sản của các đơn vị HCSN Đồng thời, phòng cũng báo cáo Sở Tài chính về các vấn đề liên quan đến thu, chi ngân sách, tình hình tài sản, cấp phát và thực hiện vốn đầu tư, cũng như tổng hợp giá cả trên địa bàn.
Ban Tài chính xã, thị trấn có trách nhiệm cung cấp số liệu chi tiết về thu, chi và tình hình tồn quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) của xã, cũng như báo cáo về sự tăng, giảm và điều chuyển tài sản cho cơ quan Tài chính cấp trên Đối tượng sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động tài chính tại địa phương.
Xã Quản lý tài chính - ngân sách xã
Tổng hợp kế toán TC – NS xã Tổng hợp quyết toán ĐV HCSN
Tổng hợp quyết toán ĐV HCSN Quản lý tài sản
Kế toán HCSN Quản lý ngân sách sở ngành
Kế toán HCSN Quản lý tài sản
Quản lý đầu tư Quản lý giá
Quản lý đầu tưQuản lý tài sản
X ÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
3.2.1 Quản lý đầu tư XDCB a Lập và thông báo kế hoạch vốn đầu tư
Chủ đầu tư cần lập kế hoạch vốn đầu tư cho dự án và gửi đến cơ quan quản lý cấp trên để được tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước, theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
UBND các cấp xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư và trình Hội đồng nhân dân quyết định Dựa trên Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND sẽ phân bổ và giao kế hoạch vốn cho các dự án đủ thủ tục đầu tư, đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và ngoài nước, cũng như cơ cấu ngành kinh tế Việc phân bổ này phải tuân thủ các quy định về mức vốn cho các dự án quan trọng của Nhà nước và các chỉ đạo từ Quốc hội và Chính phủ liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Sở Tài chính cần hợp tác với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định phân bổ vốn đầu tư cho các dự án thuộc tỉnh quản lý, trước khi trình báo cáo lên UBND tỉnh để ra quyết định.
Phòng TCKH các huyện và thị xã sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng để tham mưu cho UBND huyện trong việc phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý.
Sau khi phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án, UBND huyện sẽ gửi kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư của NSNN đã đủ điều kiện theo quy định Sở Tài chính hoặc Phòng TCKH các huyện sẽ thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho Kho bạc nhà nước, làm cơ sở cho việc thanh toán vốn cho các dự án và gửi cho các ngành quản lý để theo dõi và phối hợp Nếu Sở Tài chính hoặc Phòng TCKH chưa thông báo kế hoạch thanh toán, Kho bạc nhà nước tỉnh sẽ tạm cấp vốn dựa trên Quyết định giao kế hoạch của UBND tỉnh hoặc huyện.
Các Bộ và địa phương cần rà soát tiến độ và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư Họ có thể thực hiện điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ để chuyển vốn từ các dự án không khả thi sang những dự án đang thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng hoặc có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm.
Trước khi trình kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư cho từng dự án lên cơ quan Tài chính, các Bộ và địa phương cần làm việc với Kho bạc nhà nước để xác định số vốn đã được thanh toán trong kế hoạch năm cho dự án, cũng như số vốn còn lại do không thực hiện được.
Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện rà soát và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư điều chỉnh cho từng dự án Đồng thời, cần tổng hợp báo cáo và giám sát kiểm tra đối với các chủ đầu tư để đảm bảo tiến độ và hiệu quả sử dụng vốn.
Vào ngày 5 của tháng đầu tiên mỗi quý, chủ đầu tư phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện đầu tư và thanh toán vốn của dự án đến các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm cấp quyết định đầu tư, Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính đồng cấp Đối với các dự án nhóm, quy định này cũng được áp dụng.
A, chủ đầu tư gửi báo cáo vào ngày 20 hàng tháng cho Bộ hoặc UBND tỉnh,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ Mẫu biểu theo phụ lục số 02 Thông tư 44/2003/TT-BTC
Vào cuối năm kế hoạch, chủ đầu tư cần lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm và gửi đến cấp quyết định đầu tư, Kho bạc nhà nước, cũng như cơ quan Tài chính đồng cấp trước ngày 10 tháng 1 năm sau Mẫu báo cáo này theo quy định tại phụ lục số 03 của Thông tư 44/2003/TT-BTC.
Cuối năm kế hoạch, chủ đầu tư cần lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư cho từng dự án, bao gồm số thanh toán trong năm và luỹ kế số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ NSNN Bảng này phải được gửi đến Kho bạc nhà nước để xác nhận, theo mẫu biểu quy định tại phụ lục số 06 Thông tư 44/2003/TT-BTC.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định riêng của Bộ Tài chính (Quyết định số 1869/QĐ-BTC).
Cuối năm kế hoạch, Kho bạc nhà nước thực hiện quyết toán việc sử dụng vốn đầu tư với cơ quan Tài chính đồng cấp, tuân thủ các quy định về quyết toán ngân sách nhà nước (NSNN).
Cuối năm kế hoạch, Kho bạc nhà nước sẽ xác nhận số thanh toán trong năm và tổng số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập Đối với cơ quan tài chính địa phương, việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo sẽ theo quy định riêng của Bộ Tài chính (Quyết định số 1869/QĐ-BTC).
Cuối năm kế hoạch, chủ đầu tư cần lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm theo mẫu quy định trong chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
Khi hạng mục công trình, tiểu dự án, hoặc dự án đầu tư hoàn thành, chủ đầu tư cần lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư để tổng hợp và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
V Ề XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Ngành tài chính tỉnh Kiên Giang cần được xây dựng đồng bộ và hiện đại, phù hợp với các tiêu chuẩn công nghệ và kỹ thuật chung của ngành Điều này nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc trao đổi thông tin giữa các đơn vị Dựa trên kết quả đầu tư CNTT đến năm 2007, cần thiết phải triển khai các phần mềm ứng dụng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT cho giai đoạn tiếp theo.
STT Nội dung Số lượng Trong đó Đã đầu tư Nhu cầu
2 Máy trạm cho STC triển khai các phần mềm nêu trên 35 15 20
8 Xây dựng hệ thống bảo mật cho hệ thống CNTT 01 01
9 Xây dựng hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu
1 Máy chủ cho Phòng TCKH 14 12 02
2 Máy trạm cho Phòng TCKH 98 70 28
3 Xây dựng mạng LAN cho Phòng
4 Kết nối truyền thông giữa STC với Phòng TCKH 14 14
Các máy chủ cơ bản hiện đang hoạt động ổn định và hiệu quả, với tỷ lệ sự cố thấp Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu triển khai các phần mềm ứng dụng mới, cần bổ sung thêm một máy chủ.
Các máy trạm mà STC đầu tư chủ yếu là máy tính Đông Nam Á, thường có độ bền không cao và dễ gặp trục trặc nhỏ Tính đến năm 2007, tổng số máy trạm của STC và Bộ Tài chính là 64 chiếc, trong đó 14 chiếc đã được đầu tư từ năm 2004 trở về trước và hiện đã lạc hậu, thường xuyên gặp sự cố không sử dụng được Ngoài ra, 35 chiếc đầu tư vào năm 2005 cũng cần được thay thế dần trong thời gian tới.
Đến năm 2010, còn lại 15 chiếc máy tính được sử dụng (theo bảng thống kê trong tài liệu thiết kế cơ sở) Để triển khai các phần mềm ứng dụng chính của ngành và các ứng dụng quản lý nội bộ của STC, cần thêm 20 máy trạm thay thế cho các máy cũ và hỏng.
Phòng TCKH các huyện, thị xã:
Mỗi Phòng TCKH hiện có trung bình 5 máy trạm và 2 máy in, chủ yếu do các đơn vị tự đầu tư Dự án trước đây đã đầu tư xây dựng toàn bộ mạng LAN và trang bị 13 máy chủ thương hiệu Việt Nam MeKông cho 13 huyện, nhưng chất lượng kém khiến chỉ sau 3 năm, các máy này đã hư hỏng mà không thể khắc phục Trong giai đoạn 2003-2005, dự án tiếp tục trang bị lại 12/14 máy chủ thương hiệu IBM.
28 máy trạm và 28 ups cho 14/14 huyện thị Nhu cầu đầu tư cho các Phòng TCKH gồm:
- Bổ sung 02 máy chủ cho 02 Phòng TCKH còn thiếu;
- Trang bị cho mỗi Phòng TCKH 02 máy trạm;
- Xây dựng mạng kết nối STC với các Phòng TCKH.
Ban Tài chính các xã, thị trấn:
Dự án giai đoạn trước đã trang bị cho 132/142 Ban Tài chính một bộ máy tính, một UPS và một máy in Laser Trong giai đoạn tới, nhu cầu đầu tư cho 10 Ban Tài chính còn thiếu bao gồm 10 bộ máy tính, UPS và máy in.
T ẬP HUẤN NGHIỆP VỤ VÀ PHẦN MỀM TIN HỌC
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính và ngân sách tại Kiên Giang sẽ cách mạng hóa quy trình hiện tại, giúp đơn giản hóa công tác quản lý Do đó, bên cạnh việc xây dựng hạ tầng CNTT và các phần mềm ứng dụng, dự án cần tập trung vào việc đào tạo nghiệp vụ và phần mềm cho cán bộ, nhằm nâng cao năng lực sử dụng và khai thác hệ thống hiệu quả Đối tượng cần được đào tạo bao gồm cán bộ Sở Tài chính, Phòng TC-KH các huyện, thị xã và Ban Tài chính các xã, thị trấn.
- Nhóm cán bộ lãnh đạo
- Nhóm cán bộ nghiệp vụ
- Nhóm cán bộ chuyên tin học
Nội dung của khóa tập huấn đào tạo tin học cần phải liên kết chặt chẽ với thực tế trong việc xây dựng và triển khai hệ thống thông tin Để đạt hiệu quả cao, các nội dung đào tạo cần được quy chuẩn và phù hợp với nhu cầu thực tế của người học.
Nhóm cán bộ lãnh đạo cần được tập huấn về quản lý dự án công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý Họ cần hiểu rõ các phương thức tổ chức và khai thác hiệu quả hệ thống CNTT, nắm vững nguyên tắc chỉ đạo hoạt động chung và sử dụng một số dịch vụ, phần mềm ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành.
Nhóm cán bộ nghiệp vụ chiếm số lượng lớn và cần được tập huấn về nghiệp vụ cũng như sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng Việc này giúp họ áp dụng hiệu quả vào công việc hàng ngày Bên cạnh đó, cần đào tạo kiến thức về việc sử dụng mạng và các dịch vụ công nghệ thông tin khác.
Nhóm cán bộ chuyên tin học cần được đào tạo các kiến thức quan trọng như quản trị mạng, hạ tầng truyền thông, quản trị cơ sở dữ liệu, cài đặt và tích hợp hệ thống, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị, cũng như tiếp nhận chuyển giao công nghệ Những kỹ năng này sẽ giúp họ hỗ trợ và triển khai hiệu quả các chương trình ứng dụng trong ngành.
Sở Tài chính tổ chức các khóa tập huấn bằng cách thuê phòng học, trang thiết bị và dụng cụ giảng dạy tại các trung tâm có sẵn trong tỉnh Giảng viên cho các khóa học này là cán bộ nghiệp vụ và cán bộ tin học của Sở Tài chính.
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
V Ề PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
4.1.1 Kiến trúc của phần mềm
Mô hình ứng dụng hiện nay thường được xây dựng theo kiến trúc 3 lớp, mang lại nhiều lợi ích cho việc triển khai và quản trị hệ thống Sự tách biệt các chức năng trên các lớp giúp dễ dàng nâng cấp, mở rộng và bảo trì Bên cạnh đó, khi có thay đổi quy trình nghiệp vụ, giao diện người sử dụng ít bị ảnh hưởng, cho phép nâng cấp ứng dụng diễn ra độc lập.
Lớp 1: Giao diện người dùng
Gồm 02 loại giao diện trên máy người sử dụng:
- Giao diện trên nền ứng dụng Web based (sử dụng trình duyệt Web)
- Giao diện WindowForm của ứng dụng
Lớp 2: Xử lý tác nghiệp
Chương trình ứng dụng xử lý tác nghiệp trên máy chủ ứng dụng (Application server)
Lớp 3: Cơ sở dữ liệu
Cở sở dữ liệu được thiết lập, vận hành trên máy chủ CSDL
A N TOÀN , BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN
An toàn dữ liệu là trọng tâm của vấn đề an toàn hệ thống, đặc biệt trong các tình huống bất thường Hiện nay, các giải pháp an toàn cho máy chủ và backup/restore dữ liệu đang được áp dụng Mặc dù giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu, nhưng nhiều thao tác bảo đảm an toàn chưa được thực hiện triệt để bởi người quản lý mạng Do đó, cần thiết phải tăng cường các biện pháp chính sách, xây dựng quy trình vận hành rõ ràng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện để nâng cao hiệu quả an toàn dữ liệu.
Đảm bảo an toàn và dự phòng cho các cơ sở dữ liệu (CSDL) là yếu tố thiết yếu trong bất kỳ hệ thống thông tin quy mô lớn nào, đặc biệt là tại STC Công nghệ sao lưu và lưu trữ dữ liệu được áp dụng là disk-to-disk-to-tape (D2D2T) Dữ liệu trên máy chủ của STC sẽ được sao lưu tự động bằng phần mềm điều khiển vào một máy chủ dự phòng, và sau đó sẽ được lưu trữ một lần nữa vào Tape Backup, có thể sử dụng công nghệ Tape Auto-Loader để tự động đảo đĩa.
4.2.2 Bảo mật hệ thống thông tin
Firewall là cơ chế bảo vệ mạng tin cậy khỏi mạng không tin cậy, như Internet, và là thành phần quan trọng trong hệ thống mạng riêng Chức năng chính của firewall là kiểm soát lưu thông và truy cập giữa hai mạng, đảm bảo rằng tất cả dữ liệu trao đổi đều phải đi qua firewall Chỉ những lưu thông được phép theo chế độ an ninh của mạng nội bộ, do quản trị viên mạng quy định dựa trên tiêu chuẩn của tổ chức, mới được phép lưu chuyển qua firewall.
Mô hình bảo mật mạng LAN của STC như sau:
Đ ỊNH HƯỚNG VỀ TRANG THIẾT BỊ
4.3.1 Danh mục trang thiết bị đầu tư Để đáp ứng yêu cầu triển khai các phần mềm ứng dụng nêu trên, dự án sẽ đầu tư các trang thiết bị như sau:
STT Nội dung Số lượng
2 Máy trạm cho STC triển khai các phần mềm nêu trên 20
8 Xây dựng hệ thống bảo mật cho hệ thống CNTT 01
9 Xây dựng hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu 01
1 Máy chủ cho Phòng TCKH 02
2 Máy trạm cho Phòng TCKH 28
4 Kết nối truyền thông giữa STC với Phòng TCKH 14
4.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật máy chủ
Máy chủ Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
Máy chủ cho STC 02 bộ vi xử lý
04 x 144GB đĩa cứng Máy chủ cho Phòng TCKH 01 bộ vi xử lý
4.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật máy trạm (tối thiểu)
Bộ vi xử lý 01 Dual Core
Tốc độ truyền dữ liệu của
4.3.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị lưu điện cho máy chủ STC
- Hoạt động ở dải điện áp : 115 ~ 300VAC
- Hoạt động ở dải tần số : 46 ~ 54Hz
- Mức ổn định điện áp: ± 2% Ác qui và bộ nạp
- Back-up Time (Full load): 9 min
4.3.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị lưu điện cho máy chủ Phòng TCKH
- Hoạt động ở dải điện áp : 115 ~ 300VAC
- Hoạt động ở dải tần số : 46 ~ 54Hz
- Kết nối : IEC320-10A inlet Nguồn ra
- Công suất định mức: 1kVA /0.7kW
- Mức ổn định điện áp: ± 2% Ác qui và bộ nạp
- Back-up Time (Full load): 5 min
4.3.6 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị lưu điện cho máy trạm
- Điện áp danh định: 220VAC
- Hoạt động ở dải điện áp: 165 ~ 265VAC
- Tần số danh định: 50Hz
- Công suất định mức: 500VA / 300W
- Điện áp: Chế độ tự cấp điện bằng ắcqui:
- Mức ổn định điện áp: ± 2% Ác qui và bộ nạp
- Bình Axít chì, kín không cần bảo dưỡng
4.3.7 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị sao lưu dữ liệu
Giao diện 3Gb/sec SAS interface
Khả năng lưu trữ 6.4TB capacity (compressed)
Tốc độ truyền dữ liệu 432GB/h transfer rate (compressed)
Số lượng khe cắm tape 8 slots
Tape cleaners Ultrium Universal cleaning cartridge Tape media Ultrium 800GB RW data cartridge
Rack accessories StorageWorks 1/8 G2 Tape Autoloader
4.3.8 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị tường lửa
Năng lực xử lý firewall 170 Mbps
Giao diện 04 FastEthernet, có khả năng mở
Hỗ trợ insite/outsite/DMZ zone
Công nghệ State-full firewall
VLAN Phân chia tối thiểu 5 VLAN / 1 giao diện Ethernet. Định tuyến RIP, OSPF, định tuyến tĩnh
Khả năng phân tích nhiều giao thức:
SQL, HTTP, SIP, MGCP, H.323v4, TAPI phát hiện ngăn chặn các tấn công điển hình: DoS, Sync, Land, scanning,
Hỗ trợ tính năng IDS/IPS với cơ sở dữ liệu về các loại hình tấn công thường gặp.
KINH PHÍ ĐẦU TƯ
K INH PHÍ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
5.1.1 Tổng hợp kinh phí Đơn vị tính: Đồng
STT Tên đơn vị, nội dung Tổng dự toán
I Xây dựng và mua bản quyền phần mềm 1.738.000.000
II Xây dựng hạ tầng kỹ thuật 2.189.000.000
III Đào tạo, tập huấn, triển khai 960.000.000
Tổng kinh phí thực hiện dự án là 5.521.000.000 đồng, trong đó :
- Kính phí hỗ trợ của Bộ Tài chính cấp bằng hiện vật (tạm tính) :
- Kính phí của tỉnh : 4.588.000.000 đồng, trong đó :
+ Nguồn vốn đầu tư XDCB: 3.778.000.000 đồng, thực hiện các nội dung :
Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) cho thu, chi ngân sách và tài sản công là một nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, việc mua bản quyền phần mềm hệ điều hành cho máy chủ và máy trạm, cũng như phần mềm diệt virus và Oracle Database, sẽ đảm bảo tính bảo mật và hiệu suất tối ưu cho hệ thống.
* Xây dựng hạ tầng kỹ thuật
+ Nguồn vốn sự nghiệp: 810.000.000 đồng, thực hiện các nội dung :
* Tập huấn nghiệp vụ và các phần mềm tin học
* Thu thập, tổng hợp dữ liệu ban đầu cho phần mềm CSDL thu, chi ngân sách và tài sản công
* Chi phí quản lý dự án, chi khác…
STT Tên đơn vị, nội dung
Số lượng Đơn giá Kinh phí
Sở Tài chính Phòng TCKH Bán Tài chính tổng hợp phí đầu tư của Sở Tài chính Phòng TCKH Bán Tài chính.
1 Xây dựng và mua bản quyền phần mềm 1 73 8 81 8 61 6 30 4
1.1 Các phần mềm ứng dụng
Kế toán tài chính - ngân sách xã 14 2 2 28 4 28 4
Quản lý tài sản công 1 14 4 4 60 4 56
Thống kê, phân tích dự báo 1 14 4 4 60 4 56
CSDL thu, chi ngân sách và tài sản công 1 55
1.2 Bản quyền phần mềm hệ thống
Windows server 2003 SE hoặc mới hơn 3 16 48 48
2 Hạ tầng kỹ thuật CNTT
2.1 Firewall bảo vệ mạng LAN của Sở TC 1 11 0 11 0 11 0
Nâng cấp mạng LAN của Sở
(kiện toàn lại các node mạng, lắp đặt thêm các node dự phòng)
Xây dựng mạng LAN cho
01 Phòng TCKH mới thành lập (switch, tủ mạng, outlet và phụ kiện mạng)
Kết nối với các Phòng
STT Tên đơn vị, nội dung
Số lượng Đơn giá Kinh phí
Sở Tài chính Phòng TCKH ban Tài chính Tổng hợp đã thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý và phát triển nguồn vốn đầu tư Các hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Sở cũng chú trọng đến việc cải thiện cơ sở hạ tầng và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.
Máy chủ + UPS + bản quyền phần mềm cho các ứng dụng chính của ngành
2.6 Máy chủ cho các ứng dụng của Sở 1 13
2.8 UPS tổng cho phòng máy chủ của Sở 1 95 95 95
Máy trạm + UPS + bản quyền Windows XP của Bộ hỗ trợ triển khai các phần mềm ứng dụng chính
Máy trạm + UPS triển khai các phần mềm ứng dụng của
Máy trạm + UPS triển khai các phần mềm ứng dụng cho
Máy in cho Ban Tài chính xã 10 18 18
2.13 Máy xách tay + bản quyền
Windows XP cho tập huấn 1 28 28 28
2.14 Máy chiếu cho tập huấn 1 30 30 30
Hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu (giải pháp đồng bộ cả phần cứng và phần mềm điều khiển)
2.17 Dụng cụ làm mạng (đồng hồ đo, kìm mạng…) 1 10 10 10
3 Đào tạo, tập huấn, triển khai dự án 96
3.1 Tập huấn nghiệp vụ và các phần mềm ứng dụng tin học 25
Triển khai trang thiết bị, phần mềm đến cấp huyện, xã Kết nối mạng và truyền 38 0 38 0
STT Tên đơn vị, nội dung
Số lượng Đơn giá Kinh phí
Sở Tài chính Phòng TCKH Ban Tài chính Tổng hợp là cơ quan quản lý và điều hành các hoạt động tài chính Nhiệm vụ chính của sở là tổng hợp các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính Sở Tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch ngân sách và kiểm soát chi tiêu công.
- Vận chuyển, lắp đặt thiết bị
- Lắp đặt mạng nội bộ cho
- Kết nối mạng truyền thông giữa STC và các Phòng
- Cấu hình thiết bị sao lưu, lưu trữ dữ liệu
- Cài đặt cầu hình máy chủ, máy trạm
Thu thập, tổng hợp dữ liệu về CSDL thu, chi ngân sách và tài sản công 30
4.1 Cước phí đấu nối các Phòng
4.2 Chi phí xây dựng dự án 60 60
Các chi phí khác: thẩm định, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu… 13
Kinh phí dự phòng được xác định dựa trên kết quả đấu thầu thực tế cho các thiết bị phần cứng, phần mềm và dịch vụ triển khai liên quan Để tính tổng mức đầu tư, các văn bản pháp lý về định mức chi phí đã được liệt kê trong Phụ lục 03 (đính kèm).
N GUỒN VỐN ĐẦU TƯ
5.2.1 Phân chia lĩnh vực đầu tư Để đảm bảo sự thành công, dự án không thể thiếu sự hỗ trợ của Bộ Tài chính và sự quyết tâm của lãnh đạo Sở Tài chính, cũng như nguồn kinh phí bố
5.2.1.1 Bộ Tài chính đầu tư trên các lĩnh vực
Bộ Tài chính sẽ không hỗ trợ dự án bằng tiền mà hỗ trợ thông qua các hình thức như sau :
Chúng tôi cung cấp bản quyền cho các phần mềm ứng dụng chính trong ngành đến Phòng TCKH các huyện, thị xã và Ban Tài chính các xã, thị trấn của tỉnh Kiên Giang.
- Cung cấp các trang thiết bị đủ để triển khai các phần mềm ứng dụng chính của ngành, bao gồm máy chủ, máy trạm, ups ;
- Xây dựng hệ thông báo mật cho STC;
- Đào tạo tin học chuyên sâu về lĩnh vực CNTT cho cán bộ chuyên tin học của Sở Tài chính ;
- Triển khai các phần mềm ứng dụng chính của ngành đến Sở Tài chính.
5.2.1.2 Sở Tài chính đầu tư trên các lĩnh vực a Về xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng :
Triển khai các ứng dụng quan trọng trong ngành Tài chính và các ứng dụng theo kế hoạch của UBND tỉnh cho Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện và Ban Tài chính các xã trên địa bàn.
- Xây dựng phần mềm CSDL thu - chi ngân sách và tài sản công của tỉnh Kiên Giang. b Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật :
- Nâng cấp mạng LAN của Sở Tài chính;
- Kết nối với Phòng TCKH các huyện;
Xây dựng hệ thống sao lưu và lưu trữ dữ liệu cho các phần mềm quản lý của Sở Tài chính là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cần tổ chức tập huấn phần mềm cho cán bộ Sở Tài chính, Phòng TCKH các huyện, thị và Ban Tài chính các xã trong khu vực.
Trên cơ sở nguyên tắc đầu tư nêu trên, cụ thể kinh phí thực hiện dự án như sau: Đơn vị: triệu đồng
STT Tên đơn vị, nội dung Tổng dự toán
STT Tên đơn vị, nội dung Tổng dự toán
1 Xây dựng và mua bản quyền phần mềm 1.738
1.1 Các phần mềm ứng dụng -
Kế toán tài chính - ngân sách xã 284 100%
Quản lý tài sản công 60 100%
Thống kê, phân tích dự báo 60 100%
CSDL thu, chi ngân sách và tài sản công 550 100%
1.2 Bản quyền phần mềm hệ thống -
Windows server 2003 Std hoặc mới hơn 48 100%
Windows XP hoặc mới hơn 116 100%
2 Hạ tầng kỹ thuật CNTT 2.189
2.1 Firewall bảo vệ mạng LAN của Sở TC 110 100%
Nâng cấp mạng LAN của Sở (kiện toàn lại các node mạng, lắp đặt thêm các node dự phòng)
Xây dựng mạng LAN cho 01 Phòng
TCKH mới thành lập (switch, tủ mạng, outlet và phụ kiện mạng)
Kết nối với các Phòng TCKH (theo thiết kế của UBND tỉnh): cáp mạng, thiết bị, vật tư
2.5 Máy chủ + UPS + bản quyền phần mềm cho các ứng dụng chính của ngành 145 100%
2.6 Máy chủ cho các ứng dụng của Sở 130 100%
2.8 UPS tổng cho phòng máy chủ của Sở 95 100%
Máy trạm + UPS + bản quyền Windows
XP của Bộ hỗ trợ triển khai các phần mềm ứng dụng chính 64 100%
2.10 Máy trạm + UPS triển khai các phần mềm ứng dụng của Sở 300 100%
2.11 Máy trạm + UPS triển khai các phần mềm ứng dụng cho Phòng TCKH 420 100%
2.12 Máy trạm + UPS 500VA + Máy in cho
2.13 Máy xách tay + bản quyền Windows XP cho tập huấn 28 100%
2.14 Máy chiếu cho tập huấn 30 100%
STT Tên đơn vị, nội dung Tổng dự toán
2.17 Dụng cụ làm mạng (đồng hồ đo, kìm mạng…) 10 100%
3 Đào tạo, tập huấn, triển khai 960
3.1 Tập huấn nghiệp vụ và các phần mềm ứng dụng tin học 250 100%
Triển khai trang thiết bị, phần mềm đến cấp huyện, xã Kết nối mạng và truyền thông Cấu hình thiết bị sao lưu, lưu trữ dữ liệu
3.3 Thu thập, tổng hợp dữ liệu về CSDL thu, chi ngân sách và tài sản công 300 100%
4.1 Cước phí đấu nối các Phòng TCKH 14 100%
4.2 Chi phí xây dựng dự án 60 100%
Các chi phí khác: thẩm định, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu… 130 100%
II KINH PHÍ DỰ PHÒNG 300 100%