1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng phân hữu cơ vi sinh vật chức năng sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê tại các hộ nông dân huyện cư MGAR tỉnh đăklăk

160 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- CAO THỊ THANH TÂM NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT CHỨC NĂNG SẢN XUẤT TỪ PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

CAO THỊ THANH TÂM

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG

PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

TỪ PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP TRÊN CÂY CÀ PHÊ TẠI CÁC

HỘ NÔNG DÂN HUYỆN CƯ M’GAR TỈNH ðĂKLĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN ðỨC

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Tâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin ựược bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo - TS Trần Văn đức - người ựã trực tiếp hướng dẫn và giúp

ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện đào tạo Sau ựại học; Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo ựiều kiện cho tôi ựược ựi học;

Uỷ ban nhân dân, Hội ựồng nhân dân, Phòng địa chắnh, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp huyện Cư MỖgar tỉnh đắk Lắk; Uỷ ban nhân dân và bà con các xã: Cư Suê, Cuôr đăng ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và nghiên cứu tại ựịa phương

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ựình, ựồng nghiệp

và bạn bè - những người ựã luôn bên tôi, ựộng viên, giúp ựỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Tâm

Trang 4

2.2.1 Sơ lược tình hình sản xuất và sử dụng phân hữu cơ, phân

2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng phân HCVS, phân

HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp tại Việt Nam 25 2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 28 2.3 Một số vấn ñề rút ra từ lý luận và thực tiễn 31

Trang 5

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Thực trạng và HQKT sử dụng phân HCVSVCN tại các hộ ựiều tra 56 4.1.1 Thực trạng sử dụng phân HCVSVCN tại các hộ ựiều tra 56

4.1.2 đánh giá HQKT sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải

nông nghiệp trên cây cà phê tại các hộ nông dân huyện Cư MỖgar 68 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến HQKT và phát triển phân HCVSVCN

4.2.1 Dùng hàm sản xuất ựể phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến năng

4.2.2 Ảnh hưởng của tuân thủ quy trình sản xuất và sử dụng phân

4.2.3 Số lượng cà phê thu hoạch qua các ựợt thu 118

4.4 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sử dụng phân

HCVSVCN trên cây cà phê ở huyện Cư MỖgar 123 4.4.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao nhận thức cho người dân: 123

Trang 6

4.4.2 Giải pháp về chính sách hỗ trợ ban ñầu khi ñưa phân HCVSVCN

Trang 7

HCVSVCN Hữu cơ vi sinh vật chức năng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Công thức ủ 1 tấn phân HCVSVCN từ vỏ cà phê 17 2.2 Hiệu quả sản xuất phân vi sinh ở Trung Quốc 25 2.3 Tác dụng của phân HCVSVCN ựối với cây cà phê tại vùng đông

2.4 Hiệu quả của phân HCVSVCN ựối với cây cà phê 30 3.1 Tình hình ựất ựai của huyện Cư M'gar từ năm 2008 Ờ 2010 36 3.2 Dân số và mật ựộ dân số huyện Cư M'gar năm 2010 38 3.3 Dân số huyện Cư M'gar phân theo dân tộc năm 2010 39 3.4 Tình hình dân số huyện Cư M'gar từ năm 2008 - 2010 39

3.6 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Cư M'gar từ năm 2008 Ờ 2010 44 3.7 Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chắnh 2008-2010 45

4.1 Thông tin cơ bản bình quân 01 hộ ựiều tra 56 4.2 Thiết bị máy móc phục vụ sản xuất cà phê 58 4.3 Nguồn nước tưới của các hộ nông dân ựiều tra 59 4.4 Số hộ nông dân ựiều tra sử dụng và không sử dụng phân

4.7 Số lượng các loại phân bón thực tế sử dụng so với lý thuyết trên

4.8 Nhu cầu phân hữu cơ và khả năng thay thế bằng phân HCVSVCN 67 4.9 So sánh năng suất của cà phê 13-15 năm tuổi bón phân HCVSVCN 69 4.10 So sánh năng suất của cà phê từ 23 - 25 năm tuổi bón phân

Trang 9

4.11 Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 13

4.12 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 13 năm tuổi 76

4.14 Số lượng phân bón và thuốc BVTV cho 1 ha cà phê 14 năm tuổi 80 4.15 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 14 năm tuổi 82

4.17 Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 15

4.18 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 15 năm tuổi 87

4.20 Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 23

4.21 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 23 năm tuổi 92

4.23 Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 24

4.24 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 24 năm tuổi 97

4.26 Số lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho 1 ha cà phê 25

4.27 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha ñối với cà phê 25 năm tuổi 102

4.29 So sánh HQKT giữa sử dụng phân HCVSVCN và không sử dụng

4.30 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng và vi sinh vật trong

4.32 Mức ñộ tuân thủ quy trình sản xuất và sử dụng phân HCVSVCN 115 4.33 So sánh HQKT tế trên 1 ha cà phê 15 và 25 năm tuổi theo mức ñộ

tuân thủ quy trình sản xuất và sử dụng phân HCVSVCN 117 4.34 Tỷ lệ số lượng cà phê ñược thu hoạch qua các ñợt thu 119

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

3.1 Tình hình lao ñộng huyện Cư M'gar năm 2010 40 4.1 Cơ cấu nguồn nước tưới của các hộ ñiều tra 60 4.2 Bình quân số lượng cà phê ñược thu hoạch qua các ñợt thu từ

4.3 Những nguyên nhân của việc chưa sử dụng phân HCVSVCN 120

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nền nông nghiệp nước ta ñã trải qua nhiều thời kỳ lịch sử thăng trầm, từ một nền nông nghiệp phổ biến là sản xuất nhỏ, lạc hậu, năng suất cây trồng vật nuôi thấp, hiệu quả sản xuất yếu kém ñến nay, sau hơn 25 năm thực hiện ñường lối ñổi mới, nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, thuỷ sản) ñược ñánh giá là khâu ñột phá hết sức quan trọng, là ngành liên tục ñạt tốc ñộ phát triển cao góp phần tích cực vào sự nghiệp ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Một số ngành hàng bước ñầu ñã hình thành ñược các vùng sản xuất hàng hoá tập trung như: lúa gạo, cà phê, cao su, chè, lạc, ñiều, rau, cây ăn quả xuất khẩu nông, lâm, hải sản tăng khá nhanh và liên tục (Bộ NN&PTNT, tháng 1/2010)

Tuy nhiên, sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay ñang ñi vào mức ñộ thâm canh cao với việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học và hàng loạt các biện pháp như trồng lúa

ba vụ, phá rừng canh tác cà phê, hồ tiêu, ñiều… với mục ñích khai thác, chạy theo năng suất và sản lượng Hình thức canh tác trên ñã làm cho ñất ñai ngày càng thoái hóa, dinh dưỡng bị mất cân ñối, mất cân bằng hệ sinh thái trong ñất, hệ vi sinh vật trong ñất bị phá hủy, tồn dư các chất ñộc hại trong ñất ngày càng cao, nguồn bệnh tích lũy trong ñất càng nhiều dẫn ñến phát sinh một số dịch hại không dự báo trước (Bộ NN&PTNT, tháng 1/2010)

Chính vì vậy, việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất như tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng ñang là xu hướng chung của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung - một hướng ñi ñúng ñắn của phát triển nông nghiệp bền vững (CIFPEN, 2010)

Trang 12

Phân bón hữu cơ vi sinh vật chức năng (phân HCVSVCN) là sản phẩm ựược tạo ra từ phân vi sinh vật chức năng và cơ chất hữu cơ ựã qua xử lý (Nguyễn Xuân Thành, 2003)

Vai trò của phân HCVSVCN trong sản xuất nông nghiệp ựã ựược thừa nhận là có những ưu ựiểm như không làm hại kết cấu ựất, không làm chai ựất, thoái hóa ựất mà còn góp phần tăng ựộ phì nhiêu của ựất, có tác dụng ựồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản, tăng cường sức chống chịu của của cây trồng ựối với sâu bệnh và không ảnh hưởng tiêu cực ựến sức khỏe con người, vật nuôi cũng như cây trồng (Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

Nhận thức ựược vai trò của phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trong những năm gần ựây, loại phân bón này ngày càng ựược sử dụng rộng rãi tại tỉnh đắc Lắk, nhất là cho những vùng chuyên canh trồng cây công nghiệp có HQKT cao (Dự án phát triển nông thôn đăklăk, 2008)

Cư MỖgar là một huyện của tỉnh đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuật 18 km về hướng đông Bắc, với diện tắch tự nhiên 824.43 km2, là vùng ựất giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp, ựất ựai ở ựây ựược ựánh giá là thiên ựường ựể trồng cây công nghiệp như: cà phê, cao su và hồ tiêu Bên cạnh ựó, nguồn phế thải nông nghiệp (rơm rạ, vỏ cà phê, thân và cùi bắp ) thải ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản tại ựây lên ựến hàng trăm nghìn tấn/năm đây là nguồn nguyên liệu lý tưởng ựể sản xuất phân HCVSVCN với chi phắ thấp, ựồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường (Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư MỖgar 2005-2010)

Tiềm năng sản xuất phân HCVSVCN từ phế thải nông nghiệp là rất lớn, nhưng trên thực tế loại phân bón này chưa ựược người dân quan tâm ựúng mức, chưa ựược ựón nhận như một loại phân bón thiết yếu trong quá trình canh tác Phải chăng phân HCVSVCN chưa thực sự ựem lại HQKT như người dân mong ựợi?

Trang 13

Trong khuôn khổ các ñề tài nghiên cứu thuộc chương trình CNSH phục

vụ nông nghiệp qua các giai ñoạn từ năm 1986 ñến nay, các ñơn vị khoa học trong cả nước ñã nghiên cứu và sản xuất thành công nhiều loại phân bón vi sinh vật trong ñó có phân HCVSVCN Tuy nhiên, các ñề tài, dự án mới chỉ dừng ở nghiên cứu sản xuất, thử nghiệm và ñánh giá hiệu quả sử dụng của phân HCVSVCN, mà chưa ñi sâu ñánh giá HQKT của loại phân bón này ngoài thực tiễn sản xuất ñặc biệt là ñối với cây cà phê tại các hộ nông dân (Lê Văn Nhương, 2001)

* Trước thực trạng ñó, câu hỏi ñặt ra cần nghiên cứu là:

- Trong những năm qua tình hình và mức ñộ sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp tại các hộ nông dân huyện Cư M’gar như thế nào?

- Sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp có thực

sự ñem lại HQKT cho người dân?

- Nguyên nhân nào ảnh hưởng tới quá trình sử dụng và HQKT của phân HCVSVCN?

- Giải pháp nào nhằm nâng cao HQKT và thúc ñẩy việc ứng dụng phân HCVSVCN ra sản xuất ñối với cây cà phê của hộ nông dân huyện Cư M’gar tỉnh ðắk Lắk?

ðể giải quyết những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng phân hữu cơ vi sinh vật chức năng sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê tại các hộ nông dân huyện Cư M’gar tỉnh ðắk Lắk”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở khoa học về HQKT, ñề tài ñánh giá ñúng thực trạng và HQKT

sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả của phân HCVSVCN trên cây cà

Trang 14

phê, từ ựó ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao HQKT sử dụng và phát triển phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp tại ựịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về HQKT nói chung

và HQKT sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây

cà phê

- đánh giá ựúng thực trạng HQKT sử dụng phân HCVSVCN sản xuất

từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê tại ựịa bàn nghiên cứu

- Xác ựịnh rõ những nguyên nhân, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến HQKT sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cà phê tại ựịa bàn nghiên cứu

- đề xuất ựịnh hướng và các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao HQKT

sử dụng phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cà phê tại ựịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về HQKT của phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê tại các hộ nông dân huyện Cư M'gar tỉnh đăk Lăk

Cụ thể sẽ ựiều tra, khảo sát các hộ nông dân của một số xã ựược chọn tại huyện Cư MỖgar tỉnh đăk Lăk

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

+ đề tài tập trung nghiên cứu HQKT sử dụng phân HCVSVCN sản

xuất từ phế thải nông nghiệp (vỏ cà phê) trên cây cà phê vối (chiếm trên 95% diện tắch cà phê) trên ựịa bàn nghiên cứu ở hai giai ựoạn:

Trang 15

Giai ñoạn cuối thời kỳ kinh doanh năng suất cà phê giảm nhanh từ 23 –

25 năm tuổi

+ Nghiên cứu HQKT ñược tập trung vào việc phân tích, so sánh HQKT của việc sử dụng và không sử dụng phân HCVSVCN, yếu tố chủ hộ là dân tộc Kinh hay dân tộc thiểu số,

+ Tập trung phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ñầu vào ñến năng suất

cà phê 14 năm tuổi có sử dụng phân HCVSVCN,

+ ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao HQKT sử dụng và phát triển phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây

cà phê tại ñịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

- Phạm vi không gian: Huyện Cư M’gar tỉnh ðăk Lăk

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong 03 năm: 2008, 2009 và 2010, ñề ra

các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao HQKT sử dụng và phát triển phân HCVSVCN tới năm 2015

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

- Quan ñiểm thứ nhất cho rằng HQKT ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó

ðại diện cho hệ thống quan ñiểm này, Culicốp cho rằng: “Hiệu quả sản

xuất là tính kết quả của một nền sản xuất nhất ñịnh Chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết ñể ñạt kết quả ñó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta ñược hiệu xuất vốn, tổng sản phẩm chia cho số lao ñộng ñược hiệu suất lao ñộng Tác giả Trần ðức cho rằng HQKT là “Quan hệ

so sánh giữa kết quả và chi phí của nền sản xuất xã hội, phạm trù HQKT thể hiện phương pháp và chất lượng kinh doanh vốn có của một phương thức sản xuất nhất ñịnh”, ñó là sự so sánh về số lượng, giữa kết quả sản xuất với chi

phí sản xuất Một số ý kiến khác cũng xác ñịnh theo góc ñộ toán học: Biểu hiện của hiệu quả như là tỷ lệ của các kết quả có thể ño ñược hoặc so sánh ñược của nền sản xuất xã hội với các chi phí có thể tính toán ñược

- Quan ñiểm thứ hai cho rằng HQKT ñược ño bằng hiệu số giữa giá trị

Trang 17

Thể hiện quan ñiểm này, có tác giả nêu khái niệm chung nhất của HQKT là ñại lượng thu ñược của hiệu số giữa kết quả thu ñược và hao phí (chi phí bỏ ra) ñể thực hiện mục tiêu ñó

HQKT = Kết quả sản xuất - Chi phí

Tác giả ðỗ Thịnh nêu quan ñiểm: “Thông thường hiệu quả ñược biểu

hiện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí … Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa Do vậy, một cách linh hoạt và rộng rãi hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn”

- Quan ñiểm thứ ba: Xem xét HQKT trong phần biến ñộng giữa chi phí

và kết quả sản xuất

Theo quan ñiểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ xung và chi phí bổ xung

Một số ý kiến chú ý ñến quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức ñộ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội

∆ : Phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Ngoài ra còn có ý kiến, quan ñiểm nhìn nhận HQKT trong tổng thể

kinh tế - xã hội Theo L.N.Carirốp “Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính

toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh các kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn dữ trữ ñã sử dụng” Theo Anghlốp thì: “HQKT xã hội là sự tương ứng giữa kết quả xã hội ñược khái quát trong khái niệm rộng hơn - sự tăng lên phần thịnh vượng cho những người lao ñộng với mức tăng hao phí ñể nhận kết quả này” (Ngô Văn Hải, 1996)

Trang 18

Từ các quan ựiểm trên cho thấy, tùy theo ựiều kiện và mục ựắch của từng ựơn vị sản xuất cũng như yêu cầu ựặt ra của xã hội mà khái niệm HQKT ựược phát biểu theo các góc ựộ khác nhau Nếu chỉ ựánh giá HQKT ở khắa cạnh lợi nhuận thuần tuý (kết quả sản xuất - chi phắ) thì chưa xác ựịnh ựược năng suất lao ựộng xã hội và so sánh khả năng cung cấp của cải vật chất cho xã hội của những cơ sở sản xuất ựạt ựược hiệu số của kết quả sản xuất - chi phắ như nhau.Tuy nhiên, nếu tập trung vào các chỉ tiêu chỉ số giữa kết quả sản xuất với chi phắ hoặc vật tư và lao ựộng ựã sử dụng thì lại chưa toàn diện bởi lẽ chỉ tiêu này chưa phân tắch ựược sự tác ựộng, ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực tự nhiên (ựất ựai, khắ hậu, thời tiết Ầ) Hai cơ sở sản xuất ựạt ựược tỷ

số trên như nhau nhưng ở những không gian và thời gian khác nhau thì tác ựộng của nguồn lực tự nhiên là khác nhau và như vậy HQKT cũng sẽ không giống nhau Với quan ựiểm xem xét HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phắ bổ sung thì chưa ựầy ựủ Trong thực tế kết quả sản xuất ựạt ựược luôn là hệ quả của

cả chi phắ sẵn có cộng chi phắ bổ sung

Như vậy, HQKT của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ựộ khai thác các yếu tố ựầu tư, các nguồn lực

tự nhiên và phương thức quản lý Nó ựược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội (Phạm Vân đình, 2004)

b Nội dung và bản chất của phạm trù HQKT

Sự phát triển của một nền kinh tế gắn liền với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất Việc vận dụng một cách thông minh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện ựại vào sản xuất và phấn ựấu ựạt HQKT cao trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là một tất yếu điều ựó lại càng

có ý nghĩa quan trọng và bức thiết với nền sản xuất ở nước ta HQKT ựược biểu

Trang 19

Bản chất của HQKT xuất phát từ mục ựắch của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ựáp ứng ngày càng cao cho nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Làm rõ vấn ựề hiệu quả cần phân ựịnh sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả" Công trình nghiên cứu của Farrell cũng ựã thể hiện bản chất này của phạm trù HQKT để giải thắch cho lập luận này ông phân biệt HQKT gồm:

- Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

+ Hiệu quả kỹ thuật: là khả năng thu ựược kết quả sản xuất tối ựa với những yếu tố ựầu vào cố ựịnh

+ Hiệu quả phân phối: là việc sử dụng các yếu tố ựầu vào theo những tỷ

lệ nhằm ựạt lợi nhuận tối ựa khi biết cụ thể các giá trị ựầu vào

HQKT = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối

- Tiêu chuẩn ựể ựánh giá HQKT

đây là một vấn ựề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa ựược thống nhất Tuy nhiên, ựa số các nhà kinh tế ựều cho rằng, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ựánh giá HQKT là mức ựộ ựáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phắ và tiêu hao các tài nguyên Tiêu chuẩn HQKT là các quan ựiểm, nguyên tắc ựánh giá HQKT trong những ựiều kiện cụ thể một giai ựoạn nhất ựịnh Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn ựánh giá HQKT cũng khác nhau (Trịnh Xuân Thắng, 2008)

c Phân loại HQKT (Phạm Vân đình, 2004)

* Phân loại theo nội dung, bản chất

HQKT là một phạm trù kinh tế - xã hội Có thể phân biệt 3 phạm trù riêng biệt: HQKT, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội Ba phạm trù này khác nhau về phạm vi, nội dung nhưng lại có quan hệ tác ựộng qua lại biện chứng và gắn bó chặt chẽ với nhau

Trang 20

- HQKT: thể hiện mối tương quan giữa kết quả ñạt ñược về mặt kinh tế

và chi phí bỏ ra ñể ñạt hiệu quả ñó

- Hiệu quả xã hội: xem xét mức ñộ tương quan giữa các kết quả ñạt ñược về mặt xã hội (cải thiện ñiều kiện lao ñộng, nâng cao ñời sống văn hoá

và tinh thần, tạo ra các mối quan hệ lành mạnh, giải quyết công ăn việc làm

* Phân loại theo phạm vi và ñối tượng xem xét

Phạm trù này ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng của nền sản xuất xã hội như các ñịa phương, các ngành sản xuất, từng cơ sở, ñơn vị sản xuất ñến một phương án sản xuất hay một quyết ñịnh quản lý… Như vậy, cũng cũng có thể phân chia phạm trù HQKT theo phạm vi và ñối tượng xem xét:

- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung trong toàn bộ nền sản xuất -

xã hội

- HQKT ngành: tính riêng của từng ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp… Trong từng ngành lại chia nhỏ như ở nông nghiệp chia thành HQKT ngành cây lúa, ngành cà phê, ngành chăn nuôi gà, lợn…

- HQKT theo vùng lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng tỉnh, từng huyện…

- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất - kinh doanh như hộ gia ñình, hợp tác xã, nông trường …

- HQKT của từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố chi phí ñầu tư vào

Trang 21

2.1.1.2 Khái niệm và quy trình sản xuất phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp

a Khái niệm

* Phân bón vi sinh vật (phân VSV)

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam năm 1996, phân bón VSV ñược ñịnh nghĩa:

"Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, ñã

ñược tuyển chọn có mật ñộ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt ñộng sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể

sử dụng ñược (N, P, K, S, Fe ) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và (hoặc) chất lượng nông sản Phân vi sinh vật phải bảo ñảm không gây ảnh hưởng xấu ñến người, ñộng, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản" (TCVN 6196:1996)

Phân bón VSV ñược chia thành rất nhiều dạng khác nhau tuỳ theo công nghệ sản xuất, tính năng tác dụng của vi sinh vật chứa trong phân bón hoặc thành phần các chất tạo nên sản phẩm phân bón (Phạm Văn Toản, 2004) Trên

cơ sở tính năng tác dụng của các VSV chứa trong phân bón, phân VSV còn ñược gọi dưới các tên:

- Phân VSV cố ñịnh nitơ (phân ñạm vi sinh) là sản phẩm chứa các VSV

sống cộng sinh với cây họ ñậu (ñậu tương, lạc, ñậu xanh, ñậu ñen, v.v ), hội sinh trong vùng rễ cây trồng cạn hay tự do trong ñất, nước có khả năng sử dụng nitơ từ không khí, tổng hợp thành ñạm cung cấp cho ñất và cây trồng

- Phân VSV phân giải hợp chất photpho khó tan (phân lân vi sinh) sản

xuất từ các VSV có khả năng chuyển hoá các hợp chất photpho khó tan thành

dễ tiêu cho cây trồng sử dụng

- Phân VSV kích thích, ñiều hoà sinh trưởng thực vật chứa các VSV có

khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học có tác dụng ñiều hoà hoặc kích thích quá trình trao ñổi chất của cây

Trang 22

- Phân VSV ñối kháng vi khuẩn, nấm bệnh vùng rễ cây trồng chứa các

VSV có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số bệnh vùng rễ cây trồng do vi khuẩn và vi nấm gây nên (Phạm Văn Toản, 2004)

* Phân hữu cơ vi sinh vật (phân HCVS)

Trong tiêu chuẩn Việt Nam 1996, bên cạnh khái niệm “Phân bón vi

sinh vật”, còn có khái niệm “Phân bón hữu cơ vi sinh vật” (tên thường gọi:

phân hữu cơ vi sinh) ðây là sản phẩm ñược sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo ñất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống ñược tuyển chọn với mật ñộ ñạt tiêu chuẩn qui ñịnh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu ñến người, ñộng vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản (Phạm Văn Toản, 2004)

* Phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp (phân HCVSVCN)

Phân bón HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp là một dạng của phân HCVS, trong ñó nguồn nguyên liệu sử dụng là phế thải nông nghiệp, các chủng vi sinh vật ñược tuyển chọn có khả năng cố ñịnh ñạm, phân giải photphat khó tan, sinh tổng hợp hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật và ñối kháng vi khuẩn, nấm bệnh vùng rễ cây trồng (Phạm Văn Toản, 2004)

b Một số vấn ñề về phế thải nông nghiệp

- Nhóm phế thải từ sản xuất nông nghiệp lương thực và rau màu

Việt Nam là nước nông nghiệp có nguồn phế thải sau thu hoạch rất lớn, rất ña dạng như: rơm rạ, thân cây ngô, cây ñậu Trước ñây ông cha ta ñều tận dụng triệt ñể nguồn phế thải này ñể ủ làm phân, ñun nấu, làm chất ñộn chuồng hoặc làm thức ăn cho gia súc Ngày nay ñời sống nông thôn ñược cải thiện sức ép ñun nấu không còn gay gắt do vậy phế thải sau thu hoạch chủ yếu bị ñốt ngoài ñồng ruộng ðây là việc làm gây ô nhiễm môi trường trầm trọng và lãng phí bởi vì trong tro chỉ chứa chất khoáng (Lê Văn Tản, 2009; Prabhat K,

Trang 23

Tổng nguồn phụ phẩm nông nghiệp ở nước ta ñược ước tính dựa trên khảo sát khối lượng thực tế của từng loại phụ phẩm tính trên 1 ñơn vị diện tích, sau ñó dựa vào số liệu thống kê về diện tích gieo trồng hàng năm ñể tính ra tổng khối lượng cho toàn quốc Tổng lượng phụ phẩm nông nghiệp ước tính ở Việt Nam cực kỳ lớn ñạt 28,4 triệu tấn chất khô/năm, trong ñó rơm lúa chiếm ñến 88% tương ñương với 25 triệu tấn chất khô/năm (Nguyễn Xuân Thành, 2005)

- Phụ phẩm nông nghiệp ngành cà phê

Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới với sản lượng cà phê tươi của nước ta vào khoảng 850.000 tấn thì lượng phế phụ phẩm (chủ yếu là vỏ quả cà phê) vào khoảng 340.000-350.000 tấn (Trần Thị Quỳnh Chi, 2007) Vỏ quả cà phê thu ñược trong quá trình chế biến cà phê chiếm từ 40%-45% trọng lượng toàn bộ quả cà phê Vỏ quả cà phê có ñộ ẩm cao (80-85%), giàu hydratcacbon, protein, vitamin, và các nguyên tố khoáng nên rất thuận lợi cho sự phát triển của

vi sinh vật (Calzada, 1984) Chính vì vậy, phế phụ phẩm này là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở những nơi không có biện pháp xử lý Hiện nay, vỏ quả cà phê có thể ñược xử lý chế biến ñể làm thức ăn chăn nuôi, hoặc tái chế làm phân bón trong các nông trường trồng cà phê (Võ Thuận Nguyễn, 2009)

- Nhóm phế thải chăn nuôi gia súc, gia cầm:

Kết quả ñiều tra về chăn nuôi tính ñến thời ñiểm 01/4/2010 cho thấy tổng ñàn trâu cả nước là 2,9 triệu con tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2009; ñàn lợn có 27,3 triệu con, tăng 3,1%; ñàn gia cầm có 277,4 triệu con, tăng 8,1% Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi ñã phát triển như một ngành sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, do chỉ tập trung ñầu tư ñể nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi nên vấn ñề kiểm soát lượng phế thải thải ra trong quá trình chăn nuôi chưa ñược quan tâm ñúng mức ðây là một trong

Trang 24

những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ñất, nước và không khí, ảnh hưởng ñến sức khoẻ cộng ñồng Trên thực tế, lượng phân chuồng không ñủ cung cấp cho diện tích trồng trọt, thời gian ủ phân theo phương pháp truyền thống quá dài, mặt khác nước thải và bã thải thải ra sau quá trình xử lý biogas là nguyên nhân gây ô nhiễm thứ cấp ñối với môi trường (Nguyễn ðăng Vang, 2005; Ahring, 2001)

Từ những lý thuyết nêu trên cho thấy nguồn nguyên liệu ñể sản xuất phân HCVSVCN rất ña dạng, từ ñiều kiện kinh tế của huyện Cư M'gar là một huyện nông nghiệp với cây cà phê giữ vai trò chủ ñạo Nguồn nguyên liệu dồi dào có thể tận dụng ñể sản xuất phân HCVSVCN là những phế phẩm từ vỏ cà phê Vì vậy, nguồn phế thải nông nghiệp ñể sản xuất phân HCVSVCN của ñề tài tập trung vào vỏ cà phê và các phế thải từ chăn nuôi (Mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011 của UBND huyện Cư M’gar)

Trang 25

c Quy trình sản xuất phân HCVSVCN chế biến từ vỏ cà phê (Phạm Văn Toản, 2005)

Phế thải cà phê, phế thải chăn nuôi

Xử lý thô (nghiền, sàng, loại bỏ tạp chất)

Kiểm tra chất lượng

Trang 26

* Lựa chọn nguyên liệu

Nguyên liệu ñể sản xuất cơ chất hữu cơ bao gồm vỏ cà phê và phân gia súc, gia cầm Nguyên liệu hữu cơ phải bảo ñảm các yêu cầu sau:

- Khả năng hút nước cao (Water holding capacity): 150-200%

- Hàm lượng cacbon hữu cơ cao, tốt nhất > 60%

- Không chứa các chất ñộc hại ñối với vi sinh vật, ñất và cây trồng

- Hàm lượng muối khoáng không vượt quá 1%

* Xử lý nguyên liệu

Nguyên liệu hữu cơ cần xử lý cho ñồng nhất về kích thước và hình dạng trên các thiết bị nghiền cơ học Kích thước nguyên liệu sau xử lý không vượt quá 0,2cm ðộ ẩm nguyên liệu không vượt quá 30%, tốt nhất khoảng 20-25% Nếu pH hỗn hợp thấp cần bổ sung CaCO3 hoặc hoá chất trung hoà khác (NaOH, KOH) sao cho pH ñạt > 6,5

* Phối trộn nguyên liệu và men ủ vi sinh vật

Men vi sinh ủ là loại men tổng hợp sản xuất từ các chủng vi sinh vật

phân giải chất xơ (Streptomyces Bacillus, ) (Coughlan, 1998), phân giải hợp chất hữu cơ (Bacillus, Candida), khử mùi hôi (nấm men) có mật ñộ vi sinh

tuyển chọn không nhỏ hơn 109 CFU/g Men ủ vi sinh vật sử dụng trong sản xuất phân HCVSVCN ñược nghiên cứu bởi Bộ môn Vi sinh vật, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ðể ñảm bảo các ñiều kiện cần thiết cho vi sinh vật trong men ủ hoạt ñộng, các nguyên liệu phải ñược lựa chọn sao cho tỷ lệ C, N và

P2O5 ñạt 250:10:1

Nguyên liệu ñược trộn ñều cùng dung dịch dinh dưỡng tạo thành từ men ủ vi sinh vật, rỉ mật và ñạm khoáng (tỷ lệ 2 kg men ủ, 5 kg mật rỉ, 5 kg ñạm và 100 lít nước/1 tấn nguyên liệu) trên thiết bị ñảo trộn

* Ủ nguyên liệu

Hỗn hợp sau khi phối trộn có ñộ ẩm 35-40% ñược chất ñống và che phủ

Trang 27

khoảng 100cm Kiểm tra mức ựộ sinh trưởng phát triển của vi sinh vật trong các ngày tiếp theo đống ủ ựược coi là bảo ựảm khi nhận thấy dấu hiệu hoạt ựộng của vi sinh vật (sinh khối vi sinh vật tạo các lớp màu trắng ựồng nhất dạng sợi ngắn trên bề mặt và dưới bề mặt 20-30 cm, nhiệt ựộ khối ủ cao hơn nhiệt ựộ môi trường ắt nhất 20oC Sau 3 ngày tiến hành ựảo trộn các ựống ủ bằng thiết bị ựảo trộn hoặc cơ học, ựảm bảo sự phân tán ựồng ựều của sinh khối vi sinh vật trong cơ chất Theo dõi tiếp sự hoạt ựộng của vi sinh vật trong khối ủ Sau 7 ngày kể từ khi

ủ tiến hành thu gom các ựống ủ và tấp thành khối lớn Nguyên liệu ựược sử dụng làm cơ chất hữu cơ cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật khi nhiệt ựộ của khối nguyên liệu cao hơn nhiệt ựộ môi trường tối ựa 5oC (Roger, 1993)

Khi nguyên liệu hữu cơ ựã ựạt ựộ chắn và ựộ an toàn, trở thành cơ chất hữu cơ (TMECC, 2000) Phối trộn cơ chất hữu cơ với phân vi sinh vật chức năng, có bổ sung nguồn dinh dưỡng ựa, vi lượng thành phân bón HCVSVCN đóng gói, bảo quản và sử dụng

Bảng 2.1 Công thức ủ 1 tấn phân HCVSVCN từ vỏ cà phê

TT Nội dung đVT Số lượng đơn giá Thành tiền

Trang 28

* Cách sử dụng phân bón HCVSVCN cho cây cà phê giai ựoạn kinh doanh

Hàng năm, vào ựầu mùa mưa bón phân HCVSVCN với số lượng từ 2,8-3 tấn/ha

Phương pháp bón: Rạch rãnh với ựộ sâu 15 cm, rộng 20 cm xung quanh gốc cây cà phê, bón phân HCVSVCN sau ựó lấp ựất lại (Phan Quốc Sủng, 1999)

2.1.1.3 Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt ựộng của hộ nông dân (Nguyễn Văn Huân, 1993)

- Theo Frank Ellis (1988): ỘHộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ựược ựặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức ựộ hoàn hảo không caoỢ

- Tchayanov cho rằng: ỘHộ nông dân là ựơn vị sản xuất rất ổn ựịnhỢ và ông coi ỘHộ nông dân là ựơn vị tuyệt vời ựể tăng trưởng và phát triển nông nghiệpỢ Luận ựiểm của ông ựã ựược áp dụng rộng rãi trong chắnh sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả những nước phát triển

- đồng tình với quan ựiểm trên của Tchayanov, Mats Lundahl và Tommy Bengtsson bổ sung và nhấn mạnh: ỘHộ nông dân là ựơn vị sản xuất

cơ bảnỢ Chắnh vì vậy, các cải cách kinh tế ở một số nước trong những thập

kỷ gần ựây ựã thực sự coi hộ nông dân là ựơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ

ựó ựã ựạt ựược tốc ựộ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn (đỗ Văn Viện, 2000)

Ở nước ta, cũng ựã có nhiểu tác giả ựề cập ựến khái niệm hộ nông dân,

Lê đình Thắng (1993) cho rằng: ỘNông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thônỢ đào Thế Tuấn (1997) cho rằng:

Trang 29

bao gồm cả nghề cá và hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn”

Hộ nông dân có những ñặc ñiểm sau:

- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là ñơn vị sản xuất vừa là ñơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của

hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

- Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ khác nhau khiến cho khó giới hạn thế nào là một hộ nông dân (Trần Văn ðức, 1993)

Từ các khái niệm, ñặc ñiểm nêu trên cho thấy hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp; ngoài hoạt ñộng nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở các mức

ñộ khác nhau; hộ nông dân là ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là ñơn vị sản xuất, vừa

là ñơn vị tiêu dùng

2.1.2 Phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp

* Sản xuất nông nghiệp và vấn ñề ô nhiễm môi trường

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trung bình mỗi năm có khoảng 19.600 tấn vỏ bao thuốc BVTV và phân bón thải ra môi trường; lượng phân bón dùng trong nông nghiệp tăng 517% trong vòng 25 năm qua nhưng có tới 2/3 trong số ñó không ñược cây trồng hấp thụ (Phạm

Bá Phong, 2006)

Trong năm 2010, khoảng 60-65% lượng phân ñạm (tương ñương 1,77 triệu tấn), 55-60% lượng lân (2,07 triệu tấn) và 55-60% kali (344 nghìn tấn) ñược bón vào ñất nhưng cây trồng không hấp thụ, tác ñộng tiêu cực ñến nông nghiệp và có thể gây ñột biến gen ñối với một số loại cây trồng Trong chăn nuôi, khoảng 60% chất thải rắn chưa qua xử lý ñổ thẳng ra môi trường, xuống

hệ thống thoát nước, kênh mương Số lượng phân không ñược xử lý và tái sử

Trang 30

dụng chính là nguồn gốc cung cấp khí CO2, N2O làm trái ñất nóng lên Chưa

kể nguồn chất thải phát tán của vật nuôi gây lây lan dịch bệnh trên ñàn gia súc, gia cầm ở nhiều ñịa phương trong thời gian qua Việc sử dụng thuốc BVTV một cách bừa bãi ñã ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước, ñất gây ñộc bầu khí quyển, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và gây mất cân bằng sinh thái, tiêu diệt các loài sinh vật có ích… (Tổng cục thống kê, 2010)

Các chuyên gia nông nghiệp cho rằng, với việc sử dụng phân bón chưa ñúng kỹ thuật, chăn nuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ thiếu hệ thống thu gom, xử lý chất thải và sự mù mờ của một bộ phận nông dân lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất ñã gây ô nhiễm nặng nề môi trường ñất, nước, không khí, ảnh hưởng xấu tới phát triển kinh tế bền vững và sức khỏe cộng ñồng (Hoàng Kim Giao, 2008)

* Phân hữu cơ với phát triển nông nghiệp bền vững

“Mục ñích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không làm hủy hoại ñất ñai, không làm ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững ñặc biệt quan tâm ñến việc bảo vệ công bằng xã hội cũng như bảo vệ và duy trì bản sắc văn hóa dân tộc” (Võ Minh Kha, 2003)

Vai trò của phân HCVSVCN trong sản xuất nông nghiệp ñã ñược thừa nhận là có những ưu ñiểm sau:

- Không ảnh hưởng tiêu cực ñến sức khỏe con người, vật nuôi cũng như cây trồng, không gây ô nhiễm môi trường sinh thái;

- Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng …) trong môi trường ñất nói riêng và môi trường nói chung;

- Không làm hại kết cấu ñất, không làm chai ñất, thoái hóa ñất mà còn góp phần tăng ñộ phì nhiêu của ñất;

- Có tác dụng ñồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất

Trang 31

- Tăng cường sức chống chịu của của cây trồng ñối với sâu bệnh và ñiều kiện thời tiết bất thuận, ñặc biệt còn có tác dụng trực tiếp trong việc hạn chế bệnh vùng rễ cây trồng mà không làm ảnh hưởng ñến môi trường như các loại thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác (Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

Vì vây, ñầu tư phát triển và ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, phân bón vi sinh nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp bảo ñảm an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường ñược xem là giải pháp hữu hiêu, góp phần tìm ra lời giải cho bài toán phát triển nông nghiệp bền vững (Nguyễn Xuân Thành, 2003)

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT sản xuất cà phê

Như ñã ñề cập ở phần trên, các yếu tố chủ yếu liên quan ñến HQKT gồm: giá cả, sản lượng (năng suất) và chi phí sản xuất ðể nâng cao HQKT trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phê nói riêng cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và ñưa ra các giải pháp sau:

- Nâng cao năng suất cà phê: Bên cạnh các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất cà phê, con người khó kiểm soát ñược như thời tiết khí hậu, ñiều kiện ñất ñai, các yếu tố có thể kiểm soát ñược như áp dụng các biện pháp kỹ thuật gồm giống cây trồng, chăm sóc, bón phân… (Lan Hương, 2011) Trong những năm vừa qua, các hộ nông dân huyện Cư M'gar ñã tăng cường ñầu tư vào việc chăm sóc, bón phân cho cây cà phê nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khác nhau mà phần lớn các hộ nông dân vẫn chưa chú trọng ñến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới ñể vừa ñạt ñược năng suất cao vừa ñảm bảo phát triển bền vững, các hộ nông dân ñang lạm dụng nhiều phân hóa học thay vì sử dụng phân hữu cơ (Báo cáo kê hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư M’gar 2005-2010)

- Yếu tố giá: Theo lý thuyết yếu tố giá chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu và chất lượng sản phẩm Vì vậy, ñể nâng cao giá cà phê bên cạnh việc chú trọng ñến yếu tố thông tin thị trường, cần thiết phải cải thiết chất

Trang 32

lượng cà phê Yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng cà phê gồm ñiều kiện ñất ñai, giống, kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch bảo quản v.v… (ðoàn Triệu Nhạn, 1999)

- Yếu tố chi phí sản xuất: ðể tăng HQKT sản xuất cà phê, bên cạnh việc tăng năng suất, giảm giá thành thì việc nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất rất có ý nghĩa Chi phí sản xuất chủ yếu trong sản xuất cà phê là chi phí phân bón và công lao ñộng,

vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu và áp dụng những tiến bộ mới vào sản xuất cà phê, ngoài ra việc tuân thủ và áp dụng ñúng các biện pháp kỹ thuật cũng góp phần tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất cà phê (ðoàn Triệu Nhạn, 1999)

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng và phát triển phân HCVSVCN

Mục tiêu chung của phân bón là cung cấp dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển cây trồng, vì vậy, ñể nâng cao hiệu quả của phân HCVSVCN cần áp dụng ñúng các yêu cầu về kỹ thuật trong việc sản xuất phân chức năng như tỷ

lệ các thành phần dinh dưỡng trong quá trình sản xuất, thời gian ủ, bón phân theo ñúng thời gian và quy trình kỹ thuật (Phạm Văn Toản, 2004)

ðể phát triển phân HCVSVCN ra sản xuất, theo lý thuyết cũng như những yếu tố ñầu vào khác, việc sử dụng phân HCVSVCN phải ñem lại hiệu quả kinh tế - xã hội bằng hoặc cao hơn so với các loại phân bón có thể thay thế khác, bên cạnh ñó các yếu tố ảnh hưởng khác như: chính sách của chính quyền ñịa phương, nhận thức và phong tục tập quan của người sử dụng, công tác khuyến nông và chuyển giao vào sản xuất v.v… (Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Sơ lược tình hình sản xuất và sử dụng phân hữu cơ, phân HCVSVCN trên thế giới

Từ trước ñến nay nhiều nước trên thế giới ñã sản xuất phân vi sinh theo

Trang 33

tế xã hội, khoa học công nghệ, trình ựộ dân trắ và ựiều kiện tự nhiên của mỗi nước khác nhau mà khác nhau Nhưng tất cả ựều sản xuất theo hướng ựó là: tiện cho người sử dụng và cho HQKT cao nhất (Nguyễn Xuân Thành, 2003)

Phân bón vi sinh vật lần ựầu tiên ựược áp dụng là vi khuẩn nốt sần Rhizobium trên cây họ ựậu, và bây giờ ựã phát triển dưới nhiều hình thức, chức năng khác nhau, nói chung có thể ựược chia thành phân bón vi khuẩn cố ựịnh nitơ, vi khuẩn phân giải lân, phân bón vi khuẩn kali, phân bón vi khuẩn quang hợp, phân bón sinh học hữu cơ, phân bón vi khuẩn kháng bệnh vùng rễ, kắch thắch sinh trưởng thực vật (Phạm Văn Toản, 2005) Hiện nay, có hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ, phát triển và ứng dụng phân bón vi sinh, sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển ở châu Âu và Hoa Kỳ sử dụng phân bón vi sinh vật ựã chiếm hơn 20% tổng sản lượng phân bón (Bùi Huy Hiền, 2010) Giữa những năm 80 ựến những năm 90 của thế kỷ trước nông nghiệp có những phát triển mới mà chúng ta gọi là "thế hệ thứ hai của phân bón vi sinh vật" trong phân bón sinh học và phân bón hữu cơ sinh học đã bắt ựầu hình thành và công nghiệp hóa các sản phẩm phân bón vi sinh vật bao gồm vi khuẩn nốt sần, vi sinh vật cố ựịnh ựạm và phân bón hỗn hợp, phân bón hữu cơ (đường Hồng Dật, 2003) Tắnh ựến cuối năm 2002, Trung Quốc ựã có 203 sản phẩm ựăng ký bởi Bộ Nông nghiệp Quốc gia Theo thống kê, năm 2001 sản xuất hàng năm của phân bón vi sinh vật ở Trung Quốc là 150 triệu tấn, chiếm khoảng 1% phân bón hàng hóa ựang sử dụng (Huang DY, 2004)

Năm 2005, Wen-Jing Lu ựã phân lập ựược 5 chủng vi khuẩn ưa ấm

phân giải xenluloza cao từ phế thải rau quả và thân lá hoa thuộc giống Bacillus,

Halobacillus, Aeromicrobium, Brevibacterium Khi ứng dụng các chủng vi

sinh vật này ựể ủ phụ phẩm rau quả và thân lá hoa cho thấy: bổ sung 1% các chủng vi sinh vật vào ựống ủ ựã làm tăng quá trình phân huỷ sinh học các nguyên liệu lên 23,64% so với ựống ủ không bổ sung thêm vi sinh vật, do ựó rút ngắn thời gian ủ và tăng chất lượng của phân ủ (Chen Kang-Shin, 2008)

Trang 34

Năm 2007, Hesham (Ai Cập) khi ñi nghiên cứu về khả năng xử lý rơm

rạ của các 3 chủng xạ khuẩn thuộc chi: Micromonospora, Streptomyces và

Nocardiodes ñã kết luận rằng: việc bổ sung xạ khuẩn vào ñống ủ ñã giúp ñẩy

nhanh quá trình phân huỷ rơm rạ và làm giảm thể tích của ñống ủ; sau 3 tháng

ở ñống ủ có bổ sung xạ khuẩn thể tích ñống ủ giảm xuống 38,6 - 64% so với ban ñầu, trong khi ñó ở ñống ủ ñối chứng thể tích ñống ủ chỉ giảm 13,6% so với trước khi ủ; việc bổ sung xạ khuẩn vào ñống ủ còn làm tăng các chất hữu

cơ (organic matter) lên 34,9% và hàm lượng nitơ lên 0,59 mg/g, trong khi ñó

ở ñống ủ ñối chứng không bổ sung xạ khuẩn chất hữu cơ là 20% và hàm lượng nitơ chỉ ñạt 0,21 mg/g (Hesham M.Abdulla, 2007)

Nhìn chung, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì các nước trên thế giới ñã phân lập tuyển chọn ñược rất nhiều giống vi sinh vật có khả năng phân huỷ phế thải hữu cơ Các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy rằng, việc bổ sung vi sinh vật vào ñống ủ phế thải hữu cơ ñã rút ngắn thời gian ủ, làm giảm thể tích và tăng hàm lượng dinh dưỡng của ñống ủ, do ñó góp phần bảo vệ môi trường (Bùi Huy Hiền, 2010)

Ở Ấn ðộ do sử dụng phân bón vi sinh vật cho cây bộ ñậu (lạc, ñậu tương), lúa, cao lương ñã làm năng suất tăng tương ứng là 13,9%, lúa 11,4%, cao lương: 18,2% và bông 6,8% (Phạm Văn Toản, 2004)

Tại Thái Lan lợi nhuận ñem lại do nhiễm vi khuẩn cho ñậu tương 126,7

- 144 USD/ha, lạc 36,2 - 91,5 USD/ha, hay một gói chế phẩm 200 g có thể thay thế cho 28,6 kg urê (Phạm Văn Toản, 2004)

Tại Trung Quốc phân bón vi sinh cố ñịnh ñạm làm tăng năng suất cây trồng từ 7-15%, tiết kiệm 20% phân khoáng Phân bón vi sinh vật phân giải lân tăng năng suất cây trồng 5-30%, tiết kiệm 10-15% phân vô cơ Phân hỗn hợp vi sinh tăng năng suất cây ăn quả trên 40%, tăng năng suất cây lương thực từ 10-30%, tiết kiệm 30-50% phân vô cơ (Huang DY, 2004)

Trang 35

Bảng 2.2 Hiệu quả sản xuất phân vi sinh ở Trung Quốc

Hiệu quả sử dụng Chủng loại

phân vi sinh % Tăng năng suất % Tiết kiệm phân vô cơ

ra một loại phân vi sinh vật vừa có cả hai tác dụng trên, ngoài ra còn có khả năng ức chế bệnh và côn trùng có hại Những loại phân như vậy ñược gọi là phân HCVSVCN (Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng phân HCVS, phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 74% dân số làm nghề nông do vậy phế thải nông nghiệp rất lớn và thích hợp cho việc làm phân ủ

Có nhiều phương pháp làm phân ủ có thể áp dụng, từ phương pháp ủ ñống tĩnh ñơn giản nhất ñến hệ thống lên men trong các thiết bị phức tạp Việt Nam

có khí hậu nóng ẩm nên các quá trình phân hủy phế thải xảy ra rất mạnh mẽ vì thế việc xử lý phế thải làm phân ủ là biện pháp rất thích hợp Tuy nhiên, việc

xử lý phế thải ở Việt Nam gặp một số khó khăn: vốn ñầu tư cho xử lý phế thải còn thiếu thốn; ñòi hỏi phải có các biện pháp kỹ thuật ñơn giản, dễ vận hành,

dễ bảo quản và sửa chữa; ý thức người dân chưa cao…(Phạm Văn Ty, 1988)

Ở Việt Nam, công nghệ sinh học (CNSH), nhất là CNSH trong phát

Trang 36

triển phân bón tuy mới phát triển song ựã ựược Nhà nước quan tâm ựầu tư Trong 25 năm qua, Nhà nước ựã cho thực hiện 4 chương trình nghiên cứu và

1 chương trình Kỹ thuật - Kinh tế cấp Nhà nước đó là:

1/ Chương trình 52D (1986-1990): ỘNghiên cứu sinh học phục vụ nông nghiệpỢ với 25 ựề tài về công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào và công nghệ chế biến

2/ Chương trình KC-08 (1991-1995): ỘChương trình Công nghệ Sinh họcỢ với 15 ựề tài về ứng dụng CNSH trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chế biến thực phẩm, phân vi sinh và công nghệ xử lý môi trường

3/ Chương trình KHCN-02 (1996-2000): ỘCông nghệ Sinh học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản bền vững, bảo vệ môi trường và sức khoẻỢ với 29 ựề tài về ứng dụng CNSH trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất vacxin, phân bón và thuốc trừ sâu sinh học, bảo quản và chế biến nông, lâm và thuỷ sản

4/ Chương trình KC-04 (2001-2005): ỘNghiên cứu khoa học và phát triển CNSHỢ với 30 ựề tài/dự án về ứng dụng sinh học phân tử trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chẩn ựoán bệnh, sản xuất vacxin và công nghệ xử

lý môi trường (Nguyễn đăng Vang, 2005)

Ở Việt Nam, nhiều loại phân bón HCVS ựã ựược nghiên cứu sản xuất và ựược Bộ NN và PTNT công nhận là tiến bộ kỹ thuật Theo ước tắnh của Cục Trồng trọt, lượng phân bón HCVS sản xuất trong năm 2008 có trên 100 loại với khoảng 1,2 triệu tấn, bước ựầu tham gia vào sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ Thị trường cho các sản phẩm dạng này ựang dần ựược mở rộng, trong ựó ứng dụng nhiều nhất là các vùng ựất cơ giới nhẹ, các vùng trồng rau tập trung như Lâm đồng, vùng ven Hà Nội và những vùng trồng các loại cây

có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu, thanh long (Bùi Huy Hiền, 2010)

Hiện nay, có nhiều nghiên cứu và ứng dụng thành công vi sinh vật trong việc

Trang 37

cấp Bộ B99 - 32- 46, B2001- 32- 09 và các nghiên cứu khác về xử lý phế thải hữu

cơ như: lá, bã mía, vỏ thải cà phê, rác thải nông nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học ñã khẳng ñịnh vi sinh vật bổ sung vào các ñống ủ phế thải hữu cơ góp phần rút ngắn thời gian ủ và nâng cao chất lượng phân ủ (Nguyễn Xuân Thành, 2005)

Phạm Văn Ty và các ñồng tác giả ñã phân lập ñược hàng trăm chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xenluloza, hemixenluloza, lignin Xây dựng ñược quy trình sản xuất phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ ñạt huy chương vàng hội chợ triển lãm kinh tế kỹ thuật toàn quốc năm 1987 Kết quả thử nghiệm cho thấy việc sử dụng phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ này

ñã rút ngắn thời gian ủ xuống còn 45 – 60 ngày thay vì 6 tháng ñến tận 1 năm

ủ trong ñiều kiện tự nhiên (Phạm Văn Ty, 1988)

Năm 2001, Nguyễn Xuân Thành cùng ñồng tác giả nghiên cứu thành công ñề tài: “ Xử lý rác thải sinh hoạt và phế thải mùn mía bằng vi sinh vật và tái chế phế thải sau ủ thành phân hữu cơ vi sinh vật bón cho cây trồng” Kết quả chỉ rõ: Xử lý phân vi sinh vật vào ñống ủ phế thải có tác dụng làm tăng vi khuẩn tổng số hảo khí, vi khuẩn phân giải xenluloza, xạ khuẩn, nấm tổng số

so với ñống ủ không xử lý ðồng thời tăng nhiệt ñộ ñống ủ, tăng pH, rút ngắn quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ ðặc biệt, hàm lượng các chất dinh dưỡng dễ tiêu và ñộ xốp của phế thải tăng lên rõ rệt và phân HCVS tái chế từ rác thải hữu cơ ñạt tiêu chuẩn Việt Nam 134B-1996 Sử dụng phân HCVS này ñã làm tăng năng suất từ 9-15% so với công thức bón NPK (thí nghiệm ñược tiến hành tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh)

Trong khuôn khổ các ñề tài nghiên cứu thuộc chương trình CNSH các ñơn vị nghiên cứu, triển khai trong cả nước ñã nghiên cứu và triển khai thành công các qui trình sản xuất phân vi sinh vật cố ñịnh nitơ, phân vi sinh vật hỗn hợp và vi sinh vật chức năng Nhiều sản phẩm ñược tạo ra từ các qui trình nêu trên ñã ñược thử khảo nghiệm trên diện rộng và ñược Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận và cho ñăng ký trong danh mục các loại phân bón ñược phép sử dụng tại Việt Nam (Phân vi sinh vật cố ñịnh nitơ cho cây họ ñậu,

Trang 38

Phân hữu cơ vi sinh KOMIX, Phân bón sinh tổng hợp BIOMIX, Phân lân vi sinh HUMIX, Phân vi sinh Phytohoocmon, HUDAVIL, Phân vi sinh vật chức năng ) (Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

Nhằm giúp nông dân phát triển nông nghiệp bền vững, hạn chế dùng phân hóa học, các Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Cộng ñồng nông thôn (CCRD); Trung tâm Dân số, Môi trường và Phát triển (PED); Trung tâm Phát

triển Cộng ñồng Bền vững (S-CODE) thuộc tổ chức CIFPEN ñã xây dựng mô hình sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh quy mô hộ gia ñình ở một

số ñịa phương, ñạt ñược kết quả tốt ñược Hội ñồng Khoa học của Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA), Bộ Tài nguyên Môi trường,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñánh giá cao và trao tặng CCRD Cúp vàng cùng với danh hiệu “ðơn vị ñiển hình tiên tiến xuất sắc” trong công tác phát triển các mô hình sản xuất bền vững và bảo vệ môi trường Hiệu quả của việc dùng phân HCVSVCN ñược các ñịa phương ñánh giá cao như giảm ñược 35-40% lượng phân hoá học mà vẫn ñảm bảo ñược năng suất cây trồng Cây trồng khoẻ mạnh và cứng cáp hơn trong quá trình sinh trưởng, giảm các loại nấm bệnh và sâu bệnh, qua ñó giảm ñược thuốc trừ sâu và nâng cao chất lượng cây trồng Sản xuất các mặt hàng nông sản an toàn, qua ñó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Làm cho ñất canh tác tăng thêm

ñộ mùn, ñộ mầu mỡ trong mỗi vụ trồng trọt (CIFPEN, 2010)

2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài

Ở nước ta, trong những năm vừa qua các công trình nghiên cứu liên quan ñến phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê chủ yếu mới dừng lại ở mức ñộ nghiên cứu sản xuất và thử nghiệm, một số ñề tài ñánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT của sản xuất cà phê Cho ñến nay, chưa có công trình hay ñề tài nào nghiên cứu ñánh giá HQKT của phân vi sinh vật chức năng sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê (Trần Thị Quỳnh Chi, 2007)

Trang 39

* Các công trình nghiên cứu sản xuất và thử nghiệm phân HCVSVCN sản xuất từ phế thải nông nghiệp trên cây cà phê

1 đề tài cấp Nhà nước KC04.04 ỘNghiên cứu công nghệ sản xuất phân

bón vi sinh vật ựa chủng, phân bón chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng

cho một số vùng sinh tháiỘ (2001-2004) của Phạm Văn Toản chỉ ra rằng sau

khi ủ vỏ cà phê 2 tháng, ựem phối trộn với NPK, vi lượng và vi sinh vật hữu hiệu thành phân hữu cơ bón cho một số cây trồng công nghiệp trong ựó có cây cà phê Kết quả ựánh giá thực nghiệm trên ựồng ruộng ựối với cây cà phê cho thấy, năng suất cà phê ựược nâng cao ựồng thời hạn chế ựược bệnh lở cổ

rễ ở cà phê Theo kết quả nghiên cứu của ựề tài thì sử dụng phân HCVSVCN

có hiệu quả rõ rệt với cây cà phê ở vùng đông Nam Bộ, chi tiết trong bảng 2.5 (Phạm Văn Toản, 2004)

Bảng 2.3 Tác dụng của phân HCVSVCN ựối với cây cà phê

tại vùng đông Nam Bộ

Tỷ lệ bệnh (%) Năng suất Công thức thắ nghiệm Lở

cổ rễ

đốm cháy lá

Tấn/

Ha

(%) tăng so với ựối chứng

2 Kết quả khảo nghiệm của dự án cấp Nhà nước KC04-DA11

ỘNghiên cứu sản xuất thử nghiệm phân bón vi sinh ựa chủng, ựa chức năng ứng dụng cho cây trồng qui mô công nghiệpỢ (2005-2007) trên cây

Trang 40

cà phê cho thấy: năng suất của các lô cà phê thí nghiệm kể cả bón phân ñơn, phân chuồng hay phân hữu cơ ñều ñạt năng suất trên mức trung bình trong toàn quốc Năng suất cà phê ở công thức bón phân HCVSVCN ñạt 6,84 tấn/ha, tăng 20,63% so với lô ñối chứng bón phân khoáng và tăng 9,44% so với lô bón phân khoáng và phân chuồng Công thức 4, mặc dù ñã giảm lượng phân vô cơ 20%, nhưng năng suất vẫn cao hơn công thức bón phân khoáng 15,16% và cao hơn công thức bón phân khoáng và phân chuồng là 4,48% ðiều ñó cho thấy bón phân HCVSVCN ñã có ảnh hưởng tích cực ñến việc tăng năng suất cà phê (Phạm Văn Toản, 2004)

Kết quả ñánh giá bệnh vùng rễ trên cà phê cho thấy trong công thức CT1 (ñối chứng) tỉ lệ xuất hiện bệnh lở cổ rễ chiếm 8,91% CT2 tỷ lệ nhiễm bệnh lở

cổ rễ chiếm 6,89% Công thức bón phân HCVSVCN không thấy xuất hiện bệnh lở cổ rễ Từ các kết quả thử nghiệm nêu trên có thể xác ñịnh với liều lượng bằng 1/2 lượng phân chuồng cần bón phân HCVSVCN ñã có tác dụng thay thế phân chuồng và ảnh hưởng tích cực ñến sinh trưởng, phát triển của cây

cà phê Phân HCVSVCN có tác dụng làm tăng năng suất cà phê 20,63% Cà phê vẫn không giảm năng suất, nếu ñồng thời bón phân HCVSVCN và giảm 20-30% phân ñạm và lân cần bón (Phạm Văn Toản, 2004)

Bảng 2.4 Hiệu quả của phân HCVSVCN ñối với cây cà phê

Ngày đăng: 14/06/2021, 14:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư M'gar (2005-2010). Uỷ ban nhân dân huyện Cư M'gar Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư M'gar (2005-2010)
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010; mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011 ngày 12/12/2010. Ủy Ban nhân dận huyện Cư M'gar Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010; mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011 ngày 12/12/2010
3. Chương trình phát triển thị trường và xúc tiến thương mại hàng nông sản 2010 – 2015. Bộ Nông nghiệp và PTNT (tháng 1/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển thị trường và xúc tiến thương mại hàng nông sản 2010 – 2015
4. Kỹ thuật chế biến vỏ quả cà phê làm phân bón hữu cơ sinh học. Dự án phát triển nông thôn ðăkLăk. 5/20085 Một số mô hình nông nghiệp bền vững cho hộ sản xuất quy mô nhỏ. Mạng an ninh lương thực và giảm nghèo (CIFPEN). NXB Văn hóa dân tộc, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chế biến vỏ quả cà phê làm phân bón hữu cơ sinh học". Dự án phát triển nông thôn ðăkLăk. 5/2008 5 "Một số mô hình nông nghiệp bền vững cho hộ sản xuất quy mô nhỏ
Nhà XB: NXB Văn hóa dân tộc
6. Nghị quyết về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2011 – 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020. Huyện ủy Cư M'gar (03-NQ/HU ngày11/7/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2011 – 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020
8. Niên giám thống kê, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội (2010) 9. Phòng thống kê huyện Cư M'gar, 3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê", Nhà xuất bản thống kê Hà Nội (2010) 9
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội (2010) 9". Phòng thống kê huyện Cư M'gar
10. Qð số 06/2002/Qð-Bộ NN, ngày 29 tháng 1 năm 2002 v/v Ban hành Tiêu chuẩn về quy trình kỹ thuât trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qð số 06/2002/Qð-Bộ NN, ngày 29 tháng 1 năm 2002 v/v Ban hành Tiêu chuẩn về quy trình kỹ thuât trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối
11. Sổ tay phõn tớch ủất, nước, phõn bún, cõy trồng, 2005 Nhà xuất bản Nụng Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phõn tớch ủất, nước, phõn bún, cõy trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng Nghiệp
14. Trần Thị Quỳnh Chi, 2007. Hồ sơ ngành hàng cà phê Việt Nam, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ ngành hàng cà phê Việt Nam
15. Trần Văn Dư, 2003. Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nụng dõn ở vựng ủồi nỳi tỉnh Hoà Bỡnh theo hướng sản xuất hàng hoỏ, Luận án tiến sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nụng dõn ở vựng ủồi nỳi tỉnh Hoà Bỡnh theo hướng sản xuất hàng hoỏ
16. ðường Hồng Dật, 2003. Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
17. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung, 2004. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
18. Trần Văn ðức, 1993. Những biện pháp kinh tế - tổ chức chủ yếu trong sản xuất lỳa của hộ nụng dõn vựng ủồng bằng sụng Hồng. Luận ỏn Phú tiến sỹ kinh tế, ðại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp kinh tế - tổ chức chủ yếu trong sản xuất lỳa của hộ nụng dõn vựng ủồng bằng sụng Hồng
19. Hoàng Kim Giao, Bùi Thị Oanh, đào Lệ Hằng, 2008. Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và các giải pháp khắc phục. Tạp chớ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Số ủặc san về mụi trường nông nghiệp, nông thôn, 10/2008, tr 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và các giải pháp khắc phục
20. Nguyễn Như Hà, 2006. Giáo trình bón phân cho cây trồng. NXB Nông nghiệp năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp năm 2006
21. Ngụ Văn Hải, 1996. Xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế của một số biện phỏp thõm canh sản xuất mớa ủồi ở vựng mớa ủường Lam Sơn - Thanh Hoỏ. Luận ỏn phó tiến sỹ khoa học kinh tế, ðH Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế của một số biện phỏp thõm canh sản xuất mớa ủồi ở vựng mớa ủường Lam Sơn - Thanh Hoỏ
22. Bựi Huy Hiền, 2010. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nghiờn cứu chờ phẩm vi sinh vật xử lý nhanh phế thải chăn nuôi. Thuộc chương trình công nghệ sinh học Nông nghiệp và Thủy sản Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (5/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nghiờn cứu chờ phẩm vi sinh vật xử lý nhanh phế thải chăn nuôi
23. Nguyễn Thanh Hiền, 2003. Phân hữu cơ, phân vi sinh và phân ủ. Viện nghiên cứu và phổ biến kiến thức Bách khoa, Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hữu cơ, phân vi sinh và phân ủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
24. Nguyễn Văn Huân, 1993. Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng
25. Phạm Văn Hùng, Trần đình Thao, 1993 Giáo trình Kinh tế lượng. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lượng
Nhà XB: NXB Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w