Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo các bài tập 2 của tiết 25, đồng thời dõi để nhận xét bài làm của bạn kiểm tra vở bài tập về nh[r]
Trang 1Tuần 6
Thứ hai ngày 15 tháng10 năm 2012
Tập đọc Tiết 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY – CA
- Tranh minh hoạ (Tr 55 - SGK) bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A KTBC
- Gọi HS đọc thuộc bài: Gà trống và Cáo
+ Em thích nhân vật nào trong chuyện ? Vì
1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ: hỏi bức tranh vẽ gì?
Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và cho biết bài được
chia làm mấy đoạn
- Y/c đọc nối tiếp đoạn
- Gv sửa lỗi phát âm và ngắt giọng cho HS
Trang 2- Hỏi khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình?
- Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ cậu ntn?
- An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua thuốc
cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- 9 tuổi Em sống với mẹ và ông đang ốm rất nặng
- Nhanh nhẹn đi ngay
- An- đrây -ca gặp… mang về nhà
- 1HS trả lời
* Đọc thầm đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi cậu mang thuốc về
nhà? Thái độ cậu?
- An- đrây -ca dằn vặt mình ntn?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là 1 cậu bé
- Nội dung chính Đoạn 2 là gì?
- GV ghi ý 2 lên bảng
- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- 1 HS đọc toàn bài và tìm nội dung chính
- GV ghi nội dung chính
- 1HS đọc
- 2,3 HS nêu nội dung
c) Đọc diễn cảm
- 2 HS đọc 2 đoạn
- GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc " Bước
vào phòng…ra khỏi nhà"
- Hướng dẫn đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
- Thi đọc toàn truyện
I Mục tiêu
Trang 3- Các biểu đồ trong học bài.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2 của tiết 25, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài
- HS nghe GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng
đã bán trong tháng 9
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự
làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
- Dùng bút chì làm bài vào SGK
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng
bán được nhiều hơn tuần 1 là bao
nhiêu mét?
- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư? - Điền đúng
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?
Bài 2
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
trong SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn
Trang 4(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
Bài 3
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ - Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ
vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2
- HS chỉ trên bảng
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá
tháng 2, sau đó yêu cầu HS cả lớp
Trang 5I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Nghe, viết đúng, câu chuyện vui " Người viết truyện thật thà"
- Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm s/x, dấu hỏi/dấu ngã
III Các hoạt động chủ yếu:
A KTBC
- Gọi HS lên bảng viết: lẫn lộn, nức nở, nồng
nàn, lo lắng, làm nên, lên non…
1 Giới thiệu bài
- Giờ hôm nay các em sẽ viết lại 1 câu
chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
- Hỏi: Nhà văn Ban - dắc có tài gì?
- Trong cuộc sống ông là người ntn?
- Y/c tìm từ khó viết trong truyện
- Y/c đọc và luyện viết các từ vừa tìm được
- Ban - dắc, truyện dài, truyện ngắn…
Trang 6- Nhận xét lỗi thường sai
- Hỏi: Từ láy có tiếng chứa âm x,s là từ láy
ntn? (Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x.)
- Y/c tìm từ láy có chứa âm s
(sàn sàn, san sát, sẵn sàng, săn sóc, sần sùi,
sáng suốt…)
- 1 HS đọc
- 1 HS trả lời
- 2, 3HS nối tiếp trả lời
-Từ láy có tiếng chứa âm x
(Xa xa, xam xám, xám xịt, xa xôi, xào xạc,
xanh xao, xót xa, xúm xít…)
- 3HS nối tiếp trả lời
-Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi
( Bỡ ngỡ, mũm mĩm, mẫu mực, màu mỡ,
ngỡ ngàng, vững vàng, sẵn sàng, sừng sững)
-Từ láy có tiếng chứa thanh ng
- 2, 3HS nối tiếp trả lời
- 2, 3HS nối tiếp trả lời
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng.
2.Kĩ năng
Trang 7- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quá của chúng
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế
3.Thái độ
- Có thói quen sủ dụng danh từ chung và danh từ riêng
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ TNVN, tranh ảnh vua Lê Lợi
III Các hoạt động dạy học :
- Y/c thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm nêu
- Gv giới thiệu bản đồ Sông Cửu long và
tranh vua Lê lợi
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gọi đọc y/c
- Y/c trao đổi cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
GV: những từ chỉ tên chung của một loại, sự
vật như : sông, vua được gọi danh từ chung
Những tên riêng của một sự vật nhất định như
:Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng
- Học sinh lắng nghe và ghi vở
- 1HS nêu y/c
- 1,2 nhóm nêu
Lời giải
a sông b Cửu Long
c Vua d Lê Lợi
- Tên chung chỉ người đứng đầu Nhà nước
phong kiến là vua không viết hoa Tên riêng
chỉ một vị vua cụ thể: Lê Lợi viết hoa
- 1HS nêu
- Tên chung chỉ dòng nước chảy: sông không viết hoa Tên riêng chỉmột dòng sông cụ thể :Cửu Long viết hoa
Trang 84 Luyện tập
Bài 1
- Gọi đọc y/c
- Y/c HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy, mặt
sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái,
phải, giữa, trước
Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn,
Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- Hỏi tại sao từ “dãy” là danh từ chung?
-GV nhận xét
- 1 HS đọc-1 HS lên bảng làm cả lớp làm nháp
-Theo dõi bài chữa của bạn
- Là từ chung chỉ những núi nối tiếp, liền nhau
Hỏi: Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?
GV viết hoa tên người, tên địa danh, tên người
viết hoa cả họ và tên đệm
- 1HS đọc
- 3HS lên bảng cả lớp làm vở
- Họ và tên người là danh từ riêng
vì chỉ 1 người cụ thể nên phải viết hoa
- Dặn dò: học bài và viết 10 danh từ riêng chỉ
đồ dùng, 10 danh từ chung chỉ người và địa
Trang 9- Nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Xác định năm, thế kỉ
3.Thái độ
Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập
II Đồ dùng dạy – học.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2 tiết 26, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài
- HS nghe GV giới thiệu bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và
hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì?
- Biểu đồ biểu diễn số học sinh giỏi toánkhối lớp ba Trường Tiểu học Lê Quý Đônnăm học 2004 -2005
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp?
+ Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán, lớp3B có 27 học sinh giỏi toán, lớp 3C có 21học sinh giỏi toán
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất?
+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toánnhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán?
+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏitoán là:
Trang 10(18 + 27 +21) : 3 = 22 (học sinh)
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XXb) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXIc) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đếnnăm 2100
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
yêu cầu HS kể các số tròn trăm từ 500
đến 800
- HS kể các số: 500, 600, 700, 800
- GV hỏi: Trong các số trên, những số
nào lớn hơn 540 và bé hơn 870?
Trang 11Kể chuyện Tiết 6 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC
- Gọi HS kể câu chuyện về tính trung thực và
nói ý nghĩa truyện
- Em đã đọc những câu chuyện nào nói về
lòng tự trọng?
- Truyện về danh tướng Trần Bình Trọng, Mai An Tiêm (Sự tích dưa hấu)
+ Em đọc ở đâu?
GV: Đó là những câu chuyện bổ ích, đem lại
- Truyện đọc Lớp 4, Tiếng Việt lớp
4, truyện cổ tích Việt Nam…
Trang 12lời khuyên chân thành về lòng tự trọng của
- GV gợi ý câu hỏi
HS kể: + Trong câu chuyện tớ kể bạn thích
nhân vật nào? Vì sao?
+ Câu chuyện muốn nói với mọi người gì?
- GV tuyên dương trao phần thưởng (nếu có)
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi trước lớp
- Các tổ nhận xét bạn kể cùng GV
C Củng cố - Dặn dò
- Nêu tên 1 số câu chuyện về lòng tự trọng?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho
người thân nghe
- 2 HS nêu
Lịch sử Tiết 6 : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM 40)
Trang 13I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng :
+ Nguyên nhân khởi nghĩa : Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giếthại
+ Diến biến : Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm củachính quyền đô hộ
+ ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị cáctriều đại phomg kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.2.Kĩ năng
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
3.Thái độ
- Tỏ lòng kính trọng và biết ơn Hai Bà Trưng
II.Đồ dùng dạy – học:
- Hình minh hoạ trong sgk
- Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng phóng to
- Tư liệu về tên đường phố, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
III Các hoạt động dạy – học :
a Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu của bài học
b Giảng bài:
Hoạt động 1: Nguyên nhân của khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
- Yêu cầu h/s đọc trong sgk đoạn: Đầu
thế kỉ 1… đền nợ nước, trả thù nhà.
- GV giải thích các khái niệm: quận
Giao chỉ, thái thú
- Yêu cầu h/s chia nhóm 4 thảo luận theo
yêu cầu: Tìm nguyên nhân của khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
- Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- GV nêu vấn đề: Tìm hiểu nguyên nhân
của khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý kiến
cho rằng Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa là do thái thú Tô Định giết chồng
bà Trưng Trắc, ý kiến khác cho rằng là
do giặc áp bức và đàn áp nhân dân ta
-3 h/s lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên
-Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 14đến cùng cực Em đồng tình với ý kiến
nào? Vì sao?
- GV kết luận hoạt động
Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng.
- GV treo lược đồ khu vực chính nổ ra
diễn biến Hai Bà Trưng yêu cầu: Hãy
đọc sgk và xem lược đồ thuật lại diễn
biến của khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Yêu cầu h/s tường thuật trước lớp
- Gv khen ngợi h/s trình bày tốt
Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa của
khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đem lại kết
quả như thế nào?
- Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta?
- GV chốt lại ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa
Hoạt động 4: Lòng biết ơn và tự hào
của nhân dân ta với Hai Bà Trưng.
- GV cho h/s trình bày các mẩu truyện,
bài thơ, bài hát về Hai Bà trưng, nêu tên
những trường trong huyện nhắc đến khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
- Yêu cầu h/s góp tư liệu tạo thành tư
-2-3 h/s trình bày-Lắng nghe
-H/s nối nhau lần lượt trả lời các câu hỏi
-Lắng nghe, ghi nhớ
-H/s góp tư liệu theo tổ, sau đó cùng thảo luận đưa ra cách trình bày khoa họcnhất để trình bày trước lớp
-Cả lớp góp tư liệu-Lắng nghe
-2 h/s đọc-Lắng nghe, ghi nhớ
Đạo đức Tiết 6 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN I.Mục tiêu
1.Kiến thức
Trang 15Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình vềnhững vấn đề liên quan tới trẻ em trong đó có vấn đề môi trường.
- Tranh hoạc đồ vật dùng cho HĐ khởi động
III.Các họat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ
- Nêu liên hệ
- GV nhận xét trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trò chơi “ Diễn tả”
2 Hoạt động 1: Tiểu phẩm Một buổi tối trong
gia đình Hoa
- GV giới thiệu tiểu phẩm do 1 số HS đóng ( đã
chuẩn bị )
+ Các nhân vật Hoa , mẹ Hoa , bố Hoa
+Nội dung : Cảnh buổi tối trong gia đình Hoa
- Y/C HS thảo luận
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa , bố
Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào?
+ Nếu là Hoa em sẽ giải quyết ntn?
- GV kết luận : ý kiến các em sẽ được bố mẹ các
em sẽ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời các em
cũng phải biét bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ
độ
Hoạt động 2: Trò chơi “ Phóng viên”
- GV phổ biến cách chơi: Một số HS xung
phong đóng vai phóng viên và phỏng vấn các
bạn trong lớp theo các câu hỏi bài tập 3 sgk
- GV kết luận: Mỗi người đều có những suy
nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình
Hoạt động 3: HS trình bày các bài viết , tranh
- 1 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS trả lời liên hệ thực tế
- HS xem tiểu phẩm do 1 số HSđóng
- HS thảo luận theo câu hỏi
- Lắng nghe
- 2,3 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp
- HS trình bày tranh vẽ , bài viết
Trang 16vẽ ( bài tập 4-sgk)
Kết luận chung
- Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến
về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- ý kiến của trẻ em cũng cần tôn trọng
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý
kiến người khác
Hoạt động 4:Nối tiếp
- HS thảo luận những vấn đề cần giải quyết của
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Đọc đúng từ khó: lễ phép, lần nói dối, tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, sững sờ
Trang 17- Hiểu từ ngữ :tặc lưỡi, yên vị, giả bộ
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khuyên ta không nên nói dối vì đó là một tính sấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình
- Tranh minh hoạ (SGK trang 60)
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
- Gọi đọc đoạn (3 lượt)
- Gv sửa lỗi phát âm cho HS , Lỗi ngắt giọng
+ Hỏi cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô có đi học không? hay đi đâu?
+ Cô chị nói dối với ba đã nhiều lần chưa? Vì
sao lại nói dối được nhiều vậy?
- Thái độ cô mỗi lần nói dối
- Vì sao cô lại ân hận?
- Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
- Nói dối rất nhiều lần nhưng vì ba
cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối
- Ân hận nhưng rồi tặc lưỡi cho qua
- Vì thương ba, phụ lòng tin của ba
- 1HS nhắc lại
- 1HS đọc bài
Trang 18- Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
- Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay nói
dối ?
- Thái độ người cha ntn?
- Đoạn 2 nói về điều gì
* Đọc đoạn 3:
- Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ?
- Cô chị thay đổi ntn ?
- Câu chuyện muốn nói chúng ta gì?
- GV ghi ý chính bài
- HS nối tiếp trả lời
- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học giỏi
- Cô em giúp chị tỉnh ngộ -3 HS nối tiếp trả lời
-Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là mộttính xấu, làm mất lòng tin ở mọi người
- 2 nhóm đọc thi
C Củng cố dặn dò
-Hỏi: + Vì sao chúng ta không nên nói dối?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính
Trang 19- Nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Giải bằng toán về tìm số trung bình cộng
3.Thái độ
- Ham thích học toán
II Đồ dùng dạy – học.
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm bài
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài
- HS nghe GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
- GV yêu cầu HS tự làm các bài tập
trong thời gian 35 phút, sau đó chữa bài
và hướng dẫn HS cách chấm điểm
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra và chấm điểm cho nhau
Đáp án:
1 5 điểm (Mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm)
a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là:
A 505050 B 5050050 C 5005005 D.50050050b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 là:
c) Số lớn nhất trong các số 684257, 684275, 684752, 684725 là:
A 684275 B 684275 C 684752 D.50050050d) 4 tấn 85kg = …….kg
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách
c) Số quyển sách Hòa đọc được nhiều hơn Thực là:
40 – 25 = 15 (quyển sách)
d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách vì 25 – 22 = 3 (quyển sách)
e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất
g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là: