HỌC VIỆN TƯ PHÁPCƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHUNG NGUỒN THẨM PHÁN, KIỂM SÁT VIÊN, LUẬT SƯ BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá Nguyên đơn: Công ty
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHUNG NGUỒN THẨM PHÁN, KIỂM SÁT VIÊN, LUẬT SƯ
BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá
Nguyên đơn: Công ty CP thép và thương mại Hà Nội
Bị đơn: Công ty CP xây dựng số 2
Hồ sơ: ĐTC 04/DS-KDTM
TP HCM, ngày 28 tháng 06 năm 2020
Trang 3I TÊN VỤ ÁN: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Công ty cổ phần
thép và thương mại Hà Nội và Công ty cổ phần xây dựng số 2.
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁN
2.1 Nội dung sự việc:
Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội đã ký kết với Chi nhánh Công
ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 các hợp đồng kinh tế như sau:
- Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn
số 0002786; Hoá đơn số 0002916; Hoá đơn số 0004885; Hoá đơn số 0000427.
- Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0003655.
- Hợp đồng kinh tế số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012, hai bên cùng thực hiện mua bán theo Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685.
Qúa trình thực hiện hợp đồng, đều có lập biên bản đối chiếu công nợ; xác nhận đơn hàng có xác nhận của hai công ty
Đến ngày 10/3/2016, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 đã mua hàng với tổng số tiền là 7.645.763.884 đồng, đã thanh toán là 6.652.056.445 đồng, còn nợ là 993.707.439 đồng.
Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng Do vậy, Công ty Cổ phần xây dựng số 2 phải chịu lãi xuất phát sinh của số tiền chậm trả theo Hợp đồng mua bán đã ký kết với lãi xuất là 0,1%/ngày theo Hợp đồng đã ký kết.
Công ty đã nhiều lần nhắc nhở và đòi nợ qua điện thoại, bằng công văn, đến trực tiếp trụ sở Công ty Cổ phần xây dựng số 2 và Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng
số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 nhưng Công ty cổ phần xây dựng số 02 vẫn không thanh toán số tiền nợ trên.
Vì vậy, Công ty đề nghị TAND quận Bắc Từ Liêm buộc Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả ngay cho Công ty số tiền nợ gốc và nợ lãi chậm trả tạm tính đến ngày 22/7/2016 là 2.220.391.291 đồng (gồm tiền gốc 993.707.439 đồng và lãi chậm trả là 1.226.683.852 đồng).
Trang 4Công ty xây dựng số 2 xác nhận việc Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng
số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 còn nợ Công ty cổ phần Thép và thương mại Hà Nội số tiền 993.707.443 đồng.
Do công trình nhà ở để bán NO-VP4 Linh Đàm vẫn chưa quyết toán được nên Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 02 – Xí nghiệp xây dựng 108 gặp rất nhiều khó khăn về vốn để thanh toán cho các đơn vị cấp vật tư, trong đó có Công ty
cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội nên chưa thanh toán được nợ gốc và nợ lãi cho Công ty cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội.
2.2 Quan hệ pháp luật tranh chấp
Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.” Do đó, quan hệ tranh chấp trong vụ án trên là tranh chấp về kinh doanh thương mại.
2.3 Đương sự
Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: “Đương sự trong vụ
án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan” Do đó, thành phần đương sự trong vụ án này như sau:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội
Trụ sở: thôn Cố Thổ, xã Hoà Sơn, huyện Lương Sơn, Hoà Bình
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang Tiến – Giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Khang (theo văn bản uỷ quyền số 126/VBUQ-GĐ)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng số 2
Trụ sở: Tầng 3, Toà nhà N03, T8 khu Đoàn Ngoại giao, Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Quân – Tổng giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn Vương Lăng (theo Giấy uỷ quyền số ngày 31/8/2016).
Trang 52.4 Thời hiệu
Thứ nhất, căn cứ Điều 319 Luật Thương mại 2005 “Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm…”.
Thứ hai, căn cứ Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2014 để xác nhận công nợ giữa Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội và Công ty Cổ phần xây dựng số 2 là văn bản sau cùng Kể từ ngày đối chiếu công nợ, Công ty Cổ phần xây dựng số 2 không thanh toán cho Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội, do đó, quyền và lợi ích của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội bị xâm phạm.
Từ những căn cứ trên, thời hiệu khởi kiện là từ ngày 31/12/2014 đến hết ngày 31/12/2016 Như vậy, ngày 25/10/2015 Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội khởi kiện Công ty Cổ phần xây dựng số 2 là vẫn nằm trong thời hiệu khởi kiện.
2.5 Thẩm quyền của Tòa án
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 30, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quan hệ tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa tổ chức có đăng
ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Theo theo qui định tại điểm b, khoản 1, Điều 35, Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015 thì những tranh chấp thuộc Khoản 1, Điều 30, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện Theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 39, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trường hợp bị đơn là tổ chức thì Tòa án nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101518648 đăng ký lần đầu ngày 16/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 22/7/2016 thì bị đơn có trụ sở tại Tầng 3 toà nhà N03-t8 Khu Đoàn Ngoại Giao, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Do đó, Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội nơi bị đơn đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này theo quy định của pháp luật.
2.6 Hòa Giải
Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không có quy định về việc hòa giải cơ sở trước khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án đối với vụ án kinh doanh thương mại do đó việc hòa giả cơ sở là không bắt buộc đối với quan hệ pháp luật
Trang 6tranh chấp này Nguyên đơn có quyền nộp đơn khởi kiện ra Tòa án mà không cần tiến hành hòa giải cơ sở.
2.7 Văn bản pháp luật
* Pháp luật điều chỉnh về nội dung:
- Bộ luật Dân sự 2005;
- Luật Thương mại 2005;
- Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017);
- Luật Doanh nghiệp 2005 (trong trường hợp có đề cập về việc góp vốn, tư cách thành viên góp vốn trong công ty).
* Pháp luật điều chỉnh về tố tụng:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Trang 9II CÂU HỎI DỰ KIẾN TẠI PHIÊN TÒA
1. Kế hoạch hỏi nguyên đơn
- Tại phiên toà ngày hôm này, nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần yêu cầu khởi kiện hay không?
- Lần cấp hàng cuối cùng của nguyên đơn cho bị đơn?
- Bị đơn không trả nợ nữa kể từ thời điểm nào?
- Các bên đã làm biên bản thanh lý hợp đồng chưa?
- Các bên thoả thuận lãi xuất chậm thanh toán như thế nào?
- Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi chậm thanh toán đến thời gian nào?
- Biên bản đối chiếu công nợ gần đây nhất là ngày nào?
- Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán lãi chậm thanh toán đến thời gian nào?
- Tại sao trong Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12.2013 có chữa viết tay ghi lãi xuất 9%/năm và ký nháy của ông Lê Văn Vương Lăng?
- Bị đơn ghi lãi xuất 9%/năm, nguyên đơn có phản hồi gì không?
- Thời điểm tính lãi và cách tính lãi như thế nào?
- Có tài liệu chứng minh việc nguyên đơn đã phản hồi lại không?
- Nguyên đơn nhận biên bản như thế nào?
- Nguyên đơn cho biết, hiện tại Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội còn nợ Nguyên đơn bao nhiêu tiền?
- Hạn thanh toán toàn bộ số tiền nợ này là khi nào?
- Căn cứ vào đâu mà nguyên đơn cho rằng bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền vừa trình bày?
- Biên bản đối chiếu công nợ mà nguyên đơn vừa đề cập có được ký bởi người đại diện theo pháp luật của bị đơn không?
- Nguyên đơn đã gửi yêu cầu thanh toán cùng các giấy tờ theo quy định trong hợp đồng cho bị đơn chưa?
- Nguyên đơn có chứng cứ chứng minh việc đã gửi không?
Trang 10- Trong hợp đồng nguyên tắc các bên ký ngày 02/01/2015 và các phiếu nhập kho do nguyên đơn lập đều không có giá tiền Vậy căn cứ nào nguyên đơn xác định số tiền tại biên bản đối chiếu công nợ?
- Những tài sản mà bị đơn liệt kê trong hồ sơ vụ án thuộc quyền sở hữu của
bị đơn đúng không?
2. Kế hoạch hỏi bị đơn
- Năm 2012, bị đơn đã ký các Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012 với Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội đúng không?
- Bị đơn đã xuất được các hoá đơn Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn số 0002786; Hoá đơn số 0002916; Hoá đơn số 0004885; Hoá đơn số 0000427, Hoá đơn số 0003655 Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685 đúng không?
- Tại Điều 4 của Hợp đồng có thoả thuận lãi chậm thanh toán là 0,1%/ngày
là do anh ký đúng không? Giao kết hợp đồng có tự nguyện không?
- Bị đơn có đồng ý với nội dung biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2014 ký không?
- Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2014 xác nhận nợ gốc và thoả thuận lãi xuất chậm thanh toán như thế nào?
- Theo Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012, bị đơn phát sinh nghĩa vụ thanh toán khi nào?
- Bị đơn có nhận được các hồ sơ yêu cầu thanh toán của nguyên đơn không?
- Bị đơn tính lãi xuất chậm thanh toán như thế nào?
- Tại sao lại tính lãi chậm từ ngày 02/6/2013?
- Các bên có thỏa thuận với nhau về việc kéo dài thời hạn của các Hợp đồng kinh tế không?
Trang 11III BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN
BẢN LUẬN CỨ
Kính thưa HĐXX,
Thưa vị đại diện VKS nhân dân quận Bắc Từ Liêm,
Thưa quý Luật sư đồng nghiệp,
Tôi là Luật sư ………thuộc Đoàn Luật sư……… Theo yêu cầu của nguyên đơn, Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội, đại diện theo pháp luật Ông Đào Quang Tiến – Giám đốc và được sự đồng ý của Quí Tòa qua giấy: “Chấp nhận người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp” số 31/CV-TA ngày 15/8/2016 Tôi tham gia phiên tòa với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của Nguyên đơn trong vụ án “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng
hoá” Tôi xin được thực hiện việc bảo vệ quyền lợi của thân chủ tôi với các quan
điểm và luận cứ sau:
Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, các buổi làm việc, hòa giải và căn cứ vào lời khai của các đương sự tại phiên toà ngày hôm nay, tôi có đầy đủ cơ sở để cho rằng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hoàn toàn hợp pháp.
Thứ nhất, bị đơn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn, bởi các lý do sau:
Căn cứ vào các Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 182012/HĐKT/TM-CT2 ngày 09/02/2012, Hợp đồng kinh tế số 192012/HĐKT/TM-CT2 ngày 21/11/2012, các Hoá đơn số 0002412; Hoá đơn số 0002603; Hoá đơn số 0002786; Hoá đơn số 0002916; Hoá đơn số 0004885; Hoá đơn số 0000427, Hoá đơn số 0003655 Hoá đơn số 0004581; Hoá đơn số 0004685 và các biên bản đối chiếu công nợ Qúa trình thực hiện hợp đồng, đều có xác nhận đơn hàng có xác nhận của hai công ty Đến ngày 10/3/2016, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108
đã mua hàng với tổng số tiền là 7.645.763.884 đồng, đã thanh toán là 6.652.056.445 đồng, còn nợ là 993.707.439 đồng Công ty Cổ phần xây dựng số 2 không phản đối Căn cứ theo Điều 92 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì những tình tiết, sự việc nêu trên hoàn toàn là sự thật
Hai là, đối với yêu cầu Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả số tiền
nợ gốc tạm tính đến ngày 10/3/2016 là 993.707.439 đồng.
Trang 12Điều 4 của các Hợp đồng Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2, 182012/HĐKT/TM-CT2 và 192012/HĐKT/TM-CT2 giữa nguyên đơn và bị đơn quy định như sau:
“Thời hạn thanh toán:
+ Thanh toán dứt điểm 100% giá trị tiền hàng trong vòng 75 ngày (bảy mươi lăm ngày) kể từ ngày giao nhận hàng có Bảo lãnh của ngân hàng (Với bất
kỳ mọi lý do thì bên B vẫn phải thanh toán toàn bộ giá trị tiền hàng cho bên A trước khi hết hiệu lực bảo lãnh ngân hàng 03 ngày.)
+ Lấy lô hàng sau phải thanh toán dứt điểm giá trị lô hàng trước.
+Nếu số dư nợ tiền hàng của bên B vượt quá quy định của bên A, mà bên B
có nhu cầu mua hàng hàng tiếp thì bên B phải chuyển sang cơ chế thanh toán tiền ngay cho bên A, bên A mới tiếp tục cấp hàng cho bên B”.
Khoản 1, 2 Điều 50 Luật Thương mại 2005 quy định “Bên mua có nghĩa
vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thoả thuận Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục
đã thỏa thuận”.
Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng Công ty đã nhiều lần nhắc nhở và đòi nợ qua điện thoại, bằng công văn, đến trực tiếp trụ sở Công ty
Cổ phần xây dựng số 2 và Chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 nhưng Công ty cổ phần xây dựng số 02 vẫn không thanh toán số tiền nợ trên.
Do vậy, Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội yêu cầu Công ty cổ phần xây dựng số 2 phải trả số tiền nợ gốc tạm tính đến ngày 10/3/2016 là 993.707.439 đồng Kính đề nghị HĐXX chấp nhận.
Ba là, số tiền lãi chậm thanh toán Công ty Cổ phần xây dựng số 2 phải trả tính đến ngày 10/3/2016.
Điều 4 của các Hợp đồng Hợp đồng kinh tế số 022012/HĐKT/TM-CT2, 182012/HĐKT/TM-CT2 và 192012/HĐKT/TM-CT2 giữa nguyên đơn và bị đơn quy định như sau:
“Nếu đến hạn thanh toán mà bên B chưa thanh toán dứt điểm giá trị tiền hàng cho bên A là vi phạm hợp đồng và phải chịu lãi xuất 0,1%/ngày trên số tiền quá hạn trong suốt thời gian quá hạn thanh toán Đồng thời bên A có quyền đơn
Trang 13phương ngừng cấp hàng, đình chỉ việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng mà bên B không được khiếu kiện”.
Theo biên bản đối chiếu: Tất cả các biên bản phải thống nhất nội dung:
“Bên mua cam kết thanh toán cho bên bán số nợ trên theo đúng thời hạn nêu trên, hoặc theo hợp đồng hoặc theo văn bản hai bên đã xác nhận Nếu sai Bên mua xin chịu lãi suất theo hợp đồng là 0,1%/1 ngày trên số tiền quá hạn trong suốt thời gian quá hạn thanh toán” (theo Bản trình bày trang 135-136)
Trong quá trình mua bán và thanh toán, Chi nhánh Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Xí nghiệp xây dựng 108 không thanh toán đúng hạn theo Hợp đồng, cam kết trong Biên bản đối chiếu công nợ hoặc đơn đặt hàng Vì vậy, căn cứ Điều
306 Luật Thương mại kính mong HĐXX chấp nhận Công ty Cổ phần xây dựng số
2 phải chịu lãi xuất phát sinh của số tiền chậm trả theo Hợp đồng mua bán đã ký kết với lãi xuất là 0,1%/1 ngày là phù hợp với thoả thuận của các bên và phù hợp quy định của pháp luật.
Căn cứ đề nghị Thanh toán nợ gốc và lãi chậm trả tính đến ngày 07/9/2016; các Hoá đơn số 0002412; 0002603; 0002786; 0002916; 0004885; 0003655; 0004581; 0004685 và giấy báo có tài khoản Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thì tổng số tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 06/4/2012 đến ngày 31/12/2014 với lãi xuất 0,1%/ngày là 661.264.320 đồng, cụ thể:
Hoá đơn số 0002412: tiền chậm thanh toán là 3.150.857 đồng.
Hoá đơn số 0002603: tiền chậm thanh toán là 2.923.227 đồng.
Hoá đơn số 0002786: tiền chậm thanh toán là 5.395.655 đồng.
Hoá đơn số 0002916: tiền chậm thanh toán là 25.259.988 đồng.
Hoá đơn số 0003655: tiền chậm thanh toán là 14.348.472 đồng.
Hoá đơn số 0004581: tiền chậm thanh toán là 1.028.429 đồng.
Hoá đơn số 0004685: tiền chậm thanh toán là 1.566.525 đồng.
Hoá đơn số 0004885: tiền chậm thanh toán là 34.221.975 đồng.
Đối với hoá đơn số 000427 hạn thanh toán là từ ngày 19/3/2013 đến ngày 02/6/2013 Nhưng kể từ ngày 02/6/2013, Công ty cổ phần xây dựng số 2 đã dừng thanh toán tiền nên từ ngày 02/6/2013 đến ngày 31/12/2013 tiền lãi chậm thanh toán được tính trên số gốc còn nơ 09 hoá đơn là 993.707.439 đồng Tiền chậm thanh toán là 573.369.192 đồng.
Căn cứ Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2014 với lãi xuất 9%/năm
x 150% = 13,5%, tiền lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 31/12/2014 đến ngày