I.Muïc tieâu : 1 Kiến thức : - Hiểu đặc điểm , hình dáng khuôn mặt người -Bieát caùch veõ chaân dung 2.Kĩ năng: -Vẽ được chân dung người thân trong gia đình hoặc bạn bè 3.Thái độ: -Yêu q[r]
Trang 1BÁO GIẢNG
TUẦN 8
Từ ngày 08 tháng 10 đến ngày 12 tháng 10 năm 2012
Thứ/
Ngày
Tiết
TT
Tiết PPCT
Thứ 2
08 / 10
1 2 3 4 5
22 23 36 15
SHĐT TĐ
TĐ +KC T TD
Các em nhỏ và cụ già ( T1 ) Các em nhỏ và cụ già ( T2 ) Luyện tập
Đội hình đội ngũ TC : Chim về tổ ( T1 )
Thứ 3
09 / 10
1 2 3 4
24 37 16 08 15
TĐ T TD HN TN&XH
Tiếng ru Giảm đi một số lần Đội hình đội ngũ TC : Chim về tổ ( T2 )
Ơn tập bài hát : Gà gáy
Vệ sinh thần kinh ( T1 )
Thứ 4
10 / 10
1 2 3 4 5
08 38 08 08
LT&C T MT
Đ Đ
Từ ngữ về cộng đồng Ơn tập câu Ai làm gì ? Luyện tập
Tập vẽ tranh chân dung đơn giản Quan tâm , chăm sĩc ơng bà , cha mẹ , anh chị em ( T2 )
Thứ 5
11 / 10
1 2 3 4 5
15 39 08 16 08
CT T TV TN& XH TC
Nghe – viết : Các em nhỏ và cụ già Tìm số chia
Ơn chữ hoa : G
Vệ sinh thần kinh ( T2 ) Gấp , cắt, dán bơng hoa (T2 )
Thứ 6
12 / 10
1 2 3 4
08 40 16 08
TLV T CT SHCT
Kể về người hàng xĩm Luyện tập
Nhớ – viết : Tiếng ru 08
Trang 2
Thứ 2 / 08 / 10 / 2012
Tiết 2 + 3 : TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN
Bài : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I Mục tiêu
TẬP ĐỌC 1.Kiến thức: - Bước đầu đọc đúng các kiểu câu , biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời
nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau ( TL được các CH 1,2,3,4, )
2.Kĩ năng: Đọc to rõ ràng phát âm đúng
* KNS :
-Xác định giá trị
- Thê hiện sự cảm thông
3.Thái độ: Giúp hs hiểu được, cần phải quan tâm đến mọi người xung quanh,
KỂ CHUYỆN 1.Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
2.Kĩ năng: Hs kể được câu chuyện to rõ ràng, thể hiện được giọng kể.
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích kể chuyện.
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa Sgk
III Hoạt động dạy –học
4’
1’
30’
Tiết 1 1- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Bận” & nêu
ND trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC của bài :
Các em nhỏ & cụ già
Hoạt động 1 : Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Giọng ông cụ: buồn, nghẹn ngào
- Gọi HS đọc giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó:
- Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV sửa cách đọc cho HS
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn SGK
- GV nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng
câu kể, câu hỏi
+ Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
+ Gọi 5 HS xung phong thi đọc nối tiếp 5 đoạn
- Cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Bận”
- HS trả lời
- Theo dõi SGK
- HS mở SGK đọc thầm theo
- Nghe hướng dẫn cách đọc
- HS đọc giải nghĩa từ SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Sếu, u sầu, nghẹn ngào
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- 5 HS thi đọc đoạn
Trang 37’
17’
TIẾT 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+ Điều gì khiến các em nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ thấy
lòng nhẹ hơn?
- Các em tiếp tục đọc thầm đoạn 5, rồi trao đổi cặp
với nhau để chọn 1 tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu HS nêu tên chuyện
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4,
5
- Cho HS nhận xét cách đọc
- Cho 6 em thi đọc truyện theo vai người dẫn
chuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng theo giọng của các
nhân vật, phù hợp với tâm trạng nhân vật
- Cho HS cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt,
hay nhất
Hoạt động 4 : Kể chuyện
- Các em vừa thi đọc truyện theo cách phân vai,
trong đó có 4 bạn nhỏ Bây giờ các em sang phần
kể chuyện: Tưởng tượng mình là một bạn nhỏ
trong tuyện để kể lại chuyện theo lời kể của mình
- Khi kể chuyện theo lời bạn nhỏ em cần chú ýgì
về cách xưng hô?
- Mời 1 HS kể mẫu 1 đoạn
+ Em chọn đóng vai nào?
- Gv cho HS kể đoạn 1 theo như tự chọn
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Yêu cầu HS kể theo theo nhóm
+ Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộcdạo chơi vui vẻ
+ Các bạn gặp một cụ già đang ngồiven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ
u sầu
+ Các bạn băn khoăn, đoán cụ bị ốm,hay cụ bị mất một cái gì, cả tốp tớihỏi thăm ông cụ
+ Vì các bạn muốn giúp đỡ ông cụ.+ Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm ở bệnhviện, khó qua khỏi
+ Ông được các bạn nhỏ an ủi quantâm tới ông Ông cảm thấy nổi buồnđược chia sẻ
- HS đọc thầm đoạn 5 Trao đổi tìmtên khác cho câu chuyện và nêu:
+ Những đứa trẻ tốt bụng.+ Chia sẻ
+ Cảm ơn các cháu
+ Mọi người phải biết quan tâm giúpđỡ nhau
- HS lắng nghe
- 6 HS tự phân vai thi đọc truyện theovai
- HS nhận xét., bình chọn
- HS nghe hướng dẫn nhiệm vụ kểchuyện
- Xưng là tôi ( mình, em) và giữnguyên từ đầu đến cuối
- 1 HS kể mẫu một đoạn
+ vai 1 bạn nhỏ: kể chuyện
- Chiều hôm ấy, tôi và mấy bạn cùnglớp đi dạo chơi về Mặt trời đang lùidần về, thấy một đàn sếu đang sảicánh bay trên cao, chúng tôi vui đùa,trêu chọc nhau, cười đùa ríu rít…
- 3HS ngồi gần tập kể cho nhau nghemỗi em kể 1 đoạn
- 3 HS xung phong thi kể chuyện trướclớp
Trang 43’ - Gọi 3 HS xung phong thi kể chuyện trước lớp.
- Cho HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Các em đã bao giờ thể hiện sự quan tâm đến
người khác và sẵn lòng giúp đỡ người khác như
bạn nhỏ trong bài chưa?
- Về nhà tập kể chuyện cho ông bà, bố mẹ nghe
Chuẩn bị bài hôm sau “ Tiếng ru”
- Nhận xét, tiết học
- HS nhận xét, bình chọn
- Nắm ND
- Về thực hiện
- Rút kinh nghiệm
Tiết 4 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1.Kiến thức: -Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán có lời văn ( có 1
phép chia 7 )
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
2.Kĩ năng: Trình bày sạch sẽ, làm đúng các bài tập.
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống.
II Hoạt động dạy – học
- Gọi đọc thuộc lòng bảng chia 7
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND ,
YC của bài : Bảng chia 7
Hoạt động 1 : Tính nhẩm
Bài 1
-GV gọi hs đọc y/c bài
-GV hd hs cách làm
-GV cho hs nêu miệng
- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể
ghi ngay kết quả của 56 : 7 được
không, vì sao?
- GV cho HS giải thích tương tự với
các trường hợp còn lại
Hoạt động 2 : Tính
Bài 2
- GV xác định yêu cầu của bài, sau
đó hd HS làm bài
-GV cho hs làm bảng con
-GV nhận xét sửa chữa
Hoạt động 3 : Giải toán
- 3 HS đọc thuộc lòng
28 : 7 = 4 35 : 7 = 5 14 : 7 = 2
42 : 7 = 6 42 : 6 = 7 49 : 7 = 7
Trang 5-Gv gọi hs lên bảng làm
- Hỏi: Tại sao để tìm số nhóm em lại
thực hiện phép chia 35 cho 7?
- GV chữa bài
Hoạt động 4 : Khoanh tròn
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hình a) có tất cả bao nhiêu con
mèo?
- Muốn tìm một phần bảy số con
mèo có trong hình a) ta phải làm thế
nào?
3 Củng cố – dặ dò
- Nhấn mạnh ND bài
- HD về làm VBT & học thuộc bảng
chia 7
- Nhận xét tiết học
Bài giảiSố nhóm chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm
- Vì có tất cả 35 học sinh, chia đều thành các nhómmỗi nhóm có 7 học sinh Như vậy số nhóm chiađược bằng tổng số học sinh chia cho số học sinhcủa một nhóm
- HS tìm một phần bảy số con mèo có trong mỗihình sau
- Hình a) có tất cả 21 con mèo
- Một phần bảy số con mèo có trong hình a) là: 21 : 7 = 3 (con mèo)
- HS khoanh tròn vào 3 con mèo trong hình a)
1.Kiến thức: - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm , ngắt nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em , bạn bè , đồng chí , ( Trả lời được các CH trong sgk thuộc 2 khổ thơ trong bài thơ )
2.Kĩ năng: Đọc to rõ ràng, phát âm đúng chính tả.
3.Thái độ: Làm người sống phải biết yêu thương nhau, guips đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dỵ – học
4’
1’
12’
1- Kiểm tra
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều
Hoạt động 1 : Luyện đọc:
GV đọc diễn cảm bài thơ: Giọng thiết tha,
- 2 HS kể lại chuyện: Các em nhỏ và cụgià Mỗi em kể 2 đoạn
+ HS trả lời
- HS mở SGK dọc thầm theo
Trang 67’
3’
tình cảm
- Cho HS quan sát tranh minh họa bài thơ
GV: các bạn nhỏ đang hớt hở đi giữa cánh
đồng lúa chín vàng rực, có ong bay, hoa nở
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 1 câu thơ
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV nhắc nhở HS cách ngắt nhịp thơ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
GV nhắc HS: nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
khi kết thúc mỗi khổ thơ.Chú ý ngắt giọng
đúng nhịp thơ:
- GV gọi HS giải nghĩa từ
+ Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong
nhóm
- Cho 3 HS thi đọc bài thơ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
+ Con ong,con cá, con chim yêu những gì?
Vì sao?
+ Theo em hiểu mỗi câu thơ trong khổ thơ
thứ 2 nói lên điều gì?
+ Vì sao núi không chê đất thấp? Biển
không chê sông nhỏ?
+ Câu thơ nào nói lên ý chính của bài thơ?
GV: Bài thơ khuyên con người phải biết
yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ:
+ GV đọc diễn cảm bài thơ Hướng dẫn HS
đọc ngắt hơi (ngắt nhịp) khổ thơ 1 Giọng
thiết tha, tình cảm
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng
khổ thơ, thuộc cả bài thơ
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ, cả bài thơ
- GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi 2 HS nhắc lại điều bài thơ muốn nói
- Các em về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài hôm sau Ôn tập
- Nhận xét, tiết học
-HS quan sát tranh
-HS nói nội dung tranh
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- HS phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
- HS đọc giải nghĩa từ SGK
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- 3 HS thi đọc diễn cảm bài thơ
+ Ong yêu hoa, cá yêu nước, chim yêu trời
- HS trả lời tùy ý hiểu:
+ 1 thân cây lúa chín không làm reo mùamàng, mà phải nhiều thân lúa chính
+ Một người không phải mà phải nhiềungười
+ Vì núi nhờ có đất bồi mà cao lên Biểnnhờ có nước sông mà đầy
+ Con người muốn sống con ơi! Phải yêuđồng chí yêu người anh em
+ HS nghe hướng dẫn cách đọc khổ thơ 1
- HS thuộc lòng từng khổ thơ
+ 3 HS thi đọc thuộc lòng
- HS nhận xét bình chọn
- Nắm ND
- Về thực hiện
- Rút kinh nghiệm
Tiết 2 : TOÁN Bài : GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I Mục tiêu
Trang 71.Kiến thức: Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
-Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
2.Kĩ năng: Trình bày bài sạch sẽ, làm đúng các bài tập.
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống.
II Hoạt động dạy – học
- GV gọi 2 hs lên bảng làm
-GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND ,
YC của bài : Giảm đi một số lần
Hoạt động 1 : HD thực hiện giảm
một số đi nhiều lần
- GV nêu bài toán:
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới như thế nào so với
số gà hàng trên?
- HD vẽ sơ đồ:
+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà
hàng trên Chia đoạn thẳng thành 3
phần bằng nhau Khi giảm số gà
hàng trên đi 3 lần thì còn lại mấy
phần?
+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà
hàng dưới là 1 phần
-GV hd hs vẽ sơ đồ
- Tiến hành tương tự với bài toán về
độ dài đoạn thẳng AB và CD
- Vậy muốn giảm một số đi nhiều
lần ta làm như thể nào?
Hoạt động 2 : Thực hành
-GV cho HS đọc cột đầu tiên của
bảng
- Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm
như thế nào?
- Hãy giảm 12 đi 4 lần
- Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm
như thế nào?
- Hãy giảm 12 đi 6 lần
-GV cho hs làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài
Bài 2
- Gọi 2 HS đọc đề bài phần a)
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế
- 2 HS làm bài trên bảng
35 : 7 = 5 49 : 7 = 7
- Theo dõi SGK
- Quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán và phântích đề
- Hàng trên có 6 con gà
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gàhàng dưới
+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3 lần thìđược 1 phần
Tóm tắt
- Số gà hàng dưới là: 6 : 3 = 2 (con gà)
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chiacho số lần
- Đọc: Số đã cho; Giảm đi 4 lần; Giảm đi 6 lần
- Muốn giảm một số đi 4 lần ta lấy số đó chia cho4
- 12 giảm đi 4 lần là 12 : 4 = 3
- Muốn giảm một số đi 6 lần ta lấy số đó chia cho6
-12 giảm đi 6 lần là 12 : 6 = 2
- 48 giảm 4 lần là 12 , 12 giảm 6 lần là 2
- 36 giảm 4 lần là 9 , 9 giảm 6 lần là 1 dư 3
- 24 giảm 4 lần là 6 , 6 giảm 6 lần là 1
2 hs đọc
- Mẹ có 40 quả bưởi
- Số bưởi ban đầu giảm đi 4 lần thi bằng số bưởicòn lại sau khi bán
Trang 8nào so với số bưởi ban đầu?
- Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào?
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy
phần bằng nhau?
+ Khi giảm số bưởi ban đầu đi 4 lần
thì còn lại mấy phần?
+ Vậy vẽ số bưởi còn lại là mấy
phần bằng nhau?
- Hãy tính số bưởi còn lại
- GV gọi hs nêu câu lời giải và phép
tính
GV hd hs tự vẽ sơ đồ và trình bày
bài giải phần b tương tự phần a)
- GV chữa bài
Bài 3
- Gọi 2 HS đọc đề bài
- Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta
phải biết được điều gì trước?
- Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng
CD và MN
- GV cho HS vẽ hình
- Khi muốn giảm một số đi một số
lần ta làm như thế nào?
- Khi muốn giảm một số đi một số
đơn vị ta làm như thế nào?
-GV chữa bài
3 Củng cố – dặn dò.
- Nhấn mạnh ND của bài
- HD vè làm VBT
- Nhận xét tiết học
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là 4 phần bằng nhau
- 4 phần giảm đi 4 lần thì còn lại 1 phần
- 40 : 4 = 10 (quả)
- Số bưởi còn lại là/ Còn lại số bưởi là
Bài giảiSố bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 (quả) Đáp số: 10 quả bưởi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
Tóm tắt
Bài giảiThời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
- 2 hs đọc y/c bài
- Đoạn thẳng AB dài 8 cm
a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài đoạnthẳng AB giảm đi 4 lần
b) Vẽ độ dài đoạn thẳng MN có độ dài là độ dàiđoạn thẳng AB giảm đi 4 đơn vị
- Ta phải biết độ dài của mỗi đoạn thẳng là baonhiêu xăng-ti-mét
- Độ dài đoạn thẳng CD là:
8 : 4 = 2 (cm)
- Độ dài đoạn thẳng MN là:
8 – 4 = 4 (cm)
- Vẽ đoạn thẳng dài 2 cm đặt tên là CD
- Vẽ đoạn thẳng dài 4 cm đặt tên là MN
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm
- Nắm ND
- Về thực hiện
- Rút kinh nghiệm
Trang 9Tiết 5 : TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài : VỆ SINH THẦN KINH.
I Mục tiêu
1.Kiến thức: -Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.
2.Kĩ năng: -Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh
* KNS : - Tự nhận thức : Đánh giá được những việc làm có liên quan đến hệ thần kinh
- Tìm kiếm & sử lý thông tin : Phân tích, so sánh , phán đoán một số việc làm , trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh
3.Thái độ: Yêu thích học TNXH
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh vẽ SGK
III Hoạt động dạy – học
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC của
bài : Vệ sinh thần kinh
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- GV cho h/s quan sát các hình/ 32/ sgk
- GV cho hs đặt câu hỏi và trả lời cho
từng hình nhằm nêu rõ việc làm và lợi hại
của mỗi hoạt động theo nhóm 2
- Gv gọi hs trình bày trước lớp Mỗi hs chỉ
nói về 1 hình
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Gv chia lớp thành 4 nhóm :Tức giận, vui
vẻ, lo lắng, sợ hãi ở 4 gương mặt SGK
- Gv đi đến từng nhóm, yêu cầu h/s diễn
đạt trạng thái tâm lí
- Gv cho hs trình bày
- GV đại diện nhóm lên trình bày vẻ mặt
ở từng trạng thái
- GV cho cùng thảo luận: Nếu 1 người
luôn ở trong 1 trạng thái tâm lí đó thì có
lợi hay có hại cho thần kinh?
- Gv y/c học sinh rút ra bài học
=> KL: Trạng thái (b) là có lợi Trạng thái
(a, c, d) là có hại
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
- Cho h/s quan sát H9/ 33/ sgk và trả lời
theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống,
… có hại cho cơ quan thần kinh
- Gv gọi 1 số h/s lên trình bày trước lớp
( THMT )
- H/s trả lời
- Theo dõi SGK
- HS quan sát tranh
- Hs làm việc nhóm 2 theo y/c của gv
- Hs trình bày Hs # nghe, nhận xét, bổ sung.Tranh :1,2,5,6 là có lợi
Tranh :3,4,7 không có lợi
- HS bày tỏ
- 4 tổ thực hiện
-Các nhóm thực hiện
- Các nhóm quan sát, theo dõi, đoán xem bạnđang ở trạng thái tâm lí nào Và cùng nhau thảo luận Tự rút ra bài học
- 2 h/s quay mặt vào nhau, cùng tìm hiểu bài
- Hs q/s hình SGK và trả lời câu hỏi SGK
- H/s trình bày
Trang 10- Gv nêu vấn đề để cả lớp phân tích:
+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ
quan thần kinh, những thứ nào tuyệt đối
phải tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?
+ Kể thêm những tác hại # do ma tuý gây
ra đối với sức khoẻ người nghiện ma tuý?
3 Củng cố_ dặn dò:
- Không làm việc có hại đến thần kinh
- Chuẩn bị Bài 16: Vệ sinh thần kinh (tt)
- Nhận xét tiết học
1.Kiến thức: - Hiểu và phân loại một số từ ngữ về cộng đồng ( BT1 )
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi : Ai ( cái gì , con gì ) ? : làm gì ? ( BT3 )
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
2.Kĩ năng: Trả lời được câu hỏi, làm đúng bài tập.
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học LTVC.
II Hoạt động dạy – hoc
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC
của bài : MRVT : Cộng đồng Ôn tập
Hoạt động 1 : Xếp từ
Bài 1: Đề bài yêu cầu gì?
- Gợi ý cho học sinh xếp từ
- GV hd hs làm
- GV cho 1 học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Hiểu nghĩa thành ngữ, tục
ngữ
Bài 2
- GV cho hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của từng
câu thành ngữ, tục ngữ:
+ Ăn ở như bát nước đầy: sống có nghĩa có tình, thủy chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ mọi người
Câu a: Đàn sếu đang sải cánh trên cao
Con gì? Làm gì ?Câu b: Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về
Trang 11- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài:đây
là
những câu đặt theo mẫu: Ai làm gì? Hãy
tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Ai (
cái gì, con gì) ? Và bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi: làm gì ?
- GV hỏi: 3 câu văn được nêu trong bài
tập được viết theo mẫu câu nào?
- GV cho hs lên làm
3.Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh D bài
- Về học thuộc các thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau: ôn tập giữa học kỳI
- Nhận xét giờ học
Ai? Làm gì?
Câu c: Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi Ai? Làm gì?
-Học thuộc lòng 3 câu thành ngữ, tục ngữ
1 học sinh đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm theo
Tìm các bộ phận của câu
-Ai làm gì?
-Gọi 3 học sinh lên bảng làm
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng
vào giải toán
2.Kĩ năng: Trình bày bài sạch sẽ, làm đúng bài tập.
3.Thái độ: Giúp hs thích học toán và vận dụng vào cuộc sống.
II Hoạt động dạy – học
- GV gọi 3 hs đọc bảng chia 7
-GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC
của bài : Luyện tập
Hoạt động 1 : Gấp lên một số lần
Bài 1
- Viết lên bảng bài mẫu:
- 6 gấp 5 lần bằng bao nhiêu?
- Vậy viết 30 vào ô trống thứ hai
- 30 giảm đi 6 lần được mấy?
- Vậy điền 5 vào ô trống thứ ba
- GV cho HS tự làm tiếp phần còn lại
- 6 gấp 5 lần bằng 30
- 30 giảm đi 6 lần được 5
- 7 gấp 6 lần là 42 giảm đi 2 lần là 21
- 25 giảm 5 lần là 5 gấp 4 lần là 20
Trang 12- Gọi 2 HS đọc đề bài phần a)
- Buổi sáng cửa hàng bán được bao
nhiêu lít dầu?
- Số lít dầu buổi chiều bán được như
thế nào so với buổi sáng?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được số lít dầu bán được
trong buổi chiều ta làm như thế nào?
- GV hd HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- GV hd HS tự giải phần b giống phần
a)
- GV chữa bài
3.Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh D bài
- HD về làm VBT
- Nhận xét tiết học
2 hs đọc y/c bài
- Buổi sáng cửa hàng bán được 60l lít dầu?
- Số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3lần so với buổi sáng
- Buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lítdầu?
- Ta lấy số lít dầu bán được trong buổi sáng chiacho 3
Tóm tắt
Bài giảiBuổi chiều cửa hàng bán được là:
- Nắm ND
- Về thực hiện
- Rút kinh nghiệm
Tiết 3 : MỸ THUẬT Bài : TẬPVẼ TRANH CHÂN DUNG ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu :
1 Kiến thức : - Hiểu đặc điểm , hình dáng khuôn mặt người
-Biết cách vẽ chân dung
2.Kĩ năng: -Vẽ được chân dung người thân trong gia đình hoặc bạn bè
3.Thái độ: -Yêu quý người thân và bạn bè
II.Đồ dùng dạy – học :
- Một số tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi,
III.Hoạt động dạy – học
1’
1’
4’
1 Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập
của HS
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC của
bài : Vẽ tranh : Vẽ chân dung
Hoạt động 1 :Quan sát nhận xét
- Gv giới thiệu và gợi ý cho HS nhận xét
một số tranh chận dung các họa sĩ và
-HS chuẩn bị -HS lắng nghe +Nhắc lại (2 HS) Quan sát + TLCH
Trang 13-Gv: tranh chân dung là tranh thường vẽ
khuôn mặt người là chủ yếu + đặt câu hỏi:
-Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
-Trên khuôn mặt có những bộ phận
nào?
-Ngoài khuôn mặt còn có thể vẽ thêm
gì nữa?
-Màu sắc của toàn bộ bức tranh, của
các chi tiết như thế nào?
-Nét mặt của người trong tranh như thế
nào?
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Gv vẽ lên bảng lớp hình gợi ý cách vẽ
Nên dự định trước là vẽ khuôn mặt, nửa
người hay toàn thân để bố cục vào trang
giấy cho phù hợp
-Vẽ khuôn mặt có thể vẽ chính diện
hoặc là nghiêng (mặt tròn, dài, trái xoan,
…)
-Vẽ hình khuôn mặt trước, vẽ trục đứng
giữa khuôn mặt
-Phác họa các chi tiết: mắt (to, nhỏ),
mũi, miệng, tóc (dài, ngắn,tóc búi, xoắn,
…)
-Chỉnh sửa, bổ sung bài vẽ cho hoàn
chỉnh, gom bỏ nét thừa
- Gợi ý cách vẽ màu:
- Vẽ màu ở các bộ phận lớn trước
(khuôn mặt, áo, tóc, nền xung quanh) rồi
đến vẽ màu các chi tiết (mắt, miệng, tai,
…)
Hoạt động 3: Thực hành
- Gợi ý HS vẽ người thân (ông, bà, cha,
mẹ, …)
- Chọn cách vẽ (khuôn mặt, nửa người,…)
- Vẽ thêm các chi tiết phụ cho tranh sinh
động
- Quan sát + hướng dẫn thêm
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
-GV cùng HS chọn bài vẽ để nhận xét
-GV cho HS tự nhận xét bài và chọn bài
mình thích
-GV nhận xét,khen ngơi HS có bài vẽ
đẹp
3 Củng cố – dặn dò
- Em nào chưa làm bài song về nhà tiếp
tục hoàn thành
- Về nhà chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
- Trả lời +khuôn mặt,nửa người+mắt,mũi,miệng,tóc,…
+ cổ, vai, thân, áo,…
+ hài hoà, không quá nhiều màu,…+ người già,người trẻ, vui, buồn,…
- Xem và rút kinh nghiệm+ mở VTV
+ Vẽ vào VTV-HS cùng GV chọn đề bài vẽ
-HS nhận xét
-HS về nhà vẽ-HS về nhà sưu tầm
Trang 14Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC Bài : QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM ( T2 )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết được những việc trẻ em cần làm để thiện quan tâm, chăm sóc những người thân
trong gia đình
2 Kĩ năng: -Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
* KSN : - Lắng nghe ý kiến của người khác
- Thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ , cảm xúc của ngừi thân
- Đảm nhận trách nhiệm chăn sóc người thân trong những việc vừa sức
3 Thái độ: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy – học
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC của bài :
Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị, em
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
-GV cho hs đọc y/c bài 5
- GV cho hs thảo luận nhóm 4
-GV cho đại diện các nhóm trình bày
- Vì sao em cho rằng mình phải có bổn phận với
người thân trong gia đình?
GV KL :Mọi người trong gia đình cần luôn chăm sóc
lẫn nhau hàng ngày
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Cho hs q/s bức tranh và nêu tình huống 1
- Trong trường hợp này, Lan có thể ứng xử thế nào?
- Theo các em, nếu mình là Lan mình có thể chọn
cách nào?
GV: Ai chọn cách ứng xử như bạn? Ai chọn cách
khác?
Ai chọn như bạn?
- Vì sao lại chọn cách này?
GV: Các em có nhiều cách lựa chọn nhưng phải để
mắt tới em
Tình huống 2: GV nêu
GV: Ai có thể đặt tên cho tiểu phẩm? Vì sao?
- Ai thương ông nhất?
Kể những việc người cháu thứ 3 quan tâm đến ông?
2 hs trả lời
- Theo dõi SGK
- 2 hs đọc
- HS thảo luận nhóm 4
- Các ý kiến a, c là đúng
- Ý kiến b là sai
- Vì như thế không khí gia đình mới đầm ấm, vui vẻ
- HS quan sát tranh
- 1 HS nêu nội dung tranh
- HS nói vài cách ứng xử của Lan
- 1 em nêu
- HS thảo luận nhóm
- Ai thương ông nhất
- Người cháu thứ 3
-Vài HS kể
- Người cháu thứ 3