CHƯƠNG I.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁNCỦA PHÂN XƯỞNG Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi côngtrình cung cấp điện , giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình kinh tế -xã hội nước ta hiện nay,công nghiệp giữ một vai trò hét sức quan trong trong mạng tính quyết định trong nền kinh tế.Trong đố điện giữ vai trò xương sống của công nghiệp.nó có liênquan đến tất cả các nghành công nghiệp,kinh tế,lĩnh vực của đời sống
Để đảm bảo yêu cầu to lớn đó chúng ta cần phải thiết kế hệ thống điện
an toàn và tin cậy
Do đó đồ án thiết kế cung cấp điện là bắt buộc đối với sinh viên ngành hệ thống điện.Quá trình thiết kế hệ thống điện sẽ giúp chúng ta cócái nhìn tổng quát về hệ thống điện cũng như các thiết bị điện đươcj sử dụng
Với đồ án” thiết kế cấp điện cho xưởng sửa chữa cơ khí” sau một thời gian làm đồ án dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn
Đức Minh, đến nay về cơ bản em đã hoàn thành nội dung của đồ
án.Nhưng vẫn còn nhiều sai sót,em rất mong được sự chỉ bảo của thầy giáo để đồ án được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Đức Minh đã
giúp đỡ em thực hiện đồ án này
Hà nội,tháng 6 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Tạ Ngọc Hưng
Trang 2CHƯƠNG I.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
CỦA PHÂN XƯỞNG
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi côngtrình cung cấp điện , giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ
sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặthiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó
sẽ được đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ sốnhu cầu , hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điệncho phân xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác vềmặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quấ trình công nghệ củatừng thiết bị nên ta sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợpnhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc , số lượng thiết bị trong 1 nhóm không nên quá 8 vì gây phức tạp trong vận hành , giảm độ tin cậy cung cấp điện
- Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm thiết bị theo biểu thứcsau :
k sd Σ
=
ΣP i .k sdi
ΣP i
Trang 3- Xác định số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm nhd ( là 1 số quiđổi gồm có nhd thiết bị giả định có công suất định mức và chế độ làmviệc như nhau và tiêu thụ công suất đúng bằng công suất tiêu thụ củanhóm thiết bị thực tế ) Các nhóm ở đây đều trên 4 thiết bị nên ta xácđịnh tỷ số k
Danh mục các thiết bị,số lượng và công suất của các thiết bị :
TT Tên máy số lượng Pdm(kW) Udm(V) cosφ ksd
Trang 48 Máy nén khí 4 30 380 0,6 0,16
1.Xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng.
Phụ tải tính toán được tính theo công suất phụ tải chiếu sáng trên mộtđơn vị diện tích.Công thức tính là:
F : diện tích cần được chiếu sáng
diện tích chiếu sáng toàn phân xưởng F = 20x25=500m2
Như vậy ta có :
Pcs = 12x500 = 6000 (W) = 6 kW
2.Phụ tải thông thoáng và làm mát.
Phân xưởng trang bị 20 quạt trần mỗi quạt có công suất là 120 W và 10 quạt hút mỗi quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8;
Tổng công suất chiếu sáng và làm mát là:
Plm = 20.120 +10.80 = 32000 W = 3,2 kW
3.Phụ tải động lực
Trước khi tính toán cần qui các phụ tải làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp
lại về chế độ làm việc làm việc dài hạn , theo công thức :
P = Pđặt √ε , kW
Trong đó :
- Pđăt : là công suất của phụ tải lấy theo trong bảng 1.2 , tức là công suất
định mức của phụ tải
- P : công suất qui về chế độ làm việc dài hạn của thiết bị
- ε : hệ số tiếp điện của thiết bị
Như vậy , phụ tải 35 máy biến áp hàn có ε = 0,4 là :
Trang 54 Lò điện để hoá cứngkim loại 1 4 380 0,6 0,16
Trang 6- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 1:
2 lò điện để hoá cứng linhkiện 2 4 380 0,6 0,16
Trang 7Phụ tải nhóm 3
TT tên máy số lượng Pdm(kW) Udm(V) cosφ ksd
3 lò điện để hoá cứng linhkiện 1 4 380 0,6 0,16
Trang 8Phụ tải nhóm 4
TT tên máy số lượng Pdm(kW) Udm(V) cosφ ksd
2 lò điện để hoá cứng linhkiện 2 4 380 0,6 0,16
Trang 9TT phụ tải ksdi cosφi Pni
Trang 11- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
Trang 12TBA Hướng điện vào
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, cókhả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vì vậy ta đật máy phía ngoài nhà xưởng ngay sát tường như minh hoạ dưới đây Khi xây dựng ở bên ngoài như thế cần chú ý đến điều kiện mỹ quan
Sơ đồ bố trí máy biến áp
1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
- Hệ số điền kín đồ thị có thể được xác định theo biểu thức:
Kdk = S tb
S M = T M
8760= 45008760=0,51 < 0,75Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải 40% trong khoảngthời gian cho phép không quá 6 giờ
- Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, vì ở góc phía cửa ra vào không cóphụ tải, nên ta có thể đặt trạm biến áp ở bên trong, ngay sát tường nhàxưởng, tiết kiệm được dây dẫn của mạng hạ áp
2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp.
S ∑ = 259,578 kVA
Trang 13Ta chọn công suất và sô lượng máy biến áp 22/0,4 kV theo 2
phương án sau:
Phương án 1: dùng 2 máy 2.180 kVA
Phương án 2: dùng 1 máy 320 kVA
Các tham số của máy biến áp do Việt Nam chế tạo cho trong bảng sau:
Bảng số liệu các máy biến do Việt Nam sản xuất
Hàm chi phí tính toán quy đổi cho từng phương án:
Z = p.V + C + Yth đ/năm
C: thành phần chi phí do tổn thất C = ∆A.c∆
Với c∆ : giá thành tổn thất điện năng
Yth : thiệt hại do mất điện
Yth = g th A th =g th .P th t f
Trang 14g th : đơn giá do thiệt hại mất điện,với các xí nghiệp có thể lấy 5000– 25000 đ/kWh
P th: công suất thiêu hụt trong khi mất điện
t f :thời gian mất điện,với trạm biến áp tiêu thụ là 24h/năm
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
atc =
Th là tuổi thọ của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của trạm biến áp thể lấy bằng 6,4 % tra bảng 31.pl(TK1)
Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố,
thời gian tổn thất công suất cực đại τ có thể được xác định theo biểu thức sau:
τ =(0,124 +T M 10−4).8760= ( 0,124+4500.10 −4 ) 8760
= 5028(h)
Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:
Trang 163 Tổn thất điện năng ΔA, 103kWh/năm 47,71 40,66
5 Thiệt hại do mất điện Yth, 106đ/năm 2,754 5,504
6 Tổng chi phí qui đổi Z, 106đ/năm 68,595 50,759
Ta thấy phương án 2 có chi phí qui đổi nhỏ nhất Vậy ta đặt trạmbiến áp gồm 1 máy 320 kVA
CHƯƠNG III.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
CẤP ĐIỆN CHO XƯỞNG
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nhiệm vụ của người thiết kế là phải xác định được phương án cấp điện hợp lý nhất.Bởi vì nó
Trang 17sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành,khai thác và phát huy hiệu quả của công trình.
Một phương án cấp điện cần thoải mãn những yêu cầu:
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Thuận tiện trong việc vận hành,khai thác sửa chữa
Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, cókhả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Ta chọn dây dẫn cao áp từ nguồn điện vào trạm biến áp là dâynhôm, dây dẫn hạ áp là cáp đồng 3 pha mắc trong hào cáp
1.Ta đưa ra 2 phương án đi dây.
MBA
Trang 18MBA
Trang 19Mật độ dòng kinh tế ứng với TM = 4500 h của cáp đồng jkt = 3,1(A/mm2 )
Vậy tiết diện dây cáp là:
- Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ phân phối đến tủ động lực
Vậy tiết diện dây cáp là:
Trang 21TT Tên máy I,(A) Ftt,mm2 Flc r0(Ω) x0(Ω)
1 Búa hơi để rèn 37,98 12,25 16 1,15 007
3 Lò chạy bằng điện 63,3 20,42 25 0,74 0,066
4 Lò điện để hoácứng kim loại 10,13 3,27 4 4,85 0,09
5 thiết bị tôi cao tần 63,3 20,42 25 0,74 0,066
Trang 22Tính toán tương tự đối với các máy động lực khác trong nhóm 1
4 Lò điện để hoá cứng linhkiện 10,13 10
2 lò điện để hoá cứng linh kiện 10,13 10
Trang 233 lò điện để hoá cứng linh kiện 10,13 10
2 lò điện để hoá cứng linh kiện 10,13 10
Trang 24b.tính tổn thất điện áp, điện năng và chi phi qui dẫn.
Từ trạm biến áp đến tủ phân phối.
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 =1616.106 (đ/km), vậy:
Trang 25+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 =892.106 (đ/km), vậy:
Chi phí qui đổi(106 đ)
Trang 26+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 =
485.106 (đ/km), vậy:
V = v0.L = 485.106.3.10-3 = 0,97.106 (đ)
Chi phí quy đổi:
Z=p.V+C = (0,174.0,97+0,065).106 = 0,23.106 (đ/năm)
Trang 27Từ tủ động lực đến các máy động lực khác được trình bày trong bảng sau :
TT Tên máy chiềudài
(l)
tổn thấtđiện áp
∆U ,V
tổn thấtđiệnnăngkWh
vốn đầutư(106 đ)
Chi phíqui đổi(106 đ)
3 Lò chạy bằngđiện 1 0,054 0,06 0,576 0,10
4 Lò điện để hoácứng kim loại 2 0,052 15,01 0,53 0,11
5 thiết bị tôi caotần 1 0,054 0,06 0,576 0,10
0,73
Đối với các tủ động lực khác đến các máy động lực ta coi tổng chi phi quy dẫn tương đương với từ tủ động lực 1 đến các máy động lực của nó.Như vậy tổng chi phí quy dẫn của tủ động lực đến các máy động lực của phương án 1 là 2,92.106 đ
2.2.phương án 2
a.chọn dây
Trang 28Ta đã tính được ở phương án 1 (do các thong số kĩ thuật giống phương
án 1
b.tính tổn thất điện áp, điện năng và chi phi qui dẫn.
Từ trạm biến áp đến tủ phân phối.
Do khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là rất nhỏ nên tổn thấtđiện áp, điện năng và chi phí quy dẫn coi như không đáng kể
C = ΔA.cΔ = 747,13.1000 = 0,75.106 (đ/năm)
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 =892.106 (đ/km), vậy:
V = v0.L = 892.9.106.10-3 =8,03 106 đ/năm
- Chi phí quy đổi:
Z = pV+C = 0,174.8,03+ 0,75 = 2,15.106 đ/năm
Trang 29Tính toán tương tự ta có số liệu trong bảng sau
Tủ
đl tổn thất điện áp∆U ,V tổn thất điệnnăng kWh
vốn đầu tư(106 đ)
Chi phí qui đổi(106 đ)
Tương tự như ở phương án 1
Tổng chi phí quy đổi của phương án 1 là : 46,071.106 đ/n ăm
Tổng chi phí quy đổi của phương án 2 là :26,17.106 đ/n ăm
Như vậy phương án 2 là tối ưu nhất
Trang 30CHƯƠNG IV.LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG
K1= 1:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch nhiệt
độ giữa môi trường làm việc và môi trường nhân tạo
K2= 0,87:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số cáp đặt trongmột rãnh
Icp :dòng cho phép tiêu chuẩn của dây dẫn
Trang 31
Vậy cáp đã chọn đạt yêu cầu
Tính toán tương tự cho các máy động lực khác ta đựợc kết quả trong bảng sau :
TT Tên máy P dm Q dm I tt F tc I cp r 0 ∆U x 0
Trang 322 Tính toán ngắn mạch :
Ngắn mạch là sự cố nghiêm trọng trong hệ thống điện Dòng điệntrong khi xảy ra ngắn mạch rất lớn , làm phát nhiệt lớn , có thể phá hỏngthiết bị Vì vậy việc tính ngắn mạch có ý nghĩa quan trọng , các kết quảtính sẽ là cơ sở cho việc chọn các thiết bị bảo vệ và kiểm tra ổn địnhnhiệt của dây giúp cho làm việc an toàn , bảo vệ tính mạng con người vàtài sản
Các điểm cần tính ngắn mạch là :
N1 : Ngắn mạch ngay tại thanh cái trạm biến áp để kiểm tra điều kiện
ổn định nhiệt của nó
N2: thanh cái tủ phân phối hạ áp để kiểm tra aptômat tổng
N3 : 1 tủ động lực đại diện xa nhất là tủ 4 để kiểm tra aptômát nhánh N4 : 1 động cơ đại diện xa nhất là động cơ 25 để kiểm tra aptômátcho các động cơ
N4
N1 N2 N3
XHT ZBA ZPP ZÐL ZÐC
Các vị trí tính ngắn mạch.
Xác định điện trở của các phần tử , tính trong hệ đơn vị có tên Chọn Ucb
= 0,4 kV Theo bảng số liệu 1.1 ta có công suất ngắn mạch là : Sk =MVA Điện kháng hệ thống :
Trang 35I(3)k3 = U
√3.Z k 3=400√3.44,93.10
3=5,14.103
(A) = 5,14(kA)Dòng điện xung kích là :
Trang 36Ixk3 = qxk = 1,09.0,577= 0,63 (kA)
3.Chọn thiết bị bảo vệ và đo lường.
Các thiết bị này phục vụ cho việc bảo vệ mạch điện , hỗ trợ cho mạch điện làm việc tin cậy , an toàn , và giúp cho việc đo lường được chính xác
a.Phía cao áp.
+Cầu chảy cao áp :
Cầu chảy cao áp giúp ngắt điện khi xảy ra sự cố phía cao Cầu chảy nàyrơi khi có sự cố giúp dễ phát hiện
Dòng điện làm việc bình thường phía cao áp :
+Lựa chọn dao cách ly
Trang 37Dao cách ly làm nhiệm vụ cách ly giữa đường dây trung áp và trạmbiến áp Phục vụ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị trạm biến áp.
Điều kiện chọn dao cách ly là:
+Chọn thanh cái hạ áp của trạm biến áp
Thanh cái hạ áp nhận điện từ máy biến áp và phân phối cho các nhánh.Các điều kiện chọn và kiểm tra thanh góp:
Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép:
K1.K2.Icp ≥ Icb
Trong đó:
K1=1 khi thanh cái đặt đứng
K1=0,95 khi thanh cái đặt ngang
K2: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trườngDòng điện chạy qua thanh cái xác định
Trang 38l : khoảng cách giữa các sứ của 1 pha, cm
a : khoảng cách giữa các pha, cm
Mômen uốn:
M=1,76.10−8.l
2.i2xk 1 10.a =1,76.10−8.125
Trang 39Căn cứ vào dòng làm việc ta chọn aptomat loại NC125H do hãng MerlinGerin của Pháp chế tạo với dòng định mức là 125A
4.Chọn aptomat bảo vệ.
a.Chọn aptomat cho từng nhóm động lực
Dòng khởi động AT được tính theo công thức:
+ Ini là dòng làm việc của các động cơ lúc bình thường
+ αmm : hệ số phụ thuộc chế độ mở máy của động cơ Các động
cơ có chế độ mở máy nhẹ nên lấy bằng 2,5
Nhóm 1:
Trang 40lò điện hóa cứng linh kiện 4 0,6 2,5 0,38 10,13
15 kA
Nhóm 2
Trang 41(kV) (kV)
2 lò điện để hoá cứnglinh kiện 4 0,6 2,5 0,38 10,13
3 thiết bị để tôi bánhrăng 20 0,6 2,5 0,38 50,64
4 thiết bị tôi cao tần 25 0,6 2,5 0,38 63,3
15 kA
Trang 42Nhóm 3
TT Tên máy (kV)Pdm Cosφ α U(kV)dm Itt (A)
3 lò điện để hoácứng linh kiện 4 0,6 2,5 0,38 10,13
4 thiết bị để tôibánh răng 20 0,6 2,5 0,38 50,64
5 thiết bị tôi caotần 25 0,6 2,5 0,38 63,3
Trang 43= 586,9Căn cứ vào dòng làm việc ta chọn aptomat loại NS 600E do hãng Merlin Gerin của Pháp chế tạo với dòng định mức là 600A; UdmAT= 500V;Icdm=
15 kA
Nhóm 4.
TT Tên máy (kV)Pdm Cosφ α (kV)Udm Itt (A)
2 lò điện để hoácứng linh kiện 4 0,6 2,5 0,38 10,13
3 thiết bị tôi caotần 25 0,6 2,5 0,38 63,3
Trang 44= 565,39Căn cứ vào dòng làm việc ta chọn aptomat loại NS 600E do hãng Merlin Gerin của Pháp chế tạo với dòng định mức là 600A; UdmAT= 500V;Icdm=
+ kt : là hệ số tải của động cơ, lấy kt=1
+ αmm : hệ số phụ thuộc chế độ mở máy của động cơ Các động cơ
có chế độ mở máy nhẹ nên lấy bằng 2,5
+ Itt :là dòng làm việc lâu dài lớn nhấtchạy qua cầu chì và bằng dòng định mức của các động cơ
Tính toán tiêu biểu cho một động cơ là búa hơi để rèn:
Chọn cầu dao của siemens sản xuất có Idm= 80(A)
Trang 45Cầu chì 5SF1-40 của siemens sản xuất có Idc= 100 (A)
Kết quả tính toán cho từng động cơ tương tự, ta có bảng sau:
(kW) U(V) Cosφđm (A)Itt (A)Idc cầu dao cầu chì
1 Búa hơi rèn 15 380 0,6 37,98 75,96 5TE7412 5SF1 40
2 Máy hàn 2,2 380 0,35 4,78 9,56 5TE7112 5SF1 01
3 Lò chạy bằngđiện 25 380 0,6 63,31 158,26 5TE7512 5SF1214
4 Lò điện để hóacứng linh kiện 4 380 0,6 10,13 20,26 5TE7412 5SF1 01
5 Thiết bị tôi caotần 25 380 0,6 63,3 158,26 5TE7512 5SF1214
6 Máy ép ma sát 10 380 0,6 25,32 50,64 5TE7512 5SF1214
nhóm 2