1. CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU TỪ FAMIS SANG VILIS: 1.1 . Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ (Dgn): Bước chuẩn hoá này cần đặc biệt chú ý đến các lớp ranh giới thửa đất (10), đường giao thông (23), thuỷ hệ (31), kênh mương (32): các lớp này tham ra tạo vùng phải được khép thửa tạo Topology Sau đó chuyển đổi tất cả các loại đất sang mục đích sử dụng mới (Mdsd2003), theo tinh thần của NĐ181 và TT092007, kiểm tra sửa chữa các thửa bị chuyển sai mục đích: FamisTiện íchChuyển loại đất theo NĐ181+TT09 Tiếp theo kiểm tra việc chuyển đổi mục đích của các thửa đất có đúng không; đặc biệt các thửa đất có mục đích chuyên dùng, vì quá trình chuyển đổi tự động này của Famis có 1 số trường hợp đặc biệt vẫn bị sai. Lưu ý 2 file điều khiển để vẽ nhãn thửa và chuyển đổi mục đích trong Famis phải là file chuẩn và được sử dụng thống nhất cho tất cả các mảnh (C:FamisSystemLdat. def + Mdsd2003. txt): FamisCơ sở dữ liệu bản đồGán thông tin địa chính ban đầuSửa bảnng nhãn thửaĐƠN VỊ LẬP XÍ NGHIỆP TRẮC ĐỊA MÃ SỐ HD01.03.VILIS TÊN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VILIS TỜ SỐ 2 28 BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 1.2. Chuyển dữ liệu từ Dgn sang Shape (Vilis): Quá trình này tiến hành cho tất cả các mảnh bản đồ địa chính của toàn xã (Dc. dgn) trong 1 thư mục (Folder). Đầu tiên phải chọn mã đơn vị hành chính (7 chữ số) theo mã cũ cho phù hợp với bảng mã các đơn vị hành chính (1999) của Vilis: FamisTiện íchChọn DVHC Để biết được mã số (1999) của đơn vị hành chính ta có thể vào Vilis để xem; khởi động Vilis trên Menubar chọn: VilisDanh mụcDanh mục đơn vị hành chínhĐƠN VỊ LẬP XÍ NGHIỆP TRẮC ĐỊA MÃ SỐ HD01.03.VILIS TÊN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VILIS TỜ SỐ 3 28 BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 Xuất dữ liệu sang Vilis: FamisCơ sở dữ liệu bản đồNhập số liệuXuất bản đồVilis (Shape) Đánh dấu vào các trường dữ liệu cần chuyển rồi bấm vào nút chuyển đổi: Trong quá trình chuyển đổi sẽ có thông báo mảnh nào chuyển được, mảnh nào không và sẽ dừng ở đó. Khi đó ta phải tạo lại Topology và chuyển đổi lại từ đầu như bước trên (Nên kết nối cơ sở dữ liệu rồi tạo lại Topology của tất cả các mảnh, rồi mới chuyển đổi để tránh lỗi). Sau khi chuyển đổi xong sẽ cho ra kết quả là 3 file: TD. dbf, TD. shx, TD. shp ( là mã của đơn vị hành chính đã chọn ở bước trên) 1.3. Kiểm tra dữ liệu chuẩn (Shape): Sau khi chuyển đổi dữ liệu sang dạng Shape (TD. shp) sử dụng FamisView và FamisOverlay để kiểm tra dữ liệu chuẩn: Dùng FamisView để kiểm tra loại đất, số thửa, đóng vùng khép kín, tiếp biên giữa các mảnh bản đồ: + Chạy FamisView. exe trong thư mục FamisĐƠN VỊ LẬP XÍ NGHIỆP TRẮC ĐỊA MÃ SỐ HD01.03.VILIS TÊN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VILIS TỜ SỐ 4 28 BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 + Chọn “Bắt đầu”: giao diện xử lý Layers xuất hiện + Trên Menubar chọn: LayersAdd Layer… Rồi tìm đến file TD. shp cần kiểm tra (đã xuất sang ở bước trên), đặt chú giải theo các mục đích kiểm tra như: loại đất, số thửa, địa chỉ…. Chọn biểu tượng chữ (i) trên Tabbar của Vilis View Application, rồi bấm vào thửa cần kiểm traĐƠN VỊ LẬP XÍ NGHIỆP TRẮC ĐỊA MÃ SỐ HD01.03.VILIS TÊN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VILIS TỜ SỐ 5 28 BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 Dùng FamisView để kiểm tra tiếp biên giữa các mảnh bản đồ có trùng nhau hay không: + Chạy FamisOverlay. exe trong thư mục Famis + Xuất hiện giao diện xử lý Polygon: chọn file xã 1 và chọn file xã 2 cùng 1 file TD. shp của xã cần kiêm tra, sai số diện tích cho phép thông thường lên chọn 0.05. Sau khi chạy “Kiểm tra thửa trùng” sẽ tạo ra file ThuaTrung. txt nằm trong thư mục (Folder) chứa file TD. shp; phải kiểm tra và chỉnh sửa dữ liệu đến khi nào không còn thửa trùng lớn hơn hạn sai cho phép thì dữ liệu mới đạt yều cầu. 2. NHẬP DỮ LIỆU VÀO VILIS: 2.1 Thiết lập cở sở dữ liệu trong Vilis: Để thiết lập được cơ sở dữ liệu đầu tiên phải chọn đơn vị hành chính cần thiết lập (Có mã số 1999 phù hợp trong Famis): Khởi động Vilis trên Menubar chọn: Hệ thốngChọn đơn vị hành chínhĐƠN VỊ LẬP XÍ NGHIỆP TRẮC ĐỊA MÃ SỐ HD01.03.VILIS TÊN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VILIS TỜ SỐ 6 28 BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 Sau đó trên Menubar vào: Tiện íchThiết lập cơ sở dữ liệu…Tạo CSDL Sau khi tạo CSDL thành công kết quả thu được là 1 thư mục (Folder) chứa các thư mục con Tỉnh Huyện Xã trong VilisDataTH: trong đó là mã 1999 của đơn vị hành chính cấp tỉnh, là mã 1999 của đơn vị hành chính cấp huyện. Thoát khỏi Vilis rồi vào trong thư mục (H) này đã có sẵn 1 flie (H. mdb): đây chính là file sẽ chứa tất cả cơ sở dữ liệu của toàn bộ đơn vị hành chính cần thành lập; ta cần tạo thêm thư mục của (X) chứa dữ liệu bản đồ của từng xã, trong đó: là mã 1999 của đơn vị hành chính cấp xã. 2.2 Nhập dữ liệu bản đồ vào cơ sở dữ liệu của Vilis: Copy 3 file đã được chuyển sang Shape: TD. dbf, TD. shx, TD. shp vào thư mục VilisDataTHX đã tạo ra ở các bước trên. Sau đó khởi động Vilis trên Menubar chọn: Hệ thốngChọn đơn vị hành chínhĐơn vị hành chính xãChọn xã đã nhập bản đồBản đồ địa chính xã: kích đúp vào để hiện thị bản đồ đã được nhập lên. 2.3 Nhập dữ quản lý vào cơ sở dữ liệu của Vilis: Trên Menubar của Vilis chọn: Tiện íchNhập dữ liệu từ FamisĐƠN VỊ LẬP XÍ NGHIỆP TRẮC ĐỊA MÃ SỐ HD01.03.VILIS TÊN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VILIS TỜ SỐ 7 28 BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 Chọn “Nhập dữ liệu từ Famis”: rồi tìm đến file TD.dbf đã xuất ra từ Vilis ở bước trước, ấn “Chấp nhận” để nhập dữ liệu quản lý vào. Khi đó xuất hiện giao diện nhập dữ liệu: quá trình nhập dữ liệu thành công khi thông báo của tiến trình bằng 100%, nếu đang nhập mà bị treo ở 3% thì chắc chắn dữ liệu xuất từ Famis sang bị lỗi. Khi đó phải xuất lại dữ liệu Famis từ đầu theo các bước như trên. 3. KÊ KHAI ĐĂNG KÝ: 3.1. Đăng ký quyền sử dụng đất: Trên Menubar của Vilis chọn: Kê khai đăng kýĐăng ký theo chủ (Hoặc đăng ký chủ sử dụng) Xuất hiện giao diện Đăng ký quyền sử dụng đất, chọn Đối tượng là “Hộ gia đình cá nhân” và Đối tượng sử dụng cũng là “Hộ gia đình cá nhân” (Đối với trường hợp Đăng ký theo chủ). Hoặc trên giao diện Đơn xin đăng ký quyền sử dụng là “Địa danh làm việc” (Đối với trường hợp Đăng ký chủ sử dụng) Rồi kích vào nút “Tìm kiếm” để hiển thị danh sách các chủ sử dụng đất, kích vào tên chủ cần nhập thông tin (cửa sổ trái dưới) để nhập các thông tin quản lý của chủ sử dụng và thông tin của các thửa đất (2 cửa sổ bên phải trên và dưới): + Trường thông tin của chủ sử dụng (Cá nhân, hộ gia đình): bắt buộc phải nhập không được thiếu đó là “Sinh năm’ và “Họ tên” của chủ sử dụng, các trường thông tin khác nhập càng đầy đủ càng tốt như: số CMTND, ngày cấp, hộ khẩu, vợ chồng.... Sau khi nhập liệu xong các trường thông tin phải ấn nút “4. Cập nhật” để ghi lại dữ liệu. + Trường thông tin của thửa đất (Các thửa đất đã được đăng ký): kích vào từng thửa để nhập thông tin, khi đó sẽ xuất hiện giao diện (Đăng ký thửa đất): kích vào từng trường thông tin một để nhập số liệu, nhập liệu xong phải ấn nút “Chấp nhận” và “Cậ
Trang 1BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG VILIS ĐỂ XÂY DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1 CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU TỪ FAMIS SANG VILIS:
1.1 Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ (Dgn):
Bước chuẩn hoá này cần đặc biệt chú ý đến các lớp ranh giới thửa đất (10), đường giao thông (23), thuỷ hệ (31), kênh mương (32): các lớp này tham ra tạo vùng phải được khép thửa tạo Topology
- Sau đó chuyển đổi tất cả các loại đất sang mục đích sử dụng mới (Mdsd2003), theo tinh thần của NĐ181 và TT09/2007, kiểm tra sửa chữa các thửa bị chuyển sai mục đích:
Famis\Tiện ích\Chuyển loại đất theo NĐ181+TT09
- Tiếp theo kiểm tra việc chuyển đổi mục đích của các thửa đất có đúng không; đặc biệt các thửa đất có mục đích chuyên dùng, vì quá trình chuyển đổi tự động này của Famis
có 1 số trường hợp đặc biệt vẫn bị sai Lưu ý 2 file điều khiển để vẽ nhãn thửa và chuyển đổi mục đích trong Famis phải là file chuẩn và được sử dụng thống nhất cho tất cả các mảnh
(C:\Famis\System\Ldat def + Mdsd2003 txt):
Famis\Cơ sở dữ liệu bản đồ\Gán thông tin địa chính ban đầu\Sửa bảnng nhãn thửa
Trang 2BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
1.2 Chuyển dữ liệu từ Dgn sang Shape (Vilis):
Quá trình này tiến hành cho tất cả các mảnh bản đồ địa chính của toàn xã (Dc* dgn) trong 1 thư mục (Folder)
- Đầu tiên phải chọn mã đơn vị hành chính (7 chữ số) theo mã cũ cho phù hợp với bảng mã các đơn vị hành chính (1999) của Vilis:
Trang 3BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Xuất dữ liệu sang Vilis:
Famis\Cơ sở dữ liệu bản đồ\Nhập số liệu\Xuất bản đồ\Vilis (Shape)
- Đánh dấu vào các trường dữ liệu cần chuyển rồi bấm vào nút chuyển đổi:
- Trong quá trình chuyển đổi sẽ có thông báo mảnh nào chuyển được, mảnh nào không và sẽ dừng ở đó Khi đó ta phải tạo lại Topology và chuyển đổi lại từ đầu như bước
trên (Nên kết nối cơ sở dữ liệu rồi tạo lại Topology của tất cả các mảnh, rồi mới chuyển đổi
để tránh lỗi) Sau khi chuyển đổi xong sẽ cho ra kết quả là 3 file: TD* dbf, TD* shx, TD* shp (* là mã của đơn vị hành chính đã chọn ở bước trên)
1.3 Kiểm tra dữ liệu chuẩn (Shape):
Sau khi chuyển đổi dữ liệu sang dạng Shape (TD* shp) sử dụng FamisView và FamisOverlay để kiểm tra dữ liệu chuẩn:
- Dùng FamisView để kiểm tra loại đất, số thửa, đóng vùng khép kín, tiếp biên giữa các mảnh bản đồ:
+ Chạy FamisView exe trong thư mục Famis
Trang 4BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
+ Chọn “ Bắt đầu ”: giao diện xử lý Layers xuất hiện
+ Trên Menubar chọn: Layers\Add Layer…
Rồi tìm đến file TD* shp cần kiểm tra (đã xuất sang ở bước trên), đặt chú giải theo
các mục đích kiểm tra như: loại đất, số thửa, địa chỉ… Chọn biểu tượng chữ (i) trên Tabbar
Trang 5BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Dùng FamisView để kiểm tra tiếp biên giữa các mảnh bản đồ có trùng nhau hay không:
+ Chạy FamisOverlay exe trong thư mục Famis
+ Xuất hiện giao diện xử lý Polygon: chọn file xã 1 và chọn file xã 2 cùng 1 file TD* shp của xã cần kiêm tra, sai số diện tích cho phép thông thường lên chọn 0.05 Sau khi chạy “Kiểm tra thửa trùng” sẽ tạo ra file ThuaTrung txt nằm trong thư mục (Folder) chứa file TD* shp; phải kiểm tra và chỉnh sửa dữ liệu đến khi nào không còn thửa trùng lớn hơn hạn sai cho phép thì dữ liệu mới đạt yều cầu
2 NHẬP DỮ LIỆU VÀO VILIS:
2.1 Thiết lập cở sở dữ liệu trong Vilis:
Để thiết lập được cơ sở dữ liệu đầu tiên phải chọn đơn vị hành chính cần thiết lập (Có mã số 1999 phù hợp trong Famis):
- Khởi động Vilis trên Menubar chọn: Hệ thống\Chọn đơn vị hành chính
Trang 6BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Sau đó trên Menubar vào: Tiện ích\Thiết lập cơ sở dữ liệu…\Tạo CSDL
- Sau khi tạo CSDL thành công kết quả thu được là 1 thư mục (Folder) chứa các thư mục con Tỉnh - Huyện - Xã trong Vilis\Data\T***\H*****: trong đó *** là mã 1999 của đơn vị hành chính cấp tỉnh, ***** là mã 1999 của đơn vị hành chính cấp huyện Thoát khỏi Vilis rồi vào trong thư mục (H*****) này đã có sẵn 1 flie (H***** mdb): đây chính là file
sẽ chứa tất cả cơ sở dữ liệu của toàn bộ đơn vị hành chính cần thành lập; ta cần tạo thêm thư
mục của (X*******) chứa dữ liệu bản đồ của từng xã, trong đó: ******* là mã 1999 của đơn vị hành chính cấp xã
2.2 Nhập dữ liệu bản đồ vào cơ sở dữ liệu của Vilis:
- Copy 3 file đã được chuyển sang Shape: TD* dbf, TD* shx, TD* shp vào thư mục Vilis\Data\T***\H*****\X******* đã tạo ra ở các bước trên
- Sau đó khởi động Vilis trên Menubar chọn: Hệ thống\Chọn đơn vị hành chính\Đơn
đồ đã được nhập lên
2.3 Nhập dữ quản lý vào cơ sở dữ liệu của Vilis:
- Trên Menubar của Vilis chọn: Tiện ích\Nhập dữ liệu từ Famis
Trang 7BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Chọn “Nhập dữ liệu từ Famis”: rồi tìm đến file TD*.dbf đã xuất ra từ Vilis ở bước trước, ấn “Chấp nhận” để nhập dữ liệu quản lý vào
- Khi đó xuất hiện giao diện nhập dữ liệu: quá trình nhập dữ liệu thành công khi thông báo của tiến trình bằng 100%, nếu đang nhập mà bị treo ở 3% thì chắc chắn dữ liệu xuất từ Famis sang bị lỗi Khi đó phải xuất lại dữ liệu Famis từ đầu theo các bước như trên
3 KÊ KHAI ĐĂNG KÝ:
3.1 Đăng ký quyền sử dụng đất:
Trên Menubar của Vilis chọn: Kê khai đăng ký\Đăng ký theo chủ (Hoặc đăng ký chủ
sử dụng)
- Xuất hiện giao diện Đăng ký quyền sử dụng đất, chọn Đối tượng là “Hộ gia đình
ký theo chủ) Hoặc trên giao diện Đơn xin đăng ký quyền sử dụng là “ Địa danh làm việc”
(Đối với trường hợp Đăng ký chủ sử dụng)
- Rồi kích vào nút “Tìm kiếm” để hiển thị danh sách các chủ sử dụng đất, kích vào tên chủ cần nhập thông tin (cửa sổ trái dưới) để nhập các thông tin quản lý của chủ sử dụng
và thông tin của các thửa đất (2 cửa sổ bên phải trên và dưới):
+ Trường thông tin của chủ sử dụng (Cá nhân, hộ gia đình): bắt buộc phải nhập
không được thiếu đó là “Sinh năm’ và “Họ tên” của chủ sử dụng, các trường thông tin khác
nhập càng đầy đủ càng tốt như: số CMTND, ngày cấp, hộ khẩu, vợ chồng Sau khi nhập
liệu xong các trường thông tin phải ấn nút “4 Cập nhật” để ghi lại dữ liệu
+ Trường thông tin của thửa đất (Các thửa đất đã được đăng ký): kích vào từng thửa để nhập thông tin, khi đó sẽ xuất hiện giao diện (Đăng ký thửa đất): kích vào từng
trường thông tin một để nhập số liệu, nhập liệu xong phải ấn nút “Chấp nhận” và “Cập nhật” để ghi lại thông tin vừa nhập rồi mới được “Thoát” ra
Trang 8BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
+ Ví dụ như kích vào trường “MĐSD” để nhập mục đích cấp GCN QSDĐ của thửa đất được đăng ký; kích vào trường “Nguồn gốc” khi đó xuất hiện giao diện (Nhập nguồn
gốc) bấm vào con trỏ xuống (▼) để lựa chọn các nguồn gốc (đã được thống kê theo Luật) rồi bấm “Cập nhật” để xác nhận thông tin nguồn gốc vừa lựa chọn Sau cùng trước khi thoát
khỏi giao diện (Đăng ký thửa đất) phải bấm nút “Chấp nhận” để ghi lại tất cả các thông tin của thửa đất vừa nhập
- Giao diện: Đăng ký theo chủ (Đăng ký tất cả các thửa đất của cùng một chủ)
- Giao diện: Đăng ký chủ sử dụng (Đăng ký cho từng thửa của chủ sử dụng)
Trang 9BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
3.2 In đơn đăng ký quyền sử dụng đất:
- In trực tiếp từ giao diện của Đăng ký quyền sử dụng đất thì bấm nút “Xem đơn”: Đối với trường hợp đăng ký được thửa nào thì in luôn đơn thửa đó
- Bấm vào biểu tượng máy in “ ” để in các đơn của chủ sử dụng đất:
Trang 10BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Hoặc in đơn theo từng loại đăng ký cấp mới hoặc cấp đổi, cũng trên Menubar chọn:
Kê khai đăng ký\In đơn đăng mới (Hoặc In đơn đăng ký cấp lại)
Trang 11BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
Sau đó chọn tên chủ ấn nút “Tạo đơn” rồi “Hiện thị đơn” cuối cùng là in đơn giống như trường hợp trên
- Giao diện: In đơn đăng ký mới và In đơn đăng ký cấp lại
3.3 Lập đợt đăng ký cấp giấy:
Sau khi in đơn giao cho các chủ sử dụng ký tên rồi trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu có chỉnh sửa gì về các trường thuộc tính thông tin của chủ sử dụng đất cũng như của thửa đất thì phải cập nhật lại như các bước trên
Rồi mới tiến hành lập danh sách đợt đăng ký cấp giấy cho các thửa có đủ điều kiện
đã được phê duyệt, cũng trên Menubar chọn:
Kê khai đăng ký\Lập đợt đăng ký cấp giấy
Trang 12BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
4 LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH:
4.1 Lập danh sách công khai các thửa đất đủ điều kiện CGCN:
Việc lập danh sách công khai các thửa đất đầy đủ điều kiện cấp giấy theo 1 đợt nhất định là 1 trình tự pháp lý bắt buộc, giống như việc muốn CGCN phải viết đơn đăng ký
- Trên Menubar của Vilis chọn: Hồ sơ địa chính\Danh sách công khai
- Chọn “Lọc theo theo đợt đăng ký” trong cửa sổ Điều kiện lọc, trong cửa sổ Điều
khiển in chọn “Đủ điều kiện cấp giấy” rồi ấn nút “Nạp dữ liệu”, trong cửa sổ Niêm yết
nhập các thông tin công khai… rồi ấn nút “Tạo” để lập danh sách sau đó ấn nút “Xem” để hiện thị danh sách công khai và in trực tiếp ra máy in Nếu không muốn in ngay thì ấn nút
“Lưu DS” để lưu lại danh sách đã lập ra file Excel
4.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cũng trên Menubar chọn: Hồ sơ địa chính\Cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ
- Chọn thửa đất nào đủ điều kiện đăng ký trong danh sách các thửa của chủ sử dụng
trong của sổ Các mục đích sử dụng được đăng ký, rồi ấn vào mũi tên (⇓) “Chọn thửa này”
để đưa xuống cấp giấy chứng nhận ở cửa sổ Các mục đích sử dụng được cấp giấy chứng
nhận
- Sau đó ấn nút “Cấp GCN” trong cửa sổ bên phải phía dưới; khi đó xuất hiện giao
diện Căn cứ pháp lý: nếu không có thay đổi về các thông tin của căn cứ pháp lý thì chỉ việc
ân nút “Đồng ý” là xong Lúc đó các căn cứ pháp lý sẽ được in mặc định ra giấy chứng nhận
cũng như được lưu vào thông tin của thửa đất theo các thông tin đã được nhập ở bước Lập
đợt đăng ký cấp giấy ở trên; còn nếu muốn thay đổi căn cứ pháp lý thì ấn vào “Nhập đợt
nút “Ghi” để ghi lại thông tin vừa nhập Rồi ấn nút “Đồng ý” làm tương tự như trên để cấp giấy chứng nhận Còn nếu muốn in… hay sửa thông tin của GCN trước khi in thì chọn 1 trong 7 các nút chức năng còn lại để rhưc hiện
Trang 13BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Giao diện: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giao diện: Cư cứ pháp lý
4.3 Lập các bộ sổ địa chính:
Sau khi công tác kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xong thì mới có đủ các căn cứ pháp lý cần thiết để lập các bộ sổ địa chính liên quan như: Sổ địa chính (chỉ làm được các thửa khi đã được cấp giấy chứng nhận ở bước trên), Sổ mục kê (có thể làm được không cần bước trên, khi đó chỉ là sổ tạm vì thiếu thông tin ở trường cấp GCN), Sổ cấp giấy chứng nhận (chỉ làm được các thửa khi đã được cấp giấy chứng nhận ở
bước trên)
Trang 14BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
- Lập sổ địa chính: cũng trên Menubar chọn: Hồ sơ địa chính\Bộ sổ địa chính\Sổ địa chính
Chọn trong cửa sổ Danh sách các chủ sử dụng là “Hộ gia đình cá nhân…”, ấn nút
“Tạo sổ địa chính” để tạo sổ; trong của sổ Xem và in sổ chọn các thông tin cần in ra rồi ấn
máy in, ấn “Sổ ĐC >> Excel” để xuất sổ địa chính ra file Excel
- Lập sổ mục kê: cũng trên Menubar chọn: Hồ sơ địa chính\Bộ sổ địa chính\Sổ mục
kê
Trang 15BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XẫT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
Chọn “Tạo SMK” để tạo sổ rồi ấn vào biểu tượng mỏy in để in sổ mục kờ ra mỏy in;
65,RPK,RPK 66,RDK,RDK 68,DNL,DNL 69,DVB,DVB 70,DKH,DKH 71,DXH,DXH 41,XD,TSC 67,TSK,TSK 42,GT,DGT 43,TL,DTL 44,DT,DDT 45,QP/AN,CQP 73,AN/QP,CAN 46,KT.KS,SKS 47,VLXD,SKX 48,Muối,LMU 49,NĐ,NTD 50,CDK,PNK 52,T,ODT 53,T1,ONT 55,Hg/b,BCS 74,DRA,DRA 75,CTN,PNK 76,NTT,PNK 56,Hg/đn,DCS 77,MVT,MVT 78,MVR,MVR 79,MVK,MVK 57,MN/Hg,MNC 80,NT0,PNK 81,NT1,PNK
58,Sg/suối,SON 59,N/đá,NCS 82,SN0,PNK 83,SN1,PNK 84,SKK,SKK 85,SKC,SKC 60,Khác,NKH 86,VH0,DVH 87,VH1,DVH 88,YT0,DYT 89,YT1,DYT 90,DG0,DGD 91,DG1,DGD 92,TT0,DTT 93,TT1,DTT 94,CH0,DCH 95,CH1,DCH 96,TON,TON 97,TIN,TIN
Trang 16BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
5.2 Khái niệm về loại đất (phân theo MĐSD) và đối tượng quản lý sử dụng đất:
Bảng 1: Khái niệm loại đất theo mục đích sử dụng
Số thứ tự Mục đích sử dụng đất, mã (ký hiệu)
Giải thích cách xác định
1 Đất nông nghiệp - NNP
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao
gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và
đất nông nghiệp khác
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp - SXN
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm - CHN
Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi
gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn
nuôi ; bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác
1.1.1.1 Đất trồng lúa – LUA
Đất trồng lúa là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với
sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính
Trường hợp đất trồng lúa nước có kết hợp nuôi trồng thủy sản thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng lúa nước còn phải thống kê theo mục đích phụ là nuôi trồng thủy sản
Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước – LUC
trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại – LUK
Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng năm chỉ
trồng một vụ lúa, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà trồng thêm một vụ lúa hoặc cây hàng năm khác, hoặc có khó khăn đột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm
1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương – LUN
Đất trồng lúa nương là đất nương, rẫy (đất dốc trên đồi, núi) để trồng lúa từ một vụ trở
lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác
Trang 17BAN HÀNH LẦN THỨ: 01 NGÁY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 SOÁT XÉT LẦN THỨ: 01 NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi – COC
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải tạo để
chăn nuôi gia súc
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác – HNK
Đất trồng cây hàng năm khác là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng lúa và
đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tầm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy
trồng cây hàng năm khác
1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác – BHK
Đất bằng trồng cây hàng năm khác là đất bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao
nguyên để trồng cây hàng năm khác
1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác – NHK
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác là đất nương, rẫy (đất dốc trên đồi, núi) để
trồng cây hàng năm khác, kể cả trường hợp trồng cây hàng năm khác không thường xuyên
đã thành chu kỳ
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm – CLN
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ
khi gieo trồng tới khi thu hoạch ; kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho, v.v
Trường hợp đất trồng cây lâu năm có kết hợp nuôi trồng thủy sản, kinh doanh dịch vụ thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng cây lâu năm còn phải thống kê theo các mục đích phụ là nuôi trồng thủy sản, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cả hai mục đích phụ thì thống kê theo cả hai mục đích phụ đó)
Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm – LNC
Đất trồng cây công nghiệp lâu năm là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch
không phải là gỗ để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới
sử dụng được gồm chủ yếu là chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa, v.v
1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm – LNQ
Đất trồng cây ăn quả lâu năm là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả
để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến
1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác – LNK
Đất trồng cây lâu năm khác là đất trồng cây lâu năm không phải đất trồng cây công
nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là đất trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất lâm nghiệp, đất vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở
1.2 Đất lâm nghiệp – LNP