hỗ trợ dạy học chương đường tròn cho học sinh lớp 9 và đề xuất các phương án sử dụng, khai thác bài giảng E-learning đó trong học tập Toán.. Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế được các bà
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG VĂN HIỆP
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ HỌC TẬP CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN (TOÁN 9) CHO HỌC SINH THCS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên, 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG VĂN HIỆP
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ HỌC TẬP CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN (TOÁN 9) CHO HỌC SINH THCS
Ngành: Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Thị Phương Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Thị Phương Thảo, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Người thực hiện
Lương Văn Hiệp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với TS.Trịnh Thị Phương Thảo cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn trong thời gian qua
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Lãnh đạo phòng Đào tạo Sau Đại học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, cùng quý thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành các chuyên đề thạc sĩ khóa K25, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Tác giả xin cảm ơn quý thầy, cô trong Ban Giám hiệu, tổ Toán trường THCS Nam Hòa, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm
Tuy đã có nhiều cố gắng, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót cần được góp ý, sửa chữa Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và bạn đọc
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Văn Hiệp
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng CNTT 5
1.2 Những kỹ năng cần được phát triển thông qua học tập môn Toán bằng E-learning 6
1.2.1 Kĩ năng nhận thức 6
1.2.2 Kĩ năng thực hành 8
1.2.3 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá 8
1.3 Một số vấn đề cơ bản về E-learning và bài giảng E-learning 9
1.3.1 Quan niệm về E-learning và bài giảng E-learning 9
1.3.2 Đặc điểm của bài giảng E-learning 11
1.3.3 Quy trình thiết kế bài giảng E-learning 15
Trang 61.3.4 Các hình thức hỗ trợ học tập của E-learning 16
1.3.5 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning 17
1.4 Các yêu cầu sư phạm đối với bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học toán lớp 9 19
1.4.1 Đảm bảo các yêu cầu chung đối với bài giảng E-learning hiện nay 19
1.4.2 Đảm bảo các yêu cầu sư phạm hỗ trợ dạy học môn toán lớp 9 20
1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài giảng E-learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS 21
1.5.1 Mục đích điều tra 21
1.5.2 Phương pháp, đối tượng điều tra 21
1.5.3 Cách tiến hành 22
1.5.4 Kết quả điều tra 22
1.6 Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN CHO HỌC SINH LỚP 9 27
2.1 Khái quát về chương đường tròn trong chương trình SGK toán 9 27
2.1.1 Một số nội dung cơ bản của chương đường tròn hình học 9 27
2.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng chương đường tròn hình học 9 27
2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học chương 2 “đường tròn” toán 9 28
2.2.1 Thiết kế bài giảng E-learning phải đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng 28 2.2.2 Bài giảng E-learning phải đảm bảo tính linh hoạt dễ sử dụng với mọi đối tượng HS lớp 9 29
2.2.3 Bài giảng E-learning phải đảm bảo tính tương tác cao 29 2.2.4 Đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa với mức độ phân nhánh phù hợp với
Trang 72.3.1 Bài giảng E-learning “Sự xác định của đường tròn Tính chất đối xứng
của đường tròn” 30
2.3.2 Bài giảng E-learning hướng dẫn học bài “Vị trí tương đối của hai đường tròn” 44
2.4 Một số phương án khai thác bài giảng E-learning trong dạy học 56
2.4.1 Khai thác bài giảng E-learning trong dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 56
2.4.2 Khai thác bài giảng E-learning trong tổ chức ôn tập, củng cố kiến thức cho HS sau các giờ học 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 64
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 64
3.2.1 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 64
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 65
3.2.3 Xây dựng phương thức đánh giá định lượng và định tính 65
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 66
3.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm 66
3.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
Trang 8TỪ VIẾT TẮT
Công nghệ thông tin và truyền thông CNTT&TT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách các trường có GV và HS có đóng góp ý kiến về thực trạng
22
Bảng 1.2 Kết quả điều tra mức độ khai thác CNTT vào trong dạy học của GV 23
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về mục đích sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử 24 của HS THCS 24
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về việc tiếp cận bài giảng E-learning của HS THCS 24
Bảng 3.1 Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP 66
Bảng 3.2 Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TNSP 70
Bảng 3.3 Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN 70
Bảng 3.4: Số liệu thông kê của lớp 9A (TN) và lớp 9E (ĐC) 71
Bảng 3.5: Kết quả số liệu thống kê của hai lớp 9A và 9E 72
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 Sơ đồ câu trúc dạng phân nhánh bài giảng E-learning 14 Biểu đồ: 1.1 Kết quả điều tra về việc tiếp cận bài giảng E-learning của HS THCS 24 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả học tập môn Toán ở lớp 8 trước khi TNSP của hai lớp 9A và 9E 67Biểu đồ 3.2 Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và ĐC sau đợt TNSP 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các hoạt động sản xuất nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng là hết sức cần thiết, là điều kiện cho sự đổi mới, sự phát triển, đảm bảo cho nguồn lực chất lượng cao cho quá trình hội nhập Thực tế, CNTT đã đi vào lĩnh vực giáo dục như một quy luật
tự nhiên, với mục đích phát triển toàn diện nền giáo dục, CNTT đã phần nào khẳng định được hiệu quả đối với hoạt động quản lý giáo dục, hoạt động dạy
và học, là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục CNTT là phương tiện hữu hiệu góp phần xây dựng "xã hội học tập" Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc
cung cấp nguồn nhân lực cho lĩnh vực đó Điều này đã được khẳng định trong một số phát biểu chính thức thuộc nghị quyết Trung ương của Đảng Cộng Sản Việt Nam, của Bộ Giáo dục và đào tạo cũng như của một số bài nghiên cứu khác
Để định hướng và khuyến khích ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy học, ngày 06 tháng 10 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ ký quyết Quyết định
số 246/2005/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" ; Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã chỉ rõ: "Việc hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy bằng ứng dụng CNTT phải được thực hiện một cách hợp lý, tránh lạm dụng, tránh bệnh hình thức chỉ ứng dụng CNTT tại một số giờ giảng trong cuộc thi, trong khi không áp dụng trong thực tế hàng ngày"
E-learning là một trong những thành tựu nổi bật của CNTT và TT trong giáo dục và đào tạo hiện nay E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy học truyền thống do nó có tính tương tác cao dựa trên các phương tiện đa dạng,
Trang 12tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng sở thích của từng người Chỉ thị về nhiệm
vụ chủ yếu của năm học 2018-2019 của nghành giáo dục chỉ rõ “Tiếp tục phát động giáo viên tham gia xây dựng kho bài giảng E-learning trực tuyến toàn nghành; triển khai các giải pháp học tập kết hợp và học trực tuyến trong giáo dục đại học; triển khai mô hình giáo dục điện tử, ”
Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa E-learning với lớp học truyền thống hiện đang là môt trong những hướng khai thác tốt giúp tăng cường hứng thú học tập, đáp ứng mọi nhu cầu cá nhân, phát triển đa trí tuệ, phát huy tính chủ động sang tạo trong hoạt động học tập của học sinh
Hình học lớp 9 nói chung và chương đường tròn nói riêng là phần khó nhất trong chương trình hình học ở THCS nhưng thời gian cũng chỉ gói gọn trong 45 phút Bên cạnh đó việc học toán hình mà đặc biệt hơn là phần đường tròn, đòi hỏi người dạy phải có kĩ năng vẽ hình chuẩn xác nhất Vì vậy việc vận dụng ứng dụng CNTT vào vẽ hình là cần thiết Vẽ hình trên máy đem lại
sự chuẩn xác cao, giúp học sinh có cái nhìn trực quan sinh động Trợ giúp học sinh phát hiện vấn đề trong các bài toán có nhiều sự thay đổi, giúp các em không còn tâm lý “sợ toán hình” Hơn nữa việc tự học của HS vẫn là băn khoăn của nhiều GV, chính vì thế để giúp HS có thể hiểu được bài học một cách chọn vẹn thì việc xây dựng một bài giảng E-learning hỗ trợ học tập là lựa chọn tối
Trang 13hỗ trợ dạy học chương đường tròn cho học sinh lớp 9 và đề xuất các phương
án sử dụng, khai thác bài giảng E-learning đó trong học tập Toán
3 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Toán ở lớp 9 THCS chương “Đường tròn” với
sự hỗ trợ của CNTT&TT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Việc xây dựng và khai thác một số bài giảng điện tử E-learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các bài giảng E-learning phù hợp và khai thác tốt những thuận lợi của bài giảng E-learning, đồng thời sử dụng bài giảng E-learning như một công cụ để học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS thì sẽ làm phong phú thêm môi trường học tập, góp phần nâng cao chất
lượng học tập môn Toán cho HS lớp 9 THCS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khả năng học tập môn Toán của học
sinh THCS Xác định các kỹ năng học tập môn Toán
5.2 Làm sáng tỏ khả năng ứng dụng E-learning trong DH môn Toán ở trường THCS Xác định được các yêu cầu sư phạm, nguyên tắc thiết kế đối với
bài giảng E-learning hỗ trợ học tập môn Toán ở trường THCS
5.3 Thiết kế bài giảng E-learning có dụng ý sư phạm phù hợp trong việc
phát triển khả năng học tập cho học sinh lớp 9 THCS
5.4 Đề xuất các hình thức khai thác bài giảng E-learning góp phần phát
triển năng lực cho HS trong học tập môn Toán lớp 9 ở trường THCS
5.5 Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm tra tính khả thi, tính hiệu quả của các hình thức trong DH một số nội dung môn Toán cho học sinh THCS
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý luận
- Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo
- Nghiên cứu các công trình khoa học đã được công bố làm sáng tỏ các vấn đề về E-learning
- Nghiên cứu tâm sinh lý học sinh
Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa, phân phối chương trình, sách GV chuẩn của bộ môn toán ở THCS đặc biệt là chương trình toán 9
6.2 Quan sát điều tra
- Thăm dò ý kiến cảu HS về nội dung, chương trình của môn toán lớp 9,
về ưu nhược điểm của hình thức kết hợp E-learning với lớp học truyền thống
- Thăm dò về khả năng tự học và tiếp thu kiến thức của học sinh qua bài giảng E-learning
6.3 Thực nghiệm sư phạm:
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và tính hiệu quả của các hình thức ứng dụng một số yếu tố E-learning nhằm phát triển năng lực
tự học môn toán cho học sinh như đã đề xuất
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Xây dựng và khai thác bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học chương đường tròn cho học sinh lớp 9
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng CNTT
Việc ứng dụng CNTT đã được Đảng và nhà nước quan tâm từ những năm đầu của thế kỉ 21 với các yêu cầu chung về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Không nằm ngoài
xu thế chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng yêu cầu tăng cường giảng dạy, đào tạo
và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục nhằm “hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm
nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục”[2]
Vì vậy việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy không chỉ là thay đổi hình thức dạy, mà còn là nhiệm vụ tất yếu của người GV trong công cuộc kiến thiết đất nước Giúp cho học sinh sớm được tiếp cận với những thành tự mới để hội nhập theo xu thế của thế giới
Trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào giáo dục lại càng cần thiết Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo một lần nữa nhấn mạnh:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”
Theo [1], [3], [14], hiện nay một trong các hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học đang được tập trung hướng đến đó là xây dựng bài giảng E-learning (ưu tiên các chủ đề về môn học trong chương trình giáo dục phổ thông), tổ chức tuyển chọn và gửi về Bộ GDĐT (qua Cục CNTT) đóng góp vào kho bài giảng E-learning của ngành Đồng thời triển khai các giải pháp học tập kết hợp và học trực tuyến trong giáo dục đại học; triển khai mô hình giáo dục điện tử, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện
Hiện nay nhờ có máy vi tính và Internet việc ứng dụng CNTT vào dạy
học trở nên phổ biến hơn [9]
Trang 16- Giáo viên không còn là kho kiến thức duy nhất Giáo viên phải thêm một chức năng là tư vấn cho học sinh khai thác một cách tối ưu các nguồn tài
nguyên tri thức trên mạng và các CD-ROM
- Tiến trình lên lớp không còn máy móc theo sách giáo khoa hay như nội dung các bài giảng truyền thống mà có thể tiến hành theo phương thức linh hoạt Phát triển cao các hình thức tương tác giao tiếp: học sinh - giáo viên, học sinh - học sinh, học sinh - máy tính, trong đó chú trọng đến quá trình tìm lời giải, khuyến khích học sinh trao đổi, tranh luận, từ đó phát triển các năng lực
tư duy ở học sinh
“Công nghệ thông tin cũng sẽ làm thay đổi rất lớn việc học của chúng ta Những người nhân viên sẽ có khả năng cập nhật các kĩ thuật trong lĩnh vực của mình Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khóa học tốt nhất dạy bởi các giáo viên giỏi nhất.” - Bill Gates - "Con đường phía trước"
Từ đây, có thể thấy GV đóng vai trò là người hướng dẫn trong quá trình học của học sinh, học sinh là chủ thể trong quá trình tự học dưới sự hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ của các ứng dụng CNTT hiện nay
1.2 Những kỹ năng cần được phát triển thông qua học tập môn Toán bằng E-learning
1.2.1 Kĩ năng nhận thức
1.2.1.1 Kĩ năng nắm vững khái niệm
Khái niệm là một hình thức tư duy phản ánh một lớp đối tượng và do đó một khái niệm có thể được xem xét theo hai phương tiện cơ bản: Bản thân lớp đối tượng xác định khái niệm gọi là ngoại diên, còn toàn bộ các thuộc tính chung của lớp đối tượng này gọi là nội hàm của khái niệm đó[10]
Để nắm vững được khái niệm khi tập dượt cho học sinh cần lưu ý [10]:
- Thứ nhất, cần cử dụng cả những đối tượng thuộc ngoại diên lẫn những
Trang 17- Thứ ba, đối với những đối tượng không thuộc ngoại diên của khái niệm đang xem xét, trong trường hợp đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội, các phản ví dụ thường được xây dựng sao cho chỉ trừ một thành phần trong cấu trúc hội, còn các thuộc tính thành phần khác đều được thỏa mãn
- Thứ tư, trường hợp cấu trúc đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội của
2 điều kiện, cần làm rõ cấu trúc này và hướng dẫn học sinh vận dụng thuật giải toán để nhận dạng khái niệm đó
1.2.1.2 Kĩ năng nắm vững định lí
“Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng” [8]
Để nắm vững định lí toán học, HS cần đạt những yêu cầu sau:
- Nắm được nội dung các định lí và những mối liên hệ giữa chúng, từ
đó có khả năng vận dụng các định lý vào hoạt động giải toán cũng như vào các ứng dụng khác
- HS phải thấy được sự cần thiết của việc chứng minh định lí, đưa ra những lập luận chính xác chặt chẽ, từ đó phát triển năng lực chứng minh toán học
1.2.1.3 Kĩ năng vận dụng các quy tắc, phương pháp
Để học sinh có thể vận dụng các quy tắc, phương pháp vào giải toán cần lưu ý [10]:
- Thứ nhất, nên cho học sinh biết nhiều hình thức thể hiện một quy tắc, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững nội dung từng bước và trình tự thực hiện các bước của quy tắc đó
- Thứ hai, cần trình bày rõ các bước trong những ví dụ cụ thể theo một
sơ đồ nhất quán trong thời gian thích hợp
- Thứ ba, cần luyện tập cho học sinh thực hiện tốt những chỉ dẫn bên trong thuật giải hoặc quy tắc tựa thuật giải
- Thứ tư, cần làm cho học sinh ý thức được và biết sử dụng các cấu trúc điều khiển cơ bản để quyết định trình tự các bước
Trang 18- Thứ năm, thông qua dạy học những thuật giải và quy tắc tự thuật giải, cần có ý thức góp phần phát triển tư duy thuật giải cho học sinh
1.2.2 Kĩ năng thực hành
Trong môn toán kĩ năng thực hành được hiểu là việc HS vận dụng các kiến thức trong giải quyết các vấn đề toán học (giải bài tập toán) Theo Nguyễn Bá kim [10] việc thực hành giải toán của HS có thể thực hiện theo các bước sau
- Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài
Phát biểu đề bài dưới những dạng thức khác nhau để giải bài toán; Phân biệt cái đã cho và cái phải tìm, phải chứng minh; Có thể dùng công thức, kí hiệu, hình vẽ để hỗ trợ cho việc diễn tả đề bài
- Bước 2: Tìm cách giải
Tìm tòi, phát hiện cách giải nhờ những suy nghĩ có tính chất tìm đoán; Kiểm tra lời giải bằng cách xem lại kĩ từng bước thực hiện hoặc đặc biệt hóa kết quả tìm được hoặc đối chiếu kết quả với một số tri thức liên quan; Tìm tòi những cách giải khác, so sánh chúng để tìm những phương pháp tối ưu
- Bước 3: trình bày lời giải
Từ cách giải đã được phát hiện, sắp xếp các phải làm thành một chương trình gồm các bước theo một trình tự thích hợp và thực hiện các bước đó
- Bước 4: Nghiên cứu sâu lời giải
Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết quả của lời giải
Nghiên cứ giải những bài toán tương tự, mở rộng hay lật ngược vấn đề.”
1.2.3 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá
Việc học sinh tự đánh giá không những góp phần đạt được mục tiêu đánh giá mà còn có ý nghĩa giáo dục rất lớn Việc làm này có tác dụng bồi dưỡng cho học sinh ý thức trách nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả năng tự đánh giá,
Trang 19Giáo viên có thể trao cho học sinh phiếu kiểm kê, thang xếp hạng, đáp
án biểu điểm để các em tự đánh giá kết quả thực hiện một số bài tập ngắn hạn hoặc dài ngày Trong một số trường hợp nên để học sinh bàn bạc với nhau tự xây dựng tiêu chuẩn đánh giá.[16]
1.3 Một số vấn đề cơ bản về E-learning và bài giảng E-learning
1.3.1 Quan niệm về E-learning và bài giảng E-learning
1.3.1.1 Quan niệm về E-learning
Có nhiều khái niệm và quan niệm khác nhau nói về E-learning Mỗi khái niệm lại nói về những khía cạnh khác nhau nên nội hàm của khái niệm cũng khác nhau Trong đó có một số khái niệm nổi bật sau:
“E-learning là học sử dụng các công nghệ điện tử để tiếp cận chương trình giáo dục bên ngoài lớp học truyền thống”[23]
“E-learning là việc sử dụng công nghệ thông tin và máy tính trong học tập” [21]
Hai khái niệm trên đều tiếp cận khái niệm về E-learning dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT và máy tính vào việc giảng dạy và học tập Nhưng có một số khái niệm lại nhấn mạnh đến việc sử dụng E-learning qua nền tảng Internet:
“E-learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy tính và Internet để hỗ trợ dạy và học - cả ở trên lớp và từ xa” [19]
“E-learning chính là sự hội tụ của học tập và Internet” [11]
“E-learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện
tử như máy tính, mạng Internet Thông qua một máy tính, người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video” [7]
“E-learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học” [23]
Trang 20“E-learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập” [24]
Khi kết hợp hai trường phái trên cũng có quan điểm về E-learning là
“việc cung cấp nội dung thông qua tất cả các phương tiện điện tử bao gồm Internet, Intranet, video, âm thanh, CD-ROOM” [22]
Có nhiều quan điểm khác nhau về E-learning chúng sẽ có những đặc điểm khác nhau cách thức dạy học cũng diễn ra khác nhau nên không có tài liệu nào đề cập đầy đủ về e-Learning theo tất cả những quan niệm trên Trong phạm
vi nội dung luận văn này chúng tôi xây dựng về E-learning như sau:
“E-learning (Electronic learning) còn gọi là Đào tạo điện tử, học tập điện tử là việc học tập hay đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (công nghệ mạng, kĩ thuật mô phỏng, kĩ thuật đồ họa …) và được phân phối, truyền tải qua Internet, CD-ROM, DVD, Tivi, hay thiết bị cá nhân (Điện thoại di động, máy tính cá nhân) để đến người học” [5]
Một hệ thống E-learning rất rộng lớn và được tạo thành từ một số yếu tố như: Bài giảng E-learning, khóa học trực tuyến, chương trình giáo dục từ xa, diễn đàn học tập…
Nhìn theo cách khác, có thể thấy hệ thống E-learning gồm hai thành phần
chính đó là hệ thống xây dựng nội dung bài giảng - Content Authoring System (CAS) và hệ thống quản lý học tập - Learning Management System (LMS) Trong đó sản phẩm trung gian để kết nối hai hệ thống này chính là các khoá học trực tuyến Trong khi CAS cung cấp các phần mềm hỗ trợ GV tạo lập nội
dung của khoá học thì LMS lại là nơi quản lý và phân phát nội dung khoá học
tới HS Một khóa học trực tuyến có thể được tạo nên bởi một hệ thống các bài
giảng E-learning Do đó có thể hiểu bài giảng E-learning là một trong những
Trang 211.3.1.2 Quan niệm về bài giảng E-learning
Hiện này có nhiều quan niệm khác nhau về bài giảng E-learning trong luận văn này chúng tôi chỉ xét đến quan niệm của Bộ Giáo dục về bài giảng E-learning, cụ thể:
Bài giảng E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Bài giảng e-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (authoring tools), có khả năng tích hợp
đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ họa, hoạt hình, âm thanh và tuân thủ một trong các chuẩn SCROM, AICC, HTML, có thể xuất bản dưới dạng trực tuyến (online), ngoại tuyến (off-line) hoạc tài liệu theo định dạng pdf và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy trực tiếp, không cần đến trường - lớp [6]
1.3.2 Đặc điểm của bài giảng E-learning
1.3.2.1 Ưu điểm và hạn chế của bài giảng E-learning
a) Ưu điểm
Đối với người học:
- Bài giảng E-Learning làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học, người học đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi nơi nhờ có phương tiện trợ giúp việc học
- Bài giảng E-learning đa dạng phong phú nhờ có các công cụ đa phương tiện như hình ảnh minh họa, âm thanh phụ trợ giúp cho việc học bớt nhàm chán hơn
- Người học có thể học lại nhiều lần để có thể hiểu rõ hơn về bài học vì bài giảng E-learning đã được thiết kế và ghi lại
- Người học có thể không cần phải học tất cả các nội dung (trong trường hợp đã biết một số phần) Qua đó, có thể đẩy nhanh tiến độ học tập
Đối với người dạy:
- Tiết kiệm được thời gian giảng dạy không bị bó hẹp bài giảng trong 45 phút
Trang 22- Vận dụng hình ảnh trực quan, ứng dụng các công nghệ giảng dạy để biểu diễn bài giảng một cách dễ dàng hơn
b) Nhược điểm
Đối với người học
- Người học phải tự học và nhận biết kiến thức, do bài giảng mang tính chất một chiều và không có sự tương tác ngay lập tức như ở dạy học trực tiếp
- Bài giảng E-learning phải ứng dụng nhiều CNTT hiện đại nên người học cũng phải trang bị cho mình những thiết bị đầu cuối như máy tính điện tử ( Desktop, Laptop) điện thoại thông minh để phục vụ cho việc học
- Người học cũng cần phải học tập độc lập, ý thức tự giác cao độ biết lập
kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra
- Bài giảng E-learning ít thể hiện được việc rèn luyện và hình thành kĩ năng, đặc biệt là các kĩ năng trình bày bài tập, thực hành và các thao tác vận động khác
Đối với người dạy:
- Để thiết kế bài giảng E-learning đòi hỏi người dạy phải có trình độ CNTT nhất định để có thể vận dụng thành thạo và kết hợp các phương tiện lại với nhau giúp tạo ra bài giảng sinh động thu hút người học
- Bài giảng E-learning không thể thay thế toàn bộ bài giảng trực tiếp vì có những bài thực hành thí nghiệm do CNTT không thể thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả
1.3.2.2 Đặc điểm của bài giảng E-learning
Bài giảng E-learning khác với “giáo án”, “bản trình chiếu”, và “bài giảng điện tử” Đặc điểm của bài giảng E-learning có thể được so sánh với một tiết
Trang 23Giảng dạy trên lớp Bài giảng E-learning
Nêu vấn đề Câu hỏi trắc nghiệm hoặc hoạt cảnh tạo tình
huống có vấn đề Diễn giải Kích hoạt file âm thanh hoặc video bài giảng Viết bảng Xuất hiện text, hình ảnh trên màn hình
Phát vấn học sinh đê kiểm tra mức
độ tiếp thu bài hoặc nêu vấn đề
Slide trắc nghiệm có điều hướng (nếu HS trả lời đúng thì học tiếp, nếu trả lời sai thì chuyển đến slide thích hợp để học lại hoặc bổ sung kiến thức
Các hoạt động khác Kích hoạt học liệu đa phương tiện tương ứng Củng cố bài Bài tập củng cố (trắc nghiệm)
Theo [18] đặc điểm của bài giảng E-learning có thể hiểu như sau: Với bài giảng E-learning người học có thể học một mình vì hình ảnh và lời giảng bài
có thể đã được gắn vào nên rất sinh động, có thể tự kiểm tra kiến thức qua hàng chục kiểu trắc nghiệm Vấn đề nữa là bài giảng E-learning sẽ có thể được truyền tải lên mạng Internet nhờ các hệ thống LMS của bất kì hãng nào do nó tuân thủ theo chuẩn quốc tế SCORM Hiện nay, phổ biến nhất ở Việt Nam là dùng phần mềm LMS mã nguồn mở Moodle
Quá trình của một HS khi thao tác trên bài giảng E-learning được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 24Hình 1 Sơ đồ câu trúc dạng phân nhánh bài giảng E-learning
Không đạt Đạt
Tên bài giảng
Kiểm tra kiến thức
Giải thích, ôn lại kiến
thức cũ
Kiểm tra lại
Các nội dung slide bài học
Trang 251.3.3 Quy trình thiết kế bài giảng E-learning
Theo [13] quy trình thiết kế bài giảng E-learning được thực hiện thông qua các bước sau
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Cũng như một kế hoạch dạy học bình thường, bài giảng E-learning cũng cần mục tiêu cụ thể cho từng bài học Từ đó có thể xây dựng bài giảng E-learning hoàn chỉnh và chi tiết Một bài giảng E-learning cơ bản cần xác định các mục tiêu Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập chứ không phải mục tiêu giảng dạy, là mục tiêu học sinh cần đạt được sau bài học, từ đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt được của bài học
Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản xác định nội dung trọng tâm
Bài giảng E-learning mang tính chất giúp học sinh tự khám phá những kiến thức Vì vậy nội dung bài giảng cần đặt đúng nơi đúng chỗ Tạo nên cảm hứng muốn tìm tòi học hỏi và hứng thú học tập của học sinh
Bước 3: Đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức
Trong bài giảng E-learning âm thanh, hình ảnh, video … chính là các yếu tố thu hút sự chú ý của người học Trong quá trình tự học học sinh rất
dễ mất tập trung vì vậy đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức sẽ giúp bài giảng E-learning sinh động không nhàm chán và cuốn hút người học
Đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức là điểm mấu chốt để phân biệt bài giảng điện tử với bài giảng truyền thống Đa phương tiện hóa như thế nào
là cần và đủ? Đầu tiên phải đảm bảo dữ liệu hóa mọi thông tin kiến thức bài học, rồi phân loại chúng ra thành các loại dữ liệu văn bản, hay ảnh động, ảnh tĩnh hay đoạn phim, trò chơi, v.v…rồi liên kết chúng vào các phần mềm dạy học phù hợp Cuối cùng trong bước này là xử lý các tư liệu đã có bằng các phần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao chất lượng các tư liệu đó, từ đây chuyển sang bước thứ tư
Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu
Trang 26Thư viện tư liệu chính là kho tàng nội dung kiến thức của bài giảng E-learning
Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm trình diễn
Bài giảng E-learning khi thiết kế ở phần thô hay, nhưng nếu chọn phần mềm không phù hợp sẽ không thể diễn đạt được hết ý của tác giả, các hiệu ứng hay các đơn vị kiến thức đã được đa phương tiện hóa không được thể hiện Dẫn đến nội dung nhàm chán làm ảnh hưởng đến chất lượng của bài giảng E-learning
Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Bất kì chương trình nào cũng có xác xuất sai sót, bài giảng E-learning cũng vậy Vì vậy việc chạy thử chương trình là cần thiết để tác giả kịp thời sửa chữa những lỗi mắc phải trong quá trình biên tập Khi không còn sai lầm nào thì việc đóng gói và xuất bản bài giảng E-learning chính là công đoạn cuối cùng Xuất bản bài giảng E-learning thành những định dạng phù hợp với phương thức dạy học Bài giảng E-learning sẽ được đưa đến học sinh thông qua
CD - ROM, email, hay qua các hệ thống truyền tải dữ liệu khác
1.3.4 Các hình thức hỗ trợ học tập của E-learning
1.3.4.1 Hỗ trợ học tập trực tuyến
Là hình thức, việc hoàn thành khóa học được thực hiện toàn bộ trên môi trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập Theo cách này, E-Learning chỉ khai thác được những lợi thế của E-Learning chứ chưa quan tâm tới thế
mạnh của dạy học giáp mặt
“Thuộc về hình thức này, có hai cách thể hiện là dạy học đồng bộ (Synchronous Learning) khi người dạy và người học cùng tham gia vào hệ thống quản lý học tập và dạy học không đồng bộ (Asynchronous Learning), khi
Trang 27Đối với hỗ trợ học tập trên lớp bài giảng E-learning có thể được khai thác theo hai hướng:
- Thứ nhất: Khai thác bài giảng E-learning để tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược (flipped classroom) “Trong quá trình học tập này người học được giao nhiệm vụ tự nghiên cứu nội dung bài học ở nhà nhờ các bài giảng E-learning Bài giảng E-learning lúc này đóng vai trò công cụ chính
để truyền tải những tri thức kiến thức cho học sinh Học sinh học trước bài mới
ở nhà, chuẩn bị kiến thức để thảo luận ở trên lớp Khi đó, thời gian trên lớp sẽ dành cho các hoạt động giải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vào giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để xây dựng hiểu biết dưới sự hướng dẫn của giáo viên; thay vì thuyết giảng, trong lớp học giáo viên đóng vai trò là người điều tiết hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết những điểm khó hiểu trong bài học mới” [12] [18] [20]
- Thứ hai: Khai thác bài giảng E-learning để giúp HS ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức sau bài học Hình thức này đặc biệt phù hợp với đối tượng
HS yếu kém Trong quá trình nghe giảng (hoặc học tập với bài giảng E-learning trước đó) nếu HS chưa hiểu rõ nội dung bài có thể hướng dẫn HS sử dụng bài giảng E-learning như một hình thức “học lại” bài mới để khắc sâu thêm kiến thức
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tập trung cho việc khai thác các bài giảng E-learning để hỗ trợ học tập trên lớp
1.3.5 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning
1.3.5.1 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning thông dụng
Hiện nay có khá nhiều các phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng E-learning như: Adobe Presenter, Camtasia, MS Producer, Adobe Captivate, iSpring Suite Mỗi phần mềm có những ưu nhược điểm riêng Có thể xét đến một số phần mềm mà GV hay sử dụng nhất hiện nay như:
- Adobe Presenter:
Trang 28* Ưu điểm: Phần mềm này được tích hợp là một add-ins trong Microsoft
Powerpoint Adobe Presenter có thể tạo ra các câu hỏi trắc nghiệm, phản hồi
và tương tác với người học Ghi âm giọng nói của người dạy, ghi hình các thao tác trên máy và hình ảnh của giáo viên Làm cho người học cảm giác như đang
ở trong một lớp học thực sự Ngoài ra phần mềm này tuân thủ các chuẩn SCROM, AICC, HTML5 nên có thể phù hợp với rất nhiều thiết bị điện tử thông dụng
* Nhược điểm: Phần mềm này là không miễn phí và giá thành của nó
cũng khá cao (gần 800 đô la Mỹ cho bản đầy đủ) và giao diện hơi đơn giản, chưa thu hút người học
- Camtasia:
* Ưu điểm: Là phần mềm ghi hình bài giảng Powerpoint rất đơn giản và
dễ sử dụng, sau khi quay xong có thể chỉnh sửa video Dạng xuất bản của Camtasia là dạng video nên bài giảng E-learning được tạo ra từ phần mềm này
có thể upload lên các mạng xã hội như Facebook, Youtube, Twiter… Vì vậy bài giảng E-learning sẽ được phổ biến rộng rãi
* Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm nhược điểm của camtasia cũng
rất lớn, đó là không có sự tương tác giữa người học với bài giảng E-learning Bài giảng mang tính chất truyền thụ một chiều Bên cạnh đó camtasia cũng đòi hỏi một phần cứng mạnh mẽ để làm việc
- Adobe Captivate:
* Ưu điểm: là sự kết hợp hoàn hảo giữa Adobe Presenter và Camtasia Nó hầu
như mang cả ưu điểm của hai phần mềm trên (thân thiện dễ sử dụng, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm mạnh, đóng gói bài giảng ở nhiều dạng, xây dựng bài giảng tương tác cao)
Trang 29* Ưu điểm: iSpring Suite cũng là một add-ins trong Microsoft
Poewerpoint iSpring Suite có các chức năng như của Adobe presenter nhưng lại có giao diện đẹp mắt, có thể chèn video vào trực tiếp câu hỏi Đặc điểm quan trọng nhất mà các phần mềm trên không có đó là iSpring Suite được các tác giả Việt hóa 100%, nhờ vậy GV có thể thiết kế bài giảng dễ dàng hơn Ngoài ra phần mềm này tuân thủ các chuẩn SCROM, AICC, HTML5 nên có thể xuất bản dành cho các loại thiết bị như máy vi tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh đây là các thiết bị điện tử rất phổ biến hiện nay
* Nhược điểm: Phần mềm iSpring Suite mới được các GV ở Việt Nam sử
dụng chưa lâu nên kinh nghiệm sử dụng còn ít, phần lớn các GV khi thiết kế đều tự và tìm hiểu và tích lũy kinh nghiệm
Do các ưu điểm và sự tiện lợi nêu trên nên tôi đã sử dụng phần mềm
iSpring Suite để thiết kế bài giảng E-learning
1.4 Các yêu cầu sư phạm đối với bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học toán lớp 9
1.4.1 Đảm bảo các yêu cầu chung đối với bài giảng E-learning hiện nay
Bài giảng learning phải đảm bảo yêu cầu khai thác tốt ưu điểm của
E-learning và khắc phục những nhược điểm của E-E-learning trong quá trình dạy học Đảm bảo các yêu cầu chung về kĩ thuật đối với bài giảng E-learning hiện nay và một số yêu cầu sư phạm đối với bài giảng E-learning [15]
Theo [5] yêu cầu với bài giảng E-learning được hiểu như sau
- Bài giảng E-Learning được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng, có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ hoạ, hoạt hình, âm thanh, tiếng nói…), tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC…
- Bài giảng được xây dựng theo bài, theo chương hoặc theo cả chương trình môn phù hợp với chương trình học tại địa phương thực nghiệm
Trang 30- Nội dung bài giảng có thể có các trang trắc nghiệm tương tác để củng
cố kiến thức, kích thích người học học một cách tích cực
- Dạng xuất bản và công bố bài giảng: Khuyến khích dùng các công cụ soạn bài giảng để tuỳ theo nhu cầu sử dụng có thể xuất ra các dạng: CD (offline), web (online), pdf (textbook)
- Có ghi âm lời giảng của giáo viên và cho xuất hiện hình hoặc video giáo viên giảng bài khi cần thiết
- Sử dụng các công cụ quay phim thao tác màn hình để làm bài giảng về hoạt động của các phần mềm khi vẽ và dựng hình
1.4.2 Đảm bảo các yêu cầu sư phạm hỗ trợ dạy học môn toán lớp 9
Ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung đối với bài giảng E-leaerning hiện nay, bài giảng E-learning thêm các yêu cầu sư phạm giúp học sinh lớp 9 khắc phục được những khó khăn và sai lầm trong học tập phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong môn toán như sau:
- Bài giảng E-learning cần đảm bảo hỗ trợ tốt khả năng dạy và học trong quá trình học tập: Việc xây dựng bài giảng E-learning phải hướng tới việc giải
quyết tốt các nhiệm vụ dạy học, nhằm đạt được các mục tiêu dạy học của bài học Phải tạo môi trường dạy học trợ giúp hoạt động tích cực chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh.[15]
- Bài giảng E-learning phải phù hợp với với chương trình toán 9, đảm
bảo được các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định đối với học sinh lớp 9 Phải sáng tạo nội dung làm cho bài học phong phú đa dạng giúp học sinh hiểu rõ hơn nội dung, tri thức cần học mà vẫn đảm bảo những yêu cầu về đơn
vị kiến thức cần biết
- Bài giảng E-learning phải có hình thức giúp học sinh phản hồi và tương
Trang 31trạng thông tin một chiều, vừa tránh tình trạng lạm dụng, phô diễn kĩ thuật CNTT.[15]
- Bài giảng E-learning phải đảm bảo phân hóa đến từng đối tượng HS
Mỗi HS có mức độ nhận thức khác nhau, chính vì vậy một bài giảng E-learning cần có sự phân hóa phù hợp nhằm đảm bảo nhu cầu, độ hứng thú khác nhau
của HS
- Bài giảng E-learning giúp học sinh tiếp cận cách học ở THPT Đảm
bảo cho học sinh lớp 9 hình thành nên năng lực tự học, tự tiếp cận vấn đề để hình thành kiến thức đối với học sinh THPT
1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài giảng E-learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS
1.5.1 Mục đích điều tra
Khi tiến hành điều tra chúng tôi đặt ra mục đích sau đây:
- Tìm hiểu mức độ sử dụng bài giảng E-learning trọng dạy và học môn toán ở trường THCS: Tác dụng, mức độ cần thiết, hình thức và kinh nghiệm sử dụng
- Tìm hiểu những khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng bài giảng learning ở trường THCS
E Tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng thiết kế, dễ sử dụng và phổ biến rộng rãi đối với bài giảng E-learning
1.5.2 Phương pháp, đối tượng điều tra
- Phương pháp: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp
- Đối tượng điều tra: GV và HS các trường THCS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 32Bảng 1.1 Danh sách các trường có GV và HS có đóng góp ý kiến về thực trạng
4 THCS Huống Thượng TP Thái Nguyên 3 40
1.5.3 Cách tiến hành
Để tiến hành điều tra tôi gặp gỡ, trao đổi hoặc gửi e-mail phiếu thăm dò
ý kiến với các GV toán THCS đã nêu trên ( Nội dung của các phiếu thăm dò ý kiến tôi để ở phụ lục số 1)
1.5.4 Kết quả điều tra
Sau khi điều tra và xử lí số liệu tôi thu được kết quả như sau:
Phiếu điều tra GV Phiếu điều tra HS
- Số phiếu điều tra phát ra: 20 - Số phiếu điều tra phát ra: 160
- Số phiếu điều tra thu về : 20 - Số phiếu điều tra thu về : 160
- Số trường điều tra : 4 - Số trường điều tra : 4
a Kết quả khảo sát giáo viên
Từ kết quả khảo sát tôi tiến hành phân tích số liệu về khả năng và mức
độ ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy môn toán của GV nói chung Đồng thời phân tích việc thiết kế và sử dụng bài giảng E-learning ở một số trường THCS Kết quả thu được như sau :
Đa số GV các trường tham gia khảo sát đều đã quan tâm đến việc khai thác, áp dụng CNTT vào trong dạy học Cụ thể đã có 65% Gv được hỏi đã thường xuyên sử dụng các bài giảng điện tử trong dạy học ; 30 % GV đã thường xuyên
sử dụng các phần mềm dạy học phục vụ việc giảng dạy của mình
Trang 33Bảng 1.2 Kết quả điều tra mức độ khai thác CNTT vào trong dạy học của GV Khi hỏi kỹ hơn về việc thiết kế và sử dụng bài giảng E-learning trong dạy học,
STT Nội dung điều tra
Tổng
ý kiến trả lời
Số ý kiến trả lời Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
1 Sử dụng bài giảng điện
Chúng tôi nhận được kết quả sau :
- Không biết gì về việc thiết kế một bài giảng E-learning 60%
- Đã từng tham gia đóng góp ý kiến cho một bài giảng E-learning nhưng không trực tiếp thiết kế 20.%
- Đã tham gia thiết kế một phần của một bài giảng E-learning 5%
- Đã từng thiết kế một bài E-learning cụ thể 10%
- Đã từng thiết kế một bài E-learning cụ thể và đạt giải trong các cuộc thi
ở các cấp 5%
Qua số liệu thu được chúng ta có thể thấy Hầu hết các GV đều chưa tiếp cận đến E-learning Có nhiều lý do khác nhau, qua khảo sát chúng tôi thu được một số nguyên nhân chủ yếu sau
- Do bài giảng E-learning khó thiết kế, một phần do giao diện các phần mềm hầu hết bằng tiếng Anh
- Thiết kế được nhưng tốn rất nhiều thời gian
- Không biết cách khai thác bài giảng E-learning vào dạy học một các phù hợp
Trang 34b Kết quả khảo sát học sinh
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về mục đích sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử
của HS THCS
1 Sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử để tìm tài liệu học tập 20
2 Sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử để học môn tin học 80
3 Sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử để nghe các bài giảng
4 Sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử để giải trí cùng bạn bè 90 Qua kết quả trên, chúng tôi thấy rằng HS THCS hiện nay tiếp cận nhiều với Internet Số HS tham gia tìm kiếm thông tin, tài liệu tham khảo, lớp học trực tuyến
là tương đối thấp Đa phần các em HS sử dụng Internet như là công cụ để giao lưu, chat với bạn bè, tham gia các mạng xã hội như Facebook, Youtube, chơi game online, đọc báo chí tin tức hàng ngày Việc sử dụng các tính năng của tin học vào trợ giúp cho học tập là khá thấp Việc ứng dụng phần mềm, tham gia thi trực tuyến, tham gia lớp học trực tuyến là chưa nhiều Các việc tham gia này chủ yếu mang tính tự phát chưa có sự định hướng của GV
Biểu đồ: 1.1 Kết quả điều tra về việc tiếp cận bài giảng E-learning của HS THCS
Trang 35Qua bảng kết quả trên chúng ta có thể thấy, HS tiếp cận với E-learning còn thấp Phần lớn các em chỉ tiếp cận các bài giảng ở các mạng xã hội như Facebook, Youtube, đây là các video bài giảng theo hướng một chiều và không
có sự tương tác với GV như bài giảng E-learning Qua điều tra kĩ hơn thì phần lớn các em HS được tiếp xúc với bài giảng có sự tương tác đều ở trong các lớp học trực tuyến mất phí còn các video bài giảng thì có sẵn trên các mạng xã hội video
Khi được hỏi E-learning là: “hình thức học trên máy tính sử dụng những công cụ, hình ảnh, âm thanh sôi động và lời nói giảng bài của thầy cô kết hợp với những thao tác trên máy tính của các em” Nếu có một lớp học như vậy em
có tham gia hay không? Thì 99% số học sinh phản hồi lại là đều muốn tham gia một lớp học như vậy
Qua khảo sát tôi nhận thấy, nhìn chung HS khá hứng thú với các mô hình giáo giục mới như bài giảng E-learning, cách học này sẽ làm tăng khả năng tự học của HS Các GV cũng nhận định rằng nếu không có rào cản về mặt công nghệ và kĩ thuật thì bài giảng E-learning được phổ biến rộng rãi sẽ có tác động tích cực đến việc học tập của HS
1.6 Kết luận chương 1
Với nhiệm vụ tập trung nghiên cứu, xác định và làm sáng tỏ căn cứ về mặt
lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài, chương 1 bao gồm các nội dung chính sau:
+ Xác định được tầm quan trọng của ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học nói chung và trong toán học nói riêng
+ Tổng quan về E-learning và bài giảng E-learning từ đó thấy được các tính năng nổi bật của bài giảng E-learning giúp cho quá trình học tập của HS đạt kết quả cao
+ Đưa ra các khảo sát thực trạng về việc ứng dụng CNTT và dạy học nói chung và việc sử dụng các bài giảng E-learning nói riêng để nhằm đưa ra các
Trang 36giải pháp thích hợp khắc phục khó khăn trong việc phổ biến bài giảng learning ở THCS
E-Các kết quả và nhận định được rút ra từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn được trình bày ở chương 1 chính là cơ sở về mặt lí luận và thực tiễn cho việc triển khai các nghiên cứu của đề tài
Trang 37CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN CHO HỌC SINH LỚP 9
2.1 Khái quát về chương đường tròn trong chương trình SGK toán 9
2.1.1 Một số nội dung cơ bản của chương đường tròn hình học 9
Chương 2 “đường tròn” : HS được nhắc lại về khái niệm đường tròn đã học ở lớp 6 và một số yếu tố liên quan đến đường tròn HS cũng được trang bị một số tính chất về dây cung, tiếp tuyến, đường kính của đường tròn Bên cạnh
đó HS cũng được học về các vị trí tương đối giữa điểm với đường tròn, giữa đường thẳng với đường tròn và vị trí tương đối của hai đường tròn
Qua một số nội dung trên có thể khẳng định chương 2 “đường tròn” là nội dung khá trừu tượng có nhiều tính chất và nội dung để học sinh đọc hiểu
Vì vậy việc sử dụng các bài giảng E-learning vào giảng dạy các bài học trong chương này sẽ giúp học sinh có thể hiểu thêm về bài học, giúp GV có thể giảm bớt được áp lực trong giảng dạy
2.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng chương đường tròn hình học 9
Nội dung hình học và đo lường ở cấp học THCS bao gồm hình học trực quan và hình học phẳng Hình học trực quan tiếp tục cung cấp ngôn ngữ, kí hiệu, mô tả (ở mức độ trực quan) những đối tượng của thực tiễn (hình phẳng, hình khối); tạo lập một số mô hình hình học thông dụng; tính toán một số yếu
tố hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với hình học và đo lường Hình học phẳng cung cấp những kiến thức và kĩ năng (ở mức độ suy luận logic) về các quan hệ hình học
và một số hình phẳng thông dụng (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, hai đường thẳng song song, tam giác, tứ giác, đường tròn [4]
Trong đó chuẩn kiến thức, kĩ năng chương đường tròn hình học 9 theo [4] có các nội dung sau đây:
- Nhận biết được tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
Trang 38- So sánh được độ dài của đường kính và dây
- Mô tả được ba vị trí tương đối của hai đường tròn (hai đường tròn cắt nhau, hai đường tròn tiếp xúc nhau, hai đường tròn không giao nhau)
- Mô tả được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (đường thẳng và đường tròn cắt nhau, đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau, đường thẳng và đường tròn không giao nhau)
- Giải thích được dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn và tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
- Nhận biết được định nghĩa đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, trong
đó có tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông, tam giác đều
- Nhận biết được định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, trong đó
có tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều
2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học chương 2
“đường tròn” toán 9
Trên cơ sở lí luận về bài giảng E-learning đã đề cập ở chương 1, tôi xin
đề xuất các nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning như sau:
2.2.1 Thiết kế bài giảng E-learning phải đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng
Bài giảng E-learning được thiết kế đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng Cụ thể dạy học với sự trợ giúp của bài giảng E-learning phải đạt được các yêu cầu
cơ bản tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK, mức độ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK, phải phù hợp với khả năng của HS Dạy học với sự trợ giúp của bài giảng E-learning phải phát huy tính tích cực của chủ động sáng tạo, tự giác học tập của
Trang 392.2.2 Bài giảng E-learning phải đảm bảo tính linh hoạt dễ sử dụng với mọi đối tượng HS lớp 9
Tính linh hoạt dễ sử dụng của bài giảng E-learning thể hiện ở chỗ thao tác đơn giản HS chỉ cần biết thao tác trên máy tính là có thể học được
2.2.3 Bài giảng E-learning phải đảm bảo tính tương tác cao
Bài giảng E-learning cần phải có sự tương tác giữa người học với người dạy và sự liên kết các thành viên trong lớp học Cụ thể như các thành viên trong lớp học và GV có thể liên hệ, trao đổi với nhau qua e-mail, các nhóm Facebook, Messeger, Zalo Từ đây thông tin được cập nhật kịp thời, HS chủ động trong việc học của chính bản thân mình
Trong bài giảng E-learning có 2 loại phản hồi: Loại thứ nhất là GV có thể tiên liệu trước nội dung câu trả lời của HS và như thế có thể đưa vào những cấu trúc điều khiển, điều hướng Loại hoạt động phản hồi được gọi là hoạt động phản hồi ngay tức thì Loại phản hồi thứ hai ta gọi là hoạt động phản hồi trễ thời gian Đối với phản hồi trễ thời gian thì GV trực tiếp quyết định cả nội dung cũng như hình thức phản hồi
2.2.4 Đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa với mức độ phân nhánh phù hợp với đối từng tượng HS
Tính năng đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa với mức độ phân nhánh dựa trên các câu hỏi trắc nghiệm của bài giảng E-learning mà GV sẽ thiết kế
HS làm các bài tập mà lời giải của chúng được phân thành các đơn vị kiến thức Trung bình mỗi lời giải bài toán thường được phân thành từ ba đến bốn đơn vị kiến thức Mỗi đơn vị kiến thức thường được phân thành bốn lựa chọn đúng sai Các câu lựa chọn đúng sai là các câu hỏi ở mức độ trung bình HS được chọn câu trả lời phù hợp với năng lực của chính mình Khi HS chọn câu trả lời sai thì bài giảng E-learning đưa ra hướng dẫn bổ trợ hoặc đưa HS
về lại bài học trước để HS nắm chắc kiến thức, rèn luyện các kĩ năng Khi
HS chọn đáp án đúng thì bài giảng E-learning mới chuyển sang câu trả lời
Trang 40kế tiếp Sau khi hoàn thành đúng các lựa chọn thì HS sẽ nhận được sơ đồ hình cây cho biết các lựa chọn hoặc HS có thể xem Bảng thống kê để biết kết quả đúng sai của mình
2.3 Xây dựng bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học chương “đường tròn” toán 9
Trên cơ sở lí luận và những nguyên tắc thiết kế, chúng tôi tiến hành xây dựng bài giảng E-learning dựa trên bài số 1 “Sự xác định của đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn” và bài số 7 “Vị trí tương đối của hai đường tròn” trong SGK toán 9 tập một
2.3.1 Bài giảng E-learning “Sự xác định của đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn”
2.3.1.1 Xác định mục tiêu bài học
Kiến thức:
HS hiểu được định nghĩa đường tròn, cách xác định một đường tròn,
đường tròn ngoại tiếp tam giác và đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác nội tiếp đường tròn
HS biết được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng
Kỹ năng:
Kĩ năng thực hành: Biết cách vẽ đường tròn qua hai điểm và ba điểm
cho trước Từ đó biết cách vẽ đường tròn ngoại tiếp một tam giác
Ứng dụng: Cách vẽ một đường tròn theo điều kiện cho trước, cách xác
định tâm đường tròn
Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ phương tiện học toán
- Năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề toán học