Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, bọ trĩ đã trở thành loài sâu hại nguy hiểm trên nhiều loại cây trồng, bởi lẽ tuy cơ thể nhỏ bé nhưng bọ trĩ có khả năng phát tán mạnh và gây hại tất
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN MINH TRANG
THÀNH PHẦN BỌ TRĨ HẠI RAU HỌ BẦU BÍ; DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ BỌ TRĨ VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ NĂM 2016-2017 TẠI THANH OAI, HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Hồng Thái đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể học viên lớp cao học BVTV – 24C đã giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành bản luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày… tháng năm 201
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Trang
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu xi
1.1 Tính cấp thıết của đề tàı 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 3
2.1.1 Đặc điểm gây hại của bọ trĩ 3
2.1.2 Vị trí phân loại của bọ trĩ 5
2.1.3 Một số đặc điểm hình thái chung của bọ trĩ trưởng thành 6
2.1.4 Những nghiên cứu về thành phần loài bọ trĩ và diễn biến mật độ bọ trĩ 8
2.1.5 Nghiên cứu biện pháp hóa học phòng trừ bọ trĩ 10
2.2 Những nghiên cứu tại việt nam 12
2.2.1 Những nghiên cứu về thành phần bọ trĩ và diễn biến mật độ bọ trĩ 12
2.2.2 Những nghiên cứu về biện pháp hóa học phòng trừ bọ trĩ 16
2.2.3 Tình hình sản xuất rau họ bầu bí tại thanh oai, hà nội 18
Phần 3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 19
3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
Trang 53.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp điều tra ngoài đồng ruộng 20
3.4.3 Các công thức tính toán 26
3.4.4 Phương pháp tính toán 26
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 27
4.1 Thành phần bọ trĩ trên một số loại cây trồng thuộc họ bầu bí tại thanh oai, hà nội năm 2016-2017 27
4.2 Đặc điểm phân loại của các loài bọ trĩ trên một số cây thuộc họ bầu bí tại thanh oai, hà nội năm 2016-2017 28
4.2.1 Loài Frankliniella Intonsa Trybom, Họ Thripidae, Bộ Thysanoptera 28
4.2.2 Loài Frankliniella Occidentalis Pergande, Họ Thripidae, Bộ Thysanoptera 30
4.2.3 Loài Thrips Flavus Schrank , Họ Thripidae, Bộ Thysanoptera 32
4.2.4 Loài Thrips tabaci linderman, họ thripidae, bộ thysanoptera 33
4.3 Thành phần bọ trĩ trên một số cây thuộc họ bầu bí tại huyện thanh oai, hà nội năm 2017 35
4.3.1 Thành phần phần bọ trĩ trên cây dưa chuột 35
4.3.2 Thành phần bọ trĩ trên cây dưa lê tại huyện thanh oai năm 2016-2017 36
4.3.3 Thành phần bọ trĩ trên cây rau bí ăn ngọn tại huyện thanh oai, hà nội năm 2016-2017 37
4.4 Diễn biến mật độ bọ trĩ trên cây dưa chuột tại huyện thanh oai – hà nội năm 2016-2017 38
4.4.1 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên cây dưa chuột tại huyện thanh oai, hà nội vụ đông xuân năm 2016-2017 38
4.4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến diễn biến mật độ bọ trĩ hại trên dưa chuột 39
4.4.3 Ảnh hưởng của chế độ tưới đến diễn biến mật độ bọ trĩ hại trên dưa chuột tại thanh oai, hà nội năm 2016-2017 41
4.4.4 Ảnh hưởng của chân đất trồng đến diễn biến mật độ bọ trĩ hại trên dưa chuột tại thanh oai, hà nội vụ đông xuân năm 2016-2017 43
Trang 64.4.5 Ảnh hưởng của giống dưa chuột đến mật độ bọ trĩ hại trên dưa chuột tại thanh
oai, hà nội vụ đông xuân năm 2016-2017 43
4.4.6 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mật độ bọ trĩ hại trên dưa chuột tại thanh oai, hà nội vụ đông xuân năm 2016-2017 45
4.5 Diễn biến mật độ bọ trĩ trên cây rau bí ăn ngọn tại huyện thanh oai, hà nội vụ xuân 2017 46
4.6 Diễn biến mật độ bọ trĩ trên cây dưa lê tại huyện thanh oai, hà nội năm 2017 48 4.7 Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bọ trĩ của một số loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau 49
4.7.1 Hiệu lực của thuốc bvtv đối với bọ trĩ tổng số trên cây dưa chuột 49
4.7.2 Hiệu lực của thuốc bvtv đối với bọ trĩ tổng số trên cây rau bí ăn ngọn 50
4.7.3 Hiệu lực của thuốc bvtv đối với bọ trĩ tổng số trên cây dưa lê 52
Phần 5 Kết luận và đề nghị 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 55
Tài liệu tham khảo 56
Phụ lục 62
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại bộ cánh tơ Thysanoptera dựa theo hệ thống của Priesner 5 Bảng 2.2 Vị trí phân loại của bộ cánh tơ (Thysanoptera) trên thế giới 6 Bảng 2.3 Thành phần loài bọ trĩ hại trên một số loại cây trồng đã được ghi nhận ở
Việt Nam (2006- 2010) 12 Bảng 4.1 Thành phần bọ trĩ trên một số cây rau thuộc họ bầu bí tại huyện Thanh Oai,
Hà Nội vụ đông xuân năm 2016-2017 27 Bảng 4.2 Thành phần bọ trĩ trên cây dưa chuột tại xã Xuân Dương, huyện Thanh Oai-
Hà Nội năm 2017 35 Bảng 4.3 Thành phần bọ trĩ trên cây dưa lê tại xã Cao Viên, huyện Thanh Oai năm
2016-2017 36 Bảng 4.4 Thành phần bọ trĩ trên cây rau bí ăn ngọn tại xã Bình Minh, huyện Thanh
Oai năm 2016-2017 37 Bảng 4.5 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên cây dưa chuột vụ đông xuân năm 2016-
2017 tại xã Xuân Dương huyện Thanh Oai, Hà Nội 39 Bảng 4.6 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số gây hại trên cây dưa chuột theo các mật độ
trồng khác nhau tại Thanh Oai, Hà Nội năm 2016-2017 40 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chế độ tưới đến diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên dưa
chuột tại Thanh Oai, Hà Nội năm 2016-2017 41 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của chân đất đến diễn biến mật độ bọ trĩ hại trên dưa chuột tại
Thanh Oai, Hà Nội vụ đông xuân năm 2016-2017 42 Bảng 4.9 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên các giống dưa chuột tại Thanh Oai – Hà
Nội vụ đông xuân năm 2016-2017 44 Bảng 4.10 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên các thời vụ trồng dưa chuột tại Thanh
Oai – Hà nội vụ đông xuân năm 2016-2017 45 Bảng 4.11 Diễn biến số mật độ trĩ tổng số trên cây rau bí ăn ngọn tại xã Cao Viên,
Thanh Oai, Hà Nội vụ đông xuân 2016-2017 46 Bảng 4.12 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên cây dưa lê tại xã Cao Viên, Thanh Oai,
Hà Nội vụ xuân 2017 48 Bảng 4.13 Hiệu lực của thuốc BVTV đối với bọ trĩ tổng số trên cây dưa chuột tại
Thanh Oai, Hà Nội vụ đông xuân 2016-2017 49 Bảng 4.14 Hiệu lực của thuốc BVTV đối với bọ trĩ tổng số trên cây rau bí ăn ngọn tại
xã Bình Minh, Thanh Oai, Hà Nội vụ đông xuân năm 2016-2017 51 Bảng 4.15 Hiệu lực của thuốc BVTV đối với bọ trĩ tổng số trên cây dưa lê 52
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Đặc điểm hình thái của Frankliniella intonsa Pergande 30
Hình 4.2 Đặc điểm hình thái của Frankliniella occidentalis Pergande 32
Hình 4.3 Đặc điểm hình thái của Thrips flavus Schrank 33
Hình 4.4 Đặc điểm hình thái Loài Thrips tabaci Linderman 34
Hình 4.5 Diễn biến mật độ bọ trĩ tổng số trên cây rau bí ăn ngọn tại xã Cao Viên, Thanh Oai, Hà Nội 47
Hình 4.6 Diễn biến mật độ bọ trĩ trên cây dưa lê tại Thanh Oai, Hà Nội vụ xuân năm 2017 48
Hình 4.7 Hiệu lực của thuốc BVTV đối với bọ trị hại dưa chuột 50
Hình 4.8 Hiệu lực của thuốc BVTV đối với bọ trĩ hại rau bí ăn ngọn 51
Hình 4.9 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với bọ trĩ trên cây dưa lê 52
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Minh Trang
Tên luận văn: “Thành phần bọ trĩ hại rau họ bầu bí; diễn biến mật độ bọ trĩ và biện pháp hóa học phòng trừ năm 2016-2017 tại Thanh Oai, Hà Nội”
Phương pháp nghiên cứu
Điều tra diễn biến mật độ và thu thập mẫu được tiến hành theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng – QCVN 01-38:2010/BNNPTNT
Mẫu bọ trĩ sau khi thu thập được lên tiêu bản và giám định theo phương pháp của Mound (2007)
Việc phun thuốc hóa học được tiến hành khi mật độ bọ trĩ vượt ngưỡng được quy định trong QCVN 01-38:2010/BNN & PTNT
Kết quả chính và kết luận
1 Thành phần loài bọ trĩ trên một số cây trồng chính thuộc họ bầu bí ở Thanh Oai,
Hà Nội gồm 4 loài: Frankliniella intonsa Trybom, Frankliniella occidentalis Pergande, Thrips flavus Schrank, Thrips tabaci Linderman đều thuộc họ Thripidae Trong đó phổ biến nhất là 2 loài Frankliniella intonsa Trybom, Frankliniella occidentalis Pergande
2 Mât độ bọ trĩ trên cây dưa chuột cao nhất vào giai đoạn 35-42 NST với mật độ trung bình là 13,88 con/lá
Dưa chuột được trồng với mật độ 1m x 0.6m thì bọ trĩ hại thấp nhất, vói mật độ trung bình là 12,7 con/lá vào 42NST
Tưới bằng phương pháp tưới rãnh giúp giảm đáng kể mật độ bọ trĩ trên cây dưa chuột với mật độ cao nhất vào 42NST là 12,7 con/lá thấp nhất vào giai đoạn cây con với mật độ 0,6 con/lá
Bố trí dưa chuột trồng đúng thời vụ cũng khiến cho mật độ bọ trĩ giảm đáng kể so với bố trí vụ muộn Mật độ bọ trĩ cao nhất trên dưa chuột trồng ở chính vụ là 12,7 con/lá
và trên vụ muộn là 13,9 con/lá
Trang 11Mật độ bọ trĩ trên cây rau bí ăn ngọn đạt cao điểm vào 42NST và hình thành một giai đoạn cao điểm mật độ bọ trĩ từ 42NST đến 63NST với mật độ trung bình lần lượt là: 15,36 con/lá; 12,3 con/lá; 14,73con/lá
Trên cây dưa lê, mật độ bọ trĩ cao nhất vào 56NST với mật độ trung bình là 13,6con/lá
3 Thuốc BVTV dùng để phòng trừ bọ trĩ thì thuốc có hoạt chất sinh học Abamectin có hiệu lực cao nhất
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Minh Trang
Thesis title:“Component of thrip species in the cucurbit vegetable, population dynimics and chemical control on thrips at Thanh Oai District, Ha Noi City in 2016-2017”
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Purposes of study:
Base on the survey, determine the component and population fluctuations of the thrips sepecies on cucurbit crops in Thanh Oai district, Ha Noi city, from which to propose the most effective preventive chemical treatments
Main findings and conclusions
1 The results of this research showed on four cucurbits that there are 4 species of thrips: Frankliniella intonsa Trybom, Frankliniella occidentalis Pergande, Thrips flavus Schrank, Thrips tabaci Linderman They almost belonged to the Thripidae family There were two species (Frankliniella intonsa Trybom, Frankliniella occidentalis Pergande) had been surveyed higer frequently than others
2 The peak of thrip population fluctuation on cucumber has been on 35-42 NST with an average density of 13.88 individual/ leaf
Cucumbers were planted at a density of 1m x 0.6m, the lowest thrips were at the highest density of 13.5 individual/leaf
Irrigation by trenching method significantly reduced the thrips density of cucumber plants
Cucumber planted in right season and variaties, also reduced the density of thrips The thrips density of the toadstool peaked at 42NST with an average density of 15.36 individual/leaf
On melon trees, the density of thrips was highest at 56NST with an average density of 13.6 individual/leaf
3 The most effectiveness pesticides to controlling the thrips was bio –pesticide Abamectin
Trang 13PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Họ Bầu bí (tên khoa học: Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm những cây trồng như: dưa hấu, dưa chuột, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, mướp đắng… Đây là một trong những họ có vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp thực phẩm rau trên thế giới
Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan năm 2016, trong 9 tháng đầu năm 2016, mặt hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam đạt 1,81 tỷ USD, tăng 31,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015 So với xuất khẩu dầu thô – một ngành mũi nhọn về xuất khẩu, 9 tháng qua chỉ đạt 1,7 tỷ USD Như vậy xuất khẩu rau quả của Việt Nam có kim ngạch "vượt mặt" dầu thô, mặt hàng xuất khẩu chiến lược của Việt Nam trong nhiều năm qua (Nguyễn Tuyền, 2016) Thị trường xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Australia, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ và các nước châu Âu Hàng năm lượng rau được xuất khẩu rất nhiều cả 3 dạng rau tươi và qua chế biến như rau đóng hộp, rau gia vị, rau muối trong đó rau tươi là hơn trên 200.000 tấn/năm
Chính vì những nguyên nhân trên, việc sản xuất rau, nhất là những loại rau thuộc họ bầu bí ngày càng được ưa trồng trên nhiều vùng diện tích Từ đó tạo nguồn thức ăn dồi dào cho những loài sâu, bệnh hại phát sinh gây hại trên cây rau
họ bầu bí ngày càng gia tăng Một trong những loài sâu vô cùng nhỏ bé không nhìn thấy bằng mắt thường nhưng lại chứa đựng nguy hiểm vô cùng đó là bọ trĩ Chúng chích hút nhựa làm cho đọt, lá non bị xoăn lại, biến dạng khiến cho bà con nông dân hoang mang không biết nguyên nhân là do sâu hay bệnh Điều ấy dẫn đến việc sử dụng thuốc BVTV không đúng đối tượng, phun tràn lan nhiều loại thuốc khiến cho bọ trĩ kháng thuốc một cách nhanh chóng
Để phòng chống chúng, người nông dân mới chỉ sử dụng biện pháp hoá học một cách liên tục, thiếu hiểu biết, điều đó dẫn tới hiện tượng bọ trĩ quen với thuốc hoá học,nhờn thuốc, đồng thời thuốc lại tiêu diệt các loài thiên địch của bọ trĩ, làm mất an toàn thực phẩm (do còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm) Các cây trồng thuộc họ bầu bí nói chung và dưa lê, dưa chuột nói riêng đã
và đang mang lại lợi ích kinh tế cao cho nông dân huyện Thanh Oai, Hà Nội Trên thế giới và trong nước nói chung đã có nhiều công trình nghiên cứu về bọ
Trang 14phát từ những thực tế trên, được sự phân công của bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thành phần bọ trĩ hại rau họ bầu bí; diễn biến mật độ bọ trĩ và biện pháp hóa học phòng trừ năm 2016-2017 tại Thanh Oai, Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
- Điều tra diễn biến mật độ của bọ trĩ trên 3 loại rau: dưa chuột, dưa lê, rau
bí ăn ngọn thuộc họ bầu bí tại Thanh Oai, Hà Nội
- Điều tra diễn biến mật độ của bọ trĩ trên cây dưa chuột theo các yếu tố: giống, thời vụ trồng, chân đất trồng, mật độ trồng và chế độ tưới
- Thử nghiệm biện pháp hóa học trong phòng trừ bọ trĩ hại rau họ bầu bí trên đồng ruộng
Trên cơ sở kết quả điều tra diễn biến số lượng, tình hình phát sinh gây hại từ
đó đề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại trên cây rau họ bầu bí một cách có hiệu quả kinh tế, an toàn với môi trường, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng
Trang 15PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Bọ trĩ là loài đa thực, chúng gây hại nhiều loại cây trồng, ở nhiều nước khác nhau Theo Hà Quang Hùng và cs (2005), bọ trĩ là côn trùng có kích thước
cơ thể nhỏ bé và nhẹ, nên khó phát hiện, ngay cả khi xuất hiện với số lượng lớn Chúng phân bố khắp thế giới, số lượng loài phân bố ở các vùng nhiệt đới, ôn đới nhiều, thậm chí một vài loài đã lan rộng tới vùng Bắc cực Bọ trĩ thuộc lớp côn trùng Insecta, bộ cánh tơ Thysanoptera Trên thế giới có khoảng 5000 loài bọ trĩ được định danh, trong đó chỉ có 1% loài gây hại (Mound et al., 1973) Bọ trĩ xuất hiện ở nhiều châu lục như Châu Phi, Bắc Mỹ, Trung Mỹ, , đặc biệt là ở các nước Châu Á
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, bọ trĩ đã trở thành loài sâu hại nguy hiểm trên nhiều loại cây trồng, bởi lẽ tuy cơ thể nhỏ bé nhưng bọ trĩ có khả năng phát tán mạnh và gây hại tất cả các bộ phận của cây trồng như lá, nụ, hoa và quả non gây thành những vụ dịch hại làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất, phẩm chất cây trồng; gián tiếp là véc tơ truyền bệnh virus, vi khuẩn cho cây (Hà Quang Hùng và cs., 2005) Để phòng chống chúng, người nông dân mới chỉ
sử dụng biện pháp hóa học một cách liên tục, thiếu hiểu biết đã dẫn tới hiện tượng bọ trĩ quen và kháng thuốc hóa học, đồng thời tiêu diệt hầu hết các loài thiên địch của bọ trĩ – một lực lượng sinh vật có ích quan trọng góp phần điều hòa số lượng quần thể bọ trĩ trong mỗi hệ sinh thái nông nghiệp, điều đó dẫn tới
sự bùng phát số lượng của một số loài bọ trĩ chủ yếu
Cây dưa chuột là cây rau ăn trái, thời gian từ khi ra hoa đến khi thu hoạch ngắn, mặt khác thời gian cho thu quả liên tục nên việc áp dụng các biện pháp hóa học khi cây ở thời kỳ thu hoạch sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người tiêu dùng Đã có một số công trình nghiên cứu về biện pháp làm giảm số lượng bọ trĩ gây hại trên dưa chuột như sử dụng bẫy dính, quây ni lông quanh ruộng hay lựa chọn chân đất trồng Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp này trong thực tế sản xuất còn rất hạn chế, đại đa số người dân chọn biện pháp hóa học với tiêu chí đạt hiệu quả cao trong thời gian ngắn
2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GİỚİ
2.2.1 Đặc điểm gây hại của bọ trĩ
Trang 16nhau Theo Cermeli et al (1993), bọ trĩ là loài có kích thước cơ thể nhỏ bé nên rất khó phát hiện ngay cả khi xuất hiện với số lượng lớn Bọ trĩ thuộc lớp côn trùng Isecta, bộ cánh tơ Thysanoptera Trên thế giới có khoảng 5.000 loài bọ trĩ được biết đến, trong đó chỉ có 1% loài gây hại (Mound et al, 1973)
Bên cạnh sự gây hại trực tiếp trên cây trồng, bọ trĩ còn tạo ra các vết thương làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây, đặc biệt chúng là môi giới truyền bệnh virus từ cây này sang cây khác Khi nghiên cứu về bọ trĩ trên các cây có củ, cây họ đậu và ngũ cốc, Chang (1987) đã đưa ra bảng thành phần các loài bọ trĩ quan trọng và đã chỉ ra rằng bọ trĩ là dịch hại nguy hiểm, là vector truyền một số bệnh: vi khuẩn, nấm và virus cho cây trồng
Khi mật độ cao, vết hại của chúng tạo thành các vết màu bạc gồ ghề trên
bề mặt lá của cây, đặc biệt theo gân chính và gân phụ của lá và trên bề mặt quả(Tappan and Gorbet, 1984) Các lá và đỉnh sinh trưởng bị ức chế sinh trưởng, trên quả xuất hiện các vết sẹo và quả biến dạng Nói chung, những lá bị hại xuất hiện màu tối, bóng loáng, giống như ngọc trai (Boulanger,1996)
Những bệnh chết chồi do virus lan truyền rộng rãi ở nhiều quốc gia trồng lạc trên thế giới mà cho đến nay người ta biết là do bọ trĩ truyền bệnh Ghnerkar
et al (1978) cho biết, loài bọ trĩ Scitorthrip dorsalis là vectơ truyền bệnh Tới những năm sau đó thì Palmer (1990) đã phát hiện ra loài Thrips palmi là đối tượng chính truyền bệnh chết chồi lạc Điều này Syed et al (1996) đã kiểm chứng trên các loài bọ trĩ: Scitorthrip dorsalis, Frankliniella schultzei, Frankliniella intonsa và Thrips palmi Bọ trĩ được xem là dịch hại nguy hiểm bởi
sự có mặt và gây hại của chúng buộc người dân phải phun thuốc hóa học mà lẽ ra không cần thiết phải phòng trừ Hậu quả của nó làm bùng phát dịch hại khác do mất cân bằng sinh học (Ranga, 1998)
Theo Inoue et al (2001), virus TSWV được truyền bởi 6 loài bọ trĩ: Frankliniella occidentalis, Frankliniella intonsa, Thrips tabaci, Thrips setosus, Thrips palmi và Thrips hawaiiensis, do chúng có khả năng tích lũy protein N của TSWV trong cơ thể
Bọ trĩ T palmi gây hại làm xuất hiện màu vàng của lá, ngọn, những vết xước trên quả, làm biến dạng của quả, khả năng ra quả ít và chết toàn cây khi bọ trĩ đạt mật độ cao Ở Puerti Rico bọ trĩ T palmi gây hại rất nghiêm trọng trên cây
Trang 17thuộc họ bầu bí và họ cà, trưởng thành và bọ trĩ non có mật độ cao trên lá, thân, hoa và quả non Cây hồ tiêu trở nên lùn xuất hiện màu trắng bạc trên lá, trên cà tím thì quả non bị rụng, chồi bị héo và quả bị biến dạng
2.2.2 Vị trí phân loại của bọ trĩ
Bọ trĩ thuộc bộ cánh tơ Thysanoptera, lớp côn trùng (insecta), ngành chân khớp (Arthropoda) (CABI, 2006) Trên thế giới có hơn 5500 loài bọ trĩ thuộc 750 chi đã được biết đến
Theo Hà Quang Hùng và cs (2005), những năm trước đây vị trí phân loại của bọ trĩ được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân loại bộ cánh tơ Thysanoptera dựa theo hệ thống của Priesner
Râu đầu có 9 đốt, cánh rộng có khá nhiều vân ngang, con đực không
có vùng tuyến ở cuối bụng
Melanthripinae Mymarothripinae Aeolothripinae
dưới bụng
Râu đầu có 8 đốt Heliothripinae
Cánh thường không có vân, con cái không có máng đẻ trứng Megathripinae
Urothripinae
Nguồn : Nguyễn Thị Minh Hằng (2007)
Cho đến nay, vị trí phân loại của bộ cánh tơ trên thế giới đều dựa theo tài liệu của Mound (2007) Ông cho rằng Bộ cánh tơ (Thysanoptera) có 2 bộ phụ là Tubulifera và Terebrantia Số lượng loài và chi bọ trĩ trên thế giới được thể hiện
Trang 18Bảng 2.2 Vị trí phân loại của bộ cánh tơ (Thysanoptera) trên thế giới
2.2.3 Một số đặc điểm hình thái chung của bọ trĩ trưởng thành
Bọ trĩ là côn trùng có cánh với kích thước cơ thể nhỏ nhất, dao động từ 0,5-1,4 mm, nhờ đó chúng rất dễ ẩn mình, khiến con người bằng mắt thường khó nhận ra ngay cả khi xuất hiện với số lượng lớn Phần lớn loài bọ trĩ có kích thước
cơ thể lớn sống ở vùng nhiệt đới, những loài bọ trĩ phổ biến ở vùng ôn đới thường không dài quá 1-2 mm Bọ trĩ khi nhìn bằng mắt thường có dạng thon, có sắc tố rõ và bóng, phần lưng bụng thay đổi từ trắng đến nâu, nâu đậm hoặc đen
Mẫu bọ trĩ trên tiêu bản lam dưới sự phóng đại của kính hiển vi có thể thấy các đốt ngực và bụng rõ ràng, bụng hơi thẳng và phình to thấy rõ các đốt và các phần màng nối các đốt với nhau, cánh và chân mở rộng, thường có các gai nhỏ, lông nhỏ, lỗ cảm giác phức tạp và các vết nhăn cutin nổi lên
Râu đầu có 4-9 đốt nhưng thường từ 7-8 đốt Đôi mắt kép nằm ở bên trên hoặc bên dưới của đỉnh đầu và má Ở những loài có cánh, 3 mắt đơn nằm ở trên trán giữa mắt kép tạo thành hình tam giác Chiều dài, số lượng và vị trí của lông trên đỉnh đầu và vùng mắt đơn là các đặc điểm quan trọng cho việc định loại
Trang 19Kiểu miệng chuyên hoá lồi ra phía dưới đầu và nằm ở gần gốc hoặc giữa gốc chân trước Phần phụ miệng của bọ trĩ là kiểu dũa hút không đối xứng cho nên bọ trĩ gây hại để lại triệu chứng cho cây trồng Phần miệng ở dưới có một hàm trên bên trái phát triển đầy đủ và gần như thẳng còn hàm trên bên phải thoái hoá hoàn toàn, hai hàm dưới rất phát triển, có môi trên và môi dưới
Cả hai gai hàm trên có bờ và đường rãnh lắp vào nhau để tạo thành dạng ống hút có lỗ mở ở phần cuối Hàm dưới dạng môi có thể di chuyển được một cách tự do Mảnh sau cằm và trước cằm của môi dưới nối với nhau ở giữa Đỉnh của miệng được che phủ bởi mảnh bên lưỡi Mỗi mảnh bên của lưỡi có 3 dạng hình tạo bởi 9-10 tế bào cảm giác giúp bọ trĩ ngửi hoặc nếm được thức ăn Hàm trên bên trái khoẻ được sử dụng để tạo thành lỗ chích ban đầu trong mô cây nhờ
cử động lên xuống của đầu Sau đó các gai hàm chia đôi đẩy mạnh vào trong cơ chất, các đường rãnh ở trong của cả hai bên tạo thành các rãnh nhỏ dẫn thức ăn Ngực trước: do đầu và ngực trước thường có cùng một chức năng cho nên
có một khớp đặc biệt nối giữa các đốt ngực với ngực trước Chân trước nối với đốt ngực trước tạo điều kiện cho sự di động lên xưống của một vùng liên hợp đốt ngực trước và đầu khi ăn
Đốt ngực giữa và sau: ở loài có cánh đốt ngực giữa và sau rộng mang đôi cánh Nhờ đặc điểm này, đốt ngực giữa và sau có gai xương và màng ở trên có thể di động được, nhưng các tấm nối ở phần dưới và bên cứng Gốc của cánh có thể di động Trái ngược lại, các tấm bụng mở rộng Nhờ đó mà bộ xương ngoài của lưng ngực giữa và sau thích nghi rất tốt với khả năng bay
Mảnh gốc của đốt ngực giữa và sau tạo thành tấm cứng nối với các cơ để bay Vị trí đốt háng ở ngực giữa và sau, đôi khi cuốn vào giữa cơ thể, điều này làm cho chân sau có thể đẩy về phía trước, làm cho nhiều loài bọ trĩ có thể nhảy rất tốt
Cả 4 cánh thường dài và thon có lông tơ ở mép cánh Một số loài cánh có vân, một số loài lại không có vân, một số loài cánh có sắc tố sáng và một số loài thì có màu không rõ ràng Chiều dài của cánh tỷ lệ với cơ thể thường thay đổi giữa các loài và giới tính Cả hai giới tính có thể có dạng cánh dài hoặc ngắn Ở một số loài trưởng thành đực và trưởng thành cái có chiều dài cánh khác nhau và thậm chí có nhiều dạng cánh trong cùng giới tính của một quần thể Đôi khi một
Trang 20Chân của bọ trĩ trưởng thành gồm có đốt háng, đốt chuyển, đốt đùi, đốt ống, một hoặc hai đốt bàn chân Khi bò chỉ bàn chân tiếp xúc bề mặt cây nhờ đó
mà bọ trĩ có thể bám chặt trên bề mặt mịn và tránh tuột ra khỏi lá cây khi gió thổi Ở một số loài, trưởng thành đực có đốt đùi chân trước phình to hoặc chân có mấu, cựa hoặc vuốt
Bụng có 11 đốt Đốt bụng thứ hai đến đốt thứ tám đều có lỗ thở Phần bên của mặt lưng đốt bụng mang cấu trúc đặc biệt, lông xếp thành mảnh lược (Ctenidia) Mép sau của mặt lưng đốt bụng thứ tám thường có lông tơ xếp dạng lược Trong họ Aeolothripidae, mặt lưng đốt bụng thứ 8 của trưởng thành đực có một đôi mấu bám và ở một số chi thì các đốt sinh dục cũng có lông giống như gai
Ở trưởng thành cái các đốt bụng từ 9 đến 10 của mặt bụng mở rộng tạo thành máng đẻ trứng Máng đẻ trứng rộng và rất phát triển, để bọ trĩ đẻ trứng trong mô cây
Các đốt sinh dục của trưởng thành đực gồm có: gai giao cấu, bộ phận sinh dục giữa và thuỳ nằm ở bên Gai giao cấu kéo dài về phía sau tạo thành một dạng màng Túi ngoài, che phủ bộ phận sinh dục đực và khi gai giao cấu không hoạt động thì túi ngoài vẫn ở trong ống
2.2.4 Những nghiên cứu về thành phần loài bọ trĩ và diễn biến mật độ bọ trĩ Công trình nghiên cứu của Ananthakrishan (1984) nêu rõ bọ trĩ Scitothrips dorsalis gây hại nghiêm trọng trên lạc làm thất thu năng suất trung bình 29,3%, gián tiếp bọ trĩ còn trở thành vectơ truyền bệnh vius cho lạc và một số cây trồng khác Theo Chen and Chang (1987), đã tìm thấy 156 loài bọ trĩ ở Đài Loan trong
đó có 70 loài gây hại trên cây trồng Riêng trên cây rau (Wang, 1989) cho rằng
có 27 loài bọ trĩ
Ở Đài Loan, bọ trĩ được coi là một trong các loài dịch hại quan trọng nhất trên cây họ bầu bí trong đó có cây dưa chuột, nhưng không được định loại một cách chính xác, chúng được xác định loại là Thrips flavus Schrank (Burris et al.,1989; Carpenter, 1993)
Theo Mau and Matin (1993), và Chang (1987), quần thể bọ trĩ đạt cao nhất trong các tháng mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa mưa và mùa đông Biến động số lượng của chúng chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu đặc biệt
là nhiệt độ và lượng mưa, điều kiện ẩm ướt kéo dài không thuận lợi cho sự phát triển của chúng
Trang 21Chiu (1987), các loài bọ trĩ rất mẫn cảm với sự thay đổi của môi trường và chỉ có thể phát sinh, phát triển dưới những điều kiện khí hậu đặc thù Sự phổ biến của chúng có liên quan đến hình dạng cây, đặc biệt là những loài bọ trĩ gây hại trên hoa, các yếu tố như ẩm độ, nhiệt độ, tốc độ gió, thổ nhưỡng cũng có liên quan đến mức độ phổ biến của từng loài bọ trĩ
Mật độ bọ trĩ trên các cây trồng hàng năm phụ thuộc vào nguồn bọ trĩ trên các cây ký chủ phụ Việc vệ sinh đồng ruộng và phòng trừ cỏ xung quanh ruộng cây trồng không được chú ý thường dẫn tới những thiệt hại nghiêm trọng Trái lại, mật độ bọ trĩ trên các cây trồng ngắn ngày phụ thuộc nhiều vào số lượng con cái trưởng thành qua đông trong từng vụ (Gilbert, 1990)
Tại khu vực Đông Nam châu Á bọ trĩ đã trở thành sâu hại nguy hiểm trên rau, các cây trồng khác Những loài bọ trĩ phổ biến phân bố rộng bao gồm Thrips palmi Karny hại trên dưa chuột, ớt, cà chua, năm 1977 Philippines công bố vụ dịch Thrips palmi trên dưa hấu, 1981 Wanjboonkong nêu rõ Thrips palmi trở thành sâu hại trên cây bông ở Thái Lan Scitothrips dorsalis, Thrips parvispinus, Thrips tabaci, Haplothrips floricola và Thrips flavus là những loại bọ trĩ chính hại rau ở Thái Lan…
Tại Ấn Độ, nhiều công trình nghiên cứu chỉ rõ có tới 82 loài bọ trĩ chủ yếu gây hại trên 76 loại cây trồng khác nhau Các nhà khoa học đã phát hiện bọ trĩ Thrips flavus có mặt và gây hại trên 70 loại cây trồng thuộc 26 họ thực vật khác nhau (Phạm Thị Vượng, 1998) Mound (1997), chỉ rõ hầu hết các loài bọ trĩ gây hại trong bộ cánh tơ tập trung trong họ Thripidae với khoảng 1.700 loài, phân bố khắp thế giới Các loài bọ trĩ là dịch hại trên cây trồng thuộc 2 giống Thrips và Liothrips là những giống lớn nhất trong bộ cánh tơ Trong đó số loài của mỗi giống là: Thrips khoảng 275 loài, Liothrips khoảng 255 loài, Haplothrips khoảng 230 loài và Franklinella khoảng 175 loài
Theo Cooper (1991), T.palmi được ghi nhận ở Trinidad trong một cuộc khảo sát vào năm 1989, số lượng lá bị nhiễm bọ trĩ T.palmi vào khoảng 300-700 /
lá được tìm thấy trên cà tím và dýa chuột, dẫn đến mất 50-90% sản lượng
Chang (1987) tại Ðài Loan cho tới tận năm 1970 thì loài gây hại chủ yếu trên họ bầu bí là T.palmi
Nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thời tiết tới sự phát sinh
và phát triển của bọ trĩ, Mound (1997) cho biết, loài Thrips tabaci thường ít thấy
Trang 22trong điều kiện nhiệt đới ẩm, nhưng khá phổ biến trong những vùng khô ấm, ngược lại Thrips palmi rất phổ biến ở những vùng ấm, ẩm
Tại Đông Nam Hoa Kỳ, theo Mound et al (2007), một danh sách được trình bày trong 275 loài trong bộ cánh tơ được biết đến từ Florida và 202 loài từ Georgia và 122 của những loài này từ cả hai quốc gia Hơn 60 loài ngoại lai được tìm thấy ở lưu vực Caribbean, với một vài loài được giới thiệu gần đây từ khu vực phương Đông
Maria and Sobolewska (2011) cho biết ở Phần Lan, trong cuộc điều tra thành phần bọ trĩ trên các loại cây thảo mộc ở Vườn thảo mộc – Khoa Nông học – Trường Nông nghiệp Cracow từ năm 2004 đến năm 2006 và ở Vườn thực vật Cracow từ năm 2006 đến năm 2008 đã thu thập được 16058 cá thể trưởng thành
bọ trĩ Thysanoptera thuộc trên 37 loài thảo mộc khác nhau Các loài chiếm ưu thế gồm có Thrips fuscipennis, Thrips flavus, Frankliniella intonsa, Thrips albopilosus và Thrips major Một số loài bọ trĩ phá hại cây trồng một cách nghiêm trọng, một trong số đó là Thrips tabaci, loài này được phát hiện gây hại trên 27 loài cây thảo mộc
Theo Tillekaratne et al (2011), cuộc điều tra về thành phần bọ trĩ hại cây trồng ở Sri Lanka thu được tổng cộng 72 loài thuộc 5 phân họ gồm: Thripinae, Phlaeothripinae, Panchaetothripinae, Dendrothrippnae và Idolpthripinae, trong đó
có 25 loài chưa được ghi nhận là đã xuất hiện tại đất nước này Trong số 324 loại
ký chủ điều tra, phát hiện Haplothrips gowdeyi là loài phổ biến nhất, có mật độ cao được tìm thấy trên 44 loại ký chủ, Thrips palmi là loài gây hại phổ biến thứ hai được tìm thấy trên 43 loại ký chủ
Theo Tillekaratne et al (2011), cuộc điều tra về thành phần bọ trĩ hại cây trồng ở SriLanka thu được tổng cộng 72 loài thuộc 5 phân họ gồm: Thripinae, Phlaeothripinae, Panchaetothripinae, Dendrothripipnae và Idolpthripinae, trong
đó có 25 loài chưa được ghi nhận là đã xuất hiện tại đất nước này Trong số 324 loại ký chủ điều tra, phát hiện Haplothrips gowdeyi là loài phổ biến nhất, có mật
độ cao được tìm thấy trên 44 loại ký chủ, Thrips palmi là loài gây hại phổ biến thứ hai được tìm thấy trên 43 loại ký chủ
2.2.5 Nghiên cứu biện pháp hóa học phòng trừ bọ trĩ
Từ đầu thập kỷ 90, bọ trĩ Frankliniella occidentallis, Frankliniella intonsa
là đối tượng chính để nghiên cứu các loại thuốc trong việc phòng chống chúng,
Trang 23đặc biệt là trong nhà kính Helyer et al (1992) đánh giá hiệu lực của 51 loại thuốc tiếp xúc thí nghiệm trên sâu non và kết quả cho thấy cả 51 loại đều rất có hiệu quả đối với bọ trĩ, ngoài ra các dạng hạt nhỏ và nội hấp cũng rất tốt đối với sâu non, nhộng và trưởng thành bọ trĩ trong nhà kính 14 loại thuốc được thí nghiệm có thể tiêu diệt nhiều hơn 75% sâu non sau 3 ngày, trong đó nhóm lân hữu cơ và Chlorpyrifos là 98,1% và hiệu quả nhất là nhóm Quinalphos là 99,8% Theo Cermeli et al (1993) trên cây đậu côve 11 loại thuốc đã được kiểm tra, kết quả cho thấy Flufiloxuron 11, Imidaclopid 11, Chlofluazuron và oxamy là những loại thuốc có triển vọng, đúng yêu cầu và hiệu quả nhất Nhưng khi quan sát thì không có loại thuốc nào có hiệu quả trên 81.5% Bọ trĩ ăn trên bề mặt mô
lá, vì thế các thuốc tiếp xúc, vị độc tỏ ra có hiệu quả hơn các loại thuốc nội hấp (Kuepper, 2001) Theo tác giả Bounier (1987), thành phần chất hoạt động hiệu quả nhất trong phòng chống Thrips palmi là Profenofos, Avermectin, Abamectin
và Carbofuran Theo Hazara et al., (1999) nước nghiền lá thuốc lá và thuốc có hoạt chất Methamidophose đều có hiệu lực cao với bọ trĩ Thrips tabaci trên cây hành ở Dhalar
Biện pháp phòng trừ bọ trĩ bằng thuốc trừ sâu thường khó khăn vì chúng có
cơ thể nhỏ và ẩn náu ở những nơi kín đáo Bọ trĩ ăn trên bề mặt mô lá, vì thế các thuốc tiếp xúc, vị độc tỏ ra có hiệu quả hơn các loại thuốc nội hấp (Kuepper, 2001) Theo tác giả Bounier (1987), thành phần chất hoạt động hiệu quả nhất trong phòng chống Thrips palmi là Profenofos, Avermectin, Abamectin và Carbofuran
Theo Wen and Lee (1982), khi phun thuốc của 9 loại thuốc trừ sâu áp dụng 4 lần trong khoảng thời gian 7 ngày được đánh giá cho sự kiểm soát của bọ trĩ trên dưa hấu cho thấy phương pháp điều trị với Deltamethrin (Decis) và Carbofuran (Furadan) là tốt nhất
Theo Burris et al (1989), điều trị bằng phun nước, mật độ bọ trĩ T.tabaci trung bình từ 36,3 con/ lá còn 14,8con / lá
Theo Chakravathy et al (2007), sử dụng thuốc thảo mộc có chiết xuất tỏi
để phòng trừ T.palmi hại dưa chuột tại Karnataka, India
Theo Messelink (2006), mười loài nhện bắt mồi trong họ Phytoseiidae, được sử dụng để kiểm soát bọ trĩ (WFT), Frankliniella occidentalis (Pergande) (Thysanoptera: Thripidae), trên dưa chuột nhà kính
Trang 242.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
2.3.1 Những nghiên cứu về thành phần bọ trĩ và diễn biến mật độ bọ trĩ
Bảng 2.3 Thành phần loài bọ trĩ hại trên một số loại cây trồng
đã được ghi nhận ở Việt Nam (2006- 2010)
Hồng, Duyên hải Bắc trung bộ, Duyên hải Nam trung bộ, Tây nguyên, Ðông Nam Bộ, Ðb sông Cửu Long
Cây điều Ðông Nam Bộ Cây bưởi
Trung du miền núi Bắc Bộ, Ðb Sông Hồng, Ðb Sông Cửu Long
Cây chanh Duyên hải bắc trung bộ, Ðb sông Cửu
Long Cây quýt Trung du miền núi Bắc Bộ, Ðb Sông
Hồng, Duyên hải Bắc Trung Bộ Cây xoài Trung du và miền núi Bắc Bộ, Ðb sông
Hồng, Duyên hải Nam trung Bộ, Ðb sông Cửu Long
Hồng, Duyên hải Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên
hawaiiensis
(Morgan)
Duyên hải Nam trung Bộ, Tây Nguyên, Ðông Nam Bộ
Nguồn : Nguyễn Ðức Thắng (2012)
Trang 25Vùng Hà Nội, bọ trĩ xuất hiện trên lạc quanh năm, ngay cả vào vụ đông Có 3 cao điểm trong vụ lạc xuân, đỉnh cao nhất là vào tháng 4, 5 và 2 cao điểm trong vụ lạc thu, đỉnh cao nhất là tháng 9, 10 khi nhiệt độ ôn hoà trên dưới 25oC Thành phần bọ trĩ trên lạc gồm 4 loài: Scirtothrips dorsalis, Frankliniella schultzei, Thrips palmi và Megalurothrips usitatus Trong đó, Scirtothrips dorsalis là loài gây hại chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao nhất trên đồng ruộng Ngoài vai trò gây hại trực tiếp cho cây lạc, còn xác định thêm rằng bọ trĩ Thrips palmi trên lạc là một loại vectơ lan truyền bệnh virus chết chồi (Phạm Thị Vượng, 1998)
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (1999), cho thấy tại Cà Mau, trên dưa hấu loài sâu hại chính là T palmi Hà Quang Hùng (2001) đã nghiên cứu bọ trĩ T palmi hại khoai tây
Trần Thị Tuyết Năm (2005), có 4 loài bọ trĩ gây hại trên cây bí xanh tại HTX Tằng My – Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội vụ xuân hè 2005 đó là Thrips palmi Karny Scirtothrips dorsalis Hood, Thrips tabaci Linderman và Frankliniella intonsa Trybom
Theo Hà Thanh Hương và cs (2007), thành phần bọ trĩ trên hoa cúc có tiềm năng xuất khẩu ở Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội chủ yếu tập trung ở họ Thripidae, trong đó loài Thrips hawaiiensis và loài Franklinienlla intonsa xuất hiện phổ biến trên cúc trắng và cúc vàng
Hà Thanh Hương và Phạm Hồng Thái (2008) điều tra thu thập thành phần
bọ trĩ hại cây trồng tại thôn Sưa, xã Sơn Lai, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình năm 2008 cho kết quả có 9 loài bọ trĩ hại cây trồng ở đây thuộc 2 họ Thripidae và Phlaeothripidae
Còn trên đậu rau tại vùng Gia Lâm Hà Nội, Yorn Try (2003) đã xác định được 4 loài bọ trĩ gây hại: Frankliniella sp, Caliothrips sp, Scirtothrips dorsalis Hood và Thrips palmi Karny Trong đó, Thrips palmi gây hại chủ yếu trên lá, ngọn cây còn Frankliniella sp bắt đầu có mặt khi cây bước vào giai đoạn ra hoa
Cũng theo Yorn Try (2008) đã xác định được 7 loài bọ trĩ gây hại trên dưa chuột thuộc 2 họ Thripidae và Phlaeothripidae trong đó bọ trĩ T palmi gây hại nghiêm trọng nhất
Nguyễn Việt Hà (2008) đã xác định được 3 loài bọ trĩ hại hoa hồng tại Hải
Trang 26Phòng đó là: Thrips palmi Karny, Scritothrips dorsalis Hood, Frankliniella intonsa Trybom
Hà Thanh Hương và cs (2008) cho rằng thành phần bọ trĩ trên cây xoài ở (Hà Nội, Hoà Bình, Vĩnh Phúc và Quảng Ngãi) thuộc miền Bắc và miền Trung Việt Nam gồm 4 loài thuộc 2 họ Phlaeothripidae và Thripidae gồm Haplothrips leucanthemi (Schrank), Scitothrips dorsalis Hood, Thrips coloratus Schmutz và Thrips hawaiiensis (Morgan)
Vũ Ngọc Anh và Hà Thanh Hương (2012) điều tra thành phần loài bọ trĩ hại rau gia vị tại Hà Nội, có 6 loài bọ trĩ hại 3 rau gia vị gồm húng quế, tía tô và kinh giới
Theo Nguyễn Văn Hùng (2013) tại Kim Bảng, Hà Nam xác định được 4 loài bọ trĩ hại trên dưa chuột là: Thrips palmi Karny, Thrips flavus Schrank, Thrips tabaci Lindeman, Frankliniella occidentalis Pergande Trong đó Thrips palmi Karny là loài gây hại chủ yếu xuất hiện quanh nãm, gây hại cả trên lá, chồi non và hoa
Kết quả điều tra năm 2015 đã thu thập được 7 loài bọ trĩ, đó là Thrips sp.1, Thrips tabaci Lindeman, Frankliniella occidentalis Pergande, Megalurothrips sp., Haplothrips sp., Thrips sp và Pauchaetothrips indicus (Phạm Thị Hồng Điệp, 2016)
Yorn Try (2003) đã xác định Thrips palmi Karny là loài sâu hại nghiêm trọng trên đậu rau, đặc biệt là đậu trạch; mật độ cao gây hại nặng vào các tháng 5
và tháng 6 ở vùng Hà Nội Khi thí nghiệm về tính hấp dẫn của thức ăn đến tập tính đẻ trứng đối với bọ trĩ T.palmi cho thấy trong 4 loại đậu thì đậu trạch là ký chủ ưa thích nhất, tiếp theo đến đậu cove xanh rồi đến đậu cove vàng và cuối cùng là đậu đũa Những chồi non bị T.palmi gây hại sẽ biến màu trắng toàn bộ, cây lùn và lá bị biến dạng Riêng trên hoa, sự gây hại của T.palmi làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất quả Nếu hoa bị hại nặng dẫn đến cản trở sự hình thành quả, đồng thời khiến các hoa bị rụng, những hoa còn sót lại cho dù có thể hình thành quả nhưng bị mất giá trị kinh tế do quả cong queo, bé
Nguyễn Văn Đĩnh (2005) khi nghiên cứu về sâu hại rau chủ yếu trồng trong nhà có mái che ở Hà Nội cho biết, bọ trĩ vàng Thrips palmi là đối tượng gây hại nghiêm trọng trên cây dưa chuột, chúng có thể làm cây bị còi cọc, quả bị cong queo biến dạng T.palmi gây hại trên dưa chuột làm giảm năng suất nghiêm
Trang 27trọng trong điều kiện vụ xuân - hè, còn trong vụ thu và đông, bọ trĩ T.palmi không phải là loài dịch hại chủ yếu trên dưa chuột Bọ trĩ gây hại nặng trên cây dưa chuột dẫn đến chồi không phát triển được, các lá nhăn nheo từ đó làm lớp
mô càng dầy hơn, quả bị biến dạng và khả năng cho quả ít, các quả non không phát triển Khi cây bị hại nặng ở giai đoạn cây con làm cây không ra chồi, lá bị héo do mất khả năng quang hợp và cuối cùng sẽ chết toàn cây (Yorn Try, 2008) Trên cây bí ngô, bọ trĩ vàng Thrips palmi cũng là đối tượng gây hại quan trọng, chúng gây hại phổ biến từ tháng 2 đến tháng 4, đến tháng 5 thì mật độ giảm dần (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005) Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đại (2012) chỉ rõ, thành phần loài bọ trĩ gây hại bí đỏ biến đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây và đặc biệt là loài Thrips palmi Karny xuất hiện sớm và gây hại chủ yếu ngay từ thời kỳ cây non Các loài bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom, Thrips flavus Schrank gây hại ở mức độ nhẹ, ít phổ biến, loài bọ trĩ Thrips tabaci Lindeman xuất hiện ít, không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Bọ trĩ sống và gây hại chủ yếu trên lá, ngọn và hoa Con trưởng thành di chuyển nhanh, đẻ trứng trong mô mặt dưới lá Bọ trĩ hút nhựa làm đọt và lá non xoăn lại, có nhiều đốm nhỏ màu vàng nhạt Mật độ cao làm cây cằn cỗi không phát triển được, ngọn bị chùn lại, lá vàng và khô, hoa rụng, không đậu quả hoặc quả không lớn
Bọ trĩ cũng là một trong những đối tượng gây hại trên cây dược liệu tại Hà Nội (Đặng Thị Dung, 2005) và cây na ở Lạng Sơn và Quảng Ninh (Phạm Văn Lầm và cs., 2011) Trên cây lúa, bọ trĩ Thrips oryzae Bagnall xuất hiện và gây hại ở thời kỳ cây lúa còn non (Đặng Thị Dung, 2005) Còn trên cây thuốc lá và
cà chua, bọ trĩ gây hại trên lá, búp chồi của cây ở giai đoạn vườn ươm nhưng mức độ gây hại không đáng kể (Nguyễn Văn Biếu, 2005; Nguyễn Văn Sơn và cs., 2014)
Trên cây dưa hấu, bọ trĩ gây hại phổ biến nhất vào giai đoạn khoảng 35-49 ngày sau trồng Cả bọ trĩ non và trưởng thành đều tập trung hại chủ yếu ở phần búp và lá non, các lá bị hại thường biến dạng, xoăn hay quăn queo Nguyễn Tuấn Lộc và cs (2010) cho biết, trong số các đối tượng sâu hại dưa hấu, bọ trĩ Thrips palmi Karny xuất hiện với tần suất khá cao Bọ trĩ phát sinh gây hại trên dưa hấu
từ giai đoạn cây con đến thu hoạch, mỗi vụ dưa có 3 cao điểm, nhưng hại nặng vào giai đoạn phát triển thân lá và giai đoạn ra hoa đậu quả Vụ Hè Thu, đầu vụ
Trang 28giảm dần vào cuối vụ khi nhiệt độ giảm T.palmi cũng là 1 trong số 20 loài sâu hại trên cây cà chua ở Đông Anh, Hà Nội (Nguyễn Văn Đĩnh và cs., 2003) Yorn Try (2003) đã xác định Thrips palmi Karny là loài sâu hại nghiêm trọng trên đậu rau, đặc biệt là đậu trạch; mật độ cao gây hại nặng vào các tháng 5
và tháng 6 ở vùng Hà Nội Khi thí nghiệm về tính hấp dẫn của thức ăn đến tập tính đẻ trứng đối với bọ trĩ T.palmi cho thấy trong 4 loại đậu thì đậu trạch là ký chủ ưa thích nhất, tiếp theo đến đậu cove xanh rồi đến đậu cove vàng và cuối cùng là đậu đũa Những chồi non bị T.palmi gây hại sẽ biến màu trắng toàn bộ, cây lùn và lá bị biến dạng Riêng trên hoa, sự gây hại của T.palmi làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất quả Nếu hoa bị hại nặng dẫn đến cản trở sự hình thành quả, đồng thời khiến các hoa bị rụng, những hoa còn sót lại cho dù có thể hình thành quả nhưng bị mất giá trị kinh tế do quả cong queo, bé
Trên rau gia vị, các loài bọ trĩ đều được phát hiện trên các bộ phận của cây như: bề mặt trên của lá, bề mặt duới của lá, ngọn và chủ yếu tập trung ở các chùm hoa Trên cây húng quế, loài Frankliniella intonsa Trybom, Scirtothrips dorsalis Hood và Haplothrips gowdeyi Franklin gây hại ở các bộ phận non như trên bề mặt
lá non, làm quăn mép lá và quăn ngọn, chúng tập trung chủ yếu ở các chùm hoa và dưới bề mặt lá Ở giai đoạn cây còn non (4-10 lá thật), bọ trĩ thường tập trung ở gốc cây và trên bề mặt lá non Trên các cây húng quế bị bọ trĩ hại, lá non và ngọn
có hiện tượng bị quăn mép lá, bị dúm và biến dạng (Vũ Ngọc Anh, 2012)
2.3.2 Những nghiên cứu về biện pháp hóa học phòng trừ bọ trĩ
Trong thực tế, sử dụng thuốc hóa học vẫn là biện pháp chủ yếu được nghiên cứu và sử dụng trong phòng trừ bọ trĩ trên nhiều loại cây trồng tại Việt Nam
Theo Hà Quang Dũng (2008) Ba loại thuốc trừ sâu: Tập kỳ 1,8EC, nồng độ: 0,05% liều lượng 7,2 gam ai/ha, sumicidin 20 EC, nồng độ: 0,10% liều lượng 160 gam ai/ha và polytrin 440EC, nồng độ 0,15% liều lượng 580 gam ai/ha phòng trừ bọ trĩ Franhkliniell intonsa Trybom và Scirtothrips dorsalis Hood hại cam quýt đạt hiệu quả cao trong đó Tập kỳ 1,8EC đạt hiệu quả cao nhất
Trần Văn Lợi (2001), khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm thì các loại thuốc Vibasa 50 ND, Arrivo 10E C và Tập kỳ 1.8 EC đều có hiệu lực trừ bọ trĩ T palmi hại khoai tây Trong đó thuốc Tập kỳ 1.8 EC có hiệu lực phòng trừ bọ trĩ cao hơn cả so với các loại thuốc cùng khảo nghiệm
Trang 29Theo Trung tâm nghiên cứu cây bông thuốc Admire 50 EC và Confidor
100 SL là những thuốc phun qua lá thường được sử dụng để trừ bọ trĩ và có hiệu lực khá tốt trên cây nho
Ngô Quỳnh Hoa (2007), cho biết 3 loại thuốc phòng trừ bọ trĩ T palmi
là Dantox 5EC, Bitox PSC 140 EC và Dip 80SP đạt hiệu lực cao nhất vào ngày thứ sáu sau khi xử lý, trên ruộng lạc tại Mê Linh – Vĩnh Phúc Trong đó loại thuốc có hiệu lực cao nhất là Dantox 5EC đạt 85,65%
Tại An Khánh, Hà Nội, Ngô Thị Thu (2010), đã cho thấy 3 loại thuốc Fastac 5EC, Trebon 10EC và Tập kỳ 1.8EC được thử nghiệm trên ruộng lạc đều
có hiệu lực cao đối với bọ trĩ T palmi
Theo Trần Thị Tuyết Năm (2005), khi thử nghiệm một số thuốc: Tập kỳ 1,8
EC, Arrivo 10 EC, Actara 25WG và Spinosad với Thrips palmi trên lá bí xanh,
đã cho rằng Actara có hiệu lực phòng trừ nổi trội so với các loại thuốc kia Thuốc Spinosad cũng có hiệu lực phòng trừ bọ trĩ tương đương Actara (99%) mặc dù thuốc không có tác dụng nhanh nhưng hiệu lực kéo dài
Theo Hà Quang Hùng (2005), các thuốc Tập Kỳ 1,8EC, Sumicidin 20 EC, Decis, Diazinon, Nicotin đều có thể phòng trừ bọ trĩ đạt kết quả tốt
Yorn Try (2008) chỉ rõ thuốc Marshal 200SC có hiệu lực cao nhất trong phòng chống bọ trĩ Thrips palmi, sau đó lần lượt là các thuốc Amico 10EC, Conphai 10WP và Regent 800 WP Trong số các loại thuốc có nguồn gốc sinh học thì Alphatin 1,8EC là có hiệu lực cao nhất, tiếp theo là Abatimec 3,6E , Thần
tố 78DD
Ngoài ra, nên thực hiện các biện pháp quản lý tổng hợp để có thể phòng trừ
bọ trĩ đạt hiệu quả cao nhất Cũng theo Yorn Try (2008), để đề phòng bọ trĩ Thrips palmi hại trên dưa chuột có thể phối hợp như sau:
+ Chọn giống dưa chuột lai Sokhun 701 trồng trong khoảng thời gian từ giữa tháng 2 đến đầu tháng 3, kết hợp giữ độ ẩm của đất hoặc cho nước vào rãnh giữa luống từ giai đoạn cây được 7 lá
+ Trước giai đoạn dưa chuột ra hoa, nếu mật độ bọ trĩ Thrips palmi là 15 con/lá có thể phun thuốc Marhal 200SC, giai đoạn dưa chuột ra hoa đến trước thu hoạch lứa đầu tiên nếu mật độ bọ trĩ Thrips palmi vượt ngưỡng trên tiến hành phun thuốc có nguồn gốc sinh học Alphatin 1,8EC
Trang 30+ Từ giai đoạn thu hoạch lứa quả đầu tiên đến cuối vụ có thể thả thêm bọ xít nâu nhỏ bắt mồi Orius sauteri với lượng 1 con/cây, thả 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày
Các ruộng dưa chuột được bố trí ở khu vực có độ ẩm đất cao thường bị bọ trĩ hại nặng hơn các ruộng dưa chuột được bố trí ở khu vực có độ ẩm đất thấp Viêc áp dụng các biện pháp canh tác trong sản xuất dưa chuột để hạn chế sự gây hại của bọ trĩ ngày càng được phổ biến, trong đó có thể áp dụng các biện pháp ngắt tỉa lá già và che phủ luống bằng ni lông để giảm mật độ bọ trĩ gây hại, đặc biệt không trồng dưa chuột sau cà tím, đậu cô ve và bí xanh Trong số 4 loại thuốc được thử nghiệm thì hiệu lực thuốc hóa học Marshal 200SC (92,85%) cao hơn 3 loại thuốc Confidor 100SL (86,92%), Tasieu 5WG (78,97%) và Abatimec 3,6EC (73,65%) (Phạm Thị Hồng Điệp, 2016)
2.3.3 Tình hình sản xuất rau họ bầu bí tại Thanh Oai, Hà Nội
Theo báo cáo thống kê của Trạm BVTV huyện Thanh Oai tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn của huyện là 165,6ha Tập trung ở 6 xã, thị trấn là: xã Xuân Dương 20,6ha; xã Thanh Cao 17ha; xã Tam Hưng 16ha; xã Kim
An 20,6ha; xã Bình Minh 17ha và thị trấn Kim Bài là 74,4ha Những loại cây rau chủ lực của huyện là: rau mùng tơi, rau ngót, rau họ cải, rau họ bầu bí, … Trong
đó diện tích trồng cây rau họ bầu bí là 60ha chiếm 36,2% tổng diện tích
Đóng vai trò là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, sản lượng rau nói chung và rau họ bầu bí nói riêng phần lớn cung cấp cho các chợ đầu mối của thành phố, từ
đó phân bổ đi các chợ lớn, nhỏ trong thành phố Hà Nội Chính vì vậy vấn đề VSATTP ngày càng được kiểm soát một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt ngay từ bước sản xuất
Trang 31PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bọ trĩ gây hại trên cây rau họ bầu bí (Cucurbitaceae)
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Do cây trồng họ bầu bí tại huyện Thanh Oai chủ yếu là dưa chuột, dưa lê
và rau bí ăn ngọn nên luận văn của tôi sẽ tập trung nghiên cứu, điều tra, thực hiện thí nghiệm trên 3 loại cây trên
Vật liệu chính gồm 3 loại cây rau thuộc họ bầu bí có mặt trên khu vực huyện Thanh Oai – Hà Nội
Dụng cụ gồm:
- Hộp đựng mẫu, lọ thuỷ tinh, Túi nilon bóng kính có mép dán kín, ống ephendof, khay nhựa
- Đĩa petri, giấy thấm, panh, kéo
- Lam phẳng, lam lõm, lamen để lên tiêu bản bọ trĩ
- Bút lông, panh, kéo, kim nhỏ lên tiêu bản, cốc đong, nồi, bếp điện, bàn
ra nhiệt
- Kính lúp soi nổi, kính hiển vi quang học (quan sát đặc điển để phân loại
bọ trĩ)
- Cồn 70% để bảo quản mẫu …
- Dung dịch NAOH hoặc KOH 5%, cồn 70%, nước cất
- Vợt côn trùng tiêu chuẩn: đường kính 30cm, cán dài 1m; kính lúp; sổ ghi chép; bút chì; thước; bình bơm đeo vai
- 4 loại thuốc BVTV được phép sử dụng để trừ bọ trĩ trên rau:
Trang 32Tên thuốc Hoạt chất Liều lượng
(kg,lít/ha)
3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
* Thời gian: Đề tài được tiến hành trong vụ đông xuân 2016-2017
* Địa điểm: Các nghiên cứu ngoài đồng ruộng được thực hiện tại một số
xã vùng rau thuộc địa bàn huyện Thanh Oai, Hà Nội: xã Xuân Dương, thị trấn Kim Bài, xã Cao Viên, xã Bình Minh
Các nghiên cứu trong phòng được thực hiện tại phòng thí nghiệm bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và phòng thí nghiệm Trạm bảo vệ thực vật huyện Thanh Oai, Hà Nội
Giám định theo khóa phân loại của Mound, 2007 với sự giúp đõ của TS
Hà Thanh Hương, Cục BVTV và PGS.TS Phạm Hồng Thái
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra, xác định thành phần bọ trĩ hại trên các loại rau thuộc họ bầu bí tại Thanh Oai, Hà Nội
- Điều tra diễn biến mật độ của bọ trĩ trên 3 loại rau: dưa chuột, dưa lê, rau
bí ăn ngọn thuộc họ bầu bí tại Thanh Oai, Hà Nội
- Điều tra diễn biến mật độ của bọ trĩ trên cây dưa chuột theo các yếu tố: giống, thời vụ trồng, chân đất trồng, mật độ trồng và chế độ tưới
- Thử nghiệm biện pháp hóa học trong phòng trừ bọ trĩ hại rau họ bầu bí trên đồng ruộng
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp điều tra ngoài đồng ruộng
3.4.1.1 Phương pháp điều tra thành phần bọ trĩ
Phương pháp điều tra thành phần bọ trĩ trên đồng ruộng theo quy chuẩn QCVN 01-38:2010/BNN & PTNT
Trang 33Điều tra thu thập mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên tự do, không cố định điểm điều tra, số điểm lấy mẫu càng nhiều càng tốt
Thu thập bọ trĩ đang có mặt trên các bộ phận của cây bằng cách chụp túi nilon có khóa kéo vào lá, hoa hoặc ngọn điều tra, sau đó ngắt lá vào túi nilon rồi kéo khóa lại Về phòng thí nghiệm cho túi mẫu vào trong ngăn đá tủ lạnh 30 phút sau đó chuyển mẫu vào ống tuýp chứa cồn 700, thả mỗi lọ một nhãn (ghi bằng bút chì): ngày thu mẫu, địa điểm thu mẫu, vào các ống Các mẫu vật của từng loài lần đầu thu được mang về phòng Sinh thái côn trùng Học viện NNVN để định tên loài dưới sự hướng dẫn của giáo viên và các thầy cô của bộ môn côn trùng, sau đó từng loài bọ trĩ được giữ riêng trong từng tuýp ngoài có dán nhãn
để sử dụng so mẫu trong các đợt điều tra tiếp theo
Ðối với các cây còn lại ở giai đoạn cây con tiến hành thu mẫu bằng cách dùng túi nilong cỡ to từ từ chùm lên cả cây, sau đó vỗ vài lần cho bọ trĩ rơi vào trong túi nilon zip Mẫu sau khi thu được mang về phòng thí nghiệm cho vào tủ lạnh 30 phút rồi cho vào khay màu trắng, dùng bút lông thu bọ trĩ đặt vào ống eppendorf có chứa cồn 70° (mỗi điểm một ống), ghi rõ nhãn, 10 ống của mỗi ruộng cho vào từng túi ni lông riêng Ðếm số lượng bọ trĩ trên từng loại rau, ở từng giai đoạn phát triển
- Các chỉ tiêu cần điều tra:
+ Tên loài bọ trĩ gây hại (tên loài Việt Nam và tên khoa học, tên họ, bộ)
+ Độ thường gặp (%) = Số điểm có xuất hiện bọ trĩ × 100
Tổng số điểm điều tra
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho giám định mẫu
a) Phương pháp làm mẫu tiêu bản bọ trĩ
* Lưu giữ mẫu bọ trĩ ướt:
Ngay sau khi thu thập mẫu bọ trĩ từ các bộ phận cây trồng Mẫu vật được lựa chọn và đặt vào ống eppendorf có chứa cồn 700 Có thể giữ mẫu trong thời gian dài bằng cách ngâm mẫu vào dung dịch Oudeman (hỗn hợp của glycerin 4ml, glacial acetic acide 8ml và alcohol 70 % 88ml)
* Lưu giữ mẫu bọ trĩ bằng cách làm tiêu bản mẫu: theo phương pháp của Mound (2007)
- Vật liệu cần có: lam lõm, lam phẳng, lamen, KOH (hoặc NaOH) 10%,
Trang 34nước cất, cồn 700, Glycerine, Bom Canada, dầu Đinh hương, bàn nhiệt hoặc tủ sấy
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Chuyển mẫu bọ trĩ lên lam sạch đã nhỏ một giọt dầu đinh hương hoặc giọt Glycerine (chú ý không để giọt dầu hoặc Glycerine lan rộng), quan sát dưới kính lúp 2 mắt soi nổi tư thế của bọ trĩ
+ Bước 2: Dùng que gỗ có gắn kim ở đầu để giữ tư thế bọ trĩ theo yêu cầu giữ mẫu rồi từ từ đặt lamen lên mẫu sao cho lamen phải song song với lam, tránh tạo bọt khí
+ Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn nhiệt hoặc tủ sấy ở nhiệt độ 50°C trong khoảng 20-24 giờ
+ Bước 4: dán 2 nhãn lên lam
Nhãn 1 ghi ngày thu mẫu, địa điểm thu mẫu, người thu mẫu
Nhãn 2 ghi tên khoa học, tên Việt Nam loài bọ trĩ và ký chủ
+ Bước 5: cố định mẫu trên bản lam, nhỏ một vài giọt Bom Canada xung quanh mép bản lamen để cố định mẫu bọ trĩ
3.4.1.2 Phương pháp điều tra diễn biến số lượng của bọ trĩ trên cây họ bầu bí
- Điều tra diễn biến mật độ: Mỗi điểm điều tra 10 lá bánh tẻ (lá thứ 4,5 từ trên ngọn xuống), hoặc ngọn, hoa, quả (ở thời kỳ cây có hoa , quả) Điểm điều tra phải cách bờ ít nhất 2 m
- Điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần
- Chọn ruộng cố định đại diện cho: thời vụ trồng và chân đất trồng cây Ruộng điều tra có diện tích 360m2
Trang 35Mỗi đại diện chọn 3 ruộng cố định, mỗi ruộng điều tra theo 10 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 4 cây Mỗi cây điều tra trên 2-3 lá bánh tẻ (lá thứ 4,5 từ trên ngọn xuống), giai đoạn ra hoa thì đếm số lượng bọ trĩ trên hoa
Phương pháp đếm số lượng bọ trĩ: Khi số lượng bọ trĩ ít dùng kính lúp tay
di chuyển trên lá để đếm trực tiếp số lượng bọ trĩ trên lá và các bộ phận bị hại khác Khi mật độ bọ trĩ cao dùng phương pháp ngắt lá của từng điểm điều tra (10 lá) cho vào từng túi nilông riêng biệt có bỏ nhãn vào trong túi rồi mang về phòng thí nghiệm Giai đoạn cây ra hoa và quả non, mỗi điểm điều tra ngắt 3 hoa (quả non) cho vào túi nilon riêng biệt có bỏ nhãn vào trong túi rồi mang về phòng thí nghiệm để đếm theo phương pháp: mẫu mang từ ngoài đồng về cho vào ngăn đá thủ lạnh 30 phút, sau đó ngâm riêng từng bộ phận bị hại trong cồn loãng 70% lắc nhẹ cho bọ trĩ rơi ra, gạn nước để lấy bọ trĩ và đếm trên đĩa Petry có sử dụng lúp tay độ phóng đại 10 lần để quan sát và đếm
Chỉ tiêu theo dõi: - Mật độ bọ trĩ (con/lá)
- Ảnh hưởng của mật độ trồng dưa chuột đến mật độ bọ trĩ
Thí nghiệm được bố trí theo 3 công thức
Chỉ tiêu theo dõi: - Mật độ bọ trĩ (con/lá)
Phương pháp điều tra: giống như phần 3.4.1.2
- Ảnh hưởng của chế độ tưới đến mật độ bọ trĩ trên dưa chuột
Thí nghiệm được tiến hành trên 2 công thức
CT1: tưới rãnh
CT2: tưới gốc
(Tưới rãnh: tưới ngập rãnh từ 20NST
Tưới gốc: tưới bằng ô dòa vào gốc cây hằng ngày)
Diện tích ruộng điều tra là 360m2 không có nhắc lại Bố trí trên chân đất
Trang 36vàn, chế độ chăm sóc bón phân, mật độ trồng, giống và thời vụ trồng là như nhau
ở 2 công thức
Chỉ tiêu theo dõi: - Mật độ bọ trĩ (con/lá)
Phương pháp điều tra: giống như phần 3.4.1.2
- Ảnh hưởng của chân đất trồng đến mật độ bọ trĩ trên dưa chuột
Thí nghiệm bố trí trên 2 chân đất khác nhau Cùng áp dụng hình thức tưới rãnh và trồng với mật độ 1mx0,6m, cùng giống dưa chuột Nhật lai
CT1: ruộng vùng trũng
CT2: ruộng vùng cao
Diện tích ruộng điều tra là 360m2 không có nhắc lại Chế độ chăm sóc bón phân, cách tưới, mật độ trồng, giống và thời vụ trồng là như nhau ở 2 công thức
Chỉ tiêu theo dõi: - Mật độ bọ trĩ (con/lá)
Phương pháp điều tra: giống như phần 3.4.1.2
- Ảnh hưởng của giống dưa chuột đến mật độ bọ trĩ : 2 giống
CT1: Giống Nhật
CT2: Giống Nhật lai
Diện tích ruộng điều tra là 360m2 không có nhắc lại Chế độ chăm sóc bón phân, chân đất trồng, cách tưới, mật độ và thời vụ trồng là như nhau ở 2 công thức
Chỉ tiêu theo dõi: - Mật độ bọ trĩ (con/lá)
Phương pháp điều tra: giống như phần 3.4.1.2
- Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mật độ bọ trĩ trên dưa chuột:
Áp dụng đối với giống dưa chuột Nhật lai trong vụ đông xuân năm
2016-2017 tại Thanh Oai – Hà Nội
CT1: Chính vụ( Trồng 9-15/11/2016)
CT2 : Vụ muộn ( Trồng 22/12/2016)
Dưa chính vụ được trồng vào giữa tháng 11, thu hoạch vào tháng 1 năm sau Dưa vụ muộn được trồng vào cuối tháng 12, thu hoạch vào tháng 2 năm sau Diện tích mỗi ruộng 360m2 không có nhắc lại Chế độ chăm sóc bón phân, cách tưới, mật độ trồng, chân đất trồng và giống là như nhau ở 2 công thức
Trang 37Chỉ tiêu theo dõi: - Mật độ bọ trĩ (con/lá)
Phương pháp điều tra: giống như phần 3.4.1.2
3.4.1.3 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bọ trĩ ngoài đồng ruộng
Thí nghiệm được bố trí với 5 công thức, 3 lần nhắc lại, kích thước của mỗi
ô thí nghiệm là 30m2 và các công thức được sắp xếp theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)
CT1: sử dụng thuốc Sec Saigon 50 EC có chứa hoạt chất Cyper methrin 10% CT2: sử dụng thuốc Abatimec 3,6EC có chứa hoạt chất Abamectin 3.6% CT3: sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Emamectin Benzoate
CT4: sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Bacillus thuriginensis var.T36 CT5: đối chứng phun nước lã
Khoảng cách giữa các công thức là 0,5m
Thử nghiệm 4 loại thuốc ngoài đồng ruộng bằng phương pháp phun trực tiếp bằng bình phun tay 16 lít, thuốc được pha theo khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên nhãn Ruộng đối chứng phun nước
Lượng nước phun: 400 lít/ha
Việc phun thuốc được tiến hành khi bọ trĩ non tuổi 2 rộ Tỷ lệ hại là >30%
số lá điều tra xuất hiện bọ trĩ (QCVN 01-38:2010/BNN & PTNT)
Trang 383.4.2 Các công thức tính toán
Mật độ bọ trĩ(con/lá) = Tổng số bọ trĩ đếm được
Tổng số lá điều tra
Độ thường gặp (%) = Số điểm có loài bọ trĩ xuất hiện x 100
Tổng số điểm điều tra Quy ước:
- : Rất ít xuất hiện ( < 5%)
+ : Xuất hiện ít phổ biến ( 5-25%)
++ : Xuất hiện phổ biến (26-50%)
+++ : Xuất hiện rất phổ biến ( > 50%)
Hiệu lực của thuốc ngoài đồng được tính theo công thức Henderson -Tilton
H(%) = (1- Ta x Cb ) x 100
Ca x Tb Trong đó:
H: Hiệu lực của thuốc Ta: Số cá thể bọ trĩ ở công thức xử lý sau xử lý Tb: Số cá thể bọ trĩ ở công thức xử lý trước xử lý Ca: Số cá thể bọ trĩ ở công thức đối chứng sau xử lý Cb: Số cá thể bọ trĩ ở công thức đối chứng trước xử lý 3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được xử lý bằng phần mềm Microsoft excel 7,0 và phần mềm IRRISTAT 4,0 dùng cho khối trồng trọt và bảo vệ thực vật
Trang 39PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 THÀNH PHẦN BỌ TRĨ TRÊN MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG THUỘC
HỌ BẦU BÍ TẠI THANH OAI, HÀ NỘI NĂM 2016-2017
Trước đây, bọ trĩ là sâu hại thứ yếu đối với sản xuất nông nghiệp Những năm vừa qua, do việc thâm canh cây trồng bằng cách sử dụng quá nhiều phân đạm và thuốc trừ sâu để tăng năng suất dẫn đến tiêu diệt luôn cả các loài thiên địch của sâu hại, điều này đã tạo điều kiện cho một số loài sâu hại vốn là thứ yếu như bọ trĩ tăng số lượng trong quần thể sinh vật và dẫn đến bùng nổ về số lượng dần dần trở thành một trong số các loài sâu hại chủ yếu trên đồng ruộng
Tại huyện Thanh Oai có trồng rất nhiều cây thuộc họ bầu bí như: dưa chuột, dưa
lê, rau bí ăn ngọn, bí xanh, mướp hương, mướp đắng, Tuy nhiên do phần lớn diện tích là trồng 3 loại cây: dưa chuột, dưa lê, rau bí ăn ngọn nên kết quả phần luận văn của tôi tập trung vào 3 loại cây trên
Sau thời gian điều tra thu thập thành phần bọ trĩ trên một số cây ra thuộc
họ bầu bí thuộc khu vực huyện Thanh Oai, Hà Nội, chúng tôi đã phát hiện được 4 loài bọ trĩ trên các loại ký chủ khác nhau Kết quả được thể hiện trong bảng 4.1 dưới đây:
Bảng 4.1 Thành phần bọ trĩ trên một số cây rau thuộc họ bầu bí tại huyện
Thanh Oai, Hà Nội vụ đông xuân năm 2016-2017
Ghi chú: -: rất ít phổ biến (<5%)+: Ít phổ biến (với tần suất xuất hiện < 25%); ++: Phổ biến (với tần suất
xuất hiện 26 – 50%); +++: Rất phổ biến (với tần suất xuất hiện > 50%)
Trang 404 loài bọ trĩ thu được gồm: Frankliniella intonsa Trybom, Frankliniella occidentalis Pergande, Thrips flavus Schrank, Thrips tabaci Linderman đều thuộc họ Thripidae
Các loài bọ trĩ nói trên được phát hiện trên các bộ phận: trên bề mặt lá, dưới bề mặt lá, ngọn và chủ yếu tập trung ở các chùm hoa của cây giai đoạn cây
ra hoa Phổ biến nhất là sự xuất hiện của 2 loài Frankliniella intonsa Trybom, Frankliniella occidentalis Pergande với tần suất xuất hiện >50% được tìm thấy trên tất cả các loại cây họ bầu bí được điều tra Loài Thrips flavus Schrank chỉ được tìm thấy trên dưa chuột và mướp tại xã Xuân Dương Loài Thrips tabaci Linderman được tìm thấy trên 3 loại cây: rau bí, dưa lê và dưa chuột tại xã Cao Viên và Bình Minh 2 loài Thrips flavus Schrank và Thrips tabaci Linderman có tần suất xuất hiện <25%
So sánh với kết quả của Phạm Thị Hồng Điệp (2016) tại Văn Lâm, Hưng Yên vụ hè thu năm 2015 đã thu được 7 loài bọ trĩ thuộc 2 họ là Thripidae và Phlaeothripidae, đó là Thrips sp.1., Thrips tabaci Lindeman, Thrips sp., Frankliniella occidentalis Pergande, Megalurothrips sp., Haplothrips sp và Pauchaetothrips indicus Trong đó không thấy xuất hiện 2 Frankliniella intonsa Trybom và Thrips flavus Schrank được tìm thấy tại Thanh Oai, Hà Nội
Tại Thanh Oai, Hà Nội thành phần loài bọ trĩ ít hơn tại Văn Lâm, Hưng Yên là 03 loài Trong đó không tìm thấy sự xuất hiện của các loài: Thrips sp.1 Thrips sp.; Haplothrips sp.; Megalurothrips sp.; Pauchaetothrips indicus
Như vậy, thành phần loài bọ trĩ trên cây trồng họ bầu bí tại từng khu vực sinh thái, mùa vụ khác nhau là khac nhau
4.2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI CỦA CÁC LOÀI BỌ TRĨ TRÊN MỘT SỐ CÂY THUỘC HỌ BẦU BÍ TẠI THANH OAI, HÀ NỘI NĂM 2016-2017
4.2.1 Loài Frankliniella intonsa Trybom, họ Thripidae, bộ Thysanoptera
Cơ thể thon dài, phần đầu và ngực màu vàng sẫm, phần bụng màu nâu đen (Hình 4.1A)
Ðầu chiều rộng lớn hơn chiều dài, phình ra ở phần gốc Ở giữa 2 mắt đơn
có đôi lông rất phát triển (4.1B)
Râu đầu có 8 đốt, trong đó có đốt gốc và đốt II màu nâu (đốt II đậm hơn), đốt thứ III và V màu vàng đậm, đỉnh đốt IV và đốt V màu nâu đậm, đốt VI và VIII màu nâu, đốt râu III và IV đều có cơ quan cảm giác chia 2 nhánh (4.1C)