MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU CHUNG RƠLE 7SA61:...............................................................................................................2 1.1 Giới thiệu chung:.....................................................................................................................2 1.2 Các thông số kỹ thuật của rơle 7SA61....................................................................................3 II. HƯỚNG DẪN CÁCH CÀI ĐẶT RƠLE 7SA61:.................................................................................................7 1. Cách cài đặt rơle thông qua bàn phím trên mặt trước của rơle..................................................7 1.1 Cách cài đặt rơle thông qua máy tính và phần mềm DIGSI ® 4...........................................10 III. CHỨC NĂNG BẢO VỆ, GIÁM SÁT, ĐIỀU KHIỂN RƠLE 7SA61:....................................................................13 1. Chức năng bảo vệ khoảng cách (2121N)...............................................................................13 2. Chức năng bảo vệ dao động công suất (68).............................................................................16 3. Chức năng bảo vệ truyền cắt (8521).......................................................................................17 4. Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất (50N51N67N):.........................................................18 4.1 Chức năng bảo vệ quá dòng dự phòng (505167):...............................................................19 4.2 Chức năng bảo vệ đóng vào điểm sự cố (SOTF):.................................................................20 4.3 Bảo vệ điện áp (27, 59):........................................................................................................20 4.4 Kiểm tra chức năng lỗi máy cắt (50BF)................................................................................21 4.5 Chức năng đóng lặp lại (79):.................................................................................................22 4.6 Chức năng kiểm tra hòa đồng bộ (F25):................................................................................23 4.7 Chức năng định vị sự cố (FL):...............................................................................................25 IV. CHỨC NĂNG ĐO LƯỜNG GHI SỰ CỐ:..................................................................................................26 1. Chức năng đo lường:...............................................................................................................26 1.1 Chức năng ghi sự cố:.............................................................................................................27 V. PHỤ LỤC A: THÔNG TIN MÃ RƠ LE...........................................................................................................28 VI. PHỤ LỤC B: CÁC KIẾU KẾT NỐI RƠLE 7SA61x..........................................................................................31 I. GIỚI THIỆU CHUNG RƠLE 7SA61: 1.1 Giới thiệu chung: 7SA61 có thể được sử dụng như là thiết bị bảo vệ và giám sát cho các đường dây truyền tải trên không và đường dây cáp với các cấp điện áp bất kỳ trong các lưới nối đất trực tiếp. Nó thích hợp cho cả mạng vòng lẫn các mạng hình tia. CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 232Các chức năng bảo vệ chủ yếu của 7SA61 như được liệt kê dưới đây: Bảo vệ khoảng cách (F2121N) Bảo vệ truyền cắt (F85) Bảo vệ dao động công suất (F68) Bảo vệ quá dòng dự phòng (F505167) Bảo vệ quá dòng đất có hướng (67N) Bảo vệ điện áp (F27, 59) Bảo vệ tần số (F81) Bảo vệ lỗi máy cắt (F50BF) Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (F46) Bảo vệ quá tải nhiệt (F49) Chức năng tự động đóng lặp lại máy cắt (F79) Chức năng kiểm tra hòa đồng bộ (F25) Chức năng giám sát mạch cắt (F74) Định vị sự cố (FL) Chức năng đo lường và hiển thị các thông số đo lường Chức năng liên động thao tác các thiết bị nhất thứ theo lập trình của người sử dụng. 1.2 Các thông số kỹ thuật của rơle 7SA61 Các thông số kỹ thuật chính của 7SA61: 04 cổng vào dòng điện xoay chiều: 1(A) hoặc 5(A) 04 cổng vào mạch điện áp xoay chiều Điện áp làm việc: 0V÷170V; Điện áp định mức 80V÷125V; Điện áp nguồn nuôi rơle : 2448 60125 110250 Vdc hoặc 115230 Vac. Tần số định mức : 5060 Hz Điện áp các input quang : 24Vdc đến 250Vdc. Tiếp điểm : Điện áp làm việc của các rơle đầu ra :≤ 250Vdc. Thời gian tác động: 8 ms. Đối với tiếp điểm NO(Highspeed) TRIP thời gian tác động: < 1ms LED: có 7 led (7SA610) và 14 led (7SA6123) Giao tiếp: Chuẩn giao tiếp với rơle : IEC 608705103; IEC61850 Ethernet Phương thức giao tiếp : RS232 Phần mềm giao tiếp : DIGSI 4. CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 332Hình 11: Sơ đồ cấu trúc phần cứng rơle 7SA61 CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 432Hình 12: Sơ đồ chân kết nối rơle 7SA610AJ CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 532Hình 13: Sơ đồ chân kết nối rơle 7SA62MR CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 632II. HƯỚNG DẪN CÁCH CÀI ĐẶT RƠLE 7SA61: 1. Cách cài đặt rơle thông qua bàn phím trên mặt trước của rơle Ở mặt trước của rơle có: 01 màn hình tinh thể lỏng hiển thị được 4 hàng ký tự (thông tin). Các đèn led chỉ báo các tình trạng làm việc của rơle. 04 phím mũi tên dành cho việc truy cập vào các trình đơn của rơle. Các phím số từ 0 đến 9, phím dấu thập phân, phím dấu + dùng để cài đặt các thông số chỉnh định của rơle. Phím Menu để truy cập vào hệ thống trình đơn chính của rơle. Phím Enter để xác nhận các lệnh điều khiển hay các thao tác cài đặt chỉnh định cho rơle. Phím Esc để huỷ bỏ một lệnh hay một thao tác vừa thực thi. Phím Led để kiểm tra và xoá các chỉ thị đèn xuất hiện trên rơle. CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 732 Phím Menu Màn hình hiển thị Đèn LED Cổng RS232 Phím Tănggiảm Các phím số Các phím chức năng Phím giải trừ LED Phím hủy ESC xác nhận ENTER Đèn báo trạng thái Rơ le: RUN: Rơ le ổn định ERROR: Rơ le lỗi 01 cổng RS232 dành cho việc giao tiếp với rơle bằng máy tính. Ngoài ra ở mặt trước rơle còn có 04 phím chức năng F1 F4 dành cho việc đọc các thông tin đo lường, sự cố, hay các chỉ thị làm việc. Cài đặt cho rơle bằng bàn phím ở mặt trước của rơle: Chỉ có thể thao tác cài đặt chỉnh định các thông số bảo vệ của rơle, cách thực hiện như sau: Ấn phím Menu để vào hệ thống trình đơn chính của rơle. Dùng các phím mũi tên để di chuyển đến trình đơn muốn truy nhập và các nội dung cần chỉnh định của trình đơn đó. Ấn phím Enter để vào thay đổi nội dung này, màn hình sẽ xuất hiện yêu cầu cung cấp mật khẩu. Nhập mật khẩu cho rơle (mật khẩu mặc định:000000). Ấn Enter để xác nhận mật khẩu và thay đổi nội dung này đến giá trị chỉnh định mong muốn khi con trỏ xuất hiện và nhấp nháy ở dưới nội dung này. Ấn Enter để xác nhận giá trị chỉnh định mới sau khi đã thay đổi xong. Một số ví dụ về cách truy cập rơle bằng tay: Cách truy cập để xem sự cốsự kiện: + Phím Menu để truy cập vào hệ thống trình đơn chính của rơle. Sau đó sử dụng phím 04 phím mũi tên dành cho việc truy cập vào các trình đơn của rơle như bên dưới: CPC ETCP7:Hướng dẫn vận hành rơle 7SA61 Siemens Trang 832 Cách truy cập để xem Version Rơle:
GIỚI THIỆU CHUNG RƠLE 7SA61
Các thông số kỹ thuật của rơle 7SA61
Các thông số kỹ thuật chính của 7SA61:
04 cổng vào dòng điện xoay chiều: 1(A) hoặc 5(A)
04 cổng vào mạch điện áp xoay chiều
Điện áp nguồn nuôi rơle : 24/48- 60/125- 110/250 Vdc hoặc 115/230 Vac.
Tần số định mức : 50/60 Hz
Điện áp các input quang : 24Vdc đến 250Vdc.
- Điện áp làm việc của các rơle đầu ra :≤ 250Vdc.
Hình 1-1: Sơ đồ cấu trúc phần cứng rơle 7SA61
Hình 1-2: Sơ đồ chân kết nối rơle 7SA610*-*A/J
HƯỚNG DẪN CÁCH CÀI ĐẶT RƠLE 7SA61
Cách cài đặt rơle thông qua bàn phím trên mặt trước của rơle
Ở mặt trước của rơle có:
- 01 màn hình tinh thể lỏng hiển thị được 4 hàng ký tự (thông tin).
- Các đèn led chỉ báo các tình trạng làm việc của rơle.
- 04 phím mũi tên dành cho việc truy cập vào các trình đơn của rơle.
- Các phím số từ 0 đến 9, phím dấu thập phân, phím dấu +/- dùng để cài đặt các thông số chỉnh định của rơle.
Màn hình hiển thị Đèn LED
ENTER Đèn báo trạng thái Rơ le:
RUN: Rơ le ổn địnhERROR: Rơ le lỗi
- 01 cổng RS232 dành cho việc giao tiếp với rơle bằng máy tính.
- Ngoài ra ở mặt trước rơle còn có 04 phím chức năng F1 F4 dành cho việc đọc các thông tin đo lường, sự cố, hay các chỉ thị làm việc.
Cài đặt cho rơle bằng bàn phím ở mặt trước của rơle:
Chỉ có thể thao tác cài đặt chỉnh định các thông số bảo vệ của rơle, cách thực hiện như sau:
- Ấn phím Menu để vào hệ thống trình đơn chính của rơle.
- Dùng các phím mũi tên để di chuyển đến trình đơn muốn truy nhập và các nội dung cần chỉnh định của trình đơn đó.
- Ấn phím Enter để vào thay đổi nội dung này, màn hình sẽ xuất hiện yêu cầu cung cấp mật khẩu.
- Nhập mật khẩu cho rơle (mật khẩu mặc định:000000).
Để xác nhận mật khẩu, hãy nhấn Enter và điều chỉnh nội dung này đến giá trị mong muốn khi con trỏ hiển thị và nhấp nháy dưới nội dung.
- Ấn Enter để xác nhận giá trị chỉnh định mới sau khi đã thay đổi xong.
Một số ví dụ về cách truy cập rơle bằng tay:
* Cách truy cập để xem sự cố/sự kiện:
Phím Menu cho phép người dùng truy cập vào hệ thống trình đơn chính của rơle, sau đó sử dụng 4 phím mũi tên để điều hướng đến các trình đơn khác của rơle.
* Cách truy cập để xem Version Rơle:
1.1 Cách cài đặt rơle thông qua máy tính và phần mềm DIGSI ® 4
Để cài đặt rơle qua máy tính, cần sử dụng dây giao diện kết nối giữa cổng COM của máy tính và cổng RS232 trên rơle, cùng với phần mềm DIGSI ® 4 Tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm DIGSI ® 4 để biết thêm chi tiết.
Lựa chọn mục: Device Configuration
2.3.2 Cài đặt thông số CT, VT
2.3.3 Cài đặt thông số chức năng bảo vệ
Lựa chọn chức năng cần cài đặt
Sau khi thay đổi xong giá trị cần chỉnh định ta lựa chọn Digsi→Device để lưu giá trị vào rơle.
2.3.4 Cài đặt nhóm Setting làm việc:
Rơ le có 04 nhóm thông số (A, B, C, D)
Vào Change Group lựa chọn
2.3.5 Cài đặt chức năng ghi sự cố vào:
CHỨC NĂNG BẢO VỆ, GIÁM SÁT, ĐIỀU KHIỂN RƠLE 7SA61
Chức năng bảo vệ khoảng cách (21/21N)
- Bảo vệ khoảng cách có đặc tính bảo vệ tổng trở hình đa giác hoặc hình tròn (tùy theo version của Rơle)
- Có 06 vùng bảo vệ độc lập (Z1, Z2, Z3, Z4, Z5, Z6)
- 01 vùng bảo vệ có điều khiển Z1B
- Mỗi vùng có thể lựa chọn hướng làm việc theo hướng thuận hoặc hướng ngược hoặc vô hướng.
Hình 3-1: Bảo vệ khoảng cách với đặc tính đa giác
Hình 3-2: Bảo vệ khoảng cách với đặc tính hình tròn
Hình 3-4: Logic TRIP bảo vệ vùng 2
Hình 3-5: Logic TRIP bảo vệ vùng 3
Bảng thông số cài đặt chung chức năng bảo vệ khoảng cách: On/Off chức năng F21 ở địa chỉ 1201
Bảng thông số cài đặt các vùng làm việc:
Chức năng bảo vệ dao động công suất (68)
Việc sa thải tải, ngắn mạch và đóng/cắt thiết bị trên lưới điện có thể gây ra dao động công suất, dẫn đến dòng lớn với điện áp nhỏ Hiện tượng này có thể kích hoạt bảo vệ khoảng cách Để ngăn chặn việc cắt không mong muốn, rơle được trang bị bộ dò dao động công suất.
Lựa chọn hướng làm việc của vùng 1 ở địa chỉ 1301
Bảng thông số cài đặt chức năng dao động công suất:
Chức năng bảo vệ truyền cắt (85/21)
- Bảo vệ truyền cắt (85/21): đảm bảo loại trừ sự cố trên toàn bộ đường dây (100%) với thời gian tác động nhỏ nhất
Hình 3-7: Sơ đồ truyền cắt PUTT
Bảng thông số cài đặt chức năng bảo vệ truyền cắt:
Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất (50N/51N/67N)
Trong lưới nối đất, khi xảy ra sự cố ngắn mạch pha đất với điện trở cao, bảo vệ khoảng cách có thể thiếu độ nhạy cần thiết Để khắc phục tình trạng này, rơle bảo vệ sự cố đất điện trở cao được trang bị với các chức năng lựa chọn phù hợp.
- Có hướng hoặc vô hướng.
- Đặc tính quá dòng thời gian độc lập hoặc phụ thuộc.
- Đặc tính điện áp phụ thuộc.
Bảng thông số cài đặt chức năng quá dòng chạm đất: On/off chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất ở địa chỉ 3101
4.1 Chức năng bảo vệ quá dòng dự phòng (50/51/67):
Bảo vệ quá dòng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thiết bị, hoạt động như một biện pháp bảo vệ dự phòng hoặc khẩn cấp Để kích hoạt chức năng bảo vệ quá dòng độc lập, địa chỉ 2601 cần được đặt ở chế độ ON Trong trường hợp cần thiết, bảo vệ quá dòng khẩn cấp có thể được chọn với giá trị cho địa chỉ 2601 là Only.
Chức năng Active với mất VT sẽ tự động kích hoạt để thay thế cho chức năng khoảng cách khi xảy ra sự cố, và bộ phận giám sát điện áp sẽ phát hiện một trong các tình trạng sau.
Tác động của bộ phận giám sát điện áp (chẳng hạn như xuất hiện tình trạng Fuse- Failure-Monitor).
Có tín hiệu VT-MCB trip kích vào input.
-Có 04 phần tử quá dòng thời gian độc lập là I>>, 3I0>>, I>, 3I0>, và 02 phần tử quá dòng có thời gian phụ thuộc, tương ứng là Ip, 3I0p.
Bảng thông số cài đặt chức năng quá dòng dự phòng:
Lựa chọn hướng tác động ở địa chỉ 3140
Lựa chọn chế độ làm việc cho bảo vệ quá dòng ở địa chỉ 2601
4.2 Chức năng bảo vệ đóng vào điểm sự cố (SOTF):
Chức năng nhằm để loại trừ sự cố khi đóng máy cắt vào điểm sự cố trên đường dây với dòng ngắn mạch lớn.
Bảng thông số cài đặt chức năng SOTF
Cài đặt ngưỡng bảo vệ , thời gian tác động bảo Iph> ở 2620; 2621
On/off chức năng SOTF ở địa chỉ 2401
Bảng thông số cài đặt chức năng điện áp:
4.4 Kiểm tra chức năng lỗi máy cắt (50BF)
Chức năng bảo vệ của máy cắt sẽ kích hoạt khi nhận lệnh cắt từ hệ thống bảo vệ Nếu máy cắt không hoạt động, rơle sẽ tiếp tục gửi lệnh cắt đến các máy cắt khác có liên quan đến máy cắt bị hư hỏng.
On/off chức năng bảo vệ điện áp pha đất ở địa chỉ 3701
On/off chức năng bảo vệ quá áp pha pha ở địa chỉ 3761
Hình 3-11: Logic bảo vệ 50BF
Bảng thông số cài đặt chức năng 50BF:
4.5 Chức năng đóng lặp lại (79):
- Có 08 lần chu trình đóng lặp lại.
- Cho phép đóng lặp lại 1 pha hoặc 3 pha
On/off chức năng 50BF ở địa chỉ 3901
Bảng cài đặt thông số chức năng đóng lặp lại:
4.6 Chức năng kiểm tra hòa đồng bộ (F25):
Bảng thông số cài đặt chức năng F25:
On/off chức năng hòa đồng bộ ở địa chỉ 3501
Thông số kiểm tra hòa đồng bộ cho chức năng đóng lặp lại
4.7 Chức năng định vị sự cố (FL):
- Chức năng này tính toán xác định được khoảng cách điểm xảy ra sự cố trên đường dây
- Chức năng định vị sự cố có thể được khởi tạo từ lệnh TRIP hoặc PICKUP của bảo vệ
- Để ON/OFF chức năng định vị sự cố ở địa chỉ 0138
Bảng thông số cài đặt chức năng định vị sự cố:
CHỨC NĂNG ĐO LƯỜNG & GHI SỰ CỐ
Chức năng đo lường
1.1 Chức năng ghi sự cố:
- Rơle 7SA61 có thể lưu trữ tất cả các thông tin sự kiện xảy ra trong quá trình vận hành cũng như các thông số về sự cố.
Rơle 7SA61 có khả năng lưu trữ 8 bản tin sự cố mới nhất với chiều dài bản ghi tối đa là 15 giây Bản ghi này thể hiện dòng điện và điện áp trước, trong và sau sự cố dưới dạng sóng, đồng thời hiển thị các chức năng bảo vệ đã tác động.
Bảng cài đặt các thông số bản ghi sự cố: Lựa chọn tín hiệu kích hoạt bộ ghi dạng sóng ở địa chỉ 402A