1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm type a h5n6 tại một số chợ buôn bán gia cầm sống phân tích một số yếu tố nguy cơ gây bùng phát dịch cúm gia cầm tại tỉnh lạng sơn giai đoạn 2016 2017

83 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 9,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TAI

    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. KHÁI NIỆM BỆNH CÚM GIA CẦM

    • 2.2. TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI

      • 2.2.1. Tình hình chung

      • 2.2.2. Tình hình dịch cúm H5N6 trên thế giới

      • 2.2.3. Tình hình dịch cúm H7N9 trên thế giới

    • 2.3. TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM Ở VIỆT NAM

      • 2.3.1. Tình hình chung

      • 2.3.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm H5N6

    • 2.4. CĂN BỆNH

      • 2.4.1. Đặc điểm sinh học phân tử của virus cúm gia cầm

      • 2.4.2. Kháng nguyên của virus cúm gia cầm

      • 2.4.3. Tính thích ứng đa vật chủ của virus cúm

      • 2.4.4. Cơ chế xâm nhiễm gây bệnh của virus cúm A trong tế bào vật chủ

      • 2.4.5. Độc lực và khả năng gây bệnh của virus cúm gia cầm

      • 2.4.6. Triệu chứng

      • 2.4.7. Bệnh tích

      • 2.4.8. Chẩn đoán bệnh

    • 2.5. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CÚM GIA CẦM TẠI VIỆT NAM

      • 2.5.1. Kết quả giám sát

      • 2.5.2. Kết quả phân tích virus cúm gia cầm tại Việt Nam

    • 2.6. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM

    • 2.7. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT REALTIME PCR

    • 2.8. YẾU TỐ NGUY CƠ

      • 2.8.1. Khái niệm

      • 2.8.2. Phương pháp xác định yếu tố nguy cơ

      • 2.8.3. Tỷ số chênh OR (Odds Ratio) và nghiên cứu (điều tra) hồi cứu

      • 2.8.4. Lựa chọn đối chứng

  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học hồi cứu

      • 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng (case - control study) để xácđịnh các yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm

      • 3.3.3. Phương pháp Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ giacầm sống và kỹ thuật chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệmbằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI TỈNH LẠNG SƠN TỪ NĂM2010 -2016

    • 4.2. TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM TẠI LẠNG SƠN TỪ NĂM2011- 2017

    • 4.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY BÙNG PHÁT DỊCHCÚM GIA CẦM

      • 4.3.1. Phân tích yếu tố nguy cơ nuôi hỗn hợp nhiều loại gia cầm

      • 4.3.2. Phân tích yếu tố vệ sinh khử trùng chuồng trại bằng hóa chất

      • 4.3.3. Phân tích yếu tố nguy cơ trại chăn nuôi gần chợ buôn bán gia cầm sống

      • 4.3.4. Phân tích yếu tố nguy cơ không áp dụng tiêm phòng

      • 4.3.5. Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ giết mổ gia cầm gần khu vực chăn nuôi

    • 4.4. KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIRUS CÚM A/H5N6 TẠI CÁC CHỢ GIACẦM SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

      • 4.4.1. Kết quả lấy mẫu tại các chợ

      • 4.4.2. Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các mẫu bệnh phẩm

      • 4.4.3. Tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype H5 trong các mẫu bệnh phẩm

      • 4.4.4. Tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype N6 trong các mẫu giám sát

      • 4.4.5. Lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các vòng lấy mẫu

      • 4.4.6. Lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. ĐỀ NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu trong nước

    • Tài liệu nước ngoài

  • PHỤ LỤC 1

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN ĐỨC TRỌNG GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM TYPE A/H5N6 TẠI MỘT SỐ CHỢ BUÔN BÁN GIA CẦM SỐNG, PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY BÙNG PHÁT DỊ

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Virus cúm A/H5N6 trong các mẫu dịch ngoáy hầu họng của gà và vịt; Mẫu môi trường (mẫu phân tươi, mẫu nước thải, mẫu nước uống, mẫu chất thải trên lông nhốt gia cầm) tại 4 chợ buôn bán gia cầm sống ở tỉnh Lạng Sơn

Yếu tố nguy cơ nuôi hỗn hợp nhiều loại gia cầm

Yếu tố không vệ sinh khử trùng chuồng trại bằng hóa chất định kỳ

Yếu tố nguy cơ trại chăn nuôi gần chợ buôn bán gia cầm sống

Yếu tố nguy cơ không áp dụng tiêm phòng trong chăn nuôi gia cầm Yếu tố nguy cơ giết mổ gia cầm gần khu vực chăn nuôi

Tháng 8/2016 đến tháng 4/2017 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm lấy mẫu: Lựa chọn ngẫu nhiên 4 chợ có buôn bán gia cầm (sau khi thống kê toàn bộ số chợ có gia cầm sống trên địa bàn tỉnh) Địa điểm điều tra: các ổ dịch xảy ra trên địa bàn Lạng Sơn từ năm 2014 đến nay

Xét nghiệm mẫu, Phân tích, xử lý số liệu tại Cơ quan thú y vùng II.

Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2010-2016 3.2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm tại Lạng Sơn, giai đoạn 2011-2017

3.2.3 Nghiên cứu bệnh chứng để xác định các yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm

3.2.4 Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype H5 trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype N6 trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các vòng lấy mẫu

- Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học hồi cứu

Thu thập số liệu Số liệu tình hình chăn nuôi gia cầm tại Lạng Sơn từ năm 2010-2016 Số liệu dịch cúm gia cầm, hộ chăn nuôi gia cầm có dịch giai đoạn 2011-2017

Theo báo cáo của Chi cục Thú y Lạng Sơn và điều tra tại các hộ chăn nuôi Trong đó:

Gia cầm mắc cúm gia cầm là những đàn gia cầm có các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh cúm gia cầm được xác nhận và báo cáo của cán bộ thú y địa phương tới Chi cục Thú y

Hộ có dịch cúm gia cầm là hộ có gia cầm mắc cúm gia cầm

Xã có dịch là xã có gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm và có kết quả xét nghiệm dương tính với virus cúm gia cầm trong phòng chẩn đoán xét nghiệm của phòng thí nghiệm (Cơ quan Thú y vùng II )

Sử dụng các phương pháp tính toán, phân tích dịch tễ học để xử lý, phân tích các số liệu thu thập được

- Sử dụng phương pháp thống kê sinh vật học

Cơ sở dữ liệu dịch bệnh cúm A (H5N6) ở gia cầm được xây dựng dựa trên bản mã số của các địa phương (bảng Excel) Trên cơ sở đó, sử dụng chương trình ArcGIS 10.0 để vẽ bản đồ dịch tễ học của bệnh cúm A (H5N1) ở gia cầm theo không gian, thời gian, theo chủng loại gia cầm mắc bệnh cúm A (H5N6)

Sử dụng phần mềm phân tích dịch tễ học EPICALS 2000 và chương trình

MS Excel để tổng hợp, phân tích và so sánh các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết với độ tin cậy 95%

- Sử dụng chương trình ArcGIS 10.0 (ESRI Inc, USA) để vẽ bản đồ mô tả tình hình dịch bệnh theo không gian và thời gian

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng (case - control study) để xác định các yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm

- Để thực hiện nghiên cứu Bệnh chứng căn cứ vào số liệu dịch bệnh tôi thu thập được từ năm 2014-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Dịch cúm xảy ra ở

21 hộ chăn nuôi ở 6 thôn thuộc 6 xã của 4 huyện (Tràng Định, Hữu Lũng, Bình Gia, Chi Lăng) Nhận thấy dịch xảy ra nhỏ lẻ lên tôi bố trí phiếu điều tra theo tỷ lệ 1 hộ bệnh, với 4 hộ không bệnh làm đối chứng

- Các hộ bệnh: tôi lấy toàn bộ 21 hộ có bệnh để phát phiếu điều tra

- Các hộ không bệnh (hộ đối chứng) Tại mỗi xã có dịch tôi thống kê toàn bộ các hộ chăn nuôi không có dịch mã hóa từ 1 đến n, sau số hộ chăn nuôi trong xã không có dịch cần điều tra được lấy ngẫu nhiên bằng phần mềm EPICALS 2000

Bước 1: Thống kê danh sách hộ chăn nuôi không có dịch cúm mã hóa từ 1-n (hình 3.1)

Hình 3.1 Lấy mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm Epcals 2000

Bước 2: Dùng phần mềm epicals 2000 để lấy mẫu ngẫu nhiên (hình 3.2)

Hình 3.2 Lấy mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm Epcals 2000

Hình 3.3 Lấy mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm Epcals 2000

Như hình minh họa trên (hình 3.3): Thống kê hộ chăn nuôi của xã Hoàng văn thụ là 126 hộ mã hóa từ 1 đến 126

Chọn 8 hộ cần lấy, sau khi phần mềm chạy các hộ cần để điều tra có số thự tự lần lượt là: 29,54,3,60,78,62,117,16.- Trong nghiên cứu này đã tiến hành thu thập 105 phiếu điều tra tại 6 xã thuộc 4 huyện theo tỷ lệ điều tra tại 01 hộ có bệnh và 04 hộ không có bệnh với số phiếu điều tra tại các xã (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Số lượng phiếu điều tra trong nghiên cứu bệnh chứng

TT Xã Huyện Hộ có bệnh Hộ không bệnh Tổng

1 Hoàng Văn Thụ Bình Gia 2 8 10

- Để có thêm các thông tin liên quan đến yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm trong thời gian vừa qua, liên quan đến công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp chủ động phòng chống dịch của chính quyền, nhất là chính quyền cấp xã, tiến hành điều tra theo 12 người tại 6 xã (mỗi xã: điều tra

01 trưởng ban chăn nuôi thú y và 01 trưởng thôn) Trong trường hợp Khi đến điều tra hộ chăn nuôi không gặp được thì việc bổ sung thông tin của trưởng thôn và thú y xã là rất quan trọng

Phiếu điều tra được thiết kế sao cho đơn giản, dễ hiểu và thời gian phỏng vấn kéo dài khoảng 30 phút, tránh dài dòng ảnh hưởng tới người chăn nuôi Thời gian điều tra tiến hành trong 1 tuần với sự trợ giúp thêm của các cán bộ kỹ thuật chi cục thú y Lạng Sơn

Phân tích số liệu: Đưa dữ liệu trong phiếu câu hỏi điều tra đã phỏng vấn vào bảng Ms Excel

- Xác định các yếu tố nguy cơ: Số liệu được nhập trực tiếp vào phần mềm EPICALC 2000 để xác định tỷ suất chênh OR (odds ration) và P-value với độ tin cậy 95%:

- Xác định các yếu tố nguy cơ chính: các yếu tố nguy cơ (có P-value < 0,05) được đưa vào phần mềm EPICALC 2000 để xác định các yếu tố nguy cơ chính có khả năng làm lây lan dịch (hình 3.4)

Hình 3.4 Dùng phần mềm Epicals 2000 tính tỷ suất chênh (OR) và P-value 3.3.3 Phương pháp Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống và kỹ thuật chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm bằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction) Địa điểm lẫy mẫu: Lựa chọn ngẫu nhiên 4 chợ có buôn bán gia cầm (sau khi thống kê toàn bộ số chợ có gia cầm sống trên địa bàn tỉnh) Chợ này cần có ít nhất 06 hộ buôn bán gà sống và 06 hộ buôn bán vịt sống

Số lượng mẫu: Mỗi chợ lấy 18 mẫu gộp (gộp 5 mẫu swabs đơn thành 1 mẫu gộp) Trong đó 6 mẫu gộp lấy từ vịt; 6 mẫu gộp lấy từ vịt; 6 mẫu gộp lấy từ môi trường

Thời gian từ: tháng 8/2016- 4/2017 (6 vòng lấy mẫu, mỗi tháng 1 vòng) Phương pháp lấy mẫu (theo tài liệu hướng dẫn của Cục thú y)

* Phương pháp lấy mẫu swab hầu họng

Ngày đăng: 14/06/2021, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Taubenberger J.K. (1997). Initial genetic characterization of the 1918 "Spanish" influenza virus. Science. Vol 275. pp. 1793-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spanish
Tác giả: Taubenberger J.K
Năm: 1997
1. Bùi Quang Anh (2005). Báo cáo về dịch cúm gia cầm, Hội nghị kiểm soát dịch cúm gia cầm khu vực châu Á do FAO, OIE tổ chức, từ 23 – 25 tháng 2 năm 2005, thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn, Bộ Y tế (2013). Hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người, Thông tư liên tịch 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT, Hà Nôi Khác
3. Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn (2014). Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với các chủng virus cúm nguy hiểm có khả năng lây lan sang người, Quyết định số 210/QĐ-BNN-TY, Hà Nội Khác
4. Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn (2016). Quy định vể phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, Thông tư số 07/2016/TT-BNN, Hà Nội Khác
5. Cơ quan Thú y vùng II (2016). Hội nghị giao ban công tác thú y vùng tả ngạn Sông Hồng 6 tháng đầu năm 2016, Thái Bình Khác
7. Cục Thú y (2015). Hướng dẫn giám sát cúm gia cầm tại chợ năm 2015, Hà Nội 8. Cục Thú y (2015). Báo cáo công tác thú y năm 2015, Hả Nội Khác
9. Cục Thú y (2016). Thông báo lưu hành virus LMLM, cúm gia cầm, tai xanh và hướng dẫn sử dụng vac xin năm 2016, Hà Nội Khác
11. Lê Thanh Hòa (2004). Họ Orthomyxoviridae và nhóm virus cúm A gây bệnh trên người và gà, Viện khoa học công nghệ Khác
12. Lê Thanh Hoà, Đinh Duy Kháng và Lê Trần Bình (2006). Sinh học phân tử virus cúm A/H5N1 và quan hệ lây nhiễm trong tự nhiên. Y – Sinh học phân tử, quyển I (chủ biên: Lê Thanh Hòa). NXB Y học, Hà Nội, tr. 29-48 Khác
13. Lê Văn Năm (2004). Bệnh cúm gia cầm. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y. 11 (1). tr. 81–86 Khác
14. Nguyễn Bá Hiên, Phạm Sĩ Lăng, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Tùng, Đỗ Ngọc Thúy, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Trần Quang Vui, Lê Văn Phan, Phạm Đức Phúc, Phạm Thị Mỹ Dung (2014). Bệnh cúm ở người và động vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
15. Nguyễn Huy Đăng (2014). Giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 ở gia cầm tại 4 chợ đầu mối trên địa bàn thành phố Hà Nội. Khoa học kỹ thuật Thú y.21 (1). tr.20-24 Khác
16. Nguyễn Ngọc Tiến (2013). Tình hình dịch cúm gia cầm giai đoạn 2008-2012 và các biện pháp phòng chống. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y. 20 (01).tr. 82-90 Khác
17. Nguyễn Tiến Dũng (2004). Bệnh cúm gia cầm, hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch. Hà Nội, 5-9 Khác
18. Nguyễn Tiến Dũng (2005). Giám sát bệnh cúm gia cầm tại Thái Bình. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y. 12 (2). tr. 6-12 Khác
19. Nguyễn Tiến Dũng (2005). Giám sát tình trạng nhiễm virus cúm gia cầm tại đồng bằng sông Cửu Long cuối năm 2004. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y. 12 (3).tr.13-18 Khác
20. Phạm Sỹ Lăng (2004). Diễn biến của bệnh cúm gà trên thế giới. Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch, Hà Nội, 33-38” Khác
21. Phạm Thành Long (2016). Kết quả giám sát lưu hành virus cúm gia cầm tại chợ giai đoạn 2015 – 2016. Tập huấn giám sát và lấy mẫu cúm gia cầm, cúm lợn, Thành phố Hải Phòng Khác
22. Phạm Thành Long (2016). Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam. Tập huấn giám sát và lấy mẫu cúm gia cầm, cúm lợn, Thành phố Hải Phòng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w