1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 7 : Vật liệu vô cơ pdf

6 1,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật liệu vô cơ - ceramic
Chuyên ngành Vật liệu vô cơ
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 141,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra còn có pha khí do công nghệ chế tạo không tránh khỏi cũng có thể do chủ động đưa vào: gốm xốp, thuỷ tinh xốp, bê tông xốp các pha tinh thể có thể có % khác nhau, chứa khuyết tật

Trang 1

113 Chương 7

Vật liệu vô cơ - ceramic

Định nghĩa: Vật liệu vô cơ là sự kết hợp giữa kim loại Me, Si với á kim B,C,N,O

bằng các liên kết ion và cộng hoá trị

Phân loại: nhiều cách phân loại

Theo đặc điểm kết hợp: 3 nhóm chí nh:

Gốm và kim loại chịu lửa Thuỷ tinh và gốm thuỷ tinh

Theo cấu trúc: 2 nhóm:

• đơn pha: thuỷ tinh SiO2 (chương 1), gốm đơn oxit

Vật liệu đa pha: hầu hết các vật liệu vô cơ Hình 7.1 Khả năng kết hợp

Pha chí nh là các pha tinh thể liên kết với nhau bởi pha thuỷ tinh (vô định hình) : gốm & VL chịu lửa, sứ, gốm thuỷ tinh

Ngoài ra còn có pha khí do công nghệ chế tạo không tránh khỏi cũng có thể do chủ động đưa vào: gốm xốp, thuỷ tinh xốp, bê tông xốp các pha tinh thể có thể có

% khác nhau, chứa khuyết tật, nhiều vết nứt, chúng quyết định tí nh chất của ceramic

7.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tí nh chất của ceramic

Do cấu trúc của vật liệu vô cơ tạo thành từ các kim loại và á kim liên kết ion và liên kết cộng hoá trị, ví dụ:

trong oxit : Mg-O, Zr-O , Ti-O , Al-O, B-O , Si-O, C-O

% liên kết ion: 80 67 63 60 45 40 22 còn lại là liên kết cộng hoá trị

Vật liệu vô cơ bền hoá học, bền nhiệt, cách nhiệt tốt, một số có tí nh chất

quang đặc biệt

Tí nh chất cơ học (nhắc lại biểu đồ kéo)

• Đàn hồi giòn: do cấu trúc, VL bị phá huỷ giòn

• Độ bền lý thuyết σLT = (2E.γ/a)1/2

E- môdun đàn hồi γ- sức căng bề mặt; a- khoảng cách nguyên tử

σLT - vật liệu coranhđông 50.103 MPa, thuỷ tinh SiO2 ~ 8.103 MPa

• Độ bền thực tế: do có nứt tế vi 10-3

ữ100 àm → độ bền thực tế =1/100 độ bền lý thuyết : Khi chịu tảI kéo σO thì thực tế σ = 2 σO(l/r)1/2 l: dàI nứt; r: bán kí nh cong đầu vết nứt

σ thực trong vật liệu phụ thuộc vào σO và tỷ lệ thuận l và tỷ lệ nghịch với r Khi nứt dài, đầu nhọn: σ ≥ [σLT] → nứt tăng → phá huỷ

Chú ý vật liệu vô cơ chịu nén tốt hơn chịu kéo (10 lần)

• Độ bền vật liệu vô cơ không phải do năng lượng liên kết nguyên tử cấu tạo nên

nó mà do số lượng, chiều dài, chiều sâu vết nứt (hình dạng)

• Vật liệu vô cơ tinh thể: hạt càng nhỏ thì độ bền càng cao

Bọt khí 0,1-0,5% hạt nhỏ tròn tăng độ bền, >0,5% bọt càng dài càng nhiều độ bền giảm mạnh Bọt khí làm giảm độ dẫn nhiệt

O

N

C

B

kim loạ i ceramic

P

∆l

Trang 2

114

7.2 Các vật liệu vô cơ điển hình

7.2.1 Gốm và vật liệu chịu lửa

Gốm bằng sản phẩm đất nung: Nhiệt độ nung gạch 900oC, sứ 1400, tạo từ các nguyên liệu tự nhiên: Kaoliní t Al2O3.2SO2.2H2O → Vật liệu bột tạo hình nung vật liệu gốm

• Cấu trúc: gồm các pha tinh thể liên kết bằng pha vô định hình tỷ lệ vô định hình trong gạch ngói 20-40 %, trong sứ 50-60%, Al2O3 1%

• Bọt khí trong gạch ngói 10-50%, trong sứ 5%

• Phân loại

o Gốm silicat (gốm truyền thống) màu xỉn do chứa oxyt sắt, chế tạo từ silicát thiên nhiên: đất sét, cao lanh (gạch ngói, sứ vệ sinh, ấm chén bát đĩa đồ sứ gia đình) sứ cách điện chế tạo bằng công nghệ gốm thô hoặc công nghệ gốm tinh ( hạt nhỏ)

o Gốm oxit gốm tạo từ một loại oxyt Al2O3, TiO2, ) hoặc một oxit phức: MgO.Al2O3, BaO.TiO2 (khác gốm silicat tinh khiết cao nên tỷ lệ pha tinh thể cao) chế tạo bằng sản phẩm chất lượng cao, và các tí nh chất điện từ đặc biệt, chế tạo theo công nghệ gốm tinh

ĩ Al2O3: Phễu sợi máy dệt, chi tiết máy dệt (Al2O3), điện tử, y tế, bột mài

ĩ TiO2: gốm TiO2 làm tụ điện hằng số điện môi lớn tổn thất điện môi nhỏ, Gốm

hệ PbO.TiO2-PbO.ZrO2 có pha thêm MgO.NiO.ZnO gọi tắt là gốm PTZ cải thiện các tí nh chất điện môi ngày càng được dùng nhiều trong kỹ thuật điện

ĩ Fe2O3 + oxit kim loại nhóm TiO2, SnO2, WO3

ĩ Gốm bán dẫn Zn(Ti4+

(X)Fe2+

(2-2X)Fe3+

(X))O3 , Ti(x)(Fe3+

(2-2x)Fe2+

(x))O3

• Các vật liệu gốm phioxit các Borit, nitơrit, cacbit, vật liệu đơn nguyên tố cacbon

Vật liệu chịu lửa (VLCL)

Vật liệu chịu lửa To>1520oC, sản xuất bằng công nghiệp gốm thô dùng ngành luyện kim, hoá học, gốm lò nhiệt độ cao VLCL gồm các loại sau:

• Dinat (Silicat) > 93%SiO2 gạch xây lò cốc, lò thuỷ tinh vùng nung lò tuynen cấu tạo từ nguyên liệu thiên nhiên: cát thạch anh, quarzit sa thạch

• Samôt gốm thô alumo-silicat, Al2O3 = 20-45% khoáng chí nh là mulit (3Al2O3.2SiO2) và cristobalit Sản xuất từ hai nguyên liệu:

+ Nguyên liệu gầy: cao lanh nung kết khối thành sạn samôt trộn đều cùng ẩm + Nguyên liệu dẻo: đất sét cùng cao lanh chưa nung -tạo hình- nung

các loại: samôt thường 30-40%Al2O3

samôt bán axit 20-30%Al2O3

Công dụng xây lò: gốm sứ, ximăng, lò khí , lò luyện kim

• Vật liệu chịu lửa cao alumin thuộc hệ Alumino-Silicat có Al2O3~45ữ95% khoáng chí nh là mulit 3Al2O3.2SiO2 và coranh đông α-Al2O3

nguyên liệu chế tạo từ khoáng thiên nhiên có tỷ lệ Al2O3 cao:Silimanit, Andaluzit (Al2O3.SiO2)

• Vật liệu cao alumin tí nh chịu nhiệt tốt lơn samôt, tí nh hoá học trung tí nh với nhiều môi trường

Trang 3

115

• Vật liệu chịu lửa kiềm tí nh:Pericla (manhêzit) MgO, Crôm-manhêzit

MgO-Cr2O3

đặc điểm: chịu nhiệt cao, bền với xỉ kiềm, môi trường nóng chảy kiềm tí nh; thuỷ tinh kiềm, xỉ luyện kim Bazơ, lò xi măng, xây lò hồ quang luyện thép chất lượng cao

• Vật liệu chịu lửa trên cơ sở graphit và SiC: Samôt graphit 6ữ60%gr-nồi nấu kim loại ưu điểm dẫn nhiệt nhanh, không thấm ướt kim loại lỏng, bền nhiệt

• Vật liệu chịu lửa cách nhiệt là các vật liệu chịu lửa khi chế tạo đưa vào 45-80% khí nên xốp nhẹ Thường được xây phí a ngoài để cách nhiệt Ngày nay còn dùng vật liệu sợi để cách nhiệt (sợi cacbon, sợi thuỷ tinh,…): samôt nhẹ, Đinat nhẹ, Bêtông chịu lửa nhẹ,…

7.2.2 Thuỷ tinh và gốm thuỷ tinh

7.2.2.1.Thuỷ tinh

• Cấu trúc vô định hình được tạo bằng cách nguội nhanh vật liệu vô cơ nóng chảy- tí nh chất vô định hình là vật liệu một pha đồng nhất

• Khái niệm thuỷ tinh còn để chỉ chung các vật liệu có cấu trúc vô đinh hình: Thuỷ tinh hữu cơ, thuỷ tinh vô cơ, thuỷ tinh kim loại

• Công nghệ chế tạo: Nguyên liệu: cát trắng SiO2, sôda Na2CO3, đá vôi CaCO3, tràng thạch (K,Na)AlSi3O8, đôlômit CaCO3.MgCO3, Phối liệu- nấu chảy

(1400-1500oC), tạo hình ở trạng thái mềm (1000-1200oC) kéo tấm, kéo ống, kéo sợi, cán, ép, dập, thổi, → ủ khử σ (500-600oC) → mài, đánh bóng → tạo vân hoa

→ sản phẩm

• Vật liệu thuỷ tinh có tí nh chất quang học đặc biệt

7.2.2.1.1 Thuỷ tinh kiềm- kiềm thổ - silicat

• Thông dụng nhất, nguyên liệu chí nh để sản xuất là cát trắng, đá vôi (tạo CaO), đôlômit (tạo MgO) và sôda (tạo Na2O), thành phần: 65-75%SiO2, 8-15% CaO, 12-18% Na20

• Rẻ tiền (ngoài các tí nh chất chung của thuỷ tinh là: trong suốt, bền hoá, xí t

kí n, độ bền cơ và nhiệt đạt yêu cầu, nên dùng nhiều trong xây dựng, bao bì (chai), hoá chất, dược phẩm, thực phẩm, đồ gia dụng, vỏ bóng đèn điện, màn hình ti vi

• Biện pháp tăng bền

Tôi ở nhiệt độ xấp xỉ 900-1000OC (nhiệt độ biến mềm - (10ữ20o)) nguội nhanh Trao đổi ion: thay thế các ion Na bằng các ion khác có kí ch thước lớn hơn trên bề mặt tạo ứng suất nén dư làm tăng cơ tí nh: kí nh ô tô, cốc tách, thuỷ tinh cách điện, tăng bền 3-10 lần,

Tạo sợi thuỷ tinh d<100àm có độ bền cao (σK ~1000-1500 MPa ) do í t khuyết tật, hiệu ứng siêu tôi do nguội đột ngột ở nhiệt độ cao → siêu đẳng hướng- cách

âm , cách nhiệt dùng cho compozit

Ngoài ra thuỷ tinh này còn tạo khối xốp nên cách nhiệt, cách âm 150-400g/dm3

7.2.2.1.2 Thuỷ tinh Boro- Silicat và Alunino-silicat

í t dãn nở nhiệt, bền xung nhiệt, bền hoá, dễ nấu chảy

Trang 4

116 Boro-Silicat: SiO2-B2O3-Na2O; Pirex 78%SiO2-12,5%B2O3-9,5%Na2O;

Alumino- silicat: SiO2-Al2O3-Na2O

Công dụng: chế tạo dụng cụ hoá học, đo lường, ống dẫn bình phản ứng, vật liệu

kỹ thuật điện, ấm chén chịu nhiệt, nồi chảo đun nấu, vật liệu sợi của thuỷ tinh nhóm này glass E

7.2.2.1.3 Thuỷ tinh chì silicat

ĩ Chỉ số khúc xạ (n) cao làm đồ quang học (10-18%Pb), phalê18-35%, thành phần SiO2-PbO-Na2O/K2O

ĩ tạp chất gây màu: Fe2O3 cần hạn chế <0,01%

ĩ thuỷ tinh phalê 40-80%PbO trong suốt ngăn tia X

7.2.2.1.4 Thuỷ tinh thạch anh

thuỷ tinh đơn oxit SiO2 nhiệt độ chảy 1700oC rất cao, khó chế tạo

Hai loại: thuỷ tinh thạch anh trong suốt, không trong suốt có chứa bọt khí và chưa đồng chất hoàn toàn

Trong suốt: hệ số dãn nở nhiệt nhỏ bền xung nhiệt và chịu nhiệt cao chế tạo dụng

cụ và thiết bị vhịu nhiệt cao

Thuỷ tinh thạch anh tinh khiết cao đèn phát tia tử ngoại

Thuỷ tinh thạch anh tinh khiết +B2O3 :cáp quang

Thuỷ tinh thạch anh không trong suốt: 5-7% bọt khí độ bền cơ học thấp hơn chế

tạo chén nấu, dụng cụ thiết bị chịu nhiệt, bền hoá

7.2.2.2 Gốm thuỷ tinh

- Định nghĩa: là vật liệu có tổ chức kết hợp giữa thuỷ tinh và tinh thể, bao gồm 1

hoặc nhiều pha tinh thể phân bố trên nền vô định hình

- Về mặt thành phần hóa học:, gốm thủy tinh cũng có thành phần tương tự như

thủy tinh (ví dụ SiO2 - Al2O3 - Na2O)

- Cách chế tạo: Chế tạo thủy tinh gốc (nấu chảy, tạo hình, cấu trúc vô định hình), sau đó được xử lý nhiệt theo chế độ xác định để tạo pha tinh thể, gồm các vi tinh thể (< 1àm) với tổng thể tí ch 60 ữ 95%, phân bố đều trên nền pha vô định hình, ở

đây pha vô định hình đóng vai trò chất liên kết

Các loại thủy tinh gốc thường gặp: SiO2-Al2O3-LiO2, SiO2-Al2O3-MgO và SiO2

-Al-2O3-Na2O

Các chất xúc tác tạo mầm như Pt, TiO2, ZrO2, SnO2, sunfit, fluorit

Tí nh chất của gốm thuỷ tinh là do pha tinh thể khác nhau với tỷ lệ, kí ch thước, hình dạng và sự phân bố khác nhau quyết định như: không giãn nở nhiệt, có độ bền cơ học cao và chịu mài mòn cao, dễ tạo hình bằng gia công cơ khí , có tí nh chất điện từ đặc biệt, có tí nh sinh học (dễ cấy ghép vào tế bào xương, cơ của cơ thể sống)

7.2.3 Ximăng và bêtông

7.2.3.1 Bản chất

Là vật liệu tạo thành nhờ sự kết dí nh các thành phần vật liệu rắn với nhau ở nhiệt

độ thường nhờ chất dí nh kết Bêtông là loại vật liệu xây dựng quan trọng hàng

Trang 5

117

đầu, được tạo thành nhờ liên kết các cốt liệu rắn (sỏi, cát) bởi chất dí nh kết là ximăng poclan + nước, sau khi ximăng đóng rắn vật liệu trở nên liền khối, vững chắc

7.4.2 Ximăng

a Ximăng (cement) gồm các loại chí nh sau:

- poclan, trên cơ sở hệ CaO - SiO2 chứa thêm Al2O3, Fe2O3 với nhiều loại biến thể,

- alumin, trên cơ sở hệ CaO - Al2O3 chứa thêm SiO2, Fe2O3,

- xỉ lò cao, chứa thêm thạch cao hoặc vôi,

trong đó ximăng poclan là phổ thông và quan trọng nhất

b Các bước sản xuất ximăng poclan

sắt được cân đong theo phối liệu, nghiền mịn rồi trộn đều

như 3CaO.SiO2 (viết tắt C3S), 2CaO.SiO2 (C2S), 3CaO.Al2O3 (C3A), 4CaO.Al2O3.Fe2O3 (C4AF), sản phẩm được gọi là clinke

ximăng Khi nghiền thường đưa thêm các phụ gia để điều chỉnh một vài tí nh chất của ximăng (như cho thêm thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông kết của ximăng)

c Cơ chế đóng rắn ximăng

Khi ximăng được hòa trộn với nước ta được vữa ximăng, nó sẽ bị hyđrat hóa theo các phản ứng: 2 (3CaO.SiO2) + 6H2O → 3CaO.2SiO2.3H2O + 3Ca(OH)2,

2 (2CaO.SiO2) + 6H2O → 3CaO.2SiO2.3H2O + Ca(OH)2,

Quá trình này phát triển từ bề mặt các hạt ximăng và tiếp tục vào bên trong hạt theo sơ đồ hyđrat hóa ở các giai đoạn (hình 7.1):

- trạng thái ban đầu: hỗn hợp vữa ximăng gồm cát, ximăng và nước (hình a),

- hyđrat hóa một phần của ximăng, bước đầu nối các hạt cát với nhau (hình b),

- hyđrat hóa hoàn toàn và dí nh kết các hạt cát nhờ pha tinh thể hyđrat hóa (c)

hạt cát, sỏi (đá dăm)

- hạt ximăng

a) b) c)

ximăng đủ mịn và được trộn với đủ lượng nước thì quá trình diễn ra hoàn toàn Thiếu nước một phần ximăng không được phản ứng, thừa nước sẽ tạo ra các lỗ, kênh chứa nước làm cho vữa ximăng linh động, dễ trộn nhưng độ bền sau khi

đóng rắn sẽ bị giảm

Sau hyđrat hóa là giai đoạn kết tinh, tạo ra các tinh thể hyđrat với kí ch thước 10 ữ

100nm làm cho khối vật liệu trở nên vững chắc và có khả năng chịu tải

Hì nh 7.15. Sơ đồ hyđrat hóa và đông đặc của vữa ximăng

Trang 6

118

Độ bền của ximăng, "mác" ximăng, là giới hạn bền nén của mẫu vữa ximăng - cát (tiêu chuẩn) với tỷ lệ 1 : 3 sau 28 ngày bảo dưỡng trong điều kiện quy định Ví

dụ, theo TCVN 2682 - 1992, PC 30 có nghĩa là Portland Cement với giới hạn bền nén là 30MPa

7.4.3 Bêtông

Bêtông là hỗn hợp: sỏi hoặc đá dăm kí ch thước 1 ữ 4cm, cát vàng cỡ hạt 0,1ữ 0,2mm, ximăng cỡ hạt 0,5 ữ 50àm) + nước: hạt cát điền đầy vào chỗ trống

giữa các viên sỏi, đá dăm, còn các hạt ximăng sẽ chen vào khoảng trống giữa các hạt cát → xí t chặt cao Ngoài ra, bề mặt của các hạt cát, sỏi, đá dăm là mầm dị thể cho quá trình kết tinh của các hợp chất hyđrat của ximăng Bêtông

được coi là một loại compozit: Cốt: cát, sỏi, đá , nền là ximăng đóng rắn

7.4.4 Bêtông cốt thép

Độ bền (kéo) của bêtông được tăng lên nếu có cốt thép

Thép được dùng làm cốt trong bêtông vì ngoài có độ bền kéo cao và dẻo, có hệ

số giãn nở nhiệt gần giống như bêtông, bền ăn mòn trong môi trường bêtông, cải thiện dí nh kết bằng gai, gân

Bêtông dự ứng lực: dây thép độ bền cao (60Mn) được đặt trong côp pha

(coffrage), được kí ch kéo với lực kéo lớn, bơm đầy bêtông vào khuôn côp pha, chờ đông cứng mới bỏ lực kéo căng dây thép, lúc đó dây thép bị co lại tạo cho cấu kiện bêtông ứng suất nén

Cách thứ hai: dây thép được luồn qua những ống bằng kim loại hay cao su đặt sẵn trong cấu kiện bêtông Kéo căng dây thép nhờ các kí ch thuỷ lực tựa vào hai mặt đối diện của cấu kiện, lực kéo sẽ tạo tải trọng nén lên bêtông Tiếp theo vữa bêtông mới được bơm đầy vào lỗ, bao kí n lấy dây thép Cấu kiện được hoàn thành khi vữa bêtông đông cứng và bảo dưỡng tốt, chỉ khi đó mới dỡ kí ch ra

Kỹ thuật bêtông dự ứng lực là kỹ thuật cao trong chế tạo các dầm cầu tải trọng lớn

Ngày đăng: 13/12/2013, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w